


















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI ĐỀ TÀI
VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN RỪNG
Ở KHU VỰC TÂY NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thu Phượng
Lớp học phần: 231NAS10126
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khánh Ly 221A210662
Trần Trọng Nghĩa 221A370946
Trần Thị Hải Nguyên 221A040459 Phạm Mỹ Tâm 221A210468
Trần Châu Mỹ Tiên 221A040148 Năm 2023 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU. ............................................................................................................ 1
I. Lời cảm ơn ...................................................................................................... 1
II. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
III. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 1
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN................................................................................................... 2
I. Tài nguyên là gì? ............................................................................................. 2
II. Rừng là gì? ..................................................................................................... 2
III. Tài nguyên rừng là gì? .................................................................................. 2
IV. Phân loại rừng ............................................................................................... 2
NỘI DUNG. ........................................................................................................... 3
I. Khái quát về Tây Nguyên và hiện trạng của tài nguyên rừng trong
khu vực .............................................................................................................. 3
1. Những điều kiện thuận lợi ở Tây Nguyên. ................................................ 3
2. Những thách thức trong khu vực. .............................................................. 4
3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Tây Nguyên. ............................................... 4
II. Vai trò của rừng Tây Nguyên .................................................................. 5
1. Đối với đời sống – xã hội. ......................................................................... 5
2. Đối với sản xuất. ........................................................................................ 5
3. Đối với kinh tế. .......................................................................................... 6
III. Nguyên nhân tài nguyên rừng Tây Nguyên suy giảm
. ............................................................................................................................ 6
1. Nguyên nhân khách quan. ........................................................................ 6
2. Nguyên nhân chủ quan. ............................................................................. 7
IV. Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên ... 8
V. Giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Tây Nguyên ...... 9
1. Vai trò của cơ quan chức năng. ................................................................. 9
2. Vai trò của xã hội. ...................................................................................... 9
KẾT LUẬN........................................................................................................ 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ............................................................................... 12 MỞ ĐẦU I. Lời cảm ơn
Không có sự thành công nào thiếu đi bóng dáng của người dạy dỗ, để bài
tiểu luận này được hoàn thành, nhóm 23 xin gửi lời cảm ơn đến Trường
Đại học Văn Hiến và lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Môi trường
và con người – ThS. Phạm Thu Phượng đã trực tiếp hướng dẫn để nhóm em
có thể hoàn thành tiểu luận một cách hoàn thiện nhất. Do kinh nghiệm của
các thành viên vẫn còn hạn chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em
rất mong nhận được những nhận xét/lời góp ý của Cô Phượng và các giảng
viên khác, điều đó không chỉ giúp các thành viên hoàn thiện hơn trong học tập
mà còn là hành trang để bước tiếp trên con đường tương lai. Nhóm em xin
chân thành cảm ơn các Thầy/Cô rất nhiều. II. Lí do chọn đề tài
Rừng Tây Nguyên từ lâu đã được ví như “lá phổi” xanh của vùng và
khu vực lân cận vì mang lại giá trị sinh học cao, chiếm vị trí quan trọng
trong môi trường sinh thái, bên cạnh đó là chức năng bảo vệ nguồn nước và
điều tiết khí hậu. Trong nhiều năm trở lại đây, tình trạng rừng ở khu vực Tây
Nguyên suy thoái mạnh thu hút nhiều sự quan tâm của nhiều người. Chúng
ta đều biết mất tài nguyên rừng là nguyên nhân lớn nhất gây nên biến đổi khí
hậu, gia tăng hiệu ứng nhà kính, lũ lụt, mất cân bằng sinh thái,… đe doạ đến
môi trường sống trên Trái Đất.
Với mục đích nhìn nhận được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp thích
hợp, nhóm chúng em đã quyết định chọn “Các vấn đề về rừng ở khu vực
Tây Nguyên” để làm đề tài cho bài tiểu luận này.
III. Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu dựa trên cơ sở lí luận và thông qua sự tìm hiểu của các
thành viên trong nhóm nhằm đánh giá hiện trạng rừng ở khu vực Tây
Nguyên để đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái rừng trong khu vực. 1
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên. 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN I. Tài nguyên là gì?
Theo Wikipedia thì: “Tài nguyên là một nguồn hoặc nguồn cung cấp từ
đó một lợi ích được tạo ra và có một số tiện ích. Các tài nguyên có thể được
phân loại theo mức độ sẵn có của chúng - chúng được phân loại thành các tài
nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không tái tạo.”
“Từ quan điểm của con người, tài nguyên thiên nhiên là bất cứ thứ gì có
được từ môi trường để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Từ
góc độ sinh học hoặc sinh thái với quy mô rộng lớn hơn, một nguồn tài
nguyên đáp ứng nhu cầu của một sinh vật sống.”
Có thể hiểu tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được
con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới.
Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi
loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng. II. Rừng là gì?
Tiến sĩ Nông Hữu Dương viết trong cuốn “Bài giảng Tài nguyên rừng”
rằng: “Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu và
quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi
trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có quan hệ mật thiết để
đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác. Đây là một
tổng thể phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa
các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó.”
III. Tài nguyên rừng là gì?
Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài
nguyên tái tạo được nhưng nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên rừng có thể
bị suy thoái không thể tái tạo lại.
Rừng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước và không khí. Tài nguyên rừng có
vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, đất đai, mùa màng, cung cấp nguồn
gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác.
IV. Phân loại rừng tại Tây Nguyên
Rừng đặc dụng: chủ yếu dùng để bảo tồn hệ sinh thái, bảo tồn di tích văn
hoá – lịch sử, dùng trong mục đích nghiên cứu 2
khoa học hoặc cung cấp các dịch vụ tham quan (trừ những phân khu đặc biệt).
Có thể thấy như các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,…
Rừng phòng hộ: mục đích chính là để bảo vệ nguồn nước và đất, hạn chế
xói mòn đất, phòng chống thiên tai như bão lũ, góp phần bảo vệ môi trường
và điều hoà khí hậu…
Rừng sản xuất: loại rừng dùng cho sản xuất và kinh doanh lâm sản kết
hợp với cung cấp dịch vụ môi trường rừng như khu dã ngoại, khu du lịch sinh thái,… NỘI DUNG
I. Khái quát về Tây Nguyên và hiện trạng của tài nguyên rừng trong khu vực
1. Những điều kiện thuận lợi ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển rừng cũng
như kinh tế rừng, các điều kiện thuận lợi này đến từ nhiều yếu tố hợp thành
như các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí đắc địa và các thế mạnh về dân cư - xã hội. 1.1 Vị trí địa lí
Khu vực Tây Nguyên có phía Đông giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ và
phía Nam tiếp giáp Đông Nam Bộ, đây là vùng kinh tế lớn và năng động của
cả nước. Các vị trí quan trọng về quốc phòng ở phía Tây của Tây Nguyên tiếp
giáp với hạ Lào và Đông Bắc Campuchia (ngã ba Đông Dương) tạo ra nhiều
điều kiện thuận lợi để mở rộng buôn bán xuất khẩu.
Tây Nguyên giao lưu kinh tế với các vùng trong nước chủ yếu thông qua
các tuyến đường bộ cắt ngang cao nguyên. Các tuyến đường quốc lộ 19, quốc
lộ 24,… nối với các thành phố và thị xã ven viển vùng Nam Trung Bộ, nối
với vùng Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh) bằng các tuyến đường
quốc lộ 14, quốc lộ 20,… 3
Hình 1. Các tuyến đường cắt ngang cao nguyên
1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình và đất: Vùng có địa hình gồm những cao nguyên xếp tầng rộng
lớn cùng bề mặt tương đối bằng phẳng. Đất badan màu mỡ tạo điều kiện hình
thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của vùng.
Khí hậu: Kiểu khí hậu cận xích đạo, được chia làm 2 mùa rõ rệt và phân
hoá theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây như cây công nghiệp
nhiệt đới (cà phê, cao su,…) và các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè,…)
Sông ngòi: Là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn chảy về các vùng
lân cận, có thể cung cấp nguồn nước cho sản xuất và mang lại giá trị thuỷ
lợi cao như sông Xêxan, sông Đồng Nai,… Rừng: Có diện tích lên đến
gần 3 triệu ha, mang lại giá trị lâm sản lớn vì trong rừng có nhiều rừng gỗ
quý (cẩm lai, gụ mật,…).
Bên cạnh đó là các loài chim/thú quý như voi, bò tót, gấu,…
Khoáng sản: Nhiều và có giá trị lớn nhất cả nước là bôxit với trữ lượng
hàng tỉ tấn giúp phát triển công nghiệp. 1.3 Dân cư - xã hội
Dân cư ở khu Tây Nguyên có kinh nghiệm dày dặn trong việc canh tác
cây công nghiệp lâu năm. Cơ sở hạ tầng cũng đang dần hoàn thiện hơn
phục vụ cho việc phát triển vùng, đặc biệt là các tuyến giao thông Đông – Tây.
2. Những thách thức trong khu vực
Vào mùa khô gay gắt, Tây Nguyên thiếu hụt nước nghiêm trọng dẫn
đến bất tiện trong đời sống và khó khăn trong canh tác cây trồng. Bên cạnh
đó, vấn đề thu hút sự quan tâm lớn đó là rừng đang suy thoái nghiêm trọng
do các hoạt động khai phá rừng. Hậu quả có thể nhìn thấy là thoái hoá đất
và diện tích đồi trọc tăng cao.
3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Tây Nguyên
Rừng tự nhiên Tây Nguyên là một trong những địa điểm du lịch được
yêu thích nhất, với gần 3 triệu ha rừng và đóng vai trò quan trọng trong
công việc bảo vệ đa dạng sinh học. Ngoài ra, rừng còn là nguồn tài nguyên
quý giá cho ngành lâm nghiệp và sản xuất gỗ. Tây Nguyên đang chú trọng
việc phát triển bền vững và bảo vệ rừng nhiệt đới là một trong những mục
tiêu quan trọng của khu vực.
Rừng Tây Nguyên đa dạng các hệ sinh thái và loài thành phần, nguồn
gen tự nhiên phong phú của các loài động vật thực vật, đặc biệt là các loài
bản địa, đặc hữu, có giá trị quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. Sự phong
phú, đa dạng của tài nguyên sinh vật rừng mang lại giá trị trực tiếp và gián
tiếp cho con người, điều càng cho thấy rừng Tây Nguyên không chỉ có ý
nghĩa quan trọng về kinh tế mà còn có ý nghĩa sinh thái. Rừng ở Tây
Nguyên thuộc địa lưu trữ của 4 hệ thống sông lớn là sông Xêxan, sông Ba,
sông Srepok và sông Đồng Nai nên có vai trò lớn trong việc bảo vệ dòng chảy của sông.
Tác động của rừng không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng mà còn liên
quan trực tiếp đến các vùng lân cận như Duyên hải Trung Nam, Đông Nam
Bộ. Gắn bó lâu đời với rừng Tây Nguyên là các cộng đồng dân tộc thiểu
số bản địa như Xê Đăng, Giẻ Triêng, R'Mam, M'Nam, J'rai, Ba Na, Ê Đê,
M'Nông, K'Ho và các dân tộc 4
khác. Với việc nhập cư tự làm và có kế hoạch trong hơn 30 năm qua đã góp
phần tạo nên sự đa dạng về các yếu tố xã hội ở Tây Nguyên. Thành phần dân
tộc phong phú, văn hóa, kinh nghiệm bản địa là một khía cạnh làm đa dạng
thêm kho tàng tri thức sinh thái địa phương trong công việc sử dụng tài
nguyên, phát triển kinh tế và đời sống. Nhưng mặt khác, điều này cũng tác
động ngược lại đến tài nguyên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng. 3
Thực trạng rừng ở Tây Nguyên hiện nay đã bị mất và suy thoái nghiêm
trọng do cách quản lý, khai thác, sử dụng và các tác động của con người. Điều
này đã dẫn đến suy thoái đa dạng sinh học ở mọi cấp độ, dẫn đến sự biến mất
hoặc nguy cơ tuyệt chủng của
một số hệ sinh thái, loài và nguồn gen.
Hình 2. Rừng tự nhiên ở Tây Nguyên đang mất dần
II. Vai trò của rừng Tây Nguyên
Với diện tích lên đến gần 3 triệu ha (chiếm 17,5% diện tích rừng cả nước),
không thể không kể đến những lợi ích mà rừng Tây Nguyên mang lại. Vai trò
của rừng tác động đến nhiều khía cạnh của đời sống như:
1. Đối với đời sống – xã hội
Rừng cung cấp oxy và điều hoà không khí: Khi cây xanh quang hợp,
chúng hấp thụ khí Cacbon và sản xuất Oxy tạo nên nguồn không khí trong
lành. Đặc biệt là với bối cảnh nóng lên toàn cầu gây hiệu ứng nhà kính thì
rừng được xem như một “công cụ” hữu dụng để làm giảm lượng khí CO2 trong không khí.
Vai trò phòng chống thiên tai: Rừng mang vai trò điều hoà dòng nước
và dòng chảy của các con sông/suối làm tăng lượng nước vào mùa khô gay gắt,
hạn chế tình trạng bồi lắng dòng sông. Ngoài ra rừng còn mang vai trò đặc biệt
trong việc ngăn chặn cát di chuyển ven bờ, che chắn môi trường đất nội địa, bảo vệ đê biển,…
Rừng bảo vệ độ bền và sự phát triển của đất: Rừng thường xuyên tạo
phân hữu cơ nuôi dưỡng đất. Dòng chảy cũng bị 5
khống chế ở nơi có nhiều rừng giúp khắc phục xói mòn đất, đối với vùng đồi
núi bề mặt đất không bị bào mòn và vẫn giữ nguyên được độ màu mỡ của đất. 2. Đối với sản xuất
Tài nguyên rừng cung cấp lượng lâm sản lớn cho sản xuất như các loại gỗ,
nguồn củi đốt, đem đến nguồn nguyên liệu để sản xuất giấy. Bên cạnh đó
rừng là nơi sản sinh nhiều thực, dược liệu có lợi cho sức khoẻ của người và
cũng là nguồn nguyên liệu có giá trị trong các nghiên cứu khoa học.
Hình 3. Lâm sản cung cấp cho sản xuất 3. Đối với kinh tế
Song song với sản xuất, tài nguyên rừng mang lại nhiều giá trị kinh tế to lớn:
Cảnh quan phù hợp để phát triển du lịch: Với thế mạnh là không khí
mát mẻ và văn hoá độc đáo của từng dân tộc, tài nguyên rừng Tây Nguyên
rất phù hợp với các hình thức du lịch sinh thái, khám phá, cắm trại…
Giải quyết vấn đề việc làm cho người dân trong khu vực: Rừng đóng
vai trò quan trọng đối với kinh tế của vùng vì đây là nguồn thu nhập chính
của cư dân Tây Nguyên. Đây là cơ sở quan trọng để điều tiết lao động và
giúp đời sống kinh tế đi lên.
III. Nguyên nhân tài nguyên rừng Tây Nguyên suy giảm
Suy giảm tài nguyên rừng là hiện tượng suy giảm trữ lượng lâm sản tại các
vùng rừng trong một thời gian nhất định. 1. Nguyên nhân khách quan 6
Mất cân bằng khí hậu và biến đổi khí hậu: Rừng và khí hậu có mối
quan hệ với nhau về bản chất, suy thoái rừng vừa là nguyên nhân vừa là hậu
quả của sự thay đổi khí hậu. Phá rừng có thể làm ảnh hưởng khí hậu theo
nhiều cách, nó ảnh hưởng đến sự mất cân bằng nhiệt độ khí quyển, khí hậu
khô hơn tạo điều kiện cho hệ sinh thái khó phát triển dẫn đến biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, sự biến mất của cây cối cho phép lũ lụt, xói mòn đất, sa mạc
hóa và nhiệt độ cao diễn ra nhanh hơn và theo cấp số nhân.
Đất bị xói mòn: Cây cối rất quan trọng đối với nguồn nước tại địa phương
vì chúng có nhiệm vụ trả lại hơi nước cho bầu khí quyển. Đất vẫn giữ được
độ ẩm do nước mưa thấm vào đất, lớp màu mỡ của đất được giữ cố định bởi cấu trúc rễ 6
phức tạp của nhiều lớp cây. Không có cây cối, xói mòn thường xảy ra và cuốn
đất ra sông suối gần đó. Rừng đóng vai trò là nhà máy lọc nước của thiên
nhiên. Xói mòn đất làm cho đất tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm ngấm vào
nguồn cung cấp nước, làm
hỏng chất lượng nước uống của con người.
Cháy rừng: Tổng cục Lâm nghiệp do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
thời tiết diễn biến bất thường, khô hạn xảy ra trên hầu khắp các địa phương
khu vực Tây Nguyên, dẫn đến những vụ cháy rừng trong thời gian qua có
chiều hướng gia tăng cả về số vụ và mức độ thiệt hại. Đây là một trong những
nguyên nhân gây mất rừng một cách nhanh chóng.
Hình 4. Nguyên nhân gây suy giảm rừng ở Tây Nguyên 2. Nguyên nhân chủ quan
Năng suất trồng rừng thấp: Nguyên nhân là do nguồn giống được đưa
vào rừng chất lượng thấp, chưa có đầu tư trồng rừng thâm canh, nhất là diện tích
trồng rừng của các hộ gia đình, cá nhân trong khi nhu cầu thị trường gỗ nguyên
liệu rất lớn. Vì thế trước hết do nhu cầu lớn về gỗ nguyên liệu nên việc mở rộng
diện tích rồng rừng là tất yếu. Hiện tượng chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo sang
thành trồng rừng kinh tế là một trong những nguyên nhân gây mất rừng ở Tây Nguyên.
Khai thác gỗ, củi: Nạn chặt gỗ trái phép được diễn ra khắp nơi, kể cả
những nơi thuộc khu vực bảo vệ rừng. Các hoạt động khai thác diễn ra
thường xuyên để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, xuất
khẩu gỗ và lâm sản nhằm phục 7
vụ cho phát triển nền kinh tế và xuất khẩu, nhưng không đồng thời có biện
pháp bảo vệ và cải tạo.
Phá rừng, khai thác rừng trái phép: Trên thực tế, rừng bị phá, lấn chiếm
trái pháp luật để trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây đặc sản đã diễn
ra gay gắt từ nhiều năm, tập trung ở khu vực giao cho các lâm trường quốc
doanh, công ty lâm nghiệp. Hình thức phá rừng ngày càng tinh vi, liều lĩnh,
có tổ chức như: Phá vào ban đêm và cắt cử người cảnh giới, sử dụng công cụ
cơ giới (cưa xăng có gắnthiết bị giảm thanh). Khai thác mà không có kế hoạch
trồng mới bù đắp cả về số lượng diện tích cũng như chất lượng rừng.
Chăn thả gia súc: Các loại gia súc như trâu bò, cừu, dê chăn thả được cho
là nguyên nhân gây ra 14% nạn phá rừng toàn cầu. Người dân thường khai
thác đất bằng cách chặt cây và đốt để lấy diện tích chăn nuôi gia súc. Họ sử
dụng cho đến khi đất thoái hóa hoàn toàn và lại tiếp tục lặp lại quy trình khai
phá trên đất rừng mới. Diện tích rừng đã giảm gần 40% và trong cùng thời
gian đó, các vùng đồng cỏ và số lượng gia súc đã tăng lên đáng kể và nhanh chóng.
Du canh, du cư: Nếu khoảng đất đang canh tác bị bạc màu, người dân
Tây Nguyên sẽ tiếp tục dời đi nơi khác và để rừng tự hoàn nguyên. Tình
trạng du canh, du cư diễn ra chủ yếu ở các dân tộc thiểu số, hành động này
của người dân chính là tác nhân dẫn đến việc phá rừng và mất rừng nghiêm trọng. IV.
Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên
Theo chuyên gia lâm nghiệp – Giáo sư Nguyễn Ngọc Lung, rừng phát huy
hiệu quả trong việc chắn gió, cản sức nước và góp phần làm giảm sức mạnh
của gió tại các vùng có bão đi qua, mặt khác rễ cây cũng góp phần hút nước
lũ. Vì vậy, hậu quả dễ thấy nhất của việc mất rừng là biến đổi khí hậu, gây
hiệu ứng nhà kính, hạn hán, nước biển dâng cao, mưa bão kéo theo lũ quét và
sạt lở gây nguy hiểm. Tình trạng suy giảm rừng dẫn đến suy giảm thảm thực
vật ở lưu vực khiến dòng chảy của mưa lũ chảy nhanh hơn.
Về vị trí địa lí, khu vực Tây Nguyên giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ
nước ta - khu vực sát biển và phải hứng chịu nhiều thảm cảnh lớn từ bão lũ
mỗi năm, khả năng bị ảnh hưởng bởi khu vực lân cận của Tây Nguyên là rất
lớn. Vì vậy, rừng đóng vai trò quan
trọng trong việc điều tiết dòng chảy mỗi khi đến mùa mưa và khi có bão lũ đi
qua vùng để hạn chế sạt lở.
Hình 5. Sạt lở gây thương vong ở Tây Nguyên
V. Giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Tây Nguyên
1. Vai trò của cơ quan chức năng
Tăng cường thêm lực lượng để bảo vệ rừng: Rừng phòng hộ, các
vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên cần được bổ sung nhiều lực lượng và
thắt chặt công tác bảo vệ hơn. Cùng với đó là công tác phòng bị, nên trang bị
các thiết bị không người lái trên bầu trời để dễ dàng phát hiện lâm tặc sớm nhất có thể.
Đẩy mạnh tuyên truyền: Người dân cần được tuyên truyền và cập nhật
liên tục về tác hại của mất rừng và hậu quả của hành động du canh, du cư dẫn đến chặt phá rừng.
Có chế độ khai thác rừng hợp lí: Tài nguyên rừng nên được đề ra kế
hoạch và các chế độ khai thác hợp lí, hạn chế khai hoang đất rừng thành đất
nông nghiệp, đóng cửa tất cả các rừng tự nhiên và hạn chế cho người dân di dân tự do.
Hỗ trợ kinh tế cho cộng đồng địa phương: Phần lớn nguyên nhân
người dân phá rừng để có đất canh tác xuất phát từ mức thu nhập khá thấp từ
việc trồng và bảo vệ rừng. Hiện nay, khi người dân tham gia nuôi tái sinh
rừng thì thu nhập tương đương với sản xuất lương thực (5-7 triệu đồng/ha),
còn lực lượng chủ rừng bảo vệ rừng mức bình quân 200 nghìn đồng/ha/năm.
Thế nên muốn phát triển nguồn nhân lực và khuyến khích các hoạt động
bảo vệ rừng cần sớm tăng mức khoán, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh
hoạt động kinh tế đa dạng để giúp cộng đồng địa phương tiếp cận các nguồn
lực và tạo ra thu nhập ổn định từ việc sử dụng bền vững các tài nguyên rừng.
Hợp tác đa cấp đối tác: Tạo ra một môi trường hợp tác giữa chính phủ,
các cộng đồng địa phương và các nhà đầu tư để thúc đẩy sự phát triển bền
vững của khu vực Tây Nguyên. Hợp tác giữa các bên sẽ giúp tạo ra các giải
pháp sáng tạo và hiệu quả hơn trong việc bảo vệ và phát triển rừng. 2. Vai trò của xã hội
Giáo dục và tăng cường nhận thức: Cần đẩy mạnh các công tác giáo
dục và nâng cao nhận thức về giá trị của rừng, ý thức bảo vệ môi trường
trong cộng đồng như: không vứt rác bừa bãi, không khai hoang đất rừng,
không săn bắn các động vật quý hiếm nằm trong sách đỏ,… Điều này có thể
thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, huấn luyện và tạo ra một
môi trường giáo dục tích cực.
Phát triển nông nghiệp và cây trồng bền vững: Thay vì tác động
tiêu cực đến rừng thì cần khuyến khích các hình thức nông nghiệp và cây
trồng bền vững như canh tác hữu cơ, trồng cây ăn quả, trồng cây công
nghiệp ngắn ngày và dài ngày mà không ảnh hưởng đến các rừng tự nhiên.
Kết hợp tài nguyên rừng và du lịch: Tận dụng tiềm năng du lịch của
khu vực rừng Tây Nguyên để cải thiện kinh tế khu vực. Vì Tây Nguyên giàu
tiềm năng về thiên nhiên và văn hoá truyền thống, rất thuận lợi cho phát
triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái, lịch sử, văn hoá, du lịch mạo
hiểm,… Trong đó phải kể đến các cánh rừng nguyên sinh với cảnh quan còn
rất đậm nét hoang sơ như: Vườn quốc gia
Yok Đôn, Chư Yang Sin, Nam Ka ở tỉnh Đắk Lắk, Ngọc Linh của tỉnh Kon
Tum, khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung,… cùng rất nhiều các thác nước
đẹp nổi tiếng như: Đray Sáp, Đray Nur, Cam Ly, Prenn, Pongour với rất
nhiều địa điểm được thiên nhiên ưu ái ban tặng thì Tây Nguyên còn mang rất
nhiều bản sắc dân tộc bởi nơi đây là nơi sinh sống, cư ngụ của nhiều đồng
bào dân tộc, mỗi dân tộc có những di sản văn hoá khác nhau, đặc biệt phải kể
đến “Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên” được UNESCO công
nhận là kiệt tác truyền khẩu và vi vật thể của nhân loại. Đây
sẽ giúp tạo ra nhiều thu nhập bền vững cho cộng đồng và đồng thời lưu giữ
giá trị văn hoá và tự nhiên cho khu vực.
Hình 6. Vườn quốc gia Chư Yang Sin 10 KẾT LUẬN
Các vấn đề về rừng ở khu vực Tây Nguyên nhiều năm qua chưa bao giờ hết là
tâm điểm của sự chú ý, đặc biệt là tình trạng suy giảm rừng tự nhiên kéo theo
hàng loạt những hiểm hoạ từ thiên nhiên và để lại nhiều hậu quả rất khó khắc
phục. Với diện tích rừng rộng lớn cũng như sự đa dạng về sinh học khiến
rừng Tây Nguyên có vai trò đặc biệt quan trọng trong khu vực và cả nước.
Qua các phân tích và đánh giá trên, có thể thấy nguyên nhân chính gây tác
động tiêu cực đến rừng ở khu vực Tây Nguyên hầu hết đều tới từ phía con
người, vậy nên cần áp dụng nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề cốt lõi của
việc phá rừng đó là thiếu việc làm và thiếu đất để canh tác cho người dân
trong khu vực, cùng với đó là tích cực tuyên truyền tác hại của việc mất
rừng, sau cùng là có các biện pháp răn đe hiệu quả đối với lâm tặc.
Nhìn chung, thông qua bài tiểu luận “Các vấn đề về rừng ở khu vực Tây
Nguyên” của nhóm 23, các thành viên nhóm em đã rút ra bài học và muốn
truyền tải một thông điệp: Bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong xã hội.