B GIÁO DC ĐÀO TO
TRƯNG ĐẠI HC VĂN HIN
TIU LUN CUI
HC PHN MÔI TRƯỜNG CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI
VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN RỪNG
Ở KHU VỰC TÂY NGUYÊN
Ging viên ng dn: ThS. Phm Thu Phượng
Lp hc phn: 231NAS10126
Sinh viên thc hin: Nguyn Th Khánh Ly 221A210662
Trn Trọng Nghĩa 221A370946
Trn Th Hi Nguyên 221A040459
Phm M Tâm 221A210468
Trn Châu M Tiên 221A040148
Năm 2023
MC LC
M ĐẦU.
............................................................................................................
1
I.
Li cm ơn
......................................................................................................
1
II.
do chn đ tài
.............................................................................................
1
III.
Mc đích nghiên cu
....................................................................................
1
IV.
Đối ng phm vi nghiên cu ............................................................... 1
S LUN.
..................................................................................................
2
I.
Tài nguyên ?
.............................................................................................
2
II.
Rng ?
.....................................................................................................
2
III.
Tài nguyên rng gì? .................................................................................. 2
IV.
Phân loi rng ............................................................................................... 2
NI DUNG.
...........................................................................................................
3
I.
Khái quát v Tây Nguyên và hin trng ca tài nguyên rng trong
khu vc
..............................................................................................................
3
1.
Nhng điu kin thun li Tây Nguyên.
................................................
3
2.
Nhng thách thc trong khu vc. .............................................................. 4
3.
Hin trng tài nguyên rng Tây Nguyên. ............................................... 4
II.
Vai trò ca rng Tây Nguyên
..................................................................
5
1.
Đối vi đời sng xã hi. ......................................................................... 5
2.
Đối vi sn xut. ........................................................................................ 5
3.
Đối vi kinh tế. .......................................................................................... 6
III.
Nguyên nhân tài nguyên rng Tây Nguyên suy gim
. ............................................................................................................................ 6
1.
Nguyên nhân khách quan. ........................................................................ 6
2.
Nguyên nhân ch quan. ............................................................................. 7
IV.
Hu qu ca suy gim tài nguyên rng khu vc Tây Nguyên
...
8
V.
Giải pháp đ bo v và phát trin bn vng rng Tây Nguyên
......
9
1.
Vai trò ca quan chc năng.
.................................................................
9
2.
Vai trò ca xã hi. ...................................................................................... 9
KT LUN.
.......................................................................................................
11
TÀI LIU THAM KHO.
...............................................................................
12
M ĐẦU
I.
Li cm ơn
Không s thành công nào thiếu đi bóng dáng của người dy d, để bài
tiu lun này được hoàn thành, nhóm 23 xin gi li cảm ơn đến Trường
Đại học Văn Hiến lòng biết ơn sâu sắc đến ging viên b môn Môi trường
con ngưi ThS. Phạm Thu Phượng đã trc tiếp hướng dẫn để nhóm em
th hoàn thành tiu lun mt cách hoàn thin nht. Do kinh nghim ca
các thành viên vn còn hn chế nên bài tiu lun còn nhiu thiếu sót, chúng em
rt mong nhận được nhng nhn xét/li góp ý của Phưng các ging
viên khác, điều đó không chỉ giúp các thành viên hoàn thiện hơn trong học tp
còn hành trang để c tiếp trên con đường tương lai. Nhóm em xin
chân thành cm ơn các Thầy/Cô rt nhiu.
II.
do chn đề tài
Rng Tây Nguyên t lâu đã đưc như “lá phi” xanh ca vùng
khu vc lân cn mang li gtr sinh hc cao, chiếm v trí quan trng
trong môi trường sinh thái, bên cnh đó chức năng bo v ngun c
điu tiết khí hu. Trong nhiu năm trở li đây, tình trng rng khu vc Tây
Nguyên suy thoái mnh thu hút nhiu s quan tâm ca nhiu ngưi. Chúng
ta đều biết mt tài nguyên rng nguyên nhân ln nht gây nên biến đi khí
hu, gia tăng hiu ng nhà kính, lt, mt cân bng sinh thái,… đe do đến
môi trường sống trên Trái Đất.
Vi mc đích nhìn nhn đưc nguyên nhân đ xut các gii pháp thích
hợp, nhóm chúng em đã quyết đnh chn “Các vấn đề v rng khu vc
Tây Nguyên” đ làm đ tài cho bài tiu lun này.
III.
Mc đích nghiên cu
Bài nghiên cu da trên s lun thông qua s tìm hiu ca các
thành viên trong nhóm nhm đánh giá hin trng rng khu vc Tây
Nguyên để đưa ra các bin pháp khc phc tình trng suy thoái rng trong
khu vc.
1
IV.
Đối ng phm vi nghiên cu
Nghiên cu các vn đ v tài nguyên rng khu vc Tây Nguyên.
1
S LUN
I.
Tài nguyên gì?
Theo Wikipedia thì: “Tài nguyên mt ngun hoc ngun cung cp t
đó mt li ích đưc to ra mt s tin ích. Các tài nguyên th đưc
phân loi theo mc độ sn ca chúng - chúng đưc phân loi thành các tài
nguyên th tái to tài nguyên không tái tạo.”
“T quan đim ca con ngưi, tài nguyên thiên nhiên bt c th
đưc t môi trường để tha mãn nhu cu mong mun ca con ngưi. T
góc độ sinh hc hoc sinh thái vi quy rng ln hơn, mt ngun tài
nguyên đáp ng nhu cu ca mt sinh vt sống.”
th hiu tài nguyên tt c các dng vt cht, tri thc, thông tin đưc
con ngưi s dng đ to ra ca ci vt cht, hoc to ra giá tr s dng mi.
hi loài ngưi càng phát trin, s loi hình tài nguyên s ng mi
loi tài nguyên đưc con người khai thác ngày càng tăng.
II.
Rng ?
Tiến Nông Hu Dương viết trong cun Bài ging i nguyên rng”
rng: Rng qun sinh vt trong đó cây rng thành phn ch yếu
qun sinh vt phi din tích đủ ln. Gia qun sinh vt i
trường, c thành phn trong qun sinh vt phi quan h mt thiết để
đảm bo khác bit gia hoàn cnh rng các hoàn cnh khác. Đây mt
tng th phc tp mi quan h qua li gia các th trong qun th, gia
các qun th trong qun s thng nht gia chúng vi hoàn cnh
trong tng hợp đó.”
III.
Tài nguyên rng ?
Tài nguyên rng mt phn ca tài nguyên thiên nhiên, thuc loi tài
nguyên tái to đưc nhưng nếu s dng không hp tài nguyên rng th
b suy thoái không th tái to li.
Rng giúp điu hòa nhit độ, ngun c không khí. Tài nguyên rng
vai trò rt quan trng đi vi khí quyn, đt đai, mùa màng, cung cp ngun
gen động thc vt quý hiếm cùng nhiu li ích khác.
IV.
Phân loi rng ti Tây Nguyên
Rừng đặc dng: ch yếu dùng để bo tn h sinh thái, bo tn di tích văn
hoá lch s, dùng trong mc đích nghiên cu
2
khoa hc hoc cung cp các dch v tham quan (tr nhng phân khu đặc bit).
th thy như các n quc gia, khu d tr thiên nhiên,
Rng phòng h: mc đích chính để bo v ngun c đất, hn chế
xóin đt, phòng chng thiên tai nhưo , góp phn bo v môi trưng
và điều hoà khí hu…
Rng sn xut: loi rng dùng cho sn xut kinh doanh lâm sn kết
hp vi cung cp dch v i trường rng như khu dã ngoi, khu du lch sinh
thái,…
NI DUNG
I.
Khái quát v Tây Nguyên hin trng ca tài nguyên rng trong
khu vc
1.
Nhng điu kin thun li Tây Nguyên
Tây Nguyên vùng nhiu điu kin thun li để phát trin rng cũng
như kinh tế rng, c điu kin thun li y đến t nhiu yếu t hp thành
như các điu kin t nhiên, v trí địa đắc địa và các thế mnh v dân - xã
hi.
1.1
V tđịa
Khu vc Tây Nguyên phía Đông giáp vi Duyên hi Nam Trung B
phía Nam tiếp giáp Đông Nam B, đây vùng kinh tế ln năng động ca
c c. Các v tquan trng v quc phòng phía Tây ca Tây Nguyên tiếp
giáp vi h Lào Đông Bắc Campuchia (ngã ba Đông Dương) to ra nhiu
điu kin thun lợi để m rng buôn bán xut khu.
Tây Nguyên giao lưu kinh tế vi các vùng trong c ch yếu thông qua
các tuyến đưng b ct ngang cao nguyên. Các tuyến đường quc l 19, quc
l 24,… ni vi c thành ph th xã ven vin vùng Nam Trung B, ni
vi vùng Đông Nam B (Thành ph H Chí Minh) bng các tuyến đưng
quc l 14, quc l 20,…
3
Hình 1. Các tuyến đưng ct ngang cao nguyên
1.2
Điu kin t nhiên
Địa hình và đất: ng địa hình gm nhng cao nguyên xếp tng rng
ln cùng b mt tương đối bng phng. Đất badan màu m to điu kin hình
thành các vùng chuyên canh cây công nghip ln ca vùng.
Khí hu: Kiu khí hu cận xích đạo, được chia làm 2 a rt phân
hoá theo độ cao nên th trng đưc nhiu loi cây như cây công nghip
nhit đới (cà phê, cao su,…) các loi cây ngun gc cn nhit đới
(chè,…)
Sông ngòi: i bt ngun ca nhiu conng ln chy v các vùng
lân cn, th cung cp ngun c cho sn xut và mang li giá tr thu
li cao như sông Xêxan, sông Đồng Nai,…
Rng: din tích lên đến
gn 3 triu ha, mang li giá tr lâm sn ln trong rng nhiu rng g
quý (cm lai, g mật,…).
Bên cnh đó các loài chim/thú quý như voi, tót, gấu,
Khoáng sn: Nhiu giá tr ln nht c c bôxit vi tr ng
hàng t tn giúp phát trin công nghip.
1.3
Dân - hi
Dân khu Tây Nguyên kinh nghim dày dn trong vic canh tác
cây công nghip lâu năm. s h tng cũng đang dn hoàn thin hơn
phc v cho vic phát trin vùng, đặc bit các tuyến giao thông Đông
Tây.
2.
Nhng thách thc trong khu vc
Vào mùa khô gay gt, Tây Nguyên thiếu ht c nghiêm trng dn
đến bt tin trong đời sng khó khăn trong canh tác cây trng. Bên cnh
đó, vn đề thu hút s quan tâm ln đó là rng đang suy thoái nghiêm trng
do các hot động khai phá rng. Hu qu th nhìn thy thoái hoá đt
din tích đồi trọc tăng cao.
3.
Hin trng tài nguyên rng Tây Nguyên
Rng t nhiên Tây Nguyên mt trong nhng địa đim du lịch đưc
yêu thích nht, vi gn 3 triu ha rng đóng vai trò quan trng trong
công vic bo v đa dng sinh hc. Ngoài ra, rng còn là ngun tài nguyên
quý giá cho ngành lâm nghip sn xut g. Tây Nguyên đang chú trng
vic phát trin bn vng bo v rng nhit đới mt trong nhng mc
tiêu quan trng ca khu vc.
Rng Tây Nguyên đa dng các h sinh thái loài thành phn, ngun
gen t nhiên phong phú ca các loài động vt thc vật, đc bit các loài
bn địa, đặc hu, giá tr quý hiếm, nguy tuyt chng. S phong
phú, đa dng ca tài nguyên sinh vt rng mang li giá tr trc tiếp gián
tiếp cho con ngưi, điu càng cho thy rng Tây Nguyên không ch ý
nghĩa quan trng v kinh tế còn ý nghĩa sinh thái. Rng Tây
Nguyên thuc địa lưu tr ca 4 h thng sông ln sông Xêxan, sông Ba,
sông Srepok sông Đồng Nai nên vai trò ln trong vic bo v dòng
chy ca sông.
Tác động ca rng không ch gii hn trong phm vi vùng còn liên
quan trc tiếp đến các vùng lân cn như Duyên hi Trung Nam, Đông Nam
B. Gn lâu đời vi rng Tây Nguyên các cng đng dân tc thiu
s bn địa như Đăng, Gi Triêng, R'Mam, M'Nam, J'rai, Ba Na, Ê Đê,
M'Nông, K'Ho các dân tc
4
khác. Vi vic nhp t làm kế hoch trong hơn 30 năm qua đã góp
phn to nên s đa dng v các yếu t hi Tây Nguyên. Thành phn dân
tc phong phú, văn hóa, kinh nghim bn địa mt khía cnh làm đa dng
thêm kho tàng tri thc sinh thái địa phương trong công vic s dng tài
nguyên, phát trin kinh tế đời sng. Nhưng mt khác, điu này cũng tác
động ngược li đến tài nguyên nhiên, đặc bit tài nguyên rng.
3
Thc trng rng Tây Nguyên hin nay đã b mt suy thoái nghiêm
trng do cách qun lý, khai thác, s dng các tác động ca con ngưi. Điu
này đã dn đến suy thoái đa dng sinh hc mi cp độ, dn đến s biến mt
hoc nguy tuyt chng ca
mt s h sinh thái, loài ngun gen.
Hình 2. Rng t nhiên Tây Nguyên đang mt dn
II.
Vai trò ca rng Tây Nguyên
Vi din tích lên đến gn 3 triu ha (chiếm 17,5% din tích rng c c),
không th không k đến nhng li ích rng Tây Nguyên mang li. Vai trò
ca rng tác động đến nhiu khía cnh ca đi sống như:
1.
Đối vi đời sng hi
Rng cung cp oxy điu hoà không khí: Khi cây xanh quang hp,
chúng hp th khí Cacbon sn xut Oxy to nên ngun không khí trong
lành. Đặc bit vi bi cnh nóng lên toàn cu gây hiu ng nhà kính thì
rng đưc xem như mt “công cụ” hu dng để làm gim ng khí CO2
trong không khí.
Vai trò phòng chng thiên tai: Rng mang vai trò điều hoà dòng c
dòng chy ca các con sông/suối làm tăng lượng c vào mùa kgay gt,
hn chế tình trng bi lng dòng sông. Ngoài ra rng còn mang vai trò đc bit
trong việc ngăn chặn cát di chuyn ven b, che chắn môi trường đất nội địa, bo
v đê biển,…
Rng bo v độ bn s phát trin ca đất: Rng
thưng xuyên to
phân hữu cơ nuôi dưỡng đất. Dòng chảy cũng bị
5
khng chế nơi nhiu rng giúp khc phc xói mòn đất, đối vi vùng đồi
núi b mt đất không b bào mòn vn gi nguyên được đ màu m của đất.
2.
Đối vi sn xut
Tài nguyên rng cung cp ng lâm sn ln cho sn xut như các loi g,
ngun ci đốt, đem đến ngun nguyên liu để sn xut giy. n cnh đó
rng nơi sn sinh nhiu thc, c liu li cho sc kho ca ngưi
cũng ngun nguyên liu giá tr trong các nghiên cu khoa hc.
Hình 3. Lâm sn cung cp cho sn xut
3.
Đối vi kinh tế
Song song vi sn xut, tài nguyên rng mang li nhiu gtr kinh tế to
ln:
Cnh quan phù hp đ phát trin du lch: Vi thế mnh không khí
mát m văn hoá đc đáo ca tng dân tc, tài nguyên rng Tây Nguyên
rt phù hp vi các hình thc du lch sinh thái, khám phá, cm tri…
Gii quyết vn đề vic làm cho ngưi dân trong khu vc: Rng đóng
vai trò quan trng đối vi kinh tế ca vùng đây ngun thu nhp chính
ca dân Tây Nguyên. Đây s quan trng để điu tiết lao động
giúp đời sng kinh tế đi lên.
III.
Nguyên nhân tài nguyên rng Tây Nguyên suy gim
Suy gim i nguyên rng hin ng suy gim tr ng lâm sn ti các
vùng rng trong mt thi gian nht định.
1.
Nguyên nhân khách quan
6
Mt cân bng khí hu biến đi k hu: Rng khí hu mi
quan h vi nhau v bn cht, suy thoái rng va nguyên nhân va hu
qu ca s thay đổi khí hu. Phá rng th làm nh ng khí hu theo
nhiu cách, nh ng đến s mt cân bng nhit độ kquyn, khí hu
khô hơn to điu kin cho h sinh thái khó phát trin dn đến biến đổi khí hu.
Ngoài ra, s biến mt ca cây ci cho phép lt, xói mòn đất, sa mc
hóa nhit độ cao din ra nhanh hơn theo cp s nhân.
Đất bi mòn: Cây ci rt quan trng đối vi ngun c tại địa phương
chúng nhim v tr li hơi c cho bu khí quyn. Đất vn gi đưc
độ m do c a thm vào đt, lp màu m của đất đưc gi c đnh bi
cu trúc r
6
phc tp ca nhiu lp cây. Không cây ci, xói mòn thường xy ra cun
đất ra sông sui gn đó. Rng đóng vai trò nhà máy lc c ca thiên
nhiên. Xói mòn đất làm cho đất tiếp xúc vi các cht gây ô nhim ngm vào
ngun cung cấp nước, làm
hng cht ng c ung ca con ngưi.
Cháy rng: Tng cc Lâm nghip do ảnh ng ca biến đổi khu,
thi tiết din biến bt thưng, khô hn xy ra trên hu khp các địa phương
khu vc Tây Nguyên, dn đến nhng v cháy rng trong thi gian qua
chiu ng gia tăng c v s v mc đ thit hi. Đây mt trong nhng
nguyên nhân gây mt rng mt cách nhanh chóng.
Hình 4. Nguyên nhân gây suy gim rng Tây Nguyên
2.
Nguyên nhân ch quan
Năng sut trng rng thp: Nguyên nhân do ngun giống được đưa
vào rng cht lưng thấp, chưa có đầu tư trng rng thâm canh, nht là din tích
trng rng ca các h gia đình, nhân trong khi nhu cầu th trưng g nguyên
liu rt ln. thế trưc hết do nhu cu ln v g nguyên liu nên vic m rng
din tích rng rng tt yếu. Hiện tượng chuyển đổi rng t nhiên nghèo sang
thành trng rng kinh tế mt trong nhng nguyên nhân gây mt rng Tây
Nguyên.
Khai thác g, ci: Nn cht g trái phép được din ra khắp nơi, k c
nhng nơi thuc khu vc bo v rng. Các hot động khai thác din ra
thường xuyên để cung cp nguyên liu cho ngành công nghip chế biến, xut
khu g lâm sn nhm phc
7
v cho phát trin nn kinh tế xut khu, nhưng không đng thi bin
pháp bo v và ci to.
Phá rng, khai thác rng trái phép: Trên thc tế, rng b phá, ln chiếm
trái pháp lut để trng cây nông nghip, cây công nghip, cây đặc sn đã din
ra gay gt t nhiu năm, tp trung khu vc giao cho các lâm trưng quc
doanh, công ty lâm nghip. Hình thc phá rng ngày càng tinh vi, liu lĩnh,
t chc như: Phá vào ban đêm ct c ngưi cnh gii, s dng công c
cơ giới (cưa xăng có gnthiết b gim thanh). Khai thác không kế hoch
trng mi bù đắp c v s ng din tích cũng như cht ng rng.
Chăn thả gia súc: Các loại gia súc như trâu bò, cừu, dê chăn th đưc cho
nguyên nhân gây ra 14% nn phá rng toàn cầu. Ngưi dân thưng khai
thác đất bng cách cht cây đốt đ ly din tích chăn nuôi gia súc. H s
dng cho đến khi đất thoái hóa hoàn toàn li tiếp tc lp li quy trình khai
phá trên đất rng mi. Din tích rng đã gim gn 40% trong cùng thi
gian đó, các vùng đồng c s ng gia súc đã tăng lên đáng k và nhanh
chóng.
Du canh, du cư: Nếu khoảng đất đang canh tác bị bc màu, ngưi dân
Tây Nguyên s tiếp tc di đi nơi khác để rng t hoàn nguyên. Tình
trng du canh, du din ra ch yếu c dân tc thiu s, hành động này
ca ngưi dân chính tác nhân dn đến vic phá rng mt rng nghiêm
trng.
IV.
Hu qu ca suy gim tài nguyên rng khu vc Tây Nguyên
Theo chuyên gia lâm nghip Giáo Nguyn Ngc Lung, rng phát huy
hiu qu trong vic chn gió, cn sc c góp phn làm gim sc mnh
ca gió ti các vùng bão đi qua, mt khác r cây cũng góp phn hút c
lũ. vy, hu qu d thy nht ca vic mt rng biến đổi khí hu, gây
hiu ng nhà kính, hn hán, c bin dâng cao, mưa bão kéo theo quét
st l gây nguy him. Tình trng suy gim rng dn đến suy gim thm thc
vt lưu vc khiến dòng chy ca mưa chy nhanh hơn.
V v trí địa lí, khu vc Tây Nguyên giáp vi Duyên hi Nam Trung B
c ta - khu vc t bin phi hng chu nhiu thm cnh ln t bão
mi năm, kh năng b nh ng bi khu vc lân cn ca Tây Nguyên rt
ln. vy, rng đóng vai trò quan
trng trong vic điu tiết dòng chy mi khi đến mùa mưa khi có bão lũ đi
qua vùng đ hn chế st l.
Hình 5. St l gây thương vong Tây Nguyên
V.
Gii pháp để bo v phát trin bn vng rng Tây Nguyên
1.
Vai trò ca quan chc năng
Tăng ng thêm lc ng để bo v rng: Rng phòng h, các
n quc gia khu d tr thiên nhiên cn đưc b sung nhiu lc ng
tht cht công tác bo v hơn. Cùng vi đócông tác phòng b, nên trang b
các thiết b không ngưi lái trên bu tri đ d dàng phát hin lâm tc sm
nht th.
Đẩy mnh tuyên truyn: Người dân cần được tuyên truyn cp nht
liên tc v tác hi ca mt rng hu qu ca hành động du canh, du cư dn
đến cht phá rng.
chế độ khai thác rng hp lí: i nguyên rừng nên đưc đề ra kế
hoch các chế độ khai thác hp lí, hn chế khai hoang đất rng thành đt
nông nghip, đóng ca tt c các rng t nhiên hn chế cho ngưi dân di
dân t do.
H tr kinh tế cho cng đồng địa phương:
Phn ln nguyên nhân
người dân phá rừng để đất canh tác xut phát t mc thu nhp khá thp t
vic trng bo v rng. Hin nay, khi người dân tham gia nuôi tái sinh
rng thì thu nhp tương đương với sn xuất lương thực (5-7 triệu đồng/ha),
còn lc ng ch rng bo v rng mc bình quân 200 nghìn đồng/ha/năm.
Thế nên mun phát trin ngun nhân lc khuyến khích các hot động
bo v rng cn sm tăng mc khoán, đầu vào sở h tầng, đẩy mnh
hot động kinh tế đa dạng để giúp cộng đồng địa phương tiếp cn các ngun
lc to ra thu nhp ổn định t vic s dng bn vng các tài nguyên rng.
Hợp tác đa cấp đi tác: To ra một môi trưng hp tác gia chính ph,
các cộng đồng địa phương các nhà đầu đ thúc đẩy s phát trin bn
vng ca khu vc Tây Nguyên. Hp tác gia các bên s giúp to ra các gii
pháp sáng to và hiu qu hơn trong việc bo v và phát trin rng.
2.
Vai trò ca hi
Giáo dc tăng ng nhn thc: Cn đy mnh các công tác giáo
dc nâng cao nhn thc v giá tr ca rng, ý thc bo v môi trường
trong cng đồng như: không vt rác ba bãi, không khai hoang đất rng,
không săn bn các động vt quý hiếm nằm trong sách đỏ,… Điều này th
thc hiện thông qua các chương trình giáo dc, hun luyn to ra mt
môi trường giáo dc tích cc.
Phát trin nông nghip cây trng bn vng: Thay tác động
tiêu cc đến rng thì cn khuyến khích các hình thc nông nghip cây
trng bn vng như canh tác hữu cơ, trồng cây ăn qu, trng cây công
nghip ngn ngày và dài ngày mà không ảnh hưởng đến các rng t nhiên.
Kết hp tài nguyên rng du lch: Tn dng tim năng du lch ca
khu vc rng Tây Nguyên để ci thin kinh tế khu vc. Vì Tây Nguyên giàu
tiềm năng về thiên nhiên văn hoá truyn thng, rt thun li cho phát
trin du lịch đặc bit là du lch sinh thái, lch sử, văn hoá, du lịch mo
hiểm,… Trong đó phi k đến các cánh rng nguyên sinh vi cnh quan còn
rt đm nét hoang sơ như: Vưn quc gia
Yok Đôn, Chư Yang Sin, Nam Ka tỉnh Đk Lk, Ngc Linh ca tnh Kon
Tum, khu bo tồn thiên nhiên Nâm Nung,… cùng rt nhiu các thác c
đẹp ni tiếng như: Đray Sáp, Đray Nur, Cam Ly, Prenn, Pongour vi rt
nhiu địa điểm đưc thiên nhiên ưu ái ban tng thì Tây Nguyên còn mang rt
nhiu bn sc dân tc bi nơi đây i sinh sng, ng ca nhiu đồng
bào dân tc, mi dân tc nhng di sn văn hoá khác nhau, đặc bit phi k
đến “Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên” đưc UNESCO công
nhn kit tác truyn khu vi vt th ca nhân loi. Đây
s giúp to ra nhiu thu nhp bn vng cho cng đồng đồng thi lưu gi
giá tr văn hoá t nhiên cho khu vc.
Hình 6. n quc gia Chư Yang Sin
10
KT LUN
Các vn đề v rng khu vc Tây Nguyên nhiu năm qua chưa bao gi hết
tâm đim ca s chú ý, đặc bit tình trng suy gim rng t nhiên kéo theo
hàng lot nhng him ho t thiên nhiên để li nhiu hu qu rt khó khc
phc. Vi din tích rng rng ln cũng như s đa dng v sinh hc khiến
rng Tây Nguyên vai trò đc bit quan trng trong khu vc c c.
Qua các phân tích và đánh giá trên, th thy nguyên nhân chính gây tác
động tiêu cc đến rng khu vc Tây Nguyên hu hết đều ti t phía con
ngưi, vy nên cn áp dng nhiu biện pháp đ gii quyết vấn đ ct lõi ca
vic phá rng đó thiếu vic làm thiếu đất để canh tác cho người dân
trong khu vc, cùng với đó tích cực tuyên truyn tác hi ca vic mt
rng, sau cùng các bin pháp răn đe hiu qu đối vi lâm tc.
Nhìn chung, thông qua bài tiu luận “Các vấn đề v rng khu vc Tây
Nguyên” ca nhóm 23, các thành viên nhóm em đã rút ra bài hc mun
truyn ti mt thông điệp: Bo v phát trin rng nhim v ca mi
nhân trong hi.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI ĐỀ TÀI
VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN RỪNG
Ở KHU VỰC TÂY NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thu Phượng
Lớp học phần: 231NAS10126
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khánh Ly 221A210662
Trần Trọng Nghĩa 221A370946
Trần Thị Hải Nguyên 221A040459 Phạm Mỹ Tâm 221A210468
Trần Châu Mỹ Tiên 221A040148 Năm 2023 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU. ............................................................................................................ 1
I. Lời cảm ơn ...................................................................................................... 1
II. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
III. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 1
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN................................................................................................... 2
I. Tài nguyên là gì? ............................................................................................. 2
II. Rừng là gì? ..................................................................................................... 2
III. Tài nguyên rừng là gì? .................................................................................. 2
IV. Phân loại rừng ............................................................................................... 2
NỘI DUNG. ........................................................................................................... 3
I. Khái quát về Tây Nguyên và hiện trạng của tài nguyên rừng trong
khu vực .............................................................................................................. 3
1. Những điều kiện thuận lợi ở Tây Nguyên. ................................................ 3
2. Những thách thức trong khu vực. .............................................................. 4
3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Tây Nguyên. ............................................... 4
II. Vai trò của rừng Tây Nguyên .................................................................. 5
1. Đối với đời sống – xã hội. ......................................................................... 5
2. Đối với sản xuất. ........................................................................................ 5
3. Đối với kinh tế. .......................................................................................... 6
III. Nguyên nhân tài nguyên rừng Tây Nguyên suy giảm
. ............................................................................................................................ 6
1. Nguyên nhân khách quan. ........................................................................ 6
2. Nguyên nhân chủ quan. ............................................................................. 7
IV. Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên ... 8
V. Giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Tây Nguyên ...... 9
1. Vai trò của cơ quan chức năng. ................................................................. 9
2. Vai trò của xã hội. ...................................................................................... 9
KẾT LUẬN........................................................................................................ 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ............................................................................... 12 MỞ ĐẦU I. Lời cảm ơn
Không có sự thành công nào thiếu đi bóng dáng của người dạy dỗ, để bài
tiểu luận này được hoàn thành, nhóm 23 xin gửi lời cảm ơn đến Trường
Đại học Văn Hiến và lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Môi trường
và con người – ThS. Phạm Thu Phượng đã trực tiếp hướng dẫn để nhóm em
có thể hoàn thành tiểu luận một cách hoàn thiện nhất. Do kinh nghiệm của
các thành viên vẫn còn hạn chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em
rất mong nhận được những nhận xét/lời góp ý của Cô Phượng và các giảng
viên khác, điều đó không chỉ giúp các thành viên hoàn thiện hơn trong học tập
mà còn là hành trang để bước tiếp trên con đường tương lai. Nhóm em xin
chân thành cảm ơn các Thầy/Cô rất nhiều. II. Lí do chọn đề tài
Rừng Tây Nguyên từ lâu đã được ví như “lá phổi” xanh của vùng và
khu vực lân cận vì mang lại giá trị sinh học cao, chiếm vị trí quan trọng
trong môi trường sinh thái, bên cạnh đó là chức năng bảo vệ nguồn nước và
điều tiết khí hậu. Trong nhiều năm trở lại đây, tình trạng rừng ở khu vực Tây
Nguyên suy thoái mạnh thu hút nhiều sự quan tâm của nhiều người. Chúng
ta đều biết mất tài nguyên rừng là nguyên nhân lớn nhất gây nên biến đổi khí
hậu, gia tăng hiệu ứng nhà kính, lũ lụt, mất cân bằng sinh thái,… đe doạ đến
môi trường sống trên Trái Đất.
Với mục đích nhìn nhận được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp thích
hợp, nhóm chúng em đã quyết định chọn “Các vấn đề về rừng ở khu vực
Tây Nguyên”
để làm đề tài cho bài tiểu luận này.
III. Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu dựa trên cơ sở lí luận và thông qua sự tìm hiểu của các
thành viên trong nhóm nhằm đánh giá hiện trạng rừng ở khu vực Tây
Nguyên để đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái rừng trong khu vực. 1
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên. 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN I. Tài nguyên là gì?
Theo Wikipedia thì: “Tài nguyên là một nguồn hoặc nguồn cung cấp từ
đó một lợi ích được tạo ra và có một số tiện ích. Các tài nguyên có thể được
phân loại theo mức độ sẵn có của chúng - chúng được phân loại thành các tài
nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không tái tạo.”
“Từ quan điểm của con người, tài nguyên thiên nhiên là bất cứ thứ gì có
được từ môi trường để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Từ
góc độ sinh học hoặc sinh thái với quy mô rộng lớn hơn, một nguồn tài
nguyên đáp ứng nhu cầu của một sinh vật sống.”
Có thể hiểu tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được
con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới.
Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi
loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng. II. Rừng là gì?
Tiến sĩ Nông Hữu Dương viết trong cuốn “Bài giảng Tài nguyên rừng”
rằng: “Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu và
quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi
trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có quan hệ mật thiết để
đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác. Đây là một
tổng thể phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa
các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó.”
III. Tài nguyên rừng là gì?
Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài
nguyên tái tạo được nhưng nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên rừng có thể
bị suy thoái không thể tái tạo lại.
Rừng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước và không khí. Tài nguyên rừng có
vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, đất đai, mùa màng, cung cấp nguồn
gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác.
IV. Phân loại rừng tại Tây Nguyên
Rừng đặc dụng: chủ yếu dùng để bảo tồn hệ sinh thái, bảo tồn di tích văn
hoá – lịch sử, dùng trong mục đích nghiên cứu 2
khoa học hoặc cung cấp các dịch vụ tham quan (trừ những phân khu đặc biệt).
Có thể thấy như các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,…
Rừng phòng hộ: mục đích chính là để bảo vệ nguồn nước và đất, hạn chế
xói mòn đất, phòng chống thiên tai như bão lũ, góp phần bảo vệ môi trường
và điều hoà khí hậu…
Rừng sản xuất: loại rừng dùng cho sản xuất và kinh doanh lâm sản kết
hợp với cung cấp dịch vụ môi trường rừng như khu dã ngoại, khu du lịch sinh thái,… NỘI DUNG
I. Khái quát về Tây Nguyên và hiện trạng của tài nguyên rừng trong khu vực
1. Những điều kiện thuận lợi ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển rừng cũng
như kinh tế rừng, các điều kiện thuận lợi này đến từ nhiều yếu tố hợp thành
như các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí đắc địa và các thế mạnh về dân cư - xã hội. 1.1 Vị trí địa lí
Khu vực Tây Nguyên có phía Đông giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ và
phía Nam tiếp giáp Đông Nam Bộ, đây là vùng kinh tế lớn và năng động của
cả nước. Các vị trí quan trọng về quốc phòng ở phía Tây của Tây Nguyên tiếp
giáp với hạ Lào và Đông Bắc Campuchia (ngã ba Đông Dương) tạo ra nhiều
điều kiện thuận lợi để mở rộng buôn bán xuất khẩu.
Tây Nguyên giao lưu kinh tế với các vùng trong nước chủ yếu thông qua
các tuyến đường bộ cắt ngang cao nguyên. Các tuyến đường quốc lộ 19, quốc
lộ 24,… nối với các thành phố và thị xã ven viển vùng Nam Trung Bộ, nối
với vùng Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh) bằng các tuyến đường
quốc lộ 14, quốc lộ 20,… 3
Hình 1. Các tuyến đường cắt ngang cao nguyên
1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình và đất: Vùng có địa hình gồm những cao nguyên xếp tầng rộng
lớn cùng bề mặt tương đối bằng phẳng. Đất badan màu mỡ tạo điều kiện hình
thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của vùng.
Khí hậu: Kiểu khí hậu cận xích đạo, được chia làm 2 mùa rõ rệt và phân
hoá theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây như cây công nghiệp
nhiệt đới (cà phê, cao su,…) và các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè,…)
Sông ngòi: Là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn chảy về các vùng
lân cận, có thể cung cấp nguồn nước cho sản xuất và mang lại giá trị thuỷ
lợi cao như sông Xêxan, sông Đồng Nai,… Rừng: Có diện tích lên đến
gần 3 triệu ha, mang lại giá trị lâm sản lớn vì trong rừng có nhiều rừng gỗ
quý (cẩm lai, gụ mật,…).
Bên cạnh đó là các loài chim/thú quý như voi, bò tót, gấu,…
Khoáng sản: Nhiều và có giá trị lớn nhất cả nước là bôxit với trữ lượng
hàng tỉ tấn giúp phát triển công nghiệp. 1.3 Dân cư - xã hội
Dân cư ở khu Tây Nguyên có kinh nghiệm dày dặn trong việc canh tác
cây công nghiệp lâu năm. Cơ sở hạ tầng cũng đang dần hoàn thiện hơn
phục vụ cho việc phát triển vùng, đặc biệt là các tuyến giao thông Đông – Tây.
2. Những thách thức trong khu vực
Vào mùa khô gay gắt, Tây Nguyên thiếu hụt nước nghiêm trọng dẫn
đến bất tiện trong đời sống và khó khăn trong canh tác cây trồng. Bên cạnh
đó, vấn đề thu hút sự quan tâm lớn đó là rừng đang suy thoái nghiêm trọng
do các hoạt động khai phá rừng. Hậu quả có thể nhìn thấy là thoái hoá đất
và diện tích đồi trọc tăng cao.
3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Tây Nguyên
Rừng tự nhiên Tây Nguyên là một trong những địa điểm du lịch được
yêu thích nhất, với gần 3 triệu ha rừng và đóng vai trò quan trọng trong
công việc bảo vệ đa dạng sinh học. Ngoài ra, rừng còn là nguồn tài nguyên
quý giá cho ngành lâm nghiệp và sản xuất gỗ. Tây Nguyên đang chú trọng
việc phát triển bền vững và bảo vệ rừng nhiệt đới là một trong những mục
tiêu quan trọng của khu vực.
Rừng Tây Nguyên đa dạng các hệ sinh thái và loài thành phần, nguồn
gen tự nhiên phong phú của các loài động vật thực vật, đặc biệt là các loài
bản địa, đặc hữu, có giá trị quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. Sự phong
phú, đa dạng của tài nguyên sinh vật rừng mang lại giá trị trực tiếp và gián
tiếp cho con người, điều càng cho thấy rừng Tây Nguyên không chỉ có ý
nghĩa quan trọng về kinh tế mà còn có ý nghĩa sinh thái. Rừng ở Tây
Nguyên thuộc địa lưu trữ của 4 hệ thống sông lớn là sông Xêxan, sông Ba,
sông Srepok và sông Đồng Nai nên có vai trò lớn trong việc bảo vệ dòng chảy của sông.
Tác động của rừng không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng mà còn liên
quan trực tiếp đến các vùng lân cận như Duyên hải Trung Nam, Đông Nam
Bộ. Gắn bó lâu đời với rừng Tây Nguyên là các cộng đồng dân tộc thiểu
số bản địa như Xê Đăng, Giẻ Triêng, R'Mam, M'Nam, J'rai, Ba Na, Ê Đê,
M'Nông, K'Ho và các dân tộc 4
khác. Với việc nhập cư tự làm và có kế hoạch trong hơn 30 năm qua đã góp
phần tạo nên sự đa dạng về các yếu tố xã hội ở Tây Nguyên. Thành phần dân
tộc phong phú, văn hóa, kinh nghiệm bản địa là một khía cạnh làm đa dạng
thêm kho tàng tri thức sinh thái địa phương trong công việc sử dụng tài
nguyên, phát triển kinh tế và đời sống. Nhưng mặt khác, điều này cũng tác
động ngược lại đến tài nguyên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng. 3
Thực trạng rừng ở Tây Nguyên hiện nay đã bị mất và suy thoái nghiêm
trọng do cách quản lý, khai thác, sử dụng và các tác động của con người. Điều
này đã dẫn đến suy thoái đa dạng sinh học ở mọi cấp độ, dẫn đến sự biến mất
hoặc nguy cơ tuyệt chủng của
một số hệ sinh thái, loài và nguồn gen.
Hình 2. Rừng tự nhiên ở Tây Nguyên đang mất dần
II. Vai trò của rừng Tây Nguyên
Với diện tích lên đến gần 3 triệu ha (chiếm 17,5% diện tích rừng cả nước),
không thể không kể đến những lợi ích mà rừng Tây Nguyên mang lại. Vai trò
của rừng tác động đến nhiều khía cạnh của đời sống như:
1. Đối với đời sống – xã hội
Rừng cung cấp oxy và điều hoà không khí: Khi cây xanh quang hợp,
chúng hấp thụ khí Cacbon và sản xuất Oxy tạo nên nguồn không khí trong
lành. Đặc biệt là với bối cảnh nóng lên toàn cầu gây hiệu ứng nhà kính thì
rừng được xem như một “công cụ” hữu dụng để làm giảm lượng khí CO2 trong không khí.
Vai trò phòng chống thiên tai: Rừng mang vai trò điều hoà dòng nước
và dòng chảy của các con sông/suối làm tăng lượng nước vào mùa khô gay gắt,
hạn chế tình trạng bồi lắng dòng sông. Ngoài ra rừng còn mang vai trò đặc biệt
trong việc ngăn chặn cát di chuyển ven bờ, che chắn môi trường đất nội địa, bảo vệ đê biển,…
Rừng bảo vệ độ bền và sự phát triển của đất: Rừng thường xuyên tạo
phân hữu cơ nuôi dưỡng đất. Dòng chảy cũng bị 5
khống chế ở nơi có nhiều rừng giúp khắc phục xói mòn đất, đối với vùng đồi
núi bề mặt đất không bị bào mòn và vẫn giữ nguyên được độ màu mỡ của đất. 2. Đối với sản xuất
Tài nguyên rừng cung cấp lượng lâm sản lớn cho sản xuất như các loại gỗ,
nguồn củi đốt, đem đến nguồn nguyên liệu để sản xuất giấy. Bên cạnh đó
rừng là nơi sản sinh nhiều thực, dược liệu có lợi cho sức khoẻ của người và
cũng là nguồn nguyên liệu có giá trị trong các nghiên cứu khoa học.
Hình 3. Lâm sản cung cấp cho sản xuất 3. Đối với kinh tế
Song song với sản xuất, tài nguyên rừng mang lại nhiều giá trị kinh tế to lớn:
Cảnh quan phù hợp để phát triển du lịch: Với thế mạnh là không khí
mát mẻ và văn hoá độc đáo của từng dân tộc, tài nguyên rừng Tây Nguyên
rất phù hợp với các hình thức du lịch sinh thái, khám phá, cắm trại…
Giải quyết vấn đề việc làm cho người dân trong khu vực: Rừng đóng
vai trò quan trọng đối với kinh tế của vùng vì đây là nguồn thu nhập chính
của cư dân Tây Nguyên. Đây là cơ sở quan trọng để điều tiết lao động và
giúp đời sống kinh tế đi lên.
III. Nguyên nhân tài nguyên rừng Tây Nguyên suy giảm
Suy giảm tài nguyên rừng là hiện tượng suy giảm trữ lượng lâm sản tại các
vùng rừng trong một thời gian nhất định. 1. Nguyên nhân khách quan 6
Mất cân bằng khí hậu và biến đổi khí hậu: Rừng và khí hậu có mối
quan hệ với nhau về bản chất, suy thoái rừng vừa là nguyên nhân vừa là hậu
quả của sự thay đổi khí hậu. Phá rừng có thể làm ảnh hưởng khí hậu theo
nhiều cách, nó ảnh hưởng đến sự mất cân bằng nhiệt độ khí quyển, khí hậu
khô hơn tạo điều kiện cho hệ sinh thái khó phát triển dẫn đến biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, sự biến mất của cây cối cho phép lũ lụt, xói mòn đất, sa mạc
hóa và nhiệt độ cao diễn ra nhanh hơn và theo cấp số nhân.
Đất bị xói mòn: Cây cối rất quan trọng đối với nguồn nước tại địa phương
vì chúng có nhiệm vụ trả lại hơi nước cho bầu khí quyển. Đất vẫn giữ được
độ ẩm do nước mưa thấm vào đất, lớp màu mỡ của đất được giữ cố định bởi cấu trúc rễ 6
phức tạp của nhiều lớp cây. Không có cây cối, xói mòn thường xảy ra và cuốn
đất ra sông suối gần đó. Rừng đóng vai trò là nhà máy lọc nước của thiên
nhiên. Xói mòn đất làm cho đất tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm ngấm vào
nguồn cung cấp nước, làm
hỏng chất lượng nước uống của con người.
Cháy rừng: Tổng cục Lâm nghiệp do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
thời tiết diễn biến bất thường, khô hạn xảy ra trên hầu khắp các địa phương
khu vực Tây Nguyên, dẫn đến những vụ cháy rừng trong thời gian qua có
chiều hướng gia tăng cả về số vụ và mức độ thiệt hại. Đây là một trong những
nguyên nhân gây mất rừng một cách nhanh chóng.
Hình 4. Nguyên nhân gây suy giảm rừng ở Tây Nguyên 2. Nguyên nhân chủ quan
Năng suất trồng rừng thấp: Nguyên nhân là do nguồn giống được đưa
vào rừng chất lượng thấp, chưa có đầu tư trồng rừng thâm canh, nhất là diện tích
trồng rừng của các hộ gia đình, cá nhân trong khi nhu cầu thị trường gỗ nguyên
liệu rất lớn. Vì thế trước hết do nhu cầu lớn về gỗ nguyên liệu nên việc mở rộng
diện tích rồng rừng là tất yếu. Hiện tượng chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo sang
thành trồng rừng kinh tế là một trong những nguyên nhân gây mất rừng ở Tây Nguyên.
Khai thác gỗ, củi: Nạn chặt gỗ trái phép được diễn ra khắp nơi, kể cả
những nơi thuộc khu vực bảo vệ rừng. Các hoạt động khai thác diễn ra
thường xuyên để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, xuất
khẩu gỗ và lâm sản nhằm phục 7
vụ cho phát triển nền kinh tế và xuất khẩu, nhưng không đồng thời có biện
pháp bảo vệ và cải tạo.
Phá rừng, khai thác rừng trái phép: Trên thực tế, rừng bị phá, lấn chiếm
trái pháp luật để trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây đặc sản đã diễn
ra gay gắt từ nhiều năm, tập trung ở khu vực giao cho các lâm trường quốc
doanh, công ty lâm nghiệp. Hình thức phá rừng ngày càng tinh vi, liều lĩnh,
có tổ chức như: Phá vào ban đêm và cắt cử người cảnh giới, sử dụng công cụ
cơ giới (cưa xăng có gắnthiết bị giảm thanh). Khai thác mà không có kế hoạch
trồng mới bù đắp cả về số lượng diện tích cũng như chất lượng rừng.
Chăn thả gia súc: Các loại gia súc như trâu bò, cừu, dê chăn thả được cho
là nguyên nhân gây ra 14% nạn phá rừng toàn cầu. Người dân thường khai
thác đất bằng cách chặt cây và đốt để lấy diện tích chăn nuôi gia súc. Họ sử
dụng cho đến khi đất thoái hóa hoàn toàn và lại tiếp tục lặp lại quy trình khai
phá trên đất rừng mới. Diện tích rừng đã giảm gần 40% và trong cùng thời
gian đó, các vùng đồng cỏ và số lượng gia súc đã tăng lên đáng kể và nhanh chóng.
Du canh, du cư: Nếu khoảng đất đang canh tác bị bạc màu, người dân
Tây Nguyên sẽ tiếp tục dời đi nơi khác và để rừng tự hoàn nguyên. Tình
trạng du canh, du cư diễn ra chủ yếu ở các dân tộc thiểu số, hành động này
của người dân chính là tác nhân dẫn đến việc phá rừng và mất rừng nghiêm trọng. IV.
Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng ở khu vực Tây Nguyên
Theo chuyên gia lâm nghiệp – Giáo sư Nguyễn Ngọc Lung, rừng phát huy
hiệu quả trong việc chắn gió, cản sức nước và góp phần làm giảm sức mạnh
của gió tại các vùng có bão đi qua, mặt khác rễ cây cũng góp phần hút nước
lũ. Vì vậy, hậu quả dễ thấy nhất của việc mất rừng là biến đổi khí hậu, gây
hiệu ứng nhà kính, hạn hán, nước biển dâng cao, mưa bão kéo theo lũ quét và
sạt lở gây nguy hiểm. Tình trạng suy giảm rừng dẫn đến suy giảm thảm thực
vật ở lưu vực khiến dòng chảy của mưa lũ chảy nhanh hơn.
Về vị trí địa lí, khu vực Tây Nguyên giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ
nước ta - khu vực sát biển và phải hứng chịu nhiều thảm cảnh lớn từ bão lũ
mỗi năm, khả năng bị ảnh hưởng bởi khu vực lân cận của Tây Nguyên là rất
lớn. Vì vậy, rừng đóng vai trò quan
trọng trong việc điều tiết dòng chảy mỗi khi đến mùa mưa và khi có bão lũ đi
qua vùng để hạn chế sạt lở.
Hình 5. Sạt lở gây thương vong ở Tây Nguyên
V. Giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Tây Nguyên
1. Vai trò của cơ quan chức năng
Tăng cường thêm lực lượng để bảo vệ rừng: Rừng phòng hộ, các
vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên cần được bổ sung nhiều lực lượng và
thắt chặt công tác bảo vệ hơn. Cùng với đó là công tác phòng bị, nên trang bị
các thiết bị không người lái trên bầu trời để dễ dàng phát hiện lâm tặc sớm nhất có thể.
Đẩy mạnh tuyên truyền: Người dân cần được tuyên truyền và cập nhật
liên tục về tác hại của mất rừng và hậu quả của hành động du canh, du cư dẫn đến chặt phá rừng.
Có chế độ khai thác rừng hợp lí: Tài nguyên rừng nên được đề ra kế
hoạch và các chế độ khai thác hợp lí, hạn chế khai hoang đất rừng thành đất
nông nghiệp, đóng cửa tất cả các rừng tự nhiên và hạn chế cho người dân di dân tự do.
Hỗ trợ kinh tế cho cộng đồng địa phương: Phần lớn nguyên nhân
người dân phá rừng để có đất canh tác xuất phát từ mức thu nhập khá thấp từ
việc trồng và bảo vệ rừng. Hiện nay, khi người dân tham gia nuôi tái sinh
rừng thì thu nhập tương đương với sản xuất lương thực (5-7 triệu đồng/ha),
còn lực lượng chủ rừng bảo vệ rừng mức bình quân 200 nghìn đồng/ha/năm.
Thế nên muốn phát triển nguồn nhân lực và khuyến khích các hoạt động
bảo vệ rừng cần sớm tăng mức khoán, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh
hoạt động kinh tế đa dạng để giúp cộng đồng địa phương tiếp cận các nguồn
lực và tạo ra thu nhập ổn định từ việc sử dụng bền vững các tài nguyên rừng.
Hợp tác đa cấp đối tác: Tạo ra một môi trường hợp tác giữa chính phủ,
các cộng đồng địa phương và các nhà đầu tư để thúc đẩy sự phát triển bền
vững của khu vực Tây Nguyên. Hợp tác giữa các bên sẽ giúp tạo ra các giải
pháp sáng tạo và hiệu quả hơn trong việc bảo vệ và phát triển rừng. 2. Vai trò của xã hội
Giáo dục và tăng cường nhận thức: Cần đẩy mạnh các công tác giáo
dục và nâng cao nhận thức về giá trị của rừng, ý thức bảo vệ môi trường
trong cộng đồng như: không vứt rác bừa bãi, không khai hoang đất rừng,
không săn bắn các động vật quý hiếm nằm trong sách đỏ,… Điều này có thể
thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, huấn luyện và tạo ra một
môi trường giáo dục tích cực.
Phát triển nông nghiệp và cây trồng bền vững: Thay vì tác động
tiêu cực đến rừng thì cần khuyến khích các hình thức nông nghiệp và cây
trồng bền vững như canh tác hữu cơ, trồng cây ăn quả, trồng cây công
nghiệp ngắn ngày và dài ngày mà không ảnh hưởng đến các rừng tự nhiên.
Kết hợp tài nguyên rừng và du lịch: Tận dụng tiềm năng du lịch của
khu vực rừng Tây Nguyên để cải thiện kinh tế khu vực. Vì Tây Nguyên giàu
tiềm năng về thiên nhiên và văn hoá truyền thống, rất thuận lợi cho phát
triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái, lịch sử, văn hoá, du lịch mạo
hiểm,… Trong đó phải kể đến các cánh rừng nguyên sinh với cảnh quan còn
rất đậm nét hoang sơ như: Vườn quốc gia
Yok Đôn, Chư Yang Sin, Nam Ka ở tỉnh Đắk Lắk, Ngọc Linh của tỉnh Kon
Tum, khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung,… cùng rất nhiều các thác nước
đẹp nổi tiếng như: Đray Sáp, Đray Nur, Cam Ly, Prenn, Pongour với rất
nhiều địa điểm được thiên nhiên ưu ái ban tặng thì Tây Nguyên còn mang rất
nhiều bản sắc dân tộc bởi nơi đây là nơi sinh sống, cư ngụ của nhiều đồng
bào dân tộc, mỗi dân tộc có những di sản văn hoá khác nhau, đặc biệt phải kể
đến “Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên” được UNESCO công
nhận là kiệt tác truyền khẩu và vi vật thể của nhân loại. Đây
sẽ giúp tạo ra nhiều thu nhập bền vững cho cộng đồng và đồng thời lưu giữ
giá trị văn hoá và tự nhiên cho khu vực.
Hình 6. Vườn quốc gia Chư Yang Sin 10 KẾT LUẬN
Các vấn đề về rừng ở khu vực Tây Nguyên nhiều năm qua chưa bao giờ hết là
tâm điểm của sự chú ý, đặc biệt là tình trạng suy giảm rừng tự nhiên kéo theo
hàng loạt những hiểm hoạ từ thiên nhiên và để lại nhiều hậu quả rất khó khắc
phục. Với diện tích rừng rộng lớn cũng như sự đa dạng về sinh học khiến
rừng Tây Nguyên có vai trò đặc biệt quan trọng trong khu vực và cả nước.
Qua các phân tích và đánh giá trên, có thể thấy nguyên nhân chính gây tác
động tiêu cực đến rừng ở khu vực Tây Nguyên hầu hết đều tới từ phía con
người, vậy nên cần áp dụng nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề cốt lõi của
việc phá rừng đó là thiếu việc làm và thiếu đất để canh tác cho người dân
trong khu vực, cùng với đó là tích cực tuyên truyền tác hại của việc mất
rừng, sau cùng là có các biện pháp răn đe hiệu quả đối với lâm tặc.
Nhìn chung, thông qua bài tiểu luận “Các vấn đề về rừng ở khu vực Tây
Nguyên” của nhóm 23, các thành viên nhóm em đã rút ra bài học và muốn
truyền tải một thông điệp: Bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong xã hội.