TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KHÁCH SẠN – DU LỊCH
--------------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
MÔN HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài:
M HIỂU DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG
BIDV
Lớp học phần: 241_PCOM0111 _03
Người hướng dẫn: GV Lê Thị Hoài
Nhóm: 7
Hà Nội, Ngày tháng năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
ST
T
H và tên Mã sinh
viên
Nhim v Đánh giá Điểm
61 Nguyễn Phương
Linh
23D110141 ND chương 2 Hoàn thành t t
nhim v
8.8
62 Nguyn Th Ánh
Linh
23D110085 ND chương 1 Hoàn thành
nhim v
8.3
63 Nguyn Th Thùy
Linh
23D250024 Làm powerpoint Hoàn thành t t
nhim v
8.5
64 Trn Khánh Linh 23D110086 ND chương 2 Hoàn thành
nhim v
8.3
65 Trn Th Loan 23D250025 Làm powerpoint Hoàn thành xu t
sc nhi m v
9
66 Nguyn Khánh Ly 23D110087 ND chương 3 Hoàn thành xu t
sc nhi m v
9.3
67 Nghiêm Th Tuy t ế
Mai (Nhóm trưởng)
23D110144 Thuyết trình, hoàn
thin ni dung
Hoàn thành xu t
sc nhi m v
9.5
68 Tng Hng Mai 23D110036 ND chương 2 Hoàn thành t t
nhim v
8.8
69 Đoàn Thị Hà Minh 23D110088 ND chương 2 Hoàn thành
nhim v
8.3
70 Đỗ Quang Minh 23D250026 Thuyết trình Hoàn thành t t
nhim v
8.5
1
MC LC
LI C ................................................................................................................ 2ẢM ƠN
TÍNH C T C TÀI ................................................................................ 3P THI ỦA ĐỀ
CHƯƠNG I: CƠ S LÝ LUN ................................................................................... 5
1.1. K HÁI NI M V D CH V NGÂN HÀNG S ........................................................... 5
1.2. L CH S PHÁT TRI N C A D CH V NGÂN HÀNG S ........................................ 6
1.2.1. Lch s phát tri n c a ngân hàng s trên th gi ế i ................................... 6
1.2.2. Lch s phát tri n c a ngân hàng s t i Vi t Nam ................................... 8
1.3. K HÁI NI M V HÌNH KINH DOANH CÁC NHÂN T BẢN C A HÌNH
KINH DOANH ................................................................................................................ 8
1.4. L I ÍCH C A NGÂN HÀNG S .......................................................................... 10
1.4.1. Lợi ích đối v i cá nhân ............................................................................ 10
1.4.2. L i v i doanh nghiợi ích đố p ....................................................................... 10
1.4.3. L i v i ngân hàngợi ích đố ........................................................................... 11
1.4.4. Lợi ích đối v i n n kinh t ế ....................................................................... 11
CHƯƠNG II: THỰ NGÂN HÀNG ĐIỆC TRNG DCH V N T
SMARTBANKING C A NGÂN HÀNG BIDV ....................................................... 13
2.1. G II THIU CHUNG V NGÂN HÀNG BIDV .................................................... 13
2.1.1. Nh ững nét cơ bản v ngân hàng BIDV .................................................. 13
2.1.2. Lch s hình thành và phát tri n c a BIDV ........................................... 14
2.1.3. S m nh, t m nhìn và giá tr c t lõi c a BIDV ...................................... 15
2.1.4. Lĩnh vực ho ng c a BIDV t đ ................................................................ 16
2.1.5. V trí và vai trò ca BIDV trong h th ng ngân hàng Vi t Nam ........... 16
2.2. G II THIU DCH V SMARTBANKING C A BIDV ........................................ 17
2.2.1. Gi i thi u d ch v SmartBanking ca BIDV .......................................... 17
2.2.2. Đặc điểm dch v SmartBanking ............................................................. 18
2.2.3. Tính năng và dch v ca SmartBanking ............................................... 19
2.3. T HC TRNG HÌNH KINH DOANH D CH V SMARTBANKING C A BIDV
20
2.4. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM C A D CH V SMART ANKINGB ......................... 22
2.4.1. Ưu điểm ca dch v SmartBanking ....................................................... 22
2.4.2. Nhược điểm ca dch v SmartBanking ................................................. 22
2.4.3. So sánh v i các d ch v ngân hàng s khác ........................................... 23
2.5. M T S THÀNH T U N I B T V NGÂN HÀNG S SMARTBANKING CA BIDV
24
CHƯƠNG III: TRIỂ ỂN ĐỀN VNG PHÁT TRI XUT GII PHÁP CHO
DCH V SMARTBANKING C A NGÂN HÀNG BIDV ..................................... 26
3.1. T RIN VNG PHÁT TRIN ............................................................................... 26
3.2. Đ XU T GI I PHÁP ......................................................................................... 27
3.2.1. Gi ải pháp đa dng tin ích, phát trin dch v Smart Banking ............. 28
3.2.2. Gi i pháp c i ti n ch ng d ế ất lượ ch v Smart Banking ........................... 28
3.2.3. Gi ải pháp tăng cưng bo mt ................................................................ 29
3.2.4. Gi i pháp nâng cao ch ng ngu n nhân lất lượ c ................................... 29
KT LU N .................................................................................................................. 31
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................... 32
2
LI C ẢM ƠN
Thành viên nhóm 7 xin trân trng bày t lòng bi ng d n Lê ết ơn đến giáo viên hư
Th Hoài, gi ng viên B môn Thương mại điệ căn bản t n Trường Đạ ọc Thương i h
Mại đã tận tình hướ ảo đóng góp ý kiếng dn, ch b n cho chúng em trong quá trình
thc hi n bài th o lu n.
Chúng em xin chân thành c i gian tham gia ảm ơn các bạn sinh viên đã giành th
bui th o lu n c ng ý ki bài th o ủa nhóm đã đóng góp nhữ ến quý giá cho nhóm đ
luận được hoàn thin.
Do th i gian và ki n th n ch nên bài th o lu n không th tránh ế ức tích lũy còn hạ ế
khi nh ng thi u sót vì v y chúng em mong nh ế ận được s giúp đỡ, góp ý t các th y
để chúng em có th rút kinh nghim cho bn thân và hoàn thi i nhện hơn vớ ng bài tho
lun sau.
Cu i cùng, chúng em r t c n gi l ng nghe bài thuy t ảm ơn các bạ ảng viên đã ế
trình c a chúng em.
Xin trân thành cảm ơn!
Nhóm 7 TMĐTCB ọc Thương Mạ Trường Đại h i
3
TÍNH C T C TÀI P THI ỦA ĐỀ
Trong th i công ngh s 4.0, vi c ng d vào m c c a ời đạ ng công ngh ọi lĩnh v
đời s thành xu ống đã trở hướng tt yếu. Nnh ngân ng nói riêng không nm ngoài
làn sóng này và không ng ng c i ti n các d ch v ngân hàng s nh ng nhu c u ế ằm đáp ứ
ngày càng tăng củ ra đờa khách hàng và nâng cao hiu qu hoạt đng. S i ca dch v
ngân hàng điện t BIDV SmartBanking là minh ch ng cho s n l c không ngng c a
ngân hàng trong quá trình chuy i s . Vi c nghiên c u m hi u d ch v y n đ
cp thiết vì nh ng lý do sau:
Sự tiến bộ ca công nghệ ngân hàng và tài cnh s: ng Hiện nay, ngành ngân
đang dn rời b nhng phương pháp giao dịch truyn thng để chuyn sang hệ
thng ngân hàng s. SmartBanking là mt gii pháp tuyệt vi, cho phép khách
hàng thực hiện giao dịch ở bất kỳ nơi nào và bất cứ thời điểm nào thông qua các
thiết bị kết ni internet. Việc tìm hiu v dịch vụ này không ch giúp nắm bt
ng ngh mi còn đánh giá mc đthích hợp ca BIDV vi xu hưng phát
trin ca ngành tài chính ngân hàng toàn cu.-
Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong k nguyên số: Ngân hàng s đã
tr thành tu chí chính đ c tổ chc tài chính ganh đua với nhau. Nhng ngân
ng ln như Vietcombank, Techcombank và Agribank đu đang triển khai nhiều
dịch vụ ngân hàng điện t đa dng tin li. BIDV, với dch v SmartBanking,
cần liên tục đi mi và nâng cp đ duy trì vị thế và thu hút khách hàng.
Đáp ng nhu cu ny càng cao ca kch hàng v dch v ngân ng ti n li
an toàn: Khách hàng hin ti đang tìm kiếm s thun tin và an toàn trong
c giao dịch tài chính. H mun thực hiện các giao dch n chuyn tin, thanh
toán hóa đơn, quản tài khon mi lúc mi nơi mà không cn đến chi nhánh
ngân hàng. SmartBanking ca BIDV đã mang lại những li ích này cho khách
ng.
Gia ng hi t đu qu qun ho ng ca BIDV mt mc tiêu quan trng:
Dch v ngâ n t không ch mang l i nhi u ti n ích cho khách hàng mà n hàng đi
n h tr ngân hàng t ng hóa các quy trình, c i thi n công tác v n hành, d n độ
đến vic ct gim chi phí qun lý và nâng cao hiu su ng. Khám phá t lao đ
SmartBanking s giúp BIDV nh n di n l i nh ng g tr mà d ch v này mang
ti, t c hi u ch nh h p lý nh m t đó th n các đi i ưu hóa hoạt động và gia tăng
hiu qu qu n lý.
T nh u ki n kiên quy a ch tài: ững điề ết như trên, nhóm 7 chúng em đã lự ọn đề
Tìm hi u d ch v ngân hàng điện t SmartBanking c a BIDV nghiên c u để hơn
v s phát tri n c a công ngh trong lĩnh vực tài chính ng th i đồ đánh giá được s c nh
tranh và kh ng c a BIDV trong b i c nh chuy i s m nh m . Nghiên năng thích ển đổ
4
cứu này đóng góp quan trng vào vi c c i thi n ch ất lượng d ch v , nâng cao tr i nghi m
khách hàng và t ng c ối ưu hóa hoạt độ ủa BIDV trong tương lai.
KT C U BÀI TH O LU N
Chương I: Cơ sở lý lun
Chương II: Thự ngân hàng đic trng dch v n t Smartbanking ca Ngân hàng BIDV
Chương III: Triể ển đn vng phát tri xut gii pháp cho dch v Smartbanking ca
Ngân hàng BIDV
5
CHƯƠNG I: CƠ S LÝ LUN
1.1. Khái ni m v d ch v ngân hàng s
Khái ni m
S pt tri n c a công ngh tng tin và k nguyên s ng m nh m đã ảnh
đến s tiến b ca h thng nn hàng. Nh vào Internet vin thông, ngân hàng
đã trở ần i n v nên g i khách hàng, vic giao tiếp gia h ch cn mt click
chut ho c ch n tho o ra h th ng thanh toán m trên đi ại. y tính và internet đã t
không tin m t nhanh chóng, chính xác có kh t n i toàn c ng kế ầu. Do đó, khái
nimngân hàng đin t và ngân hàng s đã trở nên quen thuc vi chúng ta.
Ngân hàng điện tth hi u là các d ch v c cung c p thông qua ngân hàng đư
các phương tiện điệ ấy đượn t. Khách hàng vn th thc hin các giao dch l c
thông tin tài chính c a mình mà không c n ngân hàng. Hay nói m t cách ng n g n ần đế
hơn, ngân hàng điệ nơi khách hàng thựn t (E-Banking) c hin các giao dch tài chính
ngân hàng thông qua các phương tiện điện t công ngh mng. Trên thc tế, ngân
hàng s c phát tri n t i cao bướ ển cao hơn của ngân hàng điệ ử. Digital Banking đòi h
v công ngh bao g m s i m i trong d ch v đổ t i ch nh, chi ng, kà í ến lược di độ thu t
s, AI, thanh to n, RegTech, d li u, blockchain, API, kênh phân ph i v công ngh ,... á à
Ngân hàng số (Digital Banking) một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những
hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống. Theo đó mọi giao dịch ngân hàng đều
được thực hiện qua Internet thông qua các nh thức như GPRS/3G/4G/Wifi, diễn ra
mọi lúc mọi nơi.
Khách hàng không phải đến chi nhánh hay phòng giao dịch ngân hàng, chỉ cần vài
thao tác đơn giản, trong 1 - 2 phút có thể thực hiện mọi giao dịch trực tuyến: Thanh toán,
Chuyển khoản/Chuyển tiền, Vay ngân hàng, Gửi tiết kiệm, Nộp tiền vào tài khoản, Quản
lý tài khoản, quản lý thẻ, Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm.
So sánh
Giống nhau: Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử đều là hình thức hoạt động trên
nền tảng Internet. Trong đó, ngân hàng điện tử loại hình số hóa các dịch vụ
khách hàng phải làm tại quầy lên kênh điện tử, còn ngân hàng số loại hình tổng
quát hơn, số hóa tất cả mọi hoạt động, dịch vụ mang lại sự tiện lợi cho cả khách hàng
và ngân hàng.
Khác nhau:
6
Đặc điểm Ngân hàng số Ngân hàng điện tử
Khái niệm Là mô hình ngân hàng hoạt động toàn
diện hoàn toàn trực tuyến thông
qua các nền tảng điện tử như ứng
dụng di động và trang web.
Là một hình thức cung cấp dịch
vụ ngân ng thông qua các nền
tảng điện tử.
Bản chất Digital Banking sẽ tất cả chức
năng của một ngân hàng đích thực.
E-Banking chỉ một dịc vụ
phát triển thêm vào của ngân
hàng.
Phạm vi
dịch vụ
Cung cấp toàn bộ dịch vụ ngân hàng
truyền thống trực tuyến như mở tài
khoản, chuyển tiền, vay, đầu tư, quản
lý tài sản và nhiều dịch vụ khác.
Tập trung vào việc cung cấp các
dịch vụ tiện ích ngân hàng
thông qua các phương tiện điện
tử như máy ATM, thẻ tín
dung/debit và Internet Banking.
Hình thức
hoạt động
Hoạt động hoàn toàn trực tuyến
không yêu cầu sự hiện diện của khách
hàng tại các chi nhánh vật lý.
Dựa vào các phương tiện điện tử
nhưng khách hàng vẫn thể
phải đến các điểm giao dịch để
thực hiện một số dịch vụ.
Như vậy, Dch v ngân hàng s nh thc dch v ngân ng mang đến
cho kch hàng nh ng s n ph m d ch v m i ch h p nhi u ch i tr i c năng nổ
thông qua n n t ng ng d t trên n tho ng. Khi s d ng d ch v ng duy nh điệ ại di đ
y, khách hàng có th th c hi n các giao d ch ngân hàng không c n ph i t i
quầy đ g p nhân viên ngân hàng.
1.2. Lch s phát tri n c a d ch v ngân hàng s
1.2.1. Lch s phát tri n c a ngân hàng s trên th gi i ế
S i phát tri n c n t ng hóa ngành tài chính ra đờ ủa ngân hàng điệ đã cách mạ
toàn c u. Quá trình này tr i qua nhi n, t nh c kh n ều giai đoạ ững bướ ởi đầu đơn giản đế
s ph ng cc tạp và đa d a các dch v hi n nay.
Nh i s xu t hi n c a máy rút ững năm 1960-1980 đánh dấu giai đoạn khai vớ
tin t động (ATM) các h th n t n. T ống thanh toán điệ đơn giả đầu những năm
1980, khái ni m v ngân hàng điện t đã xuất hin nhiều nơi trên thế gii. Vi c khách
hàng s d ng các thi t b n t truy c p vào ngân hàng chính là ti n thân c a các ế điệ để
dch v e-Banking. Châu Âu Châu M nh u tiên áp dững nơi đầ ng hình th c e-
Banking khi cho phép khách hàng th c hi n các giao d ịch liên quan đến ngân hàng bng
trc tuy n. S ki n vào nh , m ra k ế ện đột phá đế ững năm 1990 khi Internet bùng nổ
nguyên m i cho ngân hàng tr c tuy n. Các ngân hàng b u cung c p d ch v ki m ế ắt đầ
tra s dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua mạng. S ra đời của Amazon.com năm
7
1995 càng thúc đẩ ủa thương mại điệy s phát trin c n t nhu cu v các gii pháp
thanh toán tr n. c tuyế
Đến những năm 2000, sự ph biến c n thoủa điệ ại di động thông minh đã đưa ngân
hàng điệ ra đờ ủa ngân hàng di đn t lên mt tm cao mi vi s i c ng. Ngoài các giao
dịch bản, ngân hàng điện t còn m rng sang các dch v giá tr gia tăng như đầu
tư, mua bảo hi m, vay v n tr c tuy n. Tuy nhiên, cu c kh ng ho ng ế tài chính năm 2008
đã trở ất xúc tác, thúc đẩy các ngân hàng đầu mạ thành mt ch nh m vào công ngh
để nâng cao hiu qu hoạt đ ng và gim chi phí.
Thu t ng ngân ng s c xu t hi u tiên t c Anh sau kh ng đượ ện đầ ại Vương Qu
hoảng tài chính năm 2007 - 2009, tuy nhiên năm 2020 đánh dấu s bùng n c a vi c m
mi các ngân hàng s trên toàn th gi ế ới, đặc bi t trong b i c nh đại d ch Covid. Ch tính
riêng năm 2020, có gần 100 ngân hàng s được m m i trên toàn th gi ế ới. Đây được coi
năm đỉnh điểm ca hot động ngân hàng s, tuy nhiên s ng m mi trong các
năm gần đây có xu hưng gim do s cnh tranh khc lit ca th trường này.
Biểu đồ giai đoạ 1: Thng kê s lượng ngân hàng s n 2014-2021
Các n n kinh t m i n i nh ng qu c gia ho ng c a ngân hàng s phát ế ạt độ
trin m nh m và thành công nh t. Có th k đến các qu , Trung Quốc gia như Ấn Độ c
hay Brazil. Trong đó, Ngân hàng Webank (Trung Quốc) ngân hàng s lượng người
dùng và ho ng hi u qu nh t hi n nay. ạt độ
Biểu đồ ợng ngườ 2: Thng kê s i dùng các ngân hàng s tiêu biu
Ngân hàng s là m ột c tiến cao hơn của ngân hàng điện t ti p t c phát tri n ế
vi tốc độ ặt. Xu hướ ra đờ chóng m ng ngân s i, cho phép các ngân hàng chia s d li u
8
vi các bên th t o ra các d ch v ba để tài chính m i. Các công ngh nhân như trí tuệ
to, học máy và blockchain đưc ng d ng r ng rãi, giúp cá nhân hóa tr i nghi m khách
hàng, tăng thúc đẩng bo mt và minh bch cho các giao dch giúp y s phát trin
ca các loi hình thanh toán m i, t hóa tr ối ưu i nghi m cho khách hàng.
1.2.2. Lch s phát tri n c a ngân hàng s t i Vi t Nam
Ngân hàng điệ ững năm 2000, ban đần t du nhp vào Vit Nam vào nh u ch vi
mt s d ch v n. Tuy nhiên, v cơ b i s phát tri n m nh m c n tho i ủa Internet và điệ
thông minh, ngân hàng điện t đã nhanh chóng trở thành m t ph n không th thi u trong ế
cuc sng c i dân. ủa ngườ
T -2015, các ngân hàng Vi nh vào vi c xây d ng năm 2010 ệt Nam đã đầu tư mạ
phát tri n các ng d ng, m r ng ph m vi d ch v nâng cao tr i nghi m ụng di độ
khách hàng. S xu t hi n c a các ngân hàng s o ra m t cu c như Timo, TPBank đã tạ
cnh tranh m y s i m i và sáng t o trong ngành. ới, thúc đ đổ
Hi ng s d ng e- vào s phát tri n c a ện nay, xu hướ Banking ngày càng tăng nhờ
internet các thi t b d ng thông minh. Ngoài ra, vi c gi i tr nh y bén v i khoa ế i độ
hc công ngh cùng v i nhu c u s d ng các d ch v online đã giúp cho ngân hàng điện
t c ph bi n r ng rãi. ngày đượ ế
Thêm vào đó, nhà nước Vit Nam muốn thúc đẩ ển đổy vic chuy i s trong kinh t ế
nên cũng khuyến khích người dân s d ng e-Banking thay vì ti n m ặt như lúc trước. Vì
vậy, các ngân hàng cũng có nhữ ến lượng chi c phát trin lâu dài và nâng c p h th ng e-
Banking nh m giúp khách hàng có s tr i nghi m t t nh t.
Tuy nhiên, v i s phát tri n không ng ng c a khoa h c công ngh và nhu c u ngày
càng cao c i thì lo i hình ngân hàng s i nhi u tr i ủa con ngườ đã ra đời giúp đem lạ
nghim mi h ữu ích hơn cho khách hàng và ngân hàng.
Ngày 27/9/2019 B Chính tr ban hành Ngh quy t s 52- m t s ch ế NQ/TW “v
trương, chính sách chủ ộc CMCN 4.0”, xác đị động tham gia cu nh ngành tài chính ngân
hàng là m t trong nh ững ngành ưu tiên, trọng tâm và tiên phong trong th c hi n chuy n
đổ i s . Quy nh sết đ 749/QÐ- a ThTTg năm 2020 củ tướng Chính ph “phê duyệt
Chương trình Chuyển đổi s quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quy nh s 810/QÐ- t K ho ch ết đị NHNN “phê duyệ ế
chuyển đổ ngành Ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”i s
1.3. Khái ni m v hình kinh doanh các nhân t n c bả a hình kinh
doanh
Khái ni m
Theo P. Timmers, hình kinh doanh “mộ ến trúc đốt ki i vi các dòng hàng
hóa, d ch v và thông tin, bao g m vi c mô t kinh doanh khác nhau và vai các nhân t
9
trò c a chúng, mô t các l i ích ti m năng đối vi các nhân t kinh doanh khác nhau,
mô t các ngu ồn doanh thu”.
Theo G. Schneider, hình kinh doanh “một chui các quy trình kết hp vi
nhau để đạt đượ ủa công ty, đó chính là lợ ận”. c mc tiêu c i nhu
Theo E. Turban, m c hiột hình kinh doanh đượ ểu là “phương pháp kinh doanh
ca mt doanh nghip nh m t o ra l i nhu n cho b n thân.
Các nhân t n c a mô hình kinh doanh cơ bả
Có 8 nhân t n c a mô hình kinh doanh. cơ b
Các thành
phn
Định nghĩa Câu hi then ch t
Mc tiêu
giá tr
Là cách mà s n ph m hay d ch v c a doanh
nghiệp đáp ứng đưc nhu cu khách hàng.
Ti sao khách hàng mua
hàng c a DN?
Mô hình
doanh thu
Là cách th doanh nghi p có doanh thu, ức để
to ra l i nhu n có m c l i nhu n trên v n
đầu tư lớn hơn các hình thứ ầu tư khác.c đ
DN s ki m ti ế ền như thế
nào?
Cơ hội th
trường
Nhằm để ềm năng thị ch ti trường ca mt
doanh nghi p toàn b i tài chính hộ
ti m năng mà doanh nghi p có kh năng thu
đượ c t th trường đó.
Th trường DN d định
phc v gì? Ph m vi
của nó như thế nào?
Môi
trường
cnh tranh
Nhằm nói đế ạt độn phm vi ho ng ca các
doanh nghi p khác kinh doanh s n ph m
cùng loi trên cùng th ng. trư
Đố i th ca DN trên th
trường là nhng ai?
Li th ế
cnh tranh
kh năng sản xu t 1 lo i s n ph m ch t
trượng cao hơn và/hoc tung ra th ng
mt s n ph m m c giá th i ấp hơn các đố
th c nh tranh.
Nhng li th riêng c a ế
DN trên th trường là gì?
Chiến
lược th
trường
Nghiên c u các s n ph m d ch v ng đáp
nhu c u khách hàng. L p k ho ch các ho t ế
độ ng xúc tiến sn phm d ch v cho khách
hàng.
Kế ho ch xúc ti n sp/dv ế
ca DN nh m thu hút KH
như thế nào?
Cu trúc
t ch c
Các doanh nghi p mu n phát tri n b n v ng
cn m t h th ng t ch c t ốt đảm b o th c
thi hi u qu các k ho ch chi c ế ến lượ
kinh doanh
Các ki u c u trúc trúc t
chc DN c n áp d ng
để thc hin kế hoch
KD ca mình?
Đội ngũ
qun lý
Đội ngũ qun tr chu trách nhim xây dng
các m u công vi c trong doanh nghi i ệp. Độ
Nhng kinh nghi m
k năng quan trng ca
10
ngũ quản tr gi i th đưa ra các quyết định
thay đổi phù h p v i tình hình khi c n.
đội ngũ lãnh đạo trong
việc điều hàng DN?
1.4. L i ích ca ngân hàng s
1.4.1. Lợi ích đối v i cá nhân
Digital Banking đã trở thành tr đắ ện đại, mang đếc lc cho cuc sng hi n vô
vàn ti i dùng. ện ích cho ngườ
Tiết ki m th i gian: Thay ph i x p hàng ch ế đợi ti ngân hàng, b n có th th c
hin m i giao d ch ch v i vài cú click chu t, ngay c khi đang ở nhà, trên đường
đi làm hay đi du lịch.
Linh ho t: B n th ki m tra s n ti , dư, chuyể ền, thanh toán hóa đơn 24/24
không b gi i h n b i gi làm vi c c a ngân hàng.
Đa dạng d ch v : Ngoài các giao d ịch bản, Digital Banking còn cung c p nhi u
dch v giá tr m tr ng khoán, thanh toán gia tăng như mua sắ c tuyến, đầu tư chứ
hóa đơn tự động...
An toàn b o m t: Các ngân hàng hi ện nay đều trang b h th ng b o m t hi ện đại,
giúp b o v thông tin tài chính c a khách hàng m t cách t ối đa.
Tiết ki m chi phí: Gi m thi i, ti t ki m th ng th ểu chi phí đi l ế ời gian, đồ i có th
tn d ngân hàng. ụng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi từ
Ví d : B n có th d dàng thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoi, mua s m tr c
tuyến trên n t t máy bay, khách s n chcác sàn thương mại điệ ử, đặ v i vài thao tác
đơn giản trên ng dng ngân hàng.
1.4.2. L i v i doanh nghi p ợi ích đố
Digital Banking m t công c c l c giúp doanh nghi p t ng đắ i ưu hóa hoạt độ
tài chính, nâng cao hi u qu kinh doanh.
Tăng hiệu qu qu n lý: Doanh nghi p có th qu n lý dòng ti n, theo dõi các giao
dch m nh kinh doanh ột cách nhanh chóng và chính xác, giúp đưa ra các quyết đị
hiu qu hơn.
Gim thi u r i ro: Vi c t động hóa các quy trình giao dch giúp gi m thi u sai
sót, r i ro th t thoát tài s n.
Tiết ki m chi phí: Gi m chi phí qu n lý ti n m t, chi phí nhân s i. ự, chi phí đi lạ
M r ng quan h đối tác: Doanh nghi p có th d dàng thanh toán cho nhà cung
cp, nhn thanh toán t khách hàng b t c đâu, tạo điu kin thun l i cho vi c
hp tác kinh doanh.
Nâng cao tính chuyên nghi p: Vi c s d ng Digital Banking th hi n s chuyên
nghip và hi i c a doanh nghi p trong m i tác và khách hàng. ện đạ ắt đố
11
Ví d : M t doanh nghi p có th s d ng Digital Banking để thanh toán lương cho nhân
viên, th c hi n các giao d ch xu t nh p kh u, qu n tài kho i ng v i nhi u nhà ản đố
cung c p và khách hàng khác nhau.
1.4.3. L i v i ngân hàng ợi ích đố
Digital Banking không ch mang l i l i ích cho khách hàng doanh nghi p
còn giúp ngân hàng nâng cao hiu qu ho ng và m r ng th ng. ạt độ trư
Tăng trưở ận đưng khách hàng: Digital Banking giúp ngân hàng tiếp c c nhiu
khách hàng hơn, đc bit là khách hàng tr tui.
Gim chi phí v n hành: Nh vào vi c s d ng d ch v ngân hàng s , các ngân
hàng s không c n giao d ch tr c ti p v i khách hàng. Nh v y nên s gi m b t ế
đượ c các công đoạn ging nhau trong m t giao d ch.
Nâng cao tr i nghi m khách hàng: Cung c p các d ch v ng, ti n ích, giúp đa dạ
khách hàng hài lòng và trung thành v i ngân hàng.
Tăng tốc độ giao dịch tăng năng suất lao động: Với việc sử dụng ngân hàng
số, tốc độ giao dịch sẽ nhanh hơn so với quy trình thông thường tại các chi nhánh
ngân hàng. Đồng thời, đội ngũ nhân sự tại các ngân hàng cũng sẽ được cắt giảm
các công việc liên quan đến giấy tờ, thủ tục hành chính và vận hành phức tạp.
Tự động hóa quy trình và giảm nhân sự tại các quầy giao dịch: Việc khách hàng
thực hiện các giao dịch không cần trực tiếp tới các chi nhánh sẽ thể cắt
giảm nhân sự và hạn chế các lỗi trong quá trình thao tác.
Ví d : Nh Digital Banking, ngân hàng có th tri n mãi, ển khai các chương trình khuyế
ưu đãi hấ ẫn để ới, đ ựng các chương trình chăm p d thu hút khách hàng m ng thi xây d
sóc khách hàng cá nhân hóa.
1.4.4. Lợi ích đối v i n n kinh t ế
Digital Banking không chỉ tạo cơ hội cải thiện chất lượng dịch vụ hoạt động cho
ngành tài chính mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung:
Việc sử dụng ngân hàng số sẽ giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế: Giúp Nhà nước tiết kiệm được chi phí in ấn, phát hành tiền mặt trên thị trường.
Đồng thời, việc sử dụng ngân hàng số còn giúp cácquan chức năng giải quyết
được khó khăn trong khâu xác định chính xác lượng tiền mặt đang lưu thông trên
thị trường.
Tạo ra sự liên thông giữa các tổ chức tài chính, giúp tối ưu hoá hệ thống tài chính
quốc gia.
Giúp Nhà nước có đầy đủ các thông tin về việc nộp thuế: Hệ thống ngân hàng số
sẽ tạo điều kiện cho mọi giao dịch nộp thuế được thực hiện nhanh gọn. Đặc biệt,
các thông tin giao dịch đều sẽ được lưu lại trên hệ thống để tra cứu dễ dàng
12
Sử dụng ngân hàng số như một cầu nói cho quốc gia hội nhập với nền kinh tế
quốc tế, kết nối với các quốc gia phát triển đã tiến tới mô hình ngân hàng số.
Digital Banking đã và đang trở thành xu hướng tt yếu trong ngành ngân hàng. Vi
nhng lợi ích vượt tri mà nó mang l i, Digital Banking không ch n là m t đơn thuầ
nn t ng giao d ch mà còn là m t công c quan tr ng giúp nâng cao ch ng cu c ất lượ
sống, thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
13
CHƯƠNG II: THỰ NGÂN HÀNG ĐIC TRNG DCH V N T
SMARTBANKING C A NGÂN HÀNG BIDV
2.1. Gi i thi u chung v ngân hàng BIDV
2.1.1. Nh ững nét cơ bản v ngân hàng BIDV
Thương hiệu BIDV
Thành l p ngày 26/4/1957, BIDV t nh ch i nh t trong hào đị ế tài chính lâu đờ
lĩnh vực tài chính ngân hàng ti Vi t Nam, có uy tín và giá tr u Vi hàng đ t Nam; Top
2.000 công ty l n và quy n l t th gi i (Forbes bình ch n); u c nh ế Top 300 Thương hi
ngân hàng giá tr nh t toàn c u (Brand Finance); Top 10 doanh nghi p l n nh t Vi t
Nam p. 4 năm liên tiế
BIDV s l a ch n, tín nhi m c a các t ch c kinh t , các doanh nghi p ế
nhân trong vi d ng các d ch v tài chính ngân hàng. c s
Tên vi t t t c n Vi ế ủa Ngân hàng TMCP Đầu Phát triể ệt Nam BIDV
được đọ ếng Anh "BI AI ĐI VI” i đầc theo phiên âm ti - là nhng ch u tiên trong tên
gi ti ng Anh cế a Ngân hàng.
Biểu tượng, các kh u hi u và màu s ắc đặc trưng
Biểu tượng (logo)
26/4/2022 - nay
C m ch c tinh ch nh m m m i uy n chuy n. Ch c cách “BIDV” đượ V đượ
điệu t c cánh sao, liên kết phn ch phn bi ng thành mểu tượ t th thng nht,
hài hòa.
Bi ng m i c u BIDV hình c k t ểu tư ủa thương hiệ ảnh ngôi sao hoa mai đượ ế
hp sáng t o. Hình c truy n c m h ng t Qu ảnh ngôi sao là trung tâm đượ c k Vi t
Nam song được cách điệ ững đườ ển độu vi nh ng nét vin m và chuy ng. Các thành t
đượ c kết h p sáng to v i hình nghiêng cảnh ngôi sao đặt nghiêng 23,5 độ theo độ a
trái đất, đồ ạo liên tư ảnh con người đang chuyển động thi t ng ti hình ng tiến v phía
trướ c, kh nh trẳng đị c t phát trin m i ca Ngân hàng ngun nhân lc khách
hàng. Bi hi n s v ng, luân chuy n liên t c c a ho ng u tượng này cũng thể ận độ ạt độ
ngân hàng, s không ng i m i v ch ừng đổ ất lượng dch v , s n sàng chuy n mình m nh
m hơn trong thời đại k nguyên s và hi nhp quc tế sâu rng.
Ngôi sao Vàng và cánh hoa đề ết lý phương Đông là con su 5 cánh - s 5 theo tri
đẹp th hi n s sinh sôi, s c s ng mãnh li t, s hòa h p v ng b n. S 5 còn tượng trưng
14
cho 5 châu th hi n khát v ng h i nh p, nâng t m v th ế thương hiệ ủa BIDV như tầu c m
nhìn phát tri n c nh. ủa Ngân hàng đã được hoạch đị
Màu s c
Màu s c nh n di ện thương hiệu ch o c a BIDV là màu Xanh ng c l c b o, màu đạ
b tr màu Vàng c a hoa mai màu c a ngôi sao trên c t qu c Vi t Nam. Ng c
lc b o m t trong t đại ng c quý và giá tr nh c k t tinh hàng tri ất, đượ ế ệu năm, màu
Xanh cũng tượng trưng cho sự sống, trường t n khát v ng y d ng Ngân hàng Xanh
th hi n s phát tri n b n v ng c a BIDV. Màu Vàng c a hoa mai còn màu c a ánh
bình minh, t o di n m ng, nhi t huy i. ạo tươi mới, năng độ ết nhưng gần gũi hiện đạ
Màu vàng cũng là màu sắ c th hi n b n s c ngh tài chính ngân hàng.
Khu hi u (Slogan) c a BIDV: ng hành phát tri “Vững bước tiên phong, đồ ển”
Slogan kh nh truy n t p v s k th a ti p n i s m nh ng đị ải thông điệ ế ế
phng s qu c gia dân t c c a BIDV t nh u thành l p; kh nh v ững ngày đầ ẳng đị th ế
tiên phong của ngân hàng đầu tiên, có l ch s và truy n th ống lâu đời nht ti Vi t Nam.
Vi ti m l c, n n t ng v ng ch c, BIDV cam k t khách hàng ết luôn đồng hành, đặ
trung tâm, là tr c t phát tri n quan tr ng trong chi c phát tri n BIDV v i s m nh ến lượ
đem lạ ạo ra thúc đẩ ng đểi li ích, tin ích tt nht, t y s phát trin bn v mang li
nhng giá tr th c, lâu dài cho m i cá nhân, t ch c và c ng xã h ộng đ i.
Đối v i n i b ng hành phát tri p th ộ: “Vững bước tiên phong, đồ ển” thông điệ
hin mong mu n ti p t c gi l a, g n bó h p tác gi a t ng cá nhân, cán b trong n i b ế
BIDV, giữa lãnh đạo vi t p th người lao động, gi a các b ph ận, phòng ban trong đơn
v hay gi trong h thữa các chi nhánh, đơn vị ng. BIDV mt kh i th ng nh t, cùng
nhau n l t s ng thành, thành công m i ngày c a m i nhân, c a ực, đoàn kế trưở
mỗi đơn vị hướng ti s phát trin ca c tp th và toàn h thng.
Đị nh v u thương hi
BIDV - Tiên phong ki n t o giá tr v ng b n. ế
BIDV định v trong tâm trí khách hàng, công chúng là t ập đoàn tài chính ngân hàng
luôn tiên phong, đồ đông, ngường hành s phát trin vng bn ca khách hàng, c i
lao động và c ng xã hộng đ i.
Tính cách, hình m u: ng hành thông tu . i ẫu thương hiệ Người đồ BIDV ngườ
đồng hành thông tuệ, là điểm ta ni m tin cho m i khách hàng, c đông, người lao động
và c ng xã h ng tôn pháp luộng đồ ội; thượ ật, có tư duy đổi mi, có tinh th n h c h i sáng
to, chuyên nghi p, t n tâm, trách nhi ệm, nghĩa tình; luôn khát vọng vươn lên, mang lại
nhng giá tr b n v ng và lan t ng tích c n c ng. ỏa năng lượ ực đế ộng đồ
2.1.2. Lch s hình thành và phát tri n c a BIDV
15
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Ki n thi t Vi t Nam (ti n thân c a Ngân hàng ế ế
TMCP Đầuvà Phát tri c đượn Vit Nam-BIDV) chính th c thành lp. BIDV t hào
ngân hàng có l ch s lâu đời nht trong h th ng các t ch c tín d ng Vi t Nam. L ch
s xây d ng phát tri n c n Vi t Nam m t ủa Ngân hàng TMCP Đầu và Phát triể
chặng đường đầy gian nan th thách nhưng cũng rất đỗi t hào g n v i t ng th i k l ch
s b o v và xây d ng phát tri n đất nưc ca dân t t Nam... c Vi
L ch s n Vi i tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát tri ệt Nam đã có 4 lần thay đổ
gi phù h p v i t ng th i k xây d ng và phát tri c. ển đất nướ
Giai đoạn 1957 - 1981: Ngân hàng Nam Tài chính Kiến Thiết Việt trực thuộc Bộ
(1957 - 1981) chính phát ngân sách nhà cho với chức năng hoạt động cấp vốn nước
đầu xây dựng theo bản nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công xây cuộc dựng
chủ nghĩa hội miền Bắc ghiệp giải miền thống nhất quốc. sự n phóng Nam, Tổ
Giai đoạn 1981 1990: Ngân hàng Đầu Xây dựng Vit Nam gn vi mt
thi k sôi n i c c - chu n b ủa đất ti n hành công cu i mế ộc đổ i (1981 - 1990),
thc hi n t t nhi m v tr ng tâm là ph c v n n kinh t , cùng v i c n n kinh t chuy n ế ế
sang ho kinh t th ng. ạt động theo cơ chế ế trư
Giai đoạn 1990 - 2012: Ngân hàng Đầu Phát trin Vit Nam gn vi quá
trình chuyển đổi ca BIDV t m t ngân hàng chuyên doanh sang ho ạt động theo cơ chế
ca m t ngâ i, tuân th các nguyên t c th n hàng thương mạ trường định hướng m
ca c a n n kinh t . ế
Giai đon 2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát tri ệt Nam. Đây n Vi
một bước phát tri n m nh m c a BIDV trong ti n trình h i nh ế ập. Đó là sự thay đổi căn
bn th c ch t v , s h c ho ng khi BIDV c chế ữu phương thứ ạt độ ph n hóa
thành công, tr i c ph n ho theo nguyên t c thành ngân hàng thương mạ ạt động đầy đủ
th trường với định hướng hi nhp và cnh tranh quc tế mnh m.
2.1.3. S m nh, t m nhìn và giá tr ct lõi ca BIDV
S m nh c a BIDV là cung c p các s n ph m và d ch v tài chính ch ng cao, ất lượ
to ra giá tr gia tăng cho khách hàng, cổ đông và cộng đồ ng. Ngân hàng cam k t không ế
ngừng đổ ất lượ ụ, đồ ời đáp i mi và nâng cao ch ng dch v ng th ng tt nht nhu cu ca
khách hàng. B ng cách t p trung vào vi c phát tri n ngu n nhân l c ch ng cao ất lượ
ng d ng công ngh hi i, BIDV mong mu n trện đạ ốn mang đế i nghi m t t nht cho
người dùng.
T m nhìn c ng t i vi c tr thành m t trong nh ng ngân hàng hàng ủa BIDV hướ
đầu ti Vit Nam trong khu v t mực Đông Nam Á vào năm 2030. Ngân hàng đặ c
tiêu m r ng m i d ch v ng ng d ng công ngh i m i ạng lướ ụ, tăng cườ thông tin đổ
sn phẩm để đáp ng nhanh chóng và hi u qu v i nh ững thay đổi c a th trường và nhu
16
cu c c vào phát tri n bủa khách hàng. BIDV cũng cam kết đóng góp tích c n v ng và
an sinh xã hi, tr thành m i tác tin c y cho c ng. t đ ộng đồ
Giá tr c t lõi: Trí tu - Ni m tin - Liêm chính - Chuyên nghi p - Khát v ng.
2.1.4. Lĩnh vực ho ng c a BIDV t đ
M c thu c lo i doanh nghi ệp nhà nước nhưng phạm vi hoạt đng c a ngân hàng
BIDV khá r ng, bao g th sau: ồm các lĩnh vực c
Lĩnh Vc Ngân Hàng: lĩnh hoạt động chính đượ ều ngườ ết đếc nhi i bi n nht ca
BIDV. Các ho ng thu c này bao g m: ạt độ ộc lĩnh vự
Dch v th
Các kho n cho vay cá nhân
Dch v tin gi
Th trường ngoi hi và vn
Ngân qu Ngân hàng tr n c tuyế
Thanh toán chuy n kho n
công ngh m i
Lĩnh Vực Bo Him BIDV: Cung c p 2 s n ph m b o hi m phù h p v i t ng nhu
cu c a khách hàng là:
Bo hi m nhân th : s k t h ế p gi a BIDV MetLife nh m t o ra các gói
bo hi m nhân th giúp khách hàng ti t ki m ti n và b o v b ế ản thân trong tương
lai.
Bo hi m phi nhân th : s k t h p gi a BIDV BIC nh m t o ra các s n ế
phm b o hi ểm như BIC Bình an, BIC Home care…
Lĩnh Vực Ch ng Khoán: Trong lĩnh vực ch ng khoán, BIDV cung c p các d ch v
như sau:
Môi gi i ch ng khoán;
Các d ch v ch ng khoán;
Giao dch chng khoán;
Chng khoán phái sinh.
Lĩnh Vực Đầu Tư Tài Chính: Đây là lĩnh vự ộng được hoạt đ c quan tâm, chú trng
phát tri n c n hành góp v án v i vai ủa BIDV. Ngân hàng đã tiế ốn để đầu o các dự
trò ch d ông ty C ph n Cho thuê tài chính Hàng không (VALC), Công ty án như: C
Phát tri ng cao t i sân bay qu ển Đườ ốc (BEDC), Đầu tư tạ c tế Long Thành, …
2.1.5. V trí và vai trò ca BIDV trong h th ng ngân hàng Vi t Nam
V trí:
BIDV ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực
Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.
Ngân hàng BIDV cam k t th c hi n s m nh cung c p d ch v s n ph m ti n ế
ích, đồng th n nhiời mang đế ều ưu đãi hp dn cho khách hàng, c đông, người lao động
h i. V i v th c c ng c trong tâm trí khách hàng, công chúng, ế uy tín đã đượ
BIDV luôn được coi là mt t ập đoàn tài chính và ngân hàng tiên phong.
BIDV đượ ững trong lĩnc vinh danh nm trong "Top 10 doanh nghip bn v h vc
thương mại - d ch v " (VBCSD-VCCI bình ch n); "Ngân hàng SME t t nh t Vi t Nam"
17
ln th 6 liên ti p (T p chí Alpha Southeast Asia Asian Banking and Finance bình ế
chọn) … (Nguồn: Báo tuoi tre online)
Cho th ng n l c phát tri n, nâng cao v trí c a b n thân ấy BIDV đang không ng
trong h th ng ngân hàng Vi t Nam.
Vai trò:
Ki n t n v ng: ế ạo tương lai xanh, b Nhn th c xu th t t y u c a phát tri n c đượ ế ế
bn v ng trong dài h n, v i vai trò là m nh ch u trong vi tr ột đị ế tài chính hàng đầ c h
phát tri n kinh t ế đất nước, BIDV đã kiên định theo đuổ thành “ngân hàng i mc tiêu tr
xanh” trong chiến lược kinh doanh giai đo ầm nhìn đến 2021-2025 và t n 2030.
V c tiên phong trên hành trình chuy i s : ững bướ n đổ BIDV nh n th c vi i ệc đổ
mi công ngh y u t then ch th c hi n các m c tiêu phát tri n b n v ng, nâng ế ốt để
cao năng lự ất lượ ụ, đáp c cnh tranh, ci thin ch ng sn phm dch v ng ngày mt tt
hơn nhu cầu ca khách hàng
Không ng ng phát tri n th ch ng t i s tinh g n, hi u qu : ế, hướ Kết thúc năm
2023, B c ti n trong qu n tr u hành, phát tri n th ch , IDV cũng đạt được nhiều bướ ế điề ế
to ti v ng ch c cho vi c tri n khai chiền đề ến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và
các chi c cến lượ u ph ng t i phát tri n b n vần, hướ ng.
Tinh gi n quy trình, chuy i ho ng: ển đ ạt độ BIDV s chuy i toàn di ng ển đổ ện, đ
b, th c ch t, bài b n t t c các ho c bi t là chuy i m nh m n t ạt động, đặ ển đổ ẽ, căn bả
duy nhậ ạch đị ục tiêu định hướn thc, t xây dng ho nh m ng, mô hình kinh doanh,
mô hình ho ng phát tri n xanh, b n v ng (ESG) Kiên quy t c t b , c i ạt động theo hư . ế
tiến, tinh gi n quy trình, ti t gi ế ảm chi phí, nâng cao năng suất lao độngnăng lực ph c
v khách hàng g n v i ng d ng công ngh thông qua h th ng qu n tr n i b (B.One).
Tp trung các bi n pháp m r ng quy ho ng g n v i ki m soát ch t ch ch t ạt độ
lượng tín dng, nâng cao ch ng tài s u lất lượ ản, cơ cấ i nn khách hàng... Nâng cao hiu
qu ho ng g n v i chuy n dạt độ ịch cơ cấ ập theo hướng gia tăng thu nhậu thu nh p ngoài
lãi; Nâng cao năng l hành, năng lc qun tr điều c qun lý ri ro; Tp trung trin khai
các phương án tăng vố ằm nâng cao năng lựn nh c tài chính, phát trin kinh doanh.
2.2. Gi i thi u d ch v SmartBanking ca BIDV
2.2.1. Gi i thi u d ch v SmartBanking c a BIDV
SmartBanking d ch v ngân hàng n t hi i c a BIDV, nh m mang l i đi ện đạ
cho khách hàng tr i nghi m giao d ch tài chính ti n l i hi u qu . D ch v này cho
phép khách hàng th c hi n các giao d ch tài chính m t cách nhanh chóng thông qua ng
dụng di độ ải đếng website, không cn ph n trc tiếp ngân hàng. SmartBanking
đượ c xây dng v i mong mun nâng cao s thun tin và tiết kim th i gian cho ngư i
dùng trong b i c nh công ngh ngày càng phát tri n.
18
D ch v này không ch ph c v ng nhu c u cho khách hàng nhân mà còn đáp
ca doanh nghip, v ng. SmartBanking thới các tính năng tích hợp đa dạ hin cam k t ế
ca BIDV trong vi y chuy i s ng th i tệc thúc đẩ n đổ trong lĩnh vực tài chính, đồ o ra
giá tr c áp d ng công ngh hi i. gia tăng cho khách hàng thông qua việ ện đạ
Ngân hàng s th h m ế ới BIDV SmartBanking được ra m t t ngày 20/3/2021 dưới
tác động ca xu thế công ngh s nói chung cuc Cách mng công nghip 4.0 nói
riêng. Đây sự hp nht ca hai dch v Internet Banking (BIDV Online) Mobile
Banking c a ngân hàng nh m ma n cho khách hàng nh ng tr i nghi m t t nh t khi ng đế
giao dịch. Đặc bit, khách hàng có th s d ng BIDV SmartBanking trên t t c các thi t ế
b t ng h và bàn phím thông minh (Smart Keyboard). di động, website đến đồ
2.2.2. Đặc điểm d ch v SmartBanking
D ch v Smart Banking là m t h th ng ph n m m cho phép khách hàng truy c p
t xa nh m thu th p thông tin; th c hi n các giao d ch thanh toán, tài chính d a trên các
tài kho ký t i ngân hàng. Chính nh tiên ti n này mà các khách hàng ản đăng công ngh ế
không c n ph i r i kh i nhà mình khi mu n th c hi n các giao d ch. D ch v Smart
Banking cho phép khách hàng th c hi n ti n g i, m th tín d ng, ện đăng các khoả
rút ti n ho ặc đáo hạn kho n vay, thanh toán c hóa đơn, .... Ch v i m t cái click chu t,
nhn tin trên máy tính hay thi t b ế điện tho ng cá nhân. ại di độ
Tính ti n l i khi s d ng d ch v Smart Banking c đượ đánh giá rất cao. Thay ph i
ch đợi sao ho c x p hàng t ki m tra tài kho n, h th th c ế ại ngân hàng để
hin mi giao d ch và ki m tra s b t c lúc nào, b t k . Khách đâu, 24/24 giờ
hàng cũng th phát hin sm các sai lch trong tài khon và gii quyết kp thi.
Ngoài ra, với tính năng thanh toán hóa đơn trực tuy c gến, vi ửi thư thanh toán đã b
loi b , giúp qtrình thanh toán tr nên nhanh chóng t động tr ti n vào tài
khon khách hàng.
Ti thi u hó a chi phí cho ngân hàng cũng như cho khách hàng c a mình. Khách hàng
có th c gi ti t ki m nh vào viế m các chi phí như bưu điện và phí ATM, đồng thi
Smart Banking gi m thi u lãng phí gi y t , p ph n b o v môi trưng và gi m nhu
cu nhân s qu n lý. Ngoài ra, giao d ch qua m n t còn giúp ngân hàng c t ạng điệ
gim các chi phí qu n lý và phát tri n m i chi nhánh. ạng lư
Bo m t luôn là m t v quan tr u khi ti n hành giao d ch tr c ấn đ ng hàng đ ế
tuyến. M n b t n công r t ặc dù thông tin đã đưc a và nguy cơ i kho
thp, nhưng kng th năng b hoàn toàn loi b kh tn công. Các ngân hàng
đang đầu m ống n đại đểnh o h th ng la hi hn chế ri ro; tuy nhiên,
vic b o v an toàn còn ph thu chính xác c a d li u t i ng. ộc o độ ngườ
Trước khi b u st đ dng Smart Banking, khách hàng c n cung c p thông tin cá

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KHÁCH SẠN – DU LỊCH
--------------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
MÔN HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Đề tài:
M HIỂU DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG BIDV
Lớp học phần: 241_PCOM0111 _03
Người hướng dẫn: GV Lê Thị Hoài Nhóm: 7
Hà Nội, Ngày tháng năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ST H và tên Mã sinh
Nhim v Đánh giá Điểm T viên 61 Nguyễn Phương 23D110141 ND chương 2 Hoàn thành t t ố 8.8 Linh nhiệm vụ 62 Nguyễn Thị Ánh 23D110085 ND chương 1 Hoàn thành 8.3 Linh nhiệm vụ 63 Nguyễn Thị Thùy 23D250024
Làm powerpoint Hoàn thành t t ố 8.5 Linh nhiệm vụ 64 Trần Khánh Linh 23D110086 ND chương 2 Hoàn thành 8.3 nhiệm vụ 65 Trần Thị Loan 23D250025
Làm powerpoint Hoàn thành xuất 9 sắc nhiệm v ụ 66 Nguyễn Khánh Ly 23D110087 ND chương 3 Hoàn thành xuất 9.3 sắc nhiệm v ụ 67 Nghiêm Thị Tuyết
23D110144 Thuyết trình, hoàn Hoàn thành xuất 9.5 Mai (Nhóm trưởng) thiện nội dung sắc nhiệm v ụ 68 Tống Hồng Mai 23D110036 ND chương 2 Hoàn thành t t ố 8.8 nhiệm vụ
69 Đoàn Thị Hà Minh 23D110088 ND chương 2 Hoàn thành 8.3 nhiệm vụ 70 Đỗ Quang Minh 23D250026 Thuyết trình Hoàn thành t t ố 8.5 nhiệm vụ
MC LC
LI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1. KHÁI NIM V DCH V NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2. LCH S PHÁT TRIN CA DCH V NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2.1. Lch s phát trin ca ngân hàng s trên thế gii ................................... 6
1.2.2. Lch s phát trin ca ngân hàng s ti Vit Nam ................................... 8
1.3. KHÁI NIM V MÔ HÌNH KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN T CƠ BẢN CA MÔ HÌNH
KINH DOANH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.4. LI ÍCH CA NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4.1. Lợi ích đối vi cá nhân ............................................................................ 10
1.4.2. Lợi ích đối vi doanh nghip ....................................................................... 10
1.4.3. Lợi ích đối vi ngân hàng ........................................................................... 11
1.4.4. Lợi ích đối vi nn kinh tế ....................................................................... 11
CHƯƠNG II: THỰC TRNG DCH V NGÂN HÀNG ĐIỆN T
SMARTBANKING CA NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.1. GII THIU CHUNG V NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.1.1. Những nét cơ bản v ngân hàng BIDV .................................................. 13
2.1.2. Lch s hình thành và phát trin ca BIDV ........................................... 14
2.1.3. S mnh, tm nhìn và giá tr ct lõi ca BIDV ...................................... 15
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động ca BIDV ................................................................ 16
2.1.5. V trí và vai trò ca BIDV trong h thng ngân hàng Vit Nam ........... 16
2.2. GII THIU DCH V SMARTBANKING CA BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.2.1. Gii thiu dch v SmartBanking ca BIDV .......................................... 17
2.2.2. Đặc điểm dch v SmartBanking ............................................................. 18
2.2.3. Tính năng và dịch v ca SmartBanking ............................................... 19
2.3. THC TRNG MÔ HÌNH KINH DOANH DCH V SMARTBANKING CA BIDV 20
2.4. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CA DCH V SMARTBANKING . . . . . . . . . . . . . 22
2.4.1. Ưu điểm ca dch v SmartBanking ....................................................... 22
2.4.2. Nhược điểm ca dch v SmartBanking ................................................. 22
2.4.3. So sánh vi các dch v ngân hàng s khác ........................................... 23
2.5. MT S THÀNH TU NI BT V NGÂN HÀNG S SMARTBANKING CA BIDV 24
CHƯƠNG III: TRIỂN VNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUT GII PHÁP CHO
DCH V SMARTBANKING CA NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.1. TRIN VNG PHÁT TRIN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.2. ĐỀ XUT GII PHÁP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.2.1. Giải pháp đa dạng tin ích, phát trin dch v Smart Banking ............. 28
3.2.2. Gii pháp ci tiến chất lượng dch v Smart Banking ........................... 28
3.2.3. Giải pháp tăng cường bo mt ................................................................ 29
3.2.4. Gii pháp nâng cao chất lượng ngun nhân lc ................................... 29
KT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32 1
LI CẢM ƠN
Thành viên nhóm 7 xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến giáo viên hướng dẫn Lê
Thị Hoài, giảng viên B môn Thương mại điện t căn bản – Trường Đại học Thương
Mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến cho chúng em trong quá trình
thực hiện bài thảo luận.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên đã giành thời gian tham gia
buổi thảo luận của nhóm và đã đóng góp những ý kiến quý giá cho nhóm để bài thảo
luận được hoàn thiện.
Do thời gian và kiến thức tích lũy còn hạn chế nên bài thảo luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót vì vậy chúng em mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý từ các thầy cô
để chúng em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện hơn với những bài thảo luận sau.
Cuối cùng, chúng em rất cảm ơn các bạn và giảng viên đã lắng nghe bài thuyết trình của chúng em. Xin trân thành cảm ơn!
Nhóm 7 TMĐTCB – Trường Đại học Thương Mại 2
TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghệ số 4.0, việc ứng dụng công nghệ vào mọi lĩnh vực của
đời sống đã trở thành xu hướng tất yếu. Ngành ngân hàng nói riêng không nằm ngoài
làn sóng này và không ngừng cải tiến các dịch vụ ngân hàng số nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động. Sự ra đời của dịch vụ
ngân hàng điện tử BIDV SmartBanking là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng của
ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số. Việc nghiên cứu và tìm hiểu dịch vụ này là
cấp thiết vì những lý do sau:
 Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng và tài chính số: Hiện nay, ngành ngân hàng
đang dần rời bỏ những phương pháp giao dịch truyền thống để chuyển sang hệ
thống ngân hàng số. SmartBanking là một giải pháp tuyệt vời, cho phép khách
hàng thực hiện giao dịch ở bất kỳ nơi nào và bất cứ thời điểm nào thông qua các
thiết bị kết nối internet. Việc tìm hiểu về dịch vụ này không chỉ giúp nắm bắt
công nghệ mới mà còn đánh giá mức độ thích hợp của BIDV với xu hướng phát
triển của ngành tài chính - ngân hàng toàn cầu.
 Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong kỷ nguyên số: Ngân hàng số đã
trở thành tiêu chí chính để các tổ chức tài chính ganh đua với nhau. Những ngân
hàng lớn như Vietcombank, Techcombank và Agribank đều đang triển khai nhiều
dịch vụ ngân hàng điện tử đa dạng và tiện lợi. BIDV, với dịch vụ SmartBanking,
cần liên tục đổi mới và nâng cấp để duy trì vị thế và thu hút khách hàng.
 Đáp ứng nhu cu ngày càng cao ca khách hàng v dch v ngân hàng tin li
và an toàn: Khách hàng hiện tại đang tìm kiếm sự thuận tiện và an toàn trong
các giao dịch tài chính. Họ muốn thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh
toán hóa đơn, và quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi mà không cần đến chi nhánh
ngân hàng. SmartBanking của BIDV đã mang lại những lợi ích này cho khách hàng.
 Gia tăng hiệu qu qun lý và hoạt động ca BIDV là mt mc tiêu quan trng:
Dịch vụ ngân hàng điện tử không chỉ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng mà
còn hỗ trợ ngân hàng tự động hóa các quy trình, cải thiện công tác vận hành, dẫn
đến việc cắt giảm chi phí quản lý và nâng cao hiệu suất lao động. Khám phá
SmartBanking sẽ giúp BIDV nhận diện lại những giá trị mà dịch vụ này mang
tới, từ đó thực hiện các điều chỉnh hợp lý nhằm tối ưu hóa hoạt động và gia tăng hiệu quả quản lý.
Từ những điều kiện kiên quyết như trên, nhóm 7 chúng em đã lựa chọn đề tài:
Tìm hiu dch v ngân hàng điện t SmartBanking ca BIDV” để nghiên cứu rõ hơn
về sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực tài chính đồng thời đánh giá được sự cạnh
tranh và khả năng thích ứng của BIDV trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ. Nghiên 3
cứu này đóng góp quan trọng vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm
khách hàng và tối ưu hóa hoạt động của BIDV trong tương lai.
KT CU BÀI THO LUN
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử Smartbanking của Ngân hàng BIDV
Chương III: Triển vọng phát triển và đề xuất giải pháp cho dịch vụ Smartbanking của Ngân hàng BIDV 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUN
1.1. Khái ni
m v dch v ngân hàng s
Khái nim
Sự phát triển của công nghệ thông tin và kỷ nguyên số đã ảnh hưởng mạnh mẽ
đến sự tiến bộ của hệ thống ngân hàng. Nhờ vào Internet và viễn thông, ngân hàng
đã trở nên gần gũi hơn với khách hàng, việc giao tiếp giữa họ chỉ cần một cú click
chuột hoặc chạm trên điện thoại. Máy tính và internet đã tạo ra hệ thống thanh toán
không tiền mặt nhanh chóng, chính xác và có khả năng kết nối toàn cầu. Do đó, khái
niệm “ngân hàng điện tử” và “ngân hàng số” đã trở nên quen thuộc với chúng ta.
Ngân hàng điện tử có thể hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua
các phương tiện điện tử. Khách hàng vẫn có thể thực hiện các giao dịch và lấy được
thông tin tài chính của mình mà không cần đến ngân hàng. Hay nói một cách ngắn gọn
hơn, ngân hàng điện tử (E-Banking) nơi khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính
ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử và công nghệ mạng. Trên thực tế, ngân
hàng số là bước phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử. Digital Banking đòi hỏi cao
về công nghệ bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật
số, AI, thanh toán, RegTech, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ,. .
Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những
hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Theo đó mọi giao dịch ngân hàng đều
được thực hiện qua Internet thông qua các hình thức như GPRS/3G/4G/Wifi, diễn ra mọi lúc mọi nơi.
Khách hàng không phải đến chi nhánh hay phòng giao dịch ngân hàng, chỉ cần vài
thao tác đơn giản, trong 1 - 2 phút có thể thực hiện mọi giao dịch trực tuyến: Thanh toán,
Chuyển khoản/Chuyển tiền, Vay ngân hàng, Gửi tiết kiệm, Nộp tiền vào tài khoản, Quản
lý tài khoản, quản lý thẻ, Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm. ❖ So sánh
Giống nhau: Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử đều là hình thức hoạt động trên
nền tảng Internet. Trong đó, ngân hàng điện tử là loại hình số hóa các dịch vụ mà
khách hàng phải làm tại quầy lên kênh điện tử, còn ngân hàng số là loại hình tổng
quát hơn, số hóa tất cả mọi hoạt động, dịch vụ mang lại sự tiện lợi cho cả khách hàng
và ngân hàng. Khác nhau: 5 Đặc điểm Ngân hàng số
Ngân hàng điện tử
Khái niệm Là mô hình ngân hàng hoạt động toàn Là một hình thức cung cấp dịch
diện và hoàn toàn trực tuyến thông vụ ngân hàng thông qua các nền
qua các nền tảng điện tử như ứng tảng điện tử.
dụng di động và trang web. Bản chất
Digital Banking sẽ có tất cả chức E-Banking chỉ là một dịc vụ
năng của một ngân hàng đích thực.
phát triển thêm vào của ngân hàng. Phạm
vi Cung cấp toàn bộ dịch vụ ngân hàng Tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ
truyền thống trực tuyến như mở tài dịch vụ và tiện ích ngân hàng
khoản, chuyển tiền, vay, đầu tư, quản thông qua các phương tiện điện
lý tài sản và nhiều dịch vụ khác.
tử như máy ATM, thẻ tín
dung/debit và Internet Banking.
Hình thức Hoạt động hoàn toàn trực tuyến và Dựa vào các phương tiện điện tử
hoạt động không yêu cầu sự hiện diện của khách nhưng khách hàng vẫn có thể
hàng tại các chi nhánh vật lý.
phải đến các điểm giao dịch để
thực hiện một số dịch vụ.
Như vậy, Dịch vụ ngân hàng số là hình thức dịch vụ mà ngân hàng mang đến
cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ mới tích hợp nhiều chức năng nổi trội
thông qua nền tảng ứng dụng duy nhất trên điện thoại di động. Khi sử dụng dịch vụ
này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng mà không cần phải tới
quầy để gặp nhân viên ngân hàng.
1.2. Lch s phát trin ca dch v ngân hàng s
1.2.1. L
ch s phát trin ca ngân hàng s trên thế gii
Sự ra đời và phát triển của ngân hàng điện tử đã cách mạng hóa ngành tài chính
toàn cầu. Quá trình này trải qua nhiều giai đoạn, từ những bước khởi đầu đơn giản đến
sự phức tạp và đa dạng của các dịch vụ hiện nay.
Những năm 1960-1980 đánh dấu giai đoạn sơ khai với sự xuất hiện của máy rút
tiền tự động (ATM) và các hệ thống thanh toán điện tử đơn giản. Từ đầu những năm
1980, khái niệm về ngân hàng điện tử đã xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Việc khách
hàng sử dụng các thiết bị điện tử để truy cập vào ngân hàng chính là tiền thân của các
dịch vụ e-Banking. Châu Âu và Châu Mỹ là những nơi đầu tiên áp dụng hình thức e-
Banking khi cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến ngân hàng bằng
trực tuyến. Sự kiện đột phá đến vào những năm 1990 khi Internet bùng nổ, mở ra kỷ
nguyên mới cho ngân hàng trực tuyến. Các ngân hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ kiểm
tra số dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua mạng. Sự ra đời của Amazon.com năm 6
1995 càng thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu về các giải pháp thanh toán trực tuyến.
Đến những năm 2000, sự phổ biến của điện thoại di động thông minh đã đưa ngân
hàng điện tử lên một tầm cao mới với sự ra đời của ngân hàng di động. Ngoài các giao
dịch cơ bản, ngân hàng điện tử còn mở rộng sang các dịch vụ giá trị gia tăng như đầu
tư, mua bảo hiểm, vay vốn trực tuyến. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008
đã trở thành một chất xúc tác, thúc đẩy các ngân hàng đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ
để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí.
Thuật ngữ ngân hàng số được xuất hiện đầu tiên tại Vương Quốc Anh sau khủng
hoảng tài chính năm 2007 - 2009, tuy nhiên năm 2020 đánh dấu sự bùng nổ của việc mở
mới các ngân hàng số trên toàn thế giới, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid. Chỉ tính
riêng năm 2020, có gần 100 ngân hàng số được mở mới trên toàn thế giới. Đây được coi
là năm đỉnh điểm của hoạt động ngân hàng số, tuy nhiên số lượng mở mới trong các
năm gần đây có xu hướng giảm do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường này.
Biểu đồ 1: Thng kê s lượng ngân hàng s giai đoạn 2014-2021
Các nền kinh tế mới nổi là những quốc gia có hoạt động của ngân hàng số phát
triển mạnh mẽ và thành công nhất. Có thể kể đến các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc
hay Brazil. Trong đó, Ngân hàng Webank (Trung Quốc) là ngân hàng có số lượng người
dùng và hoạt động hiệu quả nhất hiện nay.
Biểu đồ 2: Thng kê s lượng người dùng các ngân hàng s tiêu biu
Ngân hàng số là một bước tiến cao hơn của ngân hàng điện tử và tiếp tục phát triển
với tốc độ chóng mặt. Xu hướng ngân số ra đời, cho phép các ngân hàng chia sẻ dữ liệu 7
với các bên thứ ba để tạo ra các dịch vụ tài chính mới. Các công nghệ như trí tuệ nhân
tạo, học máy và blockchain được ứng dụng rộng rãi, giúp cá nhân hóa trải nghiệm khách
hàng, tăng cường bảo mật và minh bạch cho các giao dịch giúp thúc đẩy sự phát triển
của các loại hình thanh toán mới, tối ưu hóa trải nghiệm cho khách hàng.
1.2.2. Lch s phát trin ca ngân hàng s ti Vit Nam
Ngân hàng điện tử du nhập vào Việt Nam vào những năm 2000, ban đầu chỉ với
một số dịch vụ cơ bản. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và điện thoại
thông minh, ngân hàng điện tử đã nhanh chóng trở thành một phần không thể thiếu trong
cuộc sống của người dân.
Từ năm 2010-2015, các ngân hàng Việt Nam đã đầu tư mạnh vào việc xây dựng
và phát triển các ứng dụng di động, mở rộng phạm vi dịch vụ và nâng cao trải nghiệm
khách hàng. Sự xuất hiện của các ngân hàng số như Timo, TPBank đã tạo ra một cuộc
cạnh tranh mới, thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong ngành.
Hiện nay, xu hướng sử dụng e-Banking ngày càng tăng nhờ vào sự phát triển của
internet và các thiết bị di động thông minh. Ngoài ra, việc giới trẻ nhạy bén với khoa
học công nghệ cùng với nhu cầu sử dụng các dịch vụ online đã giúp cho ngân hàng điện
tử ngày được phổ biến rộng rãi.
Thêm vào đó, nhà nước Việt Nam muốn thúc đẩy việc chuyển đổi số trong kinh tế
nên cũng khuyến khích người dân sử dụng e-Banking thay vì tiền mặt như lúc trước. Vì
vậy, các ngân hàng cũng có những chiến lược phát triển lâu dài và nâng cấp hệ thống e-
Banking nhằm giúp khách hàng có sử trải nghiệm tốt nhất.
Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và nhu cầu ngày
càng cao của con người thì loại hình ngân hàng số đã ra đời giúp đem lại nhiều trải
nghiệm mới hữu ích hơn cho khách hàng và ngân hàng.
Ngày 27/9/2019 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW “về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0”, xác định ngành tài chính ngân
hàng là một trong những ngành ưu tiên, trọng tâm và tiên phong trong thực hiện chuyển
đổi số. Quyết định số 749/QÐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ “phê duyệt
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số 810/QÐ-NHNN “phê duyệt Kế hoạch
chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
1.3. Khái nim v mô hình kinh doanh và các nhân t cơ bản ca mô hình kinh doanh
Khái nim
Theo P. Timmers, mô hình kinh doanh là “một kiến trúc đối với các dòng hàng
hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau và vai 8
trò của chúng, mô tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh khác nhau, và
mô tả các nguồn doanh thu”.
Theo G. Schneider, mô hình kinh doanh là “một chuỗi các quy trình kết hợp với
nhau để đạt được mục tiêu của công ty, đó chính là lợi nhuận”.
Theo E. Turban, một mô hình kinh doanh được hiểu là “phương pháp kinh doanh
của một doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho bản thân.
Các nhân t cơ bản ca mô hình kinh doanh
Có 8 nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh. Các thành Định nghĩa
Câu hi then cht phn
Mc tiêu
Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh Tại sao khách hàng mua
giá tr
nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng. hàng của DN? Mô hình
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, DN sẽ kiếm tiền như thế
doanh thu tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn nào?
đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Cơ hội th Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một Thị trường DN dự định trường
doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính phục vụ là gì? Phạm vi
tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu của nó như thế nào?
được từ thị trường đó. Môi
Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các Đối thủ của DN trên thị trường
doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm trường là những ai?
cnh tranh cùng loại trên cùng thị trường.
Li thế
Là khả năng sản xuất 1 loại sản phẩm có chất Những lợi thế riêng của
cnh tranh lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường DN trên thị trường là gì?
một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh.
Chiến
Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ đáp ứng Kế hoạch xúc tiến sp/dv
lược th
nhu cầu khách hàng. Lập kế hoạch các hoạt của DN nhằm thu hút KH trường
động xúc tiến sản phẩm dịch vụ cho khách như thế nào? hàng.
Cu trúc
Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững Các kiểu cấu trúc trúc tổ
t chc
cần có một hệ thống tổ chức tốt đảm bảo thực chức mà DN cần áp dụng
thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược để thực hiện kế hoạch kinh doanh KD của mình? Đội ngũ
Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm xây dựng Những kinh nghiệm và
qun lý
các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Đội kỹ năng quan trọng của 9
ngũ quản trị giỏi có thể đưa ra các quyết định đội ngũ lãnh đạo trong
thay đổi phù hợp với tình hình khi cần. việc điều hàng DN?
1.4. Li ích ca ngân hàng s
1.4.1. L
ợi ích đối vi cá nhân
Digital Banking đã trở thành trợ lý đắc lực cho cuộc sống hiện đại, mang đến vô
vàn tiện ích cho người dùng.
• Tiết kiệm thời gian: Thay vì phải xếp hàng chờ đợi tại ngân hàng, bạn có thể thực
hiện mọi giao dịch chỉ với vài cú click chuột, ngay cả khi đang ở nhà, trên đường đi làm hay đi du lịch.
• Linh hoạt: Bạn có thể kiểm tra số dư, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn 24/24,
không bị giới hạn bởi giờ làm việc của ngân hàng.
• Đa dạng dịch vụ: Ngoài các giao dịch cơ bản, Digital Banking còn cung cấp nhiều
dịch vụ giá trị gia tăng như mua sắm trực tuyến, đầu tư chứng khoán, thanh toán hóa đơn tự động. .
• An toàn bảo mật: Các ngân hàng hiện nay đều trang bị hệ thống bảo mật hiện đại,
giúp bảo vệ thông tin tài chính của khách hàng một cách tối đa.
• Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, đồng thời có thể
tận dụng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi từ ngân hàng.
Ví d: Bn có th d dàng thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoi, mua sm trc
tuy
ến trên các sàn thương mại điện tử, đặt vé máy bay, khách sn ch vi vài thao tác
đơn giản trên ng dng ngân hàng.
1.4.2. L
ợi ích đối vi doanh nghip
Digital Banking là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động
tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• Tăng hiệu quả quản lý: Doanh nghiệp có thể quản lý dòng tiền, theo dõi các giao
dịch một cách nhanh chóng và chính xác, giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.
• Giảm thiểu rủi ro: Việc tự động hóa các quy trình giao dịch giúp giảm thiểu sai
sót, rủi ro thất thoát tài sản.
• Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí quản lý tiền mặt, chi phí nhân sự, chi phí đi lại.
• Mở rộng quan hệ đối tác: Doanh nghiệp có thể dễ dàng thanh toán cho nhà cung
cấp, nhận thanh toán từ khách hàng ở bất cứ đâu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kinh doanh.
• Nâng cao tính chuyên nghiệp: Việc sử dụng Digital Banking thể hiện sự chuyên
nghiệp và hiện đại của doanh nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng. 10
Ví d: Mt doanh nghip có th s dng Digital Banking để thanh toán lương cho nhân
viên, thc hin các giao dch xut nhp khu, qun lý tài khoản đối ng vi nhiu nhà
cung c
p và khách hàng khác nhau.
1.4.3. L
ợi ích đối vi ngân hàng
Digital Banking không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng và doanh nghiệp mà
còn giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường.
• Tăng trưởng khách hàng: Digital Banking giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều
khách hàng hơn, đặc biệt là khách hàng trẻ tuổi.
• Giảm chi phí vận hành: Nhờ vào việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số, các ngân
hàng sẽ không cần giao dịch trực tiếp với khách hàng. Nhờ vậy nên sẽ giảm bớt
được các công đoạn giống nhau trong một giao dịch.
• Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Cung cấp các dịch vụ đa dạng, tiện ích, giúp
khách hàng hài lòng và trung thành với ngân hàng.
• Tăng tốc độ giao dịch và tăng năng suất lao động: Với việc sử dụng ngân hàng
số, tốc độ giao dịch sẽ nhanh hơn so với quy trình thông thường tại các chi nhánh
ngân hàng. Đồng thời, đội ngũ nhân sự tại các ngân hàng cũng sẽ được cắt giảm
các công việc liên quan đến giấy tờ, thủ tục hành chính và vận hành phức tạp.
• Tự động hóa quy trình và giảm nhân sự tại các quầy giao dịch: Việc khách hàng
thực hiện các giao dịch mà không cần trực tiếp tới các chi nhánh sẽ có thể cắt
giảm nhân sự và hạn chế các lỗi trong quá trình thao tác.
Ví d: Nh Digital Banking, ngân hàng có th triển khai các chương trình khuyến mãi,
ưu đãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới, đồng thi xây dựng các chương trình chăm
sóc khách hàng cá nhân hóa.
1.4.4. L
ợi ích đối vi nn kinh tế
Digital Banking không chỉ tạo cơ hội cải thiện chất lượng dịch vụ hoạt động cho
ngành tài chính mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung:
• Việc sử dụng ngân hàng số sẽ giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế: Giúp Nhà nước tiết kiệm được chi phí in ấn, phát hành tiền mặt trên thị trường.
Đồng thời, việc sử dụng ngân hàng số còn giúp các cơ quan chức năng giải quyết
được khó khăn trong khâu xác định chính xác lượng tiền mặt đang lưu thông trên thị trường.
• Tạo ra sự liên thông giữa các tổ chức tài chính, giúp tối ưu hoá hệ thống tài chính quốc gia.
• Giúp Nhà nước có đầy đủ các thông tin về việc nộp thuế: Hệ thống ngân hàng số
sẽ tạo điều kiện cho mọi giao dịch nộp thuế được thực hiện nhanh gọn. Đặc biệt,
các thông tin giao dịch đều sẽ được lưu lại trên hệ thống để tra cứu dễ dàng 11
• Sử dụng ngân hàng số như một cầu nói cho quốc gia hội nhập với nền kinh tế
quốc tế, kết nối với các quốc gia phát triển đã tiến tới mô hình ngân hàng số.
➔ Digital Banking đã và đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành ngân hàng. Với
những lợi ích vượt trội mà nó mang lại, Digital Banking không chỉ đơn thuần là một
nền tảng giao dịch mà còn là một công cụ quan trọng giúp nâng cao chất lượng cuộc
sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 12
CHƯƠNG II: THỰC TRNG DCH V NGÂN HÀNG ĐIỆN T
SMARTBANKING CA NGÂN HÀNG BIDV
2.1. Gii thiu chung v ngân hàng BIDV
2.1.1. Nh
ững nét cơ bản v ngân hàng BIDV
❖ Thương hiệu BIDV
Thành lập ngày 26/4/1957, BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhất trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam; Top
2.000 công ty lớn và quyền lực nhất thế giới (Forbes bình chọn); Top 300 Thương hiệu
ngân hàng giá trị nhất toàn cầu (Brand Finance); Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp.
BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá
nhân trong việc sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng.
Tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là “BIDV” –
được đọc theo phiên âm tiếng Anh "BI AI ĐI VI” - là những chữ cái đầu tiên trong tên
gọi tiếng Anh của Ngân hàng.
Biểu tượng, các khu hiu và màu sắc đặc trưng
Biểu tượng (logo) 26/4/2022 - nay
Cụm chữ “BIDV” được tinh chỉnh mềm mại và uyển chuyển. Chữ V được cách
điệu từ góc cánh sao, liên kết phần chữ và phần biểu tượng thành một thể thống nhất, hài hòa.
Biểu tượng mới của thương hiệu BIDV là hình ảnh ngôi sao và hoa mai được kết
hợp sáng tạo. Hình ảnh ngôi sao là trung tâm được truyền cảm hứng từ Quốc kỳ Việt
Nam song được cách điệu với những đường nét viền mở và chuyển động. Các thành tố
được kết hợp sáng tạo với hình ảnh ngôi sao đặt nghiêng 23,5 độ theo độ nghiêng của
trái đất, đồng thời tạo liên tưởng tới hình ảnh con người đang chuyển động tiến về phía
trước, khẳng định trụ cột phát triển mới của Ngân hàng là nguồn nhân lực và khách
hàng. Biểu tượng này cũng thể hiện sự vận động, luân chuyển liên tục của hoạt động
ngân hàng, sự không ngừng đổi mới về chất lượng dịch vụ, sẵn sàng chuyển mình mạnh
mẽ hơn trong thời đại kỷ nguyên số và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Ngôi sao Vàng và cánh hoa đều 5 cánh - số 5 theo triết lý phương Đông là con số
đẹp thể hiện sự sinh sôi, sức sống mãnh liệt, sự hòa hợp vững bền. Số 5 còn tượng trưng 13
cho 5 châu thể hiện khát vọng hội nhập, nâng tầm vị thế thương hiệu của BIDV như tầm
nhìn phát triển của Ngân hàng đã được hoạch định.  Màu sc
Màu sắc nhận diện thương hiệu chủ đạo của BIDV là màu Xanh ngọc lục bảo, màu
bổ trợ là màu Vàng của hoa mai và màu của ngôi sao trên cờ tổ quốc Việt Nam. Ngọc
lục bảo là một trong tứ đại ngọc quý và giá trị nhất, được kết tinh hàng triệu năm, màu
Xanh cũng tượng trưng cho sự sống, trường tồn và khát vọng xây dựng Ngân hàng Xanh
thể hiện sự phát triển bền vững của BIDV. Màu Vàng của hoa mai còn là màu của ánh
bình minh, tạo diện mạo tươi mới, năng động, nhiệt huyết nhưng gần gũi và hiện đại.
Màu vàng cũng là màu sắc thể hiện bản sắc nghề tài chính ngân hàng.
Khu hiu (Slogan) ca BIDV: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển”
Slogan khẳng định và truyền tải thông điệp về sự kế thừa và tiếp nối sứ mệnh
phụng sự quốc gia dân tộc của BIDV từ những ngày đầu thành lập; khẳng định vị thế
tiên phong của ngân hàng đầu tiên, có lịch sử và truyền thống lâu đời nhất tại Việt Nam.
Với tiềm lực, nền tảng vững chắc, BIDV cam kết luôn đồng hành, đặt khách hàng là
trung tâm, là trụ cột phát triển quan trọng trong chiến lược phát triển BIDV với sứ mệnh
đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất, tạo ra và thúc đẩy sự phát triển bền vững để mang lại
những giá trị thực, lâu dài cho mỗi cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội.
Đối với nội bộ: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển” là thông điệp thể
hiện mong muốn tiếp tục giữ lửa, gắn bó hợp tác giữa từng cá nhân, cán bộ trong nội bộ
BIDV, giữa lãnh đạo với tập thể người lao động, giữa các bộ phận, phòng ban trong đơn
vị hay giữa các chi nhánh, đơn vị trong hệ thống. BIDV là một khối thống nhất, cùng
nhau nỗ lực, đoàn kết vì sự trưởng thành, thành công mỗi ngày của mỗi cá nhân, của
mỗi đơn vị hướng tới sự phát triển của cả tập thể và toàn hệ thống.
❖ Định v thương hiệu
BIDV - Tiên phong kiến tạo giá trị vững bền.
BIDV định vị trong tâm trí khách hàng, công chúng là tập đoàn tài chính ngân hàng
luôn tiên phong, đồng hành vì sự phát triển vững bền của khách hàng, cổ đông, người
lao động và cộng đồng xã hội.
Tính cách, hình mẫu thương hiệu: Người đồng hành thông tuệ. BIDV là người
đồng hành thông tuệ, là điểm tựa niềm tin cho mỗi khách hàng, cổ đông, người lao động
và cộng đồng xã hội; thượng tôn pháp luật, có tư duy đổi mới, có tinh thần học hỏi sáng
tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, trách nhiệm, nghĩa tình; luôn khát vọng vươn lên, mang lại
những giá trị bền vững và lan tỏa năng lượng tích cực đến cộng đồng.
2.1.2. Lch s hình thành và phát trin ca BIDV 14
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thân của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV) chính thức được thành lập. BIDV tự hào
là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam. Lịch
sử xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một
chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch
sử bảo vệ và xây dựng phát triển đất nước của dân tộc Việt Nam. .
Lịch sử Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có 4 lần thay đổi tên
gọi phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước.
Giai đoạn 1957 - 1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính
(1957 - 1981) với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Giai đoạn 1981 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam gắn với một
thời kỳ sôi nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990),
thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển
sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường.
Giai đoạn 1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gắn với quá
trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng chuyên doanh sang hoạt động theo cơ chế
của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế.
Giai đoạn 2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là
một bước phát triển mạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập. Đó là sự thay đổi căn
bản và thực chất về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần hóa
thành công, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc
thị trường với định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ.
2.1.3. S
mnh, tm nhìn và giá tr ct lõi ca BIDV
Sứ mệnh của BIDV là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính chất lượng cao,
tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và cộng đồng. Ngân hàng cam kết không
ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
khách hàng. Bằng cách tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và
ứng dụng công nghệ hiện đại, BIDV mong muốn mang đến trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.
Tầm nhìn của BIDV hướng tới việc trở thành một trong những ngân hàng hàng
đầu tại Việt Nam và trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2030. Ngân hàng đặt mục
tiêu mở rộng mạng lưới dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới
sản phẩm để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với những thay đổi của thị trường và nhu 15
cầu của khách hàng. BIDV cũng cam kết đóng góp tích cực vào phát triển bền vững và
an sinh xã hội, trở thành một đối tác tin cậy cho cộng đồng.
Giá trị cốt lõi: Trí tuệ - Niềm tin - Liêm chính - Chuyên nghiệp - Khát vọng.
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động ca BIDV
Mặc dù thuộc loại doanh nghiệp nhà nước nhưng phạm vi hoạt động của ngân hàng
BIDV khá rộng, bao gồm các lĩnh vực cụ thể sau:
Lĩnh Vực Ngân Hàng: lĩnh hoạt động chính được nhiều người biết đến nhất của
BIDV. Các hoạt động thuộc lĩnh vực này bao gồm: • Dịch vụ thẻ
• Ngân quỹ Ngân hàng trực tuyến
• Các khoản cho vay cá nhân
• Thanh toán và chuyển khoản • Dịch vụ tiền gửi công nghệ mới
• Thị trường ngoại hối và vốn
Lĩnh Vực Bo Him BIDV: Cung cấp 2 sản phẩm bảo hiểm phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng là:
• Bảo hiểm nhân thọ: Là sự kết hợp giữa BIDV và MetLife nhằm tạo ra các gói
bảo hiểm nhân thọ giúp khách hàng tiết kiệm tiền và bảo vệ bản thân trong tương lai.
• Bảo hiểm phi nhân thọ: Là sự kết hợp giữa BIDV và BIC nhằm tạo ra các sản
phẩm bảo hiểm như BIC Bình an, BIC Home care…
Lĩnh Vực Chng Khoán: Trong lĩnh vực chứng khoán, BIDV cung cấp các dịch vụ như sau:
• Môi giới chứng khoán;
• Giao dịch chứng khoán;
• Các dịch vụ chứng khoán;
• Chứng khoán phái sinh.
Lĩnh Vực Đầu Tư Tài Chính: Đây là lĩnh vực hoạt động được quan tâm, chú trọng
phát triển của BIDV. Ngân hàng đã tiến hành góp vốn để đầu tư vào các dự án với vai
trò chủ dự án như: Công ty Cổ phần Cho thuê tài chính Hàng không (VALC), Công ty
Phát triển Đường cao tốc (BEDC), Đầu tư tại sân bay quốc tế Long Thành, …
2.1.5. V trí và vai trò ca BIDV trong h thng ngân hàng Vit Nam
V trí:
BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực
Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.
Ngân hàng BIDV cam kết thực hiện sứ mệnh cung cấp dịch vụ và sản phẩm tiện
ích, đồng thời mang đến nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng, cổ đông, người lao động
và xã hội. Với vị thế và uy tín đã được củng cố trong tâm trí khách hàng, công chúng,
BIDV luôn được coi là một tập đoàn tài chính và ngân hàng tiên phong.
BIDV được vinh danh nằm trong "Top 10 doanh nghiệp bền vững trong lĩnh vực
thương mại - dịch vụ" (VBCSD-VCCI bình chọn); "Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam" 16
lần thứ 6 liên tiếp (Tạp chí Alpha Southeast Asia và Asian Banking and Finance bình
chọn) … (Nguồn: Báo tuoi tre online)
 Cho thấy BIDV đang không ngừng nỗ lực phát triển, nâng cao vị trí của bản thân
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. ❖ Vai trò:
Kiến tạo tương lai xanh, bền vng: Nhận thức được xu thế tất yếu của phát triển
bền vững trong dài hạn, với vai trò là một định chế tài chính hàng đầu trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế đất nước, BIDV đã kiên định theo đuổi mục tiêu trở thành “ngân hàng
xanh” trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2030.
Vững bước tiên phong trên hành trình chuyển đổi s: BIDV nhận thức việc đổi
mới công nghệ là yếu tố then chốt để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, nâng
cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt
hơn nhu cầu của khách hàng
Không ngng phát trin th chế, hướng ti s tinh gn, hiu qu: Kết thúc năm
2023, BIDV cũng đạt được nhiều bước tiến trong quản trị điều hành, phát triển thể chế,
tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và
các chiến lược cấu phần, hướng tới phát triển bền vững.
Tinh gin quy trình, chuyển đổi hoạt động: BIDV sẽ chuyển đổi toàn diện, đồng
bộ, thực chất, bài bản tất cả các hoạt động, đặc biệt là chuyển đổi mạnh mẽ, căn bản từ
tư duy nhận thức, từ xây dựng hoạch định mục tiêu định hướng, mô hình kinh doanh,
mô hình hoạt động theo hướng phát triển xanh, bền vững (ESG). Kiên quyết cắt bỏ, cải
tiến, tinh giản quy trình, tiết giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động và năng lực phục
vụ khách hàng gắn với ứng dụng công nghệ thông qua hệ thống quản trị nội bộ (B.One).
Tập trung các biện pháp mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chặt chẽ chất
lượng tín dụng, nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lại nền khách hàng. . Nâng cao hiệu
quả hoạt động gắn với chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng gia tăng thu nhập ngoài
lãi; Nâng cao năng lực quản trị điều hành, năng lực quản lý rủi ro; Tập trung triển khai
các phương án tăng vốn nhằm nâng cao năng lực tài chính, phát triển kinh doanh.
2.2. Gii thiu dch v SmartBanking ca BIDV
2.2.1. Gi
i thiu dch v SmartBanking ca BIDV
SmartBanking là dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại của BIDV, nhằm mang lại
cho khách hàng trải nghiệm giao dịch tài chính tiện lợi và hiệu quả. Dịch vụ này cho
phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng thông qua ứng
dụng di động và website, mà không cần phải đến trực tiếp ngân hàng. SmartBanking
được xây dựng với mong muốn nâng cao sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người
dùng trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển. 17
Dịch vụ này không chỉ phục vụ cho khách hàng cá nhân mà còn đáp ứng nhu cầu
của doanh nghiệp, với các tính năng tích hợp đa dạng. SmartBanking thể hiện cam kết
của BIDV trong việc thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, đồng thời tạo ra
giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại.
Ngân hàng số thế hệ mới BIDV SmartBanking được ra mắt từ ngày 20/3/2021 dưới
tác động của xu thế công nghệ số nói chung và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 nói
riêng. Đây là sự hợp nhất của hai dịch vụ Internet Banking (BIDV Online) và Mobile
Banking của ngân hàng nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi
giao dịch. Đặc biệt, khách hàng có thể sử dụng BIDV SmartBanking trên tất cả các thiết
bị từ di động, website đến đồng hồ và bàn phím thông minh (Smart Keyboard).
2.2.2. Đặc điểm dch v SmartBanking
Dịch vụ Smart Banking là một hệ thống phần mềm cho phép khách hàng truy cập
từ xa nhằm thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các
tài khoản đăng ký tại ngân hàng. Chính nhờ công nghệ tiên tiến này mà các khách hàng
không cần phải rời khỏi nhà mình khi muốn thực hiện các giao dịch. Dịch vụ Smart
Banking cho phép khách hàng thực hiện đăng ký các khoản tiền gửi, mở thẻ tín dụng,
rút tiền hoặc đáo hạn khoản vay, thanh toán các hóa đơn, .... Chỉ với một cái click chuột,
nhắn tin trên máy tính hay thiết bị điện thoại di động cá nhân.
• Tính tiện lợi khi sử dụng dịch vụ Smart Banking được đánh giá rất cao. Thay vì phải
chờ đợi sao kê hoặc xếp hàng tại ngân hàng để kiểm tra tài khoản, họ có thể thực
hiện mọi giao dịch và kiểm tra số dư bất cứ lúc nào, ở bất kỳ đâu, 24/24 giờ. Khách
hàng cũng có thể phát hiện sớm các sai lệch trong tài khoản và giải quyết kịp thời.
Ngoài ra, với tính năng thanh toán hóa đơn trực tuyến, việc gửi thư thanh toán đã bị
loại bỏ, giúp quá trình thanh toán trở nên nhanh chóng và tự động trừ tiền vào tài khoản khách hàng.
• Tối thiểu hóa chi phí cho ngân hàng cũng như cho khách hàng của mình. Khách hàng
có thể tiết kiệm nhờ vào việc giảm các chi phí như bưu điện và phí ATM, đồng thời
Smart Banking giảm thiểu lãng phí giấy tờ, góp phần bảo vệ môi trường và giảm nhu
cầu nhân sự quản lý. Ngoài ra, giao dịch qua mạng điện tử còn giúp ngân hàng cắt
giảm các chi phí quản lý và phát triển mạng lưới chi nhánh.
• Bảo mật luôn là một vấn đề quan trọng hàng đầu khi tiến hành giao dịch trực
tuyến. Mặc dù thông tin đã được mã hóa và nguy cơ tài khoản bị tấn công rất
thấp, nhưng không thể hoàn toàn loại bỏ khả năng bị tấn công. Các ngân hàng
đang đầu tư mạnh vào hệ thống tường lửa hiện đại để hạn chế rủi ro; tuy nhiên,
việc bảo vệ an toàn còn phụ thuộc vào độ chính xác của dữ liệu từ người dùng.
Trước khi bắt đầu sử dụng Smart Banking, khách hàng cần cung cấp thông tin cá 18