



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KHÁCH SẠN – DU LỊCH
--------------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
MÔN HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Đề tài:
TÌM HIỂU DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG BIDV
Lớp học phần: 241_PCOM0111 _03
Người hướng dẫn: GV Lê Thị Hoài Nhóm: 7
Hà Nội, Ngày tháng năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ST Họ và tên Mã sinh
Nhiệm vụ Đánh giá Điểm T viên 61 Nguyễn Phương 23D110141 ND chương 2 Hoàn thành t t ố 8.8 Linh nhiệm vụ 62 Nguyễn Thị Ánh 23D110085 ND chương 1 Hoàn thành 8.3 Linh nhiệm vụ 63 Nguyễn Thị Thùy 23D250024
Làm powerpoint Hoàn thành t t ố 8.5 Linh nhiệm vụ 64 Trần Khánh Linh 23D110086 ND chương 2 Hoàn thành 8.3 nhiệm vụ 65 Trần Thị Loan 23D250025
Làm powerpoint Hoàn thành xuất 9 sắc nhiệm v ụ 66 Nguyễn Khánh Ly 23D110087 ND chương 3 Hoàn thành xuất 9.3 sắc nhiệm v ụ 67 Nghiêm Thị Tuyết
23D110144 Thuyết trình, hoàn Hoàn thành xuất 9.5 Mai (Nhóm trưởng) thiện nội dung sắc nhiệm v ụ 68 Tống Hồng Mai 23D110036 ND chương 2 Hoàn thành t t ố 8.8 nhiệm vụ
69 Đoàn Thị Hà Minh 23D110088 ND chương 2 Hoàn thành 8.3 nhiệm vụ 70 Đỗ Quang Minh 23D250026 Thuyết trình Hoàn thành t t ố 8.5 nhiệm vụ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2.1. Lịch sử phát triển của ngân hàng số trên thế giới ................................... 6
1.2.2. Lịch sử phát triển của ngân hàng số tại Việt Nam ................................... 8
1.3. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
KINH DOANH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.4. LỢI ÍCH CỦA NGÂN HÀNG SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4.1. Lợi ích đối với cá nhân ............................................................................ 10
1.4.2. Lợi ích đối với doanh nghiệp ....................................................................... 10
1.4.3. Lợi ích đối với ngân hàng ........................................................................... 11
1.4.4. Lợi ích đối với nền kinh tế ....................................................................... 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.1.1. Những nét cơ bản về ngân hàng BIDV .................................................. 13
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV ........................................... 14
2.1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của BIDV ...................................... 15
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động của BIDV ................................................................ 16
2.1.5. Vị trí và vai trò của BIDV trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ........... 16
2.2. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ SMARTBANKING CỦA BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.2.1. Giới thiệu dịch vụ SmartBanking của BIDV .......................................... 17
2.2.2. Đặc điểm dịch vụ SmartBanking ............................................................. 18
2.2.3. Tính năng và dịch vụ của SmartBanking ............................................... 19
2.3. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ SMARTBANKING CỦA BIDV 20
2.4. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ SMARTBANKING . . . . . . . . . . . . . 22
2.4.1. Ưu điểm của dịch vụ SmartBanking ....................................................... 22
2.4.2. Nhược điểm của dịch vụ SmartBanking ................................................. 22
2.4.3. So sánh với các dịch vụ ngân hàng số khác ........................................... 23
2.5. MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT VỀ NGÂN HÀNG SỐ SMARTBANKING CỦA BIDV 24
CHƯƠNG III: TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO
DỊCH VỤ SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG BIDV . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.2.1. Giải pháp đa dạng tiện ích, phát triển dịch vụ Smart Banking ............. 28
3.2.2. Giải pháp cải tiến chất lượng dịch vụ Smart Banking ........................... 28
3.2.3. Giải pháp tăng cường bảo mật ................................................................ 29
3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................... 29
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32 1
LỜI CẢM ƠN
Thành viên nhóm 7 xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến giáo viên hướng dẫn Lê
Thị Hoài, giảng viên Bộ môn Thương mại điện tử căn bản – Trường Đại học Thương
Mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến cho chúng em trong quá trình
thực hiện bài thảo luận.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên đã giành thời gian tham gia
buổi thảo luận của nhóm và đã đóng góp những ý kiến quý giá cho nhóm để bài thảo
luận được hoàn thiện.
Do thời gian và kiến thức tích lũy còn hạn chế nên bài thảo luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót vì vậy chúng em mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý từ các thầy cô
để chúng em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện hơn với những bài thảo luận sau.
Cuối cùng, chúng em rất cảm ơn các bạn và giảng viên đã lắng nghe bài thuyết trình của chúng em. Xin trân thành cảm ơn!
Nhóm 7 TMĐTCB – Trường Đại học Thương Mại 2
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghệ số 4.0, việc ứng dụng công nghệ vào mọi lĩnh vực của
đời sống đã trở thành xu hướng tất yếu. Ngành ngân hàng nói riêng không nằm ngoài
làn sóng này và không ngừng cải tiến các dịch vụ ngân hàng số nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động. Sự ra đời của dịch vụ
ngân hàng điện tử BIDV SmartBanking là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng của
ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số. Việc nghiên cứu và tìm hiểu dịch vụ này là
cấp thiết vì những lý do sau:
Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng và tài chính số: Hiện nay, ngành ngân hàng
đang dần rời bỏ những phương pháp giao dịch truyền thống để chuyển sang hệ
thống ngân hàng số. SmartBanking là một giải pháp tuyệt vời, cho phép khách
hàng thực hiện giao dịch ở bất kỳ nơi nào và bất cứ thời điểm nào thông qua các
thiết bị kết nối internet. Việc tìm hiểu về dịch vụ này không chỉ giúp nắm bắt
công nghệ mới mà còn đánh giá mức độ thích hợp của BIDV với xu hướng phát
triển của ngành tài chính - ngân hàng toàn cầu.
Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong kỷ nguyên số: Ngân hàng số đã
trở thành tiêu chí chính để các tổ chức tài chính ganh đua với nhau. Những ngân
hàng lớn như Vietcombank, Techcombank và Agribank đều đang triển khai nhiều
dịch vụ ngân hàng điện tử đa dạng và tiện lợi. BIDV, với dịch vụ SmartBanking,
cần liên tục đổi mới và nâng cấp để duy trì vị thế và thu hút khách hàng.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ ngân hàng tiện lợi
và an toàn: Khách hàng hiện tại đang tìm kiếm sự thuận tiện và an toàn trong
các giao dịch tài chính. Họ muốn thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh
toán hóa đơn, và quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi mà không cần đến chi nhánh
ngân hàng. SmartBanking của BIDV đã mang lại những lợi ích này cho khách hàng.
Gia tăng hiệu quả quản lý và hoạt động của BIDV là một mục tiêu quan trọng:
Dịch vụ ngân hàng điện tử không chỉ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng mà
còn hỗ trợ ngân hàng tự động hóa các quy trình, cải thiện công tác vận hành, dẫn
đến việc cắt giảm chi phí quản lý và nâng cao hiệu suất lao động. Khám phá
SmartBanking sẽ giúp BIDV nhận diện lại những giá trị mà dịch vụ này mang
tới, từ đó thực hiện các điều chỉnh hợp lý nhằm tối ưu hóa hoạt động và gia tăng hiệu quả quản lý.
Từ những điều kiện kiên quyết như trên, nhóm 7 chúng em đã lựa chọn đề tài:
“Tìm hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử SmartBanking của BIDV” để nghiên cứu rõ hơn
về sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực tài chính đồng thời đánh giá được sự cạnh
tranh và khả năng thích ứng của BIDV trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ. Nghiên 3
cứu này đóng góp quan trọng vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm
khách hàng và tối ưu hóa hoạt động của BIDV trong tương lai.
KẾT CẤU BÀI THẢO LUẬN
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử Smartbanking của Ngân hàng BIDV
Chương III: Triển vọng phát triển và đề xuất giải pháp cho dịch vụ Smartbanking của Ngân hàng BIDV 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng số
❖ Khái niệm
Sự phát triển của công nghệ thông tin và kỷ nguyên số đã ảnh hưởng mạnh mẽ
đến sự tiến bộ của hệ thống ngân hàng. Nhờ vào Internet và viễn thông, ngân hàng
đã trở nên gần gũi hơn với khách hàng, việc giao tiếp giữa họ chỉ cần một cú click
chuột hoặc chạm trên điện thoại. Máy tính và internet đã tạo ra hệ thống thanh toán
không tiền mặt nhanh chóng, chính xác và có khả năng kết nối toàn cầu. Do đó, khái
niệm “ngân hàng điện tử” và “ngân hàng số” đã trở nên quen thuộc với chúng ta.
Ngân hàng điện tử có thể hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua
các phương tiện điện tử. Khách hàng vẫn có thể thực hiện các giao dịch và lấy được
thông tin tài chính của mình mà không cần đến ngân hàng. Hay nói một cách ngắn gọn
hơn, ngân hàng điện tử (E-Banking) nơi khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính
ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử và công nghệ mạng. Trên thực tế, ngân
hàng số là bước phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử. Digital Banking đòi hỏi cao
về công nghệ bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật
số, AI, thanh toán, RegTech, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ,. .
Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những
hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Theo đó mọi giao dịch ngân hàng đều
được thực hiện qua Internet thông qua các hình thức như GPRS/3G/4G/Wifi, diễn ra mọi lúc mọi nơi.
Khách hàng không phải đến chi nhánh hay phòng giao dịch ngân hàng, chỉ cần vài
thao tác đơn giản, trong 1 - 2 phút có thể thực hiện mọi giao dịch trực tuyến: Thanh toán,
Chuyển khoản/Chuyển tiền, Vay ngân hàng, Gửi tiết kiệm, Nộp tiền vào tài khoản, Quản
lý tài khoản, quản lý thẻ, Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm. ❖ So sánh
Giống nhau: Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử đều là hình thức hoạt động trên
nền tảng Internet. Trong đó, ngân hàng điện tử là loại hình số hóa các dịch vụ mà
khách hàng phải làm tại quầy lên kênh điện tử, còn ngân hàng số là loại hình tổng
quát hơn, số hóa tất cả mọi hoạt động, dịch vụ mang lại sự tiện lợi cho cả khách hàng
và ngân hàng. Khác nhau: 5 Đặc điểm Ngân hàng số
Ngân hàng điện tử
Khái niệm Là mô hình ngân hàng hoạt động toàn Là một hình thức cung cấp dịch
diện và hoàn toàn trực tuyến thông vụ ngân hàng thông qua các nền
qua các nền tảng điện tử như ứng tảng điện tử.
dụng di động và trang web. Bản chất
Digital Banking sẽ có tất cả chức E-Banking chỉ là một dịc vụ
năng của một ngân hàng đích thực.
phát triển thêm vào của ngân hàng. Phạm
vi Cung cấp toàn bộ dịch vụ ngân hàng Tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ
truyền thống trực tuyến như mở tài dịch vụ và tiện ích ngân hàng
khoản, chuyển tiền, vay, đầu tư, quản thông qua các phương tiện điện
lý tài sản và nhiều dịch vụ khác.
tử như máy ATM, thẻ tín
dung/debit và Internet Banking.
Hình thức Hoạt động hoàn toàn trực tuyến và Dựa vào các phương tiện điện tử
hoạt động không yêu cầu sự hiện diện của khách nhưng khách hàng vẫn có thể
hàng tại các chi nhánh vật lý.
phải đến các điểm giao dịch để
thực hiện một số dịch vụ.
Như vậy, Dịch vụ ngân hàng số là hình thức dịch vụ mà ngân hàng mang đến
cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ mới tích hợp nhiều chức năng nổi trội
thông qua nền tảng ứng dụng duy nhất trên điện thoại di động. Khi sử dụng dịch vụ
này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng mà không cần phải tới
quầy để gặp nhân viên ngân hàng.
1.2. Lịch sử phát triển của dịch vụ ngân hàng số
1.2.1. Lịch sử phát triển của ngân hàng số trên thế giới
Sự ra đời và phát triển của ngân hàng điện tử đã cách mạng hóa ngành tài chính
toàn cầu. Quá trình này trải qua nhiều giai đoạn, từ những bước khởi đầu đơn giản đến
sự phức tạp và đa dạng của các dịch vụ hiện nay.
Những năm 1960-1980 đánh dấu giai đoạn sơ khai với sự xuất hiện của máy rút
tiền tự động (ATM) và các hệ thống thanh toán điện tử đơn giản. Từ đầu những năm
1980, khái niệm về ngân hàng điện tử đã xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Việc khách
hàng sử dụng các thiết bị điện tử để truy cập vào ngân hàng chính là tiền thân của các
dịch vụ e-Banking. Châu Âu và Châu Mỹ là những nơi đầu tiên áp dụng hình thức e-
Banking khi cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến ngân hàng bằng
trực tuyến. Sự kiện đột phá đến vào những năm 1990 khi Internet bùng nổ, mở ra kỷ
nguyên mới cho ngân hàng trực tuyến. Các ngân hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ kiểm
tra số dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua mạng. Sự ra đời của Amazon.com năm 6
1995 càng thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu về các giải pháp thanh toán trực tuyến.
Đến những năm 2000, sự phổ biến của điện thoại di động thông minh đã đưa ngân
hàng điện tử lên một tầm cao mới với sự ra đời của ngân hàng di động. Ngoài các giao
dịch cơ bản, ngân hàng điện tử còn mở rộng sang các dịch vụ giá trị gia tăng như đầu
tư, mua bảo hiểm, vay vốn trực tuyến. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008
đã trở thành một chất xúc tác, thúc đẩy các ngân hàng đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ
để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí.
Thuật ngữ ngân hàng số được xuất hiện đầu tiên tại Vương Quốc Anh sau khủng
hoảng tài chính năm 2007 - 2009, tuy nhiên năm 2020 đánh dấu sự bùng nổ của việc mở
mới các ngân hàng số trên toàn thế giới, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid. Chỉ tính
riêng năm 2020, có gần 100 ngân hàng số được mở mới trên toàn thế giới. Đây được coi
là năm đỉnh điểm của hoạt động ngân hàng số, tuy nhiên số lượng mở mới trong các
năm gần đây có xu hướng giảm do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường này.
Biểu đồ 1: Thống kê số lượng ngân hàng số giai đoạn 2014-2021
Các nền kinh tế mới nổi là những quốc gia có hoạt động của ngân hàng số phát
triển mạnh mẽ và thành công nhất. Có thể kể đến các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc
hay Brazil. Trong đó, Ngân hàng Webank (Trung Quốc) là ngân hàng có số lượng người
dùng và hoạt động hiệu quả nhất hiện nay.
Biểu đồ 2: Thống kê số lượng người dùng các ngân hàng số tiêu biểu
Ngân hàng số là một bước tiến cao hơn của ngân hàng điện tử và tiếp tục phát triển
với tốc độ chóng mặt. Xu hướng ngân số ra đời, cho phép các ngân hàng chia sẻ dữ liệu 7
với các bên thứ ba để tạo ra các dịch vụ tài chính mới. Các công nghệ như trí tuệ nhân
tạo, học máy và blockchain được ứng dụng rộng rãi, giúp cá nhân hóa trải nghiệm khách
hàng, tăng cường bảo mật và minh bạch cho các giao dịch giúp thúc đẩy sự phát triển
của các loại hình thanh toán mới, tối ưu hóa trải nghiệm cho khách hàng.
1.2.2. Lịch sử phát triển của ngân hàng số tại Việt Nam
Ngân hàng điện tử du nhập vào Việt Nam vào những năm 2000, ban đầu chỉ với
một số dịch vụ cơ bản. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và điện thoại
thông minh, ngân hàng điện tử đã nhanh chóng trở thành một phần không thể thiếu trong
cuộc sống của người dân.
Từ năm 2010-2015, các ngân hàng Việt Nam đã đầu tư mạnh vào việc xây dựng
và phát triển các ứng dụng di động, mở rộng phạm vi dịch vụ và nâng cao trải nghiệm
khách hàng. Sự xuất hiện của các ngân hàng số như Timo, TPBank đã tạo ra một cuộc
cạnh tranh mới, thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong ngành.
Hiện nay, xu hướng sử dụng e-Banking ngày càng tăng nhờ vào sự phát triển của
internet và các thiết bị di động thông minh. Ngoài ra, việc giới trẻ nhạy bén với khoa
học công nghệ cùng với nhu cầu sử dụng các dịch vụ online đã giúp cho ngân hàng điện
tử ngày được phổ biến rộng rãi.
Thêm vào đó, nhà nước Việt Nam muốn thúc đẩy việc chuyển đổi số trong kinh tế
nên cũng khuyến khích người dân sử dụng e-Banking thay vì tiền mặt như lúc trước. Vì
vậy, các ngân hàng cũng có những chiến lược phát triển lâu dài và nâng cấp hệ thống e-
Banking nhằm giúp khách hàng có sử trải nghiệm tốt nhất.
Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và nhu cầu ngày
càng cao của con người thì loại hình ngân hàng số đã ra đời giúp đem lại nhiều trải
nghiệm mới hữu ích hơn cho khách hàng và ngân hàng.
Ngày 27/9/2019 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW “về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0”, xác định ngành tài chính ngân
hàng là một trong những ngành ưu tiên, trọng tâm và tiên phong trong thực hiện chuyển
đổi số. Quyết định số 749/QÐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ “phê duyệt
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số 810/QÐ-NHNN “phê duyệt Kế hoạch
chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
1.3. Khái niệm về mô hình kinh doanh và các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
❖ Khái niệm
Theo P. Timmers, mô hình kinh doanh là “một kiến trúc đối với các dòng hàng
hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau và vai 8
trò của chúng, mô tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh khác nhau, và
mô tả các nguồn doanh thu”.
Theo G. Schneider, mô hình kinh doanh là “một chuỗi các quy trình kết hợp với
nhau để đạt được mục tiêu của công ty, đó chính là lợi nhuận”.
Theo E. Turban, một mô hình kinh doanh được hiểu là “phương pháp kinh doanh
của một doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho bản thân.
❖ Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
Có 8 nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh. Các thành Định nghĩa
Câu hỏi then chốt phần
Mục tiêu
Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh Tại sao khách hàng mua
giá trị
nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng. hàng của DN? Mô hình
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, DN sẽ kiếm tiền như thế
doanh thu tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn nào?
đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Cơ hội thị Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một Thị trường DN dự định trường
doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính phục vụ là gì? Phạm vi
tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu của nó như thế nào?
được từ thị trường đó. Môi
Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các Đối thủ của DN trên thị trường
doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm trường là những ai?
cạnh tranh cùng loại trên cùng thị trường.
Lợi thế
Là khả năng sản xuất 1 loại sản phẩm có chất Những lợi thế riêng của
cạnh tranh lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường DN trên thị trường là gì?
một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh.
Chiến
Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ đáp ứng Kế hoạch xúc tiến sp/dv
lược thị
nhu cầu khách hàng. Lập kế hoạch các hoạt của DN nhằm thu hút KH trường
động xúc tiến sản phẩm dịch vụ cho khách như thế nào? hàng.
Cấu trúc
Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững Các kiểu cấu trúc trúc tổ
tổ chức
cần có một hệ thống tổ chức tốt đảm bảo thực chức mà DN cần áp dụng
thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược để thực hiện kế hoạch kinh doanh KD của mình? Đội ngũ
Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm xây dựng Những kinh nghiệm và
quản lý
các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Đội kỹ năng quan trọng của 9
ngũ quản trị giỏi có thể đưa ra các quyết định đội ngũ lãnh đạo trong
thay đổi phù hợp với tình hình khi cần. việc điều hàng DN?
1.4. Lợi ích của ngân hàng số
1.4.1. Lợi ích đối với cá nhân
Digital Banking đã trở thành trợ lý đắc lực cho cuộc sống hiện đại, mang đến vô
vàn tiện ích cho người dùng.
• Tiết kiệm thời gian: Thay vì phải xếp hàng chờ đợi tại ngân hàng, bạn có thể thực
hiện mọi giao dịch chỉ với vài cú click chuột, ngay cả khi đang ở nhà, trên đường đi làm hay đi du lịch.
• Linh hoạt: Bạn có thể kiểm tra số dư, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn 24/24,
không bị giới hạn bởi giờ làm việc của ngân hàng.
• Đa dạng dịch vụ: Ngoài các giao dịch cơ bản, Digital Banking còn cung cấp nhiều
dịch vụ giá trị gia tăng như mua sắm trực tuyến, đầu tư chứng khoán, thanh toán hóa đơn tự động. .
• An toàn bảo mật: Các ngân hàng hiện nay đều trang bị hệ thống bảo mật hiện đại,
giúp bảo vệ thông tin tài chính của khách hàng một cách tối đa.
• Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, đồng thời có thể
tận dụng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi từ ngân hàng.
Ví dụ: Bạn có thể dễ dàng thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, mua sắm trực
tuyến trên các sàn thương mại điện tử, đặt vé máy bay, khách sạn chỉ với vài thao tác
đơn giản trên ứng dụng ngân hàng.
1.4.2. Lợi ích đối với doanh nghiệp
Digital Banking là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động
tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• Tăng hiệu quả quản lý: Doanh nghiệp có thể quản lý dòng tiền, theo dõi các giao
dịch một cách nhanh chóng và chính xác, giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.
• Giảm thiểu rủi ro: Việc tự động hóa các quy trình giao dịch giúp giảm thiểu sai
sót, rủi ro thất thoát tài sản.
• Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí quản lý tiền mặt, chi phí nhân sự, chi phí đi lại.
• Mở rộng quan hệ đối tác: Doanh nghiệp có thể dễ dàng thanh toán cho nhà cung
cấp, nhận thanh toán từ khách hàng ở bất cứ đâu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kinh doanh.
• Nâng cao tính chuyên nghiệp: Việc sử dụng Digital Banking thể hiện sự chuyên
nghiệp và hiện đại của doanh nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng. 10
Ví dụ: Một doanh nghiệp có thể sử dụng Digital Banking để thanh toán lương cho nhân
viên, thực hiện các giao dịch xuất nhập khẩu, quản lý tài khoản đối ứng với nhiều nhà
cung cấp và khách hàng khác nhau.
1.4.3. Lợi ích đối với ngân hàng
Digital Banking không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng và doanh nghiệp mà
còn giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường.
• Tăng trưởng khách hàng: Digital Banking giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều
khách hàng hơn, đặc biệt là khách hàng trẻ tuổi.
• Giảm chi phí vận hành: Nhờ vào việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số, các ngân
hàng sẽ không cần giao dịch trực tiếp với khách hàng. Nhờ vậy nên sẽ giảm bớt
được các công đoạn giống nhau trong một giao dịch.
• Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Cung cấp các dịch vụ đa dạng, tiện ích, giúp
khách hàng hài lòng và trung thành với ngân hàng.
• Tăng tốc độ giao dịch và tăng năng suất lao động: Với việc sử dụng ngân hàng
số, tốc độ giao dịch sẽ nhanh hơn so với quy trình thông thường tại các chi nhánh
ngân hàng. Đồng thời, đội ngũ nhân sự tại các ngân hàng cũng sẽ được cắt giảm
các công việc liên quan đến giấy tờ, thủ tục hành chính và vận hành phức tạp.
• Tự động hóa quy trình và giảm nhân sự tại các quầy giao dịch: Việc khách hàng
thực hiện các giao dịch mà không cần trực tiếp tới các chi nhánh sẽ có thể cắt
giảm nhân sự và hạn chế các lỗi trong quá trình thao tác.
Ví dụ: Nhờ Digital Banking, ngân hàng có thể triển khai các chương trình khuyến mãi,
ưu đãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới, đồng thời xây dựng các chương trình chăm
sóc khách hàng cá nhân hóa.
1.4.4. Lợi ích đối với nền kinh tế
Digital Banking không chỉ tạo cơ hội cải thiện chất lượng dịch vụ hoạt động cho
ngành tài chính mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung:
• Việc sử dụng ngân hàng số sẽ giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế: Giúp Nhà nước tiết kiệm được chi phí in ấn, phát hành tiền mặt trên thị trường.
Đồng thời, việc sử dụng ngân hàng số còn giúp các cơ quan chức năng giải quyết
được khó khăn trong khâu xác định chính xác lượng tiền mặt đang lưu thông trên thị trường.
• Tạo ra sự liên thông giữa các tổ chức tài chính, giúp tối ưu hoá hệ thống tài chính quốc gia.
• Giúp Nhà nước có đầy đủ các thông tin về việc nộp thuế: Hệ thống ngân hàng số
sẽ tạo điều kiện cho mọi giao dịch nộp thuế được thực hiện nhanh gọn. Đặc biệt,
các thông tin giao dịch đều sẽ được lưu lại trên hệ thống để tra cứu dễ dàng 11
• Sử dụng ngân hàng số như một cầu nói cho quốc gia hội nhập với nền kinh tế
quốc tế, kết nối với các quốc gia phát triển đã tiến tới mô hình ngân hàng số.
➔ Digital Banking đã và đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành ngân hàng. Với
những lợi ích vượt trội mà nó mang lại, Digital Banking không chỉ đơn thuần là một
nền tảng giao dịch mà còn là một công cụ quan trọng giúp nâng cao chất lượng cuộc
sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
SMARTBANKING CỦA NGÂN HÀNG BIDV
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV
2.1.1. Những nét cơ bản về ngân hàng BIDV
❖ Thương hiệu BIDV
Thành lập ngày 26/4/1957, BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhất trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam; Top
2.000 công ty lớn và quyền lực nhất thế giới (Forbes bình chọn); Top 300 Thương hiệu
ngân hàng giá trị nhất toàn cầu (Brand Finance); Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp.
BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá
nhân trong việc sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng.
Tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là “BIDV” –
được đọc theo phiên âm tiếng Anh "BI AI ĐI VI” - là những chữ cái đầu tiên trong tên
gọi tiếng Anh của Ngân hàng.
❖ Biểu tượng, các khẩu hiệu và màu sắc đặc trưng
Biểu tượng (logo) 26/4/2022 - nay
Cụm chữ “BIDV” được tinh chỉnh mềm mại và uyển chuyển. Chữ V được cách
điệu từ góc cánh sao, liên kết phần chữ và phần biểu tượng thành một thể thống nhất, hài hòa.
Biểu tượng mới của thương hiệu BIDV là hình ảnh ngôi sao và hoa mai được kết
hợp sáng tạo. Hình ảnh ngôi sao là trung tâm được truyền cảm hứng từ Quốc kỳ Việt
Nam song được cách điệu với những đường nét viền mở và chuyển động. Các thành tố
được kết hợp sáng tạo với hình ảnh ngôi sao đặt nghiêng 23,5 độ theo độ nghiêng của
trái đất, đồng thời tạo liên tưởng tới hình ảnh con người đang chuyển động tiến về phía
trước, khẳng định trụ cột phát triển mới của Ngân hàng là nguồn nhân lực và khách
hàng. Biểu tượng này cũng thể hiện sự vận động, luân chuyển liên tục của hoạt động
ngân hàng, sự không ngừng đổi mới về chất lượng dịch vụ, sẵn sàng chuyển mình mạnh
mẽ hơn trong thời đại kỷ nguyên số và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Ngôi sao Vàng và cánh hoa đều 5 cánh - số 5 theo triết lý phương Đông là con số
đẹp thể hiện sự sinh sôi, sức sống mãnh liệt, sự hòa hợp vững bền. Số 5 còn tượng trưng 13
cho 5 châu thể hiện khát vọng hội nhập, nâng tầm vị thế thương hiệu của BIDV như tầm
nhìn phát triển của Ngân hàng đã được hoạch định. Màu sắc
Màu sắc nhận diện thương hiệu chủ đạo của BIDV là màu Xanh ngọc lục bảo, màu
bổ trợ là màu Vàng của hoa mai và màu của ngôi sao trên cờ tổ quốc Việt Nam. Ngọc
lục bảo là một trong tứ đại ngọc quý và giá trị nhất, được kết tinh hàng triệu năm, màu
Xanh cũng tượng trưng cho sự sống, trường tồn và khát vọng xây dựng Ngân hàng Xanh
thể hiện sự phát triển bền vững của BIDV. Màu Vàng của hoa mai còn là màu của ánh
bình minh, tạo diện mạo tươi mới, năng động, nhiệt huyết nhưng gần gũi và hiện đại.
Màu vàng cũng là màu sắc thể hiện bản sắc nghề tài chính ngân hàng.
Khẩu hiệu (Slogan) của BIDV: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển”
Slogan khẳng định và truyền tải thông điệp về sự kế thừa và tiếp nối sứ mệnh
phụng sự quốc gia dân tộc của BIDV từ những ngày đầu thành lập; khẳng định vị thế
tiên phong của ngân hàng đầu tiên, có lịch sử và truyền thống lâu đời nhất tại Việt Nam.
Với tiềm lực, nền tảng vững chắc, BIDV cam kết luôn đồng hành, đặt khách hàng là
trung tâm, là trụ cột phát triển quan trọng trong chiến lược phát triển BIDV với sứ mệnh
đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất, tạo ra và thúc đẩy sự phát triển bền vững để mang lại
những giá trị thực, lâu dài cho mỗi cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội.
Đối với nội bộ: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển” là thông điệp thể
hiện mong muốn tiếp tục giữ lửa, gắn bó hợp tác giữa từng cá nhân, cán bộ trong nội bộ
BIDV, giữa lãnh đạo với tập thể người lao động, giữa các bộ phận, phòng ban trong đơn
vị hay giữa các chi nhánh, đơn vị trong hệ thống. BIDV là một khối thống nhất, cùng
nhau nỗ lực, đoàn kết vì sự trưởng thành, thành công mỗi ngày của mỗi cá nhân, của
mỗi đơn vị hướng tới sự phát triển của cả tập thể và toàn hệ thống.
❖ Định vị thương hiệu
BIDV - Tiên phong kiến tạo giá trị vững bền.
BIDV định vị trong tâm trí khách hàng, công chúng là tập đoàn tài chính ngân hàng
luôn tiên phong, đồng hành vì sự phát triển vững bền của khách hàng, cổ đông, người
lao động và cộng đồng xã hội.
Tính cách, hình mẫu thương hiệu: Người đồng hành thông tuệ. BIDV là người
đồng hành thông tuệ, là điểm tựa niềm tin cho mỗi khách hàng, cổ đông, người lao động
và cộng đồng xã hội; thượng tôn pháp luật, có tư duy đổi mới, có tinh thần học hỏi sáng
tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, trách nhiệm, nghĩa tình; luôn khát vọng vươn lên, mang lại
những giá trị bền vững và lan tỏa năng lượng tích cực đến cộng đồng.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV 14
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thân của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV) chính thức được thành lập. BIDV tự hào
là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam. Lịch
sử xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một
chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch
sử bảo vệ và xây dựng phát triển đất nước của dân tộc Việt Nam. .
Lịch sử Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có 4 lần thay đổi tên
gọi phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước.
Giai đoạn 1957 - 1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính
(1957 - 1981) với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Giai đoạn 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam gắn với một
thời kỳ sôi nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990),
thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển
sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường.
Giai đoạn 1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gắn với quá
trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng chuyên doanh sang hoạt động theo cơ chế
của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế.
Giai đoạn 2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là
một bước phát triển mạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập. Đó là sự thay đổi căn
bản và thực chất về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần hóa
thành công, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc
thị trường với định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ.
2.1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của BIDV
Sứ mệnh của BIDV là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính chất lượng cao,
tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và cộng đồng. Ngân hàng cam kết không
ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
khách hàng. Bằng cách tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và
ứng dụng công nghệ hiện đại, BIDV mong muốn mang đến trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.
Tầm nhìn của BIDV hướng tới việc trở thành một trong những ngân hàng hàng
đầu tại Việt Nam và trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2030. Ngân hàng đặt mục
tiêu mở rộng mạng lưới dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới
sản phẩm để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với những thay đổi của thị trường và nhu 15
cầu của khách hàng. BIDV cũng cam kết đóng góp tích cực vào phát triển bền vững và
an sinh xã hội, trở thành một đối tác tin cậy cho cộng đồng.
Giá trị cốt lõi: Trí tuệ - Niềm tin - Liêm chính - Chuyên nghiệp - Khát vọng.
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động của BIDV
Mặc dù thuộc loại doanh nghiệp nhà nước nhưng phạm vi hoạt động của ngân hàng
BIDV khá rộng, bao gồm các lĩnh vực cụ thể sau:
Lĩnh Vực Ngân Hàng: lĩnh hoạt động chính được nhiều người biết đến nhất của
BIDV. Các hoạt động thuộc lĩnh vực này bao gồm: • Dịch vụ thẻ
• Ngân quỹ Ngân hàng trực tuyến
• Các khoản cho vay cá nhân
• Thanh toán và chuyển khoản • Dịch vụ tiền gửi công nghệ mới
• Thị trường ngoại hối và vốn
Lĩnh Vực Bảo Hiểm BIDV: Cung cấp 2 sản phẩm bảo hiểm phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng là:
• Bảo hiểm nhân thọ: Là sự kết hợp giữa BIDV và MetLife nhằm tạo ra các gói
bảo hiểm nhân thọ giúp khách hàng tiết kiệm tiền và bảo vệ bản thân trong tương lai.
• Bảo hiểm phi nhân thọ: Là sự kết hợp giữa BIDV và BIC nhằm tạo ra các sản
phẩm bảo hiểm như BIC Bình an, BIC Home care…
Lĩnh Vực Chứng Khoán: Trong lĩnh vực chứng khoán, BIDV cung cấp các dịch vụ như sau:
• Môi giới chứng khoán;
• Giao dịch chứng khoán;
• Các dịch vụ chứng khoán;
• Chứng khoán phái sinh.
Lĩnh Vực Đầu Tư Tài Chính: Đây là lĩnh vực hoạt động được quan tâm, chú trọng
phát triển của BIDV. Ngân hàng đã tiến hành góp vốn để đầu tư vào các dự án với vai
trò chủ dự án như: Công ty Cổ phần Cho thuê tài chính Hàng không (VALC), Công ty
Phát triển Đường cao tốc (BEDC), Đầu tư tại sân bay quốc tế Long Thành, …
2.1.5. Vị trí và vai trò của BIDV trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
❖ Vị trí:
BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực
Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.
Ngân hàng BIDV cam kết thực hiện sứ mệnh cung cấp dịch vụ và sản phẩm tiện
ích, đồng thời mang đến nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng, cổ đông, người lao động
và xã hội. Với vị thế và uy tín đã được củng cố trong tâm trí khách hàng, công chúng,
BIDV luôn được coi là một tập đoàn tài chính và ngân hàng tiên phong.
BIDV được vinh danh nằm trong "Top 10 doanh nghiệp bền vững trong lĩnh vực
thương mại - dịch vụ" (VBCSD-VCCI bình chọn); "Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam" 16
lần thứ 6 liên tiếp (Tạp chí Alpha Southeast Asia và Asian Banking and Finance bình
chọn) … (Nguồn: Báo tuoi tre online)
Cho thấy BIDV đang không ngừng nỗ lực phát triển, nâng cao vị trí của bản thân
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. ❖ Vai trò:
Kiến tạo tương lai xanh, bền vững: Nhận thức được xu thế tất yếu của phát triển
bền vững trong dài hạn, với vai trò là một định chế tài chính hàng đầu trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế đất nước, BIDV đã kiên định theo đuổi mục tiêu trở thành “ngân hàng
xanh” trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2030.
Vững bước tiên phong trên hành trình chuyển đổi số: BIDV nhận thức việc đổi
mới công nghệ là yếu tố then chốt để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, nâng
cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt
hơn nhu cầu của khách hàng
Không ngừng phát triển thể chế, hướng tới sự tinh gọn, hiệu quả: Kết thúc năm
2023, BIDV cũng đạt được nhiều bước tiến trong quản trị điều hành, phát triển thể chế,
tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và
các chiến lược cấu phần, hướng tới phát triển bền vững.
Tinh giản quy trình, chuyển đổi hoạt động: BIDV sẽ chuyển đổi toàn diện, đồng
bộ, thực chất, bài bản tất cả các hoạt động, đặc biệt là chuyển đổi mạnh mẽ, căn bản từ
tư duy nhận thức, từ xây dựng hoạch định mục tiêu định hướng, mô hình kinh doanh,
mô hình hoạt động theo hướng phát triển xanh, bền vững (ESG). Kiên quyết cắt bỏ, cải
tiến, tinh giản quy trình, tiết giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động và năng lực phục
vụ khách hàng gắn với ứng dụng công nghệ thông qua hệ thống quản trị nội bộ (B.One).
Tập trung các biện pháp mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chặt chẽ chất
lượng tín dụng, nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lại nền khách hàng. . Nâng cao hiệu
quả hoạt động gắn với chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng gia tăng thu nhập ngoài
lãi; Nâng cao năng lực quản trị điều hành, năng lực quản lý rủi ro; Tập trung triển khai
các phương án tăng vốn nhằm nâng cao năng lực tài chính, phát triển kinh doanh.
2.2. Giới thiệu dịch vụ SmartBanking của BIDV
2.2.1. Giới thiệu dịch vụ SmartBanking của BIDV
SmartBanking là dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại của BIDV, nhằm mang lại
cho khách hàng trải nghiệm giao dịch tài chính tiện lợi và hiệu quả. Dịch vụ này cho
phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng thông qua ứng
dụng di động và website, mà không cần phải đến trực tiếp ngân hàng. SmartBanking
được xây dựng với mong muốn nâng cao sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người
dùng trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển. 17
Dịch vụ này không chỉ phục vụ cho khách hàng cá nhân mà còn đáp ứng nhu cầu
của doanh nghiệp, với các tính năng tích hợp đa dạng. SmartBanking thể hiện cam kết
của BIDV trong việc thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, đồng thời tạo ra
giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại.
Ngân hàng số thế hệ mới BIDV SmartBanking được ra mắt từ ngày 20/3/2021 dưới
tác động của xu thế công nghệ số nói chung và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 nói
riêng. Đây là sự hợp nhất của hai dịch vụ Internet Banking (BIDV Online) và Mobile
Banking của ngân hàng nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi
giao dịch. Đặc biệt, khách hàng có thể sử dụng BIDV SmartBanking trên tất cả các thiết
bị từ di động, website đến đồng hồ và bàn phím thông minh (Smart Keyboard).
2.2.2. Đặc điểm dịch vụ SmartBanking
Dịch vụ Smart Banking là một hệ thống phần mềm cho phép khách hàng truy cập
từ xa nhằm thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các
tài khoản đăng ký tại ngân hàng. Chính nhờ công nghệ tiên tiến này mà các khách hàng
không cần phải rời khỏi nhà mình khi muốn thực hiện các giao dịch. Dịch vụ Smart
Banking cho phép khách hàng thực hiện đăng ký các khoản tiền gửi, mở thẻ tín dụng,
rút tiền hoặc đáo hạn khoản vay, thanh toán các hóa đơn, .... Chỉ với một cái click chuột,
nhắn tin trên máy tính hay thiết bị điện thoại di động cá nhân.
• Tính tiện lợi khi sử dụng dịch vụ Smart Banking được đánh giá rất cao. Thay vì phải
chờ đợi sao kê hoặc xếp hàng tại ngân hàng để kiểm tra tài khoản, họ có thể thực
hiện mọi giao dịch và kiểm tra số dư bất cứ lúc nào, ở bất kỳ đâu, 24/24 giờ. Khách
hàng cũng có thể phát hiện sớm các sai lệch trong tài khoản và giải quyết kịp thời.
Ngoài ra, với tính năng thanh toán hóa đơn trực tuyến, việc gửi thư thanh toán đã bị
loại bỏ, giúp quá trình thanh toán trở nên nhanh chóng và tự động trừ tiền vào tài khoản khách hàng.
• Tối thiểu hóa chi phí cho ngân hàng cũng như cho khách hàng của mình. Khách hàng
có thể tiết kiệm nhờ vào việc giảm các chi phí như bưu điện và phí ATM, đồng thời
Smart Banking giảm thiểu lãng phí giấy tờ, góp phần bảo vệ môi trường và giảm nhu
cầu nhân sự quản lý. Ngoài ra, giao dịch qua mạng điện tử còn giúp ngân hàng cắt
giảm các chi phí quản lý và phát triển mạng lưới chi nhánh.
• Bảo mật luôn là một vấn đề quan trọng hàng đầu khi tiến hành giao dịch trực
tuyến. Mặc dù thông tin đã được mã hóa và nguy cơ tài khoản bị tấn công rất
thấp, nhưng không thể hoàn toàn loại bỏ khả năng bị tấn công. Các ngân hàng
đang đầu tư mạnh vào hệ thống tường lửa hiện đại để hạn chế rủi ro; tuy nhiên,
việc bảo vệ an toàn còn phụ thuộc vào độ chính xác của dữ liệu từ người dùng.
Trước khi bắt đầu sử dụng Smart Banking, khách hàng cần cung cấp thông tin cá 18