



















Preview text:
TRƯỜ ĐẠ NG
I HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN DU L – ỊCH --------------------
BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID
TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Giảng viên
: TS. Trần Hoài Nam
Nhóm thực hiện : Nhóm 09
Lớp học phần : 232_PCOM0111_02
Hà Nội – 03/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ******
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Lần 1)
Thời gian, địa điểm, thành phần tham gia:
Thời gian: 21 giờ ngày 25 tháng 02 năm 2024
Địa điểm: Họp online trên ứng dụng Google Meet
Thành phần tham gia: 9/9 thành viên của nhóm (kèm theo danh sách) 1. Nguyễn Thị Hà An 2. Lê Tuyết Băng 3. Lê Thùy Dương 4. Trần Thị Luyến 5. Nguyễn Quang Phi 6. Nguyễn Lê Thu Phương
7. Nguyễn Thị Phương Thảo 8. Hoàng Thị Huyền Thu 9. Lô Minh Thư
Nội dung cuộc họp:
1. Bố cục chung của bài thảo luận:
- Đề tài: Tìm hiểu về công nghệ RFID và ứng dụng của công nghệ RFID trong
thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay
- Kết cấu: Bìa, Biên bản họp nhóm, Mục lục, Lời mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài
liệu tham khảo, Đánh giá cá nhân trong nhóm
- Gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Khái quát về công nghệ RFID
Chương 2. Ứng dụng của RFID trong thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 3. Thách thức và triển vọng
- Đề cương chi tiết đến cấp thứ 3.
- Hình thức: thuyết trình trực tuyến
2. Phân công công việc:
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC GHI CHÚ 1 Nguyễn Thị Hà An Chương 1 2 Lê Tuyết Băng PowerPoint 3 Lê Thùy Dương Chương 1
Lời mở đầu + Kết luận + 4 Trần Thị Luyến Nhóm trưởng Chương 2 5 Nguyễn Quang Phi Chương 3 6 Nguyễn Lê Thu Phương Tổng hợp Word Thư ký 7
Nguyễn Thị Phương Thảo Chương 3 8 Hoàng Thị Huyền Thu Thuyết trình 9 Lô Minh Thư Chương 2 *Ghi chú
- Nội dung: đầy đủ, chính xác, kỹ lưỡng - Hình thức:
Căn chỉnh font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13
Không viết tắt, không copy y nguyên trên mạng
Tìm hiểu ở các nguồn tin chính thống, trích dẫn tài liệu tham khảo
- Hạn nộp phần nội dung: thứ 7 (02/03/2024) Nhóm trưởng Luyen Trần Thị Luyến
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ******
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Lần 2)
Thời gian, địa điểm, thành phần tham gia:
Thời gian: 21 giờ ngày 02 tháng 03 năm 2024
Địa điểm: Họp online trên ứng dụng Google Meet
Thành phần tham gia: 9/9 thành viên của nhóm
Nội dung cuộc họp:
1. Nhắc lại bố cục chung của bài thảo luận
2. Nhóm trưởng đánh giá nội dung và trao đổi những điều còn vướng mắc
- Về thời hạn nộp bài: Thành viên trong nhóm hoàn thành phần việc của mình đúng hạn.
- Về nội dung: Nội dung bài thảo luận hầu hết đã đầy đủ, tuy nhiên còn một số nội
dung chưa phù hợp, còn nhiều thiếu sót
- Lượt thuyết trình bài thảo luận sau khi nhóm trưởng bốc thăm với các nhóm khác:
số thứ tự thứ 6, thuyết trình buổi 2 (9/3/2024)
- Các thành viên đưa ra ý kiến đóng góp cho bài thảo luận Nhóm trưởng Luyen Trần Thị Luyến
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ RFID . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của công nghệ RFID . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1.1. Khái niệm công nghệ RFID . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1.2. Nguyên lý hoạt động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2. Các thành phần chính của hệ thống RFID . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2.1. Thiết bị đọc thẻ RFID . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.2. Ăng ten (Antenna) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.3. Thẻ RFID (RFID Tags) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2.4. Máy chủ (Server) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3. Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ RFID . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3.1. Ưu điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3.2. Nhược điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA RFID TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT
NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1. Trong hoạt động sản xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.1. Quản lý kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.2. Phân loại và đóng gói sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.3. Vận chuyển và giao hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2. Giúp tăng trải nghiệm mua sắm cho khách hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.3. Trong hệ thống giao thông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.4. Bảo mật giao dịch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.5. Trong nuôi trồng thủy sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
CHƯƠNG 3. THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.1. Thách thức về bảo mật thông tin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.2. Giải pháp và cơ hội phát triển của RFID trong tương lai . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.2.1. Giải pháp phát triển của RFID trong tương lai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.2.2. Cơ hội phát triển của RFID trong trong tương lai . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.3. Tiềm năng áp dụng của RFID trong ngành thương mại điện tử ở Việt Nam
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC CÁ NHÂN TRONG NHÓM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại điện tử có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế trong
thời đại kỷ nguyên số hiện nay. Thương mại điện tử đã làm thay đổi căn bản đời sống
con người, nâng cao chất lượng cuộc sống và đem đến những tiện ích hiện đại nhờ
chuyển đổi số và công nghệ. Như chúng ta được biết, thương mại điện tử là hình thức
mua bán, giao dịch thông qua nền tảng Internet và công nghệ phần mềm. Thương mại
điện tử giúp xóa bỏ hoàn toàn mọi rào cản về khoảng cách không gian và thời gian trong
kinh doanh, mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng một cách dễ
dàng với chi phí cực thấp. Sự bùng nổ, phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử tạo
điều kiện cho rất nhiều doanh nghiệp phát huy sự sáng tạo của mình thông qua những
kỹ thuật độc đáo trên nền tảng số. Và nhắc đến những mô hình kinh doanh dịch vụ độc
đáo đó không thể không nhắc đến Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) -
một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, nhận dạng đối tượng qua tần số vô tuyến,
là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và theo dõi các thẻ
nhận dạng gắn vào vật thể.
Chính vì vậy, nhằm tìm hiểu rõ hơn về công nghệ RFID (Radio Frequency
Identification) cũng như những bài học kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
trên nền tảng thương mại điện tử, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Tìm hiểu về công
nghệ RFID và ứng dụng của công nghệ RFID trong thương mại điện tử ở Việt Nam
hiện nay”. Trong quá trình làm bài thảo luận, mặc dù đã tìm kiếm thông tin và đọc nhiều
tài liệu tham khảo nhưng do kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sẽ còn nhiều thiếu
sót, nhóm rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy và các bạn để bài thảo
luận nhóm được hoàn thiện hơn. Nhóm 9 xin chân thành cảm ơn! 1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ RFID
1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của công nghệ RFID
1.1.1. Khái niệm công nghệ RFID
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) hay nhận dạng đối tượng qua
tần số vô tuyến, là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và
theo dõi các thẻ nhận dạng gắn vào vật thể.
Hay nói cách khác, RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép
dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách “không tiếp xúc” qua đường dẫn sóng vô
tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID.
Điểm nổi bật của RFID là công nghệ không sử dụng tia sáng như mã vạch, không
tiếp xúc trực tiếp. Một vài loại thẻ có thể được đọc xuyên qua các môi trường, vật liệu
như: bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn, và các điều kiện môi trường thách thức
khác mà mã vạch và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả.
1.1.2. Nguyên lý hoạt động
Đầu đọc RFID được đặt cố định ở một vị trí, phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất
định và thiết bị phát mã RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ
này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho thiết bị RFID biết mã số của mình. Ngay
lúc đó đầu đọc RFID biết được thiết bị RFID phát nào đang hoạt động trong vùng sóng điện từ.
Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của RFID
1.2. Các thành phần chính của hệ thống RFID
Thành phần cấu tạo hệ thống RFID:
- Phần cứng: RFID reader, RFID tag, ăng ten, máy chủ (server)
- Phần mềm: các phần mềm hỗ trợ (ERP, MES, PLM, SCD). Việc tích hợp RFID
với các phần mềm quản lý sản xuất doanh nghiệp khác như phần mềm ERP, hệ thống
MES, hệ thống PLM và SCM cho phép dữ liệu sau quá trình máy chủ phân tích có thể
được sử dụng để hỗ trợ việc đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả, hợp lý
Mỗi 1 hệ thống RFID đều có sự khác nhau về mặt nhu cầu và có sự phức tạp nhất
định nên thiết bị đi theo cũng khác nhau, 1 hệ thống đơn giản có thể chỉ cần thiết bị đọc 2
thẻ cầm tay và thẻ RFID, nhưng 1 hệ thống phức tạp thì có thể sử dụng nhiều đầu đọc,
ăng ten, thiết bị mở rộng, hệ thống cảm biến, đèn, phần mềm tích hợp,…
Hình 1.2: Cấu tạo của RFID
Và 1 hệ thống RFID cơ bản thì bao gồm những thiết bị dưới đây:
1.2.1. Thiết bị đọc thẻ RFID
Thiết bị đọc thẻ RFID (hay còn gọi là đầu đọc – RFID Reader) là thành phần chính
của hệ thống, đọc thông tin từ các thẻ, là bộ dò tín hiệu, kết hợp với ăng ten và là thiết
bị truyền và thu nhận sóng vô tuyến để giao tiếp với thẻ RFID. Thiết bị đọc thẻ RFID
cũng được chia thành 3 loại: Thiết bị đọc thẻ cố định, thiết bị đọc thẻ để bàn, thiết bị đọc thẻ di động.
- Thiết bị đọc thẻ cố định có thể kết nối được với nhiều ăng ten, 1 số loại đầu đọc
có thể được kết nối tới 32 ăng ten cùng lúc. Sử dụng đầu đọc cố định thường để đọc số
lượng lớn thẻ và cần dùng nhiều ăng ten để có được vùng phủ sóng rộng.
- Thiết bị đọc thẻ để bàn là những thiết bị có tích hợp sẵn ăng ten, thường được sử
dụng khi chỉ cần đọc 1 số lượng thẻ không nhiều, thiết kế thẩm mỹ để đặt trên bàn, kết
nối trực tiếp với pc, laptop.
- Thiết bị đọc thẻ di động cho phép linh hoạt hơn khi đọc thẻ RFID trong khi vẫn
có thể giao tiếp được với máy chủ hoặc các thiết bị thông minh, có 2 loại thiết bị đọc di
động, 1 loại tích hợp sẵn máy tính và 1 loại sử dụng các kết nối USB hay bluetooth đến
các thiết bị thông minh. 1.2.2. Ăng ten (Antenna)
Ăng ten RFID là “cầu nối” giữa thẻ RFID và đầu đọc, chúng chuyển đổi tín hiệu
của đầu đọc RFID để thực hiện thu phát sóng với các thẻ RFID. Nếu không có Ăng ten,
các đầu đọc thẻ RFID sẽ không thể gửi hay nhận tín hiệu chính xác đến các thẻ RFID.
Không giống như các đầu đọc RFID, ăng ten nhận năng lương từ đầu đọc, sau đó tạo ra
trường RF và truyền tín hiệu RF này đến các thẻ trong vùng mà ăng ten phủ sóng. Hiệu 3
suất của ăng ten, phụ thuộc vào độ lợi của ăng ten, độ lợi càng cao thì trường RF càng
lớn, độ phủ sóng của ăng ten càng lớn. Ăng ten gồm có 2 loại ăng ten:
- Ăng ten phân cực tròn (Antenna Circular Polarization)
- Ăng ten phân cực tuyến tính (Antenna Linear Polarization)
1.2.3. Thẻ RFID (RFID Tags)
Thẻ RFID (RFID Tags, còn được gọi là transponder) là một thẻ bao gồm ăng ten
để truyền, nhận tín hiệu và một thẻ gắn chip RFID (hoặc mạch tích hợp, IC) lưu trữ ID
thẻ và thông tin khác. Thẻ RFID được gắn vào các mục để theo dõi chúng bằng đầu đọc
và ăng ten RFID. Sau khi thẻ nhận tín hiệu và năng lượng được truyền từ đầu đọc RFID,
Năng lượng sẽ đi qua ăng ten trên thẻ và truyền đến chip, năng lượng kích hoạt chip,
điều chỉnh lại năng lượng phù hợp và truyền ngược lại thông tin cho đầu đọc.
Mỗi Chip RFID có 4 ngân hàng bộ nhớ: EPC, TID, User và Reserved. Có nhiều
loại Chip RFID khác nhau, đa dạng về kích thước, hình dáng và vật liệu cấu tạo thành.
Lựa chọn 1 thẻ RFID cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như bề mặt gắn thẻ, môi trường xung quanh,...
Thẻ RFID có thể thay thế cho các mã vạch trên các sản phẩm có bán tại các siêu
thị bán lẻ. Thay vì phải đưa thiết bị vào sát mã vạch để quét, RFID cho phép thông tin
có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào cả.
Thẻ RFID được đưa vào sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: Quản lý nhân sự,
quản lý hàng hoá vào/ra siêu thị, nhà kho,… theo dõi động vật, quản lý xe cộ qua trạm
thu phí, làm thẻ hộ chiếu…
Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất. Hiện nay, có hai cách để
phân loại thẻ RFID bao gồm: phân loại theo tần số (LF, HF, UHF) và phân loại dựa trên
phương thức giao tiếp với đầu đọc (chủ động, thụ động và bán chủ động).
a. Phân loại RFID Tags theo tần số
Bảng 1.1: Các loại RFID Tags theo tần số Loại tần số Mức tần số Ứng dụng
Từ 30KHz đến 300KHz, Mặc dù không được đánh giá cao về tốc
thông thường hoạt động độ đọc, nhưng loại hệ thống này có ưu
ở mức sóng 125KHz và điểm là ít bị nhiễu sóng hơn khi có sự RFID tần số
cung cấp phạm vi đọc là can thiệp của các chất kim loại rắn và thấp (LF - Low 10 cm.
lỏng. Do đó, RFID LF được ứng dụng Frequency)
phổ biến trong kiểm soát và theo dõi sự
phát triển của vật nuôi trong ngành chăn nuôi. 4
Dao động từ 3MHz đến Với đặc tính về độ nhạy trung bình và RFID tần số
30MHz, cung cấp phạm tính can thiệp dễ dàng bởi các yếu tố bên
cao (HF - High vi đọc từ 10cm đến 1m và ngoài, hệ thống RFID tần số cao được Frequency)
thường hoạt động ở mức ứng dụng rộng rãi trong thanh toán và sóng 13,56MHz. truyền dữ liệu.
Có bước sóng nhạy cảm Dù có chi phí sản xuất thấp hơn nhưng
nhất, từ 300MHz đến cho tốc độ đường truyền vượt trội hơn RFID tần số
3GHz, thường hoạt động hẳn so với RFID tần số thấp và tần số
siêu cao (UHF trong khoảng 860 - cao, vì vậy UHF được ứng dụng trong
- Ultra High 960MHz (phải đáp ứng nhiều lĩnh vực như quản lý và kiểm tra Frequency)
tiêu chuẩn UHF Gen 2), hàng hóa, cấu hình thiết bị truyền thông
hệ thống có phạm vi đọc vô tuyến. tới 12m.
- Các tần số thường được sử dụng trong RFID là 125Khz hoặc 900Mhz.
Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp
xúcvật lý nào. Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật liệu như: bê
tông,tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác.
b. Phân loại RFID Tags theo phương thức giao tiếp với đầu đọc
Hệ thống RFID có thể được phân chia theo loại thẻ và đầu đọc. Có 3 loại:
- Thẻ RFID thụ động (Passive RFID tag): Không cần nguồn ngoài và nhận năng
lượng từ thiết bị đọc khoảng cách ngắn, chi phí thấp, không cần thay pin, phù hợp cho
các ứng dụng đòi hỏi kích thước nhỏ và giá thành thấp. Thẻ RFID thụ động không tự
phát tín hiệu RF, phản hồi tín hiệu RF từ đầu đọc bằng cách sử dụng năng lượng từ sóng RF của đầu đọc.
- Thẻ RFID chủ động (Active RFID tag): Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng
cách đọc lớn, có bộ nhớ lớn, phù hợp cho các ứng dụng cần theo dõi trong phạm vi xa
và đòi hỏi tính tương tác cao. Thẻ RFID chủ động tự phát tín hiệu RF, đầu đọc tương
tác với thẻ bằng cách thu và phát sóng tín hiệu RF.
- Thẻ RFID bán chủ động (Battery-Assisted or Semi-Passive RFID): tương tự như
thẻ thụ động, có thêm nguồn năng lượng điện (thường là PIN), hỗ trợ cảm biến và bộ
nhớ, phạm vi đọc trung bình, chi phí thấp hơn so với thẻ chủ động, có thể cung cấp một
số tính năng tương tự như thẻ chủ động. Thẻ RFID bán chủ động sử dụng năng lượng
từ pin để cung cấp cho mạch vi mạch và tăng cường khả năng truyền tín hiệu RF. 5
Hình 1.3: Phân loại RFID Tags theo phương thức giao tiếp với đầu đọc
1.2.4. Máy chủ (Server)
Đây là nơi mà máy chủ và hệ thống phần mềm giao diện với hệ thống được cài đặt
để thu nhận, phân tích và xử lý thông tin thu thập được từ sản phẩm, phục vụ giám sát,
thống kê, điều khiển,…
1.3. Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ RFID 1.3.1. Ưu điểm
- Kiểm soát số lượng hàng tồn kho dễ dàng hơn: RFID giúp tự động hoá những
công việc mà trước đây làm thủ công theo phương pháp truyền thống nên giảm chi phí
nhân công. Số lượng hàng hoá tồn kho được điểm đếm nhanh.
- Không cần thiết lập đường ngắm: Để theo dõi các hội đồng nơi nhãn mã vạch có
thể được che hoặc trong các ứng dụng mà một phần được sơn hoặc tiếp xúc với các quy
trình (như bảo dưỡng) sẽ làm hỏng hoặc phá huỷ nhãn mã vạch, ứng dụng của công nghệ
RFID là lựa chọn tốt hơn. Thẻ RFID sẽ giữ nguyên vị trí người đọc sẽ nắm bắt mã mà
không phải lo lắng về tầm nhìn.
- Dễ dàng viết lại hoặc sửa đổi dữ liệu thẻ: Đối với các ứng dụng mà thẻ RFID di
chuyển bằng thùng hoặc nhà cung cấp thay vì với một bộ phận hoặc sản phẩm cụ thể,
việc linh hoạt sửa đổi dữ liệu trên sàn của hàng có thể giúp thẻ trở nên hữu íh hơn để
theo dõi trong các hoạt đọng sản xuất rất năng động.
- Hợp lý hoá theo dõi tài sản: Một loạt các công ty sử dụng để theo dõi các
container, pallet và các tài sản đắt tiền khác. Lợi tức đầu tư được tạo ra thông qua tối ưu
hoá tài sản và không mua các tài sản không cần thiết, đồng thời cung cấp khả năng truy
nguyên nguồn gốc của cả container và nội dung của nó.
- Tăng cường khả năng hiển thị chuỗi cung ứng: Quét mã vạch yêu cầu hành động
của con người để cung cập nhật ví trị và những lần quét đó chỉ xảy ra không liên tục.
Khi quét mã vạch thì nó yêu cầu hành động của con người để cung cấp vị trí. Các lần
quét đó xảy ra không liên tục nhau. RFID thì việc theo dõi được tự động hoá. Và nó cho
phép cung cấp khả năng hiển thị chi tiết cho những hoặt động sản xuất bằng việc cập nhật thời gian. 6
- Đếm kho dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí: Thực tế là RFID trong sản xuất giúp
tự động hoá các tay cầm truyền thống có thể giups giảm chi phí lao động tốn kém. Bạn
có thể hoàn thành hàng trong vài phút, với số lượng nhân viên tối thiểu. Phần cứng RFID
có xu hướng có chi phí thấp hơn.
1.3.2. Nhược điểm
- Chi phí phát triển hệ thống RFID khá cao: Công nghệ RFID xuất hiện từ những
năm 1970, tuy nhiên việc chi phí đầu tư công nghệ này khá cao nên đã hạn chế sự phổ
biến rộng rãi của nó. Ngày nay, mặc dù chi phí đã giảm, tuy nhiên so với các hệ thống
khác thì RFID vẫn khá cao. Để có thể sở hữu hệ thống RFID hoàn chỉnh bạn sẽ phải bỏ
ra một khoản phí không nhỏ. Tuy nhiên, có thể cung cấp ROI thông qua việc gắn thẻ
các bộ phận hoặc hàng hóa đắt tiền hơn và trong trường hợp các ứng dụng vòng kín liên
quan đến các tài sản có thể tái sử dụng (như pallet), chi phí của thẻ có thể được khấu
hao trong một thời gian dài. Không thể phủ nhận lợi ích mà RFID mang lại không hề
nhỏ, chúng giúp cho việc giảm chi phí lao động và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
- Dữ liệu dễ bị đánh chặn trên chip RFID: Bất kỳ ai sử dụng đầu đọc RFID cơ
bản đều có thể truy cập thông tin tín hiệu để lấy dòng mã đang được truyền đi. Điều này
có nghĩa là bất kỳ ai có máy quét RFID đều có thể cố ý hay vô tình quét mọi người và
lấy thông tin thẻ tín dụng hoặc ID của họ trong một giây. Tuy nhiên để tránh việc này
xảy ra thì công nghệ mã PIN cũng được tích hợp tuy nhiên nó không phải lúc nào cũng
được tin cậy 100% nếu bạn chọn đơn vị cung cấp không uy tín.
- Phạm vi quét có thể bị giới hạn: Mặc dù chúng sở hữu bộ khuếch đại có thể mở
rộng phạm vi của tín hiệu RFID một cách đáng kể. Tuy nhiên vẫn có những giới hạn đối
với phạm vi truyền. Điều này khiến hạn chế hiệu quả của nó, đặc biệt là khi các tín hiệu
bị chặn bởi một số kim loại, chất lỏng, hay các vật liệu khác.
- RFID phức tạp hơn mã vạch. Trình đọc ứng dụng của công nghệ RFID phải được
cấu hình cẩn thận để đảm bảo bạn có thể quét thành công 100% các thẻ. Do đó, nhiều
thử nghiệm phải được thực hiện với RFID để đảm bảo giải pháp hoạt động đúng.
- Xử lí dữ liệu: Thẻ RFID cung cấp nhiều thông tin hơn mã vạch, nhưng bạn cần
có hệ thống kinh doanh để xử lý thông tin đó và biến nó thành thông tin kinh doanh hữu
ích. Nếu không, hệ thống của bạn có thể chứa đầy thông tin không cần thiết.
- Có thể xảy ra sự cố khi quét: Mặc dù RFID có độ tin cậy là rất cao tuy nhiên
thỉnh thoảng chúng vẫn gặp sự cố không mong muốn. Thông thường đầu đọc có thể quét
qua hầu hết các vật liệu phi kim loại, nhưng chúng lại có vấn đề với kim loại và nước.
Nếu người đọc nhận tín hiệu từ nhiều thẻ cùng một lúc rất có thể xảy ra tình trạng xung
đột thẻ. Sự va chạm của đầu đọc có thể là vấn đề nếu hai đầu đọc gây nhiễu tín hiệu của nhau. 7
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA RFID TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
RFID là một công nghệ không tiếp xúc cho phép nhận diện tự động, theo dõi và
thu thập dữ liệu từ xa vật phẩm hoặc đối tượng bằng sóng vô tuyến điện tử. Công nghệ
này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành như hậu cần, sản xuất, bán lẻ và chăm
sóc sức khỏe để tối ưu hóa quy trình hoạt động và tăng hiệu quả
2.1. Trong hoạt động sản xuất
2.1.1. Quản lý kho
Với sự xuất hiện của công nghệ RFID, nhiều công việc của con người trong nhiều
lĩnh vực đã có thể diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn rất nhiều. Đặc biệt trong các
lĩnh vực kinh doanh sản xuất tại các nhà nhà máy, RFID chính là cánh tay hỗ trợ đắc lực
cho các hoạt động sản xuất tại đây. Điều này được thể hiện rõ nhất qua các minh chứng dưới đây:
- Hệ thống quản lý kho, kiểm soát hàng tồn kho: Thẻ RFID được gắn vào từng mặt
hàng cụ thể, giúp dễ dàng theo dõi vị trí, số lượng và trạng thái của chúng trong toàn bộ
chuỗi cung ứng một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ thống RFID và lưu trữ lại tại
hệ thống máy chủ. Thông tin thời gian thực về mức độ, tính sẵn có và địa điểm của hàng
tồn kho có thể hỗ trợ ra quyết định chính xác, giảm tình trạng hết hàng và lãng phí, đồng
thời cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Việc này giúp người quản lý kho kiểm soát
tốt được tình hình, hiệu quả công việc sẽ được cải thiện cao hơn.
- Cải thiện việc kiểm kê và rà soát: Với hệ thống RFID, nhân viên logistics có thể
nhanh chóng quét số lượng lớn sản phẩm mà không cần phải bóc tách thẻ hoặc mã vạch
riêng lẻ, tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Điều này dẫn đến quá trình đếm và ghi
chép hiệu quả hơn, ngay cả đối với các lô hàng phức tạp hoặc cồng kềnh.
- Công đoạn theo dõi và đánh giá sản phẩm: Hệ thống RFID được sử dụng để hỗ
trợ doanh nghiệp theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại môi trường nơi lưu trữ thành phẩm trước
khi đưa đến tay người tiêu dùng. Các thông số này sẽ được truyền về trung tâm kiểm
soát giúp doanh nghiệp kiểm soát các sản phẩm tốt hơn ở điều kiện tối ưu.
- Hệ thống bảo quản: RFID được ứng dụng trong việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm,
bụi bẩn, ô nhiễm,… khi có kết quả, hệ thống sẽ tự động cập nhật rồi báo về cho trung
tẩm kiểm soát chất lượng. Từ đó sẽ đưa ra được những phương pháp khắc phục nhanh nhất, tối ưu nhất.
2.1.2. Phân loại và đóng gói sản phẩm
RFID có thể được sử dụng để tự động phân loại và đóng gói sản phẩm trong quá
trình sản xuất và chuẩn bị đơn hàng, giảm thiểu thời gian và công sức cần thiết. Ứng
dụng của RFID trong phân loại và đóng gói sản phẩm trong thương mại điện tử tại Việt
Nam bao gồm các tính năng sau:
- Phân loại tự động: RFID có thể được sử dụng để nhận diện và phân loại sản
phẩm tự động dựa trên các thông tin được lưu trữ trong tag RFID. Điều này giúp tăng 8
cường tốc độ và độ chính xác của quá trình phân loại, giảm thiểu lỗi và thời gian cần
thiết từ việc thao tác thủ công.
- Đóng gói tự động: Sử dụng công nghệ RFID, các hệ thống tự động có thể xác
định và kiểm tra các sản phẩm trước khi đóng gói. Điều này giúp đảm bảo rằng các sản
phẩm được đóng gói chính xác và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
- Quản lý lô hàng: RFID cho phép theo dõi vị trí và lịch sử của từng lô hàng sản
phẩm trong quá trình phân phối và đóng gói. Việc này giúp cải thiện quản lý chuỗi cung
ứng và giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc mất mát hoặc hàng hóa bị hỏng trong quá
trình vận chuyển và lưu trữ.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: RFID có thể được tích hợp vào quy trình sản xuất
để tự động ghi nhận thông tin về quá trình sản xuất và lịch sử của từng sản phẩm. Điều
này giúp cải thiện hiệu suất và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Tóm lại, ứng dụng của
RFID trong phân loại và đóng gói sản phẩm trong thương mại điện tử tại Việt Nam giúp
tăng cường hiệu suất, độ chính xác và quản lý trong quy trình sản xuất và chuỗi cung
ứng. 2.1.3. Vận chuyển và giao hàng
- Theo dõi và truy vết hàng hóa: Thiết bị RFID cho phép người dùng giám sát hành
trình của gói hàng qua mạng lưới phân phối, đảm bảo rằng mỗi kiện được giao đúng nơi
vào đúng thời điểm và trong điều kiện phù hợp. Tính năng này rất quan trọng trong việc
duy trì chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi xử lí các mặt hàng nhạy cảm với nhiệt độ hoặc tổn thương cơ học.
- Quản lí lịch trình giao hàng: Hệ thống RFID có thể được tích hợp vào quy trình
quản lí lịch trình giao hàng để cung cấp những thông tin thời gian về tình trạng vận
chuyển. Việc này có thể giúp tối ưu hóa lịch trình giao hàng, đưa ra dự báo và giảm
thiểu các trở ngại có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển.
- Tối ưu hóa vận chuyển: Bằng cách tích hợp dữ liệu nhận dạng tần số vô tuyến
vào hệ thống quản lí vận tải, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển,
lịch trình giao hàng, giảm thiểu sai sót và đảm bảo giao hàng kịp thời nhất, góp phần
nâng cao trải nghiệm chung và lòng trung thành của khách hàng. Giảm thời gian dừng
đỗ và tiết kiệm năng lượng, điều này giúp cải thiện hiệu suất của toàn bộ hệ thống logistics.
- Giảm thiểu sai sót và mất mát: RFID giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình giao
hàng và đảm bảo rằng hàng hóa không bị thất thoát.
- Giao hàng tự động: RFID có thể sử dụng để tối ưu hóa quy trình giao hàng. Với
hệ thống RFID, các robot hoặc thiết bị tự động có thể nhận diện và vận chuyển hàng hóa
đến địa chỉ nhận hàng một cách tự động, giảm thời gian và chi phí giao hàng.
=> Công nghệ RFID đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình
giao hàng, tăng cường hiệu suất và chất lượng dịch vụ, giúp doanh nghiệp quản lí và
kiểm soát được quá trình vận chuyển hàng hóa một cách hiệu quả. 9
2.2. Giúp tăng trải nghiệm mua sắm cho khách hàng
Công nghệ RFID có tiềm năng đáng kể trong việc cải thiện trải nghiệm mua sắm
của khách hàng tại các cửa hàng bán lẻ và trực tuyến. Một số ứng dụng chính như:
- Tăng cường sự tiện lợi: Thẻ RFID gắn trên sản phẩm cho phép khách hàng quét
và mua chúng dễ dàng hơn, giảm thời gian tìm kiếm và chờ đợi thanh toán. Điều này
tạo ra trải nghiệm mua sắm liền mạch và hiệu quả hơn, giúp họ thoải mái khi ghé thăm
cửa hàng thường xuyên hơn hoặc sẵn sàng đặt hàng trực tuyến.
- Trải nghiệm cá nhân hóa nâng cao: Dữ liệu thu thập từ thẻ RFID có thể được sử
dụng để hiểu rõ hơn về sở thích và hành vi của người tiêu dùng, cho phép nhà bán lẻ
giới thiệu các mặt hàng phù hợp với từng khách hàng cụ thể. Tính năng này giúp làm
tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng qua việc cung cấp đề xuất tùy chỉnh dựa
trên lịch sử mua sắm trước đó, cũng như cập nhật nhanh xu hướng hiện tại.
- Cải tiến dịch vụ khách hàng: Hệ thống RFID tự động hóa quy trình xử lí đơn
hàng và hoàn tiền, dẫn đến việc giải quyết nhanh chóng khiếu nại và yêu cầu đổi hàng,
trả hàng của khách hàng. Tính năng này không những tiết kiệm thời gian mà còn giúp
tích cực thúc đẩy mối quan hệ với khách hàng thông qua việc đáp ứng kì vọng và điều kiện thuận lợi nhất.
- Tăng cường thực tế ảo: Thẻ RFID có thể phối hợp với công nghệ AR để mang
đến khách hàng những trải nghiệm tương tác đa dạng khi tìm hiểu, lựa chọn các sản
phẩm trong cửa hàng hoặc trực tuyến. Ví dụ: Khách hàng có thể hình dung bản thân
đang mặc quần áo hoặc sử dụng mỹ phẩm ngay lập tức. Điều này sẽ khiến quá trình mua
sắm trở nên thu hút, hấp dẫn và thú vị hơn.
Hình 2.1: Áp dụng công nghệ RFID vào các cửa hàng bán lẻ
=> Vậy nên, công nghệ RFID đóng vai trò thiết yếu trong việc cải thiện mua sắm
của khách hàng bằng cách tăng cường sự tiện lợi, cá nhân hóa. Cho phép doanh nghiệp
trở nên chủ động hơn, phản hồi nhanh và phục vụ tốt cho tệp khách hàng mục tiêu của mình.
2.3. Trong hệ thống giao thông
Công nghệ RFID được sử dụng để thu phí giao thông đường bộ một cách tự động.
Với tần số là 900 Mhz và 2.45 Ghz, thẻ RFID được gắn trực tiếp trên xe, đầu đọc thẻ sẽ
được gắn ở trạm. Theo đó khi có xe chạy qua đầu đọc có thể nhận dạng và ngay lập tức 10
tự động trừ phí. Phương pháp này giải quyết được tình trạng tắc nghẽn, giúp tránh thất
thoát cho công việc thu phí và giảm thiểu tối đa nguồn nhân sự cần sử dụng.
Hình 2.2: Dịch vụ thu phí tự động đường bộ VETC được áp dụng công nghệ RFID
sử dụng sóng radio để nhận diện tự động phương tiện xe cơ giới
Công nghệ RFID được sử dụng trong các bãi gửi xe thông minh để kiểm soát
phương tiện ra vào bãi gửi xe. Mỗi vé xe đều được gắn RFID tag nên khi quét mã thì tất
cả thông tin về xe, giờ gửi xe và cả hình dáng người ngồi trên xe đều được lưu lại trong
hệ thống dữ liệu của máy tính sẽ bảo đảm an toàn cho xe của người gửi. Thời gian lấy
thẻ chỉ từ 5 - 7 giây, nhanh hơn so với cách ghi và bấm thẻ bình thường là từ 15 - 20
giây, khắc phục được tình trạng ùn tắc.
Hình 2.3: Ứng dụng của RFID UHF vào bãi giữ xe tự động
2.4. Bảo mật giao dịch
RFID có thể được sử dụng để tăng cường bảo mật trong giao dịch thương mại điện
tử, đảm bảo rằng chỉ có những người được ủy quyền mới có thể truy cập vào thông tin và sản phẩm cụ thể:
- Xác thực sản phẩm và giao dịch: Công nghệ RFID có thể giúp xác định tính hợp
lệ của sản phẩm thông qua việc theo dõi các thông tin đặc trưng của sản phẩm được lưu
trữ trong thẻ RFID. Khi một sản phẩm được đặt mua trực tuyến, hệ thống RFID có thể
được sử dụng để xác thực rằng sản phẩm đó là chính xác và không bị làm giả.
- Bảo vệ chống lại hàng giả và gian lận: RFID có thể giúp cung cấp thông tin chi
tiết về nguồn gốc và lịch sử của sản phẩm, từ quá trình sản xuất đến vận chuyển. Điều 11
này giúp ngăn chặn việc bán hàng giả mạo và giảm thiểu nguy cơ gian lận trong các
giao dịch thương mại điện tử.
- Quản lý dữ liệu và quyền riêng tư: Khi sử dụng RFID trong thương mại điện tử,
việc bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư của người tiêu dùng là rất quan trọng. Các doanh
nghiệp cần đảm bảo rằng thông tin được thu thập và lưu trữ từ các thẻ RFID là an toàn
và tuân thủ các quy định về bảo mật dữ liệu.
- Xác định và theo dõi giao dịch: RFID có thể được sử dụng để theo dõi các giao
dịch từ khi đặt hàng cho đến khi sản phẩm được giao đến tay người tiêu dùng. Việc này
giúp cải thiện quá trình quản lý đơn hàng và giảm thiểu nguy cơ mất mát hoặc gian lận
trong quá trình vận chuyển.
- Tăng cường tính toàn vẹn và an ninh của hệ thống: RFID có thể được tích hợp
với các hệ thống an ninh và bảo mật khác để đảm bảo rằng dữ liệu và giao dịch được
bảo vệ một cách toàn vẹn. Việc áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp giúp ngăn chặn
các cuộc tấn công mạng và lợi dụng dữ liệu từ hệ thống RFID.
2.5. Trong nuôi trồng thủy sản
Để các mặt hàng thủy sản xuất khẩu có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật vào được
các thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ. . và giúp khách hàng biết được nguồn gốc
sản phẩm, việc áp dụng công nghệ thông tin và công nghệ RFID trong theo dõi, giám
sát và truy suất sản phẩm thủy sản ở nước ta là rất cần thiết.
Hình 2.4: Áp dụng công nghệ RFID trong theo dõi, giám sát và truy suất sản phẩm
thủy sản
Công nghệ RFID góp phần kiểm soát được an toàn vệ sinh vùng nuôi, kiểm soát
được dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi, chứng nhận sản phẩm không mang
mầm bệnh, người tiêu dùng có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm, tạo tâm lý an toàn cho người dùng. 12
CHƯƠNG 3. THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG
3.1. Thách thức về bảo mật thông tin
Hiện nay RFID dần trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho các công ty bán lẻ. Tuy
nhiên bên cạnh những lợi ích đem lại, RFID tiềm tàng nguy cơ xâm phạm quyền riêng
tư của người dân. Thông tin được lưu trữ trong thẻ sản phẩm có thể được đọc ở khoảng
cách xa. Vì vậy, khi thẻ RFID được gắn vào sản phẩm mà khách hàng cầm tay, có thể
xảy ra các mối quan ngại sau:
- Các thuộc tính thông tin của các sản phẩm mà khách hàng sở hữu có thể bị đọc
bởi người lạ một cách không mong muốn.
- Thông tin cá nhân được lưu trong thẻ RFID có thể bị phát hiện một cách không
mong muốn. Theo Katherine Albrecht, người phát ngôn cho "Hội người tiêu dùng chống
xâm phạm quyền cá nhân" tại Mỹ, việc sử dụng RFID có thể dẫn đến việc thông tin cá
nhân của người tiêu dùng được đưa lên cơ sở dữ liệu trên mạng, mà thường xuyên là
mục tiêu của các hacker hoặc được sử dụng bởi chính phủ trong các chương trình theo
dõi chống khủng bố gây ra nhiều tranh cãi.
Thẻ RFID, mặc dù có giá rẻ và thường nhỏ gọn hơn so với thẻ nickel, nhưng cũng
dễ bị sử dụng sai mục đích bởi các hacker và kẻ trộm thông tin công nghệ. Điều này
không chỉ đe dọa đến quyền riêng tư cá nhân của người tiêu dùng, mà còn tạo cơ hội
cho những hành vi gian lận trong giao dịch, như thay đổi mã sản phẩm hoặc giá cả. Tin
tặc có thể sử dụng các thiết bị như PDA hoặc Pocket PC kết hợp với đầu đọc RFID để
ghi nhận thông tin từ thẻ sản phẩm và thay đổi giá trị theo ý muốn của họ mà không bị
phát hiện. Các hệ thống thanh toán tự động không thể nhận biết được những sự can thiệp
của hacker. Để minh chứng cho điều này, trong hội nghị hacker Black Hat năm 2004 tại
Las Vegas, Grunwald đã giới thiệu một phần mềm miễn phí mang tên RFDump, kết quả
của một số năm nghiên cứu về công nghệ RFID, cho phép thay đổi giá trị của thẻ RFID.
3.2. Giải pháp và cơ hội phát triển của RFID trong tương lai
3.2.1. Giải pháp phát triển của RFID trong tương lai
* Kết hợp với các công nghệ khác
Hiện tại RFID dường như đã bước vào kỉ nguyên thứ 2 của mình khi trở thành một
phần thiết yếu của xu hướng Internet kết nối vạn vật (IoT) và tạo ra cuộc cách mạng
trong môi trường tương tác hiện nay. Các chuyên gia nghiên cứu thị trường cho rằng
RFID đã có quãng thời gian tồn tại không giống như sự kì vọng ban đầu của nó nhưng
công nghệ này đang chuyển mình trở thành vai trò chủ đạo và tạo ra một tương lai vô hạn.
Quay trở lại thời điểm khi RFID được kì vọng là công nghệ không thể bỏ lỡ thì
nhiều chuyên gia dự đoán rằng ngành bán lẻ sẽ là một trong những linh vực chịu tác 13
động nhiều nhất. Người mua hàng chỉ cần đưa sản phẩm đến gần thiết bị đọc, ngoài việc
nhận biết về chi tiết về sản phẩm thì khi bỏ vào giỏ hàng hay túi xách thì hệ thống sẽ
ngay sau đó khấu trừ số tiền thích hợp từ tài khoản tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của người dùng.
Trên thực tế thì những kì vọng đó không diễn ra như mong đợi, chi phí cho thẻ tag
khá cao (giao động từ 7 – 15 cents, khoảng 150 – 320 VNĐ, giá rẻ nhất cho dòng thẻ
thụ động) đối với việc theo dõi sản phẩm hằng ngày. Chi phí cho thiết bị đọc cố định và
di động của RFID cũng làm nản lòng nhiều doanh nghiệp khi có ý định áp dụng hệ thống
này cho chuỗi cung ứng và quản lý kho hàng.
Đối với những doanh nghiệp chấp nhận giá thành thiết bị để sử dụng trong việc
theo dõi các sản phẩm có giá trị cao như thời trang, đồ trang sức hay sản phẩm thiết bị
y tế thì RFID đã tìm được chỗ đứng riêng cho mình. Trong ngành dược phẩm, dòng sản
phẩm y tế này có giá thành cao và hàng giả tràn lan thì việc ứng dụng theo dõi bằng
RFID thường được sử dụng để duy trì sự giám sát chặt chẽ quy trình từ nhà máy đến
nhà phân phối và hiệu thuốc.
Internet of things hiện nay có thể được hình dung là bao gồm nhiều mạng, thiết
bị kết nối với nhau dựa trên hàng loạt thông số kĩ thuật và tiêu chuẩn. Các hệ thống kết
nối bao gồm RFID vẫn đang được phát triển để ứng dụng vào IoT nhưng vẫn chưa đạt
được kết quả tối ưu nào. Các chuyên gia nhận định rằng RFID trong tương lai sẽ khó có
thể bị thay thế và trở thành một phần tất yếu trong sự phát triển của IoT. Nhưng tình
cảnh của IoT hiện tại thì rất phức tạp bởi các nền tảng vẫn đang trong quá trình cạnh
tranh để đạt được một tiếng nói chung, và khả năng giao tiếp của các thiết bị còn chưa
có những tiêu chuẩn phù hợp. Và thời điểm hiện tại thì RFID được ứng dụng một cách 14
đơn giản khi trở thành kênh dữ liệu của IoT. Kết nối vạn vật chỉ có ý nghĩa khi dữ liệu
được tích hợp trên thiết bị có khả năng tương tác và chia sẻ với nhiều nguồn khác nhau,
và được sử dụng cho các giải pháp hiện tại hoặc trong tương lai, và RFID đang trở thành
một trong những yếu tố đầu vào của dữ liệu.
Tiềm năng lớn nhất của RFID trong IoT là khả năng theo dõi người dùng và các
đối tượng cùng được trang bị công nghệ. Nhiều chính phủ trên thế giới đã tích hợp chip
RFID một cách rộng rãi vào hộ chiếu hay giấy phép lái xe. Ngoài ra, trong quá trình chờ
đợi sự phát triển toàn diện thì giới kinh doanh cũng đã phổ biến công nghệ sóng vô tuyến
này vào số ít ngành nghề nhất định như quản lý phòng khách sạn hay thẻ tag thuê xe
nhỏ gọn. Đầu năm 2015, các hãng nghiên cứu đã chứng minh rằng thẻ RFID với giá
thành rẻ có thể được sử dụng để xác định đối tượng một cách kín đáo và có khả năng
tương tác liên tục. Điều này sẽ giúp ngành công nghiệp trò chơi phát triển hơn, hay được
ứng dụng rộng rãi trong hệ thống nhà thông minh để các thiết bị có khả năng giao tiếp
mạnh mẽ và tạo nên môi trường làm việc mới. Ngoài ra, công nghệ này cũng tạo nên
các phương thức mới trong việc nghiên cứu thói quen mua sắm của người tiêu dùng. Ví
dụ như hệ thống IDSense sử dụng công nghệ sóng vô tuyến có khả năng theo dõi đồng
thời 20 đối tượng trong căn phòng và xác định vị trí chính xác tới 93% của các chuyển động.
* Sự phát triển kế tiếp
RFID đã được hoàn thiện về vào khoảng thời gian cách đây hơn 40 năm trước
nhưng không đạt sự sự thành công như kì vọng. Trong thời gian tới, sự trưởng thành của
RFID sẽ khiến giá thành của hệ thống giảm nhanh và với việc tích hợp rộng rãi trong
các thiết bị IoT đang phát triển, công nghệ này trở nên hấp dẫn hơn bao giờ hết.
Theo nghiên cứu thị trường của hãng In-Stat, tính đến năm 2010 sẽ có 33 tỉ thẻ
RFID được sản xuất ra trên phạm vi toàn cầu, gấp 25 lần sản lượng của năm 2005. Tổng 15