



















Preview text:
CHƯƠNG 1: VĂN HOÁ – CƠ SỞ LÝ LUẬN; TỔNG QUAN CƠ SỞ VIỆT NAM
BÀI 1: Văn hoá – cơ sở lý luận
1. Khái niệm về văn hoá
-Văn hoá: khái niệm đa dạng, được sử dụng nhiều trong đời sống, nhiều nghĩa
VD: gia đình văn hoá, khu phố văn hoá, đời sống văn hoá,… -Về nghĩa hẹp:
Giá trị tinh hoa, mang tính tinh thần (văn hoá nghệ thuật)
Giá trị trong từng lĩnh vực (văn hoá ẩm thực)
Giá trị đặc thù của từng vùng (văn hoá Tây Nguyên)
-Về nghĩa rộng: Văn hoá bao gồm tất cả, từ phong tục, tập quán, tĩnh ngưỡng, lối
sống, lao động, ứng xử,…
-Theo ý nghĩa khoa học: văn hoá với tư cách là một khái niệm, cũng có nhiều định nghĩa
Đinh nghĩa theo E.B Tylor, văn hoá nguyên thuỷ, 1871: “Văn hoá hay văn
minh, thoe nghĩa rộng về tộc ngừoi học, là một chính thể phức tạp gồm tri
thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng
lực và thói quen khác của con người đạt được với tư các là thành viên xã hội”
Theo Trần Ngọc Thêm: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động
thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người và môi trường tự nhiên và xã hội”
Định nghĩa xem văn hoá như 1 hệ giá trị
2. Các đặc trưng và chức năng của văn hoá
4 đặc trưng – 4 chức năng a. Tính hệ thống
-Phân biệt hệ thống với tập hợp
-Phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các sự kiện và hiện tượng thuộc một nền văn hoá
-Phát hiện các đặc trưng, quy luật hình thành và phát triển của một nền văn hoá -VD: Văn hoá Việt Nam
Khí hậu: xứ nóng, ẩm, mưa nhiều
Địa hình: đồng bằng => trồng trọt
Cư dân sống bằng nghề nông nghiệp lúa nước
Nghề nông nghiệp lúa nước phụ thuộc vào tự nhiên (mây, mưa, gió, đất,…):
“Trông trời, trông đất, trông đêm,…”
Thái độ ứng xử với tự nhiên của người Việt: tôn trọng, sống hoà hợp với thiên nhiên
-Tính hệ thống: văn hoá thực hiện được chức năng tổ chức xã hội
-Chức năng tổ chức xã hội:
Xã hội loài người: tổ chức thành làng xã, quốc gia, đô thị, tổ nhóm,… =>
nhờ văn hoá (làng xã, quốc gia, đô thị ở mỗi dân tộc khác nhau)
Xã hội loài vật: không có tổ chức xã hội b. Tính giá trị
-Phân biệt giá trị với phi giá trị, văn hoá và phi văn hoá
-Giá trị có tính tương đối và độ bao quát lớn
Giá trị phổ quát: tương đối phổ biến (lòng tự hào yêu nước)
Giá trị đặc thù: gắn với vùng miền, địa phương => làm nên bản sắc văn hoá (áo dài VN, ca trù)
-Xác định giá trị: chủ thể - không gian – thời gian
-1 sự vật hiện tượng thuộc văn hoá => xem xét mức độ giá trị, phi giá trị
VD: + trong văn hoá ẩm thực VN, người Việt hay ăn các loại mắm => con người
tận dụng môi trường tự nhiên => chế biến các loại mắm từ thuỷ sản => các loại
mắm có giá trị trong văn hoá ẩm thực của người Việt >< Trong văn hoá ẩm thực
phương Tây, các loại mắm không có giá trị
+ Văn hoá nho giáo: Trong xã hội hiện nay, giá trị không còn >< trong xã hội
phong kiến, rất có giá trị (giúp các triều đại ổn định, củng cố xây dựng trật tự xã hội)
-Tính giá trị => chức năng điều chỉnh xã hội
-Chức năng điều chỉnh xã hội:
Sinh vật: khả năng thích nghi với môi trường xung quanh => tự biến đổi
mình cho phù hợp với tự nhiên qua di truyền, chọn lọc tự nhiên
Con người: điều chỉnh giá trị VH cho phù hợp với hoàn cảnh, thời điểm c. Tính nhân sinh:
-Phân biệt văn hoá như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra >< tự nhiên
Ngọn núi, dòng sông, hòn đá,… => tự nhiên
Đặt tên hòn Vọng Phu, hòn Phụ Tử,… => văn hoá
Con người đặt tên gọi và gắn cho những vật trong tự nhiên mộ truyền thuyết mang tính dân tộc
-Tính nhân sinh => chức năng giao tiếp -Chức năng giao tiếp:
Hoạt động giao tiếp: khu biệt người và vật, xã hội không tồn tại nếu không có giao tiếp d. Tính lịch sử
-Tạo cho văn hoá bề dày
-Văn hoá như sản phẩm của một quá trình được tích luỹ qua nhiều thế hệ
-Tính lịch sử duy trì bằng truyền thống văn hoá
-Truyền thống văn hoá: giá trị tương đối ổn định, tích luỹ và tái tạo trong cộng
đồng người, đúc kết thành khuôn mẫu xã hội, cố định hoá dưới dạng ngôn ngữ, tập quán, phong tục,…
-Tính lịch sử => chức năng giáo dục -Chức năng giáo dục:
Ở động vật, thông tin được truyền đạt bằng con đường di truyền hoặc bằng
cách con quan sát, bắt chước hành vi cho cha mẹ
Mỗi thế hệ mới bắt đầu, lượng thông tin không tăng lên
Ở con người, nhờ văn hoá, con người mã hoá thông tin bằng hệ thống dữ
liệu => hệ thống kí hiệu ổn định bằng ngôn ngữ => chuyển từ nơi này sang
nơi khác, thế hệ này sang thế hệ khác => chức năng giáo dục của văn hoá
-Văn hoá thực hiện chức năng giáo dục bằng cả giá trị truyền thống và đang hình thành
Tạo thành hệ thống chuẩn mực mà con người đang hướng tới
Văn hoá đóng vai trò trong việc hình thành nhân cách con người
3. Văn hoá và một số khái niệm liên quan (văn minh, văn hiến, văn vật)
-Khái niệm văn hoá và văn minh
Văn minh nhiều khi được dùng thay cho văn hoá
Văn minh trong quan hệ với văn hoá dùng để chỉ trình độ phát triển về kỹ
thuật và sự tiến bộ trong tổ chức xã hội
-Văn minh khác với văn hoá
Tính giá trị: văn minh: thiên về giá trị vật chất >< văn hoá: giá trị vật chất và tinh thần
Tính lịch sử: văn minh: 1 lát cắt đồng đại, đặc trưng của thời đại >< văn
hoá: bề dày của quá khứ
Phạm vi: văn minh: tính quốc tế >< văn hoá: tính dân tộc
-Văn hiến: Văn hoá thiên về truyền thống lâu đời = giá trị tinh thần
-Văn vật: văn hoá thiên về giá trị vật chất (nhân tài, di tích, hiện vật)
VD: đất nước 4000 năm văn hiến, Thăng Long – Hà Nội ngàn năm văn vật
4. Cấu trúc của hệ thống văn hoá
-Văn hoá là hệ thống gồm nhiều thành tố -Có nhiều cách chia:
Chia đôi: Văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần => đơn giản nhất
Chia ba: văn hoá vật chất, văn hoá xã hội, văn hoá tinh thần; văn hoá nhận
thức, văn hoá ứng xử, văn hoá tổ chức
-Cách chia nào cũng có tính tương đối -Theo Trần Ngọc Thêm: Văn hoá nhận thức
Văn hoá tổ chức đời sống (cá nhân, tập thể)
Văn hoá ứng xử: ứng xử với môi trường tự nhiên và ứng xử với môi trường xã hội
BÀI 2: Tổng quan về văn hoá Việt Nam
1. Loại hình văn hoá Việt Nam
-Việt Nam: tận cùng phía Đông Nam => văn hoá có gốc nông nghiệp điển hình
Đặc trưng của văn hoá Đặc trưng của văn hoá gốc nông nghiệp gốc du mục
Ứng xử với môi trường tự Sống phụ thuộc tự nhiên Ít phụ thuộc tự nhiên => nhiên
=> tôn trọng, hoà hợp với coi thường tự nhiên, chinh thiên nhiên phục và chế ngự thiên nhiên Lối tư duy nhận thức Nghề
nông nghiệp lúa Tập trung vào đàn gia súc,
nước, sống phụ thuộc vào con vật => phân tích siêu
các yếu tố tự nhiên => hình tổng hợp biện chứng VD: ca dao tục ngữ (trời
đang nắng, có gà trắng thì mưa) Tổ chức cộng đồng
Nguyên tắc tổ chức cộng Nguyên tắc tổ chức cộng đồng: đồng:
- Trọng tình, sống định cư - Du cư, trọng sức mạnh,
lâu dài; lấy tình nghĩa làm trọng nam, trọng võ đầu (1
bố cái lý không Cách thức tổ chức cộng bằng một tí cái tình) đồng:
-> Trọng đức, trọng văn, - Lối tư duy phân tích siêu trọng nữ hình => nguyên tắc
Cách thức tổ chức cộng - Sống du cư: người sống đồng:
không có tổ chức, kỷ luật
- Lối tư duy tổng hợp - chặt chẽ, quyền lực nằm
biện chứng + trọng tình -> trong tay người cai trị =>
linh hoạt biến báo cho quân chủ
những hoàn cảnh cụ thể
- Tâm lý coi trọng cá nhân
- Sống trọng tình, quan hệ
xã hội, tôn trọng và cư xử bình đẳng -> dân chủ - Lối sống trọng tình +
cách cư xử dân chủ ->
trọng tập thể + trọng cộng đồng
Ứng xử môi trường xã hội Tổng hợp + linh hoạt => Nguyên tắc, trọng sức
dung hợp trong tiếp nhận, mạnh => độc tôn trong
mềm dẻo, hiền hoà trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu đối phó thắng trong đối phó
2. Chủ thể và thời gian văn hoá Việt
* Chủ thể văn hoá Việt Nam
-Là nền văn hoá đa tộc người (54)
-Kết quả của tiến trình lịch sử lâu dài
-Quá trình hình thành các dân tộc VN có thể chia thành 3 giai đoạn:
10.000 năm trước (đồ đá giữa)
oMongoliod + Melanesien bản địa => Indonesian (cổ Mã lai, Đông
Nam Á cổ đại) toả ra sống khắp ĐNA cổ đại oĐNA cổ đại rộng lớn oBắc: Sông Dương Tử oTây: Bang Assam (Ấn Độ) oNam: Hải đảo Indonesia oĐông: Philippines
5.000 năm trước (đầu đồ đồng)
oNam Thoa nay và Bắc Đông Dương
oIndonesian + Mongoloid = Astroasiastics (chủng Nam – Á)
oNam – Á chia tách 1 loạt các dân tộc => Bách Việt
oBách Việt: tiếp tục hợp thành các khối dân cư: Môn – Khmer, Mèo – Dao, Việt – Mường,…
oPhía nam dọc theo dải Trường Sơn vẫn là địa bàn cư trú của người
Indonesien = Nam đảo (tổ tiên của người Chăm, Gia-rai, Ê-đê,…)
oCó thể tập trung vào văn hoá tộc người đại diện để nhận biết các đặc
điểm tiêu biểu: VN: người Kinh 3. Phạm vi không gian:
-Phạm vi hẹp: Khu vực cư trú của người Bách Việt: sông Dương Tử - Bắc Trung Bộ
-Phạm vi rộng: Khu vực cư trú của người Indonesien lục địa: sông Dương Tử - Đồng bằng sông Mêkong 2
-Cội nguồn: không gian văn hoá VN định hình trên nền không gian văn hoá ĐNA -
> sự thống nhất trong đa dạng
4. Điều kiện địa lý tự nhiên:
-Việt Nam ở trung tâm ĐNA (cổ)
-Mang đặc trưng khu vực với các đặc điểm nổi bật:
Nóng ấm (bức xạ quanh năm dương)
Mưa nhiều (trên 2000mm/năm)
Môi trường sông nước
Nằm ở giao điểm (ngã tư giao lưu)
-Điều kiện tự nhiên cho thấy VN:
Thuộc hệ sinh thái phồn tạp
Hợp với sản xuất nông nghiệp lúa nước
Nhiều thuận lợi trong mưu sinh và nhiều khó khăn trong đối phó với tự nhiên
Về vị trí: sớm có giao lưu với bên ngoài, tiêu biểu là với Trung Hoa, Ấn Độ 5. Các vùng văn hoá
-Trên cơ sở đặc điểm sinh thái và vùng địa lý tộc người Việt Nam, nhóm Trần Quốc
Vượng phân ra 6 vùng văn hoá: Vùng văn hoá Tây Bắc Việt Bắc
Châu thổ Bắc Bộ (sông Hồng)
oNằm giữa lưu vực sông Hồng – sông Mã -> vùng văn hoá đặc sắc và độc đáo
oVị trí địa lý: tâm điểm giao lưu quốc tế thuận lợi và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
oĐịa hình: Núi xen kẽ đồng bằng, thung lũng thấp, bằng thẳng, dốc thoải oKhí hậu: 4 mùa rõ rệt
oMạng lưới sông ngòi dày đặc: sông Hồng, sông Thái Bình
oDo mùa khô mưa và khí hậu gió mùa, thuỷ chế của sông đặc biệt:
sông Hồng mùa cạn dòng chảy nhỏ, mùa lũ dòng chảy lớn
oChế độ nhật triều lên xuống trong ngày ở vùng Bắc bộ -> sắc thái
riêng trong tập quán canh tác, cư trú, ứng xử của cư dân
oCư dân đb Bắc Bộ: nơi hình thành dân tộc Việt, sinh ra các nền văn
hoá như: Đông Sơn, Đại Việt
oĐồng bằng Bắc Bộ: nơi phát sinh ra nền văn hoá bác học
-Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ;
tạo ra tầng lớp trí thức -1076: có Quốc Tử Giám
oVăn hoá cư trú: theo kiểu bền chắc, to đẹp, hoà hợp với cảnh quan xung quanh
oẨm thực: bữa ăn với: cơm + rau + cá (cá nước ngọt)
-Mùa đông lạnh, khẩu phần bữa ăn thêm thịt và mỡ để giữ nhiệt cho cơ thể
-Các gia vị chua, cay, đắng: không có mặt trong bữa ăn của người Bắc Bộ
oVăn hoá trang phục: thích ứng với thiên nhiên -Màu nâu: thường dùng
-Trang phục truyền thống:
Nam: quần lá toạ, áo cánh màu nâu; quần trắng, áo dài
the, chít khăn đen khi lễ tết, hội hè
Nữ: Yếm, váy thâm, áo nâu; áo dài mớ ba mớ bảy khi đi lễ hội oVăn hoá nghệ thuật:
-Văn hoá dân gian: phong phú và đa dạng: thần thoại. truyện
cười, ca dao tục ngữ => thể loại mang sắc thái riêng của
vùng: truyện Trạng Quỳnh, Trạng Lợn,…
-Văn học bác học: sự xuất hiện các tác giả tên tuổi: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi,…
-Nghệ thuật: đa dạng, sắc thái cùng đậm nét: ca trù, hát văn,
hát xoan, hát chèo, hát quan họ, múa rối nước,…
-Văn hoá tín ngưỡng: thờ thành hoàng (người khai sinh ra
làng, anh hùng dân tộc, người làng linh thiêng), thờ Mẫu, thờ
tổ nghề có mặt khắp làng quê Bắc Bộ
-Lễ hội: nhiều, theo vòng quay thiên nhiên và mùa vụ. Khởi
nguyên của các lễ hội: hội làng của cư dân nông nghiệp
-Ví dụ: lễ hội pháo làng Đồng Kỵ: xuất phát từ ước vọng cầu
mưa của cư dân nông nghiệp; các trò chơi: đánh pháo đất: mô phỏng tiếng sấm mưa
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đất lịch sử lâu đời
Cái nội hình thành văn hoá, văn minh Việt từ buổi ban đầu
Vùng văn hoá bảo lưu được nhiều giá trị truyền thống
Từ vùng đất cội nguồn, văn hoá Việt phát triển ở mọi vùng khác Trung Bộ
Trường Sơn – Tây Nguyên Nam Bộ
6. Tiến trình văn hoá Việt Nam
-Giai đoạn tiền sử: lớp văn hoá bản địa
-Giai đoạn Văn Lang – Âu Lạc
-Giai đoạn chống Bắc thuộc: lớp văn hoá giao lưu với Trung Hoa và khu vực -Giai đoạn Đại Việt -Giai đoạn Đại Nam
-Hiện nay: lớp văn hoá giao lưu phương Tây
7. Tính đa dạng và thống nhất của văn hoá Việt Nam -Thống nhất:
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa nước
Chủ thể văn hoá: cùng nguồn gốc và lịch sử tộc người
Định hình trên không gian văn hoá và gắn kết nhau trong quá trình lịch sử -Đa dạng:
Đa dạng về văn hoá tộc người (VN có 54 tộc người, mỗi tộc người có sắc thái văn hoá riêng)
Đa dạng về văn hoá vùng (6 vùng văn hoá, mỗi vùng có nét riêng)
Đa dạng trong quan hệ giao lưu tiếp xúc (với khu vực và hội nhập theo xu hướng toàn cầu)
CHƯƠNG 2: VĂN HOÁ VÀ VẬT CHẤT
1. Hoạt động sản xuất
-VN: nóng ẩm, mưa nhiều, vùng sông nước, đồng bằng => Nghề nông nghiệp là
chủ đạo, cư dân sinh sống bằng nghề trồng lúa nước
-Dịp nông nhàn: làm thêm các nghề thủ công truyền thống (làm gốm, dệt vải, đan
lát, làm giấy, đúc đồng,…) => làng nghề ở nông thôn 2. Ẩm thực
-Đặc điểm: Ăn uống theo lối sống định cư và nghề nông truyền thống: đồ ăn – uống
sẽ có nguồn gốc từ thực vật, ưu tiên là lúa gạo
-Đặc điểm ăn uống thích nghe, phù hợp với môi trường tự nhiên (nắng nóng, mưa
nhiều, sông ngòi, thực vật phong phú,…) Thức ăn:
oCơ cấu bữa ăn bộc lộ dấu ấn của truyền thống nông nghiệp lúa nước:
cơ cấu ăn thiên về thực vật
oTrong thực vật: lúa gạo đứng đầu bảng: VN là cái nôi quê hương của
cây lúa; từ lúa gạo chế biến
oSau lúa gạo đến rau quả: VN là xứ sở của thực vật => rau quả ở VN
phong phú, mùa nào thức nấy
(Đói ăn rau, đau uống thuốc; Ăn cơm không rau như nhà giàu chết không kèn trống)
oNgười Việt thích ăn rau sống – nét đặc sắc của văn hoá ẩm thực xứ
nóng >< người Trung Hoa: rau xào, nấu chính với nhiều mỡ do nhu
cầu của người xứ lạnh
oSau cơm rau, đứng đầu trong hàng các thức ăn động vật là các loại
thuỷ hải sản (cá, tôm, cua, lươn, ếch,…) (đắt cá hơn rẻ thịt) => đặc thù của vùng sông nước
Đồ uống: trầu cau, thuốc lào, rượu gạo, nước chè, nước các loại lá cây
khác,… => sản phẩm thực vật của các nghề trồng trọt ở ĐNA cổ đại
oĂn trầu: phong tục lâu đời của VN và ĐNA cổ đại; biểu tượng văn
hoá Việt (miếng trầu làm đầu câu chuyện); cúng giỗ gia tiên, tế trời
đất thánh thần, lễ cưới hỏi,… đều có trầu cau vôi.
oNam giới: hút thuốc lào (nhớ ai như nhớ thuốc lào, đã chôn điếu thuốc…)
oRượu: làm từ gạo nếp, ủ lên men, rượu trắng (đế), rượu mùi, rượu thuốc
oTục uống trà, uống chè: VN là xứ sở cây chè, thứ đồ uống được
người Việt ưa chuộng nhất
Lối ứng xử trong ăn uống: oTính tổng hợp:
-Thể hiện trong cách chế biến đồ ăn: các món ăn là sản phẩm
của sự pha chế tổng hợp. VD: bánh chưng, nem rán,…
-Thể hiện ở cách ăn: mâm cơm của người Việt dọn ra có nhiều
món: cơm, canh, rau, thịt, cá,… >< các nước phương Tây dọn ra từng món
-Cách ăn tổng hợp, tác động vào các giác quan oTính cộng đồng:
-Cùng chung mâm, ăn tổng hợp nhiều món => khi ăn người Việt thích nói chuyện
-Biểu hiện qua nồi cơm và chén nước mắm => thước đo sự ý
tứ, trình độ văn hoá của người Việt trong ăn uống
oTính mực thước, ý tứ, giữ gìn nhân phẩm, danh dự qua cách ăn
-Phải ý tứ khi ngồi và mực thước khi ăn (ăn trông nồi, ngồi trông hướng)
-Vào mâm cơm phải mời chào, không được ăn nhanh quá,
chậm quá, ăn nhiều quá… (ăn hết bị đòn, ăn còn mất vợ)
oTính hiếu khách: khách đến nhà, không gà cũng gỏi oTính linh hoạt:
-Trong cách ăn: có bao nhiêu người ăn thì bấy nhiêu cách ăn
-Vận dụng sử dụng khi ăn: đôi đũa như cánh tay nối dài, làm
nhiều chức năng như và, xé, dầm, trộn,…
oTri thức về ẩm thực: chú trọng quan hệ hài hoà âm dương trong việc sử dụng thức ăn
-Thức ăn có sự hài hoà âm dương: khi chế biến sẽ có sự bù trừ
âm dương, bù trừ và chuyển hoá lẫn nhau
VD: gừng vị nhiệt (dương): thanh hàn, giải cảm; dùng kèm
theo các thức ăn có tính hàn (âm) như vịt, cá, rau cải
-Thức ăn tạo sự hài hoà âm dương trong cơ thể
VD: Sốt, cảm lạnh (âm) thì ăn cháo gừng, tía tô (dương); sốt,
cảm nắng thì ăn cháo hành
-Bảo đảm sự hài hoà âm dương giữa con người với môi trường
tự nhiên; tập quán ăn uống theo mùa, khí hậu
VD: mùa hè nóng ăn rau quả, tôm cá (hàn) hơn là thịt mỡ; chế
biến: rau, canh, luộc; mùa đông lạnh: ăn thịt mỡ nhiều hơn để
chống lạnh, chế biến xào rán -Mùa nào thức nấy
VD: mùa hè cá sông, mùa đông cá bể; ếch tháng ba; gà tháng
bảy. Chọn đúng bộ phận, chủng loại, thời điểm, trạng thái có giá trị của thức ăn 3. Trang phục
-Đặc điểm trang phục phù hợp, thích nghi với môi trường tự nhiên (nóng, ẩm, mưa
nhiều, sông nước, nhiều loại thực vật cung cấp nguyên liệu,…) & điều kiện kỹ thuật dệt may
-Phù hợp với truyền thống xã hội VN
-Chất liệu may mặc: mỏng, nhẹ, thoáng => tận dụng chất liệu có nguồn gốc thực vật, phù hợp xứ nóng
Tơ tằm: nghề trồng dâu, nuôi tằm có mặt từ rất sớm, tạo nên nhiều sản
phẩm: lụa, gấm, vóc, nhiễu, the, đoạn…
Tơ chuối, tơ đay, gai, sợi bông => đất đai và khí hậu VN thích hợp với
những loại cây trên phát triển
-Cách mặc: linh hoạt, phù hợp với môi trường Đồ mặc phía dưới:
oPhụ nữ: váy, váy mở, váy kính
-Váy mở: 1 mảnh quấn vào thân
-Váy kín: 2 mép vải khâu lại thành hình ống (váy không có
đũng => xắn lên linh hoạt)
-Cái thúng mà thủng hai đầu, bên ta thì có bên Tàu thì không oNam giới: khố
-Sau này có quần: quần lá toạ và quần ống sớ
Quần lá toạ: phù hợp với khí hậu nóng (do ống rộng)
và việc làm đồng áng (ống quần có thể điều chỉnh cao thấp)
Váy, khố: cách mặc thoáng mát phù hợp với khí hậu và việc làm đồng áng Đồ mặc phía trên: oPhụ nữ:
-yếm trong lao động và sinh hoạt hàng ngày
-Trong dịp lễ hội: áo dài (áo dài phân biệt với áo tứ thân, năm
thân. Đầu TK 20, áo dài cổ truyền được cải tiến) oNam: Áo dài đen the Bộ phận phụ khác:
oChân: guốc gỗ hoặc dép (dép cỏ, cối, dừa) oThắt lưng
oĐội khăn trên đầu (khăn vuông chít hình mỏ quạ…)
oChiếc nón: nón thúng, nón chóp => linh hoạt của văn hoá nông
nghiệp => che nắng, mưa, quạt, bình phòng che, đựng quà bánh 4. Giao thông
-Đặc điểm giao thông: phù hợp, thích nghi môi trường
-Xã hội Việt Nam cổ truyền là xã hội nông nghiệp => sống định cư => ít có nhu
cầu di chuyển => giao thông kém phát triển
“Nam di chu, Bắc di mã” (Nam đi thuyền, Bắc đi ngựa)
-Phương tiện giao thông đường thuỷ hết sức phong phú: thuyền, tàu, ghe, phà,…
-Hệ thống cầu: phong phú làm bằng các chất liệu tre, gỗ, đá; làm cầu di động bằng
tre gỗ (cầu phao) hoặc thuyền ghép lại (cầu thuyền)
-Một số tập tục và quan niệm đi lại: Thuyền bè liên quan đến hoạt động sông nước
với tính may rủi nên các lễ nghi, tín ngưỡng đa dạng, phong phú
VD: lập đền thờ cá Voi, cúng thuỷ thần trước khi hạ thuyền, người có tang, đau
yếu, phụ nữ không cho lại gần thuyền; vẽ mắt cho thuyền 5. Văn hoá cư trú -Đặc điểm cư trú:
Phù hợp, thích nghi với môi trường tự nhiên (nắng, nóng, ẩm, mưa nhiều, vùng sông nước)
Phù hợp với nghề nông nghiệp trồng lúa nước: người làm nông nghiệp =>
sống định cư, nhà quan trọng (nhất dương cơ, nhì âm phân)
Khu vực cư trú của người Việt là vùng sông nước => ngôi nhà gắn liền với vùng sông nước
Người sống bằng nghề sông nước => nhà thuyền, nhà bè
Làng chài, xóm chài, làng nổi
Người không sống bằng nghề sông nước nhưng cũng làm nhà sàn để chống ngập lụt
Nhà sàn hợp cả miền sông nước và miền núi => đối phó ngập lụt, khí hậu
nhiệt đới độ ẩm cao, ngăn côn trùng, thú dữ
Cuộc sống gắn bó môi trường sông nước => ngôi nhà có mái cong hình chiếc thuyền
-Tri thức về xây dựng, sắp xếp không gian cư trú:
Về cấu trúc: Nhà cao cửa rộng oCao:
-Nơi con người đặt chân (sàn/nền) cao hơn so với mặt đất =>
tránh ẩm ướt, lụt lội
-Mái phải cao hơn nơi con người đặt chân => tạo ra không
gian rộng thoáng, tránh nóng
oRộng: cửa rộng, đón gió => tránh nắng mưa
Chọn hướng nhà: nhà thường là hướng nam (buổi sáng chiều tránh được
nắng xiên thoai, mùa rét tránh được khí lạnh từ hướng Bắc, mùa nóng đón gió từ phía Nam)
Chọn và sử dụng vật liệu xây dựng: tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên có
sẵn: tre, gỗ (đinh, lim,…), rơm, rạ, lá cọ, lá dừa; nung đất làm gạch và ngói
Cách thức kiến trúc: động và linh hoạt
oBộ khung chịu lực, các bộ phận liên kết với nhau bằng dây buộc,
néo, con xó hoặc bằng mộng
-Mộng: phần gỗ lồi ra của một bộ phận này lắp khít vào chỗ có
hình dạng, kích thước tương ứng của bộ phận khác
-Kĩ thuật ghép mộng: tạo sự liên kết chắc chắn như động và
linh hoạt => nhà có thể tháo ra và ghép lại
CHƯƠNG 3: VĂN HOÁ TINH THẦN 1. Nhận thức: 1.1.
Triết lý Âm Dương – Ngũ Hành:
a. Quá trình hình thành, bản chất và khái niệm:
-Ước mơ người làm nông nghiệp
-Sự sinh sôi nảy nở của hoa màu và con người
Nghề trồng lúa mang tính thời vụ, cần nhiều sức người
Sống định cư => sinh sản nhiều => không ảnh hưởng -Con người: cha – mẹ -Hoa màu: đất – trời
Hai hình thái sinh sản cùng bản chất Đất = mẹ; trời = cha
Hợp nhất: mẹ cha; đất trời Triết lý âm dương
-Biểu tượng âm dương truyền thống: vuông – tròn
Vuông (âm) – tròn (dương) Mẹ - cha
Loại số: chẵn = âm; lẻ = dương
Hình khối: hình vuông = âm; hình tròn = dương
b. Hai quy luật của triết lý âm dương
-Quy luật về thành tố: không có gì hoàn toàn âm và hoàn toàn dương => trong âm
có dương, trong dương có âm
VD: chuyển đổi giới tính => con người tiềm ẩn chất khác giới, lòng đất lạnh (âm)
có cái nóng (dương), truyện tái ông thất mã
c. Triết lý âm dương và ứng dụng trong đời sống:
-Triết lý âm dương => tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp
VD: trong hoạ có phúc; trong may có rủi, người có lúc vinh có lúc nhục. nước có lúc đục có lúc trong
Khuynh hướng cặp đôi: Tiên tổ: Lạc Long Quân – Âu Cơ
Biểu tượng âm dương: vuông – tròn
Ngói làm nhà: ngói âm dương; xin âm dương
Tư duy âm dương: triết lý sống quân bình trong cách cư xử, ăn uống,…
VD: Con vua thì lại làm vua … con vua thất thế lại ra quét chùa; bài ca dao về 10 quả trứng 1.2. Tam tài, ngũ hành a. Tam tài:
-Khái niệm bộ ba: Thiên – Địa – Nhân -Âm dương => Tam tài b. Ngũ hành:
-Các dân tộc: Đất – Nước – Lửa; quan trọng
-Người làm nông nghiệp lúa nước: cây – đất – kim loại
Ý nghĩa vật chất cụ thể: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ (trừu tượng hoá) -Vật biểu là con gì?
-Quan hệ tương sinh: thuỷ sinh mộc – mộc sinh hoả - hoả sinh thổ - thổ sinh kim – kim sinh thuỷ
-Quan hệ tương khắc: thuỷ khắc hoả - hoả khắc kim – kim khắc mộc – mộc khắc thổ - thổ khắc thuỷ
c. Ứng dụng ngũ hành:
-Trị tà ma bằng bùa ngũ sắc -Thờ ngũ tổ
-Cờ ngũ sắc: Hai màu được ưa chuộng, xanh và đỏ -Sử dụng màu sắc Đen xanh: màu tốt Trắng đen: màu xấu 1.3.
Lịch âm dương và hệ can chi
-Lịch (thuần) dương: Ai Cập, 3000 BC, chu kỳ chuyển động của mặt trời, 365,25 ngày/ năm
-Lịch (thuần) âm: chu kỳ mặt trời + mặt trăng
-Xây dựng lịch âm dương:
Định các ngày trong tháng theo lịch âm
Định các ngày trong năm theo lịch dương
-Hệ can chi: xác định thứ tự và gọi tên các đơn vị thời gian
Hệ can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý (hệ thập can)
Hệ chi: Tí, Sửu,… (thập nhị chi) dùng phổ biến; chỉ 12 giờ trong một ngày, 12 tháng trong 1 năm 2. Tôn giáo a. Phật giáo
-Sự hình thành của Phật giáo:
Đạo Phật hình thành ở Ấn Độ, thế kỷ V TCN
Người sáng lập: Thái tử Sidharta (Tất Đạt Đa), thái tử bất bình về sự phân
hoá đẳng cấp, kỳ thị màu da, đồng cảm với nỗi khổ của nhân dân => từ bỏ
đạo Bà La Môn, sáng tạo ra tôn giáo mới
Đạo Phật: học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát, trình bày trong Tứ Diệu đế
-Khổ đế: Chân lý về bản chất nỗi khổ (trạng thái buồn phiền, sinh,
lão, bệnh, tử gây ra, nguyện vọng không được thoả mãn)
-Tập đế (nhân đế): Chân lý về nguyên lý nỗi khổ (do ái dục, ham
muốn, vô minh, tham sân si thúc đẩy)
-Diệt đế: Chân lý về cảnh giới diệt khổ (ái dục, vô minh bị tiêu diệt = nỗi khổ bị loại trừ)
Niết bàn: dập tắt ngọn lửa phiền toái
-Đạo đế: Chỉ ra con đường diệt khổ
-Giáo lý của Phật giáo: sắp xếp thành 3 tạng: kinh – luật – luận
Tạng kinh: sưu tập các bài thuyết giảng của Đức Phật và 1 số đệ tử lớn
Tạng luật: sưu tập lời phật dạy về giáo giáo luật và sinh hoạt của tăng chúng
Tạng luận: lời tranh luận, bàn luận
-Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo ở VN
Đầu CN: Phật giáo được truyền bá trực tiếp từ Ấn Độ vào VN, mang màu
sắc Tiểu Thừa – Nam Tông
Xuất hiện Thuyết Phật giáo VN đầu tiên với Thạch Quang Phật và Man Nương Phật Mẫu
TK IV – V: Phật giáo Đại Thừa – Bắc Tông từ Trung Hoa tràn vào nhanh chóng thay thế Nam Tông Gồm 3 nhánh nhỏ:
oThiền tông: do Bồ Đề Đạt Ma sáng lập ở Thoa vào đầu TK VI, chủ
trương: tập trung trí tuệ suy nghĩ, tự mình tìm ra chân lý của đạo
-Phù hợp với người thượng lưu và tầng lớp tri thức
-Thiền tông VN: đề cao cái tâm: Phật tại tâm, tâm là niết bàn, là Phật oTịnh Độ tông:
-Chủ trương: dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài
-Dành cho người bình dân, phổ biến ở VN
-Đi chùa dâng hương hoa, thường xuyên tụng niệm danh hiệu Phật A Di Đà oMật tông:
-Chủ trương sử dụng những phép tu huyền bí (mật chú, linh
phù, ẩn quyết,…) để giác ngộ và giải thoát
-Nhanh chóng hoà vào dòng tín ngưỡng nhân gian
Lịch sử Phật giáo VN trải qua các giai đoạn:
oTừ đầu CN – hết Bắc thuộc: hình thành và phát triển
oThời Đại Việt: cực thịnh
oTừ thời Lê – XIX: suy thoái oXX – nay: phục hưng
Thành tựu Phật giáo VN: qua 4 công tình nghệ thuật (An Nam tứ đại khí)
oTượng Phật ở chùa Quỳnh Lâm oTháp Bảo Thiên oChuông Quy Điền oVạc Phổ Minh
-Những đặc điểm của Phật giáo VN: Tính tổng hợp:
oTổng hợp các tín ngưỡng truyền thống của dân tộc
VD: Hệ thống chùa Tử Pháp = tín ngưỡng thờ các thần tự nhiên (tín
ngưỡng sùng bái tự nhiên)
oTổng hợp các tông khác nhau
-Thiền tông + Tịnh Độ tông -Phật với Đạo, Nho
Xu hướng hài hoà âm dương, có phần thiên về nữ tính
VD: Phật Ông - Phật Bà, chùa mang tên các Bà nhiều Tính linh hoạt:
oNgười Vn tạo ra một lịch sử Phật giáo của mình: Nàng Man – Phật Mẫu VN
oCon gái nàng Man: Phật tổ VN
oPhật cứu giúp người, như những vị thần trong tín ngưỡng truyền
thống: ban con cho người hiếm muộn, ban lộc, cứu độ người chết
oSự ra đời của Phật giáo Hoà Hảo: đạo Phật + đạo Ông Bà
-Tôn chỉ: học Phật tu Nhân
-Thực hành thuyết Tứ Ân: tổ tiên cha mẹ, ơn đất nước, ơn tam
bảo, ơn đồng bào nhân loại
-Tu hành tại gia, không cất chùa, đúc tượng
-Cúng nhang, nước lọc, hoa b. Nho giáo
-Sự hình thành của Nho giáo:
Hệ thống giáo lý của các nhà ngo nhằm mục đích tổ chức xã hội sao cho hiệu quả
Hình thành thời Tây Chu, đóng góp của Chu Công Đản
oThời Xuân Thu: tư tưởng của Chu Công được phát triển, hệ thống
hoá lại và truyền bá bởi Khổng Tử
oKinh sách của Nho Giáo: Ngũ Kinh và Tứ Thư
-Ngũ Kinh: Khổng Tử gia công san định, hiệu định và giải thích
Kinh thi: sách sưu tập thơ ca dân gian, thơ ca về tình
yêu nam nữ chiếm số lượng lớn
Khổng Tử gia công, san định
Dùng kinh thi giáo dục cho con người tình cảm
trong sáng lành mang và cách thức diễn đạt tư
tưởng khúc chiết rõ ràng
Kinh Thư: sách ghi lại những truyền thuyết và biến cố về các đời vua cổ Khổng Tử san định
Dùng Kinh Thư để làm gương cho đời sau
Kinh Lễ: sách ghi chép lại lễ nghi đời trước
Khổng Tử hiệu định lại
Dùng làm phương tiên duy trì và ổng định trật tự xã hội
Kinh Dịch: sưu tầm những khái niệm bát quái ở dạng ký hiệu
Khổng Tử gia công, giảng giải rộng thêm, trình
bày thứ tự cho rõ ràng, dễ hiểu
Kinh Xuân Thu: Sách sử kí của nước Lỗ (quê hương Khổng Tử)
Khổng Tử bổ sung và sửa chữa: thêm lời bình và chọn lọc sự kiện
Dùng để giáo dục vua chúa -Tứ Thư:
Luận ngữ: Tập hợp những lời dạy của Khổng Tử
Đại học: Do Tăng Tử soạn ra, dạy phép làm người để trở thành quân tử
Trung dung: Do Tư Tử viết ra, phát triển tư tưởng của
Khổng Tử về cách sống dung hoà không thiên lệch
Mạnh Tử: lời dạy của Mạnh Tử
Từ thời Khổng Tử tới thời Mạnh Tử: Nho giáo nguyên thuỷ/ Nho giáo tiên
Tần (những Nho giáo sau này bị biến chất phần nào để trở thành công cụ
phục vụ mục đích chính trị)
-Quá trình xâm nhập của Nho giáo đến VN:
Nho giáo đến VN từ đầu CN: chưa được tiếp nhận (bởi theo chân các vị
quan cai trị từ TQ đến VN => xâm lược)
1070: Nhà Lý cho lập Văn Miến thờ Chu Công, Khổng Tử: Nho giáo bắt
đầu được tiếp nhận ở VN
Nho giáo thời nhà Lý: Tống Nho
Thời nhà Lê: do nhu cầu cải cách, quản lý nhà nước và sự đóng góp của các
Nho sĩ chống quân Minh xâm lược => tôn Nho giáo trở thành quốc giáo
Thời Nhà Nguyễn: Nho giáo là quốc giáo
Đầu TK XX: văn hoá phương Tây xâm nhập; Nho giáo suy yếu và tàn lụi dần
-Đặc điểm của Nho giáo VN
Không tiếp thu nguyên mẫu mà có cải biến, cấu tạo lại theo cách của VN oTrọng tình người:
-Nho giáo VN tâm đắc với chữ nghĩa, chữ nhân
-“Đường dài ngựa chạy biệt tăm – Người dưng có nghĩa trăm năm cũng chờ”
-Nhân và nghĩa gắn chặt với nhau
oTruyền thống dân chủ của văn hoá nông nghiệp đưa vào Nho giáo: Nho giáo VN mềm hơn
-VD: Nho giáo là quốc giáo thời Lê, Nguyễn nhưng không loại
trừ các tôn giáo khác và tín ngưỡng bản địa (Phật, Đạo, Đạo Mẫu)
-Chữ hiếu đặt trong quan hệ bình đẳng, không gắn với tư tưởng nam tôn nữ ty
oXu hướng trọng văn: văn được chú ý hơn võ
-VD: Triều Nguyễn mới có hệ thống quan Võ, triều Lê
Nguyễn mới tổ chức thi võ
-Năm 1865: kỳ thi TS đầu tiên oTư tưởng trung quân:
-Trung quân phải đi đôi với ái quốc
-Trung Hoam Nhật Bản: trung quân quan trọng, trung với minh quân, minh chúa c. Đạo giáo
-Sự hình thành của Đạo giáo
Đạo Giáo hình thành trong phong trào công nhân khởi nghĩa ở Nam Trung Hoa vào TK II sau CN
Cơ sở LL: Đạo gia – triết thuyết do Trang Tử biên soạn
“Muôn vật đều cõng âm bồng dương, nhân chỗ xung mà hòa với nhau”
“Vật hễ bớt thì nó thêm, thêm thì nó bớt”
“khuyết tất sẽ tròn,…”
Triết lý sống: Vô vi: hòa nhập tự nhiên, đừng làm gì thái quá
oLàm gì thái quá: vật cực tắc phản (theo âm dương): kết quả thu được
còn tệ hại hơn không làm gì
oTriết lý vô vi áp dụng vào đời sống cá nhân, tỏ lòng giản dị, giữ tính tự nhiên, ít riêng tư
Đạo giáo thờ Đạo và tôn Lão Tử làm giáo chủ, gọi ông là Thái Thượng Lão Quân
Kinh điển của Đạo Giáo: gọi là Đạo Tạng (sách về nghi lễ, giáo lý, dưỡng
sinh, bói toán, tướng số…)
Mục đích: tu theo ĐG: sống lâu
2 phái ĐG: ĐG thần tiên và ĐG phù thủy
oĐG thần tiên: dạy tu luyện, luyện đan, dành cầu trường sinh, quý tộc theo
-Nội tu: rèn luyện thân thể, dùng phép tịch cốc, dưỡng sinh,
khí công,…, tu luyện trở về với đạo (Toàn Chân Đạo)
-Ngoại dưỡng: dùng thuốc trường sinh (kim đan, linh đan)
oĐG phù thủy: dùng các thuật trừ tà trị bệnh, người bình dân theo
-Sự thâm nhập của ĐG vào Việt Nam:
ĐG đến Việt Nam: cuối TK thứ II
Khi thâm nhập vào VN: ĐG (đặc biệt làd ĐG Phù Thủy) đã tìm thấy ngay
những TN tương đồng đã có sẵn từ trước của VN => Hòa quyện với TN ma thuật cổ truyển
VD: sùng bái ma thuật, phép thuật, dùng bùa chú
Các vị thần trong ĐG VN (ĐG phù thủy VN): Thái Thượng Lão Quân, thần
Trấn Vũ, Quan Thánh Đế Quân, Đức Thánh Trần, Bà chúa Liễu, thần Tam Bành,….
Thờ mẫu Liễu Hạnh: đi kèm với thờ Mẫu Tam Phủ, Tứ Phủ => ĐG hòa
quyện với TN dân gian thờ mẫu
Người Việt thờ và tôn Chử Đồng Tử là ông tổ ĐG ở VN (Chử Đạo Tổ)
Gắn với ĐG là khuynh hướng ưa thanh lĩnh, nhàn lạc: các nhà nho Nguyễn
Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ,… 3. Tín ngưỡng: -Tín: niềm tin -Ngưỡng: ngưỡng mộ
-Tín ngưỡng: niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh
-Tín ngưỡng khác tôn giác: không giáo lý, không giáo chủ, không nơi thờ phụng rõ ràng như tôn giáo
-Cơ sở hình thành: thần thánh hoá tự nhiên 3.1.
Tín ngưỡng phồn thực
-Phồn thực: phồn = nhiều, thực = nảy nở
-Tín ngưỡng phồn thực: tín ngưỡng cầu mong sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên
-Cơ sở hình thành tính ngưỡng phồn thực: duy trì và phát triển sự sống là nhu cầu
thiết yếu của người nông nghiệp
Duy trì sự sống -> mùa màng tươi tốt, cây trồng sinh sôi phát triển
Phát triển sự sống -> con người sinh sôi
-Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực:
Thờ sinh thực khí (cơ quan sinh dục): phổ biến ở các nền văn hoá nông nghiệp
Thờ hành vi giao phối: chạm khắc hình đôi nam nữ trong tư thế giao phối 3.2.
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
-Người là nông nghiệp phụ thuộc, gắn bó nhiều với tự nhiên -> sùng bái tự nhiên
Thờ các hiện tượng tự nhiên: mây, mưa, sấm, chớp,… -> tín ngưỡng đa thần: thần mây, thần mưa
Thờ thực vật, động vật
a. Thờ các hiện tượng tự nhiên
-Văn hoá nông nghiệp âm tính, tĩnh -> thần tự nhiên: nữ thần chiếm đa số
-Nữ thần tự nhiên là các Bà Mẹ, các Mẫu (văn hoá âm tính nên vai trò của người
phụ nữ nhiều hơn, các bà mẹ là bởi vì có năng lực sinh sản, đáp ứng nguyện vọng sinh sôi nảy nở nhiều)
-Thờ Bà Trời, Bà Đất, Bà Nước: 3 nữ thần cai quản 3 hiện tượng tự nhiên
Bà Trời: Mẫu Cửu Trùng, Cửu Thiên Huyền Nữ Bà Đất: Địa Mẫu
Bà Nước: Mẫu Thoải (đọc chệch đi từ chữ Thuỷ), Bà Chúa Xứ, Bà Chúa Lạch, Bà Chúa Sông -Thờ Tam Phủ, Tứ Phủ
Tam Phủ: Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thoải, Mẫu Thượng Ngàn
Tứ Phủ: Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thoải, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Liễu Hạnh
-Thờ Tứ Pháp: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện (thường xuất hiện ở miền Bắc)
-Thờ thần Không gian: Ngữ Hành Nương Nương (thường xuất hiện ở miền Nam)
-Thờ thần Thời gian: Thập Nhị Hành Khiển, Mười Hai Bà Mụ
b. Thờ động, thực vật:
-Thờ động vật: chim, rắn, cá sấu, cá ông, hổ,…
-Thờ thực vật: cây cối: cây lúa, cây đa, cây đề, quả bầu,… 3.3.
Tín ngưỡng sùng bái con người
a. Quan niệm con người có phần xác và phần hồn
-Vía: đơn vị trung gian giữa hồn và xác,
-Xác sẽ tan biến, vía sẽ mất đi sau khi chết nhưng hồn vẫn còn -Nam: 3 hồn 7 vía -Nữ: 3 hồn 9 vía
b. Thờ tổ tiên: Niềm tin khi chết, ông bà tổ tiên vẫn đi về thăm nom, phù hộ con
cháu -> thờ cúng tổ tiên
-Người Việt: Đạo Ông Bà, coi trọng việc cúng giỗ
c. Thờ thổ công: thần trông coi gia cư, định đoạt phúc hoạ, ngăn chặn tà thần
-Bàn thờ thổ công đặt ở bên trái ở trên cao (miền Bắc), bàn thờ ông Địa đặt ở dưới
đất, ngay ở phòng khách (miền Nam)
-Khi cúng giỗ tổ tiên: phải trình bái thổ công
d. Thờ thần linh chung cộng đồng:
-Thôn xã: thờ Thành Hoàng: người có công lập ra làng xã; những anh hùng dân tộc
sinh ra, sống/mất ở làng; người chết vào giờ linh -Quốc gia:
Thờ quốc tổ: vua Hùng
Thờ Tứ Bất Tử: Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh (thường
xuất hiện trong đề thi)
Thờ Thánh Tản Viên: biểu tượng liên kết cộng đồng đối phó môi trường tự nhiên (lũ lụt)
Thờ Thánh Gióng: biểu tượng liên kết cộng đồng đối phó môi trường xã hội (nạn ngoại xâm)
Thờ Thánh Chử Đồng Tử: ước vọng xây dựng một cuộc sống phồn vinh về vật chất
Thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh: ước vọng xây dựng 1 cuộc sống phồn vinh về tinh thần
BÀI 2: Phong tục - lễ hội 1. Phong tục
-Phong tục hôn nhân truyền thống: gắn với tính cộng đồng (quyền lợi dòng họ, gia
tộc – quyền lợi làng xã – nhu cầu cá nhân)
-Phong tục tang ma: thể hiện nhiều nhận thức về âm dương 2. Lễ hội
-Cơ sở hình thành: nghề lúa nước mang tính thời vụ cao
+ Khi đến thời vụ: bận rộn
+ Khi hết mùa vụ, nông nhàn: ăn bù, chơi bù
Cơ sở hình thành nên lễ tết, lễ hội
a. Lễ tết: phân bố theo thời gian trong năm, đan xen khoảng trống thời vụ
Tết: cúng ông bà tổ tiên (lễ), ăn uống (tết)
Tết Nguyên đán và Tết rằm (tháng Giêng, tháng Bảy (lễ vu lan), tháng Mười (đối
với ngành nông nghiệp lúa nước), tháng Tám (tết Trung thu) ) b. Lễ hội:
-Phân bố theo không gian
-Tập trung vào mùa xuân và mùa thu -Lễ hội gồm:
+ Lễ: tạ ơn và cầu xin, trang trọn, màu sắc thiêng
+ Hội: vui chơi, giải trí, màu sắc trần tục, trò chơi dân gian
-Lễ hội tập trung vào các loại sau:
+ Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong mqh với tự nhiên: lễ hội nghề nghiệp (nghề
nông, nghề dệtm nghề đúc đồng, làm pháo,…)
+ lễ hội lquan đến cuộc sống trong mqh môi trường xã hội: LH lquan đến các anh hùng dựng và giữ nước
+ LH liên quan đến đời sống cộng đồng: lễ hội tôn giáo và văn hoá BÀI 3: Nghệ thuật I.
Nghệ thuật biểu diễn
1. Các đặc trưng của nghệ thuật biểu diễn a. Tính biểu trưng
-Nguyên lý đối xứng hài hoà: sự hài hoà về nguyên tắc âm dương
VD: múa: đội hình tròn vuông, tuân thủ luật âm dương (thượng hạ tương phủ, tả
hữu tương ứng, phì sấu tang chế, nội ngoại tương quan)
-Thủ pháp ước lệ: dùng 1 bộ phận, 1 chi tiết gợi người xem hình dung ra sự thực ngoài đời
VD: dùng cái roi -> cảnh cưỡi ngựa, cầm 1 mái chèo -> cảnh đi trên sông nước -Thủ pháp mô hình hoá VD: tuồng:
+ thông qua cách vẽ mặt biết tính cách nhân vật
Kép mặt đỏ: anh hùng; kép mặt trắng: kẻ nịnh; kép mặt trắng lốm đốm đỏ: kẻ phản trắc;…
+ Thông qua cách vẽ lông mày, bộ râu: biết tính cách nhân vật
Râu dê: ti tiện; râu năm chòm dài: trung dùng
Lông mày lưỡi mác: anh hùng; mày mũi dùi: nham hiểm b. Tính biểm cảm
-Âm nhạc truyền thống VN: trữ tình, diễn tả tình cảm nội tâm sâu lắng VD:
+ Dân ca VN: mượt mà, êm ái (ru con, bèo dạt mây trôi, người ơi người ở đừng về, lý chiều chiều,…)
+ Vọng cổ: man mác, trữ tình -Múa truyền thống VN:
+ Đường nét uốn lượn mềm mại, thiên về múa tay
+ Kín đáo, tế nhị: cách ăn mặc, động tác che mặt bằng quạt hay nón, không có
động tác xoạc chân như phương Tây