CHƯƠNG 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
CHƯƠNG 2: SUY NGHĨ NHƯ
MỘT NHÀ KINH TẾ HỌC
Mức độ: Dễ
Câu 1: đồ chu chuyển kinh tế gì?
A. một hình kinh tế chỉ ra dòng tiền lưu chuyển thông qua các thị trường,
giữa các hộ gia đình doanh nghiệp.
các hộ gia đình.
C. một hình kinh tế chỉ ra dòng tiền lưu chuyển thông qua các thị trường, giữa
các công ty với nhau.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất gì?
A. đồ thị chỉ ra sự phối hợp khác nhau của sản lượng đầu ra một nền kinh
tế thể thể sản xuất với các yếu tố đầu vào công nghệ nhất định.
B. đồ thị chỉ ra sự phối hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào một nền kinh tế
thể khả năng tiếp nhận để sản xuất ra các sản lượng đầu ra.
C. đồ thị chỉ ra số lượng tối đa sản lượng đầu ra thể sản xuất .
D. Tất cả đều sai.
Câu 3: Chi phí hội của một quyết định là:
A. Tất cả những cái phải mất đi để được một thứ đó.
B. Tổng lợi ích khác bị mất.
C. Chi phí của các hội khác.
D. Chi phí để ra quyết định đó.
Câu 4: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất?
A. Quy luật cung-cầu.
Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. Quy luật cầu.
C. Quy luật cung.
D. Quy luật năng suất biên giảm dần.
Câu 5: Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Không thể thực hiện được.
B. Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả.
C. Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động
không hiệu quả.
D. Thực hiện được nền kinh tế hoạt động hiệu quả.
Giải thích: Không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất :
+ Nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất => không thể thực hiện được
+ Nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất => thực hiện được nhưng chưa đạt giới
hạn thể sản xuất thêm.
Câu 6 : Chọn câu trả lời SAI : Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể giải
khái niệm về:
A. Cung cầu.
B. Chi phí hội.
C. Quy luật chi phí hội tăng dần.
D. Sự khan hiếm.
Giải thích: Đường giới hạn khả năng sản xuất thể giải khái niệm về : Hiệu quả , Chi
phí hội , Quy luật chi phí hội tăng dần , Sự khan hiếm , Sự đánh đổi , ….
Câu 7: Khi Chính phủ Việt Nam áp đặt thuế đối với việc nhập khẩu xe hơi, điều đó sẽ
tác động đến giá xe hơi ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam. Câu nói này
thuộc:
A. Kinh tế vi mô, Phát biểu thực chứng
B. Kinh tế vi mô, Phát biểu chuẩn tắc
Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. Kinh tế mô, Phát biểu thực chứng
D. Kinh tế mô, Phát biểu chuẩn tắc
Giải thích:
- Kinh tế học vi mô: môn học nghiên cứu quá trình ra quyết định của các hộ gia đình
doanh nghiệp tương tác của họ trên các thị trường.
bao gồm lạm phát thất nghiệp tăng trưởng kinh tế.
- Phát biểu thực chứng: phát biểu tả thế giới.
- Phát biểu chuẩn tắc: những phát biểu chỉ ra sự việc nên diễn ra như thế nào.
Chủ đề: Kinh tế học vi kinh tế học mô. Phân tích thực chứng phân tích chuẩn
tắc.
Câu 8: If the opportunity cost of producing an extra unit is constant, then the PPF line
is:
A. Is a straight line that slopes upward
B. Is a straight line that slopes down
C. As a curve
D. Is a broken line
Explanation: When the opportunity cost between two products remains constant, the slope
of the PPF line is a constant so the PPF line is a straight line.
Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 9: What factors will cause the PPF line to shift to the right:
A. People's incomes increased
B. Reduced taxes
C. Innovative technological level
D. All of the above
Explain: Associated with the new state of resources (including production technology level)
the economy of society has a new limit of productive capacity. As resources increase (over
time, society accumulates more machinery and equipment, finds more advanced production
methods, etc.), the line limiting society's productive abilities shifted to the right.
Câu 10: Điều nào sau đây thuật ngữ yếu tố sản xuất được các nhà kinh tế sử dụng?
A. Nhà xưởng
B. Lao động
C. Đất
D. Tất cả những điều trên.
Câu 11: Hàng hóa dịch vụ giá trị đối với hộ gia đình là:
A. Đầu vào của quá trình sản xuất
B. Kết quả đầu ra của quá trình sản xuất
C. Cả đầu vào đầu ra trong quá trình sản xuất
D. Không liên quan đến quá trình sản xuất
Giải thích: Trên thị trường hàng hóa dịch vụ, các hộ gia đình người mua tiêu thụ
các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra (trang 31, sách KINH TẾ HỌC VI
MÔ).
Câu 12: Nếu sự khan hiếm bị loại bỏ thì:
A. Thương mại sẽ trở nên không cần thiết
B. Chi phí hội sẽ tăng lên
C. Tất cả các quốc gia sẽ lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất cả các sản phẩm
Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. Khái niệm đánh đổi sẽ trở nên không phù hợp
Mức độ: Trung
Câu 13: Khi nền kinh tế đang hoạt động tại một điểm nằm bên trong đường giới hạn
khả năng sản xuất, điều này cho biết:
A. Nền kinh tế trải qua sự gia tăng công nghệ
B. Nguồn lực của nền kinh tế đang bị lãng phí
C. Nền kinh tế quá ít nguồn lực để hoạt động được trên đường PPF
D. Nền kinh tế đang hoạt động trên mức toàn dụng lao động
Giải thích: Những điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị mức sản
xuất không hiệu quả một vài do như: tình trạng thất nghiệp lan rộng, nền kinh tế sản
xuất ít hơn khả năng thể đạt được…
Câu 14: Dựa vào đồ thị, nếu nền kinh tế đang điểm B, hãy cho biết chi phí hội của
việc di chuyển từ điểm B sang điểm A là:
A. 40 TV plasma phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 120 TV LCD
B. 20 TV plasma phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 30 TV LCD
C. 30 TV LCD phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 40 TV plasma
Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. 120 TV LCD phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 20 TV plasma
Câu 15: Bởi các nguồn lực không phù hợp như nhau để sản xuất ra tất cả hàng hóa
nên:
A. Khi một hàng hóa được sản xuất nhiều thì các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản
xuất ra hàng hóa đó sẽ tăng giá
B. Chi phí hội để sản xuất ra một hàng hóa sẽ tăng lên khi lượng hàng hóa đó
được sản xuất nhiều hơn
C. Chi phí hội của việc sản xuất một hàng hóa sẽ giảm khi lượng hàng hóa đó được
sản xuất nhiều hơn
D. Càng sản xuất nhiều hàng hóa thì chất lượng của hàng hóa đó càng giảm do đó chi
phí sản xuất tăng lên
Câu 16: Phát biểu nào đúng nhất nhất về cách các nhà kinh tế học nghiên cứu nền
kinh tế?
A. Họ nghiên cứu về quá khứ nhưng không cố gắng dự đoán tương lai
B. Họ sử dụng phương pháp xác suất dựa trên mối tương quan giữa các sự kiện kinh tế
C. Họ đưa ra các thuyết, thu thập dữ liệu, sau đó phân tích dữ liệu để kiểm tra
các thuyết
D. Họ sử dụng các thí nghiệm kiểm soát giống như cách một nhà sinh vật học hoặc
vật học làm
Giải thích: Các nhà kinh tế xây dựng các học thuyết, thu thập dữ liệu, sau đó phân tích
những dữ liệu này để khẳng định hay bác bỏ các học thuyết đó (trang 27, sách KINH TẾ
HỌC VI MÔ).
Câu 17: If an economist develops a theory about international trade based on the
assumption that there are only two countries and two goods:
A. The theory can be useful only in situations involving two countries and two goods
Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. It is a total waste of time, since the actual world has many countries trading many
goods
C. The theory can be useful in helping economists understand the complex world of
international trade involving many countries and many goods
D. The theory can be useful in the classroom, but has no use in the real world
Topic: The role of assumptions.
Câu 18: The circular-flow diagram is a:
A. Visual model of how the economy is organized
B. Mathematical model of how the economy works
C. Model that shows the effects of government on the economy
D. Visual model of the relationship among money, prices, and businesses
Explain: The circular-flow diagram is a visual model of how the economy is organized. It
shows how goods and services flow between households and businesses, and how money
flows in the opposite direction.
Topic: First Model: Circular-flow diagram.
Mức độ: khó
Câu 19: In the graph shown, the slope of the curve between points A and B is:
Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
A. 5/2
B. 2/5
C. –2/5
D. –5/2
Explain: The formula of slope is = Δy/Δx = (20 - 25) / (6 - 4) = -5/2.
Câu 20: Một nhà kinh tế đã vượt qua ranh giới từ nhà khoa học đến cố vấn chính sách
khi anh ta:
A. Chỉ giải thích sự thật
B. Đưa ra những phát biểu thực chứng
C. Đưa ra những phát biểu chuẩn tắc
D. Không thể đưa ra kết luận
Giải thích: Các nhà kinh tế những nhà khoa học nghiên cứu về nền kinh tế. vậy, họ
tập trung vào việc đưa ra những phát biểu thực chứng, đó những tuyên bố về những
đang có. Mặt khác, những tuyên bố mang tính quy phạm những tuyên bố về những nên
xảy ra. Khi các nhà kinh tế đưa ra những phát biểu chuẩn tắc, họ đang vượt qua ranh giới từ
nhà khoa học trở thành cố vấn chính sách.
Chủ đề: Phân tích thực chứng phân tích chuẩn tắc.
Câu 21: Khi xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất, tất cả những điều sau đây
đều giả định ngoại trừ:
A. Nền kinh tế chỉ sản xuất hai mặt hàng
B. Tất cả các yếu tố sản xuất của nền kinh tế đều được sử dụng
C. Nền kinh tế trình độ công nghệ cố định
D. Nền kinh tế thể tăng các yếu tố sản xuất sẵn của
Giải thích: Nếu nền kinh tế tăng các yếu tố sản xuất sẵn có, thì PPF sẽ dịch chuyển ra bên
ngoài, điều này do nền kinh tế sẽ thể sản xuất nhiều hơn cả hai hàng hóa với các nguồn
lực bổ sung.
Chủ đề: hình thứ 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất.
Trang 8
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 22: Trong hình dòng luân chuyển:
A. Các doanh nghiệp người mua trong thị trường hàng hóa người bán trong thị
trường yếu tố
B. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
C. Các hộ gia đình người bán trên thị trường yếu tố người mua trên thị
trường hàng hóa
D. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa
Giải thích:
Câu 23: Which of the following statements can illustrate the concept of "opportunity cost"
A. “The government increased spending on defense, forcing it to reduce spending on social
welfare programs.”
B. “Shall we go to the movies or dinner”.
C. “If I spend all my time going to college, I have to sacrifice the money I earn from
working which is 60 million VND per year”.
D. All of the above are true
Explain: Opportunity cost is the value of the remaining best decision/alternative that was
forgone when we chose this decision/alternative.
Trang 9
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 24: Phát biểu nào sau đây SAI
A. Để gia tăng số lượng hàng hoá X từ 60 lên 70, buộc phải giảm số lượng hàng hoá Y
từ 220 xuống 200.
B. Không thể đồng thời đạt các giá trị X= 100, Y=200.
C. Giá trị X,Y tại điểm E thể thực hiện được nhưng không đạt hiệu quả.
D. Với số lượng hàng hoá X 60 số lượng hàng hoá Y 200, thể thực hiện được.
Giải thích: Điểm E nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất nên không thể thực hiện
được.
Câu 25 : Sự khác nhau giữa kinh tế học thực chứng kinh tế học chuẩn tắc là:
A. Kinh tế học thực chứng liên quan đến câu trả lời khẳng định còn chuẩn tắc liên quan
đến câu trả lời phủ định.
B. Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến thuyết kinh tế còn kinh tế học thực chứng thì
không.
C. Kinh tế học thực chứng phát biểu tả thế giới trong khi kinh tế học chuẩn tắc
chỉ ra sự việc nên diễn ra như thế nào.
D. Kinh tế học thực chứng liên quan đến câu trả lời phủ định còn chuẩn tắc liên quan
đến trả lời khẳng định.
Trang 10
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Phân tích thực chứng một phương pháp kinh tế xem thế giới hiện thực chủ
thể cần nghiên cứu, cố gắng giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tế..
Phân tích chuẩn tắc phương pháp kinh tế đưa ra những lập luận về những cái nên thực
hiện.
Trang 11

Preview text:

CHƯƠNG 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE CHƯƠNG 2: SUY NGHĨ NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ HỌC Mức độ: Dễ
Câu 1: Sơ đồ chu chuyển kinh tế là gì?
A. Là một mô hình kinh tế chỉ ra dòng tiền lưu chuyển thông qua các thị trường,
giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp.
B. Là một mô hình kinh tế chỉ ra dòng tiền lưu chuyển thông qua các thị trường, giữa các hộ gia đình.
C. Là một mô hình kinh tế chỉ ra dòng tiền lưu chuyển thông qua các thị trường, giữa các công ty với nhau. D. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất là gì?
A. Là đồ thị chỉ ra sự phối hợp khác nhau của sản lượng đầu ra mà một nền kinh
tế có thể có thể sản xuất với các yếu tố đầu vào và công nghệ nhất định.
B. Là đồ thị chỉ ra sự phối hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào mà một nền kinh tế có
thể có khả năng tiếp nhận để sản xuất ra các sản lượng đầu ra.
C. Là đồ thị chỉ ra số lượng tối đa sản lượng đầu ra có thể sản xuất . D. Tất cả đều sai.
Câu 3: Chi phí cơ hội là của một quyết định là:
A. Tất cả những cái phải mất đi để có được một thứ gì đó.
B. Tổng lợi ích khác bị mất.
C. Chi phí của các cơ hội khác.
D. Chi phí để ra quyết định đó.
Câu 4: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất? A. Quy luật cung-cầu. Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE B. Quy luật cầu. C. Quy luật cung.
D. Quy luật năng suất biên giảm dần.
Câu 5: Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Không thể thực hiện được.
B. Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả.
C. Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả.
D. Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả.
Giải thích: Không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất :
+ Nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất => không thể thực hiện được
+ Nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất => thực hiện được nhưng chưa đạt giới
hạn và có thể sản xuất thêm.
Câu 6 : Chọn câu trả lời SAI : Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có thể lý giải khái niệm về: A. Cung cầu. B. Chi phí cơ hội.
C. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần. D. Sự khan hiếm.
Giải thích: Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể lý giải khái niệm về : Hiệu quả , Chi
phí cơ hội , Quy luật chi phí cơ hội tăng dần , Sự khan hiếm , Sự đánh đổi , ….
Câu 7: Khi Chính phủ Việt Nam áp đặt thuế đối với việc nhập khẩu xe hơi, điều đó sẽ
tác động đến giá xe hơi và ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam. Câu nói này thuộc:
A. Kinh tế vi mô, Phát biểu thực chứng
B. Kinh tế vi mô, Phát biểu chuẩn tắc Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. Kinh tế vĩ mô, Phát biểu thực chứng
D. Kinh tế vĩ mô, Phát biểu chuẩn tắc Giải thích:
- Kinh tế học vi mô: môn học nghiên cứu quá trình ra quyết định của các hộ gia đình
và doanh nghiệp và tương tác của họ trên các thị trường.
- Kinh tế học vĩ mô: môn học nghiên cứu những hiện tượng tổng quát của nền kinh tế
bao gồm lạm phát thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
- Phát biểu thực chứng: phát biểu mô tả thế giới.
- Phát biểu chuẩn tắc: những phát biểu chỉ ra sự việc nên diễn ra như thế nào.
Chủ đề: Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc.
Câu 8: If the opportunity cost of producing an extra unit is constant, then the PPF line is:
A. Is a straight line that slopes upward
B. Is a straight line that slopes down C. As a curve D. Is a broken line
Explanation: When the opportunity cost between two products remains constant, the slope
of the PPF line is a constant so the PPF line is a straight line. Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 9: What factors will cause the PPF line to shift to the right: A. People's incomes increased B. Reduced taxes
C. Innovative technological level D. All of the above
Explain: Associated with the new state of resources (including production technology level)
the economy of society has a new limit of productive capacity. As resources increase (over
time, society accumulates more machinery and equipment, finds more advanced production
methods, etc.), the line limiting society's productive abilities shifted to the right.
Câu 10: Điều nào sau đây là thuật ngữ yếu tố sản xuất được các nhà kinh tế sử dụng? A. Nhà xưởng B. Lao động C. Đất
D. Tất cả những điều trên.
Câu 11: Hàng hóa và dịch vụ có giá trị đối với hộ gia đình là:
A. Đầu vào của quá trình sản xuất
B. Kết quả đầu ra của quá trình sản xuất
C. Cả đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất
D. Không liên quan đến quá trình sản xuất
Giải thích: Trên thị trường hàng hóa và dịch vụ, các hộ gia đình là người mua và tiêu thụ
các hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra (trang 31, sách KINH TẾ HỌC VI MÔ).
Câu 12: Nếu sự khan hiếm bị loại bỏ thì:
A. Thương mại sẽ trở nên không cần thiết
B. Chi phí cơ hội sẽ tăng lên
C. Tất cả các quốc gia sẽ có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất cả các sản phẩm Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. Khái niệm đánh đổi sẽ trở nên không phù hợp Mức độ: Trung
Câu 13: Khi nền kinh tế đang hoạt động tại một điểm nằm bên trong đường giới hạn
khả năng sản xuất, điều này cho biết:
A. Nền kinh tế trải qua sự gia tăng công nghệ
B. Nguồn lực của nền kinh tế đang bị lãng phí
C. Nền kinh tế có quá ít nguồn lực để hoạt động được trên đường PPF
D. Nền kinh tế đang hoạt động trên mức toàn dụng lao động
Giải thích: Những điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị mức sản
xuất không hiệu quả vì một vài lý do như: tình trạng thất nghiệp lan rộng, nền kinh tế sản
xuất ít hơn khả năng mà nó có thể đạt được…
Câu 14: Dựa vào đồ thị, nếu nền kinh tế đang ở điểm B, hãy cho biết chi phí cơ hội của
việc di chuyển từ điểm B sang điểm A là:
A. 40 TV plasma phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 120 TV LCD
B. 20 TV plasma phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 30 TV LCD
C. 30 TV LCD phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 40 TV plasma Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. 120 TV LCD phải bị loại bỏ để sản xuất thêm 20 TV plasma
Câu 15: Bởi vì các nguồn lực không phù hợp như nhau để sản xuất ra tất cả hàng hóa nên:
A. Khi một hàng hóa được sản xuất nhiều thì các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản
xuất ra hàng hóa đó sẽ tăng giá
B. Chi phí cơ hội để sản xuất ra một hàng hóa sẽ tăng lên khi lượng hàng hóa đó
được sản xuất nhiều hơn
C. Chi phí cơ hội của việc sản xuất một hàng hóa sẽ giảm khi lượng hàng hóa đó được sản xuất nhiều hơn
D. Càng sản xuất nhiều hàng hóa thì chất lượng của hàng hóa đó càng giảm và do đó chi phí sản xuất tăng lên
Câu 16: Phát biểu nào đúng nhất nhất về cách các nhà kinh tế học nghiên cứu nền kinh tế?
A. Họ nghiên cứu về quá khứ nhưng không cố gắng dự đoán tương lai
B. Họ sử dụng phương pháp xác suất dựa trên mối tương quan giữa các sự kiện kinh tế
C. Họ đưa ra các lý thuyết, thu thập dữ liệu, sau đó phân tích dữ liệu để kiểm tra các lý thuyết
D. Họ sử dụng các thí nghiệm có kiểm soát giống như cách một nhà sinh vật học hoặc vật lý học làm
Giải thích: Các nhà kinh tế xây dựng các học thuyết, thu thập dữ liệu, và sau đó phân tích
những dữ liệu này để khẳng định hay bác bỏ các học thuyết đó (trang 27, sách KINH TẾ HỌC VI MÔ).
Câu 17: If an economist develops a theory about international trade based on the
assumption that there are only two countries and two goods:
A. The theory can be useful only in situations involving two countries and two goods Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. It is a total waste of time, since the actual world has many countries trading many goods
C. The theory can be useful in helping economists understand the complex world of
international trade involving many countries and many goods
D. The theory can be useful in the classroom, but has no use in the real world
Topic: The role of assumptions.
Câu 18: The circular-flow diagram is a:
A. Visual model of how the economy is organized
B. Mathematical model of how the economy works
C. Model that shows the effects of government on the economy
D. Visual model of the relationship among money, prices, and businesses
Explain: The circular-flow diagram is a visual model of how the economy is organized. It
shows how goods and services flow between households and businesses, and how money
flows in the opposite direction.
Topic: First Model: Circular-flow diagram. Mức độ: khó
Câu 19: In the graph shown, the slope of the curve between points A and B is: Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE A. 5/2 B. 2/5 C. –2/5 D. –5/2
Explain: The formula of slope is = Δy/Δx = (20 - 25) / (6 - 4) = -5/2.
Câu 20: Một nhà kinh tế đã vượt qua ranh giới từ nhà khoa học đến cố vấn chính sách khi anh ta:
A. Chỉ giải thích sự thật
B. Đưa ra những phát biểu thực chứng
C. Đưa ra những phát biểu chuẩn tắc
D. Không thể đưa ra kết luận
Giải thích: Các nhà kinh tế là những nhà khoa học nghiên cứu về nền kinh tế. Vì vậy, họ
tập trung vào việc đưa ra những phát biểu thực chứng, đó là những tuyên bố về những gì
đang có. Mặt khác, những tuyên bố mang tính quy phạm là những tuyên bố về những gì nên
xảy ra. Khi các nhà kinh tế đưa ra những phát biểu chuẩn tắc, họ đang vượt qua ranh giới từ
nhà khoa học trở thành cố vấn chính sách.
Chủ đề: Phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc.
Câu 21: Khi xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất, tất cả những điều sau đây
đều là giả định ngoại trừ:
A. Nền kinh tế chỉ sản xuất hai mặt hàng
B. Tất cả các yếu tố sản xuất của nền kinh tế đều được sử dụng
C. Nền kinh tế có trình độ công nghệ cố định
D. Nền kinh tế có thể tăng các yếu tố sản xuất sẵn có của nó
Giải thích: Nếu nền kinh tế tăng các yếu tố sản xuất sẵn có, thì PPF sẽ dịch chuyển ra bên
ngoài, điều này là do nền kinh tế sẽ có thể sản xuất nhiều hơn cả hai hàng hóa với các nguồn lực bổ sung.
Chủ đề: Mô hình thứ 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất. Trang 8
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 22: Trong mô hình dòng luân chuyển:
A. Các doanh nghiệp là người mua trong thị trường hàng hóa và là người bán trong thị trường yếu tố
B. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
C. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua trên thị trường hàng hóa
D. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa Giải thích:
Câu 23: Which of the following statements can illustrate the concept of "opportunity cost"
A. “The government increased spending on defense, forcing it to reduce spending on social welfare programs.”
B. “Shall we go to the movies or dinner”.
C. “If I spend all my time going to college, I have to sacrifice the money I earn from
working which is 60 million VND per year”. D. All of the above are true
Explain: Opportunity cost is the value of the remaining best decision/alternative that was
forgone when we chose this decision/alternative. Trang 9
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 24: Phát biểu nào sau đây SAI
A. Để gia tăng số lượng hàng hoá X từ 60 lên 70, buộc phải giảm số lượng hàng hoá Y từ 220 xuống 200.
B. Không thể đồng thời đạt các giá trị X= 100, Y=200.
C. Giá trị X,Y tại điểm E có thể thực hiện được nhưng không đạt hiệu quả.
D. Với số lượng hàng hoá X là 60 và số lượng hàng hoá Y là 200, có thể thực hiện được.
Giải thích: Điểm E nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất nên không thể thực hiện được.
Câu 25 : Sự khác nhau giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc là:
A. Kinh tế học thực chứng liên quan đến câu trả lời khẳng định còn chuẩn tắc liên quan
đến câu trả lời phủ định.
B. Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến lý thuyết kinh tế còn kinh tế học thực chứng thì không.
C. Kinh tế học thực chứng phát biểu mô tả thế giới trong khi kinh tế học chuẩn tắc
chỉ ra sự việc nên diễn ra như thế nào.
D. Kinh tế học thực chứng liên quan đến câu trả lời phủ định còn chuẩn tắc liên quan
đến trả lời khẳng định. Trang 10
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Phân tích thực chứng là một phương pháp kinh tế xem thế giới hiện thực là chủ
thể cần nghiên cứu, cố gắng giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tế..
Phân tích chuẩn tắc là phương pháp kinh tế đưa ra những lập luận về những cái nên thực hiện. Trang 11