









Preview text:
CHƯƠNG 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
CHƯƠNG 1: MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC Mức độ: Dễ
Câu 1: Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:
A. Nhà nước tham gia quản lý kinh tế
B. Nhà nước quản lý ngân sách.
C. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi
D. Các phương án đã cho đều sai.
Câu 2: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất là
một đường cong có độ dốc tăng dần? A. Quy luật cung. B. Quy luật cầu. C. Quy luật cung - cầu.
D. Quy luật năng suất biên giảm dần
Câu 3: Các hệ thống kinh tế cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây? A. Sản xuất cái gì?
B. Sản xuất như thế nào? C. Sản xuất cho ai?
D. Tất cả các vấn đề trên
Câu 4: Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ
bản là cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
A. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
B. Nền kinh tế thị trường.
C. Nền kinh tế hỗn hợp.
D. Nền kinh tế giản đơn. Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 5: The fundamental difference between the mixed economy model and the market economy model is:
A. The State participates in economic management
B. The State manages the budget
C. The state administers welfare funds
D. The given options are all wrong
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu của sự khác nhau về mức sống giữa các quốc gia và theo thời gian là gì? A. Năng suất lao động
B. Tiền lương tối thiểu C. Tài nguyên
D. Trình độ khoa học - kĩ thuật
Giải thích: Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa
và dịch vụ của nước đó.
Câu 7: Chi phí cơ hội của một mặt hàng là
A. Số tiền bạn bỏ ra để mua món hàng đó.
B. Những gì bạn từ bỏ để có được món hàng đó.
C. Số giờ cần thiết để kiếm tiền để mua mặt hàng đó.
D. Giá trị đô la của mặt hàng.
Giải thích: Chi phí cơ hội là lợi ích bị bỏ qua có được từ lựa chọn không được chọn.
Câu 8: Đối với việc đạt được sự phân bổ nguồn lực hiệu quả, câu nào sau đây là đúng?
A. Thị trường không bao giờ là là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
B. Thị trường hiếm khi là là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
C. Thị trường thường là là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
D. Thị trường luôn luôn là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế. Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Nguyên lý 6: Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
Câu 9: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ?
A. Quy luật năng suất biên giảm dần B. Quy luật cung C. Quy luật cung - cầu D. Quy luật cầu
Câu 10: Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
A. Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
B. Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
C. Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
D. Cách thức con người sử dụng nguồn lực khan hiếm sao cho có hiệu quả
Câu 11: In economics, the term "opportunity cost" refers to:
A. The total cost of production
B. The cost of resources used in production
C. The value of the best alternative forgone when a decision is made D. The fixed costs of a firm
Câu 12: A graph showing the different combinations of output that the economy can produce?
A. Production possibilities frontier B. Supply curve C. Demand curve D. Laffer curve Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 13: What does the concept of scarcity in economics mean?
A. There are limited resources, but unlimited wants.
B. There are unlimited resources, but limited wants.
C. Resources are abundant, and everyone can get what they want.
D. Goods and services can always be produced without any limitations.
Giải thích: Scarcity refers to the fundamental economic problem that resources (such as
land, labor, and capital) are limited, while human wants are infinite. This creates the need for choice and prioritization. Mức độ: Trung bình
Câu 14: Vấn đề khan hiếm
A. Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do.
B. Cơ thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống.
C. Luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thoả mãn đầy đủ với các nguồn lực hiện có.
D. Cơ thể loại trừ nấu chúng ta đặt giá cao lên.
Câu 15: Thực tế là nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực
hiện cô đây là vấn đề: A. Chi phí cơ hội B. Khan hiếm C. Kinh tế chuẩn tắc D. Ai sẽ tiêu dùng
Câu 16: Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A. Cả nội thương và ngoại thương.
B. Công nghiệp đóng và mở.
C. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc.
D. Cả cơ chế chỉ huy và thị trường. Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Câu 17: Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là A. Nền kinh tế đóng.
B. Nền kinh tế mệnh lệnh.
C. Nền kinh tế hỗn hợp.
D. Nền kinh tế thị trường.
Câu 18: Điều nào sau đây không được coi là 1 phần chi phí cơ hội của việc đi học đại học? A. Học phí
B. Chi phí ăn uống thông thường
C. Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học D. Tất cả điều trên
Câu 19: Phát biểu nào là chuẩn tắc? I.
Sự gia tăng của lạm phát trong tạm thời sẽ làm giảm thất nghiệp. II.
Giá của chiếc áo sơ mi này là quá cao. III.
Cần cắt giảm một nửa thuế để cải thiện mức thu nhập khả dụng. IV.
Năm 2023, lạm phát bình quân của Việt Nam tăng 3,25%. V.
Chính phủ quy định mức lương tối thiểu gây ra thất nghiệp A. Chỉ III B. I và III C. Trừ IV D. I, III và V
Giải thích: Đây là phát biểu chuẩn tắc vì nó phản ánh những đánh giá chủ quan và thể hiện
quan điểm cho rằng mức thu nhập khả dụng cần được tăng thêm.
Câu 20: “Bàn tay vô hình” chỉ đạo hoạt động kinh tế thông qua: A. Cung B. Cầu Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE C. Giá cả D. Thị hiếu
Câu 21: Công cụ mà qua đó “Bàn tay vô hình” điều khiển các hoạt động kinh tế là gì? A. Chính sách B. Quyền C. Thuế D. Giá cả
Câu 22: In a market economy, how are the fundamental questions of "what to
produce," "how to produce," and "for whom to produce" typically answered? A. By the government B. By central planners
C. By businesses based on their own interests
D. By producers and consumers through the price system
Giải thích: In a market economy, these questions are answered based on supply and
demand. Prices guide producers on what to produce and how much, while consumers'
purchasing decisions determine who gets the goods.
Câu 23: Which of the following is an example of a normative economic statement?
A. "The unemployment rate in the U.S. is 5%."
B. "Increasing the minimum wage will reduce poverty."
C. "The cost of living has increased by 3% this year."
D. "The government should reduce the income tax rate."
Giải thích: Normative statements are based on opinions or value judgments about what
should be done, unlike positive statements which can be tested or proven with data.
Câu 24: What is the opportunity cost of attending university for four years?
A. The income you could have earned by working during that time. Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. The tuition fees and expenses paid to the university.
C. The value of the education and skills acquired.
D. The networking and personal growth achieved during the university years.
Giải thích: Opportunity cost refers to the value of the next best alternative that is forgotten.
In this case, attending university means sacrificing potential income from working. Mức độ: khó
Câu 25: Khan hiếm nguồn lực là do
A. Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên
B. Nhu cầu của con người quá lớn.
C. Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ vô hạn.
D. Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Câu 26: Economic trade-off refers to a situational decision involving giving up
one thing for another. Why is trade-off a characteristic feature of economic decision making? A. Scarcity of resources.
B. Resources have multiple uses. C. Needs are unlimited. D. All 3 answers above
Explain: The trade-off in economics refers to a situational decision which involves
giving up one thing in order to receive another. Trade off is the characteristic feature
of decision making in economics because of the three inherent economic problems: 1. Scarcity of resources.
2. Resources have multiple uses. 3. Needs are unlimited.
Câu 27: Which principle of economics explains that "people face trade-offs when making decisions"? Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE A. People face trade-offs. B. People think at the margin.
C. The cost of something is what you give up to get it.
D. People respond to incentives.
Câu 28: Economic trade-off refers to a situational decision involving giving up one
thing for another. Why is trade-off a characteristic feature of economic decision making? A. Scarcity of resources
B. Resources have multiple uses C. Needs are unlimited D. All 3 answers above
Explain: The trade-off in economics refers to a situational decision which involves giving
up one thing in order to receive another. Trade off is the characteristic feature of decision
making in economics because of the three inherent economic problems: 1. Scarcity of resources.
2. Resources have multiple uses. 3. Needs are unlimited.
Câu 29: Which of the following issues belongs to normative economics:
A. Why was Vietnam's economy in high release in 1987-1988?
B. Harmful effects of drug production, operation and use.
C. To what extent should the government be able to delve into the market economy? D. No sentence correctly
Câu 30: The fundamental difference between the mixed economy model and the market economy model is:
A. The State participates in economic management
B. The State manages the budget Trang 8
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. The state administers welfare funds
D. The given options are all wrong Trang 9