





Preview text:
CHƯƠNG I: Mười nguyên lý kinh tế học
Câu 1: Kinh tế học ra đời bắt nguồn từ vấn đề thực tiễn cần giải quyết là:
Nguồn lực của xã hội và cá nhân là có hạn và nhu cầu con người là vô hạn
Câu 2: Sự khan hiếm trong kinh tế học được định nghĩa:
Nhu cầu vượt quá khả năng cung ứng
Câu3: Một hàng hoá được gọi là khan hiếm khi:
Khi giá bằng không thì lượng cung không đáp ứng đủ
Câu 4: Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản: sản
xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất cho ai? Xuất phát từ đặc điểm: Tài nguyên có giới hạn
Câu 5: Chi phí cơ hội của việc đầu tư vốn là?
Số lượng hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phải hy sinh để dành
nguồn lực cho đầu tư vốn CHƯƠNG II:
Câu 1: Cách thức chi tiêu của người tiêu thụ để tối đa thoả mãn. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Câu 2: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới
hạn khả năng sản xuất?
Quy luật năng suất biên giảm dần
Câu 3: Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh
tế hoạt động không hiệu quả
Câu 4: Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới
hạn khả năng sản xuất (PPF) Cung cầu
Câu 5: Một nền kinh tế đã đặt được hiệu quả sản xuất thì:
Không thể gia tăng sản lượng hàng hoá này mà không làm
giảm sản lượng hàng hoá khác. CHƯƠNG III:
Câu 1: Nếu không có thương mại?
Đường giới hạn khả năng sản xuất cũng là đường giới hạn khả năng tiêu thụ
Câu 2: Câu nào sau đây không chính xác?
A. Thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối
B. Thương mại là tốt cho các quốc gia
C. Thương mại cho phép chuyên môn hoá
D. Thương mại cho phép các cá nhân tiêu thụ bên ngoài
đường giới hạn khả năng sản xuất cá nhân của họ
Câu 3: Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường tuyến tính
và không lồi ra ngoài nếu:
Sự trao đổi giữa hai hàng hoá luôn ở mức ổn định
Câu 4: Nếu lao động ở Mexico ít hiệu quả hơn lao động tại Hoa
Kỳ trong tất cả các lĩnh vực sản xuất:
Cả hai quốc gia có thể được hưởng lợi từ thương mại CHƯƠNG IV:
Câu 1: Các lực lượng mà làm cho kinh tế thị trường hoạt động Cung và cầu
Câu 2: Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm mức cầu dầu mỏ
nên giá dầu mỏ giảm mạnh. Có thể minh họa sự kiện này trên
đồ thị( trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng cầu) bằng cách
Vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái
Câu 3: Xét hàm số cầu sp X dạng tuyến tính như sau: Qx= 200-
2Px +0,5Py +0,1I. Tham số -2 đứng trước Px là:
Tham số biểu thị mức thay đổi của Qx khi Px thay đổi một đơn vị
Câu 4: Phương trình cầu(D1) P=100-2Q; (D2) P=150-2Q. Từ D1 sang D2 cầu đã: Cầu tăng
Câu 5: Hàm số cầu của người tiêu dùng A và hàng hoá X là Pd=10-6Q.
Do thu nhập tăng mà cầu tăng thêm 50%. Vậy hàm số cầu của
người tiêu dùng A có dạng Pd=10-4Q
Câu 6: Nhân tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu xe hơi Toyota Giá xe hơi Toyota giảm
Câu 7: Một quan sát cho thấy rằng khi người tiêu dùng muốn
mua một loại hàng hoá càng nhiều thì giá hàng hoá càng tăng.
Điều này có thể giải thích: Cầu tăng làm giá tăng
CHƯƠNG V: ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG CẦU
Câu 1: Nếu giá dầu gội đầu A giảm 10%, các yếu tố khác không
đổi, lượng cầu dầu gội B giảm 20% thì độ co giãn chéo của cầu là: 2
Câu 2: Đối với một đường cầu sản phẩm X dạng tuyến tính thì:
Độ co giãn cầu theo cả thay đổi, còn độ dốc thì không đổi tại
các điểm khác nhau trên đường cầu.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Hệ số co giãn chéo của 2 sp thay thế là âm
B. Hệ số co giãn tại 1 điểm trên đường cầu luôn luôn lớn hơn 1.
C. Hệ số co giãn cầu theo thu nhập của hàng thông thường âm.
D. Hệ số co co giãn cầu theo thu nhập đối với hàng hoá xa xỉ lớn hơn 1.
Câu 4: Một nhà quản lý đang cân nhắc việc thay đổi giá sản
phẩm để tăng doanh thu bán hàng, thông tin ông ta cần biết là:
Độ co dãn theo giá của cầu về sản phẩm này ở khung hiện hành
Câu 5: Do thời tiết khắc nghiệt nên vụ cà năm nay mất mùa
làm giá cà phê trên thị trường tăng. Biết rằng cà phê là loại
thực phẩm có cầu có dãn ít theo giá, doanh thu của nông dân
trồng cà phê năm nay: Tăng
Câu 6: Độ co giãn chả cầy theo giá của kem dường NIVEA là -2.
Trong năm 2008 giá của loại kem này tăng 2% doanh thu của hãng kem sẽ: Giảm xấp xỉ 2%
CHƯƠNG VI: CUNG, CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CHÍNH PHỦ
Câu 1: Hàm số cầu và cung của sp X là Qs= 50P -100, Qd=380-
30P. Nếu chính phủ quy định giá tối thiểu là 8đ/sp và mua hết
sp dư thừa thì chính phủ bỏ ra bao nhiêu tiền? 1280
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Doanh thu biên không nhất thiết nhỏ hơn giá bán.
B. Chính phủ quy định giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa hàng hoá.
C. Chi phí sản xuất tăng làm cho tăng đường cung dịch chuyển sang trái.
D. Hệ số co giãn của cung luôn luôn lớn hơn không
Câu 3: Nếu như chính phủ giữ bỏ giá sàn có hiệu lực đối với một
thị trường nào đó, thì mức giá mà người bán nhận được sẽ:
Giảm, và sản lượng bán được trên thị trường sẽ giảm
Giảm, và sản lượng bán được trên thị trường sẽ giảm
Câu 4: Khi chính phủ quy định giá sàn( giá tối thiểu) thấp hơn
giá cân bằng thị trường?
Thị trường sẽ tự cân bằng
Câu 5: Thị trường hàng hoá X đang cân bằng, tại điểm cân bằng
có độ co giãn cầu theo giá ED=-1, ES=0,5 nếu chính phủ quy
định giá sàn cao hơn 10% trên thị trường Thừa 15%
CHƯƠNG VII: THẶNG DƯ SẢN XUẤT, THẶNG DƯ TIÊU DÙNG
Câu 1: Giả sử thị trường của sản phẩm X có 2 người tiêu thụ A
và B có các hàm số cầu qA =1300 -10P và qB=26000-20P. Nếu
giá thị trường của sản phẩm là 1000 thì thặng dư tiêu dùng: 1,35 triệu
Câu 2: Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là:
Chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẵn lòng
trả với tổng số tiền thực trả cho sản phẩm
Câu 3: Hàm số cầu là: P=70-2Q, giả sử tăng từ 50 lên 60.
Thăng dư tiêu dùng thay đổi là Giảm đi 75 CHƯƠNG VIII:
Câu 1: Hàm cung và hàm cầu của sản phẩm X có dạng (S); P=
Q+5,(D) P=-1/2Q + 20. Nếu chính phủ đánh thuế mỗi sản phẩm
là 6đ, thì lượng tổn thất vô ích do thuế 12
Câu 2: Giả sử đường cầu thực phẩm của một cá nhân có dạng
q= 100-2q, trong đó q tính bằng kg/ tháng và p tính bằng nghìn
đồng/kg. Trước đây giá thực phẩm trên thị trường 20 nghìn
đồng, nhưng bây giờ do chính phủ tăng thuế làm giá trên thị
trường tăng lên 25 nghìn đồng/kg. Chính sách thuế này làm
thay đổi trong thặng dư tiêu dùng của cá nhân này là: Giảm 275 nghìn đồng
Câu 3: Để hiểu đầy đủ về thuế ảnh thuế ảnh hưởng đến phúc lợi kinh tế, chúng ta phải
So sánh phúc lợi giảm của người mua và người bán với số tiền
thu nhập của chính phủ tăng lên
Câu 4: Để phân tích phúc lợi kinh tế trong một nền kinh tế, cần thiết sử dụng
Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng
Câu 5: Thuế gây ra tổn thất vô ích là vì
Nó gây ra người mua tiêu thụ ít hơn và người bán sản xuất ít hơn CHƯƠNG IX:
Câu 1: Khi Hoa Kỳ tham gia vào thương mại quốc tế với Trung Quốc
Nó là một cân bằng không quốc gia nào lợi ích bị mất
Câu 2: Các nước thường áp dụng các hạn chế về tự do thương
mại nước ngoài để bảo vệ
Nhà sản xuất trong nước
Câu 3: Khi một quốc gia cho phép thương mại và trở thành một
nhà sản xuất hàng hoá, những nhà sản xuất trong nước
Hưởng lợi ích và người tiêu dùng trong nước bị mất
Câu 4: Khi một quốc gia cho phép thương mại và trở thành một nhà nhập khẩu hàng hoá
Lợi ích của người chiến thắng vượt quá thua lỗ của người bị mất
Câu 5: Khi một quốc gia cho phép thương mại và trở thành một
nhà xuất khẩu hàng hoá, thặng dư người tiêu dùng
Sẽ giảm và thặng dư sản xuất sẽ tăng
Câu 6: Khi một quốc gia cho phép tự do thương mại
Giá trong nước sẽ bằng giá cả thế giới.
Câu 7: Giá cả trước khi thương mại ở Hy Lạp là 3,00$ cho mỗi
pound. Giá thế giới của cá là $5,00 mỗi pound. Hy Lạp là nhà
chấp nhận giá trong thị trường cá. Nếu Hy Lạp cho phép thương
mại cá, Hy Lạp sẽ trở thành
Xuất khẩu cá và giá cá ở Hy Lạp sẽ là $5,00
CHƯƠNG XIII: LÝ THUYẾT SẢN XUẤT- CHI PHÍ SẢN XUẤT
Câu 1: Những khoản chi phí nào sau đây được xem là chi phí
kinh tế nhưng không phải là chi phí kế toán
Người chủ cửa hàng photocopy phải từ bỏ công việc dạy học
trước đây có mức thu nhập là 2triệu/tháng đề điều hành cửa cửa hàng riêng
Câu 2: Những khoản chi phí nào sau đây được xem là chi phí
kinh tế nhưng không phải là chi phí kế toán
Khoản tiền lãi mất đi của số tiền 5 tỷ đồng phải bỏ ra để mua
máy mới cho doanh nghiệp thay vì cho vay
Câu 3: Những thứ mà chuang ta sẵn sàng bỉ đi để được một cái khác là chi phí cơ hôi
Câu 4: Chi phí biểu thị là yêu cầu một khoản tiền mà công ty chi ra
Câu 5: Số tiền mà một công ty trả cho mua đầu vào gọi là tổng chi phí
CHƯƠNG XIV: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
Câu 1: Tìm câu không đúng
A. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của xí nghiệp cạnh
tranh hoàn toàn tại đó MC=P
B. Trong dài hạn của thị trường cạnh ycacs xí nghiệp không có lợi nhuận kinh tế
C. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, xí nghiệp có thể thay đổi giá cả
D. Tổng doanh thu của xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là một
đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ
Câu 2: Phát biểu không đúng
A. Chỉ với doanh nghiệp cạnh tranh thì doanh thu trung bình bằng với doanh thu biên
B. Chỉ với doanh nghiệp cạnh tranh doanh thu trung bình
bằng với giá của hàng hoá
C. Đối với các doanh nghiệp doanh thu biên bằng với giá của hàng hoá
D. Doanh thu biên có thể được tính bằng cách lấy tổng doanh
thu chia cho sản lượng bán
Câu 3: Một thị trường cạnh nếu
I, Các doanh nghiệp có giá cả linh hoạt đối với các sản phẩm của họ
II, Mỗi người mua là nhỏ so với thị trường
III, Mỗi người bán là nhỏ so với thị trường Chỉ (II) và (III)
Câu 4: Đối với một công ty trong một thị trường cạnh tranh
hoàn toàn, giá của hàng hoá luôn bằng doanh thu biên
Câu 5: Nếu một công ty trong một thị trường cạnh tranh hoàn
toàn, sản lượng bán ra tăng ba lần, sau đó tổng doanh thu sẽ chính xác ba lần
Câu 6: Khi người mua trong một thị trường cạnh tranh chấp
nhận giá bán như họ đã đưa ra, họ được cho là chấp nhận giá