











Preview text:
NỘI DUNG ÔN TẬP - njkkn,m NỘI DUNG ÔN TẬP
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Chương 1
1. Phân tích tình hình giai cấp và mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Pháp xâm lược Vn 1858 -1884: Thực dân Pháp tấn công Việt Nam
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp :
Về chính trị: chia để trị, 3 kỳ Bắc –Trung - Nam
Về kinh tế: khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và khai thác
thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), bóc lột về kinh tế
Về văn hóa: chính sách ngu dân, lập nhiều nhà tù, du nhập những giá trị phản văn hóa
Về xã hội: phân hóa giai cấp (nông dân, địa chủ, công nhân, tư sản, tiểu tư sản) - Các giai cấp ở VN
Giai cấp cũ: Giai cấp địa chủ và nông dân là hai giai cấp cơ bản trong xã hội Giai cấp mới:
Giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp tư sản Việt Nam
Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam
* Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam:
* Đặc điểm các giai cấp:
Giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam
+ Một bộ phận địa chủ câu kết và làm tay sai cho thực dân Pháp.
+ Một bộ phận khác nêu cao tinh thần dân tộc, khởi xướng và lãnh đạo các phong trào
chống Pháp và bảo vệ chế độ phong kiến, tiêu biểu là phong trào Cần vương.
+ Một bộ phận trở thành lãnh đạo phong trào nông dân chống thực dân Pháp và phong kiến phản động.
+ Một bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản.
Đặc điểm: Có bộ phận địa chủ yêu nước và tham gia phong trào cách mạng.
Giai cấp nông dân Việt Nam
- Chiem 90% dân số, bị thực dân pháp và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề nhất
+ Ngoài mâu thuẫn giai cấp vốn có giai cấp đại chủ Việt Nam, từ khi
Thựu dân Pháp xâm lược, giai cấp nông dân còn có mâu thuẫn dân tộc,
có nhu cầu giải phóng đất nước khỏi ách chiếm đóng của thế lực ngoại bang.
+ Đặc điểm: Giai cấp nông dân Viêt Nam là lực lượng hùng hậu, sẵn sàng hưởng ứng
các phong trào đấu tranh yêu nước và đặc biệt càng về sau
cùng với giai cấp công nhân trở thành lực lượng cách mạng chủ yếu trong phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc theo hệ tư tưởng vô sản
Giai cấp công nhân Việt Nam
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
Pháp, gắn với việc thực dân Pháp thiết lập nhà máy, xí nghiệp, công xưởng, đồn điền...
+ Số lượng giai cấp công nhân Việt Nam trong ba thập niên đầu thế kỷ XX đã tăng lên
khoảng hơn 250.000 người.
+ Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam
có những đặc điểm riêng vì ra đời trong hoàn cảnh một nước thuộc địa nửa phong
kiến, chủ yếu xuất thân từ nông dân, cơ cấu chủ yếu là công nhân khai thác mỏ, đồn
điền, lực lượng còn nhỏ bé.
Đặc điểm: Giai cấp công nhân Việt Nam đã sớm tiếp nhận tư tưởng tiên tiến của thời
đại là chủ nghĩa Mác-Lênin, nhanh chóng phát triển từ tự phát đến tự giác, là giai cấp
có năng lực lãnh đạo cách mạng.
Giai cấp tư sản Việt Nam
- Giai cấp tư sản Việt Nam sinh ra sau giai cấp công nhân, xuất hiện trong thời gian
chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), số lượng của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam ngày càng nhiều.
+ Giai cấp tư sản có sự phân hóa: Một bộ phận gắn liền lợi ích với tư bản Pháp, trở
thành tầng lớp tư sản mại bản. Một bộ phận là giai cấp tư sản dân tộc mâu thuẫn với tư
bản Pháp và triều đình phong kiến, nhưng thế lực kinh tế yếu ớt, phụ thuộc.
Đặc điểm: Về cơ bản, giai cấp tư sản dân tộc có tinh thần yêu nước chống đế quốc và
phong kiến, nhưng họ không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng.
Giai cấp Tiểu tư sản Việt Nam
Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam hình thành, chủ yếu là học sinh, trí thức, công chức,
viên chức của chế độ thuộc địa và những người thợ thủ công, những người tiểu thương. . - Đặc điểm:
+ Tầng lớp này có tinh thần dân tộc, yêu nước, rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc.
+ Tuy nhiên, do địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động, thiếu kiên định, họ
không thể lãnh đạo cách mạng. Một số hưởng ứng các phong trào giải phóng dân tộc
theo hệ tư tưởng tư sản và một số hưởng ứng các phong trào cứu nước theo hệ tư tưởng vô sản.
* Vai trò (Đề hỏi mới trả lời)
Vai trò động lực cách mạng của giai cấp địa chủ
Vai trò lực lượng nòng cốt của giai cấp nông dân
Vai trò lãnh đạo và lực lượng của giai cấp công nhân
Vai trò động lực cách mạng của giai cấp tư sản
Vai trò động lực cách mạng của giai cấp tiểu tư sản
2. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản (1911-
1920) và sự chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng (1920-1930)?
Hoàn cảnh ra đời: Chủ tịch Hồ Chí Minh (tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, tên khi
đi học là Nguyễn Tất Thành, trong nhiều năm hoạt động cách mạng trước đây lấy tên
là Nguyễn Ái Quốc), sinh ngày 19-5-1890 ở làng Kim Liên, xã Nam Liên (nay là xã
Kim Liên), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An và mất ngày 2-9-1969 tại Hà Nội.
Người sinh ra trong một gia đình: Bố là một nhà nho yêu nước, nguồn gốc nông dân;
mẹ là nông dân; chị và anh đều tham gia chống Pháp và bị tù đày.
Ngày 3-6-1911(*), Người ra nước ngoài, làm nhiều nghề, tham gia cuộc vận động cách
mạng của nhân dân nhiều nước, đồng thời không ngừng đấu tranh cho độc lập, tự do
của dân tộc mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên ủng hộ Cách
mạng Tháng Mười Nga vĩ đại và tìm thấy ở chủ nghĩa Mác-Lênin con đường giải
phóng của giai cấp công nhân và nhân dân các nước thuộc địa.
Quá trình Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản (1911-1920):
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
+ Giác ngộ đầu tiên của NAQ “Ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo
độc ác, ở đâu người lao động cũng bị bóc lột dã man”.
Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động mạnh
mẽ tới nhận thức của Nguyễn Ái Quốc.
Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội Pháp.
+ Một chính đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp
+ Tháng 6/1919, tại Hội nghị của các nước thắng trận trong Chiến tranh
thế giới thứ nhất họp ở Vécxây (Versailles), Nguyễn Ái Quốc đã gửi bản
Yêu sách của nhân dân An Nam (gồm tám điểm đòi quyền tự do cho
nhân dân Việt Nam). Những yêu sách đó không được Hội nghị chấp nhận
Tháng 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin.
Tại Đại hội Tua (Tour) (12/1920), Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán
thành Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản do V.I. Lênin thành lập) và thành
lập Đảng Cộng sản Pháp.
+ Nguyễn Ái Quốc là một trong những sáng lập viên của Đảng Cộng sản
Pháp và là người cộng sản đầu tiên của Việt Nam
Nguyễn Ái Quốc tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về
đường lối cách mạng vô sản, đồng thời tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam.
Sự chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng (1920-1930):
- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời
chính đảng tiên phong của giai cấp công nhân ở Việt Nam:
Về tư tưởng: Vạch trần bản chất của chủ nghĩa đế quốc, tập hợp lực lượng
và tuyên truyền con đường cách mạng vô sản.
+ Giữa năm 1921, Hồ Chí Minh cùng một số nhà cách mạng của các nước
thuộc địa khác thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, sáng lập tờ báo Le Paria (Người cùng khổ)
+ Năm 1922, Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được thành
lập, Nguyễn Ái Quốc được cử làm Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương.
+ Hồ Chí Minh tích cực tố cáo, lên án bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân
Về chính trị: Đưa ra những luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân tộc
+ Cách mạng ở thuộc địa là CM giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc dưới
sự lãnh đạo của Đảng
+ Cách mạng GPDTTĐ có mối liên hệ mật thiết với cách mạng chính quốc và
có thể giành thắng lợi trước
+ Phải xây dựng liên minh công – nông làm nòng cốt cách mạng
+ Trước hết phải có Đảng cách mạng, Đảng có vững cách mạng mới thành công
Về tổ chức: Nguyễn Ái Quốc thực hiện “lộ trình” “đi vào quần chúng, thức
tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập.
Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên.Từ đầu năm 1926, Hội
bắt đầu phát triển cơ sở ở trong nước. Các bài giảng tập hợp thành cuốn Đường Kách mệnh.
+ Tháng 6/1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tại Quảng
Châu (Trung Quốc), nòng cốt là Cộng sản đoàn. Hội xuất bản tờ báo Thanh niên
+ Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách
+ Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho
những người Việt Nam yêu nước tại Quảng Châu, xuất bản thành cuốn “Đường cách mệnh”
+ Ở trong nước, từ đầu năm 1926, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã bắt đầu phát triển cơ sở
+ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ý Nghĩa Lịch Sử Của Việc Thành Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, đưa cách mạng
Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại.
- Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng
định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một bản cương lĩnh chính trị phản
ánh được quy luật khách quan của xã hội Việt Nam.
- Đã khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam - con
đường cách mạng vô sản.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát
triển của dân tộc Việt Nam, trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách
mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
3. Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)?
- Hoàn cảnh ra đời: Nguyễn Ái Quốc tiến hành hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam. • Thời gian
Hội nghị từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930. (Đảng quyết nghị lấy ngày 3 tháng
2 dương lịch làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng). • Thành phần dự Hội nghị:
gồm 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng, 2 đại biểu An Nam Cộng
sản đảng, dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc - Nội dung:
Mục tiêu chiến lược: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản (Giai đoạn 1: Giải phóng dân
tộc + giải phóng giai cấp, Giai đoạn 2: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ,
Giải phóng dân tộc đặt trước )
+ Tư sản dân quyền cách mạng: là đánh đổ ách thống trị của thực dân
Pháp và vua quan phong kiến, tư sản mại bản làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.
+ Thổ địa cách mạng: là cách mạng ruộng đất, giành lại ruộng đất cho
dân cày. Trong cuộc vận động đầu tiên, nhiệm vụ trọng tâm được đề ra
là phải giải phóng dân tộc.
Nhiệm vụ cách mạng:
1. Chính trị: Đánh đuổi đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai, làm
cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. Trong đó chống đế quốc,
giành độc lập là nhiệm vụ hàng đầu
2. Văn hóa - xã hội: dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục
3. Kinh tế: thu ruộng đất của đế quốc, chia cho dân cày; bỏ sưu thuế;
mở mang công nghiệp; ngày làm 8 giờ…
Lực lượng cách mạng:
1. Đoàn kết công nhân - nông dân (nòng cốt), công nhân lãnh đạo
2. Hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông…
3. Phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam chưa phản cách mạng (trung lập)
Đây là cơ sở của tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng khối
đại đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các tầng lớp nhân dân yêu nước và
các tổ chức yêu nước, cách mạng
Phương pháp tiến hành cách mạng: thực hiện bằng con đường
bạo lực cách mạng của quần chúng
Quan hệ quốc tế: là một bộ phận của cách mạng thế giới
Vai trò lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam, là nhân tố quyết
định thắng lợi của CM, lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng. - Ý nghĩa:
Đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam
Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu;
Xác định đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam
Là sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
một cách đúng đắn, sáng tạo và có phát triển trong điều kiện lịch sử mới
Là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân Việt Nam đi lên trong công cuộc đổi mới theo định hướng XHCN
4. Nêu hoàn cảnh ra đời, phân tích nội dung và đánh giá ý nghĩa của Luận cương chính trị (10/1930)? Hoàn cảnh Nội dung:
Xác định mâu thuẫn giai cấp
Về phương hướng chiến lược của cách mạng
- tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư
sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế”. Sau đó sẽ tiếp tục “phát
triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
- Cách mạng Việt Nam trải qua 2 quá trình: Đầu tiên là cuộc cách mạng tư
sản dân quyền với việc giải phóng giai cấp (thổ địa cách mạng) và giải
phóng dân tộc (phản đế). Trong đó trọng tâm là giải phóng giai cấp (thổ địa cách mạng)
- Sau khi hoàn thành bước thứ nhất, sẽ bỏ qua “thời kỳ tư bản” tiến lên thực hiện cách mạng XHCN.
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền
- phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ, đánh đổ phong kiến, thực hành cách
mạng ruộng đất triệt để
- đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
- Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau. Luận cương
xác định: “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là
cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
Về lực lượng cách mạng
- Giai cấp vô sản và nông dân là hai động chính của cách mạng tư sản dân quyền
- Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ
công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi
Về lãnh đạo cách mạng
- Sự lãnh đạo của Đảng là đóng vai trò cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng
Về phương pháp cách mạng
- Con đường võ trang bạo động theo nghệ thuật quân sự.
Về quan hệ quốc tế
- Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
Ý nghĩa của Luận cương
- Luận cương đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng.
- Luận cương đã không vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu
tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
- Nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa và chịu ảnh hưởng
của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp.
Chú ý : Câu hỏi liên quan đến luận cương trình bày hoàn cảnh, nội dung , ý nghĩa.
5. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (5/1941)? Rút ra ý nghĩa của thắng lợi cách mạng T8/1945. Hoàn cảnh
- Chiến tranh thế giới thứ 2 1939-1945 mang lại …..
- Trong điều kiện mới cần tập trung vào giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì…. Nội dung Thứ nhất:
- Hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp
bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật Thứ hai:
- “Cuộc cách mạng ở Đông Dương hiện tại… là một cuộc cách mạng chỉ phải
giải quyết một vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
- quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho
dân cày”, thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt
gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức Thứ ba:
- Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi
hành chính sách “dân tộc tự quyết”
- Sau khi đánh đuổi Pháp - Nhật, các dân tộc ở Đông Dương có thể tùy ý tổ
chức liên bang hay thành lập quốc gia riêng
- Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng,
thực hiện đoàn kết từng dân tộc, đồng thời đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung. Thứ tư:
- Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, “không phân biệt thợ thuyền, dân
cày, phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi sẽ
cùng nhau thống nhất mặt trận, thu góp toàn lực đem tất cả ra giành quyền
độc lập, tự do cho dân tộc”
- Các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh đều mang tên “cứu quốc” Thứ năm:
- Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa theo tinh thần tân dân chủ
- Một hình thức nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc”, “toàn thể nhân dân
liên hợp và lập chính phủ dân chủ cộng hòa Thứ sáu:
- xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân, “phải luôn luôn chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng, nhằm vào cơ
hội thuận tiện hơn cả mà đánh lại quân thù”
- Hội nghị còn xác định những điều kiện chủ quan, khách quan và dự đoán
thời cơ tổng khởi nghĩa. Ý nghĩa “
Hội nghị BCH TW lần thứ 8 :
- Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược
được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939
- Khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930,
khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân
tộc của Nguyễn Ái Quốc
- Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt Nam đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị
lực lượng, tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập tự do
Cách mạng tháng 8 năm 1945 : Ý nghĩa rút gọn:
Đối với Việt Nam
- Có nhà nước VN dân chủ cộng hòa
- Nhân dân được tự do , đảng cộng sản Đông dương là Đảng cầm quyền
Đối với thế giới
- Góp phần vào kho tàng lý luận CM
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tất cả đề có nội dung Hội Nghị TW 8 tháng 5 /1941 thì nêu hoàn cảnh , nội dung , ý nghĩa
Riêng ý nghĩa CM T8 năm 1945 thì đề hỏi mới trả lời Chương 2
6. Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống
Pháp được hình thành trong những năm 1946-1947? Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954?
7. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
(2/1951)? Đây là cương lĩnh thứ mấy của Đảng?
8. Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của đường lối cách mạng hai miền trong Đại hội
III (9/1960)? Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ 1954-1975?
9. Các bước đột phá về kinh tế của Đảng trước đổi mới 1975-1986 được thông qua tại
các Hội nghị Trung ương nào? Nội dung và ý nghĩa của các bước đột phá đó?
10. Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa đổi mới của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986)?
11. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) và
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Đây là
cương lĩnh thứ mấy của Đảng?
12. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) và
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)?
13. Hoàn cảnh, nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (1/2021)? Ý nghĩa
của đại hội với giai đoạn đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
14. Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
15. Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng?
16. Những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam?