lOMoARcPSD| 61356822
lOMoARcPSD| 61356822
Lời mở đầu:
Chào các bạn, chúng mình là Sitdebayquamon.
Ebook kinh tế vĩ mô là sản phẩm kết hợp giữa chúng mình và team SIDEPK.
Ebook sẽ tổng hợp ngắn gọn các nội dung các kiến thức đã học.
Để được trải nghiệm ôn thi gần với thi thật ôn tập theo bđề trắc nghiệm
sát với đề thi thật nhất, các bạn hãy tải phần mềm ôn thi của SITDEPK nhé.
Link tải phần mềm: SITDE_PK_3.0.zip
Các bạn theo dõi fanpage của SITDEPK để cập nhật các thông tin mới nhất về phần
mềm mềm nhé.
Trong quá trình biên soạn ebook, không thể tránh khỏi các sai sót, chúng nh rất
mong nhận được góp ý của các bạn để tiếp tục hoàn thiện ebook hơn trong tương lai.
lOMoARcPSD| 61356822
MỤC LỤC
Lời mở đầu: .............................................................................................................. 2
Thông tin donate: ..................................................................................................... 3
1.
Momo - Sđt: 0968023065 (Trần Thị Hải Yến) .................................................. 4
2.
Ngân hàng .......................................................................................................... 4
Thông tin liên hệ: ..................................................................................................... 5
Tổng hợp trắc nghiệm ............................................................................................. 5
Tổng hợp kiến thức .................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ .................................................... 6
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ ...................................................... 12
CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ ....................................................... 17
CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH ............................................. 21
CHƯƠNG 5: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC ........................................................ 25
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO ..................................................... 32
CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT .................................................... 37
Thông tin giới thiệu về dự án Sitdebayquamon: ................................................ 41
Lời cảm ơn: ............................................................................................................. 41
Thông tin donate:
Sitdebayquamon một dự án phi lợi nhuận tuy nhiên chúng mình cũng cần kinh phí
để duy trì hoạt động, cải tiến ebook, xây dựng phần mềm,… Hiện tại nguồn kinh phí
chúng mình đều đến từ tiền donate của các bạn. Các bạn không cần donate nhiều
đâu, chỉ cần 5 – 10k thôi chúng mình cũng thấy ấm lòng rồi.
Các bạn có thể donate cho chúng mình qua:
lOMoARcPSD| 61356822
1. Momo - Sđt: 0968023065 (Trần Thị Hải Yến)
2. Ngân hàng
Ngoài ra các bạn thể donate tài liệu qua fanpage Sitdebayquamon hoặc gửi về
email: Sitdebayquamon@gmail.com. Tài liệu bao gồm: vở ghi chép của mọi người
(bản scan), các bản tổng hợp kiến thức môn học, các tài liệu ôn tập do các bạn tự ôn
tập, đề thi trong năm học của bạn… Chúng mình sẽ dựa vào các tài liệu này để tiếp
tục hoàn thiện ebook và đưa đến mọi người các bản cập nhật trong tương lai. Chúng
mình sẽ để tên bạn trong phần lời cảm ơn của ebook.
lOMoARcPSD| 61356822
Thông tin liên hệ:
Fanpage: Sitdebayquamon: www.facebook.com/sitdebayquamon Gmail:
Sitdebayquamon@gmail.com
Tổng hợp trắc nghiệm
Chúng mình đã chia các câu hỏi trắc nghiệm thành các phần nhỏ, mỗi phần
khoảng 20 câu. Đề thi thử:
Đề 1: https://forms.gle/ABnG3CNtuBrzfAGs6
Đề 2: https://forms.gle/okfv52b3X6TUiqes9
Chương 1:
1.1. https://forms.gle/ojdErDNx8iV618NC6
1.2. https://forms.gle/hgzkrdkQ2AJ9U6rSA
1.3. https://forms.gle/36RkhtcBab14tBwy9
Chương 2:
2.1. https://forms.gle/FpKja2Czk4jH9GvV8 2.2.
https://forms.gle/K3TxgaH4SvYGbdo4A
Chương 3:
https://forms.gle/WbugJEjMBFdHvxZT8
Chương 4:
4.1. https://forms.gle/qQpb9nNyXgR6MXG46
4.2. https://forms.gle/n2gowr53jgveZoKS6
Chương 5:
5.1. https://forms.gle/zksfwHzL8LWUJ9SW6
5.2. https://forms.gle/ZNiNenukvaKSMr7K8
Chương 6:
6.1. https://forms.gle/GmGvicZVsNbHF8eB6
6.2. https://forms.gle/ntifDMDpZviEPNKR6
Chương 7:
7.1. https://forms.gle/a5xt3kVcWBY19c2cA
7.2. https://forms.gle/T14CSLQt9DNwNtr5A
lOMoARcPSD| 61356822
Tổng hợp kiến thức
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
1.1. HỆ THỐNG XÃ HỘI TỔ CHỨC
1.1.1. Hệ thống xã hội
1.1.2. Tổ chức
1.2. QUẢN LÝ
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của quản lý
1.2.2. Quá trình quản lý
1.2.3. Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
1.3. NHÀ QUẢN LÝ
1.3.1. Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
1.3.2. Vai trò của nhà quản lý
1.3.3. Kỹ năng của nhà quản lý
1.4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
1.1. HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC
1.1.1. Hệ thống xã hi Hệ thống xã hi là tập hợp những người hay những nhóm
người quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác động tương hỗ lên nhau
một cách có quy luật
Tính chất của hệ thống xã hội
Tính nhất thể
Tính phức tạp
Tính hướng đích
Chuyển hóa các nguồn lực
Phân biệt năng suất, hiệu lực, hiệu quả
Năng suất
Hiệu lực
Hiệu quả
Đo lường số lượng
chất lượng của các đầu
ra trong mối quan hệ với
chi phí của các đầu vào
Thể hiện năng lực của h
thống theo đuổi thực
hiện được các mục đích,
mục tiêu đúng đắn (do the
right thing)
Thể hiện năng lực tạo
ra kết quả từ việc sử
dụng các đầu vào nhất
định (do the thing
right).
lOMoARcPSD| 61356822
1.1.2. Tổ chức
a, Khái niệm và đặc trưng
Tổ chức là tập hợp của nhiều người cng làm việc những mục đích chung trong
hình thái cơ cấu ổn định.
Đặc trưng:
- Mang tính mục đích rõ ràng
+Mục đích (goal) là một kết quả cuối cng được mong đợi; là lí do tại sao một tiến
trình, dự án…tồn tại. điều mong muốn được nêu ra một cách ràng để cuối cng
đạt cho được
+ Mục tiêu là cái đích cụ thể nhắm vào và phấn đấu đạt được trong khoảng thời gian
nhất định.
MỤC ĐÍCH VS MỤC TIÊU
Mục đích
Mục tiêu
Loại kế
hoạch
Mở, rộng
Nhỏ
Ý nghĩa
Ý định được hướng tới 1 cố gắng đã được
định hướng
Mỗi nỗ lực hay hoạt
động đều mong đợi sẽ
đạt được
Khung
thời gian
Dài hạn
Ngắn hạn
Đo lường
được
Không
Loại
Không rõ ràng
Rõ ràng
Hành
động
Chung chung
Cụ thể
lOMoARcPSD| 61356822
Ví dụ
Tôi muốn đạt được thành công trong lĩnh
vực nghiên cứu YTCC làm được những
điều chưa ai từng làm
Tôi muốn đăng tải 1
luận án YTCC trong
tháng này
- Là hệ thống xã hội gồm nhiều người với cơ cấu ổn định
+ Các thành viên của tổ chức không thể gia nhập tổ chức chỉ với ý chí của mình mà
phải được tuyển chọn, được xác định: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; trách nhiệm;
lợi ích.
- Mọi tổ chức đều chia sẻ mục tiêu lớn cung cấp sản phẩm và dich vụ có giá trị đối
với khách hàng
- Mọi tổ chức đều là hệ thống mở - Mọi tổ chức đều được quản lý b. Các loại hình
tổ chức Theo chế đ sở hữu:
1. Tổ chức công
2. Tổ chức tư
Theo mục tiêu của tổ chức:
1. Tổ chức vì lợi nhuận
2. Tổ chức phi lợi nhuận
Theo tính chất các mối quan hệ:
1. Tổ chức chính thức
2. Tổ chức phi chính thức
C. Các hoạt động cơ bản của tổ chức
Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của
các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thu được một số giá trị nào đó.
QUẢN LÝ:
- Các hoạt động hỗ trợ:
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng
+ Kế toán, thống kê
+ Hoạt động đối ngoại
+ Nghiên cứu và phát triển
+ Hậu cần
- Các hoạt động chính + Phân tích môi trường
+ Thiết kế sản phẩm, dịch vụ
+ Huy động đầu vào
+ Sản xuất
lOMoARcPSD| 61356822
+ Xúc tiến hỗn hợp và phân phối
+ Dịch vụ sau bán hàng MỤC
ĐÍCH:
- Thỏa mãn lợi ích ca chủ sở hữu MỤC TIÊU:
- Thị trường
- Thị phần
- Giá trị gia tăng
- Tăng cường sức mạnh nguồn lực
- An toàn
1.2. QUẢN LÝ
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của quản lý
a, Khái niệm quản lý - Một số quan điểm về
quản lý
+ Quản nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác + Quản
là việc thiết kế và duy trì một môi trường trong đó những người cng làm việc với
nhau có thể hoàn thành các mục đích, mục tiêu chung
+ Quản là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách hiệu lực hiệu quả
thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của
tổ chức
b. Các yếu tố cơ bản của quản lý Thứ
nhất, quản lý là làm gì?
Thứ hai, đối tượng của quản là gì?
Thứ ba, quản lý được tiến hành khi nào? Thứ
tư, mục tiêu ca quản lý là gì?
Thứ năm, quản lý được thực hiện trong điều kiện nào? c.
Sự cần thiết của quản lý các hệ thống
Thứ nhất, quản lý giúp thấy rõ mục tiêu của hệ thống.
Thứ hai, quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực của hệ thống với hiệu lực và hiệu
quả cao Thứ ba, quản lý giúp hệ thống thích nghi với môi trường
1.2.2. Quá trình quản lý
Lập KH là quá trình thiết lập các mục tiêu phương thức hành động thích hợp để
đạt mục tiêu.
Tổ chức là quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế hoạch trong các hình thái
cơ cấu nhất định.
lOMoARcPSD| 61356822
Lãnh đạoquá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho con người để họ làm
việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch.
Kiểm soát là quá trính giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm
bảo sự thực hiện theo các kế hoạch.
1.2.3. Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
- Quản lý là khoa học
Xuất phát từ tính quy luật ca các quan hệ quản lý
Các quy luật kinh tế
- Quản lý là nghệ thuật
Xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻ của các sự vật hiện
tượng.
Tính phức tạp của hệ thống xã hội, tổ chức, con người -
Quản lý là một nghề
Quản lý muốn có kết quả thì phải được đào tạo về nghề nghiệp.
Phát hiện năng khiếu và đào tạo kỹ năng
1.3. NHÀ QUẢN
1.3.1. Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
a. Khái niệm nhà quản lý
Nhà quản người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo kiểm soát công việc của
những người khác để hệ thống do họ quản lý đạt được mục đích của mình.
CÁC KHÍA CẠNH CỦA CÔNG VIỆC QUẢN LÝ
Tính trách nhiệm
Làm việc thông qua người khác
Cần phải có kỹ năng
b. Phân loại nhà quản lý
Theo cấp bậc
Nhà quản lý cấp cao là những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn
tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức
Nhà quản lý cấp trung là những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân
hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở
Nhà quản cấp cơ sở người chịu trách nhiệm trước công việc của những người
lao động trực tiếp
Theo phạm vi
Nhà quản chức năng là người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt
động của tổ chức
lOMoARcPSD| 61356822
Nhà quản lý tổng hợp người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa
chức năng như t chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập
Theo loại hình t chức
Các nhà quản lý trong tổ chức kinh doanh.
Các nhà quản lý trong tổ chức phi lợi nhuận.
Các nhà quản lý hoặc nhà hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước 1.3.2.
Vai trò của nhà quản lý
Chức năng quản lý không phản ánh hết tính đa dạng phức tạp của công việc
các nhà quản lý thực hiện.
Ba nhóm vai trò là vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định
1.3.3. Yêu cầu về kỹ năng đối với nhà quản lý
Kỹ năng là năng lực của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế để đạt được kết
quả mong muốn với hiệu lực, hiệu quả cao
- Kỹ năng kỹ thuật là năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến
hành bởi hệ thống với mức độ thành thục nhất định.
- Kỹ năng con người (hay kỹ năng làm việc với con người) là năng lực của một
người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác
- Kỹ năng nhận thức năng lực phát hiện, phân tích giải quyết những vấn
đề phức tạp.
1.4 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯỞNG QUẢN LÝ
Tư tưởng quản lý là những quan điểm, ý tưởng về quản lý, phản ánh thực tiễn quản
lý trong xã hội và trình độ nhận thức của con người qua các thời đại lịch sử.
Tư tưởng quản
lý cổ điển
tưởng quản
theo trường phái
hành vi
tưởng quản
hiện đại
Thuyết quản
theo khoa học
Thuyết quản
hành chính
Thuyết tổ chức
xã hội và kinh tế
Các học thuyết về
mối quan hệ con
người Các học
thuyết về hành vi
Trường phái khoa
học quản lý
thuyết hệ thống
Trường phái văn
hóa quản lý
Thuyết quản
tổng hợp và thích
nghi
lOMoARcPSD| 61356822
Tư tưởng quản lý cổ đại
Đặc trưng: hoà trộn với các tưởng vtriết học, chính trị, pháp lý, đạo đức, chưa
phải là khoa học độc lập về quản lý; nó đề cập chủ yếu đến cách “trị nước”, vấn đ
quản nhà nước nhưng còn mức độ khai. tưởng quản cổ đại của
Trung Hoa Tư tưởng “đức trị” của Khổng tử:
Con người có tính thiện, có lòng nhân, từ đó “đức” là công cụ chủ yếu để cai trị xã
hội; và các phương pháp chyếu để quản con người là nêu gương và giáo dục họ.
Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Dũng Tam cương: vua - tôi, cha – con, thầy – trò
Hai loại người: quân tử và tiểu nhân.
→ Hạn chế: tính bảo thủ, mơ hồ, ảo tưởng
Tư tưởng “pháp trị” của Hàn phi tử
Hai tư tưởng bản: một là, bản chất con người tính ác, mưu lợi cho bản thân;
hai là, lý luận phải ty thời mới ích. Chủ trương dng hình phạt đngăn ngừa
những hành động của dân hại cho nước. luận phải ph hợp với thời thế thì mới
có ích Khuynh hướng cơ bản: Trọng pháp, trọng thuật và trọng thế → Pháp luật hà
khắc, tàn bạo, thiếu tính nhân văn. Tư tưởng quản lý cổ đại của phương Tây
Democrit (460- 370 TCN): Để quản đất nước, thể lựa chọn ba phương pháp
cơ bản:
Phương pháp dân chủ đối với con người.
Phương pháp dng hình phạt đối với các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức xã
hội;
Phương pháp tác động lên nhu cầu lợi ích của con người, qua đó khiến con
người tuân thủ.
Platon (427- 347 TCN)
- Quan niệm về nhà nước lý tưởng
- Quan niệm về con người trong xã hội
- Quan niệm về người lãnh đạo
- Quan niệm về giải pháp quản lý xã hội
Agristot (384- 322 TCN)
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Nội dung của chương
2.1. MÔI TRƯỜNG
2.2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
lOMoARcPSD| 61356822
2.3. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
2.4. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
2.5. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN
2.6. VĂN HÓA TỔ CHỨC
2.7. TOÀN CẦU HÓA VÀ QUẢN LÝ
2.1. MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Khái niệm môi trường quản lý
Môi trường quản lý của tổ chức là toàn bộ những yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến các quyết định hay hoạt động của tổ chức
2.1.2. Phân loại môi trường của t chức
Môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô (ngành, tác nghiệp)
Môi trường bên trong (nội bộ)
2.2. Môi trường bên ngoài
2.2.1. Môi trường vĩ mô
- Khái niệm
những yếu tố, lực lượng, thể chế…nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản lý khó có
thể kiểm soát được, nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kết quả của tổ
chức - Đặc điểm
+ Tác động gián tiếp
+ Các yếu tố có quan hệ tương tác
+ Ảnh hưởng đến đa ngành, đa lĩnh vực
Các yếu tố cơ bản: Công nghệ, quốc tế, chính trị - pháp luật, tự nhiên, kinh tế, văn
hóa - xã hội.
Yếu tố kinh tế
GDP
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái và lãi suất
Tiền lương và thu nhập
Chu kỳ kinh tế
Yếu tố văn hóa – xã hội
lOMoARcPSD| 61356822
Dân số
Văn hóa
Thái độ với công việc
Phong cách và lối sống
Hôn nhân và gia đình Tôn
giáo
Yếu tố chính trị - pháp luật
Vai trò của Chính phủ -
Thiết lập khuôn khổ pháp lý
- Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển.
- Duy trì sự ổn định
chế, chính sách
- Cơ chế bảo hộ sản xuất
- Sự tác động của chính trị đối với kinh doanh
Yếu tố công ngh
- Số lượng phát minh, sáng chế
- Bng nổ thông tin
- Chu kỳ biến đổi công nghệ
- Vòng đời sản phẩm
Yếu tố tự nhiên
- Khí hậu, địa hình…
- Tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển bền vững
- Tài nguyên mới: “chất xám”
Yếu tố quốc tế
- Toàn cầu hóa, “thế giới phẳng”
- Tập đoàn đa quốc gia
- Khủng hoảng kinh tế TG, “chiến tranh tiền tệ”
2.2.2. Môi trường vi mô.
- Khái niệm những yếu tố, lực lượng, thể chế…nằm bên ngoài tổ chức mà nhà
quản lý khó thể kiểm soát được, nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kết quả của tổ chức
- Đặc điểm
- Tác động độc lập lên tổ chức
- Thường là môi trường đặc th của từng tổ chức
lOMoARcPSD| 61356822
2.3. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Tài chính
Marketing Nguồn
nhân lực
Sản xuất
Nghiên cứu và phát triển
Cơ cấu tổ chức
Văn hóa tổ chức
Môi trường làm việc
2.4. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
Đạo đức quản tập hợp nguyên tắc chuẩn mực dẫn dắt hành vi của các nhà
quản người lao động trong vận hành tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến đạo
đức quản lý a. Nhà quản lý
b. Tổ chức
c. Xã hội
Các quan điểm về đạo đức quản lý
a. Tiếp cận chủ nghĩa vị lợi: đem lại cao nhất tổng hòa lợi ích của các bên liên quan
b. Tiếp cận chủ nghĩa cá nhân: đem lại lợi ích cá nhân nhiều nhất trong dài hạn
c. Tiếp cận đối với quyền vmặt đạo đức: đảm bảo các quyền bản như tự do,
riêng tư, phát ngôn…
d. Tiếp cận về sự công bằng: đảm bảo ng bằng về đối xử, quy trình, bồi thường,
thông tin.
Đảm bảo chuẩn mực đạo đức trong quản lý 1.
Thiết lập hệ thống quy tắc đạo đức:
- Quy định đạo đức nghề nghiệp cách ứng xử.
- Giá trị đạo đức: sáng tạo, đoàn kết, liêm chính hiệu quả trách nhiệm… xây dựng
bộ quy tắc ứng xử trong tổ chức
2. Hành động tiên phong ca các nhà quản lý
- Lời nói và hành động cần nhất quán
3. Giáo dục về đạo đức
- Thường xuyên giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức của nhân viên về đạo đức nghề
nghiệp
lOMoARcPSD| 61356822
2.5. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN
Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các t chức để ra quyết định
hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích ca xã hội cũng như của tổ chức
2.6. VĂN HÓA TỔ CHỨC
- Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trình lịch sử.
- Văn hóa tổ chức là toàn bộ những yếu t vật chất và tinh thần mà tổ chức tạo
ra và sử dụng, được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức. Văn hóa tổ chức giúp
các nhà quản lý hiểu được các khía cạnh ngầm và phức tạp của đời sống tổ chức.
Mối quan hệ giữa đạo đức, văn hóa tổ chức và CSR
Đạo đức quản lý là cơ sở để ra quyết định hành động nhằm thực hiện trách nhim
hội, còn văn hóa tổ chức phương thức, đặc trưng hành động của tổ chức khi
thực hiện các trách nhiệm xã hội đó.
Xây dựng văn hóa tổ chức
Các cách tiếp cận đối với xây dựng văn hóa tổ chức -
Tạo lập văn hóa t chức:
- Củng cố văn hóa tổ chức:
- Hòa nhập văn hóa tổ chức
- Thay đổi văn hóa tổ chức
Tạo lập bản sắc văn hóa tổ chức
2.7. TOÀN CẦU HÓA VÀ QUẢN LÝ
Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên
kết giữa các hệ thống hội các tổ chức trong nhiều lĩnh vực trong phạm vi
toàn cầu
Các đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa:
Về kinh tế
Về chính trị
Về văn hóa
Về xã hội
Về khoa học công nghệ
Về môi trường sinh thái
QUẢN LÝ TỔ CHỨC TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Những cơ hội đối với quản lý tổ chức
lOMoARcPSD| 61356822
- Mở rộng môi trường hoạt động cho các t chức
- Tăng khả năng thu hút các nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức
- Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức Những thách thức đối với quản tổ chức
- Toàn cầu hóa sẽ làm tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài
- Phải thực hiện các cam kết sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của
tổ chức
- Các tổ chức còn phải đối mặt với những tác động nhiễu khác từ bên ngoài khi
không còn hàng rào bảo vệ
CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Nội dung của chương
3.1. QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Đặc điểm
3.1.3. Phân loại
3.1.4. Yêu cầu
3.2. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
3.2.1. Môi trường ra quyết định
3.2.2. Yếu tố tác động
3.2.3. Quá trình ra quyết định
3.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN
3.3.1. Cây quyết định
3.3.2. Ra quyết định nhóm
3.3.3. Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác
3.3.4. Phương pháp “6 chiếc mũ tư duy”
3.3.5. Một số phương pháp khác
3.1. TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1.1. Khái niệm quyết định quản lý
Quyết định quản phương án hợp nhất trong các phương án thể để giải
quyết một vấn đề đã chín muồi nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra trong điều kiện
môi trường luôn biến động của hệ thống.
3.1.2. Đặc điểm của quyết định quản lý
lOMoARcPSD| 61356822
- sản phẩm thường xuyên quan trọng của nhà
quản
- Chủ thể và tác động của quyết định quản lý đa dạng
- Gắn chặt với yếu tố thông tin và xử lý thông tin
- Mang tính khoa học, nghệ thuật và sự sáng tạo
3.1.3. Phân loại quyết định quản lý
Theo thời gian
Quyết định dài hạn
Quyết định trung hạn
Quyết định ngắn hạn
Theo tính chất
Quyết định chuẩn tắc
Quyết định không chuẩn tắc
Theo mức độ tổng quát
Quyết định chiến lược
Quyết định chiến thuật
Quyết định tác nghiệp
Theo phương pháp ra quyết định
Quyết định tập thể
Quyết định cá nhân
3.1.4. Yêu cầu đối với quyết định quản
Tính hợp pháp
Tính khoa học
Tính hệ thống (thống nhất)
Tính tối ưu
Tính linh hoạt
Tính cô đọng, dễ hiểu
Tính cụ thể về thời gian và người thực hiện
3.2. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
3.2.1. Môi trường ra quyết định
3.2.2. Yếu tố tác động đến ra quyết định
Hoàn cảnh quyết định
Thông tin thu thập được
Hướng quyết định
lOMoARcPSD| 61356822
3.2.3. Quy trình ra quyết định
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
Phát hiện vấn đề
Chẩn đoán nguyên nhân
Quyết định giải quyết vấn đề
Xác định mục tiêu
Lựa chọn tiêu chí đánh giá
BƯỚC 2: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN QUYẾT ĐỊNH
Tìm các phương pháp
Mô hình hóa
BƯỚC 3: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐT NHẤT
Dự báo ảnh hưởng của các phương án
Đánh giá các ảnh hưởng
Lựa chọn phương án tốt nhất
BƯỚC 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
Xây dựng kế hoạch thực hiện quyết định
Thực hiện quyết định
Kiểm tra và đánh giá
Tổng kết
3.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
3.3.1. Cây quyết định Cây quyết định một đồ thị của các quyết định và hậu quả
có thể của nó hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Nút hình vuông: nút quyết định, từ đó chọn các phương án
Nút hình tròn: các biến cố
3.3.2. Ra quyết định nhóm
Ưu điểm
Nhược điểm
Nhiều thông tin, kiến thức, giải pháp
Quyết định chất lượng, sáng tạo hơn Các
thành viên thỏa mãn
Tăng sự chấp nhận và cam kết
Cần nhiều thời gian
Áp lực nhóm
Trách nhiệm không cao
Tăng tính chất bè phái Dễ bỏ
qua các ý tưởng mới
và sáng tạo
lOMoARcPSD| 61356822
Kỹ thuật tập thể danh nghĩa
Một nhóm các nhà quản trị trách nhiệm họp lại để tìm ra giải pháp trên sở đánh
giá các phương án của mỗi cá nhân
Bước 1: Họp thành viên, trước khi thảo luận, mọi người tự ghi những ý kiến của
mình
Bước 2: Mọi người trình bày ý kiến của mình, các ý kiến được ghi lại đầy đủ
Bước 3: Tập thể thảo luận và đánh giá những ý kiến
Bước 4: c thành viên cho điểm những ý kiến, quyết định sau cng quyết định
nhiều điểm nhất Kỹ thuật delphi
kỹ thuật dng trong ra quyết định tập thể không đòi hỏi sự hiện diện của thành
viên để tránh áp lực
Bước 1: Vấn đề đặt ra, các thành viên được yêu cầu cho các giải pháp thông qua việc
trả lời câu hỏi được chuẩn bị một cách cẩn thận
Bước 2: Thành viên hoàn thành câu hỏi độc lập và vô danh
Bước 3: Tập hợp kết quả lần 1
Bước 4: Đánh giá và phát kết quả cho thành viên
Bước 5: Các thành viên bổ sung hoặc đánh giá các kết quả ban đầu
Bước 6: Lặp lại bước 4 và 5 cho đến khi đạt được sự nhất trí theo
3.3.3. Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác
Ra quyết định trực giác là một quá trình thức hình thành dựa trên ức, kinh
nghiệm tích lũy, suy nghĩ đã định hình trong quá khứ những định kiến nhân
lâu dài tình huống giới hạn về thời gian và thông tin bị hạn chế 3.3.4. Phương pháp
“6 chiếc mũ tư duy”
- Xác định trọng tâm và mục đích
thảo luận cho nhóm
- Sắp xếp trình tự cho các chiếc
nón trong suốt buổi thảo luận.
- Cuối cng, tập hợp mọi ý kiến,
tóm
tắt, kết luận và ra kế hoạch
- Chúng ta những thông tin
về vấn đề này?
- Chúng ta cần những thông tin
nào liên quan đến vấn đề đang xét? -
Chúng ta thiếu mất những thông tin, dữ
kiện nào?

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61356822 lOMoAR cPSD| 61356822 Lời mở đầu:
Chào các bạn, chúng mình là Sitdebayquamon.
Ebook kinh tế vĩ mô là sản phẩm kết hợp giữa chúng mình và team SIDEPK.
Ebook sẽ tổng hợp ngắn gọn các nội dung các kiến thức đã học.
Để có được trải nghiệm ôn thi gần với kì thi thật và ôn tập theo bộ đề trắc nghiệm
sát với đề thi thật nhất, các bạn hãy tải phần mềm ôn thi của SITDEPK nhé.
Link tải phần mềm: SITDE_PK_3.0.zip
Các bạn theo dõi fanpage của SITDEPK để cập nhật các thông tin mới nhất về phần mềm mềm nhé.
Trong quá trình biên soạn ebook, không thể tránh khỏi các sai sót, chúng mình rất
mong nhận được góp ý của các bạn để tiếp tục hoàn thiện ebook hơn trong tương lai. lOMoAR cPSD| 61356822 MỤC LỤC
Lời mở đầu: .............................................................................................................. 2
Thông tin donate: ..................................................................................................... 3
1. Momo - Sđt: 0968023065 (Trần Thị Hải Yến) .................................................. 4
2. Ngân hàng .......................................................................................................... 4
Thông tin liên hệ: ..................................................................................................... 5
Tổng hợp trắc nghiệm ............................................................................................. 5
Tổng hợp kiến thức .................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ .................................................... 6
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ ...................................................... 12
CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ ....................................................... 17
CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH ............................................. 21
CHƯƠNG 5: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC ........................................................ 25
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO ..................................................... 32
CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT .................................................... 37
Thông tin giới thiệu về dự án Sitdebayquamon: ................................................ 41
Lời cảm ơn: ............................................................................................................. 41 Thông tin donate:
Sitdebayquamon là một dự án phi lợi nhuận tuy nhiên chúng mình cũng cần kinh phí
để duy trì hoạt động, cải tiến ebook, xây dựng phần mềm,… Hiện tại nguồn kinh phí
chúng mình có đều đến từ tiền donate của các bạn. Các bạn không cần donate nhiều
đâu, chỉ cần 5 – 10k thôi chúng mình cũng thấy ấm lòng rồi.
Các bạn có thể donate cho chúng mình qua: lOMoAR cPSD| 61356822
1. Momo - Sđt: 0968023065 (Trần Thị Hải Yến)
2. Ngân hàng
Ngoài ra các bạn có thể donate tài liệu qua fanpage Sitdebayquamon hoặc gửi về
email: Sitdebayquamon@gmail.com. Tài liệu bao gồm: vở ghi chép của mọi người
(bản scan), các bản tổng hợp kiến thức môn học, các tài liệu ôn tập do các bạn tự ôn
tập, đề thi trong năm học của bạn… Chúng mình sẽ dựa vào các tài liệu này để tiếp
tục hoàn thiện ebook và đưa đến mọi người các bản cập nhật trong tương lai. Chúng
mình sẽ để tên bạn trong phần lời cảm ơn của ebook. lOMoAR cPSD| 61356822 Thông tin liên hệ:
Fanpage: Sitdebayquamon: www.facebook.com/sitdebayquamon Gmail: Sitdebayquamon@gmail.com
Tổng hợp trắc nghiệm
Chúng mình đã chia các câu hỏi trắc nghiệm thành các phần nhỏ, mỗi phần
khoảng 20 câu. Đề thi thử:
Đề 1: https://forms.gle/ABnG3CNtuBrzfAGs6
Đề 2: https://forms.gle/okfv52b3X6TUiqes9 Chương 1:
1.1. https://forms.gle/ojdErDNx8iV618NC6
1.2. https://forms.gle/hgzkrdkQ2AJ9U6rSA
1.3. https://forms.gle/36RkhtcBab14tBwy9 Chương 2:
2.1. https://forms.gle/FpKja2Czk4jH9GvV8 2.2.
https://forms.gle/K3TxgaH4SvYGbdo4A Chương 3:
https://forms.gle/WbugJEjMBFdHvxZT8 Chương 4:
4.1. https://forms.gle/qQpb9nNyXgR6MXG46
4.2. https://forms.gle/n2gowr53jgveZoKS6 Chương 5:
5.1. https://forms.gle/zksfwHzL8LWUJ9SW6
5.2. https://forms.gle/ZNiNenukvaKSMr7K8 Chương 6:
6.1. https://forms.gle/GmGvicZVsNbHF8eB6
6.2. https://forms.gle/ntifDMDpZviEPNKR6 Chương 7:
7.1. https://forms.gle/a5xt3kVcWBY19c2cA
7.2. https://forms.gle/T14CSLQt9DNwNtr5A lOMoAR cPSD| 61356822
Tổng hợp kiến thức
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
1.1. HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC 1.1.1. Hệ thống xã hội 1.1.2. Tổ chức 1.2. QUẢN LÝ
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của quản lý 1.2.2. Quá trình quản lý
1.2.3. Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề 1.3. NHÀ QUẢN LÝ
1.3.1. Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
1.3.2. Vai trò của nhà quản lý
1.3.3. Kỹ năng của nhà quản lý
1.4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
1.1. HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC
1.1.1. Hệ thống xã hội
• Hệ thống xã hội là tập hợp những người hay những nhóm
người có quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác động tương hỗ lên nhau một cách có quy luật •
Tính chất của hệ thống xã hội • Tính nhất thể • Tính phức tạp • Tính hướng đích •
Chuyển hóa các nguồn lực •
Phân biệt năng suất, hiệu lực, hiệu quả Năng suất Hiệu lực Hiệu quả
Đo lường số lượng và Thể hiện năng lực của hệ Thể hiện năng lực tạo
chất lượng của các đầu thống theo đuổi và thực ra kết quả từ việc sử
ra trong mối quan hệ với hiện được các mục đích, dụng các đầu vào nhất
chi phí của các đầu vào mục tiêu đúng đắn (do the định (do the thing right thing) right). lOMoAR cPSD| 61356822 1.1.2. Tổ chức
a, Khái niệm và đặc trưng
Tổ chức là tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong
hình thái cơ cấu ổn định. Đặc trưng:
- Mang tính mục đích rõ ràng
+Mục đích (goal) là một kết quả cuối cùng được mong đợi; là lí do tại sao một tiến
trình, dự án…tồn tại. Là điều mong muốn được nêu ra một cách rõ ràng để cuối cùng đạt cho được
+ Mục tiêu là cái đích cụ thể nhắm vào và phấn đấu đạt được trong khoảng thời gian nhất định. MỤC ĐÍCH VS MỤC TIÊU Mục đích Mục tiêu Loại kế Mở, rộng Nhỏ hoạch
Ý nghĩa Ý định được hướng tới 1 cố gắng đã được Mỗi nỗ lực hay hoạt định hướng
động đều mong đợi sẽ đạt được Khung Dài hạn Ngắn hạn thời gian Đo lường Không Có được Loại Không rõ ràng Rõ ràng Hành Chung chung Cụ thể động lOMoAR cPSD| 61356822 Ví dụ
Tôi muốn đạt được thành công trong lĩnh Tôi muốn đăng tải 1
vực nghiên cứu YTCC và làm được những luận án YTCC trong điều chưa ai từng làm tháng này
- Là hệ thống xã hội gồm nhiều người với cơ cấu ổn định
+ Các thành viên của tổ chức không thể gia nhập tổ chức chỉ với ý chí của mình mà
phải được tuyển chọn, được xác định: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; trách nhiệm; lợi ích.
- Mọi tổ chức đều chia sẻ mục tiêu lớn cung cấp sản phẩm và dich vụ có giá trị đối với khách hàng
- Mọi tổ chức đều là hệ thống mở - Mọi tổ chức đều được quản lý b. Các loại hình
tổ chức Theo chế độ sở hữu: 1. Tổ chức công 2. Tổ chức tư
Theo mục tiêu của tổ chức:
1. Tổ chức vì lợi nhuận
2. Tổ chức phi lợi nhuận
Theo tính chất các mối quan hệ: 1. Tổ chức chính thức
2. Tổ chức phi chính thức
C. Các hoạt động cơ bản của tổ chức
Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của
các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thu được một số giá trị nào đó. QUẢN LÝ:
- Các hoạt động hỗ trợ:
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng + Kế toán, thống kê
+ Hoạt động đối ngoại
+ Nghiên cứu và phát triển + Hậu cần
- Các hoạt động chính + Phân tích môi trường
+ Thiết kế sản phẩm, dịch vụ + Huy động đầu vào + Sản xuất lOMoAR cPSD| 61356822
+ Xúc tiến hỗn hợp và phân phối
+ Dịch vụ sau bán hàng MỤC ĐÍCH:
- Thỏa mãn lợi ích của chủ sở hữu MỤC TIÊU: - Thị trường - Thị phần - Giá trị gia tăng
- Tăng cường sức mạnh nguồn lực - An toàn 1.2. QUẢN LÝ
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của quản lý
a, Khái niệm quản lý - Một số quan điểm về quản lý
+ Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác + Quản
lý là việc thiết kế và duy trì một môi trường trong đó những người cùng làm việc với
nhau có thể hoàn thành các mục đích, mục tiêu chung
+ Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có hiệu lực và hiệu quả
thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức
b. Các yếu tố cơ bản của quản lý Thứ
nhất, quản lý là làm gì?
Thứ hai, đối tượng của quản lý là gì?
Thứ ba, quản lý được tiến hành khi nào? Thứ
tư, mục tiêu của quản lý là gì?
Thứ năm, quản lý được thực hiện trong điều kiện nào? c.
Sự cần thiết của quản lý các hệ thống
Thứ nhất, quản lý giúp thấy rõ mục tiêu của hệ thống.
Thứ hai, quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực của hệ thống với hiệu lực và hiệu
quả cao Thứ ba, quản lý giúp hệ thống thích nghi với môi trường 1.2.2. Quá trình quản lý
Lập KH là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu.
Tổ chức là quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế hoạch trong các hình thái cơ cấu nhất định. lOMoAR cPSD| 61356822
Lãnh đạo là quá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho con người để họ làm
việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch.
Kiểm soát là quá trính giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm
bảo sự thực hiện theo các kế hoạch.
1.2.3. Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề - Quản lý là khoa học
Xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ quản lý Các quy luật kinh tế
- Quản lý là nghệ thuật
Xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng.
Tính phức tạp của hệ thống xã hội, tổ chức, con người - Quản lý là một nghề
Quản lý muốn có kết quả thì phải được đào tạo về nghề nghiệp.
Phát hiện năng khiếu và đào tạo kỹ năng 1.3. NHÀ QUẢN LÝ
1.3.1. Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
a. Khái niệm nhà quản lý
Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của
những người khác để hệ thống do họ quản lý đạt được mục đích của mình.
CÁC KHÍA CẠNH CỦA CÔNG VIỆC QUẢN LÝ Tính trách nhiệm
Làm việc thông qua người khác Cần phải có kỹ năng
b. Phân loại nhà quản lý Theo cấp bậc
Nhà quản lý cấp cao là những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn
tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức
Nhà quản lý cấp trung là những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân
hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở
Nhà quản lý cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp Theo phạm vi
Nhà quản lý chức năng là người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức lOMoAR cPSD| 61356822
Nhà quản lý tổng hợp là người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa
chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập
Theo loại hình tổ chức
Các nhà quản lý trong tổ chức kinh doanh.
Các nhà quản lý trong tổ chức phi lợi nhuận.
Các nhà quản lý hoặc nhà hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước 1.3.2.
Vai trò của nhà quản lý
Chức năng quản lý không phản ánh hết tính đa dạng và phức tạp của công việc mà
các nhà quản lý thực hiện.
Ba nhóm vai trò là vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định
1.3.3. Yêu cầu về kỹ năng đối với nhà quản lý
Kỹ năng là năng lực của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế để đạt được kết
quả mong muốn với hiệu lực, hiệu quả cao -
Kỹ năng kỹ thuật là năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến
hành bởi hệ thống với mức độ thành thục nhất định. -
Kỹ năng con người (hay kỹ năng làm việc với con người) là năng lực của một
người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác -
Kỹ năng nhận thức là năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp.
1.4 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
Tư tưởng quản lý là những quan điểm, ý tưởng về quản lý, phản ánh thực tiễn quản
lý trong xã hội và trình độ nhận thức của con người qua các thời đại lịch sử.
Tư tưởng quản lý Tư tưởng quản Tư tưởng quản lý Tư tưởng quản lý cổ đại lý cổ điển theo trường phái hiện đại hành vi
Tư tưởng quản lý Thuyết quản lý Các học thuyết về Trường phái khoa
cổ đại Trung Hoa theo khoa học mối quan hệ con học quản lý Lý
Tư tưởng quản lý Thuyết quản lý người Các học thuyết hệ thống
cổ đại phương Tây hành chính thuyết về hành vi Trường phái văn Thuyết tổ chức hóa quản lý xã hội và kinh tế Thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi lOMoAR cPSD| 61356822
Tư tưởng quản lý cổ đại
Đặc trưng: hoà trộn với các tư tưởng về triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức, chưa
phải là khoa học độc lập về quản lý; nó đề cập chủ yếu đến cách “trị nước”, vấn đề
quản lý nhà nước nhưng còn ở mức độ sơ khai. Tư tưởng quản lý cổ đại của
Trung Hoa
Tư tưởng “đức trị” của Khổng tử:
Con người có tính thiện, có lòng nhân, từ đó “đức” là công cụ chủ yếu để cai trị xã
hội; và các phương pháp chủ yếu để quản lý con người là nêu gương và giáo dục họ.
Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Dũng Tam cương: vua - tôi, cha – con, thầy – trò
Hai loại người: quân tử và tiểu nhân.
→ Hạn chế: tính bảo thủ, mơ hồ, ảo tưởng
Tư tưởng “pháp trị” của Hàn phi tử
Hai tư tưởng cơ bản: một là, bản chất con người có tính ác, mưu lợi cho bản thân;
hai là, lý luận phải tùy thời mới có ích. Chủ trương dùng hình phạt để ngăn ngừa
những hành động của dân có hại cho nước. Lý luận phải phù hợp với thời thế thì mới
có ích Khuynh hướng cơ bản: Trọng pháp, trọng thuật và trọng thế → Pháp luật hà
khắc, tàn bạo, thiếu tính nhân văn. Tư tưởng quản lý cổ đại của phương Tây
Democrit (460- 370 TCN): Để quản lý đất nước, có thể lựa chọn ba phương pháp cơ bản:
• Phương pháp dân chủ đối với con người.
• Phương pháp dùng hình phạt đối với các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức xã hội;
• Phương pháp tác động lên nhu cầu và lợi ích của con người, qua đó khiến con người tuân thủ.
Platon (427- 347 TCN)
- Quan niệm về nhà nước lý tưởng
- Quan niệm về con người trong xã hội
- Quan niệm về người lãnh đạo
- Quan niệm về giải pháp quản lý xã hội
Agristot (384- 322 TCN)
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ Nội dung của chương 2.1. MÔI TRƯỜNG
2.2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI lOMoAR cPSD| 61356822
2.3. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 2.4. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
2.5. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ 2.6. VĂN HÓA TỔ CHỨC
2.7. TOÀN CẦU HÓA VÀ QUẢN LÝ 2.1. MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Khái niệm môi trường quản lý
Môi trường quản lý của tổ chức là toàn bộ những yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến các quyết định hay hoạt động của tổ chức
2.1.2. Phân loại môi trường của tổ chức Môi trường bên ngoài Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô (ngành, tác nghiệp)
Môi trường bên trong (nội bộ)
2.2. Môi trường bên ngoài 2.2.1. Môi trường vĩ mô - Khái niệm
Là những yếu tố, lực lượng, thể chế…nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản lý khó có
thể kiểm soát được, nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả của tổ chức - Đặc điểm + Tác động gián tiếp
+ Các yếu tố có quan hệ tương tác
+ Ảnh hưởng đến đa ngành, đa lĩnh vực
Các yếu tố cơ bản: Công nghệ, quốc tế, chính trị - pháp luật, tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội.
Yếu tố kinh tế GDP Tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái và lãi suất Tiền lương và thu nhập Chu kỳ kinh tế
Yếu tố văn hóa – xã hội lOMoAR cPSD| 61356822 Dân số Văn hóa
Thái độ với công việc Phong cách và lối sống
Hôn nhân và gia đình Tôn giáo
Yếu tố chính trị - pháp luật
Vai trò của Chính phủ -
Thiết lập khuôn khổ pháp lý
- Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển.
- Duy trì sự ổn định
chế, chính sách
- Cơ chế bảo hộ sản xuất
- Sự tác động của chính trị đối với kinh doanh
Yếu tố công nghệ
- Số lượng phát minh, sáng chế - Bùng nổ thông tin
- Chu kỳ biến đổi công nghệ - Vòng đời sản phẩm
Yếu tố tự nhiên - Khí hậu, địa hình… - Tài nguyên thiên nhiên - Phát triển bền vững
- Tài nguyên mới: “chất xám”
Yếu tố quốc tế
- Toàn cầu hóa, “thế giới phẳng” - Tập đoàn đa quốc gia
- Khủng hoảng kinh tế TG, “chiến tranh tiền tệ” 2.2.2. Môi trường vi mô.
- Khái niệm Là những yếu tố, lực lượng, thể chế…nằm bên ngoài tổ chức mà nhà
quản lý khó có thể kiểm soát được, nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của tổ chức - Đặc điểm
- Tác động độc lập lên tổ chức
- Thường là môi trường đặc thù của từng tổ chức lOMoAR cPSD| 61356822
2.3. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG Tài chính Marketing Nguồn nhân lực Sản xuất
Nghiên cứu và phát triển Cơ cấu tổ chức Văn hóa tổ chức Môi trường làm việc
2.4. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
Đạo đức quản lý là tập hợp nguyên tắc và chuẩn mực dẫn dắt hành vi của các nhà
quản lý và người lao động trong vận hành tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến đạo
đức quản lý a. Nhà quản lý b. Tổ chức c. Xã hội
Các quan điểm về đạo đức quản lý
a. Tiếp cận chủ nghĩa vị lợi: đem lại cao nhất tổng hòa lợi ích của các bên liên quan
b. Tiếp cận chủ nghĩa cá nhân: đem lại lợi ích cá nhân nhiều nhất trong dài hạn
c. Tiếp cận đối với quyền về mặt đạo đức: đảm bảo các quyền cơ bản như tự do, riêng tư, phát ngôn…
d. Tiếp cận về sự công bằng: đảm bảo công bằng về đối xử, quy trình, bồi thường, thông tin.
Đảm bảo chuẩn mực đạo đức trong quản lý 1.
Thiết lập hệ thống quy tắc đạo đức:
- Quy định đạo đức nghề nghiệp cách ứng xử.
- Giá trị đạo đức: sáng tạo, đoàn kết, liêm chính hiệu quả trách nhiệm… xây dựng
bộ quy tắc ứng xử trong tổ chức
2. Hành động tiên phong của các nhà quản lý
- Lời nói và hành động cần nhất quán
3. Giáo dục về đạo đức
- Thường xuyên giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức của nhân viên về đạo đức nghề nghiệp lOMoAR cPSD| 61356822
2.5. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ
Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và
hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức
2.6. VĂN HÓA TỔ CHỨC -
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trình lịch sử. -
Văn hóa tổ chức là toàn bộ những yếu tố vật chất và tinh thần mà tổ chức tạo
ra và sử dụng, được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức. Văn hóa tổ chức giúp
các nhà quản lý hiểu được các khía cạnh ngầm và phức tạp của đời sống tổ chức.
Mối quan hệ giữa đạo đức, văn hóa tổ chức và CSR
Đạo đức quản lý là cơ sở để ra quyết định và hành động nhằm thực hiện trách nhiệm
xã hội, còn văn hóa tổ chức là phương thức, đặc trưng hành động của tổ chức khi
thực hiện các trách nhiệm xã hội đó.
Xây dựng văn hóa tổ chức
Các cách tiếp cận đối với xây dựng văn hóa tổ chức -
Tạo lập văn hóa tổ chức:
- Củng cố văn hóa tổ chức:
- Hòa nhập văn hóa tổ chức
- Thay đổi văn hóa tổ chức
Tạo lập bản sắc văn hóa tổ chức
2.7. TOÀN CẦU HÓA VÀ QUẢN LÝ
Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên
kết giữa các hệ thống xã hội và các tổ chức trong nhiều lĩnh vực và trong phạm vi toàn cầu
Các đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa: Về kinh tế Về chính trị Về văn hóa Về xã hội Về khoa học công nghệ
Về môi trường sinh thái
QUẢN LÝ TỔ CHỨC TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Những cơ hội đối với quản lý tổ chức lOMoAR cPSD| 61356822
- Mở rộng môi trường hoạt động cho các tổ chức
- Tăng khả năng thu hút các nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức
- Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức Những thách thức đối với quản lý tổ chức
- Toàn cầu hóa sẽ làm tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài
- Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức
- Các tổ chức còn phải đối mặt với những tác động nhiễu khác từ bên ngoài khi
không còn hàng rào bảo vệ
CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ Nội dung của chương
3.1. QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1.1. Khái niệm 3.1.2. Đặc điểm 3.1.3. Phân loại 3.1.4. Yêu cầu
3.2. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
3.2.1. Môi trường ra quyết định
3.2.2. Yếu tố tác động
3.2.3. Quá trình ra quyết định
3.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 3.3.1. Cây quyết định
3.3.2. Ra quyết định nhóm
3.3.3. Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác
3.3.4. Phương pháp “6 chiếc mũ tư duy”
3.3.5. Một số phương pháp khác
3.1. TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1.1. Khái niệm quyết định quản lý
Quyết định quản lý là phương án hợp lý nhất trong các phương án có thể để giải
quyết một vấn đề đã chín muồi nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra trong điều kiện
môi trường luôn biến động của hệ thống.
3.1.2. Đặc điểm của quyết định quản lý lOMoAR cPSD| 61356822 - Là sản phẩm thường xuyên và quan trọng của nhà quản lý
- Chủ thể và tác động của quyết định quản lý đa dạng
- Gắn chặt với yếu tố thông tin và xử lý thông tin
- Mang tính khoa học, nghệ thuật và sự sáng tạo
3.1.3. Phân loại quyết định quản lý Theo thời gian
Quyết định dài hạn Quyết định trung hạn Quyết định ngắn hạn Theo tính chất
Quyết định chuẩn tắc
Quyết định không chuẩn tắc
Theo mức độ tổng quát
Quyết định chiến lược
Quyết định chiến thuật Quyết định tác nghiệp
Theo phương pháp ra quyết định
Quyết định tập thể Quyết định cá nhân
3.1.4. Yêu cầu đối với quyết định quản lý Tính hợp pháp Tính khoa học
Tính hệ thống (thống nhất) Tính tối ưu Tính linh hoạt
Tính cô đọng, dễ hiểu
Tính cụ thể về thời gian và người thực hiện
3.2. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
3.2.1. Môi trường ra quyết định
3.2.2. Yếu tố tác động đến ra quyết định Hoàn cảnh quyết định
Thông tin thu thập được Hướng quyết định lOMoAR cPSD| 61356822
3.2.3. Quy trình ra quyết định
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU • Phát hiện vấn đề
• Chẩn đoán nguyên nhân
• Quyết định giải quyết vấn đề • Xác định mục tiêu
• Lựa chọn tiêu chí đánh giá
BƯỚC 2: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN QUYẾT ĐỊNH • Tìm các phương pháp • Mô hình hóa
BƯỚC 3: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐT NHẤT
• Dự báo ảnh hưởng của các phương án
• Đánh giá các ảnh hưởng
• Lựa chọn phương án tốt nhất
BƯỚC 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
• Xây dựng kế hoạch thực hiện quyết định
• Thực hiện quyết định
• Kiểm tra và đánh giá • Tổng kết
3.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
3.3.1. Cây quyết định Cây quyết định là một đồ thị của các quyết định và hậu quả
có thể của nó hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Nút hình vuông: nút quyết định, từ đó chọn các phương án
Nút hình tròn: các biến cố
3.3.2. Ra quyết định nhóm Ưu điểm Nhược điểm
Nhiều thông tin, kiến thức, giải pháp Cần nhiều thời gian
Quyết định có chất lượng, sáng tạo hơn Các Áp lực nhóm thành viên thỏa mãn Trách nhiệm không cao
Tăng sự chấp nhận và cam kết
Tăng tính chất bè phái Dễ bỏ qua các ý tưởng mới và sáng tạo lOMoAR cPSD| 61356822
Kỹ thuật tập thể danh nghĩa
Một nhóm các nhà quản trị có trách nhiệm họp lại để tìm ra giải pháp trên cơ sở đánh
giá các phương án của mỗi cá nhân
Bước 1: Họp thành viên, trước khi thảo luận, mọi người tự ghi những ý kiến của mình
Bước 2: Mọi người trình bày ý kiến của mình, các ý kiến được ghi lại đầy đủ
Bước 3: Tập thể thảo luận và đánh giá những ý kiến
Bước 4: Các thành viên cho điểm những ý kiến, quyết định sau cùng là quyết định
nhiều điểm nhất Kỹ thuật delphi
Là kỹ thuật dùng trong ra quyết định tập thể không đòi hỏi sự hiện diện của thành viên để tránh áp lực
Bước 1: Vấn đề đặt ra, các thành viên được yêu cầu cho các giải pháp thông qua việc
trả lời câu hỏi được chuẩn bị một cách cẩn thận
Bước 2: Thành viên hoàn thành câu hỏi độc lập và vô danh
Bước 3: Tập hợp kết quả lần 1
Bước 4: Đánh giá và phát kết quả cho thành viên
Bước 5: Các thành viên bổ sung hoặc đánh giá các kết quả ban đầu
Bước 6: Lặp lại bước 4 và 5 cho đến khi đạt được sự nhất trí theo
3.3.3. Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác
Ra quyết định trực giác là một quá trình vô thức hình thành dựa trên kí ức, kinh
nghiệm tích lũy, suy nghĩ đã định hình trong quá khứ và những định kiến cá nhân
lâu dài tình huống giới hạn về thời gian và thông tin bị hạn chế 3.3.4. Phương pháp “6 chiếc mũ tư duy” -
Xác định trọng tâm và mục đích -
Chúng ta có những thông tin gì thảo luận cho nhóm về vấn đề này? -
Sắp xếp trình tự cho các chiếc -
Chúng ta cần có những thông tin
nón trong suốt buổi thảo luận.
nào liên quan đến vấn đề đang xét? - -
Cuối cùng, tập hợp mọi ý kiến, Chúng ta thiếu mất những thông tin, dữ tóm kiện nào?
tắt, kết luận và ra kế hoạch