



















Preview text:
Chương 2 - Suy nghĩ như một nhà kinh tế học
1) Trong sơ đồ dòng chu chuyển, đối với thị trường...
A. các yếu tố sản xuất, các hộ gia đình và các doanh nghiệp đều là người mua.
B. các yếu tố sản xuất, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua.
C. các hàng hóa và dịch vụ, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua.
D. các hàng hóa và dịch vụ, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán.
2) Một giả định đơn giản sẽ:
A. loại bỏ các chi tiết không cần thiết từ một mô hình kinh tế.
B. tăng mức độ chi tiết trong một mô hình kinh tế.
C. ảnh hưởng đến các kết luận quan trọng của một mô hình kinh tế.
D. giới hạn tỉnh hợp lệ của kết luận mô hình kinh tế.
3) Mục đích của một mô hình kinh tế là:
A. thiết lập các giả định giống với thực tế.
B. hướng dẫn việc thực thi các chính sách đã hoạch định.
C. giúp ta hiểu hành vi kinh tế. Alternative 3
D. giải thích một hiện tượng kinh tế hoàn hảo nhất. 4) Một mô hình kinh tế:
A. thường bỏ qua các yếu tố quan trọng. B. là mô hình toán.
C. đơn giản hóa thực tế vì không đủ dữ liệu khảo sát.
D. đơn giản hóa thực tế để tập trung vào các yếu tố quan trọng.
5) Hoạt động nào sau đây xảy ra trong thị trường yếu tố sản xuất?
A. Vinfast thuê thêm công nhân để vận hành dây chuyền lắp ráp xe đạp điện mới ở Hải Phòng.
B. Phong trả tiền cắt tóc. C. Lan mua một iphone mới.
D. Uyên trang hoàng nhà để đón sinh nhật.
6) Hoạt động nào sau đây xảy ra trong thị trường hàng ? hóa và dịch vụ
A. Quang trả lãi suất ngân hàng khi mua căn hộ.
B. Phương mua một vé xem phim "Cô Ba Sài Gòn".
C. Đức trả lương nhân viên công ty phân phối dược phẩm. X
D. Vinfast thuê thêm công nhân để vận hành dây chuyền lắp ráp xe đạp điện mới ở Hải Phòng.
7) Ba nguồn thu nhập của một hộ gia đình là:
A. Tiền lương, lợi tức và khoảng trợ cấp từ chính phủ
B. Tiền lương, lợi tức và lợi nhuận
C. Tiền lương, học bổng, và phí.
D. Thuế, khoản trợ cấp từ chính phủ và lợi tức.
8) Các hộ gia đình đóng vai trò gì trong sơ đồ chu chuyển?
A. Người mua hàng hóa và dịch vụ và người bán các yếu tố sản xuất.
B. Người chỉ mua hàng hóa và dịch vụ.
C. Người mua các yếu tố sản xuất và bán hàng hóa.
D. Người mua các yếu tố sản xuất và người bán dịch vụ.
9) Điều nào sau đây không là một giả định cho việc xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế? A. Thu nhập cố định
B. Công nghệ không thay đổi C. Nguồn lực cố định D. Toàn dụng nhân lực
10) Thay đổi nào sau đây sẽ dẫn đến sự di chuyển ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất quốc gia?
A. Giảm tỷ lệ thất nghiệp
B. Các tiến bộ về công nghệ
C. Giảm năng suất lao động D. Vốn đầu tư giảm
11) Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện một nguyên lý kinh tế cơ bản là:
A. giả định toàn dụng nguồn lực, nền kinh tế chỉ hiệu quả khi sản xuất hàng xuất khẩu trong một
năm nhiều hơn sản xuất hàng tiêu dùng nội địa trong năm đó.X
B. giả định toàn dụng nguồn lực, để sản xuất nhiều thêm bất kỳ một loại hàng hóa nào, nền kinh
tế phải giảm bớt sản xuất ít nhất một hàng hóa khác.
C. giả định toàn dụng nguồn lực, cung sẽ luôn xác định cầu.
D. các nền kinh tế luôn luôn phải cạnh tranh.
12) Chi phí cơ hội thường tăng nhiều nhất khi bạn chuyển vào trong đường giới hạn khả năng sản xuất vì:
A. hiệu quả kinh tế chỉ có trong ngắn hạn.
B. hiệu quả được tạo ra bởi sản xuất quy mô lớn.
C. các yếu tố sản xuất thì giới hạn mà mong muốn của con người là vô hạn.
D. nguồn lực không hoàn toàn thích ứng với các sử dụng thay thế khác nhau.
13) Các điểm trên một đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:
A. mức hài lòng tối đa mà người tiêu dùng nhận được từ việc mua hàng.
B. lượng nguồn lực tối thiểu phải được sử dụng để sản xuất một lượng đầu ra nhất định.
C. sản lượng tối thiểu mà quốc gia có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ nhất định.
D. sản lượng tối đa mà xã hội có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ nhất định.
14) Nhánh kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng trong tổng thể nền kinh tế được gọi là: A. Kinh tế học vi mô.
B. Kinh tế học phúc lợi. C. Kinh tế học vĩ mô. D. Kinh tế học chia sẻ.
15) Nhánh kinh tế học nghiên cứu các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định thế nào và tương tác
nhau ra sao được gọi là: A. Kinh tế học chia sẽ. B. Kinh tế học vi mô.
C. Kinh tế học phúc lợi. D. Kinh tế học vĩ mô.
16) Bài hát Rolling Stones có đoạn: "Em yêu dấu, em không thể luôn có được những gì em muốn". Lời hát
nói lên một chủ đề quan trọng trong kinh tế học vi mô. Phát biểu nào sau đây là ví dụ đúng về chủ đề này?
A. Công nhân trong nền kinh tế chỉ huy, như Triều Tiên, không có nhiều lựa chọn về việc làm.
B. Với mức thu nhập giới hạn, người tiêu dùng phải thực hiện các quyết định mua tốt nhất có thể.
C. Các công ty trong nền kinh tế thị trường có nguồn tài chính giới hạn.
D. Với mức lương và điều kiện làm việc xác định, công nhân không có nhiều thời gian giải trí như.
17) Câu hỏi nào sau đây sẽ không được nhà Kinh tế học vi mô quan tâm đặc biệt?
A. Điều gì sẽ xảy ra với năng suất lao động khi công nhân Hàn Quốc chuyển sang một chế độ một tuần làm việc 50 giờ?
B. Tại sao công nhân Việt Nam thích một tuần làm việc 5 ngày?
C. Bao nhiêu phần trăm thu nhập của người tiêu dùng được dành cho giải trí?
D. Tại sao tốc độ tăng trưởng kinh tế Trung Quốc có thể giảm, khi tháng 8/2019 tổng thống Trump
đánh thuế nhập khẩu 550 tỷ hàng hóa Trung Quốc?
18) Giá điện năm 2019 tăng, nhưng Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia dự báo tỷ lệ lạm phát Việt Nam năm nay chỉ ở mức 3,5%.
Báo cáo này có thể được chuẩn bị bởi một:
A. nhà Kinh tế học vĩ mô.
B. nhà Kinh tế học chuẩn tắc.
C. nhà Kinh tế học vi mô.
D. nhà khoa học xã hội chứ không phải là một nhà kinh tế.
19) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tuyên bố năm 2019 mức lương tối thiểu vùng ở Việt
Nam tăng 5,3%. Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh thì nói rằng mức tăng lương nên cao
hơn. Tuyên bố của Bộ trưởng là một tuyên bố kinh tế__________ còn tuyên bố của Chủ tịch Liên đoàn
Lao động là một tuyên bố kinh tế________
A. chuẩn tắc; chuẩn tắc
B. thực chứng; chuẩn tắc
C. chuẩn tắc; thực chứng
D. thực chứng; thực chứng
20) Tuyên bố nào sau đây là một tuyên bố chuẩn tắc?
A. Giả định cơ bản của Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng là người tiêu dùng luôn thích có nhiều sản phẩm tốt hơn.
B. Nhiệm kỳ 2 của Tổng thống Donald Trump nên được bầu bằng một hình thức bỏ phiếu trực tiếp
của người dân Hoa Kỳ. X
C. Vì nhiều vùng sâu không thể đi học đại học, nên có trợ cấp cho học phí cho họ. X
D. Cần có tín dụng ưu đãi cho sinh viên UEH chuyên ngành Kinh tế học.X
21) Kết luận chuẩn tắc:
A. chỉ đến từ phân tích tích cực.
B. liên quan đến việc xem xét giá trị.
C. phản ánh vai trò của nhà kinh tế là nhà khoa học.
D. được dựa trên sự thiếu hiểu biết về các phân tích mang tính tích cực.
22) Sự khác biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc:
A. giúp ta hiểu tại sao đôi khi các nhà kinh tế không đồng thuận nhau.
B. là kinh tế học thực chức chỉ áp dụng cho các vấn đề kinh tế vi mô.
C. kinh tế học thực chứng có độ tin cậy giả thiết cao hơn.
D. là kinh tế học chuẩn tắc chỉ áp dụng cho các vấn đề kinh tế vi mô.
23) Tuyên bố mô tả “thế giới nên như thế nào":
A. là một tuyên bố thực chứng.
B. chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế phát biểu như một nhà khoa học.
C. là một tuyên bố chuẩn tắc.
D. chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế làm việc cho chính phủ.
24) Phát biểu nào sau đây là một phát biểu thực chứng?
A. Vốn FDI vào Việt Nam sáu tháng cuối năm 2019 giảm.
B. Kinh tế học vi mô nâng cao nên được giảng dạy cho tất cả các chuyên ngành kinh tế để xây
dựng một nền tảng vững chắc cho chương trình tiên tiến của UEH.
C. Không nên kéo dài tuổi về hưu của lao động nữ vì chính sách này không phù hợp đối với công
nhân một số ngành sản xuất thâm dụng lao động.
D. Hút thuốc nên được hạn chế trong khuôn viên trường học và bệnh viện.
25) Nghiên cứu sau đây liên quan chặt chẽ nhất đến kinh tế học thực chứng?
A. Xác định liệu chính phủ có nên kéo dài thời gian nghỉ hưu của nam lên 62 tuổi không.
B. Xác định tác động của chi tiêu chính phủ đối với mức tổng việc làm thực tế.
C. Xác định rượu và mỹ phẩm có nên giảm bớt thuế tiêu thụ đặc biệt không.
D. Xác định mức điểm nên ưu tiên cho thí sinh vùng sâu.
26) Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chuẩn tắc?
A. Khi đồng nội tệ giảm giá, hàng xuất khẩu tăng sức cạnh tranh.
B. Khi giá hàng hóa tăng lên, các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn.
C. Sinh viên K45 nên phân bố thời gian hợp lý cho các môn học năm thứ 1.
D. Khi giá hàng hóa tăng lên, người tiêu dùng mua ít hơn.
27) Khi hai biến số cùng tăng hoặc cùng giảm thì gọi là: A. tương quan yếu B. tương quan mạnh C. tương quan âm. D. tương quan dương.
28) Số ngày mưa trong năm ở Huế và doanh số hàng năm về dù và áo đi mưa tại thành phố này: A. có tương quan dương. B. không tương quan.
C. có tương quan gần đúng. D. có tương quan âm.
29) Số ngày nắng trong năm tại Ninh Thuận và doanh số hàng năm về áo đi mưa ở tỉnh này: A. không tương quan B. có tương quan dương.
C. có tương quan gần đúng. D. có tương quan âm.
30) Đối với sinh viên K45 có học lực bình thường, điểm thi môn Kinh tế học vi mô của sinh viên và thời
gian dành cho facebook của anh ấy thường: A. không tương quan. B. có tương quan âm.
C. có tương quan gần đúng. D. có tương quan dương.
Chương 3 - Sự phụ thuộc lẫn nhau và lợi ích từ thương mại
1) Trong trao đổi tự nguyện giữa hai quốc gia, nếu một quốc gia được lợi thì:
A. quốc gia còn lại phải thiệt, trừ khi trao đổi tạo ra chi phí bên ngoài.
B. quốc gia còn lại phải thiệt trong mọi trường hợp.X
C. quốc gia còn lại phải thiệt một lượng bằng với khoản lợi thu được từ quốc gia kia
D. không có lý do để cho rằng quốc gia kia phải thiệt.
2) Thương mại quốc tế có xu hướng xảy ra bất cứ lúc nào khi:
A. một trong những quốc gia giao thương là nước tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa dư thừa
B. Lao động ở quốc gia này rẻ hơn ở quốc gia khác.
C. cả hai quốc gia có thể được hưởng lợi từ thương mại
D. một quốc gia có thể thu lợi từ thương mại trong khi quốc gia khác chịu thiệt hại.
3) Thương mại giữa các nước có xu hướng làm:
A. giảm tính cạnh tranh và tăng chuyên môn hóa.
B. giảm tính cạnh tranh và chuyên môn hóa.
C. tăng tính cạnh tranh và giảm chuyên môn hóa.
D. tăng tính cạnh tranh và chuyên môn hóa.
4) Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất xác định:
A. liệu sản xuất được thực hiện bằng phương pháp hiệu quả hay không hiệu quả
B. chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa trên trục hoành.
C. giá thị trường của hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất,
D. sự phân phối thu nhập trong nền kinh tế.
5) Khi đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng, độ dốc âm (dốc xuống) thì:
A. nền kinh tế được công nghiệp hóa.
B. Chi phí cơ hội của việc sản xuất của mỗi loại hàng hóa phụ thuộc vào số lượng sản xuất.
C. chi phí cơ hội của việc sản xuất mỗi hàng hóa là độc lập với số lượng hàng hóa được sản xuất.
D. công nghệ sản xuất không đổi.
6) Trong trao đổi tự nguyện giữa hai quốc gia, nếu một quốc gia được lợi thì: (Giống câu 1)
A. quốc gia còn lại phải thiệt trong mọi trường hợp.
B. không có lý do để cho rằng quốc gia kia phải thiệt.
C. quốc gia còn lại phải thiệt một lượng bằng với khoản lợi thu được từ quốc gia kia.
D. quốc gia còn lại phải thiệt, trừ khi trao đổi tạo ra chi phí bên ngoài.
7) Thương mại quốc tế có xu hướng xảy ra bất cứ lúc nào khi: (Giống câu 2)
A. một trong những quốc gia giao thương là nước tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa dư thừaX
B. Lao động ở quốc gia này rẻ hơn ở quốc gia khác.
C. cả hai quốc gia có thể được hưởng lợi từ thương mại X
D. một quốc gia có thể thu lợi từ thương mại trong khi quốc gia khác chịu thiệt hại. X
8) Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:
A. chi phí sản xuất thấp hơn
B. nguồn lực quốc gia được sử dụng triệt để
C. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
D. nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
9) Giả sử Hoa Kỳ có lợi thế tương đối so với Việt Nam trong việc sản xuất thịt heo. Nguyên tắc của lợi
thế tương đối nói lên rằng:
A. Hoa Kỳ nên sản xuất một số lượng thịt heo vừa phải và nhập khẩu phần còn lại cho nhu cầu
của nước này từ Việt Nam.
B. Hoa Kỳ nên dừng hoàn toàn việc sản xuất thịt heo và nhập toàn bộ số thịt heo cần thiết từ Việt Nam.
C. Hoa Kỳ nên sản xuất nhiều thịt heo hơn nhu cầu của nước này và xuất khẩu một phần sang Việt Nam.
D. Việt Nam không có lợi gì từ việc nhập khẩu thịt heo từ Hoa Kỳ.
10) Thương mại giữa các nước cuối cùng thì cũng dựa trên: A. lợi thế tương đối. B. lợi thế tuyệt đối. C. lợi thế kỹ thuật.
D. lợi thế chiến lược.
11) Theo định nghĩa, nhập khẩu là:
A. hàng hóa mà một đất nước có lợi thế tuyệt đối.
B. giới hạn trên số lượng hàng hóa rời khỏi đất nước
C. hàng hóa sản xuất ở nước ngoài và được bán trong nước.
D. những người làm việc ở nước ngoài.
12) Thương mại giữa các quốc gia:
A. có thể được hiểu rõ nhất thông qua việc khảo sát lợi thế tuyệt đối của một quốc gia.
B. cho phép mỗi đất nước tiêu dùng tại điểm nằm ngoài đường giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
C. phải có lợi đều cho cả hai quốc gia, nếu không, thương mại sẽ không đem lại lợi ích lẫn nhau cho các quốc gia.
D. giới hạn khả năng tự sản xuất hàng hóa của quốc gia đó.
13) Giả sử Hà Lan có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất tất cả hàng hóa. Trong trường hợp này, Hà Lan
A. sẽ không có động lực để tham gia thương mại quốc tế.
B. đang sản xuất tại một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nước Hà Lan.
C. nên chuyên sản xuất hàng hóa mà Hà Lan có chi phí cơ hội thấp hơn các nước khác.
D. sẽ có lợi thế so sánh trong sản xuất những hàng hóa đó.
14) Nếu Nhật Bản có thể sử dụng ít tài nguyên hơn Canada khi sản xuất mỗi đơn vị thép thì:
A. Nhật Bản có lợi thế so sánh trong sản xuất thép. X
B. Canada có lợi thế so sánh trong sản xuất thép.
C. Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thép.
D. Canada có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thép.
15) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa chỉ khi quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối.
B. Một quốc gia nên chuyên sản xuất hàng hóa chỉ khi quốc gia đó có cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh.
C. Xuất khẩu có xu hướng làm giảm hiệu quả kinh tế.
D. Một quốc gia nên chuyên sản xuất hàng hóa khi quốc gia đó có lợi thế so sánh.
16) Nếu một quốc gia kém phát triển không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất bất cứ hàng hóa gì, thì quốc gia đó:
A. sẽ theo mô hình tự cung tự cấp và không nên giao thương.
B. có thể có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một loại hàng hóa nào đó.
C. cũng không có lợi thế so sánh. X
D. sẽ xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu hàng tiêu dùng.
17) Điều nào sau đây sẽ thay đổi lợi thế so sánh của một quốc gia?
A. Sự thay đổi về sở thích của người tiêu dùng đối với hàng hóa nhập khẩu.
B. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu.
C. Tất cả tiền lương tăng gấp đôi.
D. Sự tiến bộ công nghệ trong sản xuất hàng chế tạo.
18) Câu 18: Có thể kết luận gì về lợi thế tuyệt đối trong sản xuất của hai nước thể hiện trong số liệu sau đây?
Số lượng công nhân cần để sản xuất 1 đơn vị hàng hóa Hàn Quốc Columbia Cà phê 4 3 Máy tính 2 6
A. Hàn Quốc có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả cà phê và máy tính.
B. Hàn Quốc chỉ có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất máy tính.
C. Columbia chỉ có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất máy tính.
D. Columbia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả máy tính và cà phê.
19) Biết rằng trong một giờ Hoa Kỳ có thể sản xuất 2 chiếc xe Ford hoặc 100 cuốn tiểu thuyết trinh thám,
còn trong một giờ thì Canada có thể sản xuất 1 chiếc xe Ford hoặc 50 tiểu thuyết trinh thám :
A. Canada chỉ nên sản xuất xe Ford.
B. Không có lợi ích từ thương mại giữa hai quốc gia với hai loại hàng hóa này.
C. Hoa Kỳ chỉ nên sản xuất xe Ford.
D. Canada nên sản xuất cả xe Ford và tiểu thuyết trinh thám.
20) Một sản phẩm được sản xuất ở Nhật Bản và bán cho Hàn Quốc:
A. là hàng nhập khẩu của Hàn Quốc và xuất khẩu của Nhật Bản.
B. là hàng xuất khẩu của Hàn Quốc và nhập khẩu của Nhật Bản.
C. hàm ý Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất hàng hóa.
D. hàm ý Hàn Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hóa.
21) Thương mại dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia:
A. chỉ có hiệu quả kinh tế nếu mỗi quốc gia đều có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
B. mang lại hiệu quả kinh tế vì cả hai nước đều có lợi hơn so với trước khi có giao thương.
C. không hiệu quả trong việc tăng năng suất, vì lợi ích một quốc gia sẽ bằng tổn thất của quốc gia bạn hàng.
D. không mang lại hiệu quả kinh tế vì quốc gia có lợi thế tuyệt đối bị tổn thất nhiều hơn.
22) Câu 22: Trên thị trường điện thoại, Lâm tự nguyện bán hai chiếc iphone-11 cuối cùng của mình cho
Phương với giá 20 triệu. Điều này sẽ:
A. không có lợi cho cả hai.
B. có lợi cho cả Lâm và Phương.
C. có lợi cho Phương, vì chi phí của Lâm bằng với lợi ích mà Phương nhận được.
D. có lợi cho Phương, nhưng không lợi cho Lâm, vì đây là hai chiếc iphone-11 cuối cùng của Lâm.
23) Một quốc gia nên nhập khẩu hàng hóa mà nước đó có:
A. chi phí cơ hội cao hơn so với đối tác thương mại.
B. chi phí cơ hội thấp hơn so với đối tác thương mại.
C. chi phí sản xuất thấp hơn so với đối tác thương mại.
D. chi phí giao dịch bằng không.
24) Lan có thể may một chiếc váy trong 3 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 2 giờ. Thu có thể may
một chiếc váy trong 6 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 3 giờ. Lan có lợi thế so sánh:
A. trong cả hai hoạt động.
B. không ở hoạt động nào. C. trong việc may. D. trong việc đan.
25) Lan có thể may một chiếc váy trong 3 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 2 giờ. Thu có thể may
một chiếc váy trong 6 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 3 giờ.
A. Thu nên chuyên môn hóa cả hai hoạt động. X
B. Thu nên chuyên môn hóa may.
C. Thu không nên chuyên môn hóa hoạt động nào. X
D. Thu nên chuyên môn hóa đan.
26) Lan có thể may một chiếc váy trong 3 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 2 giờ. Thu có thể may
một chiếc váy trong 6 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 3 giờ. Nếu mỗi người làm việc trong 12
giờ thì đường giới hạn khả năng sản xuất của Lan và Thu có:
Giao điểm trên trục biểu thị cho váy là_________________ đơn vị và điểm giao trên trục biểu thị cho
chăn là____________ đơn vị. A. 4; 4 B. 9; 5 C. 10; 6 D. 6; 10
27) Lan có thể may một chiếc váy trong 3 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 2 giờ. Thu có thể may
một chiếc váy trong 6 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 3 giờ. Với thông tin trên, Lan sẽ trao đổi
váy của mình lấy chăn của Thu, nếu giá của một chiếc váy tính theo giá chăn là:
A. Lan sẽ không giao dịch với Thu.
B. ít hơn 2/3 chăn cho 1 chiếc váy. X
C. nhiều hơn 2 chăn cho 1 chiếc váy. X
D. ít nhất 3/2 chăn cho 1 chiếc váy.
28) Lan có thể may một chiếc váy trong 3 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 2 giờ. Thu có thể may
một chiếc váy trong 6 giờ và có thể đan một chiếc chăn trong 3 giờ. Kết quả nào sau đây là tỷ lệ trao
đổi giữa Lan và Thu về hai sản phẩm?
A. Từ 1/2 đến 2/3 váy cho 1 chăn.
B. Giữa 2/3 và 2 váy cho 1 chăn.
C. Ít hơn 1/2 váy cho 1 chăn. X
D. Hơn 2/3 váy cho 1 chăn. X
Chương 4 - Các lực lượng cung và cầu trên thị trường
1) Sử dụng hai phát biểu:
I. Thị trường là một tập hợp người mua và người bán, thông qua các tương tác thực tế hoặc tiềm
năng, xác định giá cho một sản phẩm hoặc bộ sản phẩm.
II. Một ngành là một tập hợp các thị trường cho các sản phẩm tương tự hoặc liên quan chặt chẽ. để chọn đáp án sau: A. Cả I và II đều sai.
B. Cả I và II đều đúng.
C. I là sai còn II thì đúng.
D. I là đúng còn II thì sai.
2) Đặc trưng nào sau đây có thể dùng để xác định phạm vi của thị trường?
A. Ranh giới địa lý của thị trường.
B. Số lượng người mua trên thị trường
C. Đổi mới công nghệ và chi phí sản xuất.
D. Số lượng doanh nghiệp tham gia.
3) Đặc trưng nào sau đây có thể dùng để xác định phạm vi của thị trường?
A. Đổi mới công nghệ và chi phí sản xuất.
B. Số lượng nhà cung cấp hàng hóa chủ yếu.
C. Phạm vi các sản phẩm bao gồm trong thị trường.
D. Ranh giới thiên nhiên quốc gia.
4) Một nhóm người mua và bán có tiềm năng giao dịch được gọi là: A. khu chế xuất. B. cartel. C. ngành. D. thị trường.
5) Giả sử một nông dân chăn nuôi bò sữa quy mô lớn có thể tăng giá sữa trên thị trường bằng cách giữ
lại nguồn cung sữa từ thị trường. Trường hợp này:
A. người mua sẽ tăng nhu cầu về sữa.
B. người mua sẽ giảm nhu cầu sữa.
C. thị trường sữa là cạnh tranh hoàn hảo.
D. thị trường sữa là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
6) Lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn lòng và có thể mua ở một mức giá cụ thể được gọi là: A. cung B. lượng cầu C. cầu D. lượng cung
7) Câu nào sau đây phản ánh tốt nhất quy luật cầu?
A. Khi thị hiếu của người mua đối với một sản phẩm tăng, họ sẽ mua sản phẩm đó nhiều hơn.
B. Khi giá của một sản phẩm giảm, người mua sẽ mua nhiều sản phẩm đó hơn.
C. Khi thu nhập tăng, đối với hầu hết các mặt hàng, người mua sẽ mua nhiều hơn.
D. Khi nhu cầu của người mua đối với một sản phẩm tăng, giá sản phẩm đó sẽ tăng.
8) Hệ thống tàu điện của tp Hồ Chí Minh đang được mở về hướng Động, do đó giảm chi phí đi lại vào
quận 1. Khi những yếu tố khác được giữ cố định, việc mở tàu điện có thể dự báo:
A. không ảnh hưởng đến qui mô thị trường nhà ở hướng Động thành phố vì khoảng cách địa lý
thực tế vẫn không thay đổi.
B. giảm qui mô thị trường nhà ở hướng Động thành phố
C. không ảnh hưởng đến qui mô thị trường nhà ở hướng Động thành phố vì thuế tài sản không thay đổi.
D. tăng qui mô thị trường nhà ở hướng Động thành phố.
9) Đường cầu về búp bê Barbie cho thấy lượng cầu:
A. ở từng mức thu nhập.
B. ở mỗi mức giá có thể của búp bê Barbie.
C. được xác định bởi các nhà cung cấp búp bê.
D. được xác định ở giá cân bằng của búp bê Barbie.
10) Tại sao định nghĩa thị trường lại quan trọng đối với việc ra quyết định kinh tế?
A. Quyết định hiệu quả phụ thuộc vào việc phân loại thị trường. X
B. Một doanh nghiệp sẽ xác định qui mô thị trường của mình để tối đa hóa lợi nhuận. X
C. Các định chế quốc tế quyết định trợ giúp ODA tùy thuộc vào loại thị trường quốc gia tiếp nhận.
D. Một doanh nghiệp quan tâm đến việc biết các đối thủ cạnh tranh thực tế và tiềm năng của mình.
11) Tại sao định nghĩa thị trường lại quan trọng đối với việc ra quyết định kinh tế?
A. Người tiêu dùng cần biết quy mô thị trường khi quyết định chi tiêu.
B. Một doanh nghiệp sẽ xác định qui mô thị trường của mình để tối đa hóa lợi nhuận.
C. Các cơ quan quản lý của chính phủ quan tâm đến ảnh hưởng của hoạt động mua bán và sáp
nhập lên cạnh tranh và giá cả trong một thị trường cụ thể.
D. Người tiêu dùng cần so sánh qui mô thị trường nội địa và thị trường nước ngoài để phân bổ chi tiêu hợp lý.
12) Thị trường nào sau đây có ranh giới địa lý bị hạn chế nhất? A. Thị trường vàng
B. Thị trường bán lẻ xăng dầu C. Thị trường thịt bò D. Thị trường nhà ở
13) Câu 13: Dùng hai câu I. và II
I. Trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, mức giá của một sản phẩm nhất định có thể khác nhau giữa những người bán
II. Một mức giá duy nhất không tồn tại trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Để trả lời câu hỏi sau: A. I và II đều đúng. B. I và II đều sai. C. I đúng còn II sai. D. II đúng còn I sai.
14) Dù có nhiều lý do giải thích tại sao một thị trường có thể không phải là thị trường cạnh tranh, sự khác
biệt kinh tế cơ bản giữa thị trường cạnh tranh và không cạnh tranh là:
A. mức độ mà bất kỳ doanh nghiệp nào có thể ảnh hưởng đến mức giá của sản phẩm.
B. doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp lớn nhất trên thị trường.
C. quy mô của các doanh nghiệp trên thị trường.
D. số lượng các doanh nghiệp trên thị trường.
15) Thị trường nào sau đây KHÔNG PHẢI là thị trường cạnh tranh hoàn hảo? A. Thị trường vãi
B. Thị trường chứng khoán X C. Thị trường gạo
D. Thị trường truyền hình cáp
16) Sản phẩm nào sau đây không trong cùng một thị trường với Coca-cola?
A. Bánh trung thu Đồng Khánh B. Trà xanh không độ C. Xá xị chương dương D. Pepsi
17) Boeing và Airbus Industries là hai nhà sản xuất máy bay thương mại tầm xa duy nhất. Thị trường này
không phải là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo vì:
A. mỗi tập đoàn không chấp nhận giá vé do thị trường quyết định mà ngược lại có thể ảnh hưởng đến giá vé.
B. Airbus không thể bán máy bay cho chính phủ Hoa Kỳ.
C. mỗi tập đoàn có doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đô la.
D. Airbus nhận trợ cấp từ Liên minh châu Âu.
18) Một công ty sữa lớn có thể tăng giá sữa trên thị trường bằng cách giảm nguồn cung sữa ra thị trường.
Trường hợp này: (Giống câu 5)
A. người mua sẽ tăng cầu sữa.
B. thị trường sữa là cạnh tranh hoàn hảo.
C. thị trường sữa là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
D. người mua sẽ giảm cầu sữa.
19) Trong thị trường cạnh tranh: A. có một cartel.
B. có một người bán duy nhất. C. có vài người mua
D. có nhiều người bán và người mua, mỗi người không có khả năng ảnh hưởng đến giá thị trường.
20) Phát biểu nào sau đây về thị trường và ngành là ĐÚNG?
A. Một ngành bao gồm người mua nhưng không gồm người bán.
B. Một thị trường bao gồm người bán nhưng không gồm người mua.
C. Một ngành bao gồm người bán nhưng không gồm người mua.
D. Một thị trường bao gồm người mua nhưng không gồm người bán.
21) Mặc dù ngành hàng không ở Việt Nam chỉ có một số ít hãng hàng không, tuy nhiên thị trường vẫn có
tính cạnh tranh cao. Lý do là:
A. các tuyến quốc nội được phục vụ bởi nhiều hãng hàng không hơn là tuyến quốc tế.
B. do cạnh tranh, không có hãng nào có quyền kiểm soát đáng kể đối với giá vé máy bay.
C. do cạnh tranh khốc liệt, không có hãng nào có quyền kiểm soát đáng kể đối với số lượng vé máy bay bán ra.
D. số lượng hành khách đi máy bay rất nhiều.
22) Nhựa và thép là vật liệu thay thế trong công nghiệp sản xuất xe hơi. Nếu giá nhựa tăng, với những yếu
tố khác giữ không đổi, ta sẽ mong đợi: A. giá thép giảm.
B. đường cầu về nhựa dịch chuyển sang trái.
C. đường cầu về thép dịch chuyển sang phải.
D. đường cầu về thép dịch chuyển sang trái.
23) Điều nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về sách Kinh tế học vi mô sang phải?
A. Giảm giá sách Kinh tế lượng
B. Tăng số lượng sinh viên theo học Đại học Kinh tế
C. Giảm giá sách Kinh tế học vi mô.
D. Giảm giá giấy được sử dụng trong xuất bản sách
24) Bít tết và khoai tây là hai loại hàng hóa bổ sung. Khi giá bít tết tăng, đường cầu về khoai tây: A. dịch chuyển sang trái.
B. dịch chuyển sang phải. C. không dịch chuyển.
D. ban đầu dịch chuyển sang phải, sau đó trở về vị trí ban đầu.
25) Ví dụ nào sau đây là đúng về hàng hóa thay thế? A. Máy tính Dell và Toshiba B. Sữa bột và kem C. ốc nướng và tiêu
D. Máy tính và chương trình phần mềm máy tính
26) Cặp hàng hóa nào sau đây là loại hàng hóa bổ sung? A. ô tô và máy tính B. thủ môn và găng tay C. giày và KFC
D. vé xem “Hai Phượng" và vé xem “Thập Tam Muội" 27) Đường cung cho thấy:
A. mức sản lượng tối đa mà một ngành có thể sản xuất, bất kể giá cả.
B. mối quan hệ giữa mức giá và lượng cung của một loại hàng hóa.
C. số lượng người tiêu dùng đầu ra sẵn sàng mua ở mỗi mức giá thị trường.
D. chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung ở mỗi mức giá.
28) Khi chi phí nguyên vật liệu của một ngành tăng lên, những yếu tố khác giữ không đổi thì:
A. đường cung dịch chuyển sang phải.
B. đường cung dịch chuyển sang trái.
C. sản lượng tăng bất kể giá thị trường.
D. sản lượng giảm và giá thị trường đều giảm.
29) Đường có thể được tinh chế từ mía. Khi giá mía giảm xuống:
A. đường cung về đường vẫn không dịch chuyển.X
B. đường cầu về đường sẽ dịch chuyển sang trái.
C. đường cung về đường sẽ dịch chuyển sang trái
D. đường cung về đường sẽ dịch chuyển sang phải.
30) Điều nào sau đây sẽ KHÔNG gây ra sự dịch chuyển đường cung xăng? A. Giá xăng giảm B. Giá dầu thô giảm X
C. Tiến bộ về công nghệ lọc dầu X
D. Tăng mức lương của công nhân nhà máy lọc dầu
31) Nếu từ một loại sữa tươi có thể sản xuất ra sữa nguyên chất hoặc sữa tách béo, việc tăng lợi nhuận
của sữa nguyên chất dẫn đến:
A. không giảm lượng cung sữa tách béo.
B. tăng lượng cung sữa tách béo.
C. giảm lượng cung sữa tách béo.
D. giảm lượng cung sữa nguyên chất.
32) Khi số người trồng khoai trên thị trường tăng lên:
A. cung thị trường sẽ tăng vì đường cung thị trường là tổng các đường cung khoai riêng lẻ.
B. cầu thị trường tăng nhưng cung thị trường không đổi.
C. cung thị trường tăng do cầu thị trường tăng sẽ dẫn đến khoai được sản xuất nhiều hơn.
D. cung thị trường sẽ tăng vì giá khoai tăng
33) Sản lượng cân bằng sẽ tăng khi cầu:
A. tăng và cung không đổi, khi cầu không đổi và cung tăng, và khi cả cung và cầu đều giảm.
B. giảm và cung không đổi, khi cầu không đổi và cung giảm, và khi cả cung và cầu đều giảm.
C. giảm và cung không đổi, khi cầu không đổi và cung giảm, và khi cả cung và cầu đều tăng.
D. tăng và cung không đôi, khi câu không đổi và cung tăng, và khi cả cung và cầu đều tăng.
34) Khi câu về cam trên thị trường tăng nhanh hơn cung cam thì:
A. giá cân bằng giảm còn lượng cân bằng lại tăng.
B. giá cân bằng và lượng cân bằng đều giảm.
C. giá cân bằng tăng còn lượng cân bằng lại giảm.
D. giá cân bằng và lượng cân bằng đều tăng.
35) Có số lượng về giá Iphone, lượng cầu và lượng cung mỗi tuần của Thế Giới Di Động sẽ như sau: Lượng cung Lượng cầu Giá 100 1000 $100 300 900 $150 500 800 $200 600 600 $250 650 300 $300
Giá cân bằng và số lượng Iphone là: A. $250 và 600 B. $300 và 650 C. $200 và 800 D. $150 và 300
36) Có số liệu về giá Iphone, lượng cầu và lượng cung mỗi tuần của Thế Giới Di Động sẽ như sau: Lượng cung Lượng cầu Giá 100 1000 $100 300 900 $150 500 800 $200 600 600 $250 650 300 $300
Nếu giá của Iphone là 200 đô la:
A. Thị trường ở trạng thái cân bằng B. Cung Iphone sẽ tăng lên C. Sẽ có sự thặng dư D. Sẽ có thiếu hụt
37) Sự thiếu hụt tạm thời trong một thị trường được loại trừ bởi:
A. sự giảm giá, làm cho lượng cung tăng lên và lượng cầu giảm.
B. sự tăng giá, khiến số lượng cung cấp tăng và lượng cầu giảm.
C. sự giảm giá, làm cho lượng cung giảm và lượng cầu tăng. X
D. sự tăng giá, khiến số lượng cung cấp giảm và lượng cầu tăng.
38) Khi một thị trường ở trạng thái cân bằng:
A. lượng cầu sẽ bằng lượng cung.
B. người bán sẽ tiếp tục mở rộng sản xuất để tăng doanh thu. C. sẽ có sự thặng dư.
D. sẽ có sự thiếu hụt.
39) Nếu có đợt hạn hán phá hủy một nửa sản lượng tỏi ở Lý Sơn vào thời điểm lợi ích cho tim mạch từ tỏi
được công bố rộng rãi, các nhà kinh tế học sẽ dự báo trên thị trường tỏi:
A. lượng trao đổi sẽ tăng nhưng không chắc về sự thay đổi giá nếu không có thêm thông tin.
B. cả giá và lượng trao đổi sẽ tăng.
C. giá sẽ tăng nhưng không chắc về lượng trao đổi nếu không có thêm thông tin.
D. giá sẽ tăng và lượng trao đổi sẽ giảm.
40) Việc phát hiện ra kim cương mới ở Nam Phi sẽ _______ giá kim cương và _______ lượng kim cương giao dịch: A. giảm; tăng B. tăng; giảm C. giảm; giảm D. tăng; tăng
41) Khi mức lương tăng cao hơn trong ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kỳ sẽ ______ giá ô tô và ______ lượng ô tô giao lịch: A. giảm; giảm. B. tăng; tăng. C. tăng; giảm. D. giảm; tăng.
42) Giả sử thị trường sách được xác định bởi phương trình cung cầu sau đây QS = 5P QD = 120 - P
Giá cân bằng của sách và lượng cân bằng lần lượt là: A. 5 và 25 B. 10 và 500 C. 20 và 100 D. 15 và 10
43) Giả sử thị trường sách được xác định bởi phương trình cung cầu sau đây QS = 5P QD = 120 - P
Nếu P = 15 đô la, điều nào sau đây là đúng?
A. Có sự thiếu hụt bằng 30.
B. Có thặng dư, nhưng không thể xác định mức độ.
C. Có sự thiếu hụt, nhưng không thể xác định mức độ.
D. Có sự thặng dư bằng 30.
44) Giả sử thị trường sách được xác định bởi phương trình cung cầu sau đây QS = 5P QD = 120 - P
Nếu P = 25 đô la, điều nào sau đây là đúng?
A. Số lượng sách cung ít hơn số lượng cầu.
B. Số lượng sách cung lớn hơn số lượng cầu.
C. Số lượng sách cung bằng số lượng cầu. D. Có sự thiếu hụt.
45) Giả sử giá cân bằng của sữa là 3 € mỗi lít, nhưng chính phủ EU quyết định mức giá sữa trên thị
trường là 4 € mỗi lít. Cơ chế thị trường sẽ kéo giá sữa giảm xuống 3 € mỗi lít trừ khi chính phủ EU:
A. không trợ cấp cho nông dân nuôi bò sữa.
B. mua nguồn cung sữa dư thừa và đưa vào dự trữ.
C. mở rộng chương trình trợ cấp.
D. phân phối một lượng sữa cố định theo cầu của người tiêu dùng EU.
Chương 5 - Độ co giãn và ứng dụng
1) Độ co giãn của cầu theo giá đo lường:
A. phần trăm thay đổi về lượng cầu trước mức tăng một phần trăm của mức giá.
B. nghịch đảo của độ dốc đường cầu
C. độ dốc của đường cầu.
D. độ nhạy của giá đối với sự thay đổi về lượng.
2) Khi giá một loại hàng hóa tăng 10% làm số lượng cầu của người mua giảm 30% thì độ co giãn cầu theo giá là: A. 3 B. 0,3 C. 1/3 D. 30%
3) Đường cầu càng ít dốc thì độ co giãn của cầu theo giá: A. không đổi B. càng nhỏ
C. ban đầu lớn sau đó nhỏ dần D. càng lớn
4) Khi cầu không co giãn thì giá và tổng doanh thu di chuyển: A. cùng phương B. khác phương C. cùng chiều D. ngược chiều
5) Nếu Doanh nghiệp Việt Tiến giảm giá áo sơ mi ngắn tay từ 6 đô la xuống 5 đô la và thấy rằng sinh viên
UEH tăng lượng cầu từ 400 áo lên 600 áo, thì cầu về áo sơ mi ngắn tay Việt Tiến trong phạm vi giá nói trên: A. co giãn đơn vị. B. co giãn chéo C. co giãn theo giá. D. không co giãn theo giá.
6) Cặp hàng hóa nào sau đây, nhiều khả năng có độ co giãn chéo của cầu theo giá âm?
A. vé tàu cao tốc và vé máy bay
B. đĩa nhạc Đàm Vĩnh Hưng và đĩa nhạc Quang Dũng
C. Trà xanh không độ và trà Dr Thanh D. Chả lụa và bánh mì
7) Độ co giãn của cung theo giá:
A. cho biết mức độ phản ứng của mức giá trước những thay đổi của lượng cung X
B. đo độ nghiêng của đường cung
C. cho biết mức độ phản ứng của lượng cung trước những thay đổi của giá
D. đo độ dốc của đường cung
8) Hai nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cung theo giá là:
A. khoảng thời gian nghiên cứu và khả năng cung nhân lực trình độ cao trong ngắn hạn.
B. khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa sản xuất và khoảng thời gian nghiên cứu.
C. khả năng thay đổi công nghệ sản xuất và khoảng thời gian nghiên cứu.
D. khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa sản xuất và khả năng
thay đổi công nghệ sản xuất.
9) Khi giá cà phê Buôn Mê Thuộc tăng từ 2,85 € lên 3,15 € một kg làm tăng lượng cung cà phê từ 9.000
kg lên 11.000 kg mỗi ngày, thì độ co giãn của cung cà phê theo giá, áp dụng phương pháp trung điểm, bằng: A. 2 B. ½ C. 20 D. 20%
10) Cung không co giãn khi độ co giãn: A. lớn hơn 1 B. nhỏ hơn 1 C. nhỏ hơn 0 D. nhỏ hơn hoặc bằng 1
11) Giả sử độ co giãn của cung theo giá Ipad là 1,5. Nếu giá Ipad tăng 5 phần trăm, số lượng cung Ipad sẽ: A. giảm 7,5 phần trăm. B. tăng 7,5 phần trăm. C. tăng 0,3 phần trăm. D. tăng 1,5 phần trăm.
12) Độ co giãn của cung trở nên _______ co giãn hơn theo thời gian vì_____
A. ít; sự khan hiếm tài nguyên ngày càng tăng.
B. nhiều; các nhà cung cấp có nhiều thời gian hơn để có các nguồn lực bổ sung nhằm đạt được công suất mong muốn.
C. nhiều; cầu ít co giãn hơn.
D. ít; các nhà cung cấp có nhiều thời gian hơn để có các nguồn lực bổ sung nhằm đạt được công suất mong muốn.
13) Sự kiện các nhà nông học phát minh ra một giống khoai tây mới có năng suất cao hơn các giống khoai tây hiện có sẽ làm:
A. đường cung dịch chuyển trái còn đường cầu giữ nguyên.
B. đường cung và đường cầu đều dịch chuyển phải.
C. đường cung và đường cầu đều dịch chuyển trái.
D. đường cung dịch chuyển phải còn đường cầu giữ nguyên. 14) Trong ngắn hạn:
A. cầu dầu mỏ không co giãn còn cung dầu mỏ thì co giãn. X
B. cả cung và cầu về dầu mỏ đều tương đối co giãn. X
C. cả cung và cầu về dầu mỏ đều tương đối không co giãn.
D. cung dầu mỏ không co giãn còn cầu dầu mỏ thì co giãn.
15) Sự kiện chính phủ tăng số lượng các cơ quan tham gia cuộc chiến chống ma túy, trên thị trường ma túy:
A. giá và lượng cân bằng đều tăng.
B. giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm.
C. giá và lượng cân bằng đều giảm.
D. giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng.
16) Nếu tiền phạt và thời gian ngồi tù vì buôn bán ma túy bất hợp pháp được giảm, sẽ có khả năng:
A. không thay đổi trên thị trường đối với các loại ma tuý bất hợp pháp vì người mua và người bán
tin rằng họ sẽ không bị bắt.
B. cung ma tuý bất hợp pháp giảm, giá cao hơn và lượng giao dịch ít hơn.
C. cầu ma tuý bất hợp pháp tăng.
D. cung ma túy bất hợp pháp tăng, giá thấp hơn và lượng giao dịch nhiều hơn.
17) Khi so sánh độ co giãn của cầu theo giá đối với xăng trong dài hạn so với trong ngắn hạn, ta có thể kết
luận gì về độ co giãn trong dài hạn?
A. Ở mọi mức giá, độ co giãn của cầu theo giá sẽ kém co giãn trong dài hạn.
B. Độ co giãn của cầu theo giá đối với xăng có xu hướng co giãn đơn vị trong dài hạn.
C. Người tiêu dùng ít phản ứng với những thay đổi về giá xăng trong dài hạn.
D. Ở mọi mức giá, độ co giãn của cầu theo giá đối với xăng sẽ co giãn nhiều hơn trong dài hạn.
18) Độ co giãn của cầu theo thu nhập của người tiêu dùng Venezuela đối với chuối là 1,1. Nếu nền kinh tế
nước này vẫn còn suy thoái vào năm 2022 và thu nhập của người tiêu dùng giảm 2,5% thì dự báo sự
thay đổi về cầu của chuối trong năm 2022 là: A. + 2,75% X B. -27,5% C. -2,75% D. + 27,5% X
Chương 6 - Cung cầu và chính sách của chính phủ
1) Khi chính phủ phát hành phiếu giảm giá, là dấu hiệu cho thấy chính phủ đã cấm sử dụng cơ chế phân phối nào? A. Cầu B. Tuổi tác
C. Khen thưởng xứng đáng D. Giá
2) Một ví dụ cho giá sàn là:
A. Tiền lương tối thiểu B. Kiểm soát tiền thuê
C. Bất kì hạn chế nào về giá dẫn đến thiếu hụt hàng hóa
D. Các quy định về giá xăng của Mỹ trong những năm 1970
3) Nếu giá cân bằng của bánh mì là 2 đô la và chính phủ áp đặt mức giá 1,50$ đô la đối với giá bánh mì:
A. Sẽ thiếu hụt bánh mì
B. Nhu cầu về bánh mì sẽ giảm vì nhà cung cấp giảm nguồn cung.
C. Dư thừa bánh mì sẽ xuất hiện.
D. Nhiều bánh mì sẽ được sản xuất để đáp ứng nhu cầu gia tăng.
4) Giá sàn có hiệu lực sẽ làm giảm tổng doanh thu của công ty: A. Luôn luôn B. Khi cầu là co giãn C. Không bao giờ D. Khi cầu không co giãn
5) Kiểm soát tiền thuê nhà thường kết thúc bằng việc:
A. Không khuyến khích xây dựng nhà mới.
B. Nâng cao giá trị tài sản.
C. Tăng tiền thuê nhận được cho chủ nhà.
D. Khuyến khích chủ nhà chi tiêu quá mức để bảo trì.
6) Một mức giá trần có thể là một phản ứng thích hợp của chính phủ đối với:
A. Tăng đáng kể năng suất trang trại do ứng dụng công nghệ mới trong nông nghiệp.
B. Giai đoạn giá nông sản giảm do thu hoạch nông sản bất thường.
C. Giai đoạn thặng dư nông sản lớn bất thường
D. Khủng hoảng an ninh lương thực dẫn đến sự thiếu hụt lớn các mặt hàng thiết yếu
7) Giả sử chính phủ đặt trần giá trong chợ cá và các phiếu giảm giá mà chính phủ phát hành phát được
mua và bán trên thị trường phiếu giảm giá hợp lý trước khi phiếu được sử dụng để mua cá thì:
A. Mục đích của giá trần đó sẽ thất bại
B. Giá trần phải quá thấp X
C. Giá trần của cá sẽ tăng X
D. Nguồn cung thừa cá sẽ được loại bỏ
8) Giả sử chính phủ đặt lãi suất trần để ngân hàng tính cho các khoản vay. Nếu lãi suất trần được đặt
dưới mức lãi suất cân bằng thị trường, kết quả sẽ là:
A. Có sự thiếu hụt tín dụng
B. Có lợi nhuận lớn hơn các ngân hàng phát hành tín dụng
C. Có sự thặng dư tín dụng
D. Có một nguồn cung tín dụng không co giãn hoàn toàn theo lãi suất trên thị trường. X
9) Giá sàn do chính phủ tạo ra thường được áp dụng để:
A. Giúp đỡ người tiêu dùng B. Tăng thuế
C. Giúp đỡ nhà sản xuất
D. Dịch chuyển đường cung sang phải
10) Chính phủ áp đặt mức giá tối thiểu trong một thị trường và phóng viên báo Thanh Niên đã viết một câu
chuyện về vấn đề này. Tiêu đề câu chuyện sẽ là:
A. Giá trần thay thế giá cân bằng
B. Hành động Chính phủ yêu cầu phiếu giảm giá
C. Giá hợp lý thay thế giá thị trường
D. Giá sàn bảo vệ người bán khỏi tình trạng bị thu nhập thấp.
11) Trong biểu cung và biểu cầu về vớ dưới đây, giá một đôi: Giá một đôi Lượng cầu Lượng cung $2 18 3 $4 14 4 $6 10 5 $8 6 6 $10 2 8
Nếu mức giá sàn $10 được áp đặt bởi chính phủ, số lượng vớ được mua là: A. 10 đôi B. 2 đôi C. 6 đôi D. 8 đôi
12) Trong biểu cung và biểu cầu về vớ dưới đây, giá một đôi: Giá một đôi Lượng cầu Lượng cung $2 18 3 $4 14 4 $6 10 5 $8 6 6 $10 2 8
Nếu mức giá sàn $10 được áp đặt bởi chính phủ, sẽ có:
A. Sự thặng dư 8 đôi vớ.
B. Sự thặng dư 6 đôi vớ.
C. Sự cân bằng trên thị trường với 6 đôi vớ trao đổi.
D. Sự thiếu hụt 16 đôi vớ.
13) Khi mức lương tối thiểu được đặt trên mức lương cân bằng thị trường:
A. Sẽ không ảnh hưởng đến số lượng lao động làm việc.
B. Chất lượng lực lượng lao động sẽ tăng.
C. Tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng.
D. Sẽ có tình trạng vượt cầu về lao động ở mức lương tối thiểu.
14) Nếu chính phủ ấn định một mức giá ràng buộc đối với đường, có thể chính phủ sẽ phải:
A. Lập các chương trình để giảm cầu trong khu vực tư nhân.
B. Sản xuất thêm một ít đường