Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao.
1.Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội là giống nhau.
2. Nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do chế độ cộng sản nguyên thủy tan
rã.
3. Hội đồng thị tộc trong chế độ cộng sản nguyên thủy luôn nắm quyền lực xã hội.
4. Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội luôn có bộ máy cưỡng chế để thực hiện quyền
lực đó.
5. Chiếm hữu về liệu sản xuất chính tiền đề kinh tế trong hình thái kinh tế hội
cộng sản nguyên thủy.
6. Hình thức nhà nước hội chủ nghĩa vừa mang bản chất giai cấp, vừa thể hiện vai trò
xã hội.
7. Một số nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp mà không thể hiện vai trò xã hội.
8. Tất cả các hình thái kinh tế xã hội đều có kiểu nhà nước tồn tại tương ứng.
9. Lịch sử hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước nông nô, nhà
nước địa chủ- phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.
10. Trong hình thức chính thể quân chủ, vua luôn có quyền lực tuyệt đối.
11. Trong chính thể cộng hòa, mọi công dân đều có quyền bầu cử.
12. Trong 1 số trường hợp, nhà nước thể chỉ thực hiện chức năng đối nội hoặc chức
năng đối ngoại.
13. Hình thức nhà nước luôn thể hiện dấu hiệu đặc trung cơ bản của nhà nước đó trong 1
hình thái kinh tế xã hội.
14. trưởng thủ lĩnh quân sự những người nắm giữ quyền lực hội trong hình
thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
15. Nhà nước chủ nô chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp chủ nô.
16. Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chỉ tồn tại trong 1 xã hội có giai
cấp.
17. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Pháp luật
1. Nhà nước luôn ra đời trước pháp luật.
2. Nhà nước và pháp luật chỉ ra đời trong xã hội có phân chia giai cấp.
3. Nhà nước thể tồn tại phát huy tốt chức năng của mình không cần đến
pháp luật.
1
4. Pháp luật và nhà nước có cùng nguồn gốc ra đời.
5. Một số kiểu pháp luật chỉ mang bản chất giai cấp.
6. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chỉ do Nhà nước ban hành.
7. Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
8. Pháp luật luôn có tính ổn định tuyệt đối.
9. Pháp luật cùng các quy phạm hội khác luôn hỗ trợ nhau trong việc điều chỉnh
hành vi xử sự của con người.
10. Pháp luật có tính ý chí vì nó thể hiện ý chí của mọi giai cấp trong xã hội.
11. Pháp luật một yếu tố thuộc về sở hạ tầng chỉ chịu sự tác động 1 chiều của kinh
tế - một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng.
12. Pháp luật chỉ có mối liên hệ với kinh tế và chính trị.
13. Tương ướng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội là một kiểu pháp luật phù hợp.
14. Kiểu pháp luật tư sản chỉ mang bản chất của giai cấp tư sản.
15. 4 hình thức pháp luật pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật
sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
16. Việc sử dụng các phong tục tập quán có sẵn và nâng lên thành pháp luật là thể hiện
của hình thức pháp luật tiền lệ pháp.
17. Văn bản quy phạm pháp luật hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở Việt
Nam.
18. Tiền lệ pháp tập quán pháp là những hình thức pháp luật không được thừa nhận
tại Việt Nam.
Bộ máy Nhà nước CHXHCN VN
1. Bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập.
2. Cơ quan nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước.
3. Bộ máy nhà nước việt Nam sự tập hợp của 3 hệ thống quan: cơ quan quyền
lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp.
4. Quốc hội quan quyền lực nhà nước trung ương, chỉ thực hiện chức năng
lập pháp.
5. Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
6. Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu
phiếu.
2
7. Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ hành chính nhà nước ở trung ương.
8. Nguyên thủ quốc gia của Nước CHXHCN Việt Nam luôn được bầu trong số các
đại biểu Quốc hội.
9. Chính phủ quan hành chính nhà nước trung ương, thẩm quyền quản
mọi hoạt động của quốc gia và không phải báo cáo trước Quốc hội.
10. Nhiệm kỳ của Quốc hội là không hạn chế.
11. Bảo hiểm hội Vn, Ngân hàng Nhà nước VN, Thông tấn Việt Nam là các cơ
quan thuộc Chính phủ.
12. Ủy ban nhân dân các cấp quan quyền lực nhà nước địa phương, chỉ chịu
trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
13. Tòa án và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện chức năng xét xử.
14. Kiểm sát tuân thủ thực hành quyền công tố nhiệm vụ của Tòa án Viện
kiểm sát nhân dân.
15. Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo 4 cấp xét xử là: thẩm, phúc
thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.
16. Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo nguyên tắc công khai trong mọi
trường hợp.
17. Ủy ban thương vụ Quốc hội là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
18. Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám sát hoạt động của
Ủy ban nhân dân cùng cấp.
19. Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng lập hiến và lập pháp.
20. Viện kiểm sát chỉ có chức năng duy nhất là thực hành quyền công tố.
Quy phạm pháp luật
1. Tất cả các quy phạm pháp luật đều có đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
2. Quy phạm pháp luật không có tính cưỡng chế.
3. CHỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
4. Quy phạm pháp luật là yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng
5. Quy phạm pháp luật có thể không mang tính ý chí của Nhà nước.
6. Trật tự sắp xếp của các quy phạm pháp luật luôn luôn giả định, quy định, chế
tài.
7. Phần quy định là bộ phận quan trọng nhất trong 1 quy phạm pháp luật.
8. Phần giả định chỉ trả lời cho câu hỏi “trong điều kiên hoàn cảnh nào”.
3
9. Phần quy định chỉ trả lời cho câu hỏi được làm gì và không được làm gì.
10. Trong 1 QPPL luôn luôn chứa đựng giả định giản đơn.
Quan hệ pháp luật
1. Khách thể của quan hệ pháp luật yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào
quan hệ pháp luật trên thực tế.
2. Đối với nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người do
nhân đó tự quy định
3. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
4. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
5. Năng lực pháp luật khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham gia vào
quan hệ pháp luật.
6. Nội dung của quan hệ pháp luật và năng lực pháp luật là đồng nhất với nhau.
7. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.
8. Tất cả quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật và ngược lại.
9. Áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
10. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
11. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể đồng thời chịu nhiều trách nhiệm pháp lý.
12. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi vi phạm pháp luật.
13. Văn bản qui phạm pháp luật văn bản do quan nhà nước có thẩm quyền theo
luật định ban hành .
14. Cá nhân trong mọi trường hợp đều không bị hạn chế hành vi.
15. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng các nguyên tắc xử sự chung
Vi phạm pháp luật – thực hiện pháp luật- hệ thống văn bản PL
1. Tất cả hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
2. Thiệt hại thực tế là dấu hiệu bắt buộc của hành vi vi phạm pháp luật.
3. Động cơ, mục đích là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của VPPL.
4. Công cụ, phương tiện, hậu quả là dấu hiệu của mặt chủ quan.
5. Thiệt hại thực tế là dấu hiệu bắt buộc của mặt khách quan.
6. Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
4
7. Khi nhận biết hành vi hậu quả nguy hiểm cho hội của hành vi thì đó là biểu
hiện của lỗi cố ý trực tiếp.
8. Khách thể của VPPL giống với khách thể của QHPL.
9. Hành vi VPPL luôn được thể hiện dưới dạng hành động.
10. Tất cả trường hợp thực hiện pháp luật đều được thực hiện dưới dạng hành vi hành
động.
11. Sử dụng pháp luật là không được làm điều pháp luật cấm.
12. Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể thực hiện các hình thức của thực hiện pháp luật.
13. Văn bản Áp dụng pháp luật có thể được sử dụng nhiều lần.
14. Quốc hội chỉ ban hành Luật, bộ luật.
15. Nghị quyết chỉ do Quốc hội ban hành.
16. Ủy ban thường vụ quốc hội chỉ ban hành Pháp lệnh.
17. Nghị định do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành.
18. Thông tư có thể được ban hành bởi Chính phủ.
5

Preview text:


Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao.
1.Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội là giống nhau.
2. Nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã.
3. Hội đồng thị tộc trong chế độ cộng sản nguyên thủy luôn nắm quyền lực xã hội.
4. Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội luôn có bộ máy cưỡng chế để thực hiện quyền lực đó.
5. Chiếm hữu về tư liệu sản xuất chính là tiền đề kinh tế trong hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
6. Hình thức nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa mang bản chất giai cấp, vừa thể hiện vai trò xã hội.
7. Một số nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp mà không thể hiện vai trò xã hội.
8. Tất cả các hình thái kinh tế xã hội đều có kiểu nhà nước tồn tại tương ứng.
9. Lịch sử xã hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước nông nô, nhà
nước địa chủ- phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.
10. Trong hình thức chính thể quân chủ, vua luôn có quyền lực tuyệt đối.
11. Trong chính thể cộng hòa, mọi công dân đều có quyền bầu cử.
12. Trong 1 số trường hợp, nhà nước có thể chỉ thực hiện chức năng đối nội hoặc chức năng đối ngoại.
13. Hình thức nhà nước luôn thể hiện dấu hiệu đặc trung cơ bản của nhà nước đó trong 1
hình thái kinh tế xã hội.
14. Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự là những người nắm giữ quyền lực xã hội trong hình
thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
15. Nhà nước chủ nô chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp chủ nô.
16. Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chỉ tồn tại trong 1 xã hội có giai cấp.
17. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau. Pháp luật
1. Nhà nước luôn ra đời trước pháp luật.
2. Nhà nước và pháp luật chỉ ra đời trong xã hội có phân chia giai cấp.
3. Nhà nước có thể tồn tại và phát huy tốt chức năng của mình mà không cần đến pháp luật. 1
4. Pháp luật và nhà nước có cùng nguồn gốc ra đời.
5. Một số kiểu pháp luật chỉ mang bản chất giai cấp.
6. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chỉ do Nhà nước ban hành.
7. Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
8. Pháp luật luôn có tính ổn định tuyệt đối.
9. Pháp luật cùng các quy phạm xã hội khác luôn hỗ trợ nhau trong việc điều chỉnh
hành vi xử sự của con người.
10. Pháp luật có tính ý chí vì nó thể hiện ý chí của mọi giai cấp trong xã hội.
11. Pháp luật một yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng chỉ chịu sự tác động 1 chiều của kinh
tế - một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng.
12. Pháp luật chỉ có mối liên hệ với kinh tế và chính trị.
13. Tương ướng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội là một kiểu pháp luật phù hợp.
14. Kiểu pháp luật tư sản chỉ mang bản chất của giai cấp tư sản.
15. Có 4 hình thức pháp luật là pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư
sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
16. Việc sử dụng các phong tục tập quán có sẵn và nâng lên thành pháp luật là thể hiện
của hình thức pháp luật tiền lệ pháp.
17. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở Việt Nam.
18. Tiền lệ pháp và tập quán pháp là những hình thức pháp luật không được thừa nhận tại Việt Nam.
Bộ máy Nhà nước CHXHCN VN
1. Bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập.
2. Cơ quan nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước.
3. Bộ máy nhà nước việt Nam là sự tập hợp của 3 hệ thống cơ quan: cơ quan quyền
lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp.
4. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương, chỉ thực hiện chức năng lập pháp.
5. Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
6. Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. 2
7. Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ hành chính nhà nước ở trung ương.
8. Nguyên thủ quốc gia của Nước CHXHCN Việt Nam luôn được bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
9. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, có thẩm quyền quản lý
mọi hoạt động của quốc gia và không phải báo cáo trước Quốc hội.
10. Nhiệm kỳ của Quốc hội là không hạn chế.
11. Bảo hiểm xã hội Vn, Ngân hàng Nhà nước VN, Thông tấn xã Việt Nam là các cơ quan thuộc Chính phủ.
12. Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, chỉ chịu
trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
13. Tòa án và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện chức năng xét xử.
14. Kiểm sát tuân thủ và thực hành quyền công tố là nhiệm vụ của Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân.
15. Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo 4 cấp xét xử là: sơ thẩm, phúc
thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.
16. Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo nguyên tắc công khai trong mọi trường hợp.
17. Ủy ban thương vụ Quốc hội là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
18. Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám sát hoạt động của
Ủy ban nhân dân cùng cấp.
19. Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng lập hiến và lập pháp.
20. Viện kiểm sát chỉ có chức năng duy nhất là thực hành quyền công tố. Quy phạm pháp luật
1. Tất cả các quy phạm pháp luật đều có đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
2. Quy phạm pháp luật không có tính cưỡng chế.
3. CHỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
4. Quy phạm pháp luật là yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng
5. Quy phạm pháp luật có thể không mang tính ý chí của Nhà nước.
6. Trật tự sắp xếp của các quy phạm pháp luật luôn luôn là giả định, quy định, chế tài.
7. Phần quy định là bộ phận quan trọng nhất trong 1 quy phạm pháp luật.
8. Phần giả định chỉ trả lời cho câu hỏi “trong điều kiên hoàn cảnh nào”. 3
9. Phần quy định chỉ trả lời cho câu hỏi được làm gì và không được làm gì.
10. Trong 1 QPPL luôn luôn chứa đựng giả định giản đơn. Quan hệ pháp luật
1. Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào
quan hệ pháp luật trên thực tế.
2. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do cá nhân đó tự quy định
3. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
4. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
5. Năng lực pháp luật là khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham gia vào quan hệ pháp luật.
6. Nội dung của quan hệ pháp luật và năng lực pháp luật là đồng nhất với nhau.
7. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.
8. Tất cả quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật và ngược lại.
9. Áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
10. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
11. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể đồng thời chịu nhiều trách nhiệm pháp lý.
12. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi vi phạm pháp luật.
13. Văn bản qui phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành .
14. Cá nhân trong mọi trường hợp đều không bị hạn chế hành vi.
15. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng các nguyên tắc xử sự chung
Vi phạm pháp luật – thực hiện pháp luật- hệ thống văn bản PL
1. Tất cả hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
2. Thiệt hại thực tế là dấu hiệu bắt buộc của hành vi vi phạm pháp luật.
3. Động cơ, mục đích là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của VPPL.
4. Công cụ, phương tiện, hậu quả là dấu hiệu của mặt chủ quan.
5. Thiệt hại thực tế là dấu hiệu bắt buộc của mặt khách quan.
6. Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý. 4
7. Khi nhận biết hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi thì đó là biểu
hiện của lỗi cố ý trực tiếp.
8. Khách thể của VPPL giống với khách thể của QHPL.
9. Hành vi VPPL luôn được thể hiện dưới dạng hành động.
10. Tất cả trường hợp thực hiện pháp luật đều được thực hiện dưới dạng hành vi hành động.
11. Sử dụng pháp luật là không được làm điều pháp luật cấm.
12. Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể thực hiện các hình thức của thực hiện pháp luật.
13. Văn bản Áp dụng pháp luật có thể được sử dụng nhiều lần.
14. Quốc hội chỉ ban hành Luật, bộ luật.
15. Nghị quyết chỉ do Quốc hội ban hành.
16. Ủy ban thường vụ quốc hội chỉ ban hành Pháp lệnh.
17. Nghị định do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành.
18. Thông tư có thể được ban hành bởi Chính phủ. 5