CHƯƠNG 3. ĐNG CƠ, KH NĂNG & CƠ H I
1. Thế nào là Đng cơ Cho ví d. .
- Đng cơ là mt trng thái kích hot ni ti khơi dy sinh lc hành đng nhm
đt được mc đích.
- Nhng hành vi này được đnh hưng đ người tiêu dùng la chn gii pháp
phù hợp đ đt được mc đích ca mình > Cách nói khác: Đng cơ là lý do đ -
NTD thc hin hành đng đó
- Ví d: Mt din viên đin nh cm thy thân hình ca cô y do này khá đy
bm máy, vì vy cô y có đng lc đi đến phòng gym đ đăng ký gói tp
500k/bui.
2. Phân bit Nhu cu & Đng cơ Cho ví d. .
NHU CU
ĐNG CƠ
KHÁI NIM
Nhu cu là mt s thiếu ht
cm nhn to ra bi s mt cân
bng gia trng thái tâm sinh lý
thc ti và mong mun.
Đng cơ là mt trng thái
kích hot ni ti khơi dy
sinh lc hành đng nhm
đt được mc đích.
BẢN CHT
T bn năng sinh hc
hoc nhu cu XH.
Phát trin t Nhu cu,
có th chu nh hưng bi
môi trường và cá nhân.
MỐI
QUAN H
Nhu cu là lý do cho
Đng cơ xut hin, là tin đ
cho Đng cơ.
Đng cơ là lc đy khiến
con người thc hin hành vi
đ Nhu cu.tha mãn
KHÍA CNH
Tĩnh
Đng
3. t tiến trình Đng cơ Cho ví d. .
Nhu c u ho c
mong mu n
không được đáp
ng
S
căng
thng
Xung
lc
Hành
đng
Tha mãn
nhu c u hay
mc đích
Kiến thc có trưc
Tiến trình nh n th c
Gii t ng a căng th
Motivation Ability Oppotunities
- Ví d: Do này em có môn hc trên trưng cn làm d án liên quan đến vic
quay chp nên phi cn máy tính có dung lượng lớn và h điu hành mnh, tuy nhiên
chiếc laptop hin ti ca em đã là đời cũ, và b nhhin ti không còn nào đ ti Mb
các tài liu được c, s căng thng được dn nén khi đang làm báo cáo mà máy tính
đt ngt tt do nóng máy, điu đó thúc đy em phi mua laptop mi, sau khi tìm hiu
các dòng laptop tt và phù hợp với kh năng tài chính, em quyết đnh đến Thế giới di
đng mua 1 chiếc HP 14s v, kết qu là em có th kp hoàn thành xong bài báo cáo.
Tuy nhiên, vì máy mới ca em không h tr cm cho máy chiếu trên lớp, bây gili
ny sinh thêm s căng thng mới, thúc đy em phi mua 1 đu chuyn đi cho thêm
laptop ca em.
4. Nêu các nhân t nh hưng đến Đng cơ.
- Nhu cu
- Mc đích
- Giá tr
5. Thế nào là Nhu cu Cho ví d. .
- Nhu cu là mt s thiếu ht cm nhn to ra bi s mt cân bng gia trng
thái tâm sinh lý thc ti và mong mun.
- Ví d: Da mt Lan my ngày này rt khô, xy ra tình trng bong tróc, Lan
mun da mt mình được cp m, mn màng hơn nên có nhu cu mun đt mua l
kem dưỡng Torriden.
6. Trình bày thuyết Tháp nhu cu Maslow.
- Tháp nhu cu Maslow
mô t 5 cp đ nhu cu ca con
người, được sp xếp theo th
t t thp đến cap. Khi mt
mc đ nhu cu được tho
mãn, con người s có xu hướng
tìm cách tho mãn nhu cu
cp cao hơn. Và nhng nhu
cu cp càng cao thì càng ít
người có th đt được.
- Bản ngã cái tôi
- Rủi ro được nhn thc
- S không tương thích với thái đ có trước
7. Phân bit Nhu cu XH & Phi XH Cho ví d. .
NHU CU XH
NHU CU PHI XH
KN
nhu cu hướng ra bên ngoài và liên
quan đến nhng cá nhân khác
Là nhng nhu cu mà vic đt đưc nó
không liên quan đến người khác
Mục
đích
Đáp ng mong mun hòa nhp nhóm,
khng đnh v thế, đưc tôn trng, giúp
đỡ,...
Đáp ng nhu cu cá nhân, tha mãn s
thích, tìm kiếm s thoi mái & duy trì tri
nghim cá nhân
Tác
nhân
.hưng
Bị nh hưởng bi xã hi, văn hóa, nhóm
bn bè, cng đng.
Bị nh hưởng bi s thích, cm nhn cá
nhân, trng thái sinh lý.
Ví d
Đi tp gym đ có vóc dáng đp, gây n
tượng với ngưi khác
Mua đng h Rolex vì mun th hin
đng cp, s thành công, gây n tượng
với bn bè
Đi tp gym đ nâng cao sc khe, ci
thin th lc
Bạn mua đng h Mua đng h Rolex vì
mun shu mt sn phm bn b, có
giá tr sưu tm
8. Phân bit Nhu cu Chc năng, Biu tưng & Hưng th Cho 1 ví d minh .
ha c ba loi đó.
CHC NĂNG
BIỂU NG
HƯNG THỤ
KN
Nhu cu chc năng thúc
đây tìm kiếm sn phm
gii quyết nhng vn đ
liên quan đến tiêu dùng.
nh hưởng đến cách thc
chúng ta cm nhn v bn
thân như thế nào và ngưi
khác cm nhn v chúng
ta như thế nào.
Là nhng nhu cu liên quan đến
s vui thích cm giác, bao gm
nhu cu v s kích thích cm giác,
kích thích lý trí và tính mới l,
nhu cu cng c quan h, tình dc
và vui chơi.
Mục
đích
Gii quyết vn đ tiêu
dùng c th, đm bo an
toàn, tin li, hiu sut.
To dng hình nh cá
nhân, th hin giá tr bn
thân với ngưi khác.
Mang li nim vui, s tha mãn
v mt cm xúc, giác quan.
Cả XH & phi XH
Chủ yếu là XH
Cả XH & phi XH
Ví
d
XH: Thuê người giúp
vic đ h trcông vic
nhà.
Phi XH: Mua xe Vinfast
vì nó có túi khí an toàn.
Mua BMW vì nó th
hin s thành đt, đng
cp và nâng cao v thế
ca bn trong mt đng
nghip, đi tác.
XH: Đi du lch cùng g.đình đ
tn hưởng thi gian bên nhau.
Phi XH: Mua nước hoa đt tin
đ cm nhn s sang trng và
thích thú.
9. Có mi quan h gia Nhu cu XH, Phi XH Nhu cu Chc năng, Biu tưng và
& Hưng th không.
- Nhu XH cu liên quan đến s kết ni và tương tác gia con người với nhau,
trong khi nhu cu phi tp trung vào các li ích cá nhân không ph thuc vào cng XH
đng hay xã hi.
- Nhu cu Chc năng hướng đến vic gii quyết các vn đ thc tế trong c.sng:
+ XH: nhu cu này th hin qua vic hc hi và h trngười khác, chng
hn như tham gia các khóa hc nâng cao k năng hoc t thin.
+ Phi XH: nhu cu chc năng tp trung vào s an toàn, trt t và thoi mái
th cht, như vic mua mt chiếc xe có túi khí đm bo an toàn khi di chuyn.
- Nhu cu iu tưngB nh hưởng đến cách chúng ta nhìn nhn bn thân và cách
người khác nhìn nhn chúng ta.
+ XH: nhu cu này th hin qua mong mun khng đnh v thế, hòa nhp
nhóm hoc đt được thành công. Chng hn, nhiu người mua đng h Rolex
hoc xe sang đ th hin đng cp và đa v trong xã hi.
+ Phi XH: nhu cu biu tượng th hin s t ch và đc lp, ví d như vic
mua xe theo sthích cá nhân mà không đến ý kiến ca người khác.care
- Nhu cu hưng th liên quan đến cm giác vui thích và kích thích giác quan.
+ XH: nhu cu này th hin qua vic cng c mi quan h, vui chơi hoc
tìm kiếm s kết ni, như khi đi du lch cùng bn bè hoc tham gia các bui
tic đ mrng vòng quan h.
+ Phi XH: nhu cu hưng th có th ch đơn thun xut phát t mong mun
cá nhân, như vic th nhy dù đ tìm cm giác mnh hay mua nước hoa đt
tin ch đ tn hưởng mùi hương mà không cn ai biết đến.
Hc h i
Cn giúp đ
V th ế
Hòa nh p nhóm
Phc thuc nhóm
Thành công
Cng c quan h
Tình dc
Vui chơi
An toàn
Trt t
Thoi mái th ch t
T ch
Đc lp
Kích thích cm giác
Kích thích trí óc
S mi l
Chc năng
Biu tưng
Hưng th
XÃ H I
PHI XÃ H I
10. Phân bit các thành phn ca Nhu cu Cho ví d. .
- Thiếu ht (Need): Trng thái thiếu ht cơ bn mà con người cm nhn được,
mang tính bm sinh và ph biến như nhu cu sinh lý (ăn, ung, ng nghĩ, mc...)
- Mong mun (Want): Cách c th mà mt cá nhân tìm kiếm đ tha mãn nhu cu
ca mình, và nó b nh hưởng bởi văn hóa, xã hi, cá nhân và xu hướng th trưng
- Nhu cu có kh năng thanh toán (Demand): Mong mun có kèm theo kh năng
tài chính và sn sàng mua.
- Ví d: Nhà em cách trường khá xa, nên nhu cu cơ bn (Need) ca em là có mt
phương tin di chuyn giúp em đến trường đúng givà thun tin hơn so với vic đi
b hay phương tin công cng. Tuy nhiên, thay vì chn xe đp hay xe máy, em mun
(Want) mt chiếc ô tô đ di chuyn thoi mái, an toàn hơn và th hin phong cách cá
nhân. Sau khi tìm hiu, em yêu thích mt chiếc Vinfast VF3 vì nó có thiết kế nh gn,
bn b và phù hp với nhu cu đi li ca mình. Sau mt thi gian tiết kim và xem xét
tài chính, em nhn ra mình đ kh năng đ mua mt chiếc Vinfast VF3. c này, mong
mun (Want) ca em trthành nhu cu có kh năng chi tr (Demand), và em quyết
đnh mua chiếc xe.
11. Phân bit Giá tr & Mc đích Cho ví d. .
GIÁ TR
MỤC ĐÍCH
KN
Là nhng nim tin bn b v mt hành
vi hay kết qu có trưc là đáng mong
mun hay là tt
Là mt trng thái cui cùng hay mt kết qu
c th mà mt cá nhân mong mun đt đưc
Bản
cht
Mang tính ni ti, bn vng theo thi
gian, không gn vi mt tình hung c
th.
Mang tính đnh hưng, có th thay đi theo
tng giai đon hoc tình hung.
Thi
gian
Dài hn
Ngn hn hơn Giá tr
Đnh hướng cách cá nhân đánh giá
hành vi, giúp h quyết đnh điu gì là
quan trng.
To đng lc c th đ cá nhân thc hin các
hành vi nhm đt đưc kết qu mong mun.
Ví d
Nếu mt ngưi coi trng sc khe (giá tr), h s có đng lc đt ra nhng
mc tiêu như gim cân, tp th dc thưng xuyên, hoc ăn ung lành mnh
(mc đích) đ phù hp vi giá tr đó.
12. Thế nào là Bn ngã cái tôi, có my loi Cái tôi Cho ví d. .
- Cái tôi là toàn b nhng suy nghĩ và tình cm nhìn nhn v bn thân cá nhân và
cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhn mình như thế nào.
- Bản ngã cái tôi gii thích cách mà người tiêu dùng la chn sn phm và thương
hiu da trên vic chúng có phù hợp với hình nh mà h có v bn thân hay không.
Bãn ngã cái tôi là 1 khái nim đa tiêu thc, bao gm:
KHÁI NIM
VÍ D
Cái tôi
cá nhân thc tế
Hình nh thc tế mà cá nhân
cm nhn v bn thân.
Em t nhn thy mình là mt
người có kh năng ca hát tt
Cái tôi
cá nhân lý tưng
Hình nh mà cá nhân
mong mun tr thành.
Em mun trthành ca sĩ
hàng đu TG
Cái tôi XH
thc tế
Hình nh mà cá nhân nghĩ rng
người khác đang nhìn nhn v mình.
Em nghĩ rng bn bè ca
mình đu biết mình hát hay
Cái tôi XH
lý tưng
Hình nh mà cá nhân mong mun
người khác nhìn nhn v mình.
Em mun bn bè ca mình
công nhn rng mình hát hay
13. Thế nào là Ri ro đưc nhn thc. Có my loi Ri ro đưc nhn thc. Cho
ví d.
- Rủi ro nhn thc là mc đ nhn thc ca ngưi tiêu dùng v tính tiêu cc tng
th ca mt hành đng (ví d: mua, s dng hay loi b mt sn phm/dch v), da
trên vic đánh giá các kết qu tiêu cc và xác sut xy ra các kết qu này.
- Nếu ngưi tiêu dùng cm thy mt sn phm có nguy cơ gây ra hu qu tiêu cc
cao, h s thn trng hơn trong vic thu thp, x lý và đánh giá thông tin trưc khi
đưa ra quyết đnh.
- Rủi ro nhn thc có xu hưng cao hơn khi:
+ Ít thông tin v sn phm/dch v có sn
+ Sn phm/dch v là mới
+ Sn phm/dch v có giá cao
+ Sn phm/dch v phc tp v mt kĩ thut
+ s khác bit khá lớn v cht lượng gia các thương hiu, người tiêu
dùng có th la chn kém.
+ Người tiêu dùng ít có nim tin và kinh nghim khi đánh giá mt sn
phm/dch v
+ Người tiêu dùng có xu hướng b người khác đánh giá v các quyết đnh
mua, s dng và loi b mt sn phm/dch v.
- 6 kiu ri ro nhn thc:
KHÁI NIM
VÍ D
Rủi ro
hiu năng
S không chc chn v vic
sn phm/dch v có hot đng
như mong mun hay không
Mua 1 chiếc loa mi nhưng
không chc nó có âm lượng tt
hay không
Rủi ro
tài chính
Khi sp&dv NTD có giá tr lớn và
lo smt tin hoc không xng đáng
với s tin b ra
Mua mt căn nhà đt tin nhưng
sau đó b mt giá hoc cht lưng
không đm bo.
Rủi ro
vt cht
Liên quan đến s gây hi tim tàng
ca sp&dv đến an toàn ca NTD
Lo serum kích lng khi mua vì s
ng , lên mnda
Rủi ro
XH
S gây hi tim tàng đến v trí XH
ca mt ngưi khi mua, s dng hay
loi b mt sp&dv
Mua hàng gi, hàng nhái có th
làm gim uy tín cá nhân
Rủi ro
tâm lý
Phn ánh s quan tâm ca NTD v
mc đ mt sp&dv phù hợp với
cách h nhn thc v bn thân
Mt người ăn chay có th
cm thy ti li nếu vô tình
tiêu th tht, trng...
Rủi ro
thi gian
S không chc chn v khong
thời gian đu tư cho vic mua,
s dng hoc loi b sp&dv
Đăng ký Netflix nhưng lo
không xem đ đ xng đáng
với chi phí hàng tháng
14. Thế nào là S không tương thích vi thái đ có trưc Cho ví d. .
- S không tương thích với thái đ có trước là mc đ mà đó thông tin mới
tương thích vi kiến thc hay thái đ có trước ca NTD.
+ Nếu s không tương thích va phi có xu hướng tìm hiu đ gii -> NTD
quyết cm giác không thoi mái (đng cơ x lý thông tin cao)
+ Nếu s không tương thích quá cao thường phớt lhoc bác b -> NTD
thông tin đó. (đng cơ x lý thông tin thp)
- Ví d:
+ Mt người tin rng ung cà phê có hi nhưng thy nghiên cu nói cà phê
giúp gim nguy cơ bnh tim. H có th tìm hiu thêm.
+ Mt fan trung thành ca fastfood đã nghe nhiu tin tc nói rng ăn đ du
mcó hi cho sc khe ca h nhưng h b ngoài tai và c ăn hàng ngày.
15. Trình bày các yếu t nh hưng đến Kh năng ca ngưi tiêu dùng.
- Kh năng là mc đ đó NTD có các ngun lc cn thiết cho hành đng nhm
đt được kết qu.
- 4 yếu t nh hưởng đến Kh năng ca NTD:
+ Kiến thc v sn phm và Kinh nghim: Ngưi tiêu dùng có kiến thc và
kinh nghim nhiu hơn s x lý thông tin tt hơn và ra quyết đnh chính xác hơn.
Người tiêu dùng chuyên gia tp trung vào thuc tính sn phm, trong khi ngưi mi
quan tâm đến lợi ích chung. Mt người đã tng mua và s dng iPhone nhiu ( d:
năm s d dàng quyết đnh mua iPhone hơn, trong khi mt người ln đu mua 16
smartphone có th đn đo gia nhiu thương hiu khác nhau như Samsung, Oppo,
Xiaomi).
+ Kiu nhn thc: là s ưa thích đi vi cách thc trình bày thông tin (đơn
gin hay phc tp). Ngưi có nhn thc phc tp s x lý thông tin sâu hơn và đa
chiu hơn. ( Em d: mun hc cách dùng Photoshop nên s xem video hướng em
dn trên YouTube. Trong khi đó, hai em li tìm hiu các phím tt Photoshop anh
trong mt tài liu PDF đ tiết kim thời gian).
+ Trí thông minh, hc vn và tui tác: Ngưi có trí thông minh và hc vn
cao x lý thông tin phc tp tt hơn. Người lớn tui thường chm hơn trong vic x
lý và ra quyết đnh so với người tr. (Ví d: Gii thường xuyên s dng ví đin t tr
(MoMo, ZaloPay), trong khi cha m h có th cm thy khó khăn, lo lng v bo mt
và thích thanh toán bng tin mt hơn).
+ Ngun lc tài Người tiêu dùng có đ tài chính mới có th thc hin chính:
hành đng sm. Doanh nghip có th h tr bng cách cung cp các chương mua
trình tr góp, vay mua hàng. Mt người mun mua vé concert ( d: ATVNCG,
nhưng do giá vé quá cao, h phi tìm vé resale giá r hoc tham gia quay trúng
thưởng nhn vé ca nhà tài trTechcombank)
16. Trình bày các yếu t nh hưng đến Cơ hi ca ngưi tiêu dùng.
- Thời gian (ng cơ hi)
- S xao lãng tâm trí (Gim cơ hi)
- S lượng thông tin (Tăng cơ hi)
- S phc tp ca thông tin (Gim cơ hi)
- S lp li thông tin (Tăng cơ hi)
- Kim soát thông tin (Tăng cơ hi)
17. Nêu các yếu t nh hưng đến MAO Mua.
- Nhu cu
- Mc đích
- Giá tr
- Bản ngã cái tôi
- Ngun lc tài chính
- Thời gian
18. Nêu các yếu t nh hưng đến MAO X lý thông tin.
- Rủi ro được nhn thc
- S không tương thích với thái đ có trước
- Kiến thc và kinh nghim
- Kiu nhn thc
- Trí thông minh, hc vn và tui tác
- Thời gian
- S xao lãng tâm trí
- S lượng thông tin
- S phc tp ca thông tin
- S lp li thông tin
- Kim soát thông tin
19. Phân bit MAO Mua & MAO X lý thông tin.
MAO MUA
MAO X LÝ THÔNG TIN
- Đng cơ mua
- Kh năng mua
- hi mua
- Đng cơ x lý thông tin
- Kh năng x lý thông tin
- hi x lý thông tin
20. Phân bit MAO cao & MAO Thp.
MAO CAO
MAO THẤP
- Cả 3 yếu t Đng cơ, Kh
năng, hi đu cao.
- Ch cn 1 trong các yếu t thp:
+ 1 thp 2 cao
+ 2 thp 1 cao
+ 3 thp
21. Trình bày các kết qu ca Đng cơ.
- X lý thông tin n lc cao và ra quyết đnh: Khi mun mua s xem laptop, em
nhiu bài đánh giá, so sánh thông s k thut gia các thương hiu, hi ý kiến bn bè
và cân nhc rt k trước khi quyết đnh.
- Hành đng hướng đích: Mt người có đng cơ cao mun gim cân s sn sàng
tìm hiu v các phương pháp ăn kiêng, đăng ký tp gym và duy trì thói quen tp luyn
đu đn
- S lôi cun ( lâu dài, tm thời, lý trí, cm xúc): Mt người hâm m phim Marvel
có s lôi cun cao s háo hc đếm ngưc tng ngày đ ra rp xem phim mới, đc các
bài phân tích trailer, săn vé sut chiếu sm và bàn lun sôi ni trên các din đàn.
22. Thế nào là s Lôi cun Có my loi Cho ví d. . .
- S lôi cun là mt s trãi nghim tâm lý ca NTD có Đng cơ hay mt trng
thái không quan sát được ca Đng cơ: s háo hc, s quan tâm, s lo lng, say mê và
cam kết. Trng thái này được to ra bởi mt tình hung c th, dn đến các hành đng
như tìm kiếm sp, x lý thông tin và ra quyết đnh.
- 4 loi lôi cun: Lâu dài; Tạm thời; Lý trí; Cảm xúc
KHÁI NIM
VÍ D
Lâu
dài
S quan tâm đến mt hóa hay mt hàng
hot đng trong thi gian dài
Mt người yêu thích xe hơi s tìm
hiu thông tin, đến phòng trưng bày
xe dù không có ý đnh mua ngay
Tạm
thi
S q hàng hóa uan tâm nht thi đến mt
hay hot đng, thưng được to ra bởi mt
tình hung c th
Bạn dành nhiu thi gian chn quà
cho thy giáo vào ngày 20/11 nhưng
sau đó không còn quan tâm na
Lý
trí
Vic tư duy và x lý thông tin liên quan đến
mc đích ca NTD
Mt người yêu thích công ngh liên
tc tìm hiu v các dòng máy tính
mới nht
Cm
xúc
S quan tâm đến vic tiêu dùng năng lưng
cm xúc và nhng tình cm mnh m liên
quan đến mt hàng hóa hoc mt hot đng
Mt người xúc đng khi nghe mt
bn nhc yêu thích hoc khi xem mt
b phim cm đng
CHƯƠNG 4. NHN TH I TIÊU DÙNGC NGƯ
1. Thế nào là nhn thc. Ví d.
- Nhn thc là mt tiến trình mà qua đó cá nhân ý thc v thế giới xung quanh
thông qua các giác quan và cung cp ý nghĩa cho thế giới đó.
- d: Em đang đi trên đưng thì bng dưng gp đèn đ, ánh sáng đ là tác
nhân kích thích và nó đi qua th giác ca em. Sau đó tác nhân đó đưc chuyn vào các
cơ quan não b đ x lý chúng thành ngôn ng có th hiu đưc, và não b ca em x
lý đưc các thông tin và quyết đnh dng xe vì nhn thc đưc đang là đèn đ.
2. Tại sao nhn thc li mang tính Ch quan và Hay thay đi.
- Ch quan: Mi người có cm xúc, kinh nghim, tri nghim, kiến thc và tư duy
khác nhau, dn đến cách hiu và đánh giá thông tin không ging nhau. (ví d: Con gái
thưng luôn quan tâm đến vic chăm sóc da nên h nhn thc các qung cáo Kem
dưng m là hu ích, còn con trai đa s s nhn thc qung cáo này là vô b và lãng
phí thi gian vì h xem vic làm p là phù phiếm và không quan trng.)đ
- Hay thay đi: Các tác nhân bên trong (Kiến thc, kinh nghim) được cp nht,
mrng, dn đến s điu chnh trong cách con ngưi hiu và đánh giá thông tin. Đng
thời, các tác nhân bên ngoài (hoàn cnh, VH, thời gian...) cũng biến đng không ngng.
(ví d: qun ng loe tng thnh hành vào thp niên 70, sau đó b xem là li thi, nhưng
đến nay li tr thành xu hưng thi trang đưc gii tr ưa chung nh s thay đi
trong gu thm m và văn hóa.)
Consumer perception
3. Thế nào là Ngưng nhn thc. Ví d.
- Ngưỡng nhn thc là xác đnh đim mà đó có các tác nhân đưc nhn thc.
- Ví d: Em khi đi qua 1 cái cây, đim bt đu ca ngưỡng nhn thc là khi em
nhìn thy cái cây, có nghĩa là khi cái cây nm trong vùng cm th giác quan ca em.
Và đim kết thúc là khi đi qua hn cái cây và nó nm ngoài vùng cm th giác quan
ca em, thì em không còn nhn thc được cái cây na.
4. Thế nào là Ngưng tuyt đi. Ví d.
- Ngưỡng tuyt đi là cưng đ ti thiu đ mt tác nhân có th được nhn thc.
- d: Khi em đang trong quán cà phê, có 2 ngưi đang ngi nói chuyn bàn
bên cnh, nhưng vì h nói quá nh khiến em không th nghe thy gì, đến khi h nói to
đến mt mc nào đó, thì em đã nghe đưc ni dung ca cuc trò chuyn.
Th giác
Nhìn thy ánh sáng ngn nến cách 48km
Thính giác
Nghe được tiếng kim đng h cách 6m
Xúc giác
Cảm nhn đưc cánh ca con ong cách gò má 1cm
Khu giác
Ngi được mùi hương trong phm vi 3 căn phòng
V giác
Nếm v ngt ca 2 mung cf đưng hòa tan trong 7,5l nưc
5. Thế nào là Ngưng khác bit. Ví d.
- Ngưỡng khác bit s khác nhau v cường đ cn thiết đ có th nhn thc là
khác nhau gia hai tác nhân.
- d: Em đang nghe nhc bng tai phone vi mc âm lưng là 30dB, khi em
tăng volume lên 35dB (tác nhân th nht) s không cm thy gì khác bit so vi ban
đu, nhưng khi vn lên 50dB (tác nhân th hai) thì em nhn thy âm thanh đang b to
dn so vi ban đu. ng đ đây là 20dB (50dB 30dB = 20dB).
6. Thế nào là Nhn thc dưi ngưng. Ví d.
- Nhn thc dưới ngưỡng s kích hot các giác quan bởi các tác nhân dưới là
ngưỡng nhn thc.
- d: Khi em đi vào khu Trung tâm thương mi thì có đi ngang qua 1 khu bán
đ lưu nim, nhưng vì đi quá nhanh nên em ch ngi thy mùi thơm thoang thong
khu vc đ lưu nim đó, em không xác đnh rõ nó là mùi gì. Lúc v em có ghé li ch
đó là ngi k li ln na, và biết nó là mùi Hoa hng ca túi thơm qun áo.
7. Trình bày ng dng Marketing ca Ngưng tuyt đi.
- Grab s dng màu xanh lá đc trưng và logo d nhn din trên các poster,
banner qung cáo. Điu này giúp khách hàng có th nhn ra thương hiu ngay c khi
nhìn t xa, đm bo rng thông đip Grab tiếp cn h ngay t cái nhìn đu tiên.
8. Trình bày ng dng Marketing ca Ngưng khác bit.
- d: YouTube đã điu chnh sc đ trong logo và giao din ca mình, làm cho
màu sc du hơn nhưng vn gi hình dng quen thuc. S thay đi này đ đ ci thin
tri nghim th giác mà không gây cm giác xa l cho ngưi dùng. Điu này giúp
YouTube đi mi mà vn duy trì s nhn din thương hiu mt cách t nhiên.
9. Trình bày ng dng Marketing ca Nhn thc dưi ngưng.
- d: Amazon và mũi tên A Z trong logo - Ban đu, nhiu ngưi không nhn
ra rng mũi tên màu cam trong logo Amazon không ch là mt đưng cong trang trí
mà còn tưng trưng cho thông đip "Amazon có mi th t A đến Z". Đây là mt yếu
t thiết kế dưi ngưng giúp khách hàng dn dn hình thành nhn thc thương hiu
mà không cn gii thích trc tiếp. Khi đã nhn ra, h s ghi nh nó mãi mãi.
10. t tiến trình nhn thc. Ví d.
- Ví d: em đang ngi trong lp hc tng 1 khu D, và em TIẾP XÚC vi rt nhiu
âm thanh trong lp như tiếng cô ging bài, tiếng my bn nói chuyn, tiếng nhc my
bn tp ngoài snh A (gn khu D), nhưng em ch đến cô ging đ kp ghi chép CHÚ Ý
li bài hc. Nên trong sut quá trình em trong lp, em nghe đưc quá trình cô ging
và HIỂU đưc ni dung ca bui hc hôm đó.
TIP XÚC
CHÚ Ý
HIU
Ch đng / Th đng
N l c th p / N l c cao
N l c th p / N l c cao
11. Thế nào là Tiếp xúc. Nhng yếu t nào tác đng đến s Tiếp xúc.
- S tiếp xúc phn ánh tiến trình qua đó người tiêu dùng tiếp xúc vt lý với tác
nhân, có nghĩa tác nhân nm trong vùng cm th giác quan ca người tiêu dùng.
- Tác nhân gm 2 tác nhân chính:
+ Tác nhân Marketing: Thông đip & thông tin v sp hay thương hiu được
truyn thông bởi người làm th trường.
+ Tác nhân ngoài Marketing: Phương tin truyn thông đi chúng, WOM...
- 3 Yếu t tác đng:
+ V trí ca mt qung cáo: Qung cáo đt v trí đu hoc cui mt
chương trình, đt gn các bài báo hoc xut hin trong chương trình truyn hình hp
dn có th giúp tăng s tiếp xúc. ( d: Khi xem mt tp ca chương trình 2 Ngày 1
Đêm trên YouTube (thi lưng khong 1 tiếng rưi), s có 1 đon qung cáo ngay
khi bt đu video, tiếp theo sau đó qung cáo thưng xut hin xen k, c khong 15-
20 phút li có mt ln).
+ Phân phi sn phm & sp đt quy hàng: Thương hiu có h thng
phân phi rng, sn phm đưc trưng bày ni bt ti các quy hàng s làm tăng kh
năng tiếp xúc với khách hàng. ( d: Trong ca hàng MIniso, các sn phm mi ra
mt s đưc trưng bày ti v trí ngang vi tm mt và nhng nơi d nhìn các k )
+ Sn phm đưc đt ti nhng đa đim trung tâm trong ca hàng nơi
nhiu ngưi qua li. ( d: Highlands Coffee đt quy cà phê ngay ti trung tâm các
tòa nhà văn phòng ln như VTV8, Viettel Post nơi có đông nhân viên công s qua
li. Nh v trí này, thương hiu d dàng tiếp cn khách hàng tim năng mt cách t
nhiên, khi h có nhu cu mua cà phê trưc gi làm hoc trong gi ngh)
12. Thế nào là Chú ý. Nhng yếu t nào tác đng đến s Chú ý.
- S chú ý là tiến trình qua đó cá nhân phân b mt phn hot đng trí óc ca mình
cho mt tác nhân.
- Đc đim ca s chú ý:
+ tính chn lc: Con người không th chú ý đến tt c mi th cùng lúc
vì mi ngày phi tiếp xúc vi hàng trăm, hàng ngàn tác nhân (âm thanh, hình nh,
thông tin) > Vì vy tính chn lc s quyết đnh đi tượng nào nên tp trung s chú -
ý vào mt thi đim nào đó, chúng ta có th kim soát nhng gì mà chúng ta đang tp
trung.
+ th đưc phân chia Bộ não con người có kh năng chia nh s chú ý :
đ làm nhiu vic cùng lúc (ví d: va chy b va nghe nhc va hát...). Tuy nhiên,
s phân chia này có giới hn, nếu có nhiu s tác nhân lôi kéo s dn đến s xao
nhãng, khi s xao nhãng càng cao thì s chú ý v nó s gim mnh.
+ giới hn: S chú ý không phi là vô hn, dù có chia nh thì chúng ta
ch tp trung vào mt lượng thông tin nht đnh ti mt thời đim ( d: Nếu đang
nói chuyn vui, nhưng câu chuyn chuyn sang ch đ nghiêm túc, ta buc phi dng
xem tivi đ tp trung lng nghe)
- 3 Nhân t tác đng:
+ Các nhân t thuc v tác nhân:
Kích c& Cường đ
Màu sc & Tính đng
V trí
S riêng bit
Hình thc trình bày
Thông đip nén
S lượng thông tin
+ Các nhân t thuc v ngưi tiêu dùng:
S quan tâm và nhu cu cá nhân
Kh năng x lý thông tin
+ Các nhân t tình hung:
Áp lc thời gian
Môi trường xung quanh
13. Thế nào là Hiu, nhng yếu t nào tác đng đến vic Hiu.
-
14. Phân bit Hiu lí trí & Hiu cm xúc.
15. Phân bit Hiu khách quan & Hiu ch quan.
16. t tiến trình Hiu Ví d.
17. Ngưi tiêu dùng thưng suy lun da trên nhng yếu t nào.
CHƯƠNG 5. KIN THC & TRÍ NH
1. Thế nào là Hc hi? Ví d?
- Hc hi là toàn b nhng thay đi nh hưởng đến xu hướng phn ng ca mt
người tiêu dùng đi với các tác nhân kích thích khác nhau và nhng thay đi này có
được là nhvào nhn thc và kinh nghim (T mình hoc t ngưi khác).
- Ví d: i rt háo hc vì được đi Đà Lạt với bn bè, nhóm tôi đã chn đi xe
khách thay vì máy bay và đây cũng là ln đu tiên tôi đi xe khách, nên tôi rt mong ch
mình s có 1 tri nghim tht tt, tôi tìm kiếm trên mng các hãng xe khác nhau và cui
cùng tôi chn đi xe ca hãng A. Tuy nhiên sau khi đi tôi cm thy rt bun nôn

Preview text:

Motivation Ability Oppotunities
CHƯƠNG 3. ĐỘNG CƠ, KHẢ NĂNG & CƠ HỘI
1. Thế nào là Động cơ. Cho ví dụ.
- Động cơ là một trạng thái kích hoạt nội tại khơi dậy sinh lực hành động nhằm đạt được mục đích.
- Những hành vi này được định hướng để người tiêu dùng lựa chọn giải pháp
phù hợp để đạt được mục đích của mình -> Cách nói khác: Động cơ là lý do để
NTD thực hiện hành động đó
- Ví dụ: Một diễn viên điện ảnh cảm thấy thân hình của cô ấy dạo này khá đầy
đặn, cô ấy cần phải giảm cân để lấy lại vóc dáng thon gọn trước khi bộ phim
bấm máy, vì vậy cô ấy có động lực đi đến phòng gym để đăng ký gói tập 500k/buổi.
2. Phân biệt Nhu cầu & Động cơ. Cho ví dụ. NHU CẦU ĐỘNG CƠ
Nhu cầu là một sự thiếu hụt
Động cơ là một trạng thái
KHÁI NIỆM cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân
kích hoạt nội tại khơi dậy
bằng giữa trạng thái tâm sinh lý
sinh lực hành động nhằm thực tại và mong muốn. đạt được mục đích. Phát triển từ Nhu cầu, BẢN CHẤT Từ bản năng sinh học hoặc nhu cầu XH.
có thể chịu ảnh hưởng bởi môi trường và cá nhân. MỐI Nhu cầu là lý do cho
Động cơ là lực đẩy khiến QUAN HỆ
Động cơ xuất hiện, là tiền đề
con người thực hiện hành vi cho Động cơ. để thỏa mãn Nhu cầu. KHÍA CẠNH Tĩnh Động
3. Mô tả tiến trình Động cơ. Cho ví dụ. Kiến thức có trước Nhu cầu hoặc Sự Thỏa mãn mong muốn Xung Hành căng nhu cầu hay không được đáp th l ẳng ực động mục đích ứng Tiến trình nhận thức Giải tỏa căng thẳng
- Ví dụ: Dạo này em có môn học trên trường cần làm dự án liên quan đến việc
quay chụp nên phải cần máy tính có dung lượng lớn và hệ điều hành mạnh, tuy nhiên
chiếc laptop hiện tại của em đã là đời cũ, và bộ nhớ hiện tại không còn Mb nào để tải
các tài liệu được cả, sự căng thẳng được dồn nén khi đang làm báo cáo mà máy tính
đột ngột tắt do nóng máy, điều đó thúc đẩy em phải mua laptop mới, sau khi tìm hiểu
các dòng laptop tốt và phù hợp với khả năng tài chính, em quyết định đến Thế giới di
động mua 1 chiếc HP 14s về, kết quả là em có thể kịp hoàn thành xong bài báo cáo.
Tuy nhiên, vì máy mới của em không hỗ trợ ổ cắm cho máy chiếu trên lớp, bây giờ lại
nảy sinh thêm sự căng thẳng mới, thúc đẩy em phải mua thêm 1 đầu chuyển đổi cho laptop của em.
4. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến Động cơ. - Nhu cầu - Bản ngã cái tôi - Mục đích
- Rủi ro được nhận thức - Giá trị
- Sự không tương thích với thái độ có trước
5. Thế nào là Nhu cầu. Cho ví dụ.
- Nhu cầu là một sự thiếu hụt cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân bằng giữa trạng
thái tâm sinh lý thực tại và mong muốn.
- Ví dụ: Da mặt Lan mấy ngày này rất khô, xảy ra tình trạng bong tróc, Lan
muốn da mặt mình được cấp ẩm, mịn màng hơn nên có nhu cầu muốn đặt mua lọ kem dưỡng Torriden.
6. Trình bày thuyết “Tháp nhu cầu Maslow”. - Tháp nhu cầu Maslow
mô tả 5 cấp độ nhu cầu của con
người, được sắp xếp theo thứ
tự từ thấp đến cap. Khi một
mức độ nhu cầu được thảo
mãn, con người sẽ có xu hướng
tìm cách thảo mãn nhu cầu ở
cấp cao hơn. Và những nhu
cầu ở cấp càng cao thì càng ít
người có thể đạt được.
7. Phân biệt Nhu cầu XH & Phi XH. Cho ví dụ. NHU CẦU XH NHU CẦU PHI XH KN
Là nhu cầu hướng ra bên ngoài và liên
Là những nhu cầu mà việc đạt được nó
quan đến những cá nhân khác
không liên quan đến người khác Mục
Đáp ứng mong muốn hòa nhập nhóm,
Đáp ứng nhu cầu cá nhân, thỏa mãn sở
khẳng định vị thế, được tôn trọng, giúp
thích, tìm kiếm sự thoải mái & duy trì trải đích đỡ,... nghiệm cá nhân Tác nhân
Bị ảnh hưởng bởi xã hội, văn hóa, nhóm
Bị ảnh hưởng bởi sở thích, cảm nhận cá bạn bè, cộng đồng.
nhân, trạng thái sinh lý. ả.hưởng
• Đi tập gym để có vóc dáng đẹp, gây ấn • Đi tập gym để nâng cao sức khỏe, cải tượng với người khác thiện thể lực
Ví dụ • Mua đồng hồ Rolex vì muốn thể hiện • Bạn mua đồng hồ Mua đồng hồ Rolex vì
đẳng cấp, sự thành công, gây ấn tượng
muốn sở hữu một sản phẩm bền bỉ, có với bạn bè giá trị sưu tầm
8. Phân biệt Nhu cầu Chức năng, Biểu tượng & Hưởng thụ. Cho 1 ví dụ minh
họa cả ba loại đó. CHỨC NĂNG BIỂU TƯỢNG HƯỞNG THỤ
Ảnh hưởng đến cách thức
Là những nhu cầu liên quan đến Nhu cầu chức năng thúc
chúng ta cảm nhận về bản
sự vui thích cảm giác, bao gồm
KN đây tìm kiếm sản phẩm
thân như thế nào và người nhu cầu về sự kích thích cảm giác,
giải quyết những vấn đề
khác cảm nhận về chúng
kích thích lý trí và tính mới lạ,
liên quan đến tiêu dùng.
nhu cầu củng cố quan hệ, tình dục ta như thế nào. và vui chơi. Mục
Giải quyết vấn đề tiêu Tạo dựng hình ảnh cá
Mang lại niềm vui, sự thỏa mãn
dùng cụ thể, đảm bảo an
nhân, thể hiện giá trị bản đích
toàn, tiện lợi, hiệu suất. thân với người khác.
về mặt cảm xúc, giác quan. Cả XH & phi XH Chủ yếu là XH Cả XH & phi XH
• XH: Thuê người giúp
• XH: Đi du lịch cùng g.đình để
việc để hỗ trợ công việc • Mua BMW vì nó thể
tận hưởng thời gian bên nhau. nhà.
hiện sự thành đạt, đẳng
cấp và nâng cao vị thế • Phi XH: Mua nước hoa đắt tiền
dụ • Phi XH: Mua xe Vinfast
để cảm nhận sự sang trọng và
vì nó có túi khí an toàn.
của bạn trong mắt đồng thích thú. nghiệp, đối tác.
9. Có mối quan hệ giữa Nhu cầu XH, Phi XH Nhu cầu Chức năng, Biểu tượng
& Hưởng thụ không.
- Nhu cầu XH liên quan đến sự kết nối và tương tác giữa con người với nhau,
trong khi nhu cầu phi XH tập trung vào các lợi ích cá nhân không phụ thuộc vào cộng đồng hay xã hội.
- Nhu cầu Chức năng hướng đến việc giải quyết các vấn đề thực tế trong c.sống:
+ XH: nhu cầu này thể hiện qua việc học hỏi và hỗ trợ người khác, chẳng
hạn như tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng hoặc từ thiện.
+ Phi XH: nhu cầu chức năng tập trung vào sự an toàn, trật tự và thoải mái
thể chất, như việc mua một chiếc xe có túi khí đảm bảo an toàn khi di chuyển.
- Nhu cầu Biểu tượng ảnh hưởng đến cách chúng ta nhìn nhận bản thân và cách
người khác nhìn nhận chúng ta.
+ XH: nhu cầu này thể hiện qua mong muốn khẳng định vị thế, hòa nhập
nhóm hoặc đạt được thành công. Chẳng hạn, nhiều người mua đồng hồ Rolex
hoặc xe sang để thể hiện đẳng cấp và địa vị trong xã hội.
+ Phi XH: nhu cầu biểu tượng thể hiện sự tự chủ và độc lập, ví dụ như việc
mua xe theo sở thích cá nhân mà không care đến ý kiến của người khác.
- Nhu cầu hưởng thụ liên quan đến cảm giác vui thích và kích thích giác quan.
+ XH: nhu cầu này thể hiện qua việc củng cố mối quan hệ, vui chơi hoặc
tìm kiếm sự kết nối, như khi đi du lịch cùng bạn bè hoặc tham gia các buổi
tiệc để mở rộng vòng quan hệ.
+ Phi XH: nhu cầu hưởng thụ có thể chỉ đơn thuần xuất phát từ mong muốn
cá nhân, như việc thử nhảy dù để tìm cảm giác mạnh hay mua nước hoa đắt
tiền chỉ để tận hưởng mùi hương mà không cần ai biết đến. X PHI XÃ HỘI Ã HỘI Học hỏi An toàn Cần giúp đỡ Chức năng Trật tự Thoải mái thể chất Vị thế Tự chủ Hòa nhập nhóm Biểu tượng Phục thuộc nhóm Độc lập Thành công C Kích thích c ủng cố quan hệ ảm giác Tình d Hưởng thụ Kích thích trí óc ục Sự mới lạ Vui chơi
10. Phân biệt các thành phần của Nhu cầu. Cho ví dụ.
- Thiếu hụt (Need): Trạng thái thiếu hụt cơ bản mà con người cảm nhận được,
mang tính bẩm sinh và phổ biến như nhu cầu sinh lý (ăn, uống, ngủ nghĩ, mặc...)
- Mong muốn (Want): Cách cụ thể mà một cá nhân tìm kiếm để thỏa mãn nhu cầu
của mình, và nó bị ảnh hưởng bởi văn hóa, xã hội, cá nhân và xu hướng thị trường
- Nhu cầu có khả năng thanh toán (Demand): Mong muốn có kèm theo khả năng
tài chính và sẵn sàng mua.
- Ví dụ: Nhà em cách trường khá xa, nên nhu cầu cơ bản (Need) của em là có một
phương tiện di chuyển giúp em đến trường đúng giờ và thuận tiện hơn so với việc đi
bộ hay phương tiện công cộng. Tuy nhiên, thay vì chọn xe đạp hay xe máy, em muốn
(Want) một chiếc ô tô để di chuyển thoải mái, an toàn hơn và thể hiện phong cách cá
nhân. Sau khi tìm hiểu, em yêu thích một chiếc Vinfast VF3 vì nó có thiết kế nhỏ gọn,
bền bỉ và phù hợp với nhu cầu đi lại của mình. Sau một thời gian tiết kiệm và xem xét
tài chính, em nhận ra mình đủ khả năng để mua một chiếc Vinfast VF3. Lúc này, mong
muốn (Want) của em trở thành nhu cầu có khả năng chi trả (Demand), và em quyết định mua chiếc xe.
11. Phân biệt Giá trị & Mục đích. Cho ví dụ. GIÁ TRỊ MỤC ĐÍCH
Là những niềm tin bền bỉ về một hành KN
vi hay kết quả có trước là đáng mong
Là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả
cụ thể mà một cá nhân mong muốn đạt được muốn hay là tốt Mang Bản
tính nội tại, bền vững theo thời
Mang tính định hướng, có thể thay đổi theo
gian, không gắn với một tình huống cụ chất thể.
từng giai đoạn hoặc tình huống. Thời gian Dài hạn Ngắn hạn hơn Giá trị
Định hướng cách cá nhân đánh giá
Tạo động lực cụ thể để cá nhân thực hiện các
hành vi, giúp họ quyết định điều gì là quan trọng.
hành vi nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Nếu một người coi trọng sức khỏe (giá trị), họ sẽ có động lực đặt ra những Ví dụ
mục tiêu như giảm cân, tập thể dục thường xuyên, hoặc ăn uống lành mạnh
(mục đích) để phù hợp với giá trị đó.
12. Thế nào là Bản ngã cái tôi, có mấy loại Cái tôi. Cho ví dụ.
- Cái tôi là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm nhìn nhận về bản thân cá nhân và
cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhận mình như thế nào.
- Bản ngã cái tôi giải thích cách mà người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm và thương
hiệu dựa trên việc chúng có phù hợp với hình ảnh mà họ có về bản thân hay không.
Bãn ngã cái tôi là 1 khái niệm đa tiêu thức, bao gồm: KHÁI NIỆM VÍ DỤ Cái tôi
Hình ảnh thực tế mà cá nhân
Em tự nhận thấy mình là một cá nhân thực tế
cảm nhận về bản thân.
người có khả năng ca hát tốt Cái tôi Hình ảnh mà cá nhân Em muốn trở thành ca sĩ cá nhân lý tưởng mong muốn trở thành. hàng đầu TG Cái tôi XH
Hình ảnh mà cá nhân nghĩ rằng
Em nghĩ rằng bạn bè của thực tế
người khác đang nhìn nhận về mình.
mình đều biết mình hát hay Cái tôi XH
Hình ảnh mà cá nhân mong muốn
Em muốn bạn bè của mình lý tưởng
người khác nhìn nhận về mình.
công nhận rằng mình hát hay
13. Thế nào là Rủi ro được nhận thức. Có mấy loại Rủi ro được nhận thức. Cho ví dụ.
- Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực tổng
thể của một hành động (ví dụ: mua, sử dụng hay loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ), dựa
trên việc đánh giá các kết quả tiêu cực và xác suất xảy ra các kết quả này.
- Nếu người tiêu dùng cảm thấy một sản phẩm có nguy cơ gây ra hậu quả tiêu cực
cao, họ sẽ thận trọng hơn trong việc thu thập, xử lý và đánh giá thông tin trước khi
đưa ra quyết định.
- Rủi ro nhận thức có xu hướng cao hơn khi:
+ Ít thông tin về sản phẩm/dịch vụ có sẵn
+ Sản phẩm/dịch vụ là mới
+ Sản phẩm/dịch vụ có giá cao
+ Sản phẩm/dịch vụ phức tạp về mặt kĩ thuật
+ Có sự khác biệt khá lớn về chất lượng giữa các thương hiệu, người tiêu
dùng có thể lựa chọn kém.
+ Người tiêu dùng ít có niềm tin và kinh nghiệm khi đánh giá một sản phẩm/dịch vụ
+ Người tiêu dùng có xu hướng bị người khác đánh giá về các quyết định
mua, sử dụng và loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ.
- Có 6 kiểu rủi ro nhận thức: KHÁI NIỆM VÍ DỤ Rủi ro
Sự không chắc chắn về việc
Mua 1 chiếc loa mới nhưng
không chắc nó có âm lượng tốt hiệu năng
sản phẩm/dịch vụ có hoạt động như mong muốn hay không hay không Rủi ro
Khi sp&dv có giá trị lớn và NTD
Mua một căn nhà đắt tiền nhưng
tài chính lo sợ mất tiền hoặc không xứng đáng sau đó bị mất giá hoặc chất lượng với số tiền bỏ ra không đảm bảo. Rủi ro
Liên quan đến sự gây hại tiềm tàng
Lo lắng khi mua s erum vì sợ kích vật chất
của sp&dv đến an toàn của NTD ứng da, lên mụn Rủi ro
Sự gây hại tiềm tàng đến vị trí XH
Mua hàng giả, hàng nhái có thể XH
của một người khi mua, sử dụng hay làm giảm uy tín cá nhân loại bỏ một sp&dv Rủi ro
Phản ánh sự quan tâm của NTD về
Một người ăn chay có thể tâm lý
mức độ một sp&dv phù hợp với
cảm thấy tội lỗi nếu vô tình
cách họ nhận thức về bản thân
tiêu thụ thịt, trứng... Rủi ro
Sự không chắc chắn về khoảng Đăng ký Netflix nhưng lo thời gian
thời gian đầu tư cho việc mua,
không xem đủ để xứng đáng
sử dụng hoặc loại bỏ sp&dv với chi phí hàng tháng
14. Thế nào là Sự không tương thích với thái độ có trước. Cho ví dụ.
- Sự không tương thích với thái độ có trước là mức độ mà ở đó thông tin mới
tương thích với kiến thức hay thái độ có trước của NTD.
+ Nếu sự không tương thích vừa phải -> NTD có xu hướng tìm hiểu để giải
quyết cảm giác không thoải mái (động cơ xử lý thông tin cao)
+ Nếu sự không tương thích quá cao -> NTD thường phớt lờ hoặc bác bỏ
thông tin đó. (động cơ xử lý thông tin thấp) - Ví dụ:
+ Một người tin rằng uống cà phê có hại nhưng thấy nghiên cứu nói cà phê
giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Họ có thể tìm hiểu thêm.
+ Một fan trung thành của fastfood đã nghe nhiều tin tức nói rằng ăn đồ dầu
mỡ có hại cho sức khỏe của họ nhưng họ bỏ ngoài tai và cứ ăn hàng ngày.
15. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng của người tiêu dùng.
- Khả năng là mức độ ở đó NTD có các nguồn lực cần thiết cho hành động nhằm đạt được kết quả.
- 4 yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng của NTD:
+ Kiến thức về sản phẩm và Kinh nghiệm: Người tiêu dùng có kiến thức và
kinh nghiệm nhiều hơn sẽ xử lý thông tin tốt hơn và ra quyết định chính xác hơn.
Người tiêu dùng chuyên gia tập trung vào thuộc tính sản phẩm, trong khi người mới
quan tâm đến lợi ích chung. (Ví dụ: Một người đã từng mua và sử dụng iPhone nhiều
năm sẽ dễ dàng quyết định mua iPhone 16 hơn, trong khi một người lần đầu mua
smartphone có thể đắn đo giữa nhiều thương hiệu khác nhau như Samsung, Oppo, Xiaomi).
+ Kiểu nhận thức: là sự ưa thích đối với cách thức trình bày thông tin (đơn
giản hay phức tạp). Người có nhận thức phức tạp sẽ xử lý thông tin sâu hơn và đa
chiều hơn. (Ví dụ: Em muốn học cách dùng Photoshop nên em sẽ xem video hướng
dẫn trên YouTube. Trong khi đó, anh hai em lại tìm hiểu các phím tắt Photoshop
trong một tài liệu PDF để tiết kiệm thời gian).
+ Trí thông minh, học vấn và tuổi tác: Người có trí thông minh và học vấn
cao xử lý thông tin phức tạp tốt hơn. Người lớn tuổi thường chậm hơn trong việc xử
lý và ra quyết định so với người trẻ. (Ví dụ: Giới trẻ thường xuyên sử dụng ví điện tử
(MoMo, ZaloPay), trong khi cha mẹ họ có thể cảm thấy khó khăn, lo lắng về bảo mật
và thích thanh toán bằng tiền mặt hơn).
+ Nguồn lực tài chính: Người tiêu dùng có đủ tài chính mới có thể thực hiện
hành động mua sắm. Doanh nghiệp có thể hỗ trợ bằng cách cung cấp các chương
trình trả góp, vay mua hàng. (Ví dụ: Một người muốn mua vé concert ATVNCG,
nhưng do giá vé quá cao, họ phải tìm vé resale giá rẻ hoặc tham gia quay trúng
thưởng nhận vé của nhà tài trợ Techcombank)
16. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến Cơ hội của người tiêu dùng.
- Thời gian (Tăng cơ hội)
- Sự xao lãng tâm trí (Giảm cơ hội)
- Số lượng thông tin (Tăng cơ hội)
- Sự phức tạp của thông tin (Giảm cơ hội)
- Sự lặp lại thông tin (Tăng cơ hội)
- Kiểm soát thông tin (Tăng cơ hội)
17. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến “MAO Mua”. - Nhu cầu - Mục đích - Giá trị - Bản ngã cái tôi - Nguồn lực tài chính - Thời gian
18. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến “MAO Xử lý thông tin”.
- Rủi ro được nhận thức
- Sự không tương thích với thái độ có trước
- Kiến thức và kinh nghiệm - Kiểu nhận thức
- Trí thông minh, học vấn và tuổi tác - Thời gian - Sự xao lãng tâm trí - Số lượng thông tin
- Sự phức tạp của thông tin - Sự lặp lại thông tin - Kiểm soát thông tin
19. Phân biệt “MAO Mua” & “MAO Xử lý thông tin”. MAO MUA
MAO XỬ LÝ THÔNG TIN - Động cơ mua
- Động cơ xử lý thông tin - Khả năng mua
- Khả năng xử lý thông tin - Cơ hội mua
- Cơ hội xử lý thông tin
20. Phân biệt “MAO cao” & “MAO Thấp”. MAO CAO MAO THẤP
- Chỉ cần 1 trong các yếu tố thấp:
- Cả 3 yếu tố Động cơ, Khả + 1 thấp 2 cao năng, Cơ hội đều cao. + 2 thấp 1 cao + 3 thấp
21. Trình bày các kết quả của Động cơ.
- Xử lý thông tin nổ lực cao và ra quyết định: Khi muốn mua laptop, em sẽ xem
nhiều bài đánh giá, so sánh thông số kỹ thuật giữa các thương hiệu, hỏi ý kiến bạn bè
và cân nhắc rất kỹ trước khi quyết định.
- Hành động hướng đích: Một người có động cơ cao muốn giảm cân sẽ sẵn sàng
tìm hiểu về các phương pháp ăn kiêng, đăng ký tập gym và duy trì thói quen tập luyện đều đặn
- Sự lôi cuốn ( lâu dài, tạm thời, lý trí, cảm xúc): Một người hâm mộ phim Marvel
có sự lôi cuốn cao sẽ háo hức đếm ngược từng ngày để ra rạp xem phim mới, đọc các
bài phân tích trailer, săn vé suất chiếu sớm và bàn luận sôi nổi trên các diễn đàn.
22. Thế nào là sự Lôi cuốn. Có mấy loại. Cho ví dụ.
- Sự lôi cuốn là một sự trãi nghiệm tâm lý của NTD có Động cơ hay một trạng
thái không quan sát được của Động cơ: sự háo hức, sự quan tâm, sự lo lắng, say mê và
cam kết. Trạng thái này được tạo ra bởi một tình huống cụ thể, dẫn đến các hành động
như tìm kiếm sp, xử lý thông tin và ra quyết định.
- Có 4 loại lôi cuốn: Lâu dài; Tạm thời; Lý trí; Cảm xúc KHÁI NIỆM VÍ DỤ Lâu
Một người yêu thích xe hơi sẽ tìm
Sự quan tâm đến một hàng hóa hay một dài
hiểu thông tin, đến phòng trưng bày
hoạt động trong thời gian dài
xe dù không có ý định mua ngay Tạm
Sự quan tâm nhất thời đến một hàng hóa
Bạn dành nhiều thời gian chọn quà
hay hoạt động, thường được tạo ra bởi một cho thầy giáo vào ngày 20/11 nhưng thời tình huống cụ thể
sau đó không còn quan tâm nữa
Một người yêu thích công nghệ liên
Việc tư duy và xử lý thông tin liên quan đến trí
tục tìm hiểu về các dòng máy tính mục đích của NTD mới nhất Cảm
Sự quan tâm đến việc tiêu dùng năng lượng
Một người xúc động khi nghe một xúc
cảm xúc và những tình cảm mạnh mẽ liên
bản nhạc yêu thích hoặc khi xem một
quan đến một hàng hóa hoặc một hoạt động bộ phim cảm động Consumer perception
CHƯƠNG 4. NHẬN THỨC NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Thế nào là nhận thức. Ví dụ.
- Nhận thức là một tiến trình mà qua đó cá nhân ý thức về thế giới xung quanh
thông qua các giác quan và cung cấp ý nghĩa cho thế giới đó.
- Ví dụ: Em đang đi trên đường thì bỗng dưng gặp đèn đỏ, ánh sáng đỏ là tác
nhân kích thích và nó đi qua thị giác của em. Sau đó tác nhân đó được chuyển vào các
cơ quan não bộ để xử lý chúng thành ngôn ngữ có thể hiểu được, và não bộ của em xử
lý được các thông tin và quyết định dừng xe vì nhận thức được đang là đèn đỏ.
2. Tại sao nhận thức lại mang tính Chủ quan và Hay thay đổi.
- Chủ quan: Mỗi người có cảm xúc, kinh nghiệm, trải nghiệm, kiến thức và tư duy
khác nhau, dẫn đến cách hiểu và đánh giá thông tin không giống nhau. (ví dụ: Con gái
thường luôn quan tâm đến việc chăm sóc da nên họ nhận thức các quảng cáo Kem
dưỡng ẩm là hữu ích, còn con trai đa số sẽ nhận thức quảng cáo này là vô bổ và lãng
phí thời gian vì họ xem việc làm đẹp là phù phiếm và không quan trọng.)
- Hay thay đổi: Các tác nhân bên trong (Kiến thức, kinh nghiệm) được cập nhật,
mở rộng, dẫn đến sự điều chỉnh trong cách con người hiểu và đánh giá thông tin. Đồng
thời, các tác nhân bên ngoài (hoàn cảnh, VH, thời gian...) cũng biến động không ngừng.
(ví dụ: quần ống loe từng thịnh hành vào thập niên 70, sau đó bị xem là lỗi thời, nhưng
đến nay lại trở thành xu hướng thời trang được giới trẻ ưa chuộng nhờ sự thay đổi
trong gu thẩm mỹ và văn hóa.)
3. Thế nào là Ngưỡng nhận thức. Ví dụ.
- Ngưỡng nhận thức là xác định điểm mà ở đó có các tác nhân được nhận thức.
- Ví dụ: Em khi đi qua 1 cái cây, điểm bắt đầu của ngưỡng nhận thức là khi em
nhìn thấy cái cây, có nghĩa là khi cái cây nằm trong vùng cảm thụ giác quan của em.
Và điểm kết thúc là khi đi qua hẳn cái cây và nó nằm ngoài vùng cảm thụ giác quan
của em, thì em không còn nhận thức được cái cây nữa.
4. Thế nào là Ngưỡng tuyệt đối. Ví dụ.
- Ngưỡng tuyệt đối là cường độ tối thiểu để một tác nhân có thể được nhận thức.
- Ví dụ: Khi em đang ở trong quán cà phê, có 2 người đang ngồi nói chuyện ở bàn
bên cạnh, nhưng vì họ nói quá nhỏ khiến em không thể nghe thấy gì, đến khi họ nói to
đến một mức nào đó, thì em đã nghe được nội dung của cuộc trò chuyện. Thị giác
Nhìn thấy ánh sáng ngọn nến cách 48km Thính giác
Nghe được tiếng kim đồng hồ cách 6m Xúc giác
Cảm nhận được cánh của con ong cách gò má 1cm Khứu giác
Ngửi được mùi hương trong phạm vi 3 căn phòng Vị giác
Nếm vị ngọt của 2 muỗng cf đường hòa tan trong 7,5l nước
5. Thế nào là Ngưỡng khác biệt. Ví dụ.
- Ngưỡng khác biệt là sự khác nhau về cường độ cần thiết để có thể nhận thức
khác nhau giữa hai tác nhân.
- Ví dụ: Em đang nghe nhạc bằng tai phone với mức âm lượng là 30dB, khi em
tăng volume lên 35dB (tác nhân thứ nhất) sẽ không cảm thấy gì khác biệt so với ban
đầu, nhưng khi vặn lên 50dB (tác nhân thứ hai) thì em nhận thấy âm thanh đang bị to
dần so với ban đầu. Cường độ ở đây là 20dB (50dB – 30dB = 20dB).
6. Thế nào là Nhận thức dưới ngưỡng. Ví dụ.
- Nhận thức dưới ngưỡng là sự kích hoạt các giác quan bởi các tác nhân dưới ngưỡng nhận thức.
- Ví dụ: Khi em đi vào khu Trung tâm thương mại thì có đi ngang qua 1 khu bán
đồ lưu niệm, nhưng vì đi quá nhanh nên em chỉ ngửi thấy mùi thơm thoang thoảng ở
khu vực đồ lưu niệm đó, em không xác định rõ nó là mùi gì. Lúc về em có ghé lại chỗ
đó là ngửi kỹ lại lần nữa, và biết nó là mùi Hoa hồng của túi thơm quần áo.
7. Trình bày ứng dụng Marketing của Ngưỡng tuyệt đối.
- Grab sử dụng màu xanh lá đặc trưng và logo dễ nhận diện trên các poster,
banner quảng cáo. Điều này giúp khách hàng có thể nhận ra thương hiệu ngay cả khi
nhìn từ xa, đảm bảo rằng thông điệp Grab tiếp cận họ ngay từ cái nhìn đầu tiên.
8. Trình bày ứng dụng Marketing của Ngưỡng khác biệt.
- Ví dụ: YouTube đã điều chỉnh sắc đỏ trong logo và giao diện của mình, làm cho
màu sắc dịu hơn nhưng vẫn giữ hình dạng quen thuộc. Sự thay đổi này đủ để cải thiện
trải nghiệm thị giác mà không gây cảm giác xa lạ cho người dùng. Điều này giúp
YouTube đổi mới mà vẫn duy trì sự nhận diện thương hiệu một cách tự nhiên.
9. Trình bày ứng dụng Marketing của Nhận thức dưới ngưỡng.
- Ví dụ: Amazon và mũi tên “A-Z” trong logo – Ban đầu, nhiều người không nhận
ra rằng mũi tên màu cam trong logo Amazon không chỉ là một đường cong trang trí
mà còn tượng trưng cho thông điệp "Amazon có mọi thứ từ A đến Z". Đây là một yếu
tố thiết kế dưới ngưỡng giúp khách hàng dần dần hình thành nhận thức thương hiệu
mà không cần giải thích trực tiếp. Khi đã nhận ra, họ sẽ ghi nhớ nó mãi mãi.
10. Mô tả tiến trình nhận thức. Ví dụ. TIP XÚC Chủ động / Thụ động CHÚ Ý
Nỗ lực thấp / Nỗ lực cao HIU
Nỗ lực thấp / Nỗ lực cao
- dụ: em đang ngồi trong lớp học tầng 1 khu D, và em TIẾP XÚC với rất nhiều
âm thanh trong lớp như tiếng cô giảng bài, tiếng mấy bạn nói chuyện, tiếng nhạc mấy
bạn tập ngoài sảnh A (gần khu D), nhưng em chỉ CHÚ Ý đến cô giảng để kịp ghi chép
lại bài học. Nên trong suốt quá trình em ở trong lớp, em nghe được quá trình cô giảng
HIỂU được nội dung của buổi học hôm đó.
11. Thế nào là Tiếp xúc. Những yếu tố nào tác động đến sự Tiếp xúc.
- Sự tiếp xúc phản ánh tiến trình qua đó người tiêu dùng tiếp xúc vật lý với tác
nhân, có nghĩa tác nhân nằm trong vùng cảm thụ giác quan của người tiêu dùng.
- Tác nhân gồm 2 tác nhân chính:
+ Tác nhân Marketing: Thông điệp & thông tin về sp hay thương hiệu được
truyền thông bởi người làm thị trường.
+ Tác nhân ngoài Marketing: Phương tiện truyền thông đại chúng, WOM... - 3 Yếu tố tác động:
+ Vị trí của một quảng cáo: Quảng cáo đặt ở vị trí đầu hoặc cuối một
chương trình, đặt gần các bài báo hoặc xuất hiện trong chương trình truyền hình hấp
dẫn có thể giúp tăng sự tiếp xúc. (Ví dụ: Khi xem một tập của chương trình 2 Ngày 1
Đêm trên YouTube (thời lượng khoảng 1 tiếng rưỡi), sẽ có 1 đoạn quảng cáo ngay
khi bắt đầu video, tiếp theo sau đó quảng cáo thường xuất hiện xen kẽ, cứ khoảng 15-
20 phút lại có một lần).
+ Phân phối sản phẩm & sắp đặt quầy hàng: Thương hiệu có hệ thống
phân phối rộng, sản phẩm được trưng bày nổi bật tại các quầy hàng sẽ làm tăng khả
năng tiếp xúc với khách hàng. (Ví dụ: Trong cửa hàng MIniso, các sản phẩm mới ra
mắt sẽ được trưng bày tại vị trí ngang với tầm mắt ở các kệ và ở những nơi dễ nhìn)
+ Sản phẩm được đặt tại những địa điểm trung tâm trong cửa hàng nơi
nhiều người qua lại. (Ví dụ: Highlands Coffee đặt quầy cà phê ngay tại trung tâm các
tòa nhà văn phòng lớn như VTV8, Viettel Post – nơi có đông nhân viên công sở qua
lại. Nhờ vị trí này, thương hiệu dễ dàng tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách tự
nhiên, khi họ có nhu cầu mua cà phê trước giờ làm hoặc trong giờ nghỉ)
12. Thế nào là Chú ý. Những yếu tố nào tác động đến sự Chú ý.
- Sự chú ý là tiến trình qua đó cá nhân phân bổ một phần hoạt động trí óc của mình cho một tác nhân.
- Đặc điểm của sự chú ý:
+ Có tính chọn lọc: Con người không thể chú ý đến tất cả mọi thứ cùng lúc
vì mỗi ngày phải tiếp xúc với hàng trăm, hàng ngàn tác nhân (âm thanh, hình ảnh,
thông tin…) -> Vì vậy tính chọn lọc sẽ quyết định đối tượng nào nên tập trung sự chú
ý vào một thời điểm nào đó, chúng ta có thể kiểm soát những gì mà chúng ta đang tập trung.
+ Có thể được phân chia: Bộ não con người có khả năng chia nhỏ sự chú ý
để làm nhiều việc cùng lúc (ví dụ: vừa chạy bộ vừa nghe nhạc vừa hát...). Tuy nhiên,
sự phân chia này có giới hạn, nếu có nhiều sự tác nhân lôi kéo sẽ dẫn đến sự xao
nhãng, khi sự xao nhãng càng cao thì sự chú ý về nó sẽ giảm mạnh.
+ Có giới hạn: Sự chú ý không phải là vô hạn, dù có chia nhỏ thì chúng ta
chỉ tập trung vào một lượng thông tin nhất định tại một thời điểm (Ví dụ: Nếu đang
nói chuyện vui, nhưng câu chuyện chuyển sang chủ đề nghiêm túc, ta buộc phải dừng
xem tivi để tập trung lắng nghe) - 3 Nhân tố tác động:
+ Các nhân tố thuộc về tác nhân:
• Kích cỡ & Cường độ
• Màu sắc & Tính động • Vị trí • Sự riêng biệt • Hình thức trình bày • Thông điệp nén • Số lượng thông tin
+ Các nhân tố thuộc về người tiêu dùng:
• Sự quan tâm và nhu cầu cá nhân
• Khả năng xử lý thông tin
+ Các nhân tố tình huống: • Áp lực thời gian • Môi trường xung quanh
13. Thế nào là Hiểu, những yếu tố nào tác động đến việc Hiểu. -
14. Phân biệt Hiểu lí trí & Hiểu cảm xúc.
15. Phân biệt Hiểu khách quan & Hiểu chủ quan.
16. Mô tả tiến trình Hiểu Ví dụ.
17. Người tiêu dùng thường suy luận dựa trên những yếu tố nào.
CHƯƠNG 5. KIN THC & TRÍ NH
1. Thế nào là Học hỏi? Ví dụ?
- Học hỏi là toàn bộ những thay đổi ảnh hưởng đến xu hướng phản ứng của một
người tiêu dùng đối với các tác nhân kích thích khác nhau và những thay đổi này có
được là nhờ vào nhận thức và kinh nghiệm (Từ mình hoặc từ người khác).
- Ví dụ: Tôi rất háo hức vì được đi Đà Lạt với bạn bè, nhóm tôi đã chọn đi xe
khách thay vì máy bay và đây cũng là lần đầu tiên tôi đi xe khách, nên tôi rất mong chờ
mình sẽ có 1 trải nghiệm thật tốt, tôi tìm kiếm trên mạng các hãng xe khác nhau và cuối
cùng tôi chọn đi xe của hãng A. Tuy nhiên sau khi đi tôi cảm thấy rất buồn nôn