



















Preview text:
CHỦ ĐỀ 1: NHẬP MÔN VỀ ĐTQT 1.KN
Đầu tư: Một cam kết về nguồn lực của một chủ thể với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
Đầu tư quốc tế: Hoạt động đầu tư xuyên biên giới liên quan đến các chủ thể tại nhiều QG khác nhau
Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn
hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc
để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
2.CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
+ FDI là một loại hình đầu tư xuyên biên giới, trong đó nhà đầu tư nước ngoài có
quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động quản lý doanh nghiệp
đặt tại quốc gia khác (BPM6).
+ FPI/ PII là Các giao dịch xuyên biên giới liên quan đến các tài sản tài chính như
cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; nhưng không trực tiếp tham
gia vào hoạt động quản lý và điều hành doanh nghiệp nhận đầu tư. Ưu điểm:
- Đối với nhà đầu tư: có thể thực hiện hoạt động đầu tư ở bất cứ lĩnh vực nào, dễ
dàng chuyển đổi lĩnh vực đầu tư, đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro
- Đối với quốc gia nhận đầu tư:
• Gia tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa, giúp giảm chi phí vốn trên thị trường
• Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa.
• Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ. Nhược điểm:
- Đối với nhà đầu tư: đối mặt với các rủi ro trên thị trường chứng khoán như: rủi ro
đầu cơ, rủi ro lãi suất, rủi ro sức mua....
- Đối với quốc gia nhận đầu tư:
• Chủ yếu mang tới vốn bằng tiền, nước nhận đầu tư không có cơ hội tiếp thu
công nghệ, kỹ thuật và trình độ quản lý tiên tiến.
• Làm xuất hiện nguy cơ phát triển kinh tế quá nóng, đặc biệt là tại các thị trường tài sản.
• Khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng
hoảng tài chính một khi gặp phải các cú sốc .
• Làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái.
+ VAY NỢ QUỐC TẾ: Các khoản cho vay xuyên biên giới từ các ngân hàng hoặc
thể chế tài chính dành cho các chủ thể nước ngoài
- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA - OfÏcial Development Assistance):
Các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của
các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức
thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài
chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển (WB).
- Đối tượng vay: Chính phủ
- Mục tiêu: Phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi tại quốc gia nhận vốn.
Ưu điểm ODA: Lãi suất thấp, thời gian vay dài và có ân hạn, bao gồm một phần
viện trợ không hoàn lại (tối thiểu là 25% của tổng số vốn ODA).
Nhược điểm của ODA:
- Thường đi kèm những chính sách hoặc điều kiện ràng buộc khi cấp vốn (dỡ bỏ
hàng rào bảo hộ, ưu đãi đầu tư...)
- Thường gắn với việc mua các thiết bị máy móc, tư vấn chuyên gia từ các nước
viện trợ mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nhận vốn.
- Các danh mục dự án ODA thường phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ.
Vay nợ tư nhân
Ưu điểm: không gắn liền với các rằng buộc về chính trị, xã hội
Nhược điểm: thủ tục vay khắt khe, lãi suất cao, thời gian trả nợ nghiêm ngặt
-> Chủ yếu phục vụ các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp
CÁC NGUỒN TÍN DỤNG KHÁC : Các công ty tại một quốc gia có thể bán hàng hóa trả chậm cho
một công ty ở quốc gia khác. Những khoản nợ này được gọi là tín dụng thương mại.
Nhượng quyền (Franchising)
Là việc bên giao (franchiser) ký hợp đồng chấp thuận cho bên nhận (franchisee)
“những quyền hữu hạn” về sử dụng tên nhãn của mình với một khoản thanh toán
trọn gói và chia sẻ lợi nhuận với người mua quyền kinh doanh. Bên mua quyền
kinh doanh phải đồng ý tuân thủ những nguyên tắc, qui định nghiêm ngặt về cách thức kinh doanh
CHỦ ĐỀ 2: TỔNG QUAN VỀ FDI 1. Đặc điểm của FDI
- Mang lại lợi ích dài hạn cho chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư nắm quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với doanh nghiệp được đầu tư. Franchising là FDI 2. PHÂN LOẠI FDI
Investor: nhà đầu tư - Investee: người nhận đầu tư
Source (home) country: nước đi đầu tư
Host country: nước nhận đầu tư
2.1 Theo động cơ của nhà đầu tư
FDI theo chiều ngang (Horizontal)
Sản xuất sản phẩm A tại quê nhà, sang VN cũng sản xuất sản phẩm A và tiếp tục
mở rộng để bán sản phẩm A tại VN và các quốc gia khác; sản phẩm phải là cùng loại.
- Mục đích: mở rộng quy mô sản xuất các hàng hóa cùng loại hoặc tương tự ở
trong nước tại nước ngoài
- Ưu điểm: giúp NĐT tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô và khai thác toàn
bộ lợi thế độc quyền
FDI theo chiều dọc (Vertical) Mục đích:
(liên kết lùi - backward vertical FDI)
Khai thác thị trường các yếu tố đầu vào tại nước ngoài – thường là nguyên vật liệu
(chi phí khai thác, chi phí mặt bằng), tận dụng nguồn nguyên vật liệu giá rẻ nước ngoài.
- Tận dụng các nguồn lực giá rẻ tại nước ngoài.
- Giành quyền kiểm soát những nguồn nguyên liệu thô.
Giảm thiểu chi phí sản xuất -> Giá thành rẻ -> Tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Tạo lập sự khan hiếm trên thị trường -> Kiểm soát mức cung -> Tạo thế
cạnh tranh về giá -> Độc quyển
(liên kết tiến - forward vertical FDI)
Khai thác các kênh phân phối tại nước ngoài: mở rộng kênh phân phối, mua lại
công ty, kênh phân phối tại Việt Nam để bán sản phẩm, không sản xuất tại VN -
> thâm nhập thị trường
- Nhằm phá vỡ những rào cản gia nhập thị trường.
- Thúc đẩy quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm được sản xuất trong nước tại nước ngoài
FDI hỗn hợp (Conglomerate)
- Mục đích: đa dạng hóa ngành kinh doanh nhằm phân tán rủi ro, thâm nhập ngành có tỷ suất LN cao
-> thúc đẩy quốc tế hóa thương hiệu.
- Chủ đầu tư & đối tượng tiếp nhận hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.
- Thực hiện đồng thời 2 chiến lược: quốc tế hóa & đa dạng hóa.
2.2 Theo định hướng của nước nhận đầu tư
FDI thay thế nhập khẩu
Liên quan tới hoạt động sản xuất các hàng hóa mà trước đây nước nhận đầu tư
phải nhập khẩu Nhập khẩu của nước nhận đầu tư và xuất khẩu của nước đi đầu tư sẽ giảm xuống.
Cải thiện cán cân thương mại: giảm nhập khẩu, tăng sản xuất trong nước
nhờ nguồn vốn đầu tư.
Các yếu tố tác động:
- Quy mô thị trường của quốc gia nhận đầu tư: quy mô, trình độ KHKT khá ổn/ở
mức lớn để đáp ứng được nhu cầu của nước đi đầu tư.
- Nguồn nguyên liệu và nhân công sẵn có
- Chi phí vận tải, bảo hiểm liên quan đến hoạt động TMQT
- Các hàng rào thương mại
FDI gia tăng xuất khẩu = FDI dọc lùi
Liên quan tới hoạt động sản xuất giúp nước nhận đầu tư tăng cường xuất khẩu
nguyên liệu thô và hàng hóa sang quốc gia đi đầu tư và các quốc gia thứ ba
Thu hút ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế (tạo dòng vốn trong nước và phục vụ xuất khẩu)
Các yếu tố tác động:
- Tài nguyên thiên nhiên của quốc gia nhận đầu tư
- Chi phí các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công)
- Các ưu đãi trong sản xuất (thuế suất)
- Các hạn chế liên quan đến xuất khẩu
- Thị trường lân cận: tiết kiệm chi phí vận chuyển, di chuyển (chi phí vận tải)
- Các hiệp định thương mại tự do mà quốc gia nhận đầu tư đã ký kết
FDI do chính phủ khởi xướng (đại diện nhận vốn: chính phủ)
Chủ yếu nhằm mục đích phát triển các ngành sản xuất còn yếu kém, các ngành
kinh tế còn khó khăn và cải thiện cán cân thanh toán. (công trình, giao thông vận
tải, y tế, giáo dục, nông nghiệp,... liên quan đến an sinh phúc lợi với nguồn vốn lớn).
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Kết cấu hạ tầng xã hội - Nông nghiệp
2.3 Theo hình thức thâm nhập Đầu tư mới (Greenfield)
- Nhà đầu tư thiết lập hoạt động sản xuất, phân phối hoặc cơ sở mới tại quốc gia nhận đầu tư.
- Thường được các quốc gia nhận đầu tư chào đón do nó tạo thêm cơ hội việc làm
và làm gia tăng sản lượng đầu ra.
(+ Đầu tư có hàm lượng công nghệ, trình độ KHKT cao, rõ ràng về mặt công nghệ
- tạo giá trị gia tăng rõ ràng -> thể hiện được sự dị biệt khóa, khác biệt hóa về mặt sản phẩm.
+ Đầu tư máy móc thiết bị, xây dựng hoàn toàn mới (chỉ cần 1 cái mới đã là đầu
tư mới) -> tuyển dụng thêm nhiều lao động -> tạo công ăn việc làm -> tạo giá trị
thặng dư cho sản lượng của quốc gia đó)
VD: Samsung đầu tư, xây dựng các nhà máy tại VN ở Bắc Ninh, Thái Nguyên,...
Mua lại thương hiệu (Brownfield = Greenfield mix M&A)
-Mua lại 1 doanh nghiệp đã có sẵn trên thị trường ở nước ngoài.
-Thay thế hoàn toàn trang thiết bị, máy móc, lao động, dây chuyền sản xuất
mới (thay lõi bên trong hoàn toàn mới).
-Mục đích: thâm nhập, chiếm hữu và mở rộng thị trường -> 1 DN cực lớn, có tiềm lực cực mạnh
Lưu ý: thay thế hoàn toàn mới: Brownfield # mua lại nhưng tiếp tục sử
dụng dây chuyền cũ: M&A
Mua lại và sáp nhập xuyên biên giới (CBM&A)
- Nhà đầu tư mua lại hoặc hợp nhất hoạt động kinh doanh với một doanh nghiệp
mục tiêu tại nước nhận đầu tư
- Không phải lúc nào cũng được các quốc gia nhận đầu tư chào đón do một số hiệu ứng tiêu cực.
Khác biệt giữa mua lại và sát nhập:
-Sát nhập: 2 công ty cùng quy mô tại 2 quốc gia khác nhau sát nhập với nhau
tạo ra 1 DN mới, doanh nghiệp được sát nhập chấm dứt hoạt động kinh doanh trên thị trường.
-Mua lại: 1 công ty lớn/công ty đa quốc gia mua lại toàn bộ/một phần theo tỷ
lệ nhất định để kiểm soát, chi phối ngành nghề.
Dưới góc độ quốc gia nhận đầu tư:
- Nhược điểm: mang lại ít lợi ích hơn đầu tư mới, không làm gia tăng năng lực sản
suất mà chỉ chuyển giao quyền sở hữu, gây ra một số vấn đề nhạy cảm về chính trị, xã hội.
- Ưu điểm: làm tăng phúc lợi của cổ đông, mang lại một số lợi ích dài hạn (các
khoản đầu tư mới tiếp nối, chuyển giao công nghệ mới, và tạo thêm công ăn việc
làm) (rẻ hơn, cho phép NĐT thâm nhập vào thị trường, thúc đẩy hoạt động mua lại
để cạnh tranh xuyên biên giới).
Dưới góc độ củ a Nhà đầu tư:
- Ưu điểm: tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và cho phép nhà đầu tư nhanh chóng thâm nhập thị trường.
Việc lựa chọn giữa đầu tư mới và M&A phụ thuộc vào:
(1) Đặc điểm của doanh nghiệp: quy mô, cường độ R&D, chiến lược đa dạng hóa ...
(2) Đặc điểm của quốc gia nhận đầu tư: quy mô, trình độ phát triển, các chính sách đối với FDI …
Cường độ R&D cao đầu tư mới Greenfield (có sự khác biệt về mặt KH-
CN để cạnh tranh ra thị trường nước ngoài, tránh sự rò rỉ công nghệ ra
bên ngoài do có hàm lượng công nghệ cao)
Cường độ R&D thấp M&A
Đa dạng hóa sản phẩm M&A (những tập đoàn lớn có xu hướng thích
M&A hơn do mục tiêu bành trướng 1 cách nhanh nhất -> nhanh chóng, ít chi phí nhất)
MNC lớn M&A Liên doanh (Jont Ventures)
- Nhà đầu tư hợp tác với DN địa phương với tổ chức Chính Phủ hoặc với DN nước
ngoài khác tại QG nhận đầu tư để thành lập 1 liên doanh.
- Một bên thường cung cấp khả năng tài chính và chuyên môn kỹ thuật, bên còn
lại cung cấp các hiểu biết về những quy định, luật pháp và bộ máy chính quyền địa phương.
- Ưu điểm: các bên đối tác có thể cung cấp những yếu tố bổ sung cho nhau, giảm
thiểu rủi ro quốc gia, thích hợp với những dự án có quy mô quá lớn.
(2 DN hợp tác với nhau tạo ra 1 DN mới -> DN liên doanh do mỗi bên có 1 lợi thế về các mặt khác nhau)
2.4 Một số cách phân loại khác
Theo mục tiêu chiến lược của nhà đầ u tư:
- FDI mở rộng = FDI chiều ngang: nhằm gia tăng doanh số và lợi nhuận thông qua
việc tận dụng những lợi thế đặc thù của chính mình.
- FDI phòng vệ = FDI dọc lùi = FDI gia tăng xuất khẩu: nhằm giảm thiểu chi phí
sản xuất thông qua việc khai thác những nguồn đầu vào giá rẻ tại nước nhận đầu tư.
Phân loại của Kojima
- FDI định hướng thương mại: FDI có tác động tích cực tới hoạt động thương mại toàn cầu.
- FDI định hướng phi thương mại: FDI có tác động tiêu cực tới hoạt động thương mại toàn cầu.
3. Những vấn đề cơ bản của MNC – Multi-National Corporation
MNE – Multi-National Enterprise
- Khái niệm MNC: Một chủ thể sở hữu các cơ sở và các tài sản tại ít nhất một
quốc gia khác ngoài quốc gia gốc.
Công ty mẹ (parents company): Công ty kiểm soát tài sản của các chủ thể
khác tại nước ngoài, thường bằng cách sở hữu một lượng vốn cổ phần nhất định. Công ty mẹ
Chi nhánh nước Công ty con C.ty liên kết Chi nhánh ngoài (Subsidiary) (Associate) (Branch) Tư cách pháp Có Có Không nhân
>50% (có quyền 10% – 50% -
Cổ phiếu có biểu quyết, cách
quyền biểu quyết chức, bổ nhiệm) 1 phần/ toàn bộ 1 phần/ toàn bộ Một phần (công ty mẹ trả Sở hữu thuế)
Phân biệt MNC với các chủ thể:
(1) Doanh nghiệp nội địa lớn có ít khoản đầu tư ra nước ngoài
(2) Doanh nghiệp nội địa nhỏ đầu tư ra nước ngoài
(3) Doanh nghiệp lớn chỉ đầu tư tại một hoặc hai quốc gia nước ngoài
(4) Nhà đầu tư gián tiếp lớn không tìm kiếm quyền kiểm soát thông qua đầu tư
Đặc điểm của MNC: (1) Kích thước lớn
(2) Theo đuổi chiến lược kinh doanh toàn cầu
(3) Chú trọng tới R&D và marketing
(4) Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
(5) Cung cấp các sản phẩm mới, tiên tiến, phục vụ cho những đối tượng khách
hàng có thu nhập tương đối cao và quan tâm tới thương hiệu.
(6) Thường thiết lập trạng thái độc quyền/ độc quyền nhóm
(7) Tập trung hóa các chức năng tài chính, marketing và nghiên cứu
CHỦ ĐỀ 3: NHỮNG LÝ THUYẾT VỀ FDI
1. NHỮNG LÝ THUYẾT DỰA TRÊN THỊ TRƯỜNG HOÀN HẢO
1.1 Giả thuyết về suất sinh lời chênh lệch (quan tâm đến lợi nhuận): với
mức rủi ro trung lập, quyết định đầu tư phụ thuộc vào một biến số duy nhất là tỷ
suất sinh lời, dòng vốn sẽ chảy từ quốc gia có tỷ suất sinh lời thấp sang quốc gia
có tỷ suất sinh lời cao khiến cho cuối cùng tỷ suất sinh lời thực dự tính giữa các quốc gia là bằng nhau.
Ưu điểm: đơn giản, giải thích được một trong những động cơ cơ bản của FDI.
Nhược điểm: - Bỏ qua yếu tố rủi ro
- Không giải thích được sự tồn tại đồng thời của dòng FDI ra và vào tại các quốc gia.
- Khó khăn trong việc tính toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng
- FDI có thể được tiến hành với nhiều động cơ khác ngoài lợi nhuận.
1.2 Giả thuyết đa dạng hóa danh mục (quan tâm đến rủi ro): rủi ro là một
yếu tố quyết định tới việc lựa chọn dự án đầu tư do đó FDI có thể được tiến hành
theo hướng đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro Ưu điểm:
- Có tính đến yếu tố rủi ro - Có tính tổng quát hóa
- Lý giải cho hoạt động đầu tư đa ngành nghề và đa quốc gia Nhược điểm:
- Khó khăn trong việc tính toán lợi nhuận và rủi ro dự tính (yếu tố khó lường, khó
tính toán, chỉ có thể ước tính, dự tính)
- Không giải thích được tại sao MNC ưa thích FDI hơn đầu tư gián tiếp
- Quan tâm nhiều đến rủi ro có thể đánh mất, bỏ qua các khoản lợi khác (bỏ qua chi phí cơ hội)
1.3 Giả thuyết quy mô thị trường (quan tâm đến quy mô thị trường: GDP,
lượng khách hàng, công ăn việc làm, kênh phân phối,...:
- Khi một thị trường nước ngoài đủ lớn thì nó sẽ trở thành mục tiêu của các nhà đầu tư nước ngoài.
- Giải thích được một trong những động cơ của FDI, tuy nhiên mối liên hệ giữa FDI
và quy mô thị trường là không rõ ràng và không đủ để giải thích cho toàn bộ
quyết định của nhà đầu tư.
- Ưu điểm: dễ dàng, dễ giải thích, đơn giản, thị trường quy mô lớn sẽ kích thích,
thu hút dòng vốn nhiều hơn, đảm bảo môi trường, công ăn việc làm, công nghệ tốt hơn.
2. NHỮNG LÝ THUYẾT DỰA TRÊN THỊ TRƯỜNG KHÔNG HOÀN HẢO
2.1 Giả thuyết về về tổ chức ngành (lợi thế sở hữu): đứng trên góc độ
doanh nghiệp – góc độ quốc gia đi đầu tư:
Nội dung: Các doanh nghiệp sẽ tiến hành FDI khi họ sỡ hữu một lợi thế đặc thù
nào đó để cạnh tranh với các doanh nghiệp bản địa.
Các lợi thế: Vốn, trình độ quản lý, công nghệ, nhãn hiệu, marketing, khả năng
tiếp cận nguyên liệu thô, sức mạnh chính trị và khả năng thương lượng ...
-Lợi thế của doanh nghiệp nội địa: am hiểu văn hóa, chính trị, pháp luật;
thuận lợi về ngôn ngữ; có sự bảo hộ của chính phủ -> có lợi thế hơn
-Lợi thế của DN FDI: lợi thế về vốn, công nghệ, thương hiệu, có mối quan hệ rộng lớn,...
2.2 Giả thuyết nội hóa: đứng trên góc độ doanh nghiệp – góc độ quốc gia đi đầu tư:
FDI nảy sinh do doanh nghiệp muốn sử dụng những giao dịch nội bộ (giữa công ty
con với nhau/ công ty con với công ty mẹ) thay thế cho giao
dịch thị trường (giữa các DN với nhau).
Chi phí cho giao dịch nội bộ thấp hơn chi phí giao dịch trên thị trường -> FDI nảy sinh.
Lợi thế của nội hóa:
- Loại bỏ được độ trễ thời gian và chi phí giao dịch thị trường
- Loại bỏ tính bất ổn của thị trường
(có tính chủ động để chuyển giao cung cầu trên thị trường do những biến động là
không thể kiểm soát hết được -> nguồn cung có thể khan hiếm, mất thời gian
đàm phán giá cả -> tính bất ổn trên thị trường)
2.3 Giả thuyết định vị: đứng trên góc độ của quốc gia nhận đầu tư
FDI nảy sinh do sự khác biệt trong chi phí của các yếu tố sản xuất giữa các quốc
gia: có yếu tố khác biệt làm giảm chi phí sản xuất -> FDI xảy ra
Mục đích: cắt giảm chi phí, tận dụng nguồn nguyên vật liệu đầu vào giá rẻ
Các yếu tố sản xuất
- Lao động: chi phí lao động, chất lượng lao động, tranh chấp lao động, tổ chức công đoàn. - Tài nguyên thiên nhiên - Vốn
2.4 Lý thuyết chiết trung (Dunning’s Eclectic Theory) Ba điều kiện cho FDI
(1) Lợi thế sở hữu (Ownership advantage): tài sản có yếu tố về mặt công nghệ,
thương hiệu, sức mạnh tài chính, chính trị, đề cập đến các quyền tài sản hoặc tài
sản vô hình, bao gồm bằng sáng chế, nhãn hiệu, tổ chức và chuyên môn tiếp thị,
công nghệ sản xuất, quản lý và khả năng tổ chức chung -> dễ dàng tiếp cận
(2) Lợi thế địa điểm (Locational advantage): gắn liền với ít nhất 1 yếu tố bên
ngoài (quốc gia nhận đầu tư có lợi thế về mặt địa điểm, định vị, chi phí, nguyên vật liệu,...)
(3) Lợi thế nội hóa (Internalization advantage): có lợi thế về mặt bên trong doanh
nghiệp hơn là xuất khẩu, cho thuê -> xu hướng lựa chọn FDI mở rộng ra nước ngoài Categories of advantages Dunning Ownership Internalizati Localtional (Lý thuyết chiết trung) advantages on advantages
(lợi thế sở advantages
(lợi thế địa hữu)
(lợi thế nội điểm) hóa) Licensing Yes No No (cấp phép) Form of Export Yes Yes No market entry (xuất khẩu) FDI Yes Yes Yes
(đầu tư trực tiếp)
2.5 Giả thuyết về vòng đời sản phẩm (giả thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon)
Sản phẩm trải qua một chu kỳ bắt đầu, tăng trưởng theo cấp số nhân, chậm lại và
suy giảm - một chuỗi tương ứng với quá trình khởi đầu, tăng trưởng, trưởng thành
và suy thoái. FDI sẽ xuất hiện tại một giai đoạn nhất định trong chu kỳ sản xuất
tương ứng với vòng đời của một sản phẩm. Khởi
đầu (thâm nhập thị trường, giới thiệu sản phẩm) Tăng trưởng
(phát triển, mở rộng) Trưởng thành (bão hòa) Suy thoái
(1) Giai đoạn khởi đầu (introduction): Sản phẩm mới ra đời ban đầu sẽ được
sản xuất và tiêu thụ ở trong nước. Do sản phẩm mới xuất hiện và tương đối độc
quyền nên nhà sản xuất có thể áp đặt mức giá tương đối cao. (có tính dị biệt, hàm
lượng công nghệ R&D cao -> chi phí cao giá thành phụ thuộc vào cầu -> có tính
độc quyền, thăm dò thị trường)
(2) Giai đoạn mở rộng (growth): Doanh nghiệp bắt đầu mở rộng sản xuất và
xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài (xuất hiện đối thủ cạnh tranh -> mở rộng quy
mô ra nước ngoài -> xuất khẩu). Lượng cung sản phẩm tiếp tục tăng đáp ứng cầu
tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Bắt đầu xuất hiện cạnh tranh, giá thành sản
phẩm bắt đầu giảm dần. (cầu tăng -> chi phí giảm -> xuất khẩu và giá thành có
thể vẫn khá cao -> đảm bảo tránh bị công nghệ rò rỉ)
(3) Giai đoạn trưởng thành (maturity): Sản phẩm và quy trình sản xuất được
phổ biến và chuẩn hóa. Giá thành sản phẩm tiếp tục giảm, cạnh tranh tăng lên
thúc đẩy doanh nghiệp phải đầu tư vào các quốc gia đang phát triển để cắt giảm
chi phí sản xuất. Sản phẩm được sản xuất ra sẽ được xuất khẩu ngược về quốc gia
gốc (FDI phòng vệ, dọc lùi). (FDI xuất hiện -> sản phẩm bắt đầu được tiêu chuẩn
hóa, có nhiều đối thủ cạnh tranh -> tìm quốc gia khác tận dụng lợi thế cắt giảm
chi phí sản xuất -> đảm bảo tính cạnh tranh)
2.6 Giả thuyết về phản ứng độc quyền nhóm
“Cuộc chiến toàn cầu giữa những doanh nghiệp khổng lồ ngày càng phát triển thì
quy mô hoạt động của những doanh nghiệp này cũng ngày càng tiếp tục được mở rộng.”
- Trong môi trường độc quyền nhóm, khi một doanh nghiệp tiến hành FDI có thể
khiến cho các doanh nghiệp dẫn đầu khác trong ngành tiến hành theo để bảo toàn thị phần.
- Tập trung lý giải sự mở rộng tiếp nối của hàng loạt các doanh nghiệp lớn ra nước
ngoài mà không đề cập đến yếu tố thúc đẩy đầu tư ban đầu.
CHỦ ĐỀ 4: CÁC TÁC ĐỘNG CỦA FDI
1. CÁC TÁC ĐỘNG CỦA FDI 1.1 Cung cấp vốn
- Gia tăng nguồn tài chính cho các hoạt động đầu tư tại quốc gia nhận đầu tư.
- Lợi thế của FDI so với các nguồn tài chính khác: ổn định, dài hạn, gắn liền với
hoạt động sản xuất tại nước nhận đầu tư. Tích cực:
- Thu hẹp khoảng cách tiết kiệm (tiết kiệm và đầu tư) và ngoại hối (xuất khẩu và nhập khẩu)
- Tăng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư (FDI có lợi thế hơn so với nguồn lực tài chính từ nước ngoài. Tiêu cực:
- FDI là nguồn vốn nước ngoài tương đối đắt đỏ
- Dòng vốn thực tế được cung cấp từ MNC có thể không quá do MNC có thể cung
cấp vốn bằng các máy móc và các bí quyết lợi thế thương mại.
- Tiêu cực trong các điều khoản hợp đồng
1.2 Việc làm và tiền lương
Tác động của quốc gia nhận đầu tư: Trực tiếp gia tăng số lượng công ăn việc làm tại địa phương
Các yếu tố tác động:
- Mức độ thay thế của FDI cho đầu tư nội địa
- Mức độ kích thích của FDI đối với xuất khẩu hàng hóa trung gian và tư liệu sản xuất
- Hình thức FDI (Đầu tư mới, M&A)
- Đặc tính của ngành nhận FDI Tích cực:
- Tăng công ăn việc làm 1 cách trực tiếp thông qua xây dựng những cơ sở hạ tầng
mới, hoặc gián tiếp khuyến khích phân bổ lao động
- Giúp duy trì việc làm cho người lao động bằng cách mua lại và tái cấu trúc các DN đang còn hoạt động.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông thôn ra thành phố, đặc biệt là
vào các KCN lớn, cũng như góp phần quan trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
- CNTT phát triển khiến DN chuyển dịch kỹ thuật sản xuất sang hướng thiên về sử
dụng lao động có tay nghề Tiêu cực:
- Giảm việc làm thông qua việc rút vốn đầu tư và đóng cửa các cơ sở sản xuất
- Xuất hiện lao động trẻ em, phân biệt đối xử nhân công
Tác động đến quốc gia đi đầu tư
Tác động tiêu cực: nếu sản xuất của công ty con thay thế cho sản xuất phục vụ
xuất khẩu tại quê nhà thì số lượng công ăn việc làm tại nước đi đầu tư sẽ giảm xuống. – FDI ngang
+ Nếu sản xuất của công ty con thay thế cho sản xuất phục vụ xuất khẩu tại quê
nhà thì số lượng việc làm tại quốc gia đi đầu tư sẽ giảm xuống.
+ Nếu chi phí lao động trong nước cao hơn khiến các doanh nghiệp phải chuyển
hướng đi đầu tư ra nước ngoài thì cầu lao động trong nước sẽ giảm đáng kể.
Tác động tích cực: nếu sản xuất của công ty con bổ sung cho xuất khẩu tại quê
nhà thì số lượng công ăn việc làm sẽ gia tăng. – FDI dọc lùi
+ Tạo công ăn việc làm vì các DN trong nước xuất khẩu (nguyên – vật liệu, công
nghệ) nhiều hơn khi có công ty con ở nước ngoài.
+ Tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ
- Tác động tới mức lương là không đáng kể do khác biệt về trình độ lao động giữa QG đi và nhận đầu tư. 1.3 Dòng thương mại
FDI thay thế TMQT (FDI làm giảm quy mô TMQT): XK tại nước đi đầu tư giảm
và NK tại nước nhận đầu tư giảm -> sự trao đổi TMQT suy giảm
- Nước đi đầu tư: xuất khẩu giảm
- Nước nhận đầu tư: nhập khẩu tăng
Khi chi phí thương mại thấp, DN sản xuất sản phẩm tại nhà máy trong nước và
phục vụ người tiêu dùng nước ngoài thông qua xuất khẩu.
Khi chi phí thương mại cao, DN phục vụ thị trường nước ngoài bằng cách xây dựng
nhà xưởng tại đó để cung cấp hàng hóa giống hệt.
Xuất khẩu từ quốc gia nguồn tới quốc gia nhận đầu tư bị suy giảm
FDI bổ sung TMQT (FDI làm tăng quy mô TMQT): XK tại nước đi đầu tư tăng
và NK tại nước nhận đầu tư tăng.
- Nước đi đầu tư: xuất khẩu tăng
- Nước nhận đầu tư: nhập khẩu tăng
MNC chia các giai đoạn sản xuất đặt tại các quốc gia khác nhau để tận dụng yếu
tố giá rẻ. Đặc biệt, các khâu sản xuất cần nhiều lao động thiếu kỹ năng sẽ được
đặt tại 1 quốc gia có mức lương thấp.
Sản xuất tại nước ngoài luôn đòi hỏi nhập khẩu các hàng hóa trung gian từ quê nhà.
Nước đi đầu tư (quê nhà) xuất khẩu hàng hóa trung gian sang nước nhận đầu tư.
Ngược lại, 1 công ty con có thể sản xuất hàng hóa rẻ hơn ở nước ngoài và xuất
khẩu chúng về quê nhà FDI sẽ khiến xuất khẩu của nước nhận đầu tư tăng và
nhập khẩu của nước nhận đầu tư tăng
Gia tăng xuất khẩu sản phẩm, hoàn thiện từ các quốc gia nhận đầu tư (các nước
có chi phí lao động rẻ).
1.4 Cán cân thanh toán quốc tế BOP
Dòng tiền ra vào của 1 quốc gia đối với nước ngoài
Hiệu ứng tức thời/ tiếp diễn
Hiệu ứng/ Quốc gia Tức thời Tiếp diễn
Đi đầu tư (-) cán cân tài chính (+) cán cân vãng lai
Nhận đầu tư (+) cán cân tài chính (-) cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai – CA bao gồm: hoạt động thương mại, phi thương mại – dịch vụ, thu nhập
Cán cân tài chính – FA: phản ánh dòng tiền ra, vào của 1 quốc gia đối với quốc gia khác
Vd: FDI gia tăng xuất khẩu/ hạn chế xuất khẩu ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
Hiệu ứng trực tiếp/ gián tiếp
- Hiệu ứng trực tiếp là hiệu ứng liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư quốc tế
khi mà có dòng vốn đầu tư quốc tế từ quốc gia này chảy vào từ quốc gia đi đầu tư
đến quốc gia nhận đầu tư. (khi có dòng vốn chảy vào tác động đến thu nhập, nợ vay, xuất nhập khẩu).
- Hiệu ứng gián tiếp là do có hoạt động đầu tư đó sẽ có 1 số ngành, 1 số doanh
nghiệp nội địa trong nước bị ảnh hưởng hoặc được ảnh hưởng
Vd: việc sử dụng lao động trong nước, liên kết ngành trong nước bị ảnh hưởng
gián tiếp thông qua hoạt động đầu tư
1.5 Năng suất lao động - productivity
Tác động tới năng suất tại quốc gia nhận đầu tư
Các yếu tố tác động:
- Mối quan hệ giữa FDI và xuất khẩu - Quy mô thị trường
- Chất lượng các nguồn nhân lực sẵn có
- Khả năng tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp
- Khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp nhận đầu tư
- Các rào cản thực tiễn có thể xảy ra
1.6 Công nghệ - technology Tích cực:
- Là một trong những tác động quan trọng nhất, là ưu điểm của FDI so với
các hình thức đầu tư quốc tế khác.
- FDI là kênh chính để các quốc gia đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến.
- Hiệu ứng lan truyền gia tăng mức độ khuếch tán công nghệ.
Mức độ lan truyền phụ thuộc vào:
- Khoảng cách công nghệ giữa bên đi và nhận chuyển giao
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành Tiêu cực:
- Các MNC thường chuyển giao các công nghệ cũ, cần quá nhiều vốn so với quy
mô kinh tế tại các quốc gia nhận đầu tư
làm sai lệch phân bổ nguồn lực về vốn
giữa các ngành nghề trong nền kinh tế làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập.
- Sản phẩm từ chuyển giao công nghệ là quá phức tạp so với nhu cầu của các
quốc gia đang phát triển.
- Quốc gia nhận đầu tư không có khả năng tiếp thu công nghệ nước ngoài một
cách thích hợp tác động tiêu cực tới tìn
h trạng công ăn việc làm.
- Chịu nhiều chi phí phát sinh khi muốn nhận chuyển giao công nghệ.
1.7 Đào tạo nhân lực - training
a. Đối với quốc gia nhận đi tư: - Tích cực
+ nâng cao mở rộng toàn cầu
+ tăng thêm nguồn thu ngoại tệ
+ tạo mối quan hệ giao hảo giữa 2 nước
-Tiêu cực: chảy máu chất xám: mang công nghệ của nước mình sang đầu tư tại nước khác
b. Đối với quốc gia nhận đầu tư - Tích cực:
+ cải thiện chất lượng nguồn nhận lực: nâng cao hiệu quả lao động, nâng cao
trình độ và tác phong của đội ngũ công nhân, trình độ quản lý tiên tiến,...
+ chuyển đổi chất lượng cơ cấu lao động: chuyển đổi từ thợ thủ công sang thợ
lành nghề, chất lượng cao,... - Tiêu cực: + Chảy máu chất xám
+ Các doanh nghiệp địa phương bị chèn ép
1.8 Liên kết ngành - linkages
FDI vào một ngành nhất định có thể thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác có
liên kết về phía sau (các nhà cung cấp) hoặc có liên kết về phía trước (nhà phân phối). Tích cực:
- Cải thiện liên kết về phía trước và sau
- Thúc đẩy sự hình thành các doanh nghiệp mới trong ngành
- Giúp doanh nghiệp tăng năng suất, thúc đẩy quá trình sáng tạo, đổi mới
- Phát triển mạng lưới liên kết ngành
- Góp phần phát triển nguồn nhân lực cho chủ nhà Tiêu cực:
- Ít phạm vi liên kết giữa các ngành
- Hạn chế cơ hội phát triển mối quan hệ chặt chẽ và sâu rộng với các nhà cung cấp địa phương.
- Sản phẩm không tiếp cận được với công nghệ cao hơn và hạn chế phát triển chất lượng của sản phẩm.
1.9 Cấu trúc thị trường – Market structure Tích cực:
- Thúc đẩy cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong cùng ngành
- Cải thiện sự phân bổ nguồn thực thông qua việc giảm thiểu tình trạng méo mó
của độc quyền/độc quyền nhóm Tiêu cực:
- Làm gia tăng mức độ tập trung của thị trường
- Nảy sinh tình trạng độc quyền/độc quyền nhóm
- Suy giảm hiệu quả hoạt động ngành.
1.10 Sản lượng và tăng trưởng Sản lượng
- FDI theo hướng M&A ít tác động lên sản lượng
- Tác động của FDI lên sản lượng phụ thuộc vào chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia
- FDI có thể tác động lớn đến sản lượng của quốc gia nhận đầu tư nếu cải thiện được những điều sau:
+ Chính phủ nước nhận đầu tư theo đuổi chính sách đảm bảo công ăn việc làm
đầy đủ (sử dụng 100% nhân lực) FDI không ảnh hưởng tới sản lượn g
+ Hấp thụ các nguồn lực chưa được sử dụng thì sản lượng được tạo ra bằng FDI
trừ đi các luồng kiều hối thể
hiện lợi ích ròng của nước nhận đầu tư
+ Có khả năng cải thiện hiệu quả nguồn lực nội địa bằng cách chuyển từ khu vực
kém hiệu quả đến khu vực năng suất hơn sản lượng tăng Tăng trưởng
a. Đối với quốc gia nhận đầu tư Tích cực:
-FDI tạo ra nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển nền kinh tế,
góp phần làm tăng thu nhập.
-Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực (chủ yếu tập trung vào các ngành
công nghiệp và dịch vụ -> đáp ứng nhu cầu phát triền các ngành)
-Phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, tăng thu nhập
-Có công nghệ phù hợp (chuyển giao công nghệ, máy móc,...), đẩy nhanh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (kết hợp 2 yếu tố: công nghệ tiên
tiến và khả năng hấp thụ)
-Góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu Tiêu cực:
-Giảm tăng trưởng kinh tế công ty nội địa do khó khăn trong cạnh tranh với công ty nước ngoài
-Sức mạnh độc quyền từ các công ty nước ngoài
-Sử dụng nhiều vốn FDI có thể khiến:
+ Thiểu chú trọng huy động vốn tối đa trong nước
+ Mất cân đối trong cơ cấu đầu tư
+ Gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài
b. Đối với quốc gia đi đầu tư Tích cực:
-Tăng tài sản vật chất, tiết kiệm chi phí sản xuất -> nhiều hàng hóa mới được tạo ra
-Giảm chi phí đầu vào -> giá thành giảm -> xoay vòng vốn đầu tư và phát triền các lĩnh vực khác
-Bành trướng sức mạnh kinh tế, tăng lợi nhuận
-Phân tán rủi ro do tình hình kinh tế - chính trị bất ổn
-Tăng sử dụng nợ của nước ngoài -> tăng thu nhập của nước đi đầu tư
-Thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả Tiêu cực:
-Dòng vốn chảy ra khỏi quốc gia quá nhiều -> dòng vốn trong nước gặp khó
khăn trong việc tìm nhà đầu tư
-Rủi ro nếu không tìm hiểu tình hình tăng trưởng thực tế bên trong quốc gia sẽ đầu tư 1.11 Môi trường
- Các doanh nghiệp thường có xu hướng bỏ qua những khâu chi phí liên quan đến
vấn đề bảo vệ môi trường để giảm thiểu chi phí.
- Các quốc gia đang phát triển muốn thu hút FDI thường nới lỏng các quy định và
việc giám sát đối với vấn đề môi trường.
- Các doanh nghiệp nước ngoài có sức mạnh đáng kể về tài chính, chính trị và
đàm phám nên họ có thể trốn tránh trách nhiệm về các tổn thất gây ra với môi trường. Tích cực:
- Đầu tư ra đời những sản phẩm mới tiết kiệm năng lượng (giảm sự phụ thuộc vào
nguyên liệu hoặc nguồn năng lượng truyền thống.
- Các công ty nước ngoài có quy trình, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến hơn
(tạo ra môi trường trong sạch ở các nước nhận đầu tư, có tác động lan tỏa)
- Gây áp lực lên chính phủ để nâng cao tiêu chuẩn môi trường (FDI giúp tăng
trưởng kinh tế nước nhận đầu tư, người dân thu nhập cao, đòi hỏi mức sống cao hơn)
- Việc tăng cường FDI có khả năng sẽ giảm các khí thải ra môi trường (nước nhận
đầu tư có thể có cơ hội đón nhận các công nghệ xử lý hiện đại, thân thiện với môi trường) Tiêu cực:
- Xu hướng bỏ qua những khâu chi phí liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường để giảm thiểu chi phí.
- MNC có thể trốn tránh trách nhiệm về các tổn thất gây ra với môi trường, đặc
biệt tại các quốc gia đang phát triển, đang muốn thu hút FDI (MNC có sức mạnh
đáng kể về tài chính, chính trị và đàm phán).
- MNC chọn xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất tại quốc gia đang phát triển vì những
quốc gia này có ít các yêu cầu hà khắc đối với vấn đề môi trường (Chính phủ các
quốc gia này thậm chí chấp nhận những tổn hại môi trường để thu hút FDI).
- Một số ngành công nghiệp nặng về ô nhiễm có thể được chuyển đến các khu vực
có tiêu chuẩn quy định thấp hơn (thường sẽ hoạt động theo tiêu chuẩn thấp hơn ở
mức sở tại khi có thể).
- Cạnh tranh để thu hút FDI, giữ lại các khoản đầu tư đã tạo ra 1 tác động tiêu cực
đến các tiêu chuẩn môi trường toàn cầu (đặc biệt là giữa các nước đang phát triển).
- Các chính sách của nước sở tại về trợ cấp FDI thông qua các dòng viện trợ tạo ra
khuynh hướng đầu tư gây tổn hại đến môi trường nhiều hơn (các hiệp định đâug
ưu hạn chế chính phủ theo đuổi các chính sách bền vững về môi trường).
- Các nhà đầu tư tìm kiếm tài nguyên thiên nhiên có sự quản lý môi trường kém so
với thông lệ toàn cầu (các nhà đầu tư ngăn cản các nước chủ nhà tối đa hóa lợi
nhuận từ các nguồn lực của họ, dẫn đến việc khai thác quá mức và sử dụng không bền vững).
CHỦ ĐỀ 5: HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN QUỐC TẾ
1. Những vấn đề cơ bản về HĐNSV (gắn liền với các quy định tài chính)
1.1 Khái niệm HĐNSV:
Là một quá trình điều tra và phân tích để đưa tới các quyết định tài chính quan
trọng cho các doanh nghiệp -–gắn liền với lợi nhuận cho các doanh nghiệp lên các
kế hoạch, phương án, dự án -> lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt lợi nhuận Mục đích:
- Tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Thu thập và xử lý thông tin để đưa ra các dự báo về dòng tiền
- Thẩm định dự án và so sánh với các dự án thay thế
- Xem xét thành quả của dự án sau khi dự án đã được thực hiện
Dự án đầu tư (thời hạn: trên 5 năm, trung bình 10 năm trở lên): Là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh
doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
+ Các dự án độc lập: Việc chấp nhận hoặc loại bỏ dự án này sẽ không ảnh hưởng
đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án kia.
+ Các dự án phụ thuộc: Dòng tiền của dự án này bị tác động bởi quyết định chấp
nhận hoặc lọai bỏ dự án kia.
+ Các dự án loại trừ: Việc chấp nhận dự án này sẽ lọai trừ hòan toàn khả năng chấp nhận dự án kia.
1.2 Nguyên tắc HĐNSV: 3 nguyên tắc cơ bản
+ Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (tài sản của cổ đông) (dự án có lợi nhuận càng
cao -> xu hướng lựa chọn nhiều hơn)
+ Xem xét giá trị tiền tệ theo thời gian (tiền tệ luôn có giá trị theo thời gian: lạm
phát, kỳ vọng sinh lời, rủi ro,...-> khi muốn so sánh, cần phải quy đổi dòng tiền về
cùng một thời điểm thời gian)
+ Đánh đổi giữa rủi ro – tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận càng cao -> rủi ro càng cao ->
thường phản ánh thông qua lãi suất chiết khấu)
Các nguyên tắc trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau trong quyết định đầu tư
1.3 HĐNSV quốc tế với nội địa: - Có quy mô lớn hơn - Phức tạp hơn
- Đòi hỏi đánh giá rủi ro ở mức độ cao hơn
- Cần nhắc tới nhiều yếu tố hơn như tỷ giá, các yếu tố xuất phát từ QG nhận đầu
tư (lạm phát, lãi suất, thuế, ...)
1.4 Góc độ tiếp cận:
Việc đánh giá dự án từ góc độ MNC hay công ty con có thể khác nhau do sự chênh
lệch giữa dòng tiền sau thuế nhận được bởi 2 chủ thể này.
Khác biệt trong các dòng tiền sau thuế có thể do:
- Mức thuế suất: có các khoản thu chi -> lợi nhuận trước/sau thuế, ở các quốc gia
khác nhau -> mức độ thuế sẽ khác nhau)
- Các quy định hạn chế trong việc chuyển tiền quốc tế (tại công ty mẹ dự án mang
tính khả thi, công ty con thực hiện dự án ở nước ngoài tạo ra lợi nhuận, ngay trong
năm chưa chắc lợi nhuận được chuyển về công ty tại quê nhà)
- Chuyển tiền khối lượng lớn (công ty mẹ bán hàng cho công ty con với mức giá
cao -> công ty con trả nhiều cho chi phí hàng hóa -> lợi nhuận công ty con giảm,
công ty mẹ có lợi nhuận cao hơn)
- Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái (lợi nhuận từ công ty con chuyển vể quê nhà có
sự thay đổi tỷ giá -> lợi nhuận không được phản ánh chính xác)
- Mức lãi suất chiết khấu (phản ánh rủi ro – có mức lãi suất chiết khẩu để phản
ánh rủi ro của dự án ấy – lãi suất tại công ty con với công ty mẹ là khác nhau -> mức rủi ro khác nhau)
=> Tạo nên sự khác biệt về dòng tiền (sau thuế) tại công ty mẹ và công ty con khi thực hiện đầu tư
Công ty mẹ MNC là chủ thể huy động vốn cho dự án; phản ánh lợi ích của chủ sở hữu cuối cùng
Công ty con trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý dự án; là 1 phần của MNC
Khi xây dựng 1 dự án thì xem xét trên góc độ của công ty con/công ty mẹ phản ánh chính xác hơn?
Khi công ty con vẫn giúp ích được cho tập đoàn thì công ty mẹ mới tiếp tục cho
mở rộng sản xuất (có thể có lỗ nhưng thực tế vẫn tạo ra lợi nhuận những sẽ được
chuyển đi nơi khác, miễn lợi nhuận tổng thể vẫn có lợi cho tập đoàn)
-> để xem xét (dòng tiền, doanh thu, chi phí,...) dự án có khả thi hay không thì
đứng trên góc độ công ty con xem xét: hợp lý hơn bởi công ty trực tiếp thực hiện
dự án, hoạt động sản xuất kinh doanh, hiểu rõ dòng tiền của dự án để đánh giá
chính xác dòng tiền của dự án. Tuy nhiên, việc quyết định có thực hiện dự án
không phải đứng trên góc độ công ty mẹ (chủ thể bỏ vốn và phản ánh trực tiếp lợi
ích của chủ sở hữu cuối cùng) -> tập đoàn quyết định.
2. Giá trị hiện tại ròng NPV
2.1 NPV: là một chỉ tiêu đánh giá dự án dựa trên các dòng tiền, có tính tới giá trị
thời gian của tiền theo phương pháp chiết khấu các dòng tiền tương lại tại mức lãi
suất chiết khấu phù hợp. (quy đổi dòng tiền từ tương lai về hiện tại để so sánh với
các dự án ở thời điểm hiện tại)
đo lường con số tuyệt đối các lợi ịc tài chính đến từ một dự án 2.2 Ưu điểm:
- Đánh giá tất cả các dòng bền: xem xét tất cả dòng tiền phát sinh trong vòng đời
dự án: thu vào – chi ra – thanh lý trong tương lai -> tối ưu dòng tiền
- Cân nhắc tới yếu tố giá trị thời gian của bền: so sánh, quy đổi, chiết khấu dòng
tiền về cùng 1 thời điểm nhất định và so sánh với X0
- Điều chỉnh theo các yếu tố rủi ro: biến số k phản ánh rủi ro với lãi suất chiết
khấu, rủi ro càng cao -> lãi suất càng cao
- Có thể xếp hạng “các dự án loại trừ lẫn nhau”: từ các giá trị của NPV, có thể xem
xét và đánh giá các dự án -> lựa chọn loại trừ các phương án qua NPV
- Đo lường giá trị gia tăng tuyệt đối của công ty
Luôn luôn là phương pháp được ưu tiên và phổ biến nhất Lưu ý:
-Do chỉ dựa trên yếu tố dự kiến -> không phản ánh được chính xác nhất.
-Chỉ quan tâm đến lợi nhuận, không quan tâm đến quy mô đầu tư ban đầu
của dự án bỏ ra -> khi so sánh 2 dự án có 2 quy mô vốn khác nhau -> không
phản ánh chính xác mức sinh lời của dự án mang lại
-Chỉ quan tâm đến dự án nào có lợi nhuận càng cao thì sẽ được lựa chọn Nhược điểm:
-Tỷ lệ chiết khấu để đo lường trong một khoảng thời gian dài không phản ánh
chính xác đặc điểm môi trường trong từng thời điểm khác nhau: do các yếu
tố về môi trường, rủi ro,... -> để tìm chính xác một tỷ lệ chiết khấu là khó khăn.
-Có thể dùng lãi suất ngân hàng, trái phiếu chính phủ để đo lường tỷ lệ chiết
khấu, tuy nhiên 1 dự án có vòng đời dài 5-10-20 năm, nếu chỉ áp dụng 1 tỷ
lệ chiết khấu -> tính không chính xác
-Khó biết vòng đời dự án là bao lâu một cách chính xác, bao lâu thu hồi đủ
vốn đầu tư ban đầu -> không có tỷ lệ không so sánh được
-Quy định thực hiện dự án này là bỏ lỡ cơ hội để thực hiện dự án khác
-Xt chỉ là dòng tiền dự tính, trong tương lai không thể biết hết được các khoản thực thu và thực chi
2.3 Một số yếu tố cần xem xét:
- Đầu tư ban đầu: không chỉ bao gồm phần vốn yêu cầu để có thể bắt đầu dự án
mà còn bao gồm vốn lưu động trong cả quá trình khởi động dự án.
- Nhu cầu tiêu dùng: Dự đoán nhu cầu tiêu dùng là bước cần thiết để có thể dự
đoán chính xác sản lượng tiêu thụ của sản phẩm được tạo ra từ dự án.
- Giá cả: Là yếu tố quan trọng để dự đoán chính xác được các dòng tiền tương lai.
Cách đơn giản nhất là chọn giá của các sản phẩm cạnh tranh tương đồng và phải
khả thi đối với doanh nghiệp.
- Chi phí biến đổi: phụ thuộc vào số đơn vị của các yếu tố sử dụng trong sản
xuất và chi phí trên từng đơn vị sản phẩm. Chi phí trên từng đơn vị sản phẩm có
thể thay đổi theo tỷ lệ lạm phát. Số lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng.