Câu tình huống:
Công ty A muốn mua lại doanh nghiệp B với số tiền 7 tỷ đồng nhưng không vốn công ty
mới đầu một dây chuyền sản xuất mới trị giá 8 tỷ đồng. Công ty A đề nghị công ty cho thuê tài
chính H mua doanh nghiệp B để cho mình thuê 5 năm, kết thúc hợp đồng sẽ chuyển giao quyền
sở hữu tài sản thuê cho bên thuê. Vậy đề nghị trên được công ty cho thuê tài chính chấp nhận
không? Tại sao? Anh chị cách nào giúp công ty A thực hiện được mong muốn mua được
doanh nghiệp B không?
Không được chấp nhận K8 dd3 39/2014 : ”8. Tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi
hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong
từng thời kỳ.
Em sẽ vấn cho công ty A sử dụng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng ( khoản 18 Điều 4 luật
TCTD 2010) trong đó sẽ sử dụng với hình thức bảo lãnh thanh toán theo các bước sau:
Bước 1: công ty A kết Hợp đồng với công ty B về việc thanh toán, xây dựng, dự thầu…
Bước 2: Khách hàng lập gửi hồ đề nghị bảo lãnh đến Ngân hàng.
Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định đầy đủ các nội dung.
Bước 4: Ngân hàng thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
Bước 5: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, nếu nghĩa vụ xảy ra.
Bước 6: Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng
(trả nợ gốc, lãi, phí)
Câu 1. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Nhận định Sai.
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 295 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định: Giá trị của tài
sản bảo đảm thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
Như vậy, không nhất định giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo
đảm thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ
trả nợ
Nhận định Đúng.
Căn cứ theo K1 Điều 296 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về một tài sản dùng để bảo
đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ như sau:
Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
1. Một tài sản thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu
giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa
vụ được bảo đảm, trừ trường hợp thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy
định khác.
Như o
y o
t tài sản trong trường hợp này thể bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả
nợ tại nhiều ngân hàng khác nhau nhưng bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận
bảo đảm về việc tài sản được dùng để tham gia vào nhiều giao dịch bảo đảm.
Câu 3. TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản
bảo đảm sau khi xử không đủ thu hồi vốn
Nhận định sai
theo khoản điều 307 BLDS 2015 thì trường hợp tài sản bảo đảm giá trị thấp
hơn nghĩa vụ trả nợ thì phần nghĩa vụ đó không bảo đảm bên cho vay vẫn
thể yêu cầu bên vay trả nợ cho mình
Câu 4. Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản công chứng,
chứng thực thì mới hiệu lực pháp luật
Nhận định sai
theo BLDS 2015 thì tín dụng không nằm trong trường hợp phải công chứng
chứng thực nhưng nếu các bên yêu cầu thì thể công chứng chứng thực.
Câu 5: Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng
vay vốn
Khẳng định đúng.
Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 126 Luật TCTD 2010 quy định về các trường
hợp không được cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, nhân sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, , Phó Tổng giám đốc (Phó giámTổng giám đốc (Giám đốc)
đốc) các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, pháp nhân cổ đông người đại diện phần vốn góp
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng
công ty cổ phần, pháp nhân thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức
tín dụng công ty trách nhiệm hữu hạn;
Như vậy, tổ chức tín dụng không được cho Giám Đốc của chính tổ chức tín dụng
vay vốn
Câu 6: Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự tại một ngân
hàng
Khẳng định sai.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 128 Luật TCTD 2010 quy định: 1.“Tổng
mức nợ cấp n dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15%
vốn tự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức nợ cấp tín dụng đối với
một khách hàng người liên quan không được vượt quá 25% vốn tự của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân,
tổ chức tài chính vi mô.
2. Tổng mức nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được
vượt quá 25% vốn tự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức
nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng người liên quan không
được vượt quá 50% vốn tự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Như vậy, một khách hàng vẫn được phép vay vượt quá 15% vốn tự tại tổ chức tín
dụng phi ngân hàng nhưng không được phép vượt quá 25%
Câu 7. Con của giám đốc ngân hàng thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như
tài sản bảo đảm
Nhận định sai.
Theo Điều 126 luật TCTD 2010. Những trường hợp không được cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối
với những tổ chức, nhân sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) các
chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
pháp nhân cổ đông người đại diện phần vốn góp thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng công ty cổ phần, pháp nhân
thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng công ty trách nhiệm hữu
hạn;
b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám
đốc (Phó giám đốc) các chức danh tương đương.
=> Như vậy, con giám đốc ngân hàng thuộc nhân không được cấp tín dụng của
chính ngân hàng đó. Do đó, Ngân hàng sẽ kh đc cho vay vốn đối với con giám đốc.
8. Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay mọi tổ chức tín dụng.
Nhận định sai.
- Theo khoản 2, điều 2 thông 39/2016/TT-NHNN hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Đối với khách hàng quy định:
2. Tổ chức tín dụng cho vay tổ chức tín dụng được thành lập hoạt động theo
quy định của luật các tổ chức tín dụng bao gồm:
A) Ngân hàng thương mại;
B) Ngân hàng hợp tác xã;
C) Tchức tín dụng phi ngân hàng;
D) Tổ chức tài chính vi mô;
Đ) Quỹ tín dụng nhân dân;
E) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
=> như vậy, kp mọi tổ chức tín dụng đều Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín
dụng cho vay.

Preview text:

Câu tình huống:
Công ty A muốn mua lại doanh nghiệp B với số tiền 7 tỷ đồng nhưng không có vốn vì công ty
mới đầu tư một dây chuyền sản xuất mới trị giá 8 tỷ đồng. Công ty A đề nghị công ty cho thuê tài
chính H mua doanh nghiệp B để cho mình thuê 5 năm, kết thúc hợp đồng sẽ chuyển giao quyền
sở hữu tài sản thuê cho bên thuê. Vậy đề nghị trên có được công ty cho thuê tài chính chấp nhận
không? Tại sao? Anh chị có cách nào giúp công ty A thực hiện được mong muốn mua được doanh nghiệp B không?
Không được chấp nhận K8 dd3 NĐ 39/2014 : ”8. Tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi
tắt là tài sản cho thuê) là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong từng thời kỳ.
Em sẽ tư vấn cho công ty A sử dụng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng ( khoản 18 Điều 4 luật
TCTD 2010) trong đó sẽ sử dụng với hình thức bảo lãnh thanh toán theo các bước sau:
Bước 1: công ty A ký kết Hợp đồng với công ty B về việc thanh toán, xây dựng, dự thầu…
Bước 2: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh đến Ngân hàng.
Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định đầy đủ các nội dung.
Bước 4: Ngân hàng thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
Bước 5: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, nếu nghĩa vụ xảy ra.
Bước 6: Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng (trả nợ gốc, lãi, phí)
Câu 1. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm Nhận định Sai.
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 295 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định: “Giá trị của tài
sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
Như vậy, không nhất định giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo
đảm mà có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Câu 2. Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều
ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ Nhận định Đúng.
Căn cứ theo K1 Điều 296 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về một tài sản dùng để bảo
đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ như sau:
Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có
giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa
vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vâ o y mô o
t tài sản trong trường hợp này có thể bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả
nợ tại nhiều ngân hàng khác nhau nhưng bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận
bảo đảm về việc tài sản được dùng để tham gia vào nhiều giao dịch bảo đảm.
Câu 3. TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản
bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn Nhận định sai
vì theo khoản điều 307 BLDS 2015 thì trường hợp tài sản bảo đảm có giá trị thấp
hơn nghĩa vụ trả nợ thì phần nghĩa vụ đó là không có bảo đảm và bên cho vay vẫn
có thể yêu cầu bên vay trả nợ cho mình
Câu 4. Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng,
chứng thực thì mới có hiệu lực pháp luật Nhận định sai
vì theo BLDS 2015 thì HĐ tín dụng không nằm trong trường hợp phải công chứng
chứng thực nhưng nếu các bên có yêu cầu thì có thể công chứng chứng thực.
Câu 5: Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn Khẳng định đúng.
Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 126 Luật TCTD 2010 quy định về các trường
hợp không được cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám
đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức
tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
Như vậy, tổ chức tín dụng không được cho Giám Đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn
Câu 6: Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có tại một ngân hàng Khẳng định sai.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 128 Luật TCTD 2010 quy định: 1.“Tổng
mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15%
vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với
một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân,
tổ chức tài chính vi mô.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được
vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức
dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không
được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Như vậy, một khách hàng vẫn được phép vay vượt quá 15% vốn tự có tại tổ chức tín
dụng phi ngân hàng nhưng không được phép vượt quá 25%
Câu 7. Con của giám đốc ngân hàng có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như có tài sản bảo đảm Nhận định sai.
Theo Điều 126 luật TCTD 2010. Những trường hợp không được cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối
với những tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các
chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là
thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám
đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.
=> Như vậy, con giám đốc ngân hàng thuộc cá nhân không được cấp tín dụng của
chính ngân hàng đó. Do đó, Ngân hàng sẽ kh đc cho vay vốn đối với con giám đốc.
8. Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng. Nhận định sai.
- Theo khoản 2, điều 2 thông tư 39/2016/TT-NHNN hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Đối với khách hàng quy định:
“ 2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo
quy định của luật các tổ chức tín dụng bao gồm:
A) Ngân hàng thương mại; B) Ngân hàng hợp tác xã;
C) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
D) Tổ chức tài chính vi mô;
Đ) Quỹ tín dụng nhân dân;
E) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
=> như vậy, kp mọi tổ chức tín dụng đều là Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay.