Bài 1: Khái quát về doanh
I.Khái nhiệm đặc điểm:
-Kn: (Khoản 10, điều 4, LDN 2020)
-Doanh nghiệp Tổ chức tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm phục
vụ mục đích kinh doanh. +
Tổ chức tập hợp nhiều người cùng m việc mục đích chung trong
hình thái cấu ổn định. Tổ chức kinh tế tổ chức được thành lập hoạt
+ =>DN một chủ thể pháp do một hoặc nhiều nhân, tổ chức thành
lập nên theo quy định của pháp luật.
- tên riêng: (Điều 37-LDN20) (Điều 18 (NĐ 1/2020/NĐ-CP)) +Tên DN
tên gọi của tc, cn sử dụng trong hđkd nhằm nhận biết phân biệt với DN
khác. -
+Việc đặt tên đảm bảo QĐPL.
Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng (chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt,
các chữ F, J, Z, W chữ số ký hiệu)
+Không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm.
+Có thêm một số thành phần như chức năng hoạt động của DN.
+ Những điều cấm trong việc đặt tên DN: (Điều 38-LDN20) Cách đặt tên
cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Đ40LDN2020-
D20(NĐ 01/2021/NĐ-CP))
+ +Tên trùng tên gây nhầm lẫn (Đ41LDN2020).
-Có tài sản:
+Là sở để DN hoạt động chịu trách nhiệm trong quá trình kinh
doanh. + Tài sản của DN do các chủ sở hữu đầu hoặc góp vốn, do DN
tích luỹ trong quá trình kinh doanh. +DN chủ sở hữu tài sản trừ DN
nhân. +TS sở để xác định năng lực hoạt động chịu trách nhiệm
của DN. +Tài sản (104 BLDS 2015) >< Tài sản góp vốn (34 LDN 2020).
+Đồng VN +Ngoại tệ +Vàng +Quyền sử đất +Quyền sỡ hữu trí tuệ +Công
nghệ....
+Định giá tài sản (36 LDN 2020)
+Định giá tài sản góp vốn khi thành lập DN (Khoản 2) +Định giá tài sản
góp vốn trong quá trình hoạt động DN (Khoản 3)
Trụ sở chính (42 LDN 2020)
+Không được sử dụng chung vào mục đích không phải nhà (Khoản
11, Điều 6, LNO) - Thành lập, đ/k theo quy định của PL
+Đăng ký kinh doanh bắt buộc đối với mọi DN ( không thừa nhận DN
thực tế). +Thủ tục đk kinh doanh: LDN 2020, 1/2020/NĐ-CP
-Mục đích hoạt động của DN kinh doanh +K/n kinh doanh (Khoản 21
điều 4 LDN2020)
II.Phân loại doanh nghiệp:
- Căn cứ vào chế độ trách nhiệm của chủ shữu:
+DN trách nhiệm hạn
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh DN phát sinh nợ vượt quá số
vốn thì dùng cả tài sản riêng của bản thân để trả cho khoản nợ phát sinh.
+DN trách nhiệm hữu hạn - Vốn công ty tách riêng với tài sản nhân.
- Căn cứ vào hình thức pháp : CIII. Quyền nghĩa vụ của DN
- Quyền của DN (điều 7 LDN2020) - Nghĩa vụ của DN (điều 8 LDN2020)
I. Khái niệm
Bài 2: Doanh nghiệp nhân
-K/n (Điều 188 LDN2020)
-DN nhân doanh nghiệp do 1 nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
-DN nhân 1 loại hình DN vì:
+Nó đầy đủ các dấu hiệu của DN quy định tại khoản 10 điều 4 LDN:
+Là tổ chức tên riêng
+Có tài sản, trụ sở giao dịch
+Được thành lập theo đăng ký thành lập theo qử của PL +Nhằm mục đích
kinh doanh
-DNTN do 1 nhân đtư làm Chủ sở hữu
+Chủ sở hữu nhân
+Chủ thể này dùng tài sản của mình đầu vào hoạt động kinh doanh của
DN, không sự liên kết, chia sẻ với ai khác.
-DNTN do một nhân đầu vốn làm chủ (Khoản 2 điều 17 LDN)
+
-Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
+Bao gồn TS chủ DN đầu vào DN những tài sản không đưa vào
kinh doanh DN
+Khi DNTN phát sinh nợ, Chủ DN TN lấy TS, không phân việt TS
trong DN hay TS khác trong khối TS của mình để trả cho các chủ nợ.
-DNTN không cách PN
-DNTN khả năng huy động vốn hạn chế
+Doanh nghiệp nhân không được phát nh bất kỳ loại chứng nào
(khoản 2 điều 188 LDN)
+Phát hành chứng khoán: hình thức để gọi vốn.
+Nếu DNTN phát hành chứng khoán:
+Không quản ưđược dòng tiền lưu thông (Mua gì, bán gì) (Do không
tài sản riêng)
+Có hai cách để DNTN huy động vốn:
1. Chủ DNTN tự bơm thêm
2. Chủ DNTN đi vay
II. Quyền nghĩa vụ
A. Trong lĩnh vực tài chính
-Điều 190 LDN
+Toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh.
+Chủ DNTN thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc tổng
giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
+Chủ DNTN người đại diện theo PL.
-Điều 191 LDN
+Chủ DNTN quyền cho thuê toàn bộ DNTN của mình nhưng phải thông
báo bằng văn bản + bản sao thuê công chứng.
- +Chủ thể nào phát sinh lợi nhuận thì chủ thể đóng thuế
Điều 192 LDN
+Chủ DNTN quyền bán DNTN của mình +Sau khi bán DNTN, chủ DNTN
vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ i sản khác của
DNTN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao DNTN +Chủ DNTN,
người mua DNTN phải tuân thủ quy định của PL về lao động
- Lưu ý: Thực hiện quyền của chủ DNTN trong một số trường hợp đặc biệt
(Điều 193 LDN)
1. Trường hợp chủ DNTN bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang
chấp hành biện pháp xử hành chính tại sở cai
nghiện bắt buộc, sở giáo dục bắt buộc thì uỷ quyền cho người khác
thực hiện quyền nghĩa vụ của mình. a. Khi thực hiện giao dịch với ngừoi
được uỷ quyền (Được hỏi thêm thông tin về việc được uỷ quyền) 2. Trường
hợp chủ DNTN chết thì người thừa kế hoặc một trong những chủ thể
quyền thừa kế theo di chúc thì phải thoả
thuận, hoặc giải thể DN,... 3. Trường hợp không nhận quyền thừa kế
(không người, từ chối nhận, truất quyền)
4. Trường họp bị hạn chế hoặc mất NLHVDS thì quyền nghĩa vụ của chủ
DNTN được thực hiện thông qua người đại diện
5. Trường hợp toà cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc
hành vi ngành, nghề kinh doanh của DN thì chủ DNTN
==>Kết tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề. luận: +Mô hành
DNTN hình kinh doanh chế độ pháp đơn giản:
+Sự chủ động tự quyết của chủ DNTN lớn +Đảm bảo tính linh hoạt
trong hoạt động kinh doanh
Bài 3: Hộ kinh doanh
I. Khái niêm
- HKD do một nhân hoặc các thành viên HGĐ đăng thành lập chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với HĐKD của họ.
- Trường hợp c thành viên hộ gia đình đăng HKD thì uỷ quyền cho
một thành viên làm đại diện HKD - nhân đăng ký HKD, người được các
thành viên HGĐ uỷ quyền làm đại diện HKD chủ HKD (Khoản 1 điều 79
ND01/2021/NĐ-CP)
Đặc điểm: -
a. HKD một loài hình chủ thể kinh doanh, nhưng không phải một loại
hình DN.
-HKD đơn vị kinh doanh đặc trưng của nhân hoặc hộ gia đình. -HKD
không chịu sự điều chỉnh của LDN.
b.HKD do một nhân hoặc các thành viên của một hộ gia đình làm chủ.
-HKD do một nhân làm chủ -HKD do các thành viên của một HGĐ cùng
thành lập, cũng chịu TN về hoạt KD nhưng chọn ra một nhân đăng ký
làm chủ hộ.
- Các CN thuộc hầu hết các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý, góp vốn
vào DN không bị đăng ký HKD, trừ khoản 1 điều 80 ND 01/2021 + công
dân VN.
-Cá nhân, thành viên HGĐ chỉ được đăng một HKD trong phạm vi toàn
quốc được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn góp trong
doanh nghiệp.
- nhân, thành viên HGĐ đăng HKD không được đồng thời chủ
DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự
nhất trí của các thành viên hợp còn lại.
c.HKD chế độ trách nhiệm hạn.
- Chủ HKD các thành viên HGĐ tham gia đăng HKD chịu trách nhiệm
đối với các HĐKD của HKD
d.HKD không cách pháp nhân -HKD không cấu tổ chức chặt
chẽ -HKD không tài sản độc lập
-Chủ hộ KD đại diện cho HKD với cách người yêu cầu giải quyết dân
sự,...
d.HKD khả năng huy động vốn hạn chế - Vốn phục vụ do chủ hộ đầu
II. Quyền nghĩa vụ của HKD
- Chủ HKD thực hiện các nghĩa vụ về thuế, c nghĩa vụ tài chính các
hoạt động kinh doanh của HKD theo quy định của pháp luật.
-Chủ HKD đại diện cho HKD với cách ngừoi yêu cầu giải quyết việc dân
sự, nguyên đơn, bị đơn, ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng
tài, Tán các quyền nghĩa vụ
Bài 4: Công ty hợp danh
I.Khái niệm, đặc điểm (Điều 177 LDN)
-Là doanh nghiệp ít nhất hai thành viên:
+Là chủ sở hữu chung của công ty.
+Cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung +Có thành viên hợp danh
thành viên góp vốn
-Đặc điểm:
1. thành viên hợp danh
2. thành viên góp vốn
3. cách pháp nhân
4. Không phát hành chứng
a. Cty hợp danh
khoán
ít nhất 2 thành viên hợp danh
+ thành viên bắt buộc phải có.
+Là chủ sở hữu công ty, nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh
doanh.
5. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm hạn về khoản nợ. +TVHD
thanh toán phần nợ còn thiếu bằng TS riêng khi công ty bị phá sản.
+TVHD phải chịu trách nhiệm hạn liên đới.
6. Công ty HD thể TV góp vốn
-TVGV không mất ngoài TS đã góp vào công ty.
7. Công ty HD cách pháp nhân.
8. Cách thành viên hợp danh người đại diện theo pháp luật của công ty
Khoản 1 điều 184 LDN
II. Thành viên hợp danh
-Là chủ sở hữu chung của công ty
-Cùng kinh doanh dưới 1 tên chung.
-Chỉ thể nhân không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2
điều 17 LDN
-Không được đồng thời làm chủ DNTN, TCHD của công ty HD khác, trừ
trường họp TVHD còn lại đồng ý (Khoản 1 điều 180 LDN)
- Xác lập cách thành viên:
+Là thành viên sáng lập cty khi góp vốn thành lập nên công ty.
+Gia nhập công ty khi công ty kết nạp thành viên mới (Được HĐTV chấp
nhận)
+Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên HD (Nếu thành viên
HD khác đồng ý, người nhận chuyển
nhượng sẽ trở thành thành viên HD của công ty - khoản 3 điều 180 LDN)
+Qua hình thức thừa kế nếu được HĐTV đồng ý (khoản 1 điều 181 LDN)
+TVHD mới phải cùng liên đới chịu TN bằng tất cả TS của mình về tất cả
các khoản nợ của công ty, kêt cả nghĩa vụ phát sinh trước khi trở thành
TVHD, trừ trường hợp thoả thuận khác. Điều 186 LDN
9. Quyền nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Điều 181 LDN)
10. Chấm dứt cách TVHD. (Điều 185 LDN
-Tự nguyện
góp vốn (k3₫182)
+Điều kiện hình thức (k2đ185)
+Văn bản
+6 tháng
+Thời điểm rút vốn
-Chết, mất tích +Trở thành TVHD nếu TVHD ok + -Bị khai trừ (Đ185.3) +Ít
nhất 3/4 (Đ182.3) +Giới hạn trách nhiệm 2 năm
-Chấp hành phạt
- Trường hợp khác (Đ185.1.d)
11. Thành viên góp vốn:
-Là tổ chức, nhân tham gia góp vốn vào công ty hợp danh.
-Chịu TNHH
-Không thuộc TH quy định khoản 3 điều
12. Xác lập:
- Tham gia góp vốn tại thời điểm thành lập công ty.
-Góp vốn khi công ty tăng vốn điều lệ (Phải được HĐTV đồng ý (Điều
188.1)
-Nhận chuyển nhượng từ thành viên góp vốn -
Được thừa kế, tặng cho. Trường hợp chết thì người thừa kế thành thành
viên góp vốn.
-Hình thức khác theo quy định PL/Điều lệ công ty.
13. Quyền nghĩa vụ: (Điều 187)
14. Chấm dứt:
-Là nhân chết, thành viên tặng cho tất cả phần của mình cho người
khác.
- TVGV bị khai trừ theo quyết định của HĐTV (Đ178.3)
-TVGV chuyển nhượng tất cả phần vốn góp của mình cho người khác.
-Hình thức khác theo quyết định của PL/Điều lệ công ty.
15. Tổ chức, quản công ty.
cấu tổ chức:
-Chủ tịch hội đồng thành viên
-Hội đồng thành viên
-Giám đốc hoặc tổng giám đốc.
A
16. Hội đồng thành viên.
-Bao gồm tất cả thành viên.
-Là quan quyền quyết định tất cả các việc kinh doanh của công ty.
-Đứng đầu chủ tịch thành viên, được HĐTV bầu ra từ các TVHD.
-Thông qua c quyết định của HĐTV:
+Đối với các nội dụng tại Khoản 2 điều 182 LDN: phải được ít nhất 3/4
tổng số thành viên HD đồng ý. +Đối với các vấn đề khác: Phải được ít nhất
2/3 tổng số thành viên hợp danh tán thành, tỉ lệ cụ thể theo ĐLCT
quy định.
17. Chủ tịch hội đồng thành viên.
-Là thành viên hợp danh. -Kiêm hoặc TGĐ công ty nếu ĐLCT không
quy định khác.
18. Vấn đề góp vốn
- TVHD TVGV nghĩa vụ góp đúng đủ, đúng hạn số vốn như đã cam
kết
+Tv góp vốn:
+Bồi thường thiệt hại
+Trường hợp không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã yêu cầu
lần 2 => một trong những căn cứ khai trừ TVHD (D185.3.a)
+TVGV:
+Là khoản nợ
+Có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của HĐTV không cần
phân biệt thời điểm yêu cầu góp vốn từ công ty.
I. Khái niệm, đặc điểm
Bài 5: Công ty TNHH
-Có cách pháp nhân (Đ74.BLDS)
-Số lượng thành viên
+Có số lượng thành viên hạn chế bị khống chế mức tối đa.
-Mang tính đóng
- Khả năng huy động vốn hạn chế.
A. Công ty TNHH 1 thành viên.
A
-Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một nhân làm chủ sở hữu. Chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. (Đ.74.LDN)
-Đặc điểm:
+Có cách Pháp nhân
+Chỉ một thành viên duy nhất Chủ shữu
+Trách nhiệm của Chủ shữu đối với các khoản nợ nghĩa vụ i sản
khác của công ty hữu hạn trong phạm vi số
vốn điều lệ của công ty. +Không được phát hành cổ phần
-Quyền nghĩa vụ (Đ76,77,78):
-Mô hình quản công ty: (Đ79, Đ85):
+Chủ sở hữu là:
+Tổ chức : 1. Chủ tịch công ty giám đốc hoặc tổng giám đốc
2. Hội đồng thành viên giám đốc hoặc tổng giám đốc
+Cá nhân: Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc
- Tài chính trong công ty:
+Toàn bộ vốn điều lệ của công ty do CSH đầu tư.
+Chủ sở hữu hóp vốn đầy đủ đúng hạn như đã cam kết.
+ Tăng vốn điều lệ
+Khoản 1, 2 Điều 87 LDN 2020
+Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của
người khác
+Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức ng mức tăng vốn điều lệ
+Trường hợp ng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của
người khác, công ty phải tổ chức quản theo loại hình công ty TNHH 2tv
trở lên hoặc công ty cổ phần.
+Giảm vốn điều lệ
+Khoản 3 điều 87 LDN 2020
+Hoàn trả 1 phần vốn góp cho chủ shữu công ty nếu công ty đã hoạt
động kinh doanh liên tục từ 2 năm
trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp đảm bảo thanh toán
đủ các khoản nợ nghĩa vụ tài
sản khác, sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. +Vốn
điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ đúng hạn
theo quy định tại Điều 75 của luật này A
+Chuyển nhượng vốn điều lệ:
+CSH thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ công ty
hoặc tặng cho 1 phần vốn góp điều lệ cho người khác.
+Bên nhận chuyển nhượng phải pháp nhân, nhân không thuộc
trường hợp bị cấm góp vốn theo LDN
Trường hợp CSH bị chết giải thể phá sản + +Nếu CSH nhân chết:
người thừa kế theo DC/PL CSH/TV của công ty ===> Thực hiện tổ chức
lại
nếu cần thiết +Nếu CSH pháp nhân bị giải thể, phá sản: người nhận
chuyển nhượng phần vốn góp của CSH sẽ trthành CSH/TV của công ty
=> Thực hiện tổ chức lại nếu cần thiết
+Phân chia lợi nhuận: +CSH sẽ được quyết định toàn bộ không phải
chia cho ai
+Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ
các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
B. Công ty TNHH 2 thành viên (Đ46)
-Là Doanh nghiệp 2 đến 50 thành viên tổ chức, nhân.
- Trách nhiệm trong phần vốn đã góp với các khoản nợ NVTC phát sinh
-Là DN cách Pháp nhân (Đ74 BLDS) - Chịu trách nhiệm khoản nợ
phát sinh bằng tài sản của công ty
- Không được quyền phát hành cổ phần trừ trường hợp chuyển đổi thành
công ty cổ phần.
- Việc chuyển nhượng bị hạn chế
Bài 6: Công ty cổ phần
1. Khái niệm đặc điểm.
-CSPL: Đ111 LDN2020
-Là một loại hình công ty cách pháp nhân do ít nhất 3 cổ đông góp
vốn thành lập, chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn, vốn điều lệ được
chia thành các phần bằng nhau.
-Cổ đông
+Cá nhân, tổ chức
+Số lượng: Tối thiểu 3 thành viên không hạn chế SL tối đa.
-Đặc điểm:
+CSPL: Đ120.1
+Vốn điều lệ (Đ111.1.a - Đ112.1)
A
+Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi cổ phần.
+VĐL tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành
lập CTCP (Đ4.34)
+Cổ phần đã bán: Đ112.2
+Cổ phần chưa bán: Đ112.4
+Các cổ đông đăng ký mua phải thanh toán trong thời gian 90 ngày hoặc
thời gian ngắn hơn được quy định trong ĐLCT hoặc trong hợp đồng kể từ
ngày được cấp GCNĐKDN
+Cổ phần được quyền chào bán: Đ112.3
+Nếu góp bằng TS khác: Đ113.1 +Một số ngành nghề phải tuân thủ quy
định về vốn pháp định.
+Tư cách pháp (Đ111.2)
+Có cách pháp nhân từ ngày được cấp GCNĐKDN +Chế độ trách nhiệm
tài sản (Đ111.1.c)
+Cổ đông chỉ chịu trách trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
+Phải thanh toán tiền mua cổ phần trong thời hạn 90 ngày, sau thời hạn
này:
+Không thanh toán, đương nhiên không còn cổ đông. +Chi thanh toán 1
phần: chỉ sở hữu số cổ phần đã thanh toán.
==> Cả 2 TH đều phải chịu TN tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ
phần đã đăng ký mua
với nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày
công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ. +Cổ đông quyền tự do chuyển
nhượng CP của mình cho người khác trừ TH
quy định tại Đ120.3 Đ127.1 +Các TH ngoại lệ: Đ116.3 (Cổ phần ưu đãi
biểu quyết)
+ Khả năng huy động vốn: (Đ111.3)
+CTCP quyền phát hành cổ phần, trái phiếu các loại chứng khoán
khác của công ty.
II. Cổ phần. - Thông qua sở hữu cổ phần, tổ chức, nhân trở thành Cổ
dông chủ sở hữu chung theo phần đối với Công ty
CP.
-Các loại cổ phần:
+Cổ phần phổ thông (bắt buộc)

Preview text:

Bài 1: Khái quát về doanh
I.Khái nhiệm và đặc điểm:
-Kn: (Khoản 10, điều 4, LDN 2020)
-Doanh nghiệp là Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm phục
vụ mục đích kinh doanh. +
Tổ chức là tập hợp nhiều người cùng làm việc vì mục đích chung trong
hình thái cơ cấu ổn định. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt
động theo quy định của pháp luật. (Hợp tác xã,..)
+ =>DN là một chủ thể pháp lý do một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thành
lập nên theo quy định của pháp luật.
- Có tên riêng: (Điều 37-LDN20) (Điều 18 (NĐ 1/2020/NĐ-CP)) +Tên DN là
tên gọi của tc, cn sử dụng trong hđkd nhằm nhận biết và phân biệt với DN khác. -
+Việc đặt tên đảm bảo QĐPL.
Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng (chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt,
các chữ F, J, Z, W chữ số và ký hiệu)
+Không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm.
+Có thêm một số thành phần như chức năng hoạt động của DN.
+ Những điều cấm trong việc đặt tên DN: (Điều 38-LDN20) Cách đặt tên
cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Đ40LDN2020- D20(NĐ 01/2021/NĐ-CP))
+ +Tên trùng và tên gây nhầm lẫn (Đ41LDN2020). -Có tài sản:
+Là cơ sở để DN hoạt động và chịu trách nhiệm trong quá trình kinh
doanh. + Tài sản của DN do các chủ sở hữu đầu tư hoặc góp vốn, do DN
tích luỹ trong quá trình kinh doanh. +DN là chủ sở hữu tài sản trừ DN tư
nhân. +TS là cơ sở để xác định năng lực hoạt động và chịu trách nhiệm
của DN. +Tài sản (104 BLDS 2015) >< Tài sản góp vốn (34 LDN 2020).
+Đồng VN +Ngoại tệ +Vàng +Quyền sử đất +Quyền sỡ hữu trí tuệ +Công nghệ....
+Định giá tài sản (36 LDN 2020)
+Định giá tài sản góp vốn khi thành lập DN (Khoản 2) +Định giá tài sản
góp vốn trong quá trình hoạt động DN (Khoản 3)
Trụ sở chính (42 LDN 2020)
+Không được sử dụng chung cư vào mục đích không phải nhà ở (Khoản
11, Điều 6, LNO) - Thành lập, đ/k theo quy định của PL
+Đăng ký kinh doanh là bắt buộc đối với mọi DN ( không thừa nhận DN
thực tế). +Thủ tục đk kinh doanh: LDN 2020, NĐ 1/2020/NĐ-CP
-Mục đích hoạt động của DN là kinh doanh +K/n kinh doanh (Khoản 21 điều 4 LDN2020)
II.Phân loại doanh nghiệp:
- Căn cứ vào chế độ trách nhiệm của chủ sở hữu:
+DN có trách nhiệm vô hạn
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh mà DN phát sinh nợ vượt quá số
vốn thì dùng cả tài sản riêng của bản thân để trả cho khoản nợ phát sinh.
+DN có trách nhiệm hữu hạn - Vốn công ty tách riêng với tài sản cá nhân.
- Căn cứ vào hình thức pháp lý: CIII. Quyền và nghĩa vụ của DN
- Quyền của DN (điều 7 LDN2020) - Nghĩa vụ của DN (điều 8 LDN2020) I. Khái niệm
Bài 2: Doanh nghiệp tư nhân -K/n (Điều 188 LDN2020)
-DN tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
-DN tư nhân là 1 loại hình DN vì:
+Nó có đầy đủ các dấu hiệu của DN quy định tại khoản 10 điều 4 LDN:
+Là tổ chức có tên riêng
+Có tài sản, trụ sở giao dịch
+Được thành lập theo đăng ký thành lập theo qử của PL +Nhằm mục đích kinh doanh
-DNTN do 1 cá nhân đtư và làm Chủ sở hữu
+Chủ sở hữu là cá nhân
+Chủ thể này dùng tài sản của mình đầu tư vào hoạt động kinh doanh của
DN, không có sự liên kết, chia sẻ với ai khác.
-DNTN do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ (Khoản 2 điều 17 LDN) +
-Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
+Bao gồn TS mà chủ DN đầu tư vào DN và những tài sản không đưa vào kinh doanh DN
+Khi DNTN phát sinh nợ, Chủ DN có TN lấy TS, không phân việt là TS
trong DN hay TS khác trong khối TS của mình để trả cho các chủ nợ. -DNTN không có tư cách PN
-DNTN có khả năng huy động vốn hạn chế
+Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng nào (khoản 2 điều 188 LDN)
+Phát hành chứng khoán: hình thức để gọi vốn.
+Nếu DNTN phát hành chứng khoán:
+Không quản lí ưđược dòng tiền lưu thông (Mua gì, bán gì) (Do không có tài sản riêng)
+Có hai cách để DNTN huy động vốn: 1. Chủ DNTN tự bơm thêm 2. Chủ DNTN đi vay II. Quyền và nghĩa vụ
A. Trong lĩnh vực tài chính -Điều 190 LDN
+Toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh.
+Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc tổng
giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
+Chủ DNTN là người đại diện theo PL. -Điều 191 LDN
+Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ DNTN của mình nhưng phải thông
báo bằng văn bản + bản sao HĐ thuê có công chứng.
- +Chủ thể nào phát sinh lợi nhuận thì chủ thể đóng thuế Điều 192 LDN
+Chủ DNTN có quyền bán DNTN của mình +Sau khi bán DNTN, chủ DNTN
vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
DNTN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao DNTN +Chủ DNTN,
người mua DNTN phải tuân thủ quy định của PL về lao động
- Lưu ý: Thực hiện quyền của chủ DNTN trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 193 LDN)
1. Trường hợp chủ DNTN bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang
chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì uỷ quyền cho người khác
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. a. Khi thực hiện giao dịch với ngừoi
được uỷ quyền (Được hỏi thêm thông tin về việc được uỷ quyền) 2. Trường
hợp chủ DNTN chết thì người thừa kế hoặc một trong những chủ thể có
quyền thừa kế theo di chúc thì phải thoả
thuận, hoặc giải thể DN,... 3. Trường hợp không nhận quyền thừa kế
(không có người, từ chối nhận, truất quyền)
4. Trường họp bị hạn chế hoặc mất NLHVDS thì quyền và nghĩa vụ của chủ
DNTN được thực hiện thông qua người đại diện
5. Trường hợp toà cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc
hành vi ngành, nghề kinh doanh của DN thì chủ DNTN
==>Kết tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề. luận: +Mô hành
DNTN là mô hình kinh doanh có chế độ pháp lý đơn giản:
+Sự chủ động và tự quyết của chủ DNTN lớn +Đảm bảo tính linh hoạt
trong hoạt động kinh doanh Bài 3: Hộ kinh doanh I. Khái niêm
- HKD do một cá nhân hoặc các thành viên HGĐ đăng ký thành lập và chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với HĐKD của họ.
- Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD thì uỷ quyền cho
một thành viên làm đại diện HKD - Cá nhân đăng ký HKD, người được các
thành viên HGĐ uỷ quyền làm đại diện HKD là chủ HKD (Khoản 1 điều 79 ND01/2021/NĐ-CP) Đặc điểm: -
a. HKD là một loài hình chủ thể kinh doanh, nhưng không phải là một loại hình DN.
-HKD là đơn vị kinh doanh đặc trưng của cá nhân hoặc hộ gia đình. -HKD
không chịu sự điều chỉnh của LDN.
b.HKD do một cá nhân hoặc các thành viên của một hộ gia đình làm chủ.
-HKD do một cá nhân làm chủ -HKD do các thành viên của một HGĐ cùng
thành lập, cũng chịu TN về hoạt KD nhưng chọn ra một cá nhân đăng ký làm chủ hộ.
- Các CN thuộc hầu hết các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý, góp vốn
vào DN không bị đăng ký HKD, trừ khoản 1 điều 80 ND 01/2021 + Là công dân VN.
-Cá nhân, thành viên HGĐ chỉ được đăng ký một HKD trong phạm vi toàn
quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn góp trong doanh nghiệp.
- Cá nhân, thành viên HGĐ đăng ký HKD không được đồng thời là chủ
DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự
nhất trí của các thành viên hợp còn lại.
c.HKD có chế độ trách nhiệm vô hạn.
- Chủ HKD và các thành viên HGĐ tham gia đăng HKD chịu trách nhiệm
đối với các HĐKD của HKD
d.HKD không có tư cách pháp nhân -HKD không có cơ cấu tổ chức chặt
chẽ -HKD không có tài sản độc lập
-Chủ hộ KD đại diện cho HKD với tư cách người yêu cầu giải quyết dân sự,...
d.HKD có khả năng huy động vốn hạn chế - Vốn phục vụ do chủ hộ đầu tư
II. Quyền và nghĩa vụ của HKD
- Chủ HKD thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các
hoạt động kinh doanh của HKD theo quy định của pháp luật.
-Chủ HKD đại diện cho HKD với tư cách ngừoi yêu cầu giải quyết việc dân
sự, nguyên đơn, bị đơn, ngườicó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng
tài, Toà án và các quyền và nghĩa vụ Bài 4: Công ty hợp danh
I.Khái niệm, đặc điểm (Điều 177 LDN)
-Là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên:
+Là chủ sở hữu chung của công ty.
+Cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung +Có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn -Đặc điểm: 1. Có thành viên hợp danh 2. Có thành viên góp vốn 3. Có tư cách pháp nhân 4. Không phát hành chứng a. Cty hợp danh có khoán
ít nhất 2 thành viên hợp danh
+ Là thành viên bắt buộc phải có.
+Là chủ sở hữu công ty, nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh.
5. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn về khoản nợ. +TVHD
thanh toán phần nợ còn thiếu bằng TS riêng khi công ty bị phá sản.
+TVHD phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới.
6. Công ty HD có thể có TV góp vốn
-TVGV không mất gì ngoài TS đã góp vào công ty.
7. Công ty HD có tư cách pháp nhân.
8. Cách thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty Khoản 1 điều 184 LDN II. Thành viên hợp danh
-Là chủ sở hữu chung của công ty
-Cùng kinh doanh dưới 1 tên chung.
-Chỉ có thể là cá nhân và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 điều 17 LDN
-Không được đồng thời làm chủ DNTN, TCHD của công ty HD khác, trừ
trường họp TVHD còn lại đồng ý (Khoản 1 điều 180 LDN)
- Xác lập tư cách thành viên:
+Là thành viên sáng lập cty khi góp vốn thành lập nên công ty.
+Gia nhập công ty khi công ty kết nạp thành viên mới (Được HĐTV chấp nhận)
+Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên HD (Nếu thành viên
HD khác đồng ý, người nhận chuyển
nhượng sẽ trở thành thành viên HD của công ty - khoản 3 điều 180 LDN)
+Qua hình thức thừa kế nếu được HĐTV đồng ý (khoản 1 điều 181 LDN)
+TVHD mới phải cùng liên đới chịu TN bằng tất cả TS của mình về tất cả
các khoản nợ của công ty, kêt cả nghĩa vụ phát sinh trước khi trở thành
TVHD, trừ trường hợp thoả thuận khác. Điều 186 LDN
9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Điều 181 LDN)
10. Chấm dứt tư cách TVHD. (Điều 185 LDN -Tự nguyện góp vốn (k3₫182)
+Điều kiện hình thức (k2đ185) +Văn bản +6 tháng +Thời điểm rút vốn
-Chết, mất tích +Trở thành TVHD nếu TVHD ok + -Bị khai trừ (Đ185.3) +Ít
nhất 3/4 (Đ182.3) +Giới hạn trách nhiệm 2 năm -Chấp hành phạt tù
- Trường hợp khác (Đ185.1.d) 11. Thành viên góp vốn:
-Là tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn vào công ty hợp danh. -Chịu TNHH
-Không thuộc TH quy định khoản 3 điều 12. Xác lập:
- Tham gia góp vốn tại thời điểm thành lập công ty.
-Góp vốn khi công ty tăng vốn điều lệ (Phải được HĐTV đồng ý (Điều 188.1)
-Nhận chuyển nhượng từ thành viên góp vốn -
Được thừa kế, tặng cho. Trường hợp chết thì người thừa kế thành thành viên góp vốn.
-Hình thức khác theo quy định PL/Điều lệ công ty.
13. Quyền và nghĩa vụ: (Điều 187) 14. Chấm dứt:
-Là cá nhân chết, thành viên tặng cho tất cả phần của mình cho người khác.
- TVGV bị khai trừ theo quyết định của HĐTV (Đ178.3)
-TVGV chuyển nhượng tất cả phần vốn góp của mình cho người khác.
-Hình thức khác theo quyết định của PL/Điều lệ công ty.
15. Tổ chức, quản lý công ty. Cơ cấu tổ chức:
-Chủ tịch hội đồng thành viên -Hội đồng thành viên
-Giám đốc hoặc tổng giám đốc. A
16. Hội đồng thành viên.
-Bao gồm tất cả thành viên.
-Là cơ quan có quyền quyết định tất cả các việc kinh doanh của công ty.
-Đứng đầu là chủ tịch HĐ thành viên, được HĐTV bầu ra từ các TVHD.
-Thông qua các quyết định của HĐTV:
+Đối với các nội dụng tại Khoản 2 điều 182 LDN: phải được ít nhất 3/4
tổng số thành viên HD đồng ý. +Đối với các vấn đề khác: Phải được ít nhất
2/3 tổng số thành viên hợp danh tán thành, tỉ lệ cụ thể theo ĐLCT quy định.
17. Chủ tịch hội đồng thành viên.
-Là thành viên hợp danh. -Kiêm GĐ hoặc TGĐ công ty nếu ĐLCT không quy định khác. 18. Vấn đề góp vốn
- TVHD và TVGV có nghĩa vụ góp đúng và đủ, đúng hạn số vốn như đã cam kết +Tv góp vốn: +Bồi thường thiệt hại
+Trường hợp không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã yêu cầu
lần 2 => là một trong những căn cứ khai trừ TVHD (D185.3.a) +TVGV: +Là khoản nợ
+Có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của HĐTV mà không cần
phân biệt thời điểm yêu cầu góp vốn từ công ty.
I. Khái niệm, đặc điểm Bài 5: Công ty TNHH
-Có tư cách pháp nhân (Đ74.BLDS) -Số lượng thành viên
+Có số lượng thành viên hạn chế và bị khống chế ở mức tối đa. -Mang tính đóng
- Khả năng huy động vốn hạn chế.
A. Công ty TNHH 1 thành viên. A
-Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. (Đ.74.LDN) -Đặc điểm: +Có tư cách Pháp nhân
+Chỉ có một thành viên duy nhất là Chủ sở hữu
+Trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty là hữu hạn trong phạm vi số
vốn điều lệ của công ty. +Không được phát hành cổ phần
-Quyền và nghĩa vụ (Đ76,77,78):
-Mô hình quản lý công ty: (Đ79, Đ85): +Chủ sở hữu là:
+Tổ chức : 1. Chủ tịch công ty và giám đốc hoặc tổng giám đốc
2. Hội đồng thành viên và giám đốc hoặc tổng giám đốc
+Cá nhân: Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc - Tài chính trong công ty:
+Toàn bộ vốn điều lệ của công ty do CSH đầu tư.
+Chủ sở hữu hóp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. + Tăng vốn điều lệ
+Khoản 1, 2 Điều 87 LDN 2020
+Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác
+Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ
+Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của
người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH 2tv
trở lên hoặc công ty cổ phần. +Giảm vốn điều lệ +Khoản 3 điều 87 LDN 2020
+Hoàn trả 1 phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt
động kinh doanh liên tục từ 2 năm
trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán
đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác, sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. +Vốn
điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn
theo quy định tại Điều 75 của luật này A
+Chuyển nhượng vốn điều lệ:
+CSH có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ công ty
hoặc tặng cho 1 phần vốn góp điều lệ cho người khác.
+Bên nhận chuyển nhượng phải là pháp nhân, cá nhân không thuộc
trường hợp bị cấm góp vốn theo LDN
Trường hợp CSH bị chết giải thể phá sản + +Nếu CSH là cá nhân chết:
người thừa kế theo DC/PL là CSH/TV của công ty ===> Thực hiện tổ chức lại
nếu cần thiết +Nếu CSH là pháp nhân bị giải thể, phá sản: người nhận
chuyển nhượng phần vốn góp của CSH sẽ trở thành CSH/TV của công ty
=> Thực hiện tổ chức lại nếu cần thiết
+Phân chia lợi nhuận: +CSH sẽ được quyết định toàn bộ mà không phải chia cho ai
+Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
B. Công ty TNHH 2 thành viên (Đ46)
-Là Doanh nghiệp có 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm trong phần vốn đã góp với các khoản nợ và NVTC phát sinh
-Là DN có tư cách Pháp nhân (Đ74 BLDS) - Chịu trách nhiệm khoản nợ
phát sinh bằng tài sản của công ty
- Không được quyền phát hành cổ phần trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Việc chuyển nhượng bị hạn chế Bài 6: Công ty cổ phần
1. Khái niệm và đặc điểm. -CSPL: Đ111 LDN2020
-Là một loại hình công ty vó tư cách pháp nhân do ít nhất 3 cổ đông góp
vốn thành lập, có chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn, có vốn điều lệ được
chia thành các phần bằng nhau. -Cổ đông là +Cá nhân, tổ chức
+Số lượng: Tối thiểu 3 thành viên và không hạn chế SL tối đa. -Đặc điểm: +CSPL: Đ120.1
+Vốn điều lệ (Đ111.1.a - Đ112.1) A
+Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+VĐL là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập CTCP (Đ4.34)
+Cổ phần đã bán: Đ112.2
+Cổ phần chưa bán: Đ112.4
+Các cổ đông đăng ký mua phải thanh toán trong thời gian 90 ngày hoặc
thời gian ngắn hơn được quy định trong ĐLCT hoặc trong hợp đồng kể từ ngày được cấp GCNĐKDN
+Cổ phần được quyền chào bán: Đ112.3
+Nếu góp bằng TS khác: Đ113.1 +Một số ngành nghề phải tuân thủ quy
định về vốn pháp định. +Tư cách pháp lý (Đ111.2)
+Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp GCNĐKDN +Chế độ trách nhiệm tài sản (Đ111.1.c)
+Cổ đông chỉ chịu trách trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
+Phải thanh toán tiền mua cổ phần trong thời hạn 90 ngày, sau thời hạn này:
+Không thanh toán, đương nhiên không còn là cổ đông. +Chi thanh toán 1
phần: chỉ sở hữu số cổ phần đã thanh toán.
==> Cả 2 TH đều phải chịu TN tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua
với nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày
công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ. +Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng CP của mình cho người khác trừ TH
quy định tại Đ120.3 và Đ127.1 +Các TH ngoại lệ: Đ116.3 (Cổ phần ưu đãi biểu quyết)
+ Khả năng huy động vốn: (Đ111.3)
+CTCP có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
II. Cổ phần. - Thông qua sở hữu cổ phần, tổ chức, cá nhân trở thành Cổ
dông và là chủ sở hữu chung theo phần đối với Công ty CP. -Các loại cổ phần:
+Cổ phần phổ thông (bắt buộc)