



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61356822 1.
Một trong những nội dung của nguyên tắc kiểm soát “Công khai, minh bạch” có nghĩa là
khuyến khích việc tham gia của nhân viên vào việc kiểm soát. 2.
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm xã hội:
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng
cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức. 3.
Chính sách là loại hình kế hoạch:
khuyến khích tự do sáng tạo của nhà quản lý. 4.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của tổ chức là hệ thống đóng 5.
Năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp là: Kỹ năng nhận thức 6.
Nhà quản lý sẽ phải tăng cường mức độ kiểm soát nếu:
nhân viên thụ động khi thực hiện công việc 7.
Các công cụ tâm lý tạo động lực cho người lao động xuất phát từ: động cơ tinh thần. 8.
Đầu ra của lâp ḳ ế hoạch là:
bản kế hoạch của tổ chức. 9.
“Điều gì cần hoàn thành trước khi chúng ta bắt đầu công việc?” là câu hỏi của kiểm soát: đầu vào. 10.
--------------------------là một tổ hợp các chính sách, các thủ tục, các quy tắc và các
nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định mang
tính độc lập tương đối. Chương trình 11.
Theo thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg thì tiền công là một yếu tố:
có thể gây bất mãn với công việc khi nó không được đảm bảo, nhưng bản thân nó lại không
tạo ra động lực làm việc. lOMoAR cPSD| 61356822 đầu ra công viêc.̣ 12.
Sau khi xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:
xác định tiêu chuẩn kiểm soát. 13.
Các nhóm nhiệm vụ trong tổ chức được thực hiện bởi các bộ phận cụ thể trong tổ
chức là thuộc tính nào của cơ cấu tổ chức
Hợp nhóm và hình thành bộ phận 14.
Môi trường bên ngoài của tổ chức không bao gồm:
yếu kém về nhân sự của tổ chức. 15.
Cần có nhiều người có năng lực quản lý chung là yêu cầu của mô hình cơ cấu Khách hàng 16.
Đối với quản lý nhà nước, các quyết định dài hạn là các quyết định có hiệu lực: trên 7 năm 17.
Một trong những mục tiêu của phân tích môi trường bên trong là để tìm ra:
điểm mạnh và điểm yếu 18.
Trong học thuyết động cơ của Victor Room, _________là khả năng mà một người
nhận thức rằng việc bỏ ra một mức độ nỗ lực nhất định sẽ dẫn tới một mức độ thành tích nhất định. kỳ vọng 19.
Kế hoạch tác nghiêp thự ờng được xây dựng cho thời gian: dưới 1 năm. 20.
Đặc điểm công việc của nhà quản lý là:
Các nhà quản lý làm việc với những nhiệm vụ đa dạng và nhiều khi vụn vặt. Các nhà
quản lý làm việc với nhịp độ căng thẳng, liên tục, ít khi được nghỉ ngơi
Các nhà quản lý thực hiện công việc của họ chủ yếu thông qua mối quan hệ con người
Tất cả các phương án trên lOMoAR cPSD| 61356822 21.
Hệ thống mục tiêu của tổ chức:
là một trong các căn cứ để ra quyết định. 22.
Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg bao gồm:
vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định. 23.
------------------là những quy định chung để hướng dẫn tư duy và hành động khi ra
quyết định, thể hiện các quan điểm và giá trị của tổ chức Chính sách 24.
Theo học thuyết về động cơ của Herzberg, các nhà quản lý:
cần luôn tìm cách cải thiện điều kiện làm việc để triệt tiêu những mầm mống của sự bất mãn với công việc. 25.
Hệ thống pháp luật và các thông lệ:
là một trong các căn cứ để ra quyết định. 26.
Khả năng làm cho người khác thực hiện những điều mình muốn hoặc làm cho mọi
việc diễn ra như mình mong muốn được gọi là __________. quyền lực. 27.
Phương pháp phân tích toán học:
có thể hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc xác định vấn đề và lựa chọn phương án trong quá trình quyết định 28.
Nôi dung ṇ ào sau đây nằm trong quy trình lâp ḳ ế hoạch:
xây dựng các phương án. 29.
--------------------là những dẫn mang tính bắt buộc cho các hoạt động nhưng gắn với
việc hướng dẫn hành động mà không bao hàm về mặt thời gian Quy tắc 30.
Quyền lực ________ có thể có được một cách có ý thức hoặc vô thức, dựa trên sự
mê hoặc, cảm phục, hâm mộ bởi uy tín, tính cách, đạo đức, sức hút, sức hấp dẫn
riêng hay một giá trị cá nhân của một người,được người khác cảm nhận và tôn trọng thu hút hay hấp lực lOMoAR cPSD| 61356822 31.
Đâu là thách thức đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức 32.
Những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay một phân
hệ lớn của tổ chức là: Nhà quản lý cấp cao 33. Hê tḥ
ống kiểm soát phản hồi dự báo tâp trung ṿ ào:
đầu vào và quá trình thực hiện công việc. 34.
Số lượng cấp dưới mà một nhà quản lý có thể kiểm soát là khái niệm Tầm quản lý 35.
Trong quy trình tạo động lực, sau khi nghiên cứu và dự báo thì bước tiếp theo là:
xác định mục tiêu tạo động lực. 36.
--------------------là tình huống xẩy ra khi môi trường tạo cho hệ thống khả năng đi xa
hơn so với mục tiêu ban đầu cơ hội 37.
Các mục tiêu của kế hoạch chiến lược thường: cô đọng và tổng thể. 38.
Kế hoạch bán hàng của một đơn vị trong quý là một ví dụ về công cụ kiểm soát nào? Ngân quỹ. 39.
Trong bước đánh giá và lựa chọn phương án, với những trường hợp các tiêu chí có tầm phương pháp hệ số 40.
Với các nội dung và tác dụng khác nhau, các phương án quyết định có thể chia thành:
phương án tích cực, phương án tình thế, phương án lâm thời lOMoAR cPSD| 61356822 41.
Mô hình tổ chức sản phẩm nên được sử dụng khi tổ chức có đặc điểm Kinh doanh đa ngành 42.
Số liệu về chi phí bán hàng của doanh nghiệp trong 3 năm liền trước là một ví dụ về công cụ kiểm soát nào? Dữ liệu thống kê. 43.
Mô hình cơ cấu nào có mức độ linh hoạt cao hơn Nằm ngang 44.
Xây dựng các phương án quyết định:
là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề. 45.
Một báo cáo ngân sách cho thấy việc bội chi ngân sách cho một dự án đã được
hoàn thành trong tháng trước là một ví dụ của loại hình kiểm soát nào?
Kiểm soát phản hồi kết quả. 46.
-----------------------là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bằng số cho từng hoạt động
cụ thể trong từng thời gian cụ thể Kế hoạch ngân sách 47.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của kiểm soát:
Là hoạt động điều chỉnh những sai lệch 48.
Chính sách, quy chế, quy tắc, quy trình, thủ tục là các ví dụ về: quyết định chuẩn tắc 49.
Mô hình cơ cấu thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các
chiến lược là hạn chế của cơ cấu Chức năng 50. Quyết định quản lý:
bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. 51.
Khó khăn đối với việc kiểm soát của của các nhà quản lý cấp cao là hạn chế của cơ cấu lOMoAR cPSD| 61356822 Sản phẩm 52.
Mô hình SWOT được sử dụng để:
phân tích môi trường của tổ chức. 53.
Theo mối quan hệ với đầu ra của tổ chức, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý theo tuyến và nhà quản lý tham mưu. 54.
Môi trường tự nhiên thuộc:
Môi trường chung của tổ chức 55. Quản lý là quá trình:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát 56.
Trong học thuyết động cơ của Victor Room, _________phản ánh xác suất mà một
người tin rằng làm việc chăm chỉ sẽ dẫn tới kết quả mong muốn. kỳ vọng 57.
Thời tiết ngày càng nóng lên, doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát sẽ xem nó như là một: cơ hôi.̣ 58.
Thời tiết ngày càng nóng lên, doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát sẽ xem nó như là một: cơ hôi.̣ 59.
Phạm vi đạo đức có mức độ kiểm soát
Cao hơn phạm vi lựa chọn tự do 60.
Một trong những nội dung của nguyên tắc kiểm soát “Tính hiệu quả” có nghĩa là:
lợi ích của kiểm soát phải tương xứng với chi phí dành cho kiểm soát. 61. Kỹ năng kỹ thuật:
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và
có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao. lOMoAR cPSD| 61356822 62. Quá trình thiết lâp c̣
ác mục tiêu và phương thức hành đông tḥ ích hợp để đạt
mục tiêu là nội dung của chức năng : Lập kế hoạch 63.
Trong các thông tin sau, đâu không phải là công cụ kiểm soát bằng khen của cấp trên 64.
Nguồn nhân lực của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức 65.
Những đặc điểm sau đây mô tả người lãnh đạo có uy tín, loại trừ:
là người thích ổn định và giữ nguyên hiện trạng. 66.
Nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo không bao gồm:
phối hợp hoạt động trong tổ chức. 67.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các hệ thống xã hội:
Có hình thái cơ cấu ổn định 68. Quyết định quản lý:
là sản phẩm của hoạt động quản lý 69.
Mô hình Cơ cấu nào được sử dụng khi tổ chức có các dự án và chương trình mục tiêu Ma trận 70.
Môi trường bên trong của tổ chức không bao gồm:
gia tăng đối thủ cạnh tranh. 71.
Những người chịu trách nhiệm đối với các công việc có đóng góp trực tiếp vào việc
tạo ra đầu ra của tổ chức là : nhà quản lý theo tuyến 72.
Chiến lược của môt ṭ ổ chức hoạt đa ngành gồm:
chiến lược cấp tổ chức, cấp ngành và cấp chức năng. lOMoAR cPSD| 61356822 73.
Chiến lược của môt ṭ ổ chức hoạt đa ngành gồm
chiến lược cấp tổ chức, cấp ngành và cấp chức năng. 74.
Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu
chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng: kiểm soát. 75.
----------------không nhằm vạch ra một cách chính xác làm thế nào để có thể đạt được
các mục tiêu, ------------------giúp ta có được một bộ khung để hướng dẫn tư duy và hành động Chiến lược 76.
Sau khi xác định các tiêu chuẩn kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:
xác định hệ thống kiểm soát. 77.
Chức năng lãnh đạo có liên quan đến các chức năng khác trong quá trình quản lý.
Đặc biệt, __________ xác định phương hướng và mục tiêu; __________ phối hợp
các nguồn lực để biến kế hoạch thành hiện thực; __________ truyền cảm hứng và
tạo động lực làm việc; và __________ đảm bảo mọi thứ được thực hiện đúng.
lập kế hoạch tổ chức lãnh đạo kiểm soát 78.
Quyền tự chủ trong hành động, trong quá trình quyết định thuộc khái niệm Quyền hạn 79.
Một trong những mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là để tìm ra: cơ hôi ṿà thách thức. 80.
Trong ba yếu tố cấu thành chính của lãnh đạo, ___________ là khả năng khích lệ
những người đi theo phát huy toàn bộ năng lực của họ cho một nhiệm vụ hay mục tiêu.
khả năng khích lệ, lôi cuốn. 81.
Chuẩn đoán nguyên nhân của vấn đề là một trong những bước của quá trình:
phân tích vấn đề và các định mục tiêu của quyết định lOMoAR cPSD| 61356822 82.
Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thể hiện:
Là quyết định đó được đưa ra trong thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đúng thể thức văn bản. 83.
Năng lực của hệ thống theo đuổi và thực hiện được các mục đích, mục tiêu đúng
đắn là định nghĩa của: Tính hiệu lực 84.
Cơ cấu tổ chức chính thức là cơ cấu: ···/1
Là cơ cấu không bao giờ thay đổi của tổ chức
Được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức
Là cơ cấu được hình thành một cách tự phát
Được tạo nên bởi các mối quan hệ phi chính thức giữa các thành viên của tổ chức
Không có câu trả lời đúng 85.
Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người
khác để tổ chức do họ quản lý đạt được mục đích của mình là: Nhà quản lý 86.
Nguồn lực của tổ chức: ···/1
Là một trong các căn cứ ra quyết định quản lý.
Là mục tiêu của quyết định quản lý.
Không liên quan đến việc ra quyết định quản lý.
Là quá trình tổ chức thực hiện quyết định.
Không có câu trả lời đúng 87.
Hình thức của quyết định quản lý:
được thể hiện dưới dạng văn bản và phi văn bản. 88.
Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo
nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở là: Nhà quản lý cấp trung 89.
Theo mô hình phân cấp nhu cầu của A. Maslow, đáp án nào sau đây là đúng?
Nhà quản lý cần phải làm thỏa mãn nhu cầu cấp thấp nhất của người lao động ở mức độ
nhất định trước khi đáp ứng nhu cầu cấp cao. 90.
Ví dụ nào dưới đây không phải là một tổ chức? lOMoAR cPSD| 61356822 Một nhóm bạn 91.
Cách tiếp cận ________ cho rằng chỉ nên đào tạo những người có năng lực lãnh
đạo bẩm sinh - được coi là nhà lãnh đạo tiềm năng - để trở thành nhà lãnh đạo hiệu
quả. theo đặc điểm và phẩm chất 92.
Trong những kết luận sau đây về uy tín, kết luận nào là sai?
Cứ có chức vụ là có uy tín. 93.
Các yếu tố sau, yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới động lực làm việc?
Đặc điểm của môi trường tự nhiên. 94.
Các yếu tố cấu thành của sự lãnh đạo không bao gồm yếu tố nào sau đây? Khả năng chuyên môn. 95.
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm tự nguyện :
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân
hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi
phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức 96.
Phân chia theo số người ra quyết định, quyết định quản lý bao gồm
quyết định tập thể và quyết định cá nhân. 97.
Sau khi xác định hệ thống kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:
giám sát và đo lường việc thực hiện. 98.
Trong những vai trò sau, vai trò nào không phải của chức năng kiểm soát?
Phân công công việc cho nhân viên. 99. Cơ cấu tổ chức là:
Là sự phân công lao động trong tổ chức 100.
Việc xây dựng dự toán cho một dự án marketing trong tương lại là một ví dụ về kiểm soát: đầu vào. 101.
________ là sự thôi thúc khiến người ta hành động. lOMoAR cPSD| 61356822 Động lực 102.
Thường dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh là hạn chế của mô hình cơ cấu Ma trận 103.
Theo học thuyết động cơ của V.Room, những kết luận sau là đúng loại trừ:
chỉ cần có một trong ba yếu tố là kỳ vọng, chất xúc tác hoặc phương tiện thì người lao động
sẽ có động lực để làm việc. 104.
Bản kế hoạch ngành kinh doanh của công ty trong 10 năm tới sẽ là công cụ kiểm soát nào:
Công cụ kiểm soát chiến lược. 105. Tổ chức thuôc quỵ
ền sở hữu của Nhà nước hoăc không có chủ sở hữu là một:̣ Tổ chức công 106.
Mô hình cơ cấu dẫn đến sự tranh dành nguồn lực giữa các bộ phận và sự trùng lặp
của tổ chức là cơ cấu Sản phẩm 107.
Tổ chức thực hiện quyết định:
là bước cuối cùng trong quy trình quyết định quản lý 108.
Khi phân chia tổ chức thành các bộ phận nhỏ hơn, phụ thuộc nhau nhiều hơn, nhà
quản lý đã thực hiện chức năng: tổ chức. 109.
Ưu điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo là: ngăn ngừa hoặc phát hiện ngay các sai sót. 110.
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường chung của tổ chức: Nhà cung cấp 111.
___________ là quá trình truyền cảm hứng, khơi dậy sự nhiệt tình, động lực của con
người để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch lãnh đạo. lOMoAR cPSD| 61356822 112.
Mô hình năm lực lượng của M.Porter được sử dụng để:
phân tích môi trường ngành của tổ chức. 113.
Theo cấp quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. 114.
Khái niệm môi trường quản lý là:
tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý 115.
Một nhân viên có trách nhiệm tư vấn cho các nhà quản lý trực tuyến là một nội dung của loại quyền hạn Tham mưu 116. Kỹ năng nhận thức:
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung,
và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở. 117.
Ưu điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi kết quả hoạt động là:
hệ thống kiểm soát đơn giản, dễ thực hiện. 118.
Hướng dẫn các việc phải làm và trình tự của nó là nội dung của: các thủ tục. 119.
Tầm quan trọng của kỹ năng nhận thức:
giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất. 120.
Những người sử dụng kỹ năng kỹ thuật đặc biệt để cho lời khuyên và hỗ trợ những
người lao động theo tuyến là: nhà quản lý tham mưu 121.
Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý:
thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với từng kỹ năng cụ thể. 122. Quá trình thiết lâp c̣
ác mục tiêu và phương thức hành đông tḥ ích hợp để đạt
mục tiêu là nội dung của chức năng: lOMoAR cPSD| 61356822 Lập kế hoạch 123.
Quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt đông đ̣ ể đảm bảo sự
thực hiên theo c̣ ác kế hoạch là nội dung của chức năng: Kiểm soát 124.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của tổ chức là hệ thống đóng 125.
Năng lực của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế để đạt được kết quả mong
muốn với hiệu lực, hiệu quả cao là: Kỹ năng 126.
Gia đình là hình thái của một: Hệ thống xã hội 127.
Những người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức là: Nhà quản lý chức năng 128.
Theo cấp quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. 129.
Những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay một phân
hệ lớn của tổ chức là: Nhà quản lý cấp cao 130.
Năng lực của một người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác là: Kỹ năng con người 131.
Năng lực của hệ thống theo đuổi và thực hiện được các mục đích, mục tiêu đúng
đắn là định nghĩa của: Tính hiệu lực 132.
Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân (của môt hay mộ t nḥ óm người) là một: Tổ chức tư lOMoAR cPSD| 61356822 133.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các hệ thống xã hội:
Có hình thái cơ cấu ổn định 134.
Theo Daniel Goleman, năng lực quản lý bản thân và các mối quan hệ của chúng ta
một cách có hiệu lực là trí thông minh cảm xúc 135.
Khi nhà quản lý xác định mục tiêu và các phương thức hành động thích hợp để đạt
được mục tiêu cho một tổ chức, nhà quản lý đã thực hiện chức năng: lập kế hoạch. 136.
Đặc điểm công việc của nhà quản lý là:
Tất cả các phương án trên 137.
Khi giám đốc một doanh nghiệp tạo động lực cho nhân viên dưới quyền để họ làm
việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch, nhà quản lý này đã thực hiện chức năng: lãnh đạo. 138.
Theo phạm vi quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý chức năng và nhà quản lý tổng hợp. 139.
Quá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho con người để họ làm việc một
cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch là nội dung của chức năng Lãnh đạo 140.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc hoạt động của nhà quản lý trong tổ chức? Bán hàng. 141.
Ví dụ nào dưới đây không phải là một tổ chức? Một nhóm bạn 142. Tổ chức thuôc quỵ
ền sở hữu của Nhà nước hoăc không có chủ sở hữu là một:̣ Tổ chức công lOMoAR cPSD| 61356822 143.
Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu
chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng: tổ chức. 144.
Theo giáo trình quản lý học, tổ chức được định nghĩa là:
tâp ḥ ợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định 145. Quản lý là:
một khoa học, một nghệ thuật, một nghề. 146.
Khi phân chia tổ chức thành các bộ phận nhỏ hơn, phụ thuộc nhau nhiều hơn, nhà
quản lý đã thực hiện chức năng: tổ chức. 147.
Theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter, hoạt động nào sau đây không phải là
hoạt động chính của tổ chức:
Nghiên cứu và phát triển 148.
Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là gì Nhân lực 149. Kỹ năng kỹ thuật:
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và
có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao. 150.
Những người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ
chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập là: Nhà quản lý tổng hợp 151.
Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo
nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở là: Nhà quản lý cấp trung 152. Quản lý là quá trình:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát lOMoAR cPSD| 61356822 153. Kỹ năng nhận thức:
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung,
và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở. 154.
Những mối quan hê con ngự
ời luôn luôn đòi hỏi nhà quản lý phải xử lý khéo léo,
linh hoạt, lúc "nhu" lúc "cương", lúc cứng rắn lúc mềm mỏng là nội dung của:
Tính nghệ thuật của quản lý 155.
Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg bao gồm:
vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định. 156.
Quản lý xét theo quy trình là:
tương đối thống nhất với mọi tổ chức. 157.
Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người
khác để tổ chức do họ quản lý đạt được mục đích của mình là: Nhà quản lý 158.
Tầm quan trọng của kỹ năng kỹ thuật:
tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất. 159.
Những người chịu trách nhiệm đối với các công việc có đóng góp trực tiếp vào việc
tạo ra đầu ra của tổ chức là: nhà quản lý theo tuyến 160.
Năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi tổ chức với mức
độ thành thục nhất định là: Kỹ năng kỹ thuật 161.
Theo mối quan hệ với đầu ra của tổ chức, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý theo tuyến và nhà quản lý tham mưu. 162.
Năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp là: Kỹ năng nhận thức lOMoAR cPSD| 61356822 163.
Với các nội dung và tác dụng khác nhau, các phương án quyết định có thể chia thành:
phương án tích cực, phương án tình thế, phương án lâm thời 164.
Hình thức của quyết định quản lý:
được thể hiện dưới dạng văn bản và phi văn bản. 165.
Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất:
là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi xây dựng các phương án. 166.
Chuẩn đoán nguyên nhân của vấn đề là một trong những bước của quá trình:
phân tích vấn đề và các định mục tiêu của quyết định 167. Quyết định quản lý:
bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. 168.
Trong bước đánh giá và lựa chọn phương án, với những trường hợp các tiêu chí có
tầm quan trọng khác nhau, người ta thường áp dụng phương pháp: phương pháp hệ số 169.
Nguồn lực của tổ chức:
Là một trong các căn cứ ra quyết định quản lý. 170.
Phương pháp phân tích toán học:
có thể hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc xác định vấn đề và lựa chọn phương án trong quá trình quyết định. 171.
Hệ thống mục tiêu của tổ chức:
là một trong các căn cứ để ra quyết định. 172. Quyết định quản lý:
là sản phẩm của hoạt động quản lý 173.
Một quyết định quản lý cần đáp ứng được các yêu cầu về:
tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học và tính tối ưu. lOMoAR cPSD| 61356822 174.
Tổ chức thực hiện quyết định:
là bước cuối cùng trong quy trình quyết định quản lý 175.
Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thể hiện:
Là quyết định đó được đưa ra trong thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đúng thể thức văn bản. 176.
Xây dựng các phương án quyết định:
là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề. 177. Phương pháp chuyên gia:
là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định. 178.
--------------------là tình huống xẩy ra khi môi trường tạo cho hệ thống khả năng đi xa
hơn so với mục tiêu ban đầu cơ hội 179.
Đối với quản lý của các tổ chức kinh tế - xã hội, quyết định trung hạn là quyết định có hiệu lực: từ 1 năm đến 5 năm 180.
Tính tối ưu của quyết định quản lý được thể hiện:
phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu. 181.
Đối với quản lý nhà nước, các quyết định dài hạn là các quyết định có hiệu lực: trên 7 năm 182.
Chính sách, quy chế, quy tắc, quy trình, thủ tục là các ví dụ về: quyết định chuẩn tắc 183.
Quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy lọc dầu tại một địa điểm nhất định là ví dụ của:
quyết định không chuẩn tắc 184. Phân tích vấn đề:
là bước quan trọng trong quy trình quyết định. lOMoAR cPSD| 61356822 185.
Chủ thể ra quyết định quản lý là:
các cá nhân, tập thể được trao thẩm quyền hoặc uỷ quyền. 186.
Hệ thống pháp luật và các thông lệ:
là một trong các căn cứ để ra quyết định. 187.
Phạm vi tác động của quyết định quản lý:
có thể là các cá nhân, các tổ chức và toàn xã hội. 188.
Một trong những căn cứ ra quyết định quản lý: Hệ thống mục tiêu 189.
So sánh các phương án của quyết định:
là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất. 190.
Phân chia theo số người ra quyết định, quyết định quản lý bao gồm:
quyết định tập thể và quyết định cá nhân. 191.
Tính hệ thống của quyết định quản lý được thể hiện:
các quyết định quản lý được đưa ra bởi các chủ thể khác nhau, được đưa ra ở các thời
điểm khác nhau không được mâu thuẫn. 192.
Quyết định quản lý là:
phương án hợp lý nhất để giải quyết 1 vấn đề. 193.
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường chung của tổ chức: Nhà cung cấp 194.
Môi trường tự nhiên thuộc:
Môi trường chung của tổ chức 195.
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm kinh tế:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan 196.
Khái niệm môi trường quản lý là: lOMoAR cPSD| 61356822
tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý 197.
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm xã hội:
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng
cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức 198.
Đối thủ cạnh tranh của tổ chức thuộc
Môi trường ngành của tổ chức 199.
Trong mối quan hệ với môi trường bên ngoài, tổ chức lựa chọn
Tuỳ từng tổ chức và môi trường, tổ chức sẽ lựa chọn phương án A hoặc B 200.
Các mức độ tham gia toàn cầu hoá là:
Tạo nguồn, xuất khẩu, Hoạt động ở nước ngoài, Đầu tư trực tiếp 201.
Xu hướng nào sau đây không phải xu hướng đang tác động lên sự thay đổi của quản lý
Nhấn mạnh tầm quan trọng của làm việc cá nhân 202.
Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là
là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên kết giữa các hệ thống xã hội và các tổ
chức trong nhiều lĩnh vực và trong phạm 203.
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm tự nguyện
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân
hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi
phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức 204.
Đâu là cơ hội đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức 205.
Môi trường kinh tế thuộc:
Môi trường vĩ mô của tổ chức 206.
Sức ép cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức phải có lực lượng lao động với thể lực tốt
hơn, khiến nhu cầu của nhân dân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng
cao tăng nhanh là minh hoạ của tính phức tạp nào sau đây: