Câu 1: Hoạt động nào dưới đây không thuộc lĩnh vực quản trị tài chính
A. Phát hành tiền mệnh giá mới
B. Phát hành cổ phiếu ưu đãi
C. Phát hành cổ phiếu thường mới
D. Phát hành trái phiếu công ty
Câu 2: Mục tiêu ngắn hạn của quản trị tài chính doanh nghiệp => Đảm bảo năng
lực thanh toán
Câu 3: Đãi ngộ tài chính nên được hiểu => Công cụ tạo kích thích hợp đối với
nhân viên
Câu 4: Công ty X tổng tài sản trị giá 3.600.000 USD, nợ ngắn hạn 600.000 USD,
nợ dài hạn 1.300.000 USD thu nhập thuần 550.000 USD, thì tỷ số thu nhập
trên tổng tài sản (ROA) 15,27%
( Bài giải: )
Câu 4: Mục đích của việc lập phân tích các báo cáo tài chính trong quản trị tài
chính doanh nghiệp tổng hợp trình bày tổng quát, toàn diện về tình hình
=> Tài sản, vốn, kết quả sản xuất kinh doanh
Câu 5: Tài liệu nào dưới đây không thuộc các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
=> Báo cáo hiệu quả công tác quan hệ công chúng (PR) của doanh nghiệp
Câu 6: Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực tiếp
phản ảnh tình hình sửdụng tài sản của doanh nghiệp
=> Khấu hao tích lũy trên vốn chủ sở hữu
Câu 7: Hệ số vòng quay khoản phải thu
=> Lớn hơn 1
Câu 8: Trong điều kiện tổng tài sản cấu tài sản không đổi, một sự suy giảm nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ dẫn tới hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
=> Tăng
Câu 9: Công ty X tổng nhu cầu chuyển tiền trong năm 2009 3 tỷ đồng. Chi phí
việc chuyển chứng khoán thành tiền mỗi lần 250.000 đồng, tỷ suất sinh lợi của
chứng khoán 15%/năm. Theo hình vẽ mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-
Tobin (BAT), lượng tiền dự trữ tối ưu
=> 100 triệu đồng
Lời giải: C*=
2.B.T
i
=
2.250000.3000000000
0.15
( T: tổng nhu cầu chuyển tiền
D: Chi phí chuyển, i: tỷ suất sinh lời
Câu 10: Tài sản lưu động không bao gồm
=> Khoản phải trả
Câu 11: Chính sách tín dụng cho khách hàng của doanh nghiệp được nới lỏng khi
=> Thời hạn tín dụng tăng
Câu 12: Biện pháp ưu tiên khi xử khoản nợ quá hạn của doanh nghiệp
=> Tái cấu gia hạn nợ
Câu 13: Chi phí đặt hàng mới nhận hàng quan hệ tỉ lệ nghịch với quy
=> Dự trữ bình quân
Câu 14: Điều nào sau đây một nguyên tắc tài chính bản trong quản tr tài sản lưu
động của doanh nghiệp
=> Tỷ suất sinh lời tỉ lệ thuận với rủi ro
Câu 15: Công ty X đang tìm nguồn tài trợ trị giá 600 triệu đồng, kỳ hạn 4 tháng để bổ
sung vốn lưu động. Ngân hàng Y chấp nhận cho vay với mức lãi suất chiết khấu
11%/năm. Lãi suất thực tế (theo năm) công ty phải trả
=> 11,86%
Câu 16: Công ty X vay của Ngân hàng Y khoản tiền 1.000 triệu đồng với mức lãi
suất 7%/năm, thời hạn vay 15 năm. Toàn bộ nợ gốc lãi được tr dần vào cuối
mỗi năm với những khoản tiền bằng nhau. Số tiền công ty phải trả vào cuối mỗi năm
=> 109,79 triệu đồng
( A=1.000×
0,07.
(
1+0.07
)
15
(1+0,07)15−1
- A: số tiền phải trả mỗi năm (cần tìm)
- P=1.000P = 1.000P=1.000 triệu đồng: số tiền vay
- r=7%=0,07: lãi suất hàng năm
- n=15: thời hạn vay (năm)
Câu 17: Khách hàng cam kết trả 600 USD sau 2 năm kể từ bây giờ nếu công ty bán
chịu cho họ hàng trị giá 500 USD. Lãi suất hàng năm khách hàng đưa ra
=> 9 ,54%
Giải thích : FV = Po. (1+r)n
FV2= 500.(1+r)2
600 = 500.(1+r)2
r = 0.00954 = 9,54%
Câu 18: Việc phân chia kết cấu vốn của do anh nghiệp thành các loại gồm vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ nguồn vốn khác được thực hiện căn cứ vào
=> Quyền sở hữu
Câu 19: Một doanh nghiệp sử dụng nợ vay, khi tăng vốn bằng cách phát hành thêm
cổ phiếu thường sẽ làm cho hệ số nợ của doanh nghiệp
=> Giảm
Câu 20: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ giá, áp dụng lãi suất chiết khấu cao
hơn sẽ dẫn tới số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
=> Thấp hơn
Câu 21: Đối với tài sản cố định thuê hoạt động thì bên nào sẽ chịu trách nhiệm tính
khấu hao
=> Bên cho thuê
Câu 22: Ảnh hưởng của lãi vay đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (trong điều kiện
các yếu tố khác giữ nguyên)
=> Lãi vay tăng thì thuế phải nộp giảm
Câu 23: Công ty lương thực X đang dự tính mua thêm một máy xay xát giá thị
trường 200 triệu đồng, tuổi thọ theo thiết kế 4 năm. Công ty dự tính việc mua
máy này làm tăng thu nhập trước thuế trong 4 năm lần lượt là: 30; 32; 32 28 (triệu
đồng). Giá trị thanh máy sau 4 năm dự tính 5 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp 25%. Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh
máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng. Dòng thu
nhập của dự án (triệu đồng) qua các năm lần lượt là.
=> 72,5; 74; 74; 76
Giải thích:
Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng
M = (NG)/N = 200/4 = 50
Doanh thu = Khấu hao + Lợi nhuận sau thuế + Thuế suất thuế lùi = KH+(Lợi nhuận
trước thuế -Thuế )+TSTL
Năm 1: DT = 50 + 30 - 30, 25 + 0 = 72, 5
Năm 2: DT = 50 + 32 - 32, 25 + 0 = 74
Năm 3: DT = 50 + 32 - 32, 25 + 0 = 74
Năm 4: DT = 50 + 28 - 28, 25 + 5 = 76
Câu 24: Công ty X đang dự tính mua thêm một máy cắt giá trị thị trường 500
triệu đồng. Máy tuổi thọ theo thiết kế 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này
thì mức thu nhập trước thuế thu được do máy mang lại trong 4 năm lần ợt là: 70; 84;
94; 62 (triệu đồng). Khi hết hạn sử dụng giá trị thanh máy dự tính 10 triệu đồng.
Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Chính phủ không đánh thuế thu
nhập đối với giá trị thanh máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp
đường thẳng. Chi phí sử dụng vốn của công ty 15%/năm. Giá trị hiện tại thuần NPV
của dự án
=> 28,8 triệu đồng
Giải thích :
Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng
M = NG/N= 500/4 = 125
DT = KH + LNST+TSTL = KH+(LNTT-T)+TSTL
Năm 1: DT = 125+70-70.0, 25+0 = 177,5
Năm 2: DT =125+84-84.0, 25+0 = 188
Năm 3: DT = 1259494.0, 25+0 = 195,5
Năm 4: DT =125+6262.0, 25+10 181,5
Câu 25: Công ty X dự định thực hiện dự án vốn đầu bỏ ra 1 lần 100 triệu
đồng. Dự án thời gian hoạt động 3 năm với thu nhập sau thuế do dự án mang lại
tương ứng 40; 50 60 (triệu đồng). Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội
bộ để tính toán tỷ lệ chiết khấu của công ty 23%/năm, thì quyết định của công ty
=> Không thực hiện, IRR < tỷ lệ chiết khấu
Câu 26: Công ty X đang xem xét thực hiện 1 trong số 4 dự án A, B, C, D. Thời gian
hoạt động của dự án 2 năm. Vốn đầu của 4 dự án tương ứng 10.000
USD,20000 USD, 10.000 USD 30.000 USD. Thu nhập thuần trong 2 năm của A
12.000 USD 1.000 USD; B 4.000 USD 24.000 USD; C 10.600 USD
3.600 USD; D 8.000 USD 20000 USD Biết tỷ lệ chiết khấu 20%. Nếu sử ng
phương pháp giá trị hiện tại thuần để thâm tính, công ty nên
=> Chọn dự án C
Câu 27: Trong thâm định dự án về mặt tài chính, phương pháp nào chỉ cho biết khả
năng sinh lợi tương đối của dự án, không thể hiện mức đóng góp kinh tế bằng số tuyệt
đối của dự án cho của cải của cổ đông, cho phép xác định được mức sinh lời trên 1
đồng vốn bỏ ra tính đến giá trị thời gian của tiền
=> Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)
Câu 28: Việc bỏ vốn mua tài sản cố định, chấp nhận rủi ro theo đuổi mục tiêu sử
dụng khai thác hiệu quả những đặc trưng của hành vi
=> Đầu dài hạn
Câu 29: Những dự án nhằm thực hiện cùng một công việc nếu chấp nhận dự án
này thì buộc phải loại bỏ các dự án còn lại, thì được gọi
=> Các dự án xung khắc
Câu 30: Giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu được xác định bằng hiệu số giữa....
Của dự án đầu với ....dự án đầu
=> Giá trị hiện tại các khoản thu nhập; giá trị hiện tại các khoản chi phí
Câu 31: IRR mức lãi suất chiết khấu tại đó giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự
án nhận giá trị
=> Bằng 0
Câu 32: Trong mua bán sáp nhập doanh nghiệp, thuật ngữ “Kết hợp theo chiều
ngang" được hiểu việc sáp nhập được tiến hành giữa c doanh nghiệp
=> Trong cùng một ngành kinh doanh thường dẫn tới giảm mức độ cạnh tranh
trong ngành đó
Câu 33: Trong định giá để mua lại doanh nghiệp, Tổng giá trị tài sản ròng hiện của
doanh nghiệp được xác định
=> Tổng giá trị tài sản hiện - Các khoản nợ
Câu 34: Công ty Xi măng Tiên I công ty Xi Măng Tiên II cùng niêm yết
chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Hai công ty trên
sắp kết hợp lại với nhau để gia tăng sức mạnh nội sinh của mình theo đúng quyết định
của Tổng công ty Xi măng. Nhiều nhà phân tích đánh giá rằng nếu 2 công ty trên kết
hợp lại, thì 1 cổ phần công ty Tiên II giá trị bằng 1.9 cổ phần công ty Tiên 1.
Tình huống trên thể hiện
=> Công ty Tiên I đang tiến hành sáp nhập với Công ty Tiên II
Câu 35: Tài sản cố định (TSCĐ) nào dưới đây doanh nghiệp không phải trích khấu
hao
=> TSCĐ hình quyền sử dụng đất lâu dài của doanh nghiệp
Câu 36: Công ty X DOL = 4 tại mức sản lượng Q = 100.000 sản phẩm thì thu nhập
hoạt động EBIT = 140 triệu đồng. Nếu mức sản lượng của công ty tăng lên Q =
180.000 sản phẩm thì EBIT sẽ
=> 588 triệu đồng
Câu 37: Giá trị hiện tại ròng NPV của một dự án sẽ giảm (trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi) nếu
=> Lãi suất chiết khấu tăng
Câu 38: Một tài sản cố định (TSCĐ) nguyên giá đồng dự kiến sử dụng trong 5
năm. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo số giảm dần điều
chỉnh. Mức trích khấu hao TSCĐ trên hàng năm lần lượt (triệu đồng)
=> 100; 60; 36; 27; 27
Giải thích : Khấu hao theo pp số giảm dần điều chỉnh
N = 5 => H=2=>T = d/c
H
N
= 0,4
Ta có: M = G × Td/c
M = 250 x 0.4 = 100
M = (250-100) × 0.4 = 60
M3 = (250-100-60)×0.4 = 36
M4 = M (250-100-60-36)/ 2 = 275
Vậy đáp án : A.100 60 36 27 27
Câu 39: Để nhận được 115.000 USD sau 1 năm với lãi suất 10%/năm thì số tiền
hiện tại sẽ xấp xỉ
=> 104,55 USD
Câu 40: Công ty sản xuất gạch chịu nhiệt X ước tính chi phí biến đổi để sản xuất 1 tấn
gạch chịu nhiệt 2.700.000 đ, giá bán bình quân trên thị trường 3.600.000
đồng/tấn, chi phí cố định hàng tháng của công ty 1.050 triệu đồng. Độ bẩy hoạt
động (DOL) mức sản lượng 2500 tấn
=> 1,88
Câu 41: Một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu 100 tỷ đồng đang
dự định lựa chọn cấu tài chính phát hành 400.000 cổ phiếu thường, bán với giá
100.000 đồng/cổ phiếu; 30% nhu cầu vốn được đáp ứng bởi việc đi vay ngân hàng với
lãi suất 10%/năm, số vốn còn lại được huy động bằng Uch phát hành cổ phiếu ưu đãi
với cổ tức 8% 'năm. Dự kiến EBIT 20 tỷ đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 25%. EPS tương ứng với mức 'BIT trên
=> 25.875 đồng/CP
Câu 42: Công ty X sử dụng 3 nguồ- vốn nợ ngân hàng, cổ phần ưu đãi cổ phần
thường với các mức chi phí như sau: chi phí nợ vay ngân hàng íớc thdế là 15%; chi
phí cổ phần ưu đã i 11,50%; chi phí vốn cổ phần thườnơ 14,30%. Tỷ trọng các nguồn
vốn lần lượt 15%, 25% 60%. Thuế s ất thuế th. nhập của công ty 25%. Chi phí
vốn bình quân gia quyền của công ty
=> 13,14%
Câu 43: Mức độ bẩy hoạt động (DOL) không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
=> Nợ vay
Câu 44: Tỉ lệ chi phí tín dụng thương mại trong mua hàng thanh toán 1 lần theo chính
sách tín dụng của doanh nghiệp tỉ lệ thuận với
=> Tỉ lệ chiết khấu
Câu 45: Chính sách tín dụng thương mại quy định hình thức thanh toán "1/10 net
30" hàm ý rằng:
=> Tỉ lệ chiết khấu 1%
Câu 46: Nội dung nào sau đây không phải ưu điểm của hình công ty cổ phần
=> Chủ sở hữu chỉ bị đánh thuế thu nhập 1 lần\
Câu 47: Bộ phận tài sản lưu động (TSLĐ) mang tính cố định, cần thiết để đáp ng
mức nhu cầu tối thiểu trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh của một công ty được
gọi
=> TSLĐ thường xuyên
Câu 48: hình xác định mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BAT) không
dựa trên giả thiết
=> Chi phí chuyển hoán chứng khoán phụ thuộc vào kim ngạch mỗi lần chuyển hoán
chứng khoán
Câu 49: Công việc của nhà quản trị tài chính công ty không phải
=> Chỉ tìm kiếm thu nhập cao nhất cho công ty
Câu 50
Câu 51: Quan hệ kinh tế nào mơi đây không thuộc các quan hệ tài chính doanh nghiệp
=> Nhân viên nghỉ hưu nhận lương hưu
Câu 52: Mục tiêu nào dưới đây phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính của công
ty cổ phần
=> Tối đa hóa thị giá cổ phiếu của công ty
Câu 53: thể hiểu chính sách phân phối thu nhập công ty một bộ phận của
=> Chính sách tài chính công ty
Câu 54: Công ty X tổng tài sản trị giá 1.600.000 USD, nợ ngắn hạn 300.000
USD, nợ dài hạn 600.000 USD, thu nhập thuần 150.000 USD thì tỷ số thu nhập
trên vốn chủ sở hữu (ROE)
=> 21,4%
Giải thích: ROE =
Thunhậpthuần
Vốnchủsởhữu
=
150000
1600000 30000 600000
= 0.214
Câu 55: Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, phân tích bảng cân đối kế toán
giúp tổng hợp phản ánh một cách tổng quát về tình hình
=> Tài sản hiện nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Câu 56: Tài liệu nào dưới đây không thuộc các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp
=> Báo cáo tình hình sản phẩm hỏng trong sản xuất
Câu 57: Chỉ tiêu nào sau đây giúp đánh giá chính xác nhất khả năng sinh lời của
vốn chủ Sở hữu
=> ROE
Câu 58: Hệ số thu nhập trên lãi vay được xác định bởi công thức
=> Thu nhập trước lãi vay thuế / tiền lãi vay
Câu 59: Báo cáo tài chính của công ty X cho biết số khoản phải thu ngày
1/1/2008 120 triệu đồng, ngày 31/12/2008 210 triệu đồng. Tổng do nh
thu bán chịu của công ty trong năm 1.320 triệu đồng. Kỳ thu tiền bình quân
của công ty sẽ
=> 45 ngày
- ACP: Số ngày thu tiền bình quân
- KPTDK: Khoản phải thu đầu kỳ.
- KPTCK: Khoản phải thu cuối kỳ.
- DTBC: Doanh thu bình quân trong kỳ.
Câu 60: Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên chung thể được hiểu giá
trị của toàn bộ
=> Tài sản lưu động
Câu 61: Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh
nghiệp nên ấn định
=> Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao
Câu 62: Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm
=>Hạn chế khách hàng mới
Câu 63: Mức hàng tối thiểu còn lại trong kho, để doanh nghiệp khởi phát một yêu cầu
đặt hàng mới, được gọi
=>Điểm tái đặt hang
Câu 64: Tài sản nào sau đây tài sản lưu động của doanh nghiệp
=> Xe ô bày bán
Câu 65: Công ty X nhu cầu vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng để bổ sung vốn lưu
động. Ngân hàng Công thương Nội chấp nhận cho vay với mức lãi suất 14%/năm,
ghép lãi theo quý, công ty không phải quỹ. Lãi suất thực tế (theo năm) công
ty phải trả
=>
Câu 66: Công ty X đang nhu cầu đầu máy tính cho công tác văn phòng, giá 1
dàn máy tính trên thị trường hiện tại 25 triệu. Nếu công ty mua trả góp 5 năm thì
cuối mỗi năm trả 6 triệu đồng đồng thời trả ngay 5 triệu. Lãi suất trả góp hàng
năm
=> 15,24%
Câu 67:
=> 6000 USD
Giải thích:
Câu 68: Việc phân chia nguồn tài trợ của doanh nghiệp thành nguồn ngắn hạn
nguồn dài hạn, được thực hiện dựa trên tiêu thức
=> Thời gian sử dụng vốn
Câu 69: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới
=> Hệ số nợ tăng
Câu 70: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ giá, thời hạn còn lại của chứng từ
giá càng dài thì số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
=> Thấp hơn
Câu 71: So với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, sự khác biệt của tài trợ bằng nợ thể hiện
qua
=> Chi phí tài trợ được tính vào chi phí kinh doanh
Câu 72: Hạn chế của hình công ty cổ phần
=> Gia tăng chi phí đại
Câu 73: Công ty xây dựng X đang dự tính mua thêm một xe múc giá thị trường
500 triệu đồng. Công ty dự tính việc sử dụng xe này đem lại thu nhập trước thuế trong
5 năm lần lượt là: 30; 32; 36; 30 28 triệu đồng. Giá trị thanh máy sau 5 năm dự
tính 10 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Chính phủ
không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh máy. Công ty dự kiến khấu hao tài
sản theo phương pháp đường thẳng. Dòng thu nhập của dự án (triệu đồng) qua các
năm lần lượt
=> 122,5; 124; 127; 122,5; 131
Giải thích: : Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng
M = (NG)/N = 500/5 = 100
DT = Khấu hao +LNTT-T+Tài sản tồn lưu ( Tài sản ngắn hạn )
Năm 1: DT = 100+30-30.0, 25+0=122,5
Năm 2: DT = 100 + 32 - 32, 25 + 0 = 124
Năm 3: DT = 100 + 36 - 36, 25 + 0 = 127
Năm 4: DT = 100 + 30 - 30, 25 + 0 = 122, 5
Năm 5: DT = 100 + 28 - 28, 25 + 10 = 131
Câu 74: Công ty X đang dự tính mua thêm một máy xúc giá trị thị trường 500
triệu đồng. Máy tuổi thọ theo thiết kế 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này
thì thu nhập sau thuế do máy mang lại trong 4 năm lần lượt là: 51,5; 53; 53; 49 (triệu
đồng). Khi hết hạn sử dụng giá trị thanh máy dự tính 5 triệu đồng. Biết thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá
trị thanh máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
Chi phísử dụng vốn của công ty 15%/năm. Giá trị hiện tại thuần NPV của dự án sẽ
(đơn vị tính triệu đồng)
=> 7,45
Giải thích : Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng
M = NG/N = 500/4 = 125
DT = KH + LNST+TSTL = KH+ (LNTT-T) + TSTL
Năm 1: DT = 125+51,5+0=176,5
Năm 2: DT 125+53+0=178
Năm 3: DT 125+53+0 = 178
Năm 4: DT 125+49+5 = 179
Câu 75: Công ty X dự định thực hiện dự án vốn đầu bỏ ra 1 lần 200 triệu
đồng. Dự án thời gian hoạt động 3 năm với thu nhập sau thuế do dự án mang lại
tương ứng 80; 100 120 triệu đồng. Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội
bộ để tính toán tỷ lệ chiết khấu của công ty 20%/năm, thì quyết định của công ty
=> thực hiện, IRR > tỷ lệ chiết khấu
Câu 76: Công ty X dự định mua một máy cưa với giá 150 triệu đồng, thời hạn sử dụng
5 năm. Thu nhập sau thuế hàng năm do máy mang lại dự tính trong 5 năm 42; 39;
36; 34; 34 triệu đồng. Vào năm thứ 3 công ty thực hiện việc sửa chữa với chi phí 10
triệu đồng. Khoản chi phí này được coi một khoản đầu thêm. Công ty nên
thực hiện dự án này không? Biết rằng công ty chỉ thực hiện dự án thời gian hoàn
vốn không quá 3 năm
=> Không thực hiện dự án
Câu 77: Công ty X đang xem xét thực hiện 1 trong số 4 dự án A, B, C, D. Thời gian
hoạt động của dự án 2 năm. Vốn đầu của 4 dự án tương ứng 10.000 USD,
20.000 USD, 30.000 USD 10.000 USD. Thu nhập thuần trong 2 năm của A
12.000 USD 1.000 USD; B 4.000 USD 24.000 USD; C 8.000 USD
22.000 USD; D 10.600 USD 3.600 USD. Biết tỷ lệ chiết khẩu 20%. Nếu sử
dụng phương pháp chỉ số sinh lợi để thẩm định, công ty nên
=> Chọn dự án D
Giải thích:
Câu 78: Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, phương pháp nào cho phép đo lường
giá trị tăng thêm do vốn đầu mang lại giúp việc đánh giá lựa chọn dự án phù hợp
với mục tiêu tối đa hóa thu nhập, không phản ánh mức sinh lời trên 1 đồng vốn đầu
tính đến giá trị thời gian của tiền
=> Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Câu 79: Những dự án đầu việc thực hiện dự án này không ảnh hưởng cũng
không bị tác động từ việc thực hiện dự án khác thì được gọi
=> Các dự án độc lập
Câu 80: Trong đầu để hình thành đưa doanh nghiệp vào hoạt động, nhận định
nào sau đây bất hợp
=> Buộc phải bao gồm đầu xây dựng bản
Câu 81: Tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập với giá
trị hiện tại của các khoản chi phí của một dự án đầu chính
=> Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Câu 82: Phương pháp thẩm định dự án nào dưới đây không xem xét tới yếu tố giá tr
thời gian của tiền
=> Kỳ hoàn vốn (PBP)
Câu 83: Trong mua bán sáp nhập doanh nghiệp, thuật ngữ “Kết hợp theo chiều
dọc" được được hiểu việc sáp nhập được tiến hành giữa các doanh nghiệp
=> cùng tuyến sản phẩm, nhưng khác nhau về chức năng sản xuất, kinh doanh
Câu 84: Trong định giá để mua lại doanh nghiệp, giá trị của doanh nghiệp phụ thuộc
vào
=>Giá trị tài sản các khoản nợ hiện tại, chi phí mua lại, lợi nhuận kỳ vọng sau mua
lại
Câu 85: Khi tập đoàn bán lẻ hàng hóa tiêu dùng Metro đầu mua lại các doanh
nghiệp phát triển vùng trồng rau sạch nhằm đảm bảo chất lượng rau do Metro tiêu thụ,
hành vi đầu mua lại doanh nghiệp đó đó được coi
=> Mua lại theo chiều dọc
Câu 86: Tài sản cố định (TSCĐ) nào dưới đây doanh nghiệp không phải trích khấu
hao
=>TSCĐ đang được sử dụng song đã khấu hao hết nguyên giá
Câu 87: Đối với tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành từ nguồn vốn vay, nguyên
giá chỉ bao gồm phần lãi vay tính trong khoảng thời gian
=> Từ thời điểm mua TSCĐ đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng
Câu 88: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị hiện tại thuần của một dự
án sẽ tăng nếu
=> Lãi suất chiết khấu giảm
Câu 89: Một thiết bị sản xuất nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng 4
năm, khấu hao theo phương pháp số giảm dần điều chỉnh. Mức trích khấu hao
hàng năm lần lượt (đơn vị triệu đồng)
=> 75; 46,88; 39,06; 39,06
Câu 89: Một dự án đầu theo phương thức chìa khoá trao tay các khoản thu dự
kiến cuối các năm, trong 3 năm lần lượt là: 550; 0; 665,95 triệu đồng. Tỷ lệ chiết khấu
của dự án 10%/ năm. Giá trị hiện tại tổng thu nhập của dự án là (đơn vị tính triệu
đồng)
=> 1000,34
Câu 90: Công ty X chuyên chế biến bán đậu phộng số liệu kinh doanh một năm
dự kiến như sau: giá bán 14.950.000 đồng/tấn, chi phí biến đổi để sản xuất 1 tấn đậu
phộng 13.519.000₫, chi phí cố định hàng năm 4.499.000.000đ. Độ bẩy hoạt động
(DOL) mức sản lượng 4.000 tấn
=> 4,67
Câu 91: Một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu 100 tỷ đồng, dự
định lựa chọn cấu tài chính phát hành 500.000 cổ phiếu thường, bán với giá
120.000 đồng/cổ phiếu, chi phí phát hành 20.000 đồng/cổ phiếu số vốn còn lại đi
vay ngân hàng với lãi suất 12%/năm. Dự kiến EBIT 20 tỷ đồng. Biết thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp 25%. EPS tương ứng với mức EBIT trên
=> 21.000 đồng/CP
Câu 92: Nợ tích lũy của doanh nghiệp không bao gồm
=> Nợ nhà cung cấp
Câu 93: Trong huy động nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp, điều nào sau đây
được coi lợi thế của phát hành cổ phiếu ưu đãi về cổ tức so với phát hành cổ phiếu
thường:
=> Tránh việc phân chia quyền kiểm soát cho cổ đông mới
Câu 94: Mức độ bẩy tài chính (DFL) phản ánh phần trăm thay đổi của thu nhập trên
mỗi cổ phiếu (EPS) so với phần trăm thay đổi của
=>Thu nhập hoạt động
Câu 95: Nhân tố nào sau đây bất lợi cho một công ty cổ phần
=> Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Câu 96: Nhân tố nào sau đây bất lợi cho một công ty cổ phần
=> Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Câu 97: Theo hình xác định mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BAT)
thì tổng chi phí liên quan đến việc giữ tiền không bao gồm
=> Chi phí tỉ lệ với kim ngạch trong chuyển hoán chứng khoán
Câu 98: Hành vi nào dưới đây thuộc lĩnh vực hoạt động của nhà quản trị tài chính
công ty
=> Chuẩn bị ngân quỹ cho việc trả lương
Câu 99: Quản trị tài chính doanh nghiệp không chức năng
=> Quản trị quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Câu 100: Giám đốc tài chính không chịu trách nhiệm
=> Lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Câu 101: Nếu bạn gửi tiền vào tài khoản hôm nay với lãi suất 6,5%, lãi gộp theo năm,
thì phải mất bao lâu để khoản tiền của bạn tăng gấp đôi
=> 11 năm
Giải thích:
Câu 102: Công ty X doanh thu thuần 6.000 tỷ đồng, tổng vốn kinh doanh
9.000 tỷ đồng, thu nhập trước thuế 1.200 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 25%, thì tỷ suất thu nhập sau thuế trên tổng vốn kinh doanh
=> 10%
Giải thích:
TNST
V
=
TNST T
V
=
1200 1200 25%
9000
= 0,1 = 10%
Câu 103: Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc phân tích báo cáo kết qu hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp tổng hợp phản ánh một cách tổng
quát về tình hình
=> Doanh số, chi phí thu nhập của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Câu 104: Phân tích báo cáo tài chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp giúp nhà
quản trị nhận thức chính xác, trung thực, khách quan về
=> Tình hình tài sản - vốn tình hình kinh doanh
Câu 105: Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực
tiếp phản ảnh tình hình sửdụng tài sản của doanh nghiệp
=> Tổng tài sản / Tổng nợ
Câu 107: Tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế lãi vay trên giá trị tài sản bình quân của
doanh nghiệp phản ánh
=> Khả năng sinh lời của tài sản
Câu 108: Trong điều kiện tổng tài sản cấu tài sản của doanh nghiệp không đổi,
một sự gia tăng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ dẫn tới hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
=> Giảm
Câu 109: Công ty X nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm 3.500 đơn vị.
Giá mua 300.000 đồng/đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng 150.000 đồng, chi phí u
kho trên một đơn vị nguyên vật liệu bằng 12% giá mua. Theo hình EOQ, số lượng
đặt hàng tối ưu mỗi lần của công ty xấp xỉ
=> 171 đơn vị
Giải thích: EOQ=
2DP
C
=
23500150000
12%300000
= 171
Câu 110: Tài sản nào thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp
=> Khoản phải thu
Câu 111: Khi chấp nhận bán chịu, doanh nghiệp đưa ra chính sách chiết khấu thanh
toán nhằm mục tiêu
=> Tăng tốc độ thu hồi tiền bán chịu
Câu 112: Mức tồn kho dự trữ của một doanh nghiệp xu hướng tăng nếu
=> Dự báo khan hiếm nguồn cung ứng
Câu 113: Yêu cầu đối với việc xác định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu của doanh
nghiệp bao gồm
=> Tối thiểu hóa chi phí đặt hàng chi phí bảo quản
Câu 114: Công ty X đang nhu cầu vay 700 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng để bổ sung
vốn lưu động. Ngân hàng Y chấp nhận cho vay với mức lãi suất tính thêm
10%/năm. Lãi suất thực tế (theo năm) công ty phải trả
=> 18,33%
Câu 115: Công ty X tiến hành mua hàng trả góp như sau: trả ngay 300 triệu đồng
trả đều mỗi quý 30 triệu đồng trong vòng 10 năm tới. Hai bên mua bán cũng thoả
thuận nếu công ty không trả đúng hạn thì phải trả lãi với mức lãi suất 12%/ năm, gộp
lãi hàng quý. Tính tổng số tiền công ty hoàn trả vào kỳ thứ 15 nếu do khách quan
công ty không trả được 14 khoản trả góp đầu tiên
=> 557,97 triệu đồng
Câu 116: Hiện một trái phiếu vốn lãi trả đều 800 USD vào cuối mỗi năm trong
vòng 6 năm, với lãi suất 5%/năm. Giá mua trái phiếu trên
=> 4.060,56 USD
Câu 117: Nguồn tài trợ nào nào dưới đây không thuộc nguồn tài trợ dài hạn
=> Phát hành thương phiếu
Câu 118: Khi sử dụng tài trợ bằng các khoản nợ tích lũy thì doanh nghiệp sẽ
=> Không phải trả lãi
Câu 119: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ giá, trong trường hợp ngân hàng thu
phí dịch vụ tài trợ cao hơn thì số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
=> Thấp hơn
Câu 120: Khi đi thuê tài chính, trách nhiệm chi trả tiền duy tu, sửa chữa tài sản thuê
thuộc về
=> Bên đi thuê
Câu 121: Trong các nguồn tài trợ sau, chi phí lợi tức của nguồn tài trợ nào phụ thuộc
vào thu nhập kinh doanh của doanh nghiệp:
=> Phát hành cổ phiếu thường
Câu 122: Công ty lương thực X đang dự tính mua thêm một máy sấy giá thị trường
250 triệu đồng, tuổi thọ theo thiết kế 5 năm. Nếu công ty mua máy này t tỷ lệ
gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu rất cao do đó thu nhập trước thuế trong 5 năm dự tính lần
lượt là: 34; 36; 38; 30; 28 triệu đồng. Khi hết hạn sửdụng, giá trị thanh máy dự tính
15 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Chính phủ không
đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo
phương pháp đường thẳng. Dòng thu nhập thuần của dự án qua các năm lần lượt là
=> 75,5; 77; 78,5; 72,5; 86
Giải thích: Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng
M = (NG)/N = 250/5 = 50
DT = KH + LNTT-T+TSTL ( Tài sản tồn lưu Ngắn hạn )
Năm 1: DT = 50 + 34 - 34, 25 + 0 = 75, 5
Năm 2: DT = 50 + 36 - 36, 25 + 0 = 77
Năm 3: DT = 50 + 38 - 38, 25 + 0 = 78, 5
Năm 4: DT = 50 + 30 - 30, 25 + 0 = 72, 5
Năm 5: DT = 50 + 28 - 28, 25 + 15 = 86

Preview text:

Câu 1: Hoạt động nào dưới đây không thuộc lĩnh vực quản trị tài chính
A. Phát hành tiền mệnh giá mới
B. Phát hành cổ phiếu ưu đãi
C. Phát hành cổ phiếu thường mới
D. Phát hành trái phiếu công ty
Câu 2: Mục tiêu ngắn hạn của quản trị tài chính doanh nghiệp là => Đảm bảo năng
lực thanh toán
Câu 3: Đãi ngộ tài chính nên được hiểu là => Công cụ tạo kích thích hợp đối với nhân viên
Câu 4: Công ty X có tổng tài sản trị giá 3.600.000 USD, nợ ngắn hạn là 600.000 USD,
nợ dài hạn là 1.300.000 USD và thu nhập thuần là 550.000 USD, thì tỷ số thu nhập
trên tổng tài sản (ROA) là 15,27%
( Bài giải: )
Câu 4: Mục đích của việc lập và phân tích các báo cáo tài chính trong quản trị tài
chính doanh nghiệp là tổng hợp và trình bày tổng quát, toàn diện về tình hình
=> Tài sản, vốn, kết quả sản xuất kinh doanh
Câu 5: Tài liệu nào dưới đây không thuộc các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
=> Báo cáo hiệu quả công tác quan hệ công chúng (PR) của doanh nghiệp
Câu 6: Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực tiếp
phản ảnh tình hình sửdụng tài sản của doanh nghiệp
=> Khấu hao tích lũy trên vốn chủ sở hữu
Câu 7: Hệ số vòng quay khoản phải thu
=> Lớn hơn 1
Câu 8: Trong điều kiện tổng tài sản và cơ cấu tài sản không đổi, một sự suy giảm nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ dẫn tới hệ số thanh toán nợ ngắn hạn => Tăng
Câu 9: Công ty X có tổng nhu cầu chuyển tiền trong năm 2009 là 3 tỷ đồng. Chi phí
việc chuyển chứng khoán thành tiền mỗi lần là 250.000 đồng, tỷ suất sinh lợi của
chứng khoán là 15%/năm. Theo mô hình vẽ mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-
Tobin (BAT), lượng tiền dự trữ tối ưu là => 100 triệu đồng
Lời giải: C*= √2.B.T = √2.250000.3000000000 ( T: tổng nhu cầu chuyển tiền i 0.15
D: Chi phí chuyển, i: tỷ suất sinh lời
Câu 10: Tài sản lưu động không bao gồm => Khoản phải trả
Câu 11: Chính sách tín dụng cho khách hàng của doanh nghiệp được nới lỏng khi
=> Thời hạn tín dụng tăng
Câu 12: Biện pháp ưu tiên khi xử lý khoản nợ quá hạn của doanh nghiệp là
=> Tái cơ cấu gia hạn nợ
Câu 13: Chi phí đặt hàng mới và nhận hàng có quan hệ tỉ lệ nghịch với quy mô => Dự trữ bình quân
Câu 14: Điều nào sau đây là một nguyên tắc tài chính cơ bản trong quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp
=> Tỷ suất sinh lời tỉ lệ thuận với rủi ro
Câu 15: Công ty X đang tìm nguồn tài trợ trị giá 600 triệu đồng, kỳ hạn 4 tháng để bổ
sung vốn lưu động. Ngân hàng Y chấp nhận cho vay với mức lãi suất chiết khấu
11%/năm. Lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả là => 11,86%
Câu 16: Công ty X vay của Ngân hàng Y khoản tiền là 1.000 triệu đồng với mức lãi
suất 7%/năm, thời hạn vay là 15 năm. Toàn bộ nợ gốc và lãi được trả dần vào cuối
mỗi năm với những khoản tiền bằng nhau. Số tiền công ty phải trả vào cuối mỗi năm là => 109,79 triệu đồng 0,07.(1+0.07 )15 ( A=1.000× (1+0,07)15−1
- A: số tiền phải trả mỗi năm (cần tìm)
- P=1.000P = 1.000P=1.000 triệu đồng: số tiền vay
- r=7%=0,07: lãi suất hàng năm
- n=15: thời hạn vay (năm)
Câu 17: Khách hàng cam kết trả 600 USD sau 2 năm kể từ bây giờ nếu công ty bán
chịu cho họ lô hàng trị giá 500 USD. Lãi suất hàng năm mà khách hàng đưa ra là => 9 ,54%
Giải thích : FV = Po. (1+r)n FV2= 500.(1+r)2 600 = 500.(1+r)2 r = 0.00954 = 9,54%
Câu 18: Việc phân chia kết cấu vốn của do anh nghiệp thành các loại gồm vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ và nguồn vốn khác được thực hiện căn cứ vào => Quyền sở hữu
Câu 19: Một doanh nghiệp có sử dụng nợ vay, khi tăng vốn bằng cách phát hành thêm
cổ phiếu thường sẽ làm cho hệ số nợ của doanh nghiệp => Giảm
Câu 20: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ có giá, áp dụng lãi suất chiết khấu cao
hơn sẽ dẫn tới số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu) => Thấp hơn
Câu 21: Đối với tài sản cố định thuê hoạt động thì bên nào sẽ chịu trách nhiệm tính khấu hao => Bên cho thuê
Câu 22: Ảnh hưởng của lãi vay đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (trong điều kiện
các yếu tố khác giữ nguyên) là
=> Lãi vay tăng thì thuế phải nộp giảm
Câu 23: Công ty lương thực X đang dự tính mua thêm một máy xay xát có giá thị
trường là 200 triệu đồng, tuổi thọ theo thiết kế là 4 năm. Công ty dự tính việc mua
máy này làm tăng thu nhập trước thuế trong 4 năm lần lượt là: 30; 32; 32 và 28 (triệu
đồng). Giá trị thanh lý máy sau 4 năm dự tính là 5 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 25%. Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh
lý máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng. Dòng thu
nhập của dự án (triệu đồng) qua các năm lần lượt là. => 72,5; 74; 74; 76 Giải thích:
Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng M = (NG)/N = 200/4 = 50
Doanh thu = Khấu hao + Lợi nhuận sau thuế + Thuế suất thuế lùi = KH+(Lợi nhuận trước thuế -Thuế )+TSTL
Năm 1: DT = 50 + 30 - 30, 25 + 0 = 72, 5
Năm 2: DT = 50 + 32 - 32, 25 + 0 = 74
Năm 3: DT = 50 + 32 - 32, 25 + 0 = 74
Năm 4: DT = 50 + 28 - 28, 25 + 5 = 76
Câu 24: Công ty X đang dự tính mua thêm một máy cắt có giá trị thị trường là 500
triệu đồng. Máy có tuổi thọ theo thiết kế là 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này
thì mức thu nhập trước thuế thu được do máy mang lại trong 4 năm lần lượt là: 70; 84;
94; 62 (triệu đồng). Khi hết hạn sử dụng giá trị thanh lý máy dự tính là 10 triệu đồng.
Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Chính phủ không đánh thuế thu
nhập đối với giá trị thanh lý máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp
đường thẳng. Chi phí sử dụng vốn của công ty là 15%/năm. Giá trị hiện tại thuần NPV của dự án là => 28,8 triệu đồng Giải thích :
Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng M = NG/N= 500/4 = 125
DT = KH + LNST+TSTL = KH+(LNTT-T)+TSTL
Năm 1: DT = 125+70-70.0, 25+0 = 177,5
Năm 2: DT =125+84-84.0, 25+0 = 188
Năm 3: DT = 1259494.0, 25+0 = 195,5
Năm 4: DT =125+6262.0, 25+10 181,5
Câu 25: Công ty X dự định thực hiện dự án có vốn đầu tư bỏ ra 1 lần là 100 triệu
đồng. Dự án có thời gian hoạt động là 3 năm với thu nhập sau thuế do dự án mang lại
tương ứng là 40; 50 và 60 (triệu đồng). Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội
bộ để tính toán và tỷ lệ chiết khấu của công ty là 23%/năm, thì quyết định của công ty là
=> Không thực hiện, vì IRR < tỷ lệ chiết khấu
Câu 26: Công ty X đang xem xét thực hiện 1 trong số 4 dự án A, B, C, D. Thời gian
hoạt động của dự án là 2 năm. Vốn đầu tư của 4 dự án tương ứng là 10.000
USD,20000 USD, 10.000 USD và 30.000 USD. Thu nhập thuần trong 2 năm của A là
12.000 USD và 1.000 USD; B là 4.000 USD và 24.000 USD; C là 10.600 USD và
3.600 USD; D là 8.000 USD và 20000 USD Biết tỷ lệ chiết khấu là 20%. Nếu sử dưng
phương pháp giá trị hiện tại thuần để thâm tính, công ty nên => Chọn dự án C
Câu 27: Trong thâm định dự án về mặt tài chính, phương pháp nào chỉ cho biết khả
năng sinh lợi tương đối của dự án, không thể hiện mức đóng góp kinh tế bằng số tuyệt
đối của dự án cho của cải của cổ đông, cho phép xác định được mức sinh lời trên 1
đồng vốn bỏ ra và có tính đến giá trị thời gian của tiền
=> Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)
Câu 28: Việc bỏ vốn mua tài sản cố định, chấp nhận rủi ro và theo đuổi mục tiêu sử
dụng khai thác có hiệu quả là những đặc trưng của hành vi => Đầu tư dài hạn
Câu 29: Những dự án nhằm thực hiện cùng một công việc mà nếu chấp nhận dự án
này thì buộc phải loại bỏ các dự án còn lại, thì được gọi là
=> Các dự án xung khắc
Câu 30: Giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu tư được xác định bằng hiệu số giữa....
Của dự án đầu tư với ....dự án đầu tư
=> Giá trị hiện tại các khoản thu nhập; giá trị hiện tại các khoản chi phí
Câu 31: IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án nhận giá trị => Bằng 0
Câu 32: Trong mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, thuật ngữ “Kết hợp theo chiều
ngang" được hiểu là việc sáp nhập được tiến hành giữa các doanh nghiệp
=> Trong cùng một ngành kinh doanh và thường dẫn tới giảm mức độ cạnh tranh trong ngành đó
Câu 33: Trong định giá để mua lại doanh nghiệp, Tổng giá trị tài sản ròng hiện có của
doanh nghiệp được xác định là
=> Tổng giá trị tài sản hiện có - Các khoản nợ
Câu 34: Công ty Xi măng Hà Tiên I và công ty Xi Măng Hà Tiên II cùng niêm yết
chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Hai công ty trên
sắp kết hợp lại với nhau để gia tăng sức mạnh nội sinh của mình theo đúng quyết định
của Tổng công ty Xi măng. Nhiều nhà phân tích đánh giá rằng nếu 2 công ty trên kết
hợp lại, thì 1 cổ phần công ty Hà Tiên II có giá trị bằng 1.9 cổ phần công ty Hà Tiên 1.
Tình huống trên thể hiện
=> Công ty Hà Tiên I đang tiến hành sáp nhập với Công ty Hà Tiên II
Câu 35: Tài sản cố định (TSCĐ) nào dưới đây doanh nghiệp không phải trích khấu hao
=> TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài của doanh nghiệp
Câu 36: Công ty X có DOL = 4 tại mức sản lượng Q = 100.000 sản phẩm thì thu nhập
hoạt động EBIT = 140 triệu đồng. Nếu mức sản lượng của công ty tăng lên Q =
180.000 sản phẩm thì EBIT sẽ là => 588 triệu đồng
Câu 37: Giá trị hiện tại ròng NPV của một dự án sẽ giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) nếu
=> Lãi suất chiết khấu tăng
Câu 38: Một tài sản cố định (TSCĐ) có nguyên giá đồng dự kiến sử dụng trong 5
năm. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều
chỉnh. Mức trích khấu hao TSCĐ trên hàng năm lần lượt là (triệu đồng) => 100; 60; 36; 27; 27
Giải thích : Khấu hao theo pp số dư giảm dần có điều chỉnh H
N = 5 => H=2=>Td/c = N = 0,4 Ta có: M ₁= G × Td/c M ₁= 250 x 0.4 = 100 M ₂= (250-100) × 0.4 = 60 M3 = (250-100-60)×0.4 = 36 M4 = M 5 (250-100-60-36)/ 2 = 27
Vậy đáp án là : A.100 60 36 27 27
Câu 39: Để nhận được 115.000 USD sau 1 năm với lãi suất là 10%/năm thì số tiền hiện tại sẽ xấp xỉ => 104,55 USD
Câu 40: Công ty sản xuất gạch chịu nhiệt X ước tính chi phí biến đổi để sản xuất 1 tấn
gạch chịu nhiệt là 2.700.000 đ, giá bán bình quân trên thị trường là 3.600.000
đồng/tấn, chi phí cố định hàng tháng của công ty là 1.050 triệu đồng. Độ bẩy hoạt
động (DOL) ở mức sản lượng 2500 tấn là => 1,88
Câu 41: Một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng đang
dự định lựa chọn cơ cấu tài chính là phát hành 400.000 cổ phiếu thường, bán với giá là
100.000 đồng/cổ phiếu; 30% nhu cầu vốn được đáp ứng bởi việc đi vay ngân hàng với
lãi suất 10%/năm, số vốn còn lại được huy động bằng Uch phát hành cổ phiếu ưu đãi
với cổ tức 8% 'năm. Dự kiến EBIT là 20 tỷ đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp là 25%. EPS tương ứng với mức 'BIT trên là => 25.875 đồng/CP
Câu 42: Công ty X sử dụng 3 nguồ- vốn là nợ ngân hàng, cổ phần ưu đãi và cổ phần
thường với các mức chi phí như sau: chi phí nợ vay ngân hàng ừ íớc thdế là 15%; chi
phí cổ phần ưu đã i 11,50%; chi phí vốn cổ phần thườnơ 14,30%. Tỷ trọng các nguồn
vốn lần lượt là 15%, 25% và 60%. Thuế s ất thuế th. nhập của công ty là 25%. Chi phí
vốn bình quân gia quyền của công ty là => 13,14%
Câu 43: Mức độ bẩy hoạt động (DOL) không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây: => Nợ vay
Câu 44: Tỉ lệ chi phí tín dụng thương mại trong mua hàng thanh toán 1 lần theo chính
sách tín dụng của doanh nghiệp tỉ lệ thuận với => Tỉ lệ chiết khấu
Câu 45: Chính sách tín dụng thương mại quy định hình thức thanh toán là "1/10 net 30" hàm ý rằng:
=> Tỉ lệ chiết khấu là 1%
Câu 46: Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của mô hình công ty cổ phần
=> Chủ sở hữu chỉ bị đánh thuế thu nhập 1 lần\
Câu 47: Bộ phận tài sản lưu động (TSLĐ) mang tính cố định, cần thiết để đáp ứng
mức nhu cầu tối thiểu trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh của một công ty được gọi là => TSLĐ thường xuyên
Câu 48: Mô hình xác định mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BAT) không dựa trên giả thiết
=> Chi phí chuyển hoán chứng khoán phụ thuộc vào kim ngạch mỗi lần chuyển hoán chứng khoán
Câu 49: Công việc của nhà quản trị tài chính công ty không phải là
=> Chỉ tìm kiếm thu nhập cao nhất cho công ty Câu 50
Câu 51: Quan hệ kinh tế nào mơi đây không thuộc các quan hệ tài chính doanh nghiệp
=> Nhân viên nghỉ hưu nhận lương hưu
Câu 52: Mục tiêu nào dưới đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính của công ty cổ phần
=> Tối đa hóa thị giá cổ phiếu của công ty
Câu 53: Có thể hiểu chính sách phân phối thu nhập công ty là một bộ phận của
=> Chính sách tài chính công ty
Câu 54: Công ty X có tổng tài sản trị giá 1.600.000 USD, nợ ngắn hạn là 300.000
USD, nợ dài hạn là 600.000 USD, thu nhập thuần là 150.000 USD thì tỷ số thu nhập
trên vốn chủ sở hữu (ROE) là => 21,4% Thunhậpthuần Giải thích: ROE = = 150000 = 0.214 ∑Vốnchủsởhữu 1600000−30000−600000
Câu 55: Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, phân tích bảng cân đối kế toán
giúp tổng hợp và phản ánh một cách tổng quát về tình hình
=> Tài sản hiện có và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Câu 56: Tài liệu nào dưới đây không thuộc các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
=> Báo cáo tình hình sản phẩm hư hỏng trong sản xuất
Câu 57: Chỉ tiêu nào sau đây giúp đánh giá chính xác nhất khả năng sinh lời của vốn chủ Sở hữu => ROE
Câu 58: Hệ số thu nhập trên lãi vay được xác định bởi công thức
=> Thu nhập trước lãi vay và thuế / tiền lãi vay
Câu 59: Báo cáo tài chính của công ty X cho biết số dư khoản phải thu ngày
1/1/2008 là 120 triệu đồng, và ngày 31/12/2008 là 210 triệu đồng. Tổng do nh
thu bán chịu của công ty trong năm là 1.320 triệu đồng. Kỳ thu tiền bình quân của công ty sẽ là => 45 ngày
- ACP: Số ngày thu tiền bình quân
- KPTDK: Khoản phải thu đầu kỳ.
- KPTCK: Khoản phải thu cuối kỳ.
- DTBC: Doanh thu bình quân trong kỳ.
Câu 60: Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là giá trị của toàn bộ => Tài sản lưu động
Câu 61: Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp nên ấn định
=> Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao
Câu 62: Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm
=>Hạn chế khách hàng mới
Câu 63: Mức hàng tối thiểu còn lại trong kho, để doanh nghiệp khởi phát một yêu cầu
đặt hàng mới, được gọi là =>Điểm tái đặt hang
Câu 64: Tài sản nào sau đây là tài sản lưu động của doanh nghiệp => Xe ô tô bày bán
Câu 65: Công ty X có nhu cầu vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng để bổ sung vốn lưu
động. Ngân hàng Công thương Hà Nội chấp nhận cho vay với mức lãi suất 14%/năm,
ghép lãi theo quý, và công ty không phải ký quỹ. Lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả là =>
Câu 66: Công ty X đang có nhu cầu đầu tư máy tính cho công tác văn phòng, giá 1
dàn máy tính trên thị trường hiện tại là 25 triệu. Nếu công ty mua trả góp 5 năm thì
cuối mà mỗi năm trả 6 triệu đồng và đồng thời trả ngay 5 triệu. Lãi suất trả góp hàng năm là => 15,24% Câu 67: => 6000 USD Giải thích:
Câu 68: Việc phân chia nguồn tài trợ của doanh nghiệp thành nguồn ngắn hạn và
nguồn dài hạn, được thực hiện dựa trên tiêu thức
=> Thời gian sử dụng vốn
Câu 69: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới => Hệ số nợ tăng
Câu 70: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ có giá, thời hạn còn lại của chứng từ có
giá càng dài thì số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu) => Thấp hơn
Câu 71: So với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, sự khác biệt của tài trợ bằng nợ thể hiện qua
=> Chi phí tài trợ được tính vào chi phí kinh doanh
Câu 72: Hạn chế của mô hình công ty cổ phần
=> Gia tăng chi phí đại lý
Câu 73: Công ty xây dựng X đang dự tính mua thêm một xe múc có giá thị trường là
500 triệu đồng. Công ty dự tính việc sử dụng xe này đem lại thu nhập trước thuế trong
5 năm lần lượt là: 30; 32; 36; 30 và 28 triệu đồng. Giá trị thanh lý máy sau 5 năm dự
tính là 10 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Chính phủ
không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý máy. Công ty dự kiến khấu hao tài
sản theo phương pháp đường thẳng. Dòng thu nhập của dự án (triệu đồng) qua các năm lần lượt là
=> 122,5; 124; 127; 122,5; 131
Giải thích: : Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng M = (NG)/N = 500/5 = 100
DT = Khấu hao +LNTT-T+Tài sản tồn lưu ( Tài sản ngắn hạn )
Năm 1: DT = 100+30-30.0, 25+0=122,5
Năm 2: DT = 100 + 32 - 32, 25 + 0 = 124
Năm 3: DT = 100 + 36 - 36, 25 + 0 = 127
Năm 4: DT = 100 + 30 - 30, 25 + 0 = 122, 5
Năm 5: DT = 100 + 28 - 28, 25 + 10 = 131
Câu 74: Công ty X đang dự tính mua thêm một máy xúc có giá trị thị trường là 500
triệu đồng. Máy có tuổi thọ theo thiết kế là 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này
thì thu nhập sau thuế do máy mang lại trong 4 năm lần lượt là: 51,5; 53; 53; 49 (triệu
đồng). Khi hết hạn sử dụng giá trị thanh lý máy dự tính là 5 triệu đồng. Biết thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá
trị thanh lý máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
Chi phísử dụng vốn của công ty là 15%/năm. Giá trị hiện tại thuần NPV của dự án sẽ
là (đơn vị tính triệu đồng) => 7,45
Giải thích : Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng M = NG/N = 500/4 = 125
DT = KH + LNST+TSTL = KH+ (LNTT-T) + TSTL Năm 1: DT = 125+51,5+0=176,5 Năm 2: DT 125+53+0=178 Năm 3: DT 125+53+0 = 178 Năm 4: DT 125+49+5 = 179
Câu 75: Công ty X dự định thực hiện dự án có vốn đầu tư bỏ ra 1 lần là 200 triệu
đồng. Dự án có thời gian hoạt động là 3 năm với thu nhập sau thuế do dự án mang lại
tương ứng là 80; 100 và 120 triệu đồng. Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội
bộ để tính toán và tỷ lệ chiết khấu của công ty là 20%/năm, thì quyết định của công ty là
=> Có thực hiện, vì IRR > tỷ lệ chiết khấu
Câu 76: Công ty X dự định mua một máy cưa với giá 150 triệu đồng, thời hạn sử dụng
là 5 năm. Thu nhập sau thuế hàng năm do máy mang lại dự tính trong 5 năm là 42; 39;
36; 34; 34 triệu đồng. Vào năm thứ 3 công ty thực hiện việc sửa chữa với chi phí 10
triệu đồng. Khoản chi phí này được coi là một khoản đầu tư thêm. Công ty có nên
thực hiện dự án này không? Biết rằng công ty chỉ thực hiện dự án có thời gian hoàn vốn không quá 3 năm
=> Không thực hiện dự án
Câu 77: Công ty X đang xem xét thực hiện 1 trong số 4 dự án A, B, C, D. Thời gian
hoạt động của dự án là 2 năm. Vốn đầu tư của 4 dự án tương ứng là 10.000 USD,
20.000 USD, 30.000 USD và 10.000 USD. Thu nhập thuần trong 2 năm của A là
12.000 USD và 1.000 USD; B là 4.000 USD và 24.000 USD; C là 8.000 USD và
22.000 USD; D là 10.600 USD và 3.600 USD. Biết tỷ lệ chiết khẩu là 20%. Nếu sử
dụng phương pháp chỉ số sinh lợi để thẩm định, công ty nên => Chọn dự án D Giải thích:
Câu 78: Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, phương pháp nào cho phép đo lường
giá trị tăng thêm do vốn đầu tư mang lại giúp việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp
với mục tiêu tối đa hóa thu nhập, không phản ánh mức sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư
và có tính đến giá trị thời gian của tiền
=> Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Câu 79: Những dự án đầu tư mà việc thực hiện dự án này không ảnh hưởng gì và cũng
không bị tác động từ việc thực hiện dự án khác thì được gọi là
=> Các dự án độc lập
Câu 80: Trong đầu tư để hình thành và đưa doanh nghiệp vào hoạt động, nhận định nào sau đây bất hợp lý
=> Buộc phải bao gồm đầu tư xây dựng cơ bản
Câu 81: Tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập với giá
trị hiện tại của các khoản chi phí của một dự án đầu tư chính là
=> Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Câu 82: Phương pháp thẩm định dự án nào dưới đây không xem xét tới yếu tố giá trị thời gian của tiền => Kỳ hoàn vốn (PBP)
Câu 83: Trong mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, thuật ngữ “Kết hợp theo chiều
dọc" được được hiểu là việc sáp nhập được tiến hành giữa các doanh nghiệp
=> Có cùng tuyến sản phẩm, nhưng khác nhau về chức năng sản xuất, kinh doanh
Câu 84: Trong định giá để mua lại doanh nghiệp, giá trị của doanh nghiệp phụ thuộc vào
=>Giá trị tài sản và các khoản nợ hiện tại, chi phí mua lại, lợi nhuận kỳ vọng sau mua lại
Câu 85: Khi tập đoàn bán lẻ hàng hóa tiêu dùng Metro đầu tư mua lại các doanh
nghiệp phát triển vùng trồng rau sạch nhằm đảm bảo chất lượng rau do Metro tiêu thụ,
hành vi đầu tư mua lại doanh nghiệp đó đó được coi là
=> Mua lại theo chiều dọc
Câu 86: Tài sản cố định (TSCĐ) nào dưới đây doanh nghiệp không phải trích khấu hao
=>TSCĐ đang được sử dụng song đã khấu hao hết nguyên giá
Câu 87: Đối với tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành từ nguồn vốn vay, nguyên
giá chỉ bao gồm phần lãi vay tính trong khoảng thời gian
=> Từ thời điểm mua TSCĐ đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Câu 88: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị hiện tại thuần của một dự án sẽ tăng nếu
=> Lãi suất chiết khấu giảm
Câu 89: Một thiết bị sản xuất có nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng là 4
năm, khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Mức trích khấu hao
hàng năm lần lượt là (đơn vị triệu đồng) => 75; 46,88; 39,06; 39,06
Câu 89: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khoá trao tay có các khoản thu dự
kiến cuối các năm, trong 3 năm lần lượt là: 550; 0; 665,95 triệu đồng. Tỷ lệ chiết khấu
của dự án là 10%/ năm. Giá trị hiện tại tổng thu nhập của dự án là (đơn vị tính triệu đồng) => 1000,34
Câu 90: Công ty X chuyên chế biến và bán đậu phộng có số liệu kinh doanh một năm
dự kiến như sau: giá bán 14.950.000 đồng/tấn, chi phí biến đổi để sản xuất 1 tấn đậu
phộng 13.519.000₫, chi phí cố định hàng năm là 4.499.000.000đ. Độ bẩy hoạt động
(DOL) ở mức sản lượng 4.000 tấn là => 4,67
Câu 91: Một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng, dự
định lựa chọn cơ cấu tài chính là phát hành 500.000 cổ phiếu thường, bán với giá là
120.000 đồng/cổ phiếu, chi phí phát hành 20.000 đồng/cổ phiếu và số vốn còn lại là đi
vay ngân hàng với lãi suất 12%/năm. Dự kiến EBIT là 20 tỷ đồng. Biết thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 25%. EPS tương ứng với mức EBIT trên là => 21.000 đồng/CP
Câu 92: Nợ tích lũy của doanh nghiệp không bao gồm => Nợ nhà cung cấp
Câu 93: Trong huy động nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp, điều nào sau đây
được coi là lợi thế của phát hành cổ phiếu ưu đãi về cổ tức so với phát hành cổ phiếu thường:
=> Tránh việc phân chia quyền kiểm soát cho cổ đông mới
Câu 94: Mức độ bẩy tài chính (DFL) phản ánh phần trăm thay đổi của thu nhập trên
mỗi cổ phiếu (EPS) so với phần trăm thay đổi của =>Thu nhập hoạt động
Câu 95: Nhân tố nào sau đây là bất lợi cho một công ty cổ phần
=> Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Câu 96: Nhân tố nào sau đây là bất lợi cho một công ty cổ phần
=> Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Câu 97: Theo mô hình xác định mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BAT)
thì tổng chi phí liên quan đến việc giữ tiền không bao gồm
=> Chi phí tỉ lệ với kim ngạch trong chuyển hoán chứng khoán
Câu 98: Hành vi nào dưới đây thuộc lĩnh vực hoạt động của nhà quản trị tài chính công ty
=> Chuẩn bị ngân quỹ cho việc trả lương
Câu 99: Quản trị tài chính doanh nghiệp không có chức năng là
=> Quản trị quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Câu 100: Giám đốc tài chính không chịu trách nhiệm
=> Lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Câu 101: Nếu bạn gửi tiền vào tài khoản hôm nay với lãi suất 6,5%, lãi gộp theo năm,
thì phải mất bao lâu để khoản tiền của bạn tăng gấp đôi => 11 năm Giải thích:
Câu 102: Công ty X có doanh thu thuần là 6.000 tỷ đồng, tổng vốn kinh doanh là
9.000 tỷ đồng, thu nhập trước thuế là 1.200 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp là 25%, thì tỷ suất thu nhập sau thuế trên tổng vốn kinh doanh là => 10% TNST − − Giải thích: =TNST T = 1200 1200∗25% V V = 0,1 = 10% 9000
Câu 103: Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp tổng hợp và phản ánh một cách tổng quát về tình hình
=> Doanh số, chi phí và thu nhập của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Câu 104: Phân tích báo cáo tài chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp giúp nhà
quản trị nhận thức chính xác, trung thực, khách quan về
=> Tình hình tài sản - vốn và tình hình kinh doanh
Câu 105: Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực
tiếp phản ảnh tình hình sửdụng tài sản của doanh nghiệp
=> Tổng tài sản / Tổng nợ
Câu 107: Tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên giá trị tài sản bình quân của doanh nghiệp phản ánh
=> Khả năng sinh lời của tài sản
Câu 108: Trong điều kiện tổng tài sản và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp không đổi,
một sự gia tăng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ dẫn tới hệ số thanh toán nợ ngắn hạn => Giảm
Câu 109: Công ty X có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 3.500 đơn vị.
Giá mua là 300.000 đồng/đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng là 150.000 đồng, chi phí lưu
kho trên một đơn vị nguyên vật liệu bằng 12% giá mua. Theo mô hình EOQ, số lượng
đặt hàng tối ưu mỗi lần của công ty xấp xỉ là => 171 đơn vị
Giải thích: EOQ= √2∗D∗P = √2∗3500∗150000 = 171 C 12%∗300000
Câu 110: Tài sản nào thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp => Khoản phải thu
Câu 111: Khi chấp nhận bán chịu, doanh nghiệp đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán nhằm mục tiêu
=> Tăng tốc độ thu hồi tiền bán chịu
Câu 112: Mức tồn kho dự trữ của một doanh nghiệp có xu hướng tăng nếu
=> Dự báo khan hiếm nguồn cung ứng
Câu 113: Yêu cầu đối với việc xác định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu của doanh nghiệp bao gồm
=> Tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản
Câu 114: Công ty X đang có nhu cầu vay 700 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng để bổ sung
vốn lưu động. Ngân hàng Y chấp nhận cho vay với mức lãi suất tính thêm là
10%/năm. Lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả là => 18,33%
Câu 115: Công ty X tiến hành mua hàng trả góp như sau: trả ngay 300 triệu đồng và
trả đều mỗi quý 30 triệu đồng trong vòng 10 năm tới. Hai bên mua và bán cũng thoả
thuận nếu công ty không trả đúng hạn thì phải trả lãi với mức lãi suất 12%/ năm, gộp
lãi hàng quý. Tính tổng số tiền công ty hoàn trả vào kỳ thứ 15 nếu vì lý do khách quan
công ty không trả được 14 khoản trả góp đầu tiên => 557,97 triệu đồng
Câu 116: Hiện có một trái phiếu vốn và lãi trả đều 800 USD vào cuối mỗi năm trong
vòng 6 năm, với lãi suất 5%/năm. Giá mua trái phiếu trên là => 4.060,56 USD
Câu 117: Nguồn tài trợ nào nào dưới đây không thuộc nguồn tài trợ dài hạn
=> Phát hành thương phiếu
Câu 118: Khi sử dụng tài trợ bằng các khoản nợ tích lũy thì doanh nghiệp sẽ => Không phải trả lãi
Câu 119: Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ có giá, trong trường hợp ngân hàng thu
phí dịch vụ tài trợ cao hơn thì số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu) => Thấp hơn
Câu 120: Khi đi thuê tài chính, trách nhiệm chi trả tiền duy tu, sửa chữa tài sản thuê thuộc về => Bên đi thuê
Câu 121: Trong các nguồn tài trợ sau, chi phí lợi tức của nguồn tài trợ nào phụ thuộc
vào thu nhập kinh doanh của doanh nghiệp:
=> Phát hành cổ phiếu thường
Câu 122: Công ty lương thực X đang dự tính mua thêm một máy sấy có giá thị trường
là 250 triệu đồng, tuổi thọ theo thiết kế là 5 năm. Nếu công ty mua máy này thì tỷ lệ
gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu rất cao do đó thu nhập trước thuế trong 5 năm dự tính lần
lượt là: 34; 36; 38; 30; 28 triệu đồng. Khi hết hạn sửdụng, giá trị thanh lý máy dự tính
15 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Chính phủ không
đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý máy. Công ty dự kiến khấu hao tài sản theo
phương pháp đường thẳng. Dòng thu nhập thuần của dự án qua các năm lần lượt là => 75,5; 77; 78,5; 72,5; 86
Giải thích: Giá trị khấu hao của tài sản theo pp đường thẳng M = (NG)/N = 250/5 = 50
DT = KH + LNTT-T+TSTL ( Tài sản tồn lưu – Ngắn hạn )
Năm 1: DT = 50 + 34 - 34, 25 + 0 = 75, 5
Năm 2: DT = 50 + 36 - 36, 25 + 0 = 77
Năm 3: DT = 50 + 38 - 38, 25 + 0 = 78, 5
Năm 4: DT = 50 + 30 - 30, 25 + 0 = 72, 5
Năm 5: DT = 50 + 28 - 28, 25 + 15 = 86