TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------o0o------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI:
Trình bày hiểu biết của bạn về tài chính doanh nghiệp. Liên hệ thực tế tại FPT
HÀ NỘI, 2025
1
Giảng viên : Lê Thanh Huyền
Lớp học phần : 242_EFIN_2811_03
Nhóm thực hiện : Nhóm 03
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
STT Tên thành viên Lớp Nhiệm vụ Đánh giá
1 Nguyễn Đình Khôi K59AA3 Nội dung 1.1 + 1.2
2 Nguyễn Khánh Lâm K59AA3 Nội dung 1.4.1 + 1.4.2
3 Ngô Phương Linh K59AA3 Thuyết trình
4 Phạm Thị Khánh Linh K59AA3 Nhóm trưởng, Outline,
Powerpoint
5 Trần Khánh Linh K59AA3 Powerpoint
6 Đặng Thị Khánh Ly K59AA2 Thư kí, nội dung 2.3,
Chương 3
7 Lưu Ngọc Mai K59AA3 Nội dung 1.3, 2.4,
Word
8 Phạm Trần Thanh Mai K59AA3 Nội dung 1.4.3 + 1.4.4
9 Nguyễn Thị Ngọc Mai K59AA2 Thuyết trình
10 Bùi Văn Mạnh K59AA2 Nội dung 2.1 + 2.2
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. Thời gian: 21:00
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 10/10
1. Nguyễn Đình Khôi
2. Nguyễn Khánh Lâm
3. Ngô Phương Linh
4. Phạm Thị Khánh Linh
5. Trần Khánh Linh
6. Đặng Thị Khánh Ly
7. Lưu Ngọc Mai
8. Phạm Trần Thanh Mai
9. Nguyễn Thị Ngọc Mai
10. Bùi Văn Mạnh
II. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng đưa outlinevà phân công nhiệm vụ cho từng người.
Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra.
Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2025
Nhóm trưởng Thư kí
Linh Ly
Phạm Thị Khánh Linh Đặng Thị Khánh Ly
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. Thời gian: 21:00
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 10/10
1. Nguyễn Đình Khôi
2. Nguyễn Khánh Lâm
3. Ngô Phương Linh
4. Phạm Thị Khánh Linh
5. Trần Khánh Linh
6. Đặng Khánh Ly
7. Lưu Ngọc Mai
8. Phạm Trần Thanh Mai
9. Nguyễn Thị Ngọc Mai
10. Bùi Văn Mạnh
II. Nội dung cuộc họp
Các thành viên phụ trách làm nội dung nộp bài cho nhóm trưởng
Nhóm trưởng nhận xét và sửa đổi một số nội dung
Triển khai làm powerpoint
Cuộc họp diễn ra tốt đẹp, các thành viên đồng ý với các ý kiến đưa ra
Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2025
Nhóm trưởng Thư kí
Linh Ly
Phạm Thị Khánh Linh Đặng Thị Khánh Ly
4
MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................7
PHẦN II: NỘI DUNG.................................................................................................7
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp..............................................7
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp...........................................................7
1.2. Đặc điểm về tài chính doanh nghiệp.............................................................7
1.3. Vai trò tài chính doanh nghiệp.....................................................................8
Huy động và khai thác nguồn tài chính.......................................................9
Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.............................................................9
Kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh............................................10
Vai trò kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh................................10
1.4. Các yếu tố cơ bản trong tài chính doanh nghiệp .......................................11
1.4.1.Vốn kinh doanh............................................................................11
Theo hình thái biểu hiện.....................................................................11
Theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển.............................................11
1.4.2. Nguồn vốn kinh doanh..................................................................13
1.4.3. Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm...............................16
1.4.3.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp....................................16
1.4.3.2. Giá thành sản phẩm...............................................................18
a.Theo mức độ tập hợp chi phí:....................................................18
b. Theo nguồn số liệu sử dụng:....................................................18
1.4.4. Doanh thu, thu nhập khác và lợi nhuận......................................18
1.4.4.1. Doanh thu, thu nhập khác......................................................18
1.4.4.2. Lợi nhuận...............................................................................19
Chương 2: Liên hệ tài chính doanh nghiệp FPT giai đoạn 2021 – 2023.............19
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp FPT...................................................................19
2.1.1. FPT hoạt động trong nhiều mảng, bao gồm:...................................19
2.1.2. FPT trên Sàn Chứng Khoán............................................................19
2.1.3. Người Thành Lập FPT....................................................................19
2.1.4. Lịch sử Hình Thành và Phát Triển của FPT....................................20
2.1.5. Tầm nhìn và Chiến lược...............................................................21
2.2. Phân tích bảng cân đối kế toán...................................................................21
5
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo ngang..................................21
2.2.2. Phân tích bảng cân đối kế toán theo dọc.....................................27
2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh........................................................................31
2.4. Kết luận về thành công và hạn chế của FPT.............................................38
*Thành tựu nổi bật....................................................................................38
*Hạn chế và thách thức.............................................................................39
Chương 3: Kết luận và giải pháp..........................................................................41
3.1. Kết luận........................................................................................................41
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho công ty FPT từ năm 2021-
2023......................................................................................................................42
3.2.1. Phát triển dịch vụ công nghệ thông tin toàn cầu..............................42
3.2.2. Tái cấu trúc danh mục đầu tư và tài sản..........................................42
3.2.3. Mở rộng dịch vụ số tại thị trường nội địa........................................42
3.2.4. Tối ưu quản trị tài chính và vận hành..............................................42
3.2.5. Hợp tác quốc tế và huy động vốn chiến lược..................................42
LỜI KẾT:...................................................................................................................43
6
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
Để một doanh nghiệp thể tồn tại phát triển ổn định thì nhà quản trị doanh
nghiệp phải quản từ rất nhiều khía cạnh như về môi trường kinh doanh, trình độ
quản lý-vận hành doanh nghiệp, trình độ quản lý tài chính.
Trong đó thể xem quản tài chính đóng vai trò quan trọng nhất. Bao gồm việc
nghiên cứu quá trình hình thành và sử dụng tài sản của doanh nghiệp – đây chính là tài
chính doanh nghiệp. Vậy để có thể hiểu rõ hơn về tài chính doanh nghiệp là gì? Và các
hoạt động cốt lõi của tài chính doanh nghiệp là gì?
Chúng em xin trình bày trong bài thảo luận sau đây.
Đề tài này nhằm mục đích trình bày hiểu biết của chúng em về tài chính doanh nghiệp,
bao gồm các khái niệm bản, mục tiêu, chức năngvai trò của nó. Ngoài ra, đề tài
cũng sẽ phân tích những đặc điểm biến động của tài chính doanh nghiệp trong giai
đoạn 2021 - 2023, giai đoạn cũng đã chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
Thông qua đề tài này, chúng em hy vọng sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức
bản về tài chính doanh nghiệp, đồng thời giúp họ hiểu tầm quan trọng vai trò
của nó trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn.
Trong quá trình học tập nghiên cứu đề tài tiểu luận với trình độ nhận thức còn hạn
hẹp, chúng em không thể tránh khỏi những điều thiếu sót.Chúng em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới giảng viên giảng dạy, Thanh Huyền đã chỉ dạy, góp ý để chúng em
có thể hoàn thiện bài tiểu luận một cách trọn vẹn nhất.
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp góp phần đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm về tài chính doanh nghiệp
+Phụcvụhoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp:
Tài chính doanh nghiệp công cụ không thể tách rời khỏi quá trình sản xuất
kinh doanh, bởi mọi hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi sự hiện diện của vốn.
Vốn được xem "nguồn máu" duy trì sự sống của doanh nghiệp, từ việc mua nguyên
vật liệu, trả lương nhân viên, đến đầu tư công nghệ mở rộng quy mô. Quá trình vận
động của vốn diễn ra liên tục tuần hoàn: ban đầu, doanh nghiệp ứng trước vốn dưới
dạng tiền mặt để mua sắm tài sản; sau đó, vốn chuyển hóa thành hàng hóa trong giai
đoạn sản xuất; cuối cùng, hàng hóa được bán ra thị trường, thu hồi vốn dưới dạng tiền
tệ (thường cao hơn vốn ban đầu nhờ lợi nhuận). Sự chuyển hóa này không chỉ phản
ánh hiệu quả kinh doanh còn quyết định khả năng tồn tại lâu dài của doanh
nghiệp.
dụ: Một công ty sản xuất điện thoại như Samsung phải ứng trước hàng tỷ USD
để nghiên cứu công nghệ mới, mua linh kiện, trả lương cho kỹ sư. Nếu không quản
tốt dòng vốn, công ty sẽ không thể duy trì chuỗi cung ứng hoặc cạnh tranh với đối
thủ.
+Chịusựchiphốibởihìnhthứcpháplýcủadoanhnghiệp:
Hình thức pháp của doanh nghiệp đóng vai trò như "khung xương" quy định
cách thức vận hành tài chính. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ràng buộc riêng về
huy động vốn, phân phối lợi nhuận trách nhiệm tài chính. dụ, công ty TNHH
7
không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn phải dựa vào vốn góp của
thành viên hoặc vay ngânng. Lợi nhuận sau thuế được chia theo tỷ lệ vốn góp,
thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết. Trái lại, công ty cổ
phần quyền phát hành cổ phiếu, thu hút vốn từ hàng nghìn nhà đầu tư, đồng thời
quyền quyết định thuộc về đại hội cổ đông. Điều này tạo ra sự linh hoạt trong huy
động vốn nhưng cũng đòi hỏi minh bạch thông tin tài chính.
dụ: Công ty Cổ phần Vingroup bằng cách phát hành cổ phiếu, họ đã huy động
thành công hàng nghìn tỷ đồng để đầu vào bất động sản, ô điện giáo dục.
Trong khi đó, doanh nghiệp nhân với trách nhiệm hạn của chủ sở hữu lại phù
hợp với quy mô nhỏ, nơi rủi ro tài chính được kiểm soát trực tiếp.
+Tínhtựchủvàmụctiêukinhdoanh:
Trong nền kinh tế thị trường, tính tự chủ tài chính yếu tố sống còn giúp doanh
nghiệp tồn tại phát triển. Doanh nghiệp phải tự quyết định cách huy động vốn (vay
ngân hàng, phát hành trái phiếu, hay sử dụng lợi nhuận giữ lại), phân bổ vốn vào các
dự án sinh lời, chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh. Mục tiêu tối
thượng tối đa hóa lợi nhuận đảm bảo an toàn tài chính. Để đạt được điều này,
doanh nghiệp phải cân đối giữa việc đầu tư mạo hiểm (như mở rộng thị trường) và duy
trì tính thanh khoản (dự trữ tiền mặt). Bên cạnh đó, tài chính doanh nghiệp còn thực
hiện chức năng giám sát, phát hiện kịp thời các bất thường như thất thoát vốn hoặc chi
tiêu lãng phí.
dụ: Tập đoàn Apple luôn dành một phần lợi nhuận khổng lồ để tái đầu vào
nghiên cứu sản phẩm mới (như iPhone, Apple Watch), đồng thời duy trì quỹ dự phòng
hàng trăm tỷ USD để ứng phó với rủi ro thị trường.
+Khâucơsởcủahệthốngtàichínhtrongnềnkinhtế:
Tài chính doanh nghiệp được ví như "hạt nhân" của hệ thống tài chính quốc gia, bởi
trực tiếp tạo ra nguồn lực vật chất tài chính cho toàn bộ nền kinh tế. Thông qua
hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua các
khoản thuế (thuế TNDN, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt...), đồng thời cung ứng vốn cho
thị trường tài chính thông qua việc gửi tiết kiệm, mua bảo hiểm, hoặc phát hành chứng
khoán. Nếu không doanh nghiệp, ngân sách Nhà nước sẽ thiếu hụt nguồn thu chủ
yếu, và các tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng, công ty bảo hiểm) sẽ mất đi khách
hàng quan trọng.
Ví dụ: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) không chỉ đóng góp hàng nghìn tỷ đồng
tiền thuế hàng năm còn đối tác lớn của các ngân hàng trong nước quốc tế
thông qua các khoản vay dự án. Sự thành công của PVN góp phần ổn định nguồn thu
ngân sách và thúc đẩy thị trường vốn phát triển.
1.3. Vai trò tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp, với cách một phạm trù thuộc lĩnh vực tài chính, tồn
tại một cách khách quan trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, nơi các
quan hệ sản xuất trao đổi đều gắn chặt với sự vận động của dòng tiền. Giống như
các phạm trù kinh tế khác, tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các quy luật
kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh,…
Tuy nhiên, để các chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp có thể phát huy một
cách hiệu quả, thì yếu tố con người cụ thể các chủ thể quản trị tài chính trong
doanh nghiệp đóng vai trò then chốt. Nghĩa là, mức độ hiệu quả tác dụng thực
tiễn của tài chính doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếpo khả năng nhận thức, trình độ
chuyên môn và tư duy vận dụng linh hoạt của đội ngũ quản lý tài chính doanh nghiệp.
8
Không những vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng bởi môi
trường kinh doanh hệ thống chính sách quản kinh tế do Nhà nước ban
hành. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại nơi các doanh nghiệp phải tự
chủ hoàn toàn về tài chính theo đuổi mục tiêu lợi nhuận tài chính doanh nghiệp
ngày càng khẳng định vị thế trung tâm trong việc quyết định hiệu quả vận hành sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp. Chỉ khi được đặt trong đúng môi trường thị
trường cạnh tranh, linh hoạt vàhệ thống chính sách hỗ trợ phù hợp, tài chính doanh
nghiệp mới có điều kiện thuận lợi để phát huy toàn diện các chức năng vốn có và đóng
vai trò như “bộ máy điều phối” cho toàn bộ hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ đó,
trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp đảm nhận những vai trò cốt lõi:
Huy động và khai thác nguồn tài chính
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc huy động và khai thác các
nguồn tài chính phục vụ hoạt động kinh doanh. Đây vai trò đầu tiên bản nhất
của tài chính doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại phát triển, bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn nhất định để thực hiện các hoạt động
như sản xuất, đầu tư, mở rộng thị trường… Vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện
việc xác định đúng nhu cầu vốn, lựa chọn phương thức huy động phù hợp xây
dựng chiến lược tài chính an toàn, hiệu quả. Người quản trị tài chính cần phân tích
cân nhắc giữa các nguồn vốn như: vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn từ phát hành cổ
phiếu, trái phiếu hoặc các hình thức hợp tác liên doanh. Việc sử dụng hợp các đòn
bẩy tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn lực cần thiết còn tối ưu
hóa hiệu suất tài chính, tăng khả năng sinh lời trong khi vẫn kiểm soát được rủi ro.
Ví dụ: Apple Inc. nắm giữ lượng tiền mặt khổng lồ, nhưng vẫn phát hành trái phiếu để
tận dụng lãi suất thấp ở Mỹ thay vì dùng vốn tự có – đómột chiến lược tài chính tối
ưu, giúp công ty thêm dòng tiền đầu không ảnh hưởng đến cổ tức cho cổ
đông.
Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Trong quản trị tài chính, huy động vốn chỉ bước đầu, còn việc sử dụng vốn như
thế nào để đạt được hiệu suất cao nhất với chi phí thấp nhất mới yếu tố sống còn.
Tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: “Chi phí đầu hợp
không?”, “Vòng quay vốn nhanh không?”, “Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu ra
sao?
Tài chính doanh nghiệp giúp tổ chức sử dụng nguồn lực tài chính một cách tiết
kiệm hiệu quả nhất. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt doanh nghiệp phải tự
chủ về tài chính, việc sử dụng vốn lãng phí hay kém hiệu quả sẽ dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng như mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận hoặc thậm chí phá sản.
Việc huy động vốn phải trên sở đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp
nhưng phải tối thiểu hóa chi phí huy động và đảm bảo tính an toàn tài chính. Tài chính
doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc:
Lập kế hoạch phân bổ vốn hợp lý theo mức độ ưu tiên của các bộ phận.
Phân tích hiệu quả đầu tư trước khi ra quyết định
Xây dựng, thẩm định và đánh giá các dự án đầu tư, phương án kinh doanh
Kiểm soát chi phí, tránh thất thoát, lãng phí, đầu tư sai hướng.
9
Huy động vốn kịp thời, tối đa hóa hiệu suất sử dụng vốn bằng cách rút ngắn
thời gian thu hồi vốn, tăng vòng quay vốn lưu động.
Ví dụ: Khi một doanh nghiệp thay vì nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp nước ngoài với
chi phí cao thời gian vận chuyển dài, họ chuyển sang mua từ nhà cung cấp nội địa,
giá rẻ hơn 15%, giảm chi phí lưu kho, tăng vòng quay hàng tồn kho lợi nhuận tăng
rõ rệt.
Kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh
Tài chính không chỉ công cụ phản ánh kết quả, còn đòn bẩy kinh tế chủ
động giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp
còn giúp kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh. Vai trò này thể hiện qua việc sử
dụng linh hoạt các chính sách tài chính nội bộ như phân phối lợi nhuận, trả lương
thưởng, đầu tư tái cấu trúc, phân bổ vốn giữa các bộ phận nhằm tạo động lực làm việc,
nâng cao năng suất lao động điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với tình
hình thực tế. Thông qua chế tài chính, doanh nghiệp có thể định hướng phát triển
vào những lĩnh vực tiềm năng, khuyến khích đổi mới sáng tạo hạn chế các hoạt
động kém hiệu quả. Việc tài chính doanh nghiệp phát huy được vai trò điều tiết phụ
thuộc nhiều vào khả năng phân tích, dự báo ứng biến của nhà quản trị tài chính
cũng như bối cảnh kinh tế và chính sách quản lý của Nhà nước.
Nếu người quản nhận thức vận dụng hợp sáng tạo các chức năng của tài
chính doanh nghiệp bằng việc tạo lập được chế khai thác, huy động vốn, hình thức
đầu tư sử dụng vốn, cơ chế phân phối thu nhập và kết quả kinh doanh phù hợp với môi
trường, điều kiện kinh doanh kết hợp với sự quản lý của nhà Nước sẽ giúp:
Thiết lập cơ chế phân phối thu nhập phù hợp (trả lương, thưởng theo hiệu quả).
Chuyển hướng dòng tiền về các hoạt động hiệu quả hơn.
Tạo động lực sức ép cạnh tranh nội bộ, nhờ việc đo lường hiệu quả bằng các
chỉ số tài chính.
Phối hợp với kế hoạch kinh doanh để ra quyết định nhanh chóng.
Trái lại, nếu quản tài chính phạm phải những sai lầm trong sử dụng chức năng
của tài chính doanh nghiệp tạo nên sự yếu kém của của tài chính doanh nghiệp , khi đó
tài chính doanh nghiệp lại trở thành yếu tố kìm hãm quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Vai trò kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh
Một vai trò quan trọng khác của tài chính doanh nghiệp chức năng kiểm tra
giám sát quá trình hoạt động kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp thực hiện vai trò
kiểm tra giám sát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
chủ yếu qua việc xây dựng, phân tích, đánh giá các chỉ số tài chính. Thông qua việc
xây dựng và phân tích các chỉ tiêu tài chính như hệ số nợ, cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh toán,
tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn,… doanh nghiệp thể đánh giá tình hình tài chính,
phát hiện kịp thời các vấn đề như sử dụng vốn không hiệu quả, thiếu thanh khoản hoặc
chi phí vượt ngân sách. Điều này tạo điều kiện để doanh nghiệp đưa ra các biện pháp
điều chỉnh phù hợp, kịp thời, nhằm ổn định tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc
kiểm tra giám sát không chỉ dừng lại cấp độ nội bộ còn sở để báo cáo
với cổ đông, nhà đầu tư và cơ quan quản lý.
10
dụ: Tập đoàn Viettel sử dụng hệ thống ERP để theo dõi toàn bộ hoạt động tài
chính - kế toán theo thời gian thực. Nhờ đó, lãnh đạo cấp cao thể nhanh chóng phát
hiện các dự án đội vốn, các đơn vị hiệu suất thấp và ra quyết định điều chỉnh ngay
trong kỳ.
1.4. Các yếu tố cơ bản trong tài chính doanh nghiệp.
1.4.1.Vốn kinh doanh
* Kháiniệm
Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu duy trì sự
hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh thể tiền hoặc tài sản phi tiền tệ. Tuy
nhiên, một số tiền hay giá trị của tài sản nào đó không phải lúc nào cũng được xem
vốn kinh doanh. chỉ được coi vốn kinh doanh khi thỏa mãn đồng thời các điều
kiện sau:
- Phải được biểu hiện bằng một lượng tài sản cụ thể có thực. Nếu không phải là tài sản
có thực thì không thể sử dụng cho kinh doanh.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải đủ lớn để có thể sử dụng cho một hình thức kinh
doanh cụ thể. Người ta sẽ không thể kinh doanh khi lượng giá trị sử dụng không đủ để
có được các yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình thức
cụ thể để sinh lời.
*Phânloại:
Theo hình thái biểu hiện
Vốn tiền tệ bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chẳng
hạn như tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi của doanh nghiệp ở các tổ chức tín
dụng, tiền đang chuyển.
Vốn phi tiền tệ bộ phận vốn kinh doanh tồn tại dưới hình thái các tài sản phi
tiền tệ như vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ, chứng khoán, máy móc thiết bị, nhà
xưởng,...
Theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định, vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp thể được hiểu bộ phận vốn kinh doanh có thời
gian thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hay qua nhiều chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây bộ phận vốn kinh doanh được đầu sử dụng để hình thành tài
sản dài hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản dài hạn thuộc quyền sở hữu quản của doanh
nghiệp như tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu dài hạn,...
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu bộ phận vốn kinh doanh thời gian
thu hồi luân chuyển giá trị trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây bộ phận vốn kinh doanh được đầu sử dụng hình thành tài sản
11
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản ngắn hạn thuộc quyền sở hữu và quản của doanh nghiệp như vật tư,
hàng hoá, tiền tệ,...
*Tổchứcchuchuyểnvốnkinhdoanh
Khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu sử dụng vào các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thì sẽ vận động chu chuyển. Chu chuyển vốn quá
trình vận động chuyển hoá của vốn mang tính tuần hoàn từ hình thái tiền tệ sang
hình thái hiện vật và lại quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu. Tổ chức chu chuyển vốn
được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp tác động vào quá
trình vận động, quay vòng của vốn kinh doanh nhằm hướng sự vận động của vốn kinh
doanh theo mục tiêu đặt ra. Như vậy, kết quả của quá trình đầu sử dụng vốn phụ
thuộc rất nhiều vào việc tổ chức chu chuyển vốn.
Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản sau:
- Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Nhân tố này quyết định đến quy mô, thành phần cấu vốn kinh doanh, đồng thời
ảnh hưởng tính chất quyết định đến tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng thì quy mô vốn thường lớn,
cấu thường phức tạp vốn được vận động qua nhiều giai đoạn mới hoàn thành
một vòng chu chuyển. Trong khi đó đối với hoạt động thương mại thì cấu vốn
thường nghiêng về vốn lưu động vốn lưu động thường được quay vòng nhanh hơn,
qua ít khâu, ít giai đoạn hơn.
- Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật giá trị của từng loại vốn sử dụng trong
kinh doanh.
Nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến phương thức tốc độ chu chuyển vốn. Hình thái
hiện vật của vốn cố định tài sản cố định. Đặc điểm vận động về hiện vật giá trị
của tài sản cố định sẽ quy định phương thức tốc độ chu chuyển của vốn cố định.
Vốn cố định được chu chuyển dần dần từng bộ phận chỉ hoàn thành một vòng
chu chuyển khi tài sản cố định được khấu hao hết nguyên giá. Trong khi đó, hình thái
hiện vật của vốn lưu động tài sản lưu động, sự vận động của tài sản lưu động quyết
định phương thức tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. Vốn lưu động được dịch
chuyển toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm dịch vụ
được thu hồi lại toàn bộ khi hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ.
*Bảotoànvốnkinhdoanh
Mục tiêu hàng đầu trong chu chuyển vốn phải bảo toàn làm tăng giá trị của
đồng vốn, đồng thời phải làm tăng tốc độ chu chuyển vốn. Để đạt được mục tiêu này
doanh nghiệp cần phải đề ra thực hiện các biện pháp phù hợp theo định hướng như
sau:
Thứ nhất, để bảo toàn, làm tăng giá trị của vốn và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn
cố định, doanh nghiệp cần phải:
12
- Đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn (đặc biệt là đối với tài sản cố định). Việc này
giúp cho doanh nghiệp nắm được giá trị thực của tài sản dài hạn làm căn cứ để xác
định định hướng cquản lý và thu hồi vốn đầu tư. Đây cũng là căn cứ quan trọng để xác
định mức khấu hao hợp cũng như để thực thi các biện pháp xử cần thiết khác
nhằm thu hồi vốn kịp thời và tránh sự thất thoát vốn do tài sản bị mất giá.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo tốc độ thu hồi vốn hợp
ngăn ngừa hao mòn vô hình.
- Sử dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất hiệu quả sử dụng tài sản cố định như
tận dụng tối đa công suất, công dụng của tài sản cố định, bảo đảm chế độ bảo quản,
bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định, sử dụng linh hoạt tài sản cố định,...
-Tăng cường kiểm soát tình trạng của các khoản đầu tài chính dài hạn, quản tốt
quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, áp dụng các biện pháp phù hợp đảm bảo thu hồi đầy
đủ các khoản phải thu dài hạn góp phần bảo toàn và phát triển vốn cố định.
Thứ hai, để bảo toàn, phát triển và làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, doanh
nghiệp cần phải:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động trong mỗi kỳ kinh doanh một cách chính xác. Từ đó
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ thích
hợp và tránh tình trạng thiếu vốn cũng như thừa vốn gây lãng phí trong kinh doanh.
- Tổ chức khai thác tìm kiếm nguồn tài trợ vốn lưu động một cách phù hợp
hiệu quả nhất. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo vốn cho kinh doanh đảm
bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn phát triển vốn lưu động phù hợp như lập các
khoản dự phòng, mua bảo hiểm,...
- Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động để nắm được thực
trạng về sử dụng vốn lưu động. Từ đó có thể đưa ra các biện pháp tác động kịp thời để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.4.2. Nguồn vốn kinh doanh
*Kháiniệm
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp toàn bộ các nguồn tài chính doanh
nghiệp thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình. cho
biết phương thức khai thác, tạo vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời còn cho biết trách nhiệm pháp của doanh nghiệp đối với mỗi loại
nguồn vốn.
*Phânloại:
Theothời hạn sử dụng
Nguồn vốn ngắn hạn những nguồn vốn doanh nghiệp thể khai thác sử
dụng trong vòng một năm, chẳng hạn như nguồn vốn vay ngắn hạn, nguồn vốn chiếm
dụng trong thanh toán.
13
Nguồn vốn dài hạn những nguồn vốn doanh nghiệp thể khai thác sử
dụng với thời hạn trên một năm, chẳng hạn như nguồn vốn vay dài hạn, nguồn vốn
phát hành cổ phiếu, trái phiếu,...
=> Việc phân loại nguồn vốn theo thời hạn sử dụng giúp doanh nghiệp lựa chọn sử
dụng nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh. Một nguyên tắc
quan trọng trong quản lý tài chính là cần sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài
sản ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Nguyên tắc này nhằm
đảm bảo khả năng thanh toán an toàn cho doanh nghiệp. Nếu vi phạm, doanh nghiệp
thể mất cân đối tài chính, dẫn đến khả năng thanh toán yếu kém thậm c
nguy cơ phá sản.
Theo trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu
Nguồn vốn chủ s hữu: nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Một
phần bản của số vốn này do các chủ sở hữu doanh nghiệp đầu khi thành lập
doanh nghiệp đầu bổ sung trong quá trình hoạt động, phần còn lại được tích luỹ
và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Xét về trách nhiệm pháp lý, doanh
nghiệp không phải cam kết hoàn trả số vốn này cho chủ đầu tư trong suốt thời gian tồn
tại và hoạt động của doanh nghiệp ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.
Thông thường, nguồn vốn chủ s hữu doanh nghiệp được cấu thành bởi các bộ
phận cơ bản sau:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp số tiền các bên sáng lập góp vào để hình
thành doanh nghiệp, gọi vốn điều lệ, không được thấp hơn vốn pháp định nếu
pháp luật quy định. Tùy theo loại hình doanh nghiệp nguồn vốn này đến từ các
chủ thể khác nhau: doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư; doanh nghiệp liên
doanh do các đối tác cùng góp vốn; công ty TNHH do các thành viên sáng lập góp
vốn; công ty cổ phần do các cổ đông mua cổ phiếu; công ty hợp danh do các thành
viên hợp danh góp vốn cùng đầu tư; doanh nghiệp nhân do chính chủ doanh
nghiệp tự bỏ vốn. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thể tăng vốn điều lệ
thông qua việc các chủ sở hữu góp thêm vốn.
- Lợi nhuận để lại các quỹ doanh nghiệp hai bộ phận cấu thành vốn chủ sở hữu.
Sau mỗi kỳ kinh doanh lãi, doanh nghiệp sẽ phân phối lợi nhuận theo quy định của
Nhà nước nhu cầu thực tế. Một phần lợi nhuận được giữ lại để bổ sung vào vốn
kinh doanh, phần còn lại được sử dụng để lập các quỹ của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
nếu doanh nghiệp không lãi không còn trong các quỹ, thì phần vốn chủ sở
hữu này sẽ không tồn tại.
- Nguồn vốn khác các nguồn vốn được xem như thuộc sở hữu của doanh nghiệp,
tiêu biểu vốn liên doanh, liên kết do các đối tác đóng góp để cùng thực hiện hoạt
động kinh doanh không thành lập pháp nhân mới. Việc sử dụng nguồn vốn này
giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi thế của các đối tác phân tán rủi ro. Tùy theo
chế tài chính của từng quốc gia, nguồn vốn này thể được xem vốn huy động
hoặc vốn chủ sở hữu. Việt Nam, do bản chất vốn góp nên được xếp vào nguồn
vốn chủ sở hữu.
14
Nợ phải trả: nguồn vốn doanh nghiệp khai thác, huy động ngoài nguồn vốn
chủ sở hữu nhưng phải hoàn trả trong một thời hạn nhất định. Đối với nguồn vốn này,
doanh nghiệp chỉ được sử dụng thời hạn phải hoàn trả theo những ràng buộc
nhất định. Do đó, nguồn vốn huy động còn được gọi các khoản nợ phải trả. Nguồn
vốn này được cấu thành bởi các bộ phận cơ bản sau:
- Nguồn vốn vay là khoản vốn doanh nghiệp huy động từ các tổ chức và cá nhân thông
qua hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. Doanh
nghiệp thể vay từ ngân hàng thương mại, công ty tài chính, quỹ tín dụng hoặc các
đối tượng khác. Trong bối cảnh hiện nay, vốn tín dụng nguồn vốn dễ khai thác
đáp ứng nhanh nhu cầu, tuy nhiên thường đi kèm các ràng buộc như yêu cầu tài sản
thế chấp và chi phí sử dụng cao.
- Nguồn vốn trong thanh toán khoản vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ các chủ thể
khác trong quá trình hoạt động, như mua hàng hoá dịch vụ trả chậm, chiếm dụng nợ
bảo hiểm, hay nợ lương nhân viên. Do chi phí sử dụng vốn này thường thấp, doanh
nghiệp thường tận dụng ngay cả khi không thiếu vốn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, việc
chiếm dụng vốn thể làm giảm khả năng thanh toán dẫn đến khủng hoảng nợ dây
chuyền.
- Nguồn vốn phát hành trái phiếu: Đối với các doanh nghiệp được quyền phát hành trái
phiếu thì đây một nguồn vốn khá hữu ích, giúp doanh nghiệp thể huy động
được vốn từ công chúng với chi phí sử dụng hợp so với nguồn vốn vay. Tuy nhiên
trong thực tế, do mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp còn thấp nên trái phiếu không
được ưa chuộng rộng rãi như cổ phiếu và trái phiếu Chính phủ.
Huy động vốn
Huy động vốn hoạt động chủ quan cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án
của doanh nghiệp. Nói cách khác, huy động vốn hoạt động khai thác, thu hút các
nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Việc huy động vốn được thực hiện cả giai đoạn thành lập sau khi doanh
nghiệp đã đi vào hoạt động. giai đoạn thành lập, việc huy động vốn nhằm đáp ứng
các điều kiện tài chính cần thiết để doanh nghiệp ra đời. Sau khi thành lập, doanh
nghiệp tiếp tục huy động vốn để bổ sung cho nhu cầu kinh doanh mở rộng hoạt
động. Các quyết định huy động vốn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó những
yếu tố cơ bản như:
- Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
và phương thức huy động vốn. Mỗi loại hình chỉ được phép sử dụng một số nguồn vốn
nhất định. Công ty TNHH công ty hợp danh thể huy động vốn thông qua góp
vốn của thành viên, vay vốn, khai thác nguồn vốn trong thanh toán, nhận góp vốn kinh
doanh, phát hành trái phiếu nhưng không được phát hành cổ phiếu. Công ty cổ phần
ngoài các hình thức trên còn thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ công
chúng. Trong khi đó, doanh nghiệp nhân bị hạn chế hơn, không được phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.
15
- Diễn biến thị trường tài chính: các diễn biến về cung cầu vốn, lãi suất tính chất
cạnh tranh của các hình thức huy động vốn trên thị trường tín dụng thị trường
chứng khoán sẽ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cơ cấu
quy huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông thường, khi lãi suất tín dụng giảm đi,
các doanh nghiệpxu hướng chọn lựa hình thức vay vốn tín dụng của các ngân hàng
để tài trợ kinh doanh khi lãi suất gia tăng thì họ lại xu hướng tìm đến các nguồn
tài trợ khác có chi phí sử dụng rẻ hơn.
- Hiện trạng tài chính và các mục tiêu của doanh nghiệp: tình hình tài chính của doanh
nghiệp phản ánh qua các hệ số tài chính như hệ số nợ, khảng thanh toán,... s
sở quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa quyết định hình thức, cấu quy
huy động vốn. Bên cạnh đó, các mục tiêu tài chính doanh nghiệp đặt ra như mức
độ an toàn tài chính, khả năng khuếch đại lợi nhuận thông qua đòn bẩy tài chính,...
cũng là những yếu tố chi phối đến quá trình đề ra các quyết định huy động vốn.
- Các yếu tố khác: ngoài các yếu tố kể trên, việc đề ra quyết định huy động vốn của
doanh nghiệp còn chịu tác động các yếu tố khác như quan hệ truyền thống giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp vốn, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ của nhà nước, tâm
của nhà quản trị tài chính,... Khi huy động vốn, doanh nghiệp thường khai thác tối
đa các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp như lợi nhuận giữ lại, quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự phòng tài chính,... Chỉ khi nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn
thì doanh nghiệp mới huy động vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp hiện đại thường xu hướng kết hợp giữa nguồn vốn bên trong bên
ngoài để đạt được cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Tóm lại, doanh nghiệp thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn
vốn những ưu nhược điểm nhất định về điều kiện khai thác sử dụng, về chi phí sử
dụng thời hạn sử dụng. Để nâng cao hiệu quả huy động sử dụng vốn, doanh
nghiệp cần phải cân nhắc lựa chọn được nguồn vốn cấu nguồn vốn thích hợp
nhất.
1.4.3. Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
1.4.3.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Kháiniệm: biểu hiện bằng tiền của những hao phí về các yếu tố liên quan
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất
định.
Kếtcấu: Chi phí của doanh nghiệp thường bao gồm các khoản mục:
a. Chi phí hoạt động kinh doanh
- Là các khoản chi phí liên quan phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định như: chi phí vật tư, khấu hao, tiền lương, dịch
vụ mua ngoài,... Gồm hai nhóm:
Chi phí kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:.
oChi phí trực tiếp: Liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh như
nguyên vật liệu, lương lao động trực tiếp, khấu hao nhà xưởng,... thể
tập hợp trực tiếp theo đối tượng để tính giá thành.
16
oChi phí gián tiếp Phát sinh gián tiếp như lương bộ phận quản lý, khấu :
hao thiết bị văn phòng,... Không phản ánh quy sản phẩm, thường
phải phân bổ.
- Mức độ phát sinh chi phí kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào quy hoạt
động. Tăng chi phí này thường đồng nghĩa với tăng sản lượng, trừ khi chỉ tăng chi phí
gián tiếp.
Chi phí tài chính: Gồm lãi vay, chi phí đầu tài chính, chênh lệch tỷ giá,
chiết khấu thanh toán,... Gắn liền với hoạt động huy động s dụng vốn đầu
ngoài doanh nghiệp. Quy chi phí phụ thuộc vào mức độ hoạt động tài
chính.
=> Để hoạt động hiệu quả, doanh thu từ kinh doanh phải đắp toàn bộ chi phí kinh
doanh trong kỳ. Nếu không, doanh nghiệp sẽ thua lỗ và khó duy trì vốn.
b. Chi phí khác
- các khoản chi bất thường, không liên quan trực tiếp đến kinh doanh như chi phí
thanh tài sản, xử nợ khó đòi, phạt hợp đồng,... Do tính chất không thường xuyên
nên khó dự báo và chủ yếu được bù đắp bằng thu nhập bất thường.
Việc phân loại chi phí như trên giúp doanh nghiệp dễ theo dõi, tính toán kết quả từng
hoạt động, từ đó đề ra biện pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ví dụ: chi phí kinh doanh sản phẩm áo thun
Chi phí trực tiếp (gắn trực tiếp với sản phẩm áo thun):
oNguyên vật liệu: Vải, chỉ, mực in (ví dụ: 20.000 đồng/áo)
oLương công nhân may (ví dụ: 15.000 đồng/áo)
oKhấu hao máy may, chi phí điện cho xưởng (phân bổ theo số áo)
Chi phí gián tiếp (không trực tiếp tạo ra sản phẩm):
oLương nhân viên hành chính, kế toán
oChi phí văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị văn phòng
oChi phí quản lý nhà xưởng, bảo trì thiết bị => Các chi phí này phải được
phân bổ theo tỷ lệ phù hợp (ví dụ: theo số lượng sản phẩm, doanh thu,...)
Chi phí tài chính
oLãi vay ngân hàng để đầu tư máy móc (ví dụ: 50 triệu đồng/năm)
ophí mua bán ngoại tệ khi nhập nguyên liệu từ nước ngoài
oChiết khấu thanh toán trả trước cho nhà cung cấp
=> Tăng chi phí tài chính thường do tăng vay vốn hoặc đầu tư tài chính lớn hơn.
Chi phí khác
oChi phí thanh lý máy may cũ
17
oChi phí sửa chữa máy do hỏng nặng ngoài kế hoạch
oKhoản phạt do chậm giao hàng cho đối tác
oChi phí xử lý tồn kho không còn sử dụng
1.4.3.2. Giá thành sản phẩm
Kháiniệm: Giá thành là chi phí phát sinh khi sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
hay một khối lượng sản phẩm nhất định.
Phânloại: Giá thành sản phẩm có thể được xem xét theo nhiều góc độ:
a.Theo mức độ tập hợp chi phí:
Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí vật trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung. sở tính giá vốn hàng bán đề ra biện pháp giảm chi
phí.
Giá thành toàn bộ: Gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý. Là căn
cứ định giá bán, tính kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả.
b. Theo nguồn số liệu sử dụng:
Giá thành dự toán: Tính trước khi sản xuất dựa trên dự toán chi phí. Giúp quản
lý tài chính và kiểm soát chi phí.
Giá thành kế hoạch: Tính theo kế hoạch chi phí sản lượng. mục tiêu để
doanh nghiệp phấn đấu.
Giá thành thực tế: Tính sau khi sản xuất, dựa trên chi phí thực tế. Phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh.
Ý nghĩa:
oGiá thành sản phẩm thước đo chi phí để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
giúp xác định giá bán phù hợp với thị trường và chiến lược kinh doanh.
oLà căn cứ xác định kết quả kinh doanh và tìm giải pháp giảm chi phí.
oGiá thành chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như công nghệ, tổ chức sản
xuất, chính sách nhà nước,... Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh
nghiệp đưa ra giải pháp hạ giá thành, nâng cao hiệu quả.
1.4.4. Doanh thu, thu nhập khác và lợi nhuận
1.4.4.1. Doanh thu, thu nhập khác
*Doanh thu
Kháiniệm: Doanh thu tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Kếtcấu: Doanh thu của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận: doanh
thu bán hàng hóa dịch vụ và doanh thu tài chính.
Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ (dù đã thu hay chưa thu tiền). Đây nguồn tài chính chủ yếu giúp doanh
18
nghiệp đắp chi phí, tái tạo vốn xác định kết quả kinh doanh. Về nguyên tắc,
doanh thu này phải lớn hơn chi phí và giá vốn để đảm bảo hiệu quả và phát triển vốn.
Doanh thu tài chính: nguồn thu từ hoạt động đầu tài chính như lãi cho vay, cổ
tức, lãi tiền gửi, bán chứng khoán, cho thuê tài sản,... Đây là nguồn bổ sung quan trọng
giúp bù đắp chi phí tài chính và cải thiện lợi nhuận.
Thu nhập khác: khoản thu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phát sinh từ
hoạt động kinh doanh chính. Bao gồm: thu từ thanh lý tài sản, bán vật tư thừa, thu phạt
vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ đã xử lý,...
Do tính chất không thường xuyên và khó dự đoán, thu nhập khác cần được theo dõi và
phân tích riêng trong quản lý tài chính doanh nghiệp
1.4.4.2. Lợi nhuận
Kháiniệm: Lợi nhuận khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu thu nhập khác với
tổng chi phí phải gánh chịu trong một kỳ nhất định.
Kếtcấu: Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận lợi
nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bộ phận lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với chi
phí phải gánh chịu trong cùng kỳ. Đây bộ phận lợi nhuận quan trọng thường
chiếm tỷ trọng chủ yếu, bởi lẽ nó biểu hiện kết quả sau cùng của hoạt động kinh doanh
- hoạt động cơ bản nhất của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác là bộ phận lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ngoài các hoạt động kinh
doanh, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong một thời
kỳ nhất định. Đây bộ phận lợi nhuận thứ yếu thường chiếm tỷ trọng không đáng
kể và thậm chí có thể không tồn tại bộ phận lợi nhuận này.
Chương 2: Liên hệ tài chính doanh nghiệp FPT giai đoạn 2021 – 2023
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp FPT
2.1.1. FPT hoạt động trong nhiều mảng, bao gồm:
FPT Corporation (Công ty Cổ phần FPT) một trong những tập đoàn công nghệ
lớn nhất và uy tín nhất tại Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực chính bao gồm công
nghệ thông tin, viễn thông, giáo dục, và bán lẻ.
Công nghệ thông tin: Phát triển phần mềm, cung cấp giải pháp CNTT cho
doanh nghiệp.
Viễn thông: Cung cấp dịch vụ internet, truyền hình và viễn thông.
Giáo dục: Đào tạo nhân lực chất lượng cao qua đại học trung tâm chuyên
sâu.
Bán lẻ: Phân phối sản phẩm công nghệ, thiết bị điện tử tiêu dùng.
2.1.2. FPT trên Sàn Chứng Khoán
- FPT chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào ngày 6/12/2006 với cổ phiếu FPT,
ban đầu phát hành 40 triệu cổ phiếu mệnh giá 1.000 đồng.
- Hiện FPT một trong những doanh nghiệp vốn hóa lớn nhất trên sàn, với cổ
phiếu thường xuyên nằm trong rổ VN-30. FPT được đánh giá cao nhờ tăng trưởng
ổn định và tiềm năng phát triển dài hạn.
2.1.3. Người Thành Lập FPT
19
FPT được thành lập vào năm 1988 bởi Trương Gia Bình, cùng với một nhóm sáng
lập viên. Ông Trương Gia Bình người sáng lập một trong những người ảnh
hưởng lớn trong việc xây dựng và phát triển FPT từ những ngày đầu.
Trương Gia Bình Chủ tịch HĐQT FPT người dẫn dắt FPT từ một công ty
phần mềm nhỏ trở thành tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam. Ông khởi nghiệp từ
những năm 1980 cùng nhóm sáng lập, tập trung vào CNTT, viễn thông và giáo dục.
Với tầm nhìn chiến lược tinh thần đổi mới, ông góp phần xây dựng nền móng
vững chắc cho FPT phát triển mạnh trong nước và quốc tế.
Bên cạnh ông, các thành viên sáng lập khác cũng đóng vai trò quan trọng trong các
lĩnh vực công nghệ, marketing và tài chính
2.1.4. Lịch sử Hình Thành và Phát Triển của FPT
Giai đoạn hình thành (1988 - 1999):
1988: FPT được thành lập vào ngày 13 tháng 9 năm 1988 dưới tên gọi ban đầu
"Công ty Phát triển Phần mềm FPT" với mục tiêu cung cấp dịch vụ phần
mềm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
1990s: Trong những năm đầu, FPT tập trung vào phát triển phần mềm
chuyển giao công nghệ cho các tổ chức lớn trong nước. Công ty đã nhanh
chóng trở thành một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong ngành công nghệ
thông tin ở Việt Nam.
a. Giai đoạn mở rộng và phát triển (2000 - 2010):
2000: FPT chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
(HOSE) và bắt đầu mở rộng hoạt động ra quốc tế. Công ty bắt đầu cung cấp các
dịch vụ tích hợp công nghệ cao, phát triển phần mềm cho các tập đoàn lớn toàn
cầu.
2004: FPT mở rộng sang lĩnh vực viễn thông khi thành lập FPT Telecom, cung
cấp dịch vụ internet truyền hình cáp cho khách hàng nhân doanh
nghiệp.
2006: FPT chính thức mở rộng hoạt động sang lĩnh vực giáo dục với việc thành
lập Trường Đại học FPT, bước đầu nhằm đào tạo các chuyên gia công nghệ
thông tin.
FPT bắt đầu phát triển mạnh mẽ tạo dựng vị thế vững mạnh trong các ngành
công nghệ, viễn thông, và giáo dục.
b. Giai đoạn hội nhập quốc tế và tăng trưởng mạnh mẽ (2010 - nay):
2010s: FPT phát triển nhanh chóng không chỉ trong thị trường Việt Nam
còn thị trường quốc tế, đặc biệt tại Nhật Bản, Mỹ, các quốc gia châu Á
khác. FPT Software, một công ty con của FPT, trở thành nhà cung cấp dịch vụ
phần mềm lớn cho các doanh nghiệp toàn cầu.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------o0o------------ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI:
Trình bày hiểu biết của bạn về tài chính doanh nghiệp. Liên hệ thực tế tại FPT Giảng viên : Lê Thanh Huyền Lớp học phần : 242_EFIN_2811_03 Nhóm thực hiện : Nhóm 03 HÀ NỘI, 2025 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT Tên thành viên Lớp Nhiệm vụ Đánh giá 1 Nguyễn Đình Khôi K59AA3 Nội dung 1.1 + 1.2 2 Nguyễn Khánh Lâm K59AA3 Nội dung 1.4.1 + 1.4.2 3 Ngô Phương Linh K59AA3 Thuyết trình 4 Phạm Thị Khánh Linh K59AA3 Nhóm trưởng, Outline, Powerpoint 5 Trần Khánh Linh K59AA3 Powerpoint 6 Đặng Thị Khánh Ly K59AA2 Thư kí, nội dung 2.3, Chương 3 7 Lưu Ngọc Mai K59AA3 Nội dung 1.3, 2.4, Word 8 Phạm Trần Thanh Mai K59AA3 Nội dung 1.4.3 + 1.4.4 9 Nguyễn Thị Ngọc Mai K59AA2 Thuyết trình 10 Bùi Văn Mạnh K59AA2 Nội dung 2.1 + 2.2 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự 1. Thời gian: 21:00
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 10/10 1. Nguyễn Đình Khôi 2. Nguyễn Khánh Lâm 3. Ngô Phương Linh 4. Phạm Thị Khánh Linh 5. Trần Khánh Linh 6. Đặng Thị Khánh Ly 7. Lưu Ngọc Mai 8. Phạm Trần Thanh Mai 9. Nguyễn Thị Ngọc Mai 10. Bùi Văn Mạnh
II. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng đưa outlinevà phân công nhiệm vụ cho từng người.
Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra.
Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2025 Nhóm trưởng Thư kí Linh Ly
Phạm Thị Khánh Linh Đặng Thị Khánh Ly 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự 1. Thời gian: 21:00
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 10/10 1. Nguyễn Đình Khôi 2. Nguyễn Khánh Lâm 3. Ngô Phương Linh 4. Phạm Thị Khánh Linh 5. Trần Khánh Linh 6. Đặng Khánh Ly 7. Lưu Ngọc Mai 8. Phạm Trần Thanh Mai 9. Nguyễn Thị Ngọc Mai 10. Bùi Văn Mạnh
II. Nội dung cuộc họp
Các thành viên phụ trách làm nội dung nộp bài cho nhóm trưởng
Nhóm trưởng nhận xét và sửa đổi một số nội dung
Triển khai làm powerpoint
Cuộc họp diễn ra tốt đẹp, các thành viên đồng ý với các ý kiến đưa ra
Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2025 Nhóm trưởng Thư kí Linh Ly
Phạm Thị Khánh Linh Đặng Thị Khánh Ly 4 MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................7
PHẦN II: NỘI DUNG.................................................................................................7

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp..............................................7
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp...........................................................7
1.2. Đặc điểm về tài chính doanh nghiệp.............................................................7
1.3. Vai trò tài chính doanh nghiệp.....................................................................8

Huy động và khai thác nguồn tài chính.......................................................9
Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.............................................................9
Kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh............................................10
Vai trò kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh................................10
1.4. Các yếu tố cơ bản trong tài chính doanh nghiệp .......................................11
1.4.1.Vốn kinh doanh............................................................................11
Theo hình thái biểu hiện.....................................................................11
Theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển.............................................11
1.4.2. Nguồn vốn kinh doanh..................................................................13
1.4.3. Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm...............................16
1.4.3.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp....................................16
1.4.3.2. Giá thành sản phẩm...............................................................18
a.Theo mức độ tập hợp chi phí:....................................................18
b. Theo nguồn số liệu sử dụng:....................................................18
1.4.4. Doanh thu, thu nhập khác và lợi nhuận......................................18
1.4.4.1. Doanh thu, thu nhập khác......................................................18
1.4.4.2. Lợi nhuận...............................................................................19
Chương 2: Liên hệ tài chính doanh nghiệp FPT giai đoạn 2021 – 2023.............19
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp FPT...................................................................19

2.1.1. FPT hoạt động trong nhiều mảng, bao gồm:...................................19
2.1.2. FPT trên Sàn Chứng Khoán............................................................19
2.1.3. Người Thành Lập FPT....................................................................19
2.1.4. Lịch sử Hình Thành và Phát Triển của FPT....................................20
2.1.5. Tầm nhìn và Chiến lược...............................................................21
2.2. Phân tích bảng cân đối kế toán...................................................................21 5
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo ngang..................................21
2.2.2. Phân tích bảng cân đối kế toán theo dọc.....................................27
2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh........................................................................31
2.4. Kết luận về thành công và hạn chế của FPT.............................................38

*Thành tựu nổi bật....................................................................................38
*Hạn chế và thách thức.............................................................................39
Chương 3: Kết luận và giải pháp..........................................................................41
3.1. Kết luận........................................................................................................41
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho công ty FPT từ năm 2021-
2023......................................................................................................................42

3.2.1. Phát triển dịch vụ công nghệ thông tin toàn cầu..............................42
3.2.2. Tái cấu trúc danh mục đầu tư và tài sản..........................................42
3.2.3. Mở rộng dịch vụ số tại thị trường nội địa........................................42
3.2.4. Tối ưu quản trị tài chính và vận hành..............................................42
3.2.5. Hợp tác quốc tế và huy động vốn chiến lược..................................42
LỜI KẾT:...................................................................................................................43 6
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ổn định thì nhà quản trị doanh
nghiệp phải quản lý từ rất nhiều khía cạnh như về môi trường kinh doanh, trình độ
quản lý-vận hành doanh nghiệp, trình độ quản lý tài chính.
Trong đó có thể xem quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng nhất. Bao gồm việc
nghiên cứu quá trình hình thành và sử dụng tài sản của doanh nghiệp – đây chính là tài
chính doanh nghiệp. Vậy để có thể hiểu rõ hơn về tài chính doanh nghiệp là gì? Và các
hoạt động cốt lõi của tài chính doanh nghiệp là gì?
Chúng em xin trình bày trong bài thảo luận sau đây.
Đề tài này nhằm mục đích trình bày hiểu biết của chúng em về tài chính doanh nghiệp,
bao gồm các khái niệm cơ bản, mục tiêu, chức năng và vai trò của nó. Ngoài ra, đề tài
cũng sẽ phân tích những đặc điểm và biến động của tài chính doanh nghiệp trong giai
đoạn 2021 - 2023, giai đoạn cũng đã chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
Thông qua đề tài này, chúng em hy vọng sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức
cơ bản về tài chính doanh nghiệp, đồng thời giúp họ hiểu rõ tầm quan trọng và vai trò
của nó trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tiểu luận với trình độ nhận thức còn hạn
hẹp, chúng em không thể tránh khỏi những điều thiếu sót.Chúng em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới giảng viên giảng dạy, cô Lê Thanh Huyền đã chỉ dạy, góp ý để chúng em
có thể hoàn thiện bài tiểu luận một cách trọn vẹn nhất. PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm về tài chính doanh nghiệp
+Phụcvụhoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là công cụ không thể tách rời khỏi quá trình sản xuất và
kinh doanh, bởi mọi hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi sự hiện diện của vốn.
Vốn được xem là "nguồn máu" duy trì sự sống của doanh nghiệp, từ việc mua nguyên
vật liệu, trả lương nhân viên, đến đầu tư công nghệ và mở rộng quy mô. Quá trình vận
động của vốn diễn ra liên tục và tuần hoàn: ban đầu, doanh nghiệp ứng trước vốn dưới
dạng tiền mặt để mua sắm tài sản; sau đó, vốn chuyển hóa thành hàng hóa trong giai
đoạn sản xuất; cuối cùng, hàng hóa được bán ra thị trường, thu hồi vốn dưới dạng tiền
tệ (thường cao hơn vốn ban đầu nhờ lợi nhuận). Sự chuyển hóa này không chỉ phản
ánh hiệu quả kinh doanh mà còn quyết định khả năng tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Ví dụ: Một công ty sản xuất điện thoại như Samsung phải ứng trước hàng tỷ USD
để nghiên cứu công nghệ mới, mua linh kiện, và trả lương cho kỹ sư. Nếu không quản
lý tốt dòng vốn, công ty sẽ không thể duy trì chuỗi cung ứng hoặc cạnh tranh với đối thủ.
+Chịusựchiphốibởihìnhthứcpháplýcủadoanhnghiệp:
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp đóng vai trò như "khung xương" quy định
cách thức vận hành tài chính. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ràng buộc riêng về
huy động vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm tài chính. Ví dụ, công ty TNHH 7
không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn mà phải dựa vào vốn góp của
thành viên hoặc vay ngân hàng. Lợi nhuận sau thuế được chia theo tỷ lệ vốn góp, và
thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết. Trái lại, công ty cổ
phần có quyền phát hành cổ phiếu, thu hút vốn từ hàng nghìn nhà đầu tư, đồng thời
quyền quyết định thuộc về đại hội cổ đông. Điều này tạo ra sự linh hoạt trong huy
động vốn nhưng cũng đòi hỏi minh bạch thông tin tài chính.
Ví dụ: Công ty Cổ phần Vingroup – bằng cách phát hành cổ phiếu, họ đã huy động
thành công hàng nghìn tỷ đồng để đầu tư vào bất động sản, ô tô điện và giáo dục.
Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân với trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu lại phù
hợp với quy mô nhỏ, nơi rủi ro tài chính được kiểm soát trực tiếp.
+Tínhtựchủvàmụctiêukinhdoanh:
Trong nền kinh tế thị trường, tính tự chủ tài chính là yếu tố sống còn giúp doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp phải tự quyết định cách huy động vốn (vay
ngân hàng, phát hành trái phiếu, hay sử dụng lợi nhuận giữ lại), phân bổ vốn vào các
dự án sinh lời, và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh. Mục tiêu tối
thượng là tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo an toàn tài chính. Để đạt được điều này,
doanh nghiệp phải cân đối giữa việc đầu tư mạo hiểm (như mở rộng thị trường) và duy
trì tính thanh khoản (dự trữ tiền mặt). Bên cạnh đó, tài chính doanh nghiệp còn thực
hiện chức năng giám sát, phát hiện kịp thời các bất thường như thất thoát vốn hoặc chi tiêu lãng phí.
Ví dụ: Tập đoàn Apple luôn dành một phần lợi nhuận khổng lồ để tái đầu tư vào
nghiên cứu sản phẩm mới (như iPhone, Apple Watch), đồng thời duy trì quỹ dự phòng
hàng trăm tỷ USD để ứng phó với rủi ro thị trường.
+Khâucơsởcủahệthốngtàichínhtrongnềnkinhtế:
Tài chính doanh nghiệp được ví như "hạt nhân" của hệ thống tài chính quốc gia, bởi
nó trực tiếp tạo ra nguồn lực vật chất và tài chính cho toàn bộ nền kinh tế. Thông qua
hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua các
khoản thuế (thuế TNDN, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt...), đồng thời cung ứng vốn cho
thị trường tài chính thông qua việc gửi tiết kiệm, mua bảo hiểm, hoặc phát hành chứng
khoán. Nếu không có doanh nghiệp, ngân sách Nhà nước sẽ thiếu hụt nguồn thu chủ
yếu, và các tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng, công ty bảo hiểm) sẽ mất đi khách hàng quan trọng.
Ví dụ: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) không chỉ đóng góp hàng nghìn tỷ đồng
tiền thuế hàng năm mà còn là đối tác lớn của các ngân hàng trong nước và quốc tế
thông qua các khoản vay dự án. Sự thành công của PVN góp phần ổn định nguồn thu
ngân sách và thúc đẩy thị trường vốn phát triển.
1.3. Vai trò tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp, với tư cách là một phạm trù thuộc lĩnh vực tài chính, tồn
tại một cách khách quan trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, nơi mà các
quan hệ sản xuất và trao đổi đều gắn chặt với sự vận động của dòng tiền. Giống như
các phạm trù kinh tế khác, tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các quy luật
kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh,…
Tuy nhiên, để các chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp có thể phát huy một
cách hiệu quả, thì yếu tố con người – cụ thể là các chủ thể quản trị tài chính trong
doanh nghiệp – đóng vai trò then chốt. Nghĩa là, mức độ hiệu quả và tác dụng thực
tiễn của tài chính doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng nhận thức, trình độ
chuyên môn và tư duy vận dụng linh hoạt của đội ngũ quản lý tài chính doanh nghiệp. 8
Không những vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng bởi môi
trường kinh doanh và hệ thống chính sách quản lý kinh tế vĩ mô do Nhà nước ban
hành. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại – nơi các doanh nghiệp phải tự
chủ hoàn toàn về tài chính và theo đuổi mục tiêu lợi nhuận – tài chính doanh nghiệp
ngày càng khẳng định vị thế trung tâm trong việc quyết định hiệu quả vận hành và sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp. Chỉ khi được đặt trong đúng môi trường thị
trường cạnh tranh, linh hoạt và có hệ thống chính sách hỗ trợ phù hợp, tài chính doanh
nghiệp mới có điều kiện thuận lợi để phát huy toàn diện các chức năng vốn có và đóng
vai trò như “bộ máy điều phối” cho toàn bộ hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ đó,
trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp đảm nhận những vai trò cốt lõi:
Huy động và khai thác nguồn tài chính
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc huy động và khai thác các
nguồn tài chính phục vụ hoạt động kinh doanh. Đây là vai trò đầu tiên và cơ bản nhất
của tài chính doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn nhất định để thực hiện các hoạt động
như sản xuất, đầu tư, mở rộng thị trường… Vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện
ở việc xác định đúng nhu cầu vốn, lựa chọn phương thức huy động phù hợp và xây
dựng chiến lược tài chính an toàn, hiệu quả. Người quản trị tài chính cần phân tích và
cân nhắc giữa các nguồn vốn như: vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn từ phát hành cổ
phiếu, trái phiếu hoặc các hình thức hợp tác liên doanh. Việc sử dụng hợp lý các đòn
bẩy tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn lực cần thiết mà còn tối ưu
hóa hiệu suất tài chính, tăng khả năng sinh lời trong khi vẫn kiểm soát được rủi ro.
Ví dụ: Apple Inc. nắm giữ lượng tiền mặt khổng lồ, nhưng vẫn phát hành trái phiếu để
tận dụng lãi suất thấp ở Mỹ thay vì dùng vốn tự có – đó là một chiến lược tài chính tối
ưu, giúp công ty có thêm dòng tiền đầu tư mà không ảnh hưởng đến cổ tức cho cổ đông.
Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Trong quản trị tài chính, huy động vốn chỉ là bước đầu, còn việc sử dụng vốn như
thế nào để đạt được hiệu suất cao nhất với chi phí thấp nhất mới là yếu tố sống còn.
Tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: “Chi phí đầu tư có hợp
lý không?”, “Vòng quay vốn có nhanh không?”, “Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư ra sao?
Tài chính doanh nghiệp giúp tổ chức sử dụng nguồn lực tài chính một cách tiết
kiệm và hiệu quả nhất. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và doanh nghiệp phải tự
chủ về tài chính, việc sử dụng vốn lãng phí hay kém hiệu quả sẽ dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng như mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận hoặc thậm chí phá sản.
Việc huy động vốn phải trên cơ sở đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp
nhưng phải tối thiểu hóa chi phí huy động và đảm bảo tính an toàn tài chính. Tài chính
doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc:
Lập kế hoạch phân bổ vốn hợp lý theo mức độ ưu tiên của các bộ phận.
Phân tích hiệu quả đầu tư trước khi ra quyết định
Xây dựng, thẩm định và đánh giá các dự án đầu tư, phương án kinh doanh
Kiểm soát chi phí, tránh thất thoát, lãng phí, đầu tư sai hướng. 9
Huy động vốn kịp thời, tối đa hóa hiệu suất sử dụng vốn bằng cách rút ngắn
thời gian thu hồi vốn, tăng vòng quay vốn lưu động.
Ví dụ: Khi một doanh nghiệp thay vì nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp nước ngoài với
chi phí cao và thời gian vận chuyển dài, họ chuyển sang mua từ nhà cung cấp nội địa,
giá rẻ hơn 15%, giảm chi phí lưu kho, tăng vòng quay hàng tồn kho → lợi nhuận tăng rõ rệt.
Kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh
Tài chính không chỉ là công cụ phản ánh kết quả, mà còn là đòn bẩy kinh tế chủ
động giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp
còn giúp kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh. Vai trò này thể hiện qua việc sử
dụng linh hoạt các chính sách tài chính nội bộ như phân phối lợi nhuận, trả lương
thưởng, đầu tư tái cấu trúc, phân bổ vốn giữa các bộ phận nhằm tạo động lực làm việc,
nâng cao năng suất lao động và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với tình
hình thực tế. Thông qua cơ chế tài chính, doanh nghiệp có thể định hướng phát triển
vào những lĩnh vực tiềm năng, khuyến khích đổi mới sáng tạo và hạn chế các hoạt
động kém hiệu quả. Việc tài chính doanh nghiệp phát huy được vai trò điều tiết phụ
thuộc nhiều vào khả năng phân tích, dự báo và ứng biến của nhà quản trị tài chính
cũng như bối cảnh kinh tế và chính sách quản lý của Nhà nước.
Nếu người quản lý nhận thức và vận dụng hợp lý sáng tạo các chức năng của tài
chính doanh nghiệp bằng việc tạo lập được cơ chế khai thác, huy động vốn, hình thức
đầu tư sử dụng vốn, cơ chế phân phối thu nhập và kết quả kinh doanh phù hợp với môi
trường, điều kiện kinh doanh kết hợp với sự quản lý của nhà Nước sẽ giúp:
Thiết lập cơ chế phân phối thu nhập phù hợp (trả lương, thưởng theo hiệu quả).
Chuyển hướng dòng tiền về các hoạt động hiệu quả hơn.
Tạo động lực và sức ép cạnh tranh nội bộ, nhờ việc đo lường hiệu quả bằng các chỉ số tài chính.
Phối hợp với kế hoạch kinh doanh để ra quyết định nhanh chóng.
Trái lại, nếu quản lý tài chính phạm phải những sai lầm trong sử dụng chức năng
của tài chính doanh nghiệp tạo nên sự yếu kém của của tài chính doanh nghiệp , khi đó
tài chính doanh nghiệp lại trở thành yếu tố kìm hãm quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh
Một vai trò quan trọng khác của tài chính doanh nghiệp là chức năng kiểm tra và
giám sát quá trình hoạt động kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp thực hiện vai trò
kiểm tra giám sát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
chủ yếu qua việc xây dựng, phân tích, đánh giá các chỉ số tài chính. Thông qua việc
xây dựng và phân tích các chỉ tiêu tài chính như hệ số nợ, cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh toán,
tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn,… doanh nghiệp có thể đánh giá tình hình tài chính,
phát hiện kịp thời các vấn đề như sử dụng vốn không hiệu quả, thiếu thanh khoản hoặc
chi phí vượt ngân sách. Điều này tạo điều kiện để doanh nghiệp đưa ra các biện pháp
điều chỉnh phù hợp, kịp thời, nhằm ổn định và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc
kiểm tra và giám sát không chỉ dừng lại ở cấp độ nội bộ mà còn là cơ sở để báo cáo
với cổ đông, nhà đầu tư và cơ quan quản lý. 10
Ví dụ: Tập đoàn Viettel sử dụng hệ thống ERP để theo dõi toàn bộ hoạt động tài
chính - kế toán theo thời gian thực. Nhờ đó, lãnh đạo cấp cao có thể nhanh chóng phát
hiện các dự án đội vốn, các đơn vị có hiệu suất thấp và ra quyết định điều chỉnh ngay trong kỳ.
1.4. Các yếu tố cơ bản trong tài chính doanh nghiệp. 1.4.1.Vốn kinh doanh * Kháiniệm
Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự
hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh có thể là tiền hoặc tài sản phi tiền tệ. Tuy
nhiên, một số tiền hay giá trị của tài sản nào đó không phải lúc nào cũng được xem là
vốn kinh doanh. Nó chỉ được coi là vốn kinh doanh khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Phải được biểu hiện bằng một lượng tài sản cụ thể có thực. Nếu không phải là tài sản
có thực thì không thể sử dụng cho kinh doanh.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải đủ lớn để có thể sử dụng cho một hình thức kinh
doanh cụ thể. Người ta sẽ không thể kinh doanh khi lượng giá trị sử dụng không đủ để
có được các yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình thức cụ thể để sinh lời. *Phânloại:
Theo hình thái biểu hiện
Vốn tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chẳng
hạn như tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi của doanh nghiệp ở các tổ chức tín
dụng, tiền đang chuyển.
Vốn phi tiền tệ là bộ phận vốn kinh doanh tồn tại dưới hình thái là các tài sản phi
tiền tệ như vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ, chứng khoán, máy móc thiết bị, nhà xưởng,...
Theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định, vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được hiểu là bộ phận vốn kinh doanh có thời
gian thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hay qua nhiều chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là bộ phận vốn kinh doanh được đầu tư sử dụng để hình thành tài
sản dài hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản dài hạn thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh
nghiệp như tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu dài hạn,...
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là bộ phận vốn kinh doanh có thời gian
thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là bộ phận vốn kinh doanh được đầu tư sử dụng hình thành tài sản 11
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản ngắn hạn thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp như vật tư, hàng hoá, tiền tệ,...
*Tổchứcchuchuyểnvốnkinhdoanh
Khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư sử dụng vào các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thì nó sẽ vận động và chu chuyển. Chu chuyển vốn là quá
trình vận động và chuyển hoá của vốn mang tính tuần hoàn từ hình thái tiền tệ sang
hình thái hiện vật và lại quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu. Tổ chức chu chuyển vốn
được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp tác động vào quá
trình vận động, quay vòng của vốn kinh doanh nhằm hướng sự vận động của vốn kinh
doanh theo mục tiêu đặt ra. Như vậy, kết quả của quá trình đầu tư sử dụng vốn phụ
thuộc rất nhiều vào việc tổ chức chu chuyển vốn.
Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản sau:
- Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Nhân tố này quyết định đến quy mô, thành phần cơ cấu vốn kinh doanh, đồng thời
ảnh hưởng có tính chất quyết định đến tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng thì quy mô vốn thường lớn,
cơ cấu thường phức tạp và vốn được vận động qua nhiều giai đoạn mới hoàn thành
một vòng chu chuyển. Trong khi đó đối với hoạt động thương mại thì cơ cấu vốn
thường nghiêng về vốn lưu động và vốn lưu động thường được quay vòng nhanh hơn,
qua ít khâu, ít giai đoạn hơn.
- Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh.
Nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến phương thức và tốc độ chu chuyển vốn. Hình thái
hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định. Đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị
của tài sản cố định sẽ quy định phương thức và tốc độ chu chuyển của vốn cố định.
Vốn cố định được chu chuyển dần dần từng bộ phận và nó chỉ hoàn thành một vòng
chu chuyển khi tài sản cố định được khấu hao hết nguyên giá. Trong khi đó, hình thái
hiện vật của vốn lưu động là tài sản lưu động, sự vận động của tài sản lưu động quyết
định phương thức và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. Vốn lưu động được dịch
chuyển toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm dịch vụ và nó
được thu hồi lại toàn bộ khi hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ.
*Bảotoànvốnkinhdoanh
Mục tiêu hàng đầu trong chu chuyển vốn là phải bảo toàn và làm tăng giá trị của
đồng vốn, đồng thời phải làm tăng tốc độ chu chuyển vốn. Để đạt được mục tiêu này
doanh nghiệp cần phải đề ra và thực hiện các biện pháp phù hợp theo định hướng như sau:
Thứ nhất, để bảo toàn, làm tăng giá trị của vốn và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn
cố định, doanh nghiệp cần phải: 12
- Đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn (đặc biệt là đối với tài sản cố định). Việc này
giúp cho doanh nghiệp nắm được giá trị thực của tài sản dài hạn làm căn cứ để xác
định định hướng cquản lý và thu hồi vốn đầu tư. Đây cũng là căn cứ quan trọng để xác
định mức khấu hao hợp lý cũng như để thực thi các biện pháp xử lý cần thiết khác
nhằm thu hồi vốn kịp thời và tránh sự thất thoát vốn do tài sản bị mất giá.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo tốc độ thu hồi vốn hợp lý và
ngăn ngừa hao mòn vô hình.
- Sử dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định như
tận dụng tối đa công suất, công dụng của tài sản cố định, bảo đảm chế độ bảo quản,
bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định, sử dụng linh hoạt tài sản cố định,...
-Tăng cường kiểm soát tình trạng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn, quản lý tốt
quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, áp dụng các biện pháp phù hợp đảm bảo thu hồi đầy
đủ các khoản phải thu dài hạn góp phần bảo toàn và phát triển vốn cố định.
Thứ hai, để bảo toàn, phát triển và làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp cần phải:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động trong mỗi kỳ kinh doanh một cách chính xác. Từ đó
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ thích
hợp và tránh tình trạng thiếu vốn cũng như thừa vốn gây lãng phí trong kinh doanh.
- Tổ chức khai thác và tìm kiếm nguồn tài trợ vốn lưu động một cách phù hợp và có
hiệu quả nhất. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo vốn cho kinh doanh và đảm
bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động phù hợp như lập các
khoản dự phòng, mua bảo hiểm,...
- Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động để nắm được thực
trạng về sử dụng vốn lưu động. Từ đó có thể đưa ra các biện pháp tác động kịp thời để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.4.2. Nguồn vốn kinh doanh *Kháiniệm
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh
nghiệp có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình. Nó cho
biết phương thức khai thác, tạo vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời còn cho biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với mỗi loại nguồn vốn. *Phânloại:
Theothời hạn sử dụng
Nguồn vốn ngắn hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử
dụng trong vòng một năm, chẳng hạn như nguồn vốn vay ngắn hạn, nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán. 13
Nguồn vốn dài hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử
dụng với thời hạn trên một năm, chẳng hạn như nguồn vốn vay dài hạn, nguồn vốn
phát hành cổ phiếu, trái phiếu,...
=> Việc phân loại nguồn vốn theo thời hạn sử dụng giúp doanh nghiệp lựa chọn và sử
dụng nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh. Một nguyên tắc
quan trọng trong quản lý tài chính là cần sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài
sản ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Nguyên tắc này nhằm
đảm bảo khả năng thanh toán an toàn cho doanh nghiệp. Nếu vi phạm, doanh nghiệp
có thể mất cân đối tài chính, dẫn đến khả năng thanh toán yếu kém và thậm chí có nguy cơ phá sản.
Theo trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Một
phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư khi thành lập
doanh nghiệp và đầu tư bổ sung trong quá trình hoạt động, phần còn lại được tích luỹ
và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Xét về trách nhiệm pháp lý, doanh
nghiệp không phải cam kết hoàn trả số vốn này cho chủ đầu tư trong suốt thời gian tồn
tại và hoạt động của doanh nghiệp ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.
Thông thường, nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp được cấu thành bởi các bộ phận cơ bản sau:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp là số tiền các bên sáng lập góp vào để hình
thành doanh nghiệp, gọi là vốn điều lệ, và không được thấp hơn vốn pháp định nếu
pháp luật có quy định. Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn này đến từ các
chủ thể khác nhau: doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư; doanh nghiệp liên
doanh do các đối tác cùng góp vốn; công ty TNHH do các thành viên sáng lập góp
vốn; công ty cổ phần do các cổ đông mua cổ phiếu; công ty hợp danh do các thành
viên hợp danh và góp vốn cùng đầu tư; doanh nghiệp tư nhân do chính chủ doanh
nghiệp tự bỏ vốn. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ
thông qua việc các chủ sở hữu góp thêm vốn.
- Lợi nhuận để lại và các quỹ doanh nghiệp là hai bộ phận cấu thành vốn chủ sở hữu.
Sau mỗi kỳ kinh doanh có lãi, doanh nghiệp sẽ phân phối lợi nhuận theo quy định của
Nhà nước và nhu cầu thực tế. Một phần lợi nhuận được giữ lại để bổ sung vào vốn
kinh doanh, phần còn lại được sử dụng để lập các quỹ của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
nếu doanh nghiệp không có lãi và không còn dư trong các quỹ, thì phần vốn chủ sở
hữu này sẽ không tồn tại.
- Nguồn vốn khác là các nguồn vốn được xem như thuộc sở hữu của doanh nghiệp,
tiêu biểu là vốn liên doanh, liên kết – do các đối tác đóng góp để cùng thực hiện hoạt
động kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới. Việc sử dụng nguồn vốn này
giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi thế của các đối tác và phân tán rủi ro. Tùy theo
cơ chế tài chính của từng quốc gia, nguồn vốn này có thể được xem là vốn huy động
hoặc vốn chủ sở hữu. Ở Việt Nam, do bản chất là vốn góp nên được xếp vào nguồn vốn chủ sở hữu. 14
Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động ngoài nguồn vốn
chủ sở hữu nhưng phải hoàn trả trong một thời hạn nhất định. Đối với nguồn vốn này,
doanh nghiệp chỉ được sử dụng có thời hạn và phải hoàn trả theo những ràng buộc
nhất định. Do đó, nguồn vốn huy động còn được gọi là các khoản nợ phải trả. Nguồn
vốn này được cấu thành bởi các bộ phận cơ bản sau:
- Nguồn vốn vay là khoản vốn doanh nghiệp huy động từ các tổ chức và cá nhân thông
qua hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. Doanh
nghiệp có thể vay từ ngân hàng thương mại, công ty tài chính, quỹ tín dụng hoặc các
đối tượng khác. Trong bối cảnh hiện nay, vốn tín dụng là nguồn vốn dễ khai thác và
đáp ứng nhanh nhu cầu, tuy nhiên thường đi kèm các ràng buộc như yêu cầu tài sản
thế chấp và chi phí sử dụng cao.
- Nguồn vốn trong thanh toán là khoản vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ các chủ thể
khác trong quá trình hoạt động, như mua hàng hoá dịch vụ trả chậm, chiếm dụng nợ
bảo hiểm, hay nợ lương nhân viên. Do chi phí sử dụng vốn này thường thấp, doanh
nghiệp thường tận dụng ngay cả khi không thiếu vốn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, việc
chiếm dụng vốn có thể làm giảm khả năng thanh toán và dẫn đến khủng hoảng nợ dây chuyền.
- Nguồn vốn phát hành trái phiếu: Đối với các doanh nghiệp được quyền phát hành trái
phiếu thì đây là một nguồn vốn khá hữu ích, nó giúp doanh nghiệp có thể huy động
được vốn từ công chúng với chi phí sử dụng hợp lý so với nguồn vốn vay. Tuy nhiên
trong thực tế, do mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp còn thấp nên trái phiếu không
được ưa chuộng rộng rãi như cổ phiếu và trái phiếu Chính phủ. Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án
của doanh nghiệp. Nói cách khác, huy động vốn là hoạt động khai thác, thu hút các
nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Việc huy động vốn được thực hiện ở cả giai đoạn thành lập và sau khi doanh
nghiệp đã đi vào hoạt động. Ở giai đoạn thành lập, việc huy động vốn nhằm đáp ứng
các điều kiện tài chính cần thiết để doanh nghiệp ra đời. Sau khi thành lập, doanh
nghiệp tiếp tục huy động vốn để bổ sung cho nhu cầu kinh doanh và mở rộng hoạt
động. Các quyết định huy động vốn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố cơ bản như:
- Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
và phương thức huy động vốn. Mỗi loại hình chỉ được phép sử dụng một số nguồn vốn
nhất định. Công ty TNHH và công ty hợp danh có thể huy động vốn thông qua góp
vốn của thành viên, vay vốn, khai thác nguồn vốn trong thanh toán, nhận góp vốn kinh
doanh, phát hành trái phiếu nhưng không được phát hành cổ phiếu. Công ty cổ phần
ngoài các hình thức trên còn có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ công
chúng. Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hơn, không được phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn. 15
- Diễn biến thị trường tài chính: các diễn biến về cung cầu vốn, lãi suất và tính chất
cạnh tranh của các hình thức huy động vốn trên thị trường tín dụng và thị trường
chứng khoán sẽ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cơ cấu và
quy mô huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông thường, khi lãi suất tín dụng giảm đi,
các doanh nghiệp có xu hướng chọn lựa hình thức vay vốn tín dụng của các ngân hàng
để tài trợ kinh doanh và khi lãi suất gia tăng thì họ lại có xu hướng tìm đến các nguồn
tài trợ khác có chi phí sử dụng rẻ hơn.
- Hiện trạng tài chính và các mục tiêu của doanh nghiệp: tình hình tài chính của doanh
nghiệp phản ánh qua các hệ số tài chính như hệ số nợ, khả năng thanh toán,... sẽ là cơ
sở quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa và quyết định hình thức, cơ cấu và quy mô
huy động vốn. Bên cạnh đó, các mục tiêu tài chính mà doanh nghiệp đặt ra như mức
độ an toàn tài chính, khả năng khuếch đại lợi nhuận thông qua đòn bẩy tài chính,...
cũng là những yếu tố chi phối đến quá trình đề ra các quyết định huy động vốn.
- Các yếu tố khác: ngoài các yếu tố kể trên, việc đề ra quyết định huy động vốn của
doanh nghiệp còn chịu tác động các yếu tố khác như quan hệ truyền thống giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp vốn, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ của nhà nước, tâm
lý của nhà quản trị tài chính,... Khi huy động vốn, doanh nghiệp thường khai thác tối
đa các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp như lợi nhuận giữ lại, quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự phòng tài chính,... Chỉ khi nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn
thì doanh nghiệp mới huy động vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp hiện đại thường có xu hướng kết hợp giữa nguồn vốn bên trong và bên
ngoài để đạt được cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Tóm lại, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn
vốn có những ưu nhược điểm nhất định về điều kiện khai thác sử dụng, về chi phí sử
dụng và thời hạn sử dụng. Để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn, doanh
nghiệp cần phải cân nhắc và lựa chọn được nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn thích hợp nhất.
1.4.3. Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
1.4.3.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Kháiniệm: Là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về các yếu tố có liên quan và
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
Kếtcấu: Chi phí của doanh nghiệp thường bao gồm các khoản mục:
a. Chi phí hoạt động kinh doanh
- Là các khoản chi phí có liên quan và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định như: chi phí vật tư, khấu hao, tiền lương, dịch
vụ mua ngoài,... Gồm hai nhóm:
Chi phí kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:.
oChi phí trực tiếp: Liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh như
nguyên vật liệu, lương lao động trực tiếp, khấu hao nhà xưởng,... Có thể
tập hợp trực tiếp theo đối tượng để tính giá thành. 16 oChi phí gián
tiếp: Phát sinh gián tiếp như lương bộ phận quản lý, khấu
hao thiết bị văn phòng,... Không phản ánh quy mô sản phẩm, thường phải phân bổ.
- Mức độ phát sinh chi phí kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào quy mô hoạt
động. Tăng chi phí này thường đồng nghĩa với tăng sản lượng, trừ khi chỉ tăng chi phí gián tiếp.
Chi phí tài chính: Gồm lãi vay, chi phí đầu tư tài chính, chênh lệch tỷ giá,
chiết khấu thanh toán,... Gắn liền với hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu
tư ngoài doanh nghiệp. Quy mô chi phí phụ thuộc vào mức độ hoạt động tài chính.
=> Để hoạt động hiệu quả, doanh thu từ kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí kinh
doanh trong kỳ. Nếu không, doanh nghiệp sẽ thua lỗ và khó duy trì vốn. b. Chi phí khác
-
Là các khoản chi bất thường, không liên quan trực tiếp đến kinh doanh như chi phí
thanh lý tài sản, xử lý nợ khó đòi, phạt hợp đồng,... Do tính chất không thường xuyên
nên khó dự báo và chủ yếu được bù đắp bằng thu nhập bất thường.
Việc phân loại chi phí như trên giúp doanh nghiệp dễ theo dõi, tính toán kết quả từng
hoạt động, từ đó đề ra biện pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ví dụ: chi phí kinh doanh sản phẩm áo thun
Chi phí trực tiếp (gắn trực tiếp với sản phẩm áo thun):
oNguyên vật liệu: Vải, chỉ, mực in (ví dụ: 20.000 đồng/áo)
oLương công nhân may (ví dụ: 15.000 đồng/áo)
oKhấu hao máy may, chi phí điện cho xưởng (phân bổ theo số áo)
Chi phí gián tiếp (không trực tiếp tạo ra sản phẩm):
oLương nhân viên hành chính, kế toán
oChi phí văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị văn phòng
oChi phí quản lý nhà xưởng, bảo trì thiết bị => Các chi phí này phải được
phân bổ theo tỷ lệ phù hợp (ví dụ: theo số lượng sản phẩm, doanh thu,...) Chi phí tài chính
oLãi vay ngân hàng để đầu tư máy móc (ví dụ: 50 triệu đồng/năm)
ophí mua bán ngoại tệ khi nhập nguyên liệu từ nước ngoài
oChiết khấu thanh toán trả trước cho nhà cung cấp
=> Tăng chi phí tài chính thường do tăng vay vốn hoặc đầu tư tài chính lớn hơn. Chi phí khác
oChi phí thanh lý máy may cũ 17
oChi phí sửa chữa máy do hỏng nặng ngoài kế hoạch
oKhoản phạt do chậm giao hàng cho đối tác
oChi phí xử lý tồn kho không còn sử dụng
1.4.3.2. Giá thành sản phẩm
Kháiniệm: Giá thành là chi phí phát sinh khi sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
hay một khối lượng sản phẩm nhất định.
Phânloại: Giá thành sản phẩm có thể được xem xét theo nhiều góc độ:
a.Theo mức độ tập hợp chi phí:
Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung. Là cơ sở tính giá vốn hàng bán và đề ra biện pháp giảm chi phí.
Giá thành toàn bộ: Gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý. Là căn
cứ định giá bán, tính kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả.
b. Theo nguồn số liệu sử dụng:
Giá thành dự toán: Tính trước khi sản xuất dựa trên dự toán chi phí. Giúp quản
lý tài chính và kiểm soát chi phí.
Giá thành kế hoạch: Tính theo kế hoạch chi phí và sản lượng. Là mục tiêu để doanh nghiệp phấn đấu.
Giá thành thực tế: Tính sau khi sản xuất, dựa trên chi phí thực tế. Phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh. Ý nghĩa:
oGiá thành sản phẩm là thước đo chi phí để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
giúp xác định giá bán phù hợp với thị trường và chiến lược kinh doanh.
oLà căn cứ xác định kết quả kinh doanh và tìm giải pháp giảm chi phí.
oGiá thành chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như công nghệ, tổ chức sản
xuất, chính sách nhà nước,... Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh
nghiệp đưa ra giải pháp hạ giá thành, nâng cao hiệu quả.
1.4.4. Doanh thu, thu nhập khác và lợi nhuận
1.4.4.1. Doanh thu, thu nhập khác *Doanh thu
Kháiniệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Kếtcấu: Doanh thu của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận: doanh
thu bán hàng hóa dịch vụ và doanh thu tài chính.
Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:Là toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ (dù đã thu hay chưa thu tiền). Đây là nguồn tài chính chủ yếu giúp doanh 18
nghiệp bù đắp chi phí, tái tạo vốn và xác định kết quả kinh doanh. Về nguyên tắc,
doanh thu này phải lớn hơn chi phí và giá vốn để đảm bảo hiệu quả và phát triển vốn.
Doanh thu tài chính: Là nguồn thu từ hoạt động đầu tư tài chính như lãi cho vay, cổ
tức, lãi tiền gửi, bán chứng khoán, cho thuê tài sản,... Đây là nguồn bổ sung quan trọng
giúp bù đắp chi phí tài chính và cải thiện lợi nhuận.
Thu nhập khác: Là khoản thu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phát sinh từ
hoạt động kinh doanh chính. Bao gồm: thu từ thanh lý tài sản, bán vật tư thừa, thu phạt
vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ đã xử lý,...
Do tính chất không thường xuyên và khó dự đoán, thu nhập khác cần được theo dõi và
phân tích riêng trong quản lý tài chính doanh nghiệp 1.4.4.2. Lợi nhuận
Kháiniệm: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác với
tổng chi phí phải gánh chịu trong một kỳ nhất định.
Kếtcấu: Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận là lợi
nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với chi
phí phải gánh chịu trong cùng kỳ. Đây là bộ phận lợi nhuận quan trọng và thường
chiếm tỷ trọng chủ yếu, bởi lẽ nó biểu hiện kết quả sau cùng của hoạt động kinh doanh
- hoạt động cơ bản nhất của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác là bộ phận lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ngoài các hoạt động kinh
doanh, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong một thời
kỳ nhất định. Đây là bộ phận lợi nhuận thứ yếu và thường chiếm tỷ trọng không đáng
kể và thậm chí có thể không tồn tại bộ phận lợi nhuận này.
Chương 2: Liên hệ tài chính doanh nghiệp FPT giai đoạn 2021 – 2023
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp FPT
2.1.1. FPT hoạt động trong nhiều mảng, bao gồm:

FPT Corporation (Công ty Cổ phần FPT) là một trong những tập đoàn công nghệ
lớn nhất và uy tín nhất tại Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực chính bao gồm công
nghệ thông tin, viễn thông, giáo dục, và bán lẻ.
Công nghệ thông tin: Phát triển phần mềm, cung cấp giải pháp CNTT cho doanh nghiệp.
Viễn thông: Cung cấp dịch vụ internet, truyền hình và viễn thông.
Giáo dục: Đào tạo nhân lực chất lượng cao qua đại học và trung tâm chuyên sâu.
Bán lẻ: Phân phối sản phẩm công nghệ, thiết bị điện tử tiêu dùng.
2.1.2. FPT trên Sàn Chứng Khoán
- FPT chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào ngày 6/12/2006 với mã cổ phiếu FPT,
ban đầu phát hành 40 triệu cổ phiếu mệnh giá 1.000 đồng.
- Hiện FPT là một trong những doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất trên sàn, với cổ
phiếu thường xuyên nằm trong rổ VN-30. Mã FPT được đánh giá cao nhờ tăng trưởng
ổn định và tiềm năng phát triển dài hạn.
2.1.3. Người Thành Lập FPT 19
FPT được thành lập vào năm 1988 bởi Trương Gia Bình, cùng với một nhóm sáng
lập viên. Ông Trương Gia Bình là người sáng lập và là một trong những người có ảnh
hưởng lớn trong việc xây dựng và phát triển FPT từ những ngày đầu.
Trương Gia Bình – Chủ tịch HĐQT FPT – là người dẫn dắt FPT từ một công ty
phần mềm nhỏ trở thành tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam. Ông khởi nghiệp từ
những năm 1980 cùng nhóm sáng lập, tập trung vào CNTT, viễn thông và giáo dục.
Với tầm nhìn chiến lược và tinh thần đổi mới, ông góp phần xây dựng nền móng
vững chắc cho FPT phát triển mạnh trong nước và quốc tế.
Bên cạnh ông, các thành viên sáng lập khác cũng đóng vai trò quan trọng trong các
lĩnh vực công nghệ, marketing và tài chính
2.1.4. Lịch sử Hình Thành và Phát Triển của FPT
Giai đoạn hình thành (1988 - 1999):
1988: FPT được thành lập vào ngày 13 tháng 9 năm 1988 dưới tên gọi ban đầu
là "Công ty Phát triển Phần mềm FPT" với mục tiêu là cung cấp dịch vụ phần
mềm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
1990s: Trong những năm đầu, FPT tập trung vào phát triển phần mềm và
chuyển giao công nghệ cho các tổ chức lớn trong nước. Công ty đã nhanh
chóng trở thành một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam.
a. Giai đoạn mở rộng và phát triển (2000 - 2010):
2000: FPT chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
(HOSE) và bắt đầu mở rộng hoạt động ra quốc tế. Công ty bắt đầu cung cấp các
dịch vụ tích hợp công nghệ cao, phát triển phần mềm cho các tập đoàn lớn toàn cầu.
2004: FPT mở rộng sang lĩnh vực viễn thông khi thành lập FPT Telecom, cung
cấp dịch vụ internet và truyền hình cáp cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
2006: FPT chính thức mở rộng hoạt động sang lĩnh vực giáo dục với việc thành
lập Trường Đại học FPT, bước đầu nhằm đào tạo các chuyên gia công nghệ thông tin.
FPT bắt đầu phát triển mạnh mẽ và tạo dựng vị thế vững mạnh trong các ngành
công nghệ, viễn thông, và giáo dục.
b. Giai đoạn hội nhập quốc tế và tăng trưởng mạnh mẽ (2010 - nay):
2010s: FPT phát triển nhanh chóng không chỉ trong thị trường Việt Nam mà
còn ở thị trường quốc tế, đặc biệt là tại Nhật Bản, Mỹ, và các quốc gia châu Á
khác. FPT Software, một công ty con của FPT, trở thành nhà cung cấp dịch vụ
phần mềm lớn cho các doanh nghiệp toàn cầu. 20