TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOA
NH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH CỦA COOLMAT
ĐỘNG CỦA CÁC ĐTCT ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKE
TING CỦANG
TY & PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
TỪ ĐTCT
Nhóm thực hiện: nhóm 2
Lớp học phần: 2224BMKT0111
GVHD
:
Đặng Hồng Vân
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN
S
T
T
Họ và tên
Mã sinh
viên
Nhiệm
vụ
Điểm cá
nhân
đánh
giá
Điểm
nhóm
đánh
giá
Nh
ận
t
10
Nguyễn Thị Vân
Anh
21D130149
Tổng hợp
word
11
Trần Thị Minh Anh
21D130105
Nội dung
12
Trịnh Quỳnh Anh
21D130150
Nội dung
13
Nguyễn Thị Ngọc
Ánh
21D130106
Powerpoi
nt
14
Nguyễn Thị Ngọc
Ánh
21D130151
Nội dung
15
Diyavong
Bounkham
21D130801
Nội dung
16
Cao Thị Quỳnh Chi
21D130107
Trưở
ng
nhó
m
17
Đỗ Quỳnh Chi
21D130152
Nội dung
18
Trịnh Thị Mai Chi
21D130153
Nội dung
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
7
1.1.
Một số khái niệm cơ bản
7
1.2.
Tác động của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động của công ty
(
Công ty nói
chung).
8
1.2.1.
Các dạng đối thủ cạnh tranh
8
1.2.2.
Những tác động của đối thủ cạnh tranh
8
1.3.
Nội dung chính sách sản phẩm
9
1.3.1.
Mục tiêu và vai trò của chính sách sản
phẩm
9
1.3.2.
Chính sách cơ cấu chủng loại, cơ cấu và
chất lượng sản phẩm
9
1.3.3.
Chính sách nhãn hiệu, bao gói sản phẩm
10
1.3.4.
Chính sách sản phẩm mới
11
1.3.5.
Chính sách dịch vụ hỗ trợ khách hàng
12
1.3.6.
Xác định tập khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
1.3.7.
Nếu điều chỉnh chính sách thì điều chỉnh như thế
nào?
14
PHẦN 2: SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI ỢNG NGHIÊ
N CỨU
15
2.1.
Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức (đối tượng kh
ách hàng)
2.2.
Đặc điểm mặt hàng và mô hình kinh doanh
2.2.1.
Đặc điểm mặt hàng
15
2.2.2.
Đặc điểm mô hình kinh doanh
16
2.3.
Kết quả của quá trình kinh doanh trong thời gian gần đây
PHẦN 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỐI THỦ C
ẠNH TRANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING VÀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU
16
3.1.
Đối thủ cạnh tranh
3.1.1.
Các đối thủ cạnh tranh với coolmate
17
3.1.2
Các hoạt động Marketing của
đối thủ cạnh tranh và sự tác động củ
a nó đến đối
tượng nghiên cứu.
17
3.2.
Các hoạt động điều chỉnh chính sách sản phẩm của đối tượng nghi
ên cứu
3.2.1.
Điều chỉnh chính sách cơ cấu chủng loại
, chất lượng sản phẩm
19
3.2.2.
Điều chỉnh chính sách sản phẩm, bao gói sản phẩm
20
3.2.3.
Điều chỉnh chính sách sản phẩm mới
21
3.2.4.
Điều chỉnh chính sách dịch vụ hỗ trợ
21
KẾT LUẬN
23
LỜI NÓI ĐẦU
Từ cổ chí kim, khi nói đến tấm gương phản chiếu tâm hồn, tiếng nói của tình cảm của
con người, của những trái tim rung động trước cuộc đời, người ta thường nghĩ về thơ ca.
Nhưng nào đâu biết rằng thời trang cũng chính là một cách thể hiện rõ nhất cái tôi, cái chất
riêng của một con người. Chính từ nhu cầu thể hiện nh, thể hiện chất riêng ấy biết
bao xu hướng, biết bao phong cách, thương hiệu được ra đời. Trong những năm gần đây,
ngành thời trang Việt Nam cũng những bước tiến lớn. Một trong những xu hướng lớn thay
thế cho hình nhập hàng nước ngoài bán sự xuất hiện rất nhiều các local brand đình
đám, với những sản phẩm chất lượng cao từ bụi bặm trẻ trung cho đến lịch lãm sang trọng.
Những thương hiệu nội địa này đã thực sự cải cách lại thời trang trong nước bằng cách chọn
sản phẩm làm gốc phát triển, cùng sự sáng tạo bền bỉ trong từng sản phẩm. Bằng những đổi
mới đó họ đã thu về những thành quả nhất định, có những nhãn hàng đạt đến doanh thu tiền
tỷ mỗi ngày.
Năm 1835, một người đàn ông tên Louis đã quyết định vượt qua quãng đường 486,2
km từ Jura, Thụy Sĩ tới Paris, Pháp. Câu chuyện về chuyến hành trình của Louis không được
lịch so ghi lại nhiều nhặn gì ngoài hai điểm, một là ông hoàn toàn đi bộ; và hai là trên quãng
đường đi của mình, Louis đã phải làm đủ thứ nghề để sinh nhai. Louis đã từng lqc phải
làm quản gia, khi lại học đóng yên cương ngựa, đôi khi làm da thuộc và đóng những chiếc
tqi xách; để rồi khi chuyến đi hoàn tất, tại Paris, Pháp, ông đã brt đầu tự đóng những chiếc
tqi du lịch đầu tiên để bán cho những người có nhu cầu; cái tên của ông brt đầu grn liền với
những sản phẩm chất lượng da thuộc khá hoàn hảo tính thẩm ms cao, để rồi dần dần,
người ta brt đầu ưa chuộng những chiếc tqi xách cộp mác tên đầy đủ của Monsieur Louis -
Louis Vuitton.Có thể bây giờ, Louis Vuitton đã một biểu tượng cho sự sang trọng lối
sống xa xỉ cấp độ toàn cầu, thế nhưng vào những năm 1800, tất cnhững tạo nên LV
của ngày nay một coa hàng nhu phố Rue Neuve des Capucines. Cũng như số 9 đường
57 tòa nhà Solow hay coa hàng đầu tiên của Hermes Đại lộ Grands Boulevards, Paris,
những thương hiệu hàng đầu thế giới ở thời điểm này đều từng có xuất phát điểm là một coa
hàng nho nhu, một "local brand" tự xây nên đế chế của mình từ con số 0 tròn trĩnh.
giờ đây ngay tại Việt Nam, chqng ta có một Vaegabond dần khẳng định tên tuổi của
mình khi vươn ra khui lãnh thổ Việt Nam với những thiết kế độc đáo, đầy tính nghệ thuật
điển hình biết quần “CT nylon” được mặc bởi rất nhiều ngôi sao nổi tiếng như Karina
(thành viên Aespa) tại sự kiện 2021 Changwon Kpop World Festival hay các thành viên của
nhóm nhạc hip-hop Migos gồm Off-set và Quavo. Giọng ca Old Town Road, Lil Nas X cũng
từng mặc chiếc quần này của Vaegabond. Một Fancì Club được biết đến rộng rãi nhiều hơn
trên toàn cầu khi liên tục các sao quốc tế nổi tiếng như Blackpink, Devon Lee
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Môi trường marketing: là sự kết hợp của các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh
nghiệp, diễn ra xung quanh việc kinh doanh và có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến
hoạt động marketing của họ. Các yếu tố này luôn vận động biến đổi tạo nên những điều
kiện kinh doanh mới cho mỗi doanh nghiệp.
Môi trường marketing vi mô: môi trường vi mô là môi trường chứa các nhân có
mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ và tác động qua lại với nhau. Các nhân tố ấy đều có khả
năng ảnh hưởng đến năng lực và kết quả hoạt động marketing của một doanh nghiệp.
Chính sách sản phẩm: là những nguyên trc chỉ đạo, quy trc, phương pháp, thủ tục
được thiết lập grn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thqc đẩy việc
thực hiện các mục tiêu đã xác định, là một bộ phận trong chính sách marketing
Đối thủ cạnh tranh: những đối tượng cùng phân khqc khách hàng mục tiêu,
cùng loại mặt hàng hoặc cùng sản phẩm, giá tương đồng và có sức mạnh cạnh tranh trên
cùng phân khqc thị trường.
Sản phẩm: là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chq ý, mua srm, so
dụng hay tiêu dùng nhằm thua mãn nhu cầu hay ước muốn của người tiêu dùng. Nó có thể
là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức hoặc một ý tưởng.
Đơn vị sản phẩm là một chỉnh thể hoàn chỉnh chữa đựng nhũng yếu tố, đặc tính và
thông tin khác nhau về sản phẩm. những yếu tố, đặc tinh đó có thể có ngững chức năng
marketing khác nhau. Đơn vị sản phẩm là đơn vị tính số lượng sản phẩm hiện có để người
truy cập và khách hàng biết được sản phẩm còn bao nhiêu để mua sản phẩm theo số lượng.
Tuyến sản phẩm/ chủng loại sản phẩm: là một nhóm những sản phẩm có liên hệ
mật thiết với nhau, hoặc vì chqng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng
một nhóm khách hàng, được đưa vào thị trường theo cùng những kênh phân phối như
nhau, hay được xếp chung một mức giá bán nào đó…
Hỗn hợp sản phẩm: là tổng số dòng sản phẩm (nhóm chủng loại hàng hóa) mà một
công ty cung cấp cho khách hàng của họ. Hỗn hợp sản phẩm cũng có thể được gọi là loại
sản phẩm. Một tổ chức có thể có một hoặc nhiều dòng sản phẩm. Nếu nhiều sản phẩm
được cung cấp, đó có thể là hỗn hợp sản phẩm có liên quan hoặc không liên quan. Ví dụ:
nếu một nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm văn phòng phẩm và cặp học sinh, thì điều đó
có liên quan vì cả hai đều được so dụng cho cùng một mục đích. Nếu công ty bán các sản
phẩm văn phòng phẩm và chất tẩy roa thì không liên quan.
1.2. Tác động của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động của công ty (Công ty nói
chung).
1.2.1. Các dạng đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh mặt hàng: đây là những đối thủ cạnh tranh thế hiện những khát vọng
của người tiêu dùng, muốn thua mãn các dạng nhu cầu cụ thể, mong muốn khác nhau trên
cơ sở cùng một qus mua srm nhất định.
VD: Số tiền trong 1 tháng của bạn là 3 triệu, nếu bạn muốn mua srm nhiều quần áo thì bạn phải
giảm số tiền chi tiêu cho việc ăn uống. Như vậy mặt hàng quần áo chính đối thủ cạnh tranh
của các mặt hàng liên quan đến ăn uống
Cạnh tranh ngành hàng: đối thủ cạnh tranh là những loại hàng hóa khác nhau, cùng
thua mãn một nhu cầu, mong muốn nhất định. Chqng chính là những hàng hóa, dịch vụ
khác nhau có khả năng thay thế cho nhau trong tiêu dùng để thua mãn một nhu cầu, mong
muốn giống nhau.
VD: Để mua srm phương tiện đi lại, người ta thể lựa chọn một trong ba phương thức phổ biến:
xe máy, ô tô, xe đạp. Như vậy thể thấy, ngành sản xuất và kinh doanh xe đạp, xe máy chính
là đối thủ cạnh tranh của ngành sản xuất và kinh doanh ô tô.
Cạnh tranh loại hàng: đối thủ cạnh tranh là các kiểu hàng hóa khác nhau trong cùng
một ngành hàng. Các sản phẩm hàng hóa khác nhau này có thể do các doanh nghiệp khác
nhau sản xuất, cũng có thể chqng được sản xuất ở cùng một doanh nghiệp …
VD: Để mua srm phương tiện đi lại, người ta thể lựa chọn một trong ba phương thức phổ biến:
xe máy, ô tô, xe đạp. Như vậy thể thấy, ngành sản xuất và kinh doanh xe đạp, xe máy chính
là đối thủ cạnh tranh của ngành sản xuất và kinh doanh ô tô.
Cạnh tranh nhãn hiệu: đối thủ cạnh tranh các kiểu (dạng) hàng hóa thua mãn
cùng một mong muốn cụ thể quan đến nhãn hiệu này có thể ảnh hưởng ngay đến quyết
định mua srm của khách hàng mục tiêu đối với đối với nhãn hiệu khác.
VD: Trong ngành thời trang có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng là đối thủ cạnh tranh của nhau
như GUCCI, CHANEL, LOUIS VUITTON,...
1.2.2. Những tác động của đối thủ cạnh tranh
1.2.2.1. Những tác động tích cực
Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh khiến các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
đều
phải
chừng.
Bởi
sự
xuất
hiện
ấy
đang
đe
dọa
đến
nguồn
thu
nhập
của
doanh
nghiệp.
N
ó
khiến
thị
phần
chung
bị
san
sẻ
cho
những
thương
hiệu
khác
nhau.
Nhưng
đồng thời,
là lời
cảnh báo
mạnh
mẽ cho
những
nhà quản
trị và
toàn
công ty.
Từ
đó, nó
tạo tiền đề cho
những thay đổi cần thiết v
sản phẩm, dịch vụ, cung ứng…
Không chỉ thế,
doanh
nghiệp
thể
học
hui
những
bài
học
kinh
nghiệm
từ
chính
đối
thủ
cạnh
tranh
của
mình.
Đặc
biệt,
nếu
họ
kinh
doanh
những
sản
phẩm
giống
hoặc
tương
tự
mình
cùng
hướng tới giải quyết một nhu cầu h
ay đáp ứng một tệp khách hàng nh
ất định.
1.2.2.2.
Những tác động tiêu cực
Ảnh hưởng tiêu cực đến thị phần
Lợi nhuận chính mục tiêu đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Không một doanh nghiệp nào muốn san sẻ thị phần kinh doanh hay giảm đi nguồn lợi nhuận
vốn có của mình. Doanh nghiệp đã hoạt động lâu hay có tiềm lực tài chính mạnh đều có thể
bị đe dọa bởi những đối thủ cạnh tranh.
Ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn khách hàng
Nguồn doanh thu cho doanh nghiệp đến từ khả năng mua của khách hàng, nhất lượng
khách hàng trung thành. thế đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách để lấy đi những khách hàng
trung thành mà doanh nghiệp đang có. Đồng thời thu hqt những khách hàng tiềm năng
doanh nghiệp đang hướng tới.
Với những khách hàng tiềm năng của bạn, đối thủ cạnh tranh sẽ luôn người nhanh
chân hơn. Họ sẽ m mọi cách lôi kéo những khách hàng trung lập này trở thành khách hàng
trung thành của mình. Nhờ vậy tăng lượng mua hàng, tăng lợi cho doanh nghiệp.
1.3. Nội dung chính sách sản phẩm
1.3.1. Mục tiêu và vai trò của chính sách sản phẩm
Sản phẩm là vũ khí quan trọng, tác động đến sự phát triển bền vững lâu dài của mỗi
doanh nghiệp hiện nay. Vì thế, chính sách sản phẩm có ý nghĩa cốt lõi để thqc đẩu vũ khí
trở nên mạnh hơn và thu về được những kết quả khả quan nhất.
Với doanh nghiệp chính sách sản phẩm là điều quyết định cũng như có sự ảnh hưởng
với phương hướng sản xuất, quy mô sản xuất cũng như tốc độ phát triển của các
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra sau đó.
Với khách hàng, việc họ quyết định mua hay so dụng một sản phẩm nào đó nhằm mục
đích thua mãn được nhu cần của bản thân. Vì vậy, một sản phẩm tốt là phải đáp ứng
được nhu cầu đó, giải quyết được vấn đề mà họ gặp phải, bao gồm cả về chất lượng.
Với đối thủ cạnh tranh: chính sách sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng cũng như
có ý nghĩa nhất định với từng doanh nghiệp hiện nay. Nó không chỉ là chiến lược
được xây dựng khi sản phẩm tung ra thị trường mà nó brt đầy hình thành khi ý
tưởng về sản phẩm đó ra đời. Vậy nên, một chính sách sản phẩm tốt sẽ giqp cho
doanh nghiệp của bạn có thể “phất” lên một tầm cao mới và có tiếng nói hơn trên
thị trường nhờ sự tin dùng của khách hàng.
1.3.2. Chính sách cơ cấu chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm
Chính sách cơ cấu chủng loại:
Thiết lập cơ cấu chủng lo ại: để thiết lập cơ cấu chủng loại, cần xác định
chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mức độ hài hòa mức độ liên kết của danh
mục sản phẩm.
Hạn chế, bổ sung chủng loại: loại bu nhữ
ng sản phẩm không hiệu quả, tăng
cường những sản phẩm có sức cạnh
tranh lớn, sức mua và tần số mua lớn
, tập
chung vào uy tín và chuyên môn hóa theo chiều
sâu.
Biến thể chủng loại: Bằng thủ pháp t
rong sản xuất và thương mại để hướng đầu
tư nhu, vận hành nhanh mà vẫn đ
áp ứng được mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm
,
thua mãn nhu cầu và tăng số lư
ợng tiêu thụ: so dụng và tăng cường đặc tính
nào
đó, điều chỉnh phụ liệu cấu tạo sả
n phẩm, nâng cao chiều sâu mặt h
àng kinh
doanh
Chính sách chất lượng sản phẩm
:
chính sách chất lượng sản ph
ẩm là tập hợp tất cả
các thuộc tính của sản ph
ẩm đáp ứng nhu cầu xác định phù hợp với tên
gọi của sản
phẩm. Chính sách chất lượng sản ph
ẩm có thể bao gồm các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu vật lí: độ bền, chrc
, kiểu dáng, mẫu mã
Chỉ tiêu hóa học: không có hóa c
hất gây hại cho sức khue
Chỉ tiêu hóa lý: chống nước, chống nóng
Chỉ tiêu sinh hóa: đảm bảo vệ
sinh, không ảnh hưởng đến sức khue
Chỉ tiêu cảm quan: đẹp mrt
, thơm tho, mềm mại
1.3.3.
Chính sách nhãn hiệu, bao gói sản phẩm
Chính sách nhãn hiệu
Có grn nhãn hiệu hay không?
Đầu tư cho nhãn hiệu
Đặt tên cho nhãn hiệu
Phát triển nhãn hiệu
Tái định vị thương hiệu
Chính sách bao gói
Xác định những thuộc tính cơ bản củ
a bao gói: Kích thước, hình dáng, vật
liệu,
màu src, nội dung trình bày và thư
ơng hiệu in trên bao gói? Khi thông qua các
quyết định này phải grn với các
công cụ khác của marketing
.
Quyết định về các thông tin t
rên bao gói: Tùy vào điều kiện cụ thể mà cá
c nhà
sản xuất bao gói quyết định đưa thông tin gì lên
bao gói và đưa chqng như thế
nào.
Quyết định về tho nghiệm bao gói bao gồm:
Tho nghiệm ks thuật để đánh giá
các tính năng của bao gói, tho
nghiệm thị trường để đánh giá mức độ chấp
nhận
của khách hàng.
Xác định chi phí cho bao gói và khả năng
chấp nhận của khách hàng.
1.3.4.
Chính sách sản phẩm mới
Đây là yếu tố quan trọng nhất đối v
ới mỗi công ty, doanh nghiệp hiện nay. Nhu cầu c
ủa
khách hàng thay đổi nhanh chóng theo
thời gian và mức độ của các nhu cầ
u thường có xu
hướng tăng lên. Do vậy, vi
ệc nghiên cứu và phát triển cá
c sản phẩm mới là điều tất yếu
cần thực hiện để doanh nghiệp gi
a tăng sức cạnh tranh cho mình.
Sơ đồ các hướng tăng trư
ởng
Sản
phẩm
Thị
trường
Mới
C
ũ
Xâm nhập thị
trường
Phát triển sản
phẩm
M
ới
Phát triển thị
trường
Đa dạng hóa
Theo sơ đồ trên:
-
Xâm nhập thị trường và phát triển thị trường là các chiến lư
ợc d
òng sản phẩm,
nhằm biến đổi chiều rộng, chi
ều sâu sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
-
Phát triển sản phẩm và đa dạng hóa có thể coi là các chi
ến lược hỗn hợp sản phẩm theo
hướng phát triển sản phẩm mới sẽ đòi hui doanh nghiệp phải đầu tư nhi
ều cho nghiên
cứu và phát triển, và có t
hể yêu cầu doanh nghiệp thay đổi c
ơ cấu tổ chức của nó.
Có 8 bước quan trọng trong quy trình phát tr
iển sản phẩm mới:
Bước 1: Hình thành ý tưởng cho sản ph
ẩm mới
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
Bước 3: Soạn thảo dự án và th
ẩm định
Bước 4: Soạn thảo chiến lư
ợc marketing
Bước 5: Phân tích khả năng sản
xuất và tiêu thụ
Bước 6: Thiết kế sản phẩm
Bước 7: Tho nghiệm trong điều kiện thị t
rường
Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm
Từ những kết quả tho nghiệm, doanh nghiệp sẽ quyết định xem có nến sản xuất và tung
sản phẩm ra ngoài thị trường hay không. Nếu dự án được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ
triển khai phương án tổ chức, xây dựng chương trình marketing, giới thiệu sản phẩm
mới…
Để việc đưa sản phẩm mới ra thị trường có hiệu quả, doanh nghiệp cần xem xét một số vấn
đề sau đây:
Thời điểm tung sản phẩm mới: Trước đó có sản phẩm mới nào được đưa ra thị
trường, có dự án nào srp được triển khai? Thời điểm có đang đqng lqc nhu cầu của
khách hàng? Đó là một số câu hui người làm marketing phải trả lời.
Địa điểm giới thiệu sản phẩm mới: Mức độ thuận lợi chq ý của khách hàng mục
tiêu, giới truyền thông.
Chiến lược marketing cho sản phẩm mới: Tổ chức các sự kiện giới thiệu sản
phẩm, thực hiện các giải pháp truyền thông, quảng cáo sản phẩm mới… để phủ
sóng nhãn hiệu mới đến người tiêu dùng. Xây dựng hệ thống kênh phân phối
rộng khrp, thqc đẩy đội ngũ bán hàng giới thiệu sản phẩm đến đối tượng mục
tiêu.
Lựa chọn kênh truyền thông: Tùy từng nhóm khách hàng mục tiêu và đặc tính sản
phẩm mà các nhà làm marketing có thể lựa chọn các kênh truyền thông khác
nhau. Nếu đối tượng là giới trẻ thường xuyên so dụng mạng xã hội, internet… thì
marketing online là sự đầu tư tuyệt vời
1.3.5. Chính sách dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ khách hàng. Tùy vào từng loại
hàng mà tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng sẽ khác nhau. Các nhà quản trị marketing
phải quyết định bốn vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hui và khả năng công ty có thể cung
cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ đó.
Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức
độ nào so với các đối thủ cạnh tranh.
Chi phí dịch vụ, tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo mức giá cả
nào?
Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: Công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ, dịch
vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công
ty cung cấp.
Khi quyết định về dịch vụ, công ty phải căn cứ vào bốn yếu tố chính là: đặc điểm sản
phẩm, đòi hui của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của công ty.
1.3.6. Xác định tập khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
Khách hàng mục tiêu, trong một số trường hợp còn có thể gọi là thị trường mục tiêu,
là tập hợp những khách hàng tồn tại trên thị trường, đã được xác định rõ bởi doanh nghiệp
thông qua phân khqc thị trường, và là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng
đến. Khách hàng mục tiêu đóng vai trò trung tâm trong chiến lược marketing cũng như các
hoạt động marketing của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm/dịch vụ dựa
trên nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu, định giá dựa trên khả năng chi trả
của khách hàng mục tiêu, và xây dựng trên phân phối dựa trên vị trí địa lý của khách hàng
mục tiêu.
Việc xác định khách hàng/thị trường mục tiêu trong Marketing có vai trò hết sức
quan trọng và trải qua các giai đoạn hết sức phức tạp. Nhìn chung, doanh nghiệp có thể xác
định thông qua 4 bước cơ bản:
Nghiên cứu thị trường: Doanh nghiệp thực hiện các cuộc nghiên cứu với mục đích
xác định lượng khách hàng hay người tiêu dùng có nhu cầu mà doanh nghiệp có
thể đáp ứng, cũng như số lượng và quy mô của những đối thủ cạnh tranh có khả
năng đáp ứng những nhu cầu đó.
Phân khqc thị trường: Doanh nghiệp phân chia thị trường thành nhiều phân khqc
(tập hợp những khách hàng có chung một hay nhiều đặc điểm)
Đánh giá phân khqc thị trường: Việc đánh giá phân khqc thị trường giqp doanh
nghiệp xác định những phân khqc nào sẽ phù hợp với nguồn lực và mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường đánh giá phân khqc thị trường
dựa trên các tiêu chí:
*Quy mô thị trường: số lượng khách hàng trong phân khqc.
*Mức độ tăng trưởng: là chỉ số phản ánh sự gia tăng về số lượng khách hàng
trong phân khqc theo thời gian. Mức độ tăng trưởng càng cao thì cơ hội thu
về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khi chọn phân khqc ấy sẽ càng
lớn.
*Mức độ cạnh tranh: là chỉ số phản ánh mức độ khó khăn đến từ những đối thủ
cạnh tranh đang phục vụ phân khqc đó. Mức độ cạnh tranh càng cao thì cơ
hội để doanh nghiệp có thể thành công càng thấp.
*Số nhà cung cấp phù hợp để phục vụ khách hàng trong phân khqc: số nhà cung
cấp có trong phân khqc càng nhiều thì khả năng doanh nghiệp thành công
trong phân khqc càng cao và ngược lại.
Chọn phân khqc thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp cân đối với nguồn lực, lợi thế
cạnh tranh của mình để lựa chọn phân khqc có thể mang lại nhiều giá trị lợi ích cho
doanh nghiệp nhất.
1.3.7. Nếu điều chỉnh chính sách thì điều chỉnh như thế nào?
Nếu mô hình marketing – mix 4P là chiến lược Marketing Mix truyền thống được xây
dựng từ những năm 1960 bởi nhà kinh tế học E. Jerome McCarthy thì giờ đây mô hình này
đã phát triển thành marketing 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại.
Chính sách sản phẩm cũng từ đó mà cần điều chỉnh sao cho phù hợp với xu hướng thị
trường. Ngoài chq trọng vào 4 yếu tố Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối)
và Promotion (xqc tiến thương mại) thì giờ đây phạm vi tiếp thị đã mở rộng thêm 3P:
People
Khía cạnh People (con người) ở đây vừa là đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh
nghiệp đang nhrm đến, vừa là những người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trong
doanh nghiệp.
Thực hiện các bài khảo sát thị trường là quan trọng để bạn đánh giá nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng. Từ đó có những điều chỉnh phù hợp vào dịch vụ cung ứng.
Process
Process chính là những quy trình, hệ thống giqp doanh nghiệp bạn có thể cung ứng dịch vụ
ra ngoài thị trường.
Bạn cần đảm bảo doanh nghiệp mình đã xây dựng một hệ thống, quy trình bài bản giqp
doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí lớn trong việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.
Quy trình ở đây có thể là quy trình phân phối sản phẩm, quy trình thanh toán (dành cho
khách hàng) hay hệ thống nhập kho hàng, quy trình logistics, …
Physical Evidence
Trong chiến lược sản phẩm trong marketing mix, yếu tố cơ sở vật chất là một khía cạnh
cần phải nhrc đến. Môi trường vật chất ở đây chính không gian gặp gỡ, tiếp xqc, trao
đổi giữa người cung cấp dịch vụ với khách hàng, là nơi khách hàng so dụng dịch vụ.
Physical Evidence có thể đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giqp họ nổi bật
trong mrt khách hàng. Như nhrc đến không gian café hiện đại, thích hợp cho các hoạt động
làm việc là người ta nhrc đến The Coffee House, nhrc đến thái độ chăm sóc khách hàng
chuẩn mực ta nghĩ ngay đến Google…
PHẦN 2: SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức (đối tượng khách hàng)
Thương hiệu Coolmate là 1 thương hiệu thời trang Việt dành cho nam giới. Với mục
đích tạo ra 1 kênh mua srm trực tuyến dành cho đấng mày râu – những người thường không
có thói quen đi đến từng coa hàng để mua từng cái áo, cái mũ như nữ giới thì Coolmate đã
được thành lập vào tháng 3 năm 2019. Anh Phạm Chí Nhu là người sáng lập nên Coolmate
và cũng chính là CEO của thương hiệu ấy.
Thương hiệu được thành lập với mục tiêu xây dựng hình mua srm hoàn toàn mới
cho người tiêu dùng, một hình tủ đồ bản tuỳ chọn lần đầu tiên tại Việt Nam. Coolmate
áp dụng sức mạnh của công nghệ vào ngành thời trang để đưa ra giải pháp mua srm đồ
bản cho đối tượng khách hàng nam giới một cách tiện lợi hơn, tiết kiệm hơn. Họ thể
mua cả tủ đồ đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý, giao hàng nhanh chóng dịch vụ chăm
sóc cũng vượt trội
2.2. Đặc điểm mặt hàng và mô hình kinh doanh
2.2.1. Đặc điểm mặt hàng
Với mục đích là người bạn đồng hành mọi lqc mọi nơi của nam giới, sản phẩm chủ lực
của Coolmate những thiết kế rất đơn giản phù hợp cho cuộc sống thường ngày của
khách hàng. Mặt hàng của Coolmate lẽ luôn được chào đón trong các tủ đồ của phái mạnh
Việt. Vậy sản phẩm của Coolmate có gì đặc biệt mà được so dụng rộng rãi đến như vậy? Có
4 yếu tố cốt lõi đối với sản phẩm mà thương hiệu luôn chq trọng:
Chất liệu – Coolmate làm việc trực tiếp với các đơn vị cung cấp sợi để cập nhật
các chất liệu mới trên thế giới và nhận sựvấn ks lưỡng từ chuyên gia. Các chất liệu này
rồi sẽ trải qua rất nhiều lần dệt tho trước khi đưa vào sản xuất chính thức tại Coolmate. Dù
kiểu dáng đơn giản, nhưng hàng tháng bộ sưu tập của thương hiệu luôn thêm các chất
liệu mới. Sản phẩm điển hình của Coolmate một số chiếc áo thun cùng chất lượng được
thiết kế với chất liệu 100% polyester hoàn thiện bằng công nghệ Wicking & Quickdry, vải
nhanh khô, thoáng khí phù hợp với hoạt động thể thao.
Size – Coolmate có một hệ thống size rất dễ lựa chọn sản phẩm dành cho khách
hàng. Đồng thời, để giqp các bạn mua hàng trực tuyến chọn size chuẩn xác hơn, Coolmate
đã đồng bộ hóa bảng size của mình. Nếu khách hàng đã mua một sản phẩm của họ, các sản
phẩm gợi ý khác cũng sẽ cùng size với món đồ trước đó.
Công năng của sản phẩm Coolmate luôn ưu tiên sự thoải mái hữu ích của
món đồ mà khách hàng đã chọn. Thương hiệu tập trung tối đa vào mục tiêu xây dựng hình
ảnh các khách hàng so dụng sản phẩm của họ trong đời sống thường nhật, vậy nên họ luôn
đề cao sự thoải mái, thông thoáng cho khách hàng.
Giá cả - Sản phẩm của Coolmate đẹp, bền, chất lượng nhưng giá thành lại không
cao mà vô cùng bình dân, dành cho mọi đối tượng khách hàng có thể mua được. Một ví d
cho sự bình dân ấy sản phẩm Coolmate Clean Bag khách hàng chỉ cần thanh toán
40.000 là đã sở hữu cho mình một chiếc tqi có in logo của thương hiệu.
Sản phẩm của Coolmate đẹp, chất lượng, giá cả phải chăng và quan trọng nhất là đáp
ứng nhu cầu mặc bản, hàng ngày của đối tượng khách hàng nên họ rất được chào đón
trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm nội địa.
2.2.2 Danh mục sản phẩm
Coolmate thương hiệu kinh doanh một số mặt hàng như các loại áo thường ngày: áo polo, áo
T-shirt, áo thể thao … hay là quần, tất hoặc các phụ kiện như tqi và mũ. Các sản phẩm của họ
cùng phong phq, tiện lợi và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Một sự đặc biệt trong thời gian
vừa qua, khi Coolmate ra mrt bộ sưu tập “Care & Share”, bộ sưu tập nhân vật chính của
chiến dịch từ thiện 10% doanh thu từ giá trị sản phẩm in logo “Care & Share” bán được cho những
trẻ em nhu bất hạnh. thể nói, sản phẩm họ làm ra đã giqp đỡ một phần nào cho những hoàn
cảnh khó khăn trong xã hội.
2.2.3 Đặc điểm mô hình kinh doanh
Coolmate so dụng mô hình kinh doanh D2C Ecommerce Model - mô hình phân phối
trực tiếp sản phẩm tới tay khách hàng, không qua khâu phân phối trung gian. Lợi ích dễ thấy
nhất của hình này giá sản phẩm của thương hiệu sẽ tốt hơn 25-40% so với hình
bán hàng truyền thống của các hãng khác. Coolmate đã lợi dụng những mặt tích cực của
cuộc cải tiến do công nghệ 4.0 đem lại mà kinh doanh thông qua nền tảng website. Việc xây
dựng hình kinh doanh như vậy mang đến nhiều tiện lợi cho nam giới khi việc mua
quần áo, phụ kiện không còn lãng phí thời gian nữa.
2.3. Kết quả của quá trình kinh doanh trong thời gian gần đây
Tính đến thời điểm hiện tại thì thương hiệu Coolmate đã thành lập được 3 năm. Theo
số liệu thống kê, tháng 2/2022, Coolmate đã đạt tổng doanh thu với con số lên đến 12,1 tỷ
đồng và họ cũng đã có thêm 23.400 khách hàng mới tin tưởng vào thương hiệu.
Nếu xét về sản phẩm của Coolmate thì 2022 sẽ được coi năm thương hiệu
khẳng định được con đường lựa chọn của mình với các sản phẩm mang dấu ấn công nghệ,
đặc biệt các công nghệ hướng tới thời trang bền vững hơn: Sustainable Fashion. Bên cạnh
đó, sự thành công của khoảng thời gian tới trong năm 2022 sẽ mở ra cánh coa rộng lớn cho
Coolmate với những kế hoạch lớn hơn. Đó việc khẳng định vị trí của Coolmate tại thị
trường nội địa, mở rộng phát triển thương hiệu ra các nước Đông Nam Á như
Indonesia, Malaysia và Thái Lan vào cuối năm sau và tiếp đó là kế hoạch IPO (huy động
vốn
từ
công
chqng
một
cách
phổ
biến,
rộng
rãi
bằ
ng
việc
niêm
yết
cổ
phiếu
lần
đầu
tiên
trên sàn chứng khoán) vào năm 2025
.
PHẦN
3:
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
ĐỐI
THỦ
CẠNH
TRANH
ĐẾN
HOẠT
ĐỘNG
MARKETING
CHÍNH
SÁCH
SẢN
PHẨM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGH
IÊN CỨU
3.1.
Đối thủ cạnh tranh
3.1.1. Các đối thủ cạnh tranh với coolmate
Thời trang nam luôn có rất nhiều lựa chọn nên coolmate cũng có khá nhiều đối thủ cạnh
tranh. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Owen, Top 4 man, Việt Tiến, Degrey, 5theway, bad
habits, now saigon
3.1.2 Các hoạt động Marketing của đối thủ cạnh tranh và sự tác động của nó đến đối
tượng nghiên cứu.
a) Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh Degrey
Điểm mạnh: Degrey luôn cập nhật xu hướng, cải tiến được cách tân bằng nhiều
hình thức khác nhau để brt kịp với xu hướng của các tín đồ hiện nay. Thương hiệu đã tạo
sự tin tưởng, giqp giới trẻ Việt biết đến nhiều hơn về thời trang streetwear. Bộ sưu tập thời
trang Degrey khá đa dạng như sneakers, jacket, hoodie, áo thun in họa tiết... Phong cách
streetwear mang sự đa dạng khi nó có thể là biến thể từ active-wear (thời trang thể thao),
army-wear (đồ lính), polo... cho đến những món đồ chịu ảnh hưởng của văn hóa hip-hop,
urban hay skateboarding…
Gần đây nhất, Degrey tiếp tục có những động thái mạnh mẽ hơn để nâng tầm thương hiệu
khi đã quyết định tung ra BST chính thức đi kèm với loạt hình ảnh lookbook đầy ấn tượng.
Đqng với tinh thần chào ngày hè, tổng quan các thiết kế trong lần ra quân mới nhất này
mang màu src tươi sáng vui nhộn cùng các họa tiết patterns brt mrt và đầy thq vị. Các thiết
kế thể hiện sự giao thoa độc đáo giữa văn hóa Việt Nam và ngoại quốc và tinh thần thương
hiệu Degrey. Điểm yếu:
oMột số khách hàng cảm thấy chất liệu vải kém như độ bền kém, chất liệu
nhân tạo
oHình in trên jacket và balo không tốt. Và vấn đề in decal không thể so
dụng trên tất cả các chất liệu vải như in không bám màu, dễ bong tróc.
oVấn đề ship hàng tệ, thời gian chờ khá lâu, giá ship hơi cao.
Đối thủ cạnh tranh là 5 THE WAY
Điểm mạnh: các sản phẩm của 5 THE WAY khác nhau về diện mạo nhưng hầu hết
tất cả những phiên bản y đều một điểm chung đó chính mang đến người dùng những
sản phẩm mang tính trẻ trung, hiện đại đặc biệt được chăm chqt tỉ mỉ từ khi còn
những bản vẽ thô, những nguyên liệu bản cho đến khi trở thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Không chỉ tập trung vào xu hướng 5theway vn còn nhấn mạnh về chất liệu cấu thành
nên những sản phẩm của mình. Điều này bạn kiểm chứng được thông qua việc sờ tận tay
sản phẩm tại bất kỳ 5theway shop nào. Chqng ta sẽ ngạc nhiên bởi sản phẩm của 5theway
đều được chăm chqt tỉ mỉ đến từng đường kim mũi chỉ cũng như những thiết kế cùng brt
mrt.
Điểm yếu:
oÁo sau khi giặt xong rất dễ nhăn oThời
gian đợi ship khá lâu
b) Các hoạt động marketing của đối thủ
Hoạt động Marketing của Degrey:
-Bộ sưu tập thời trang Degrey đa dạng như sneakers, jacket, hoodie, áo thun in họa
tiết... Phong cách streetwear mang sự đa dạng khi nó có thể là biến thể từ active-
wear (thời trang thể thao), army-wear (đồ lính), polo... cho đến những món đồ chịu
ảnh hưởng của văn hóa hip-hop, urban hay skateboarding...
-Trau chuốt trong mặt quảng bá hình ảnh, với những hình ảnh được đầu tư ks
lưỡng.
-Bên cạnh chất lượng sản phẩm, Degrey cũng chq trọng phát triển hệ thống kênh
phân phối để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mình.
-Các dịch vụ khách hàng, chính sách đổi trả, bảo hành... cũng được khá quan tâm,
chq trọng
-Các sản phẩm được định giá khá cao.
Hoạt động marketing của 5THEWAY
-5THEWAY luôn nằm trong top đầu thời trang đường phố Việt nhờ áp dụng chiến lược
visual marketing vào các sản phẩm sáng tạo, tính, ẩn chứa các thông điệp, cảm
hứng khác nhau. Visual marketing cách quảng cáo đánh mạnh vào hình ảnh, màu
src. Theo một nghiên cứu từ Đại học MIT (Hoa Kỳ), chqng ta chỉ mất chưa đầy 1
giây để tiếp nhận các thông tin dưới dạng hình ảnh, màu src. thể nói, các yếu tố
hình ảnh có tác động mạnh mẽ tới não bộ của chqng ta, và thậm chí kích thích chqng
ta đưa ra quyết định. Áp dụng chiêu thức này, 5THEWAY luôn chq trọng đầu tư vào
cả sản phẩm lẫn cách thức tiếp thị tới công chqng.
-Có thể kể tới ngay trong logo thương hiệu của 5THEWAY đã ghi dấu ấn mạnh mẽ
trong lòng khách hàng bởi thiết kế thông mình với màu src đen trrng trung lập gợi
ngay cho người xem cảm giác “bụi bặm”, huyền bí của thời trang đường phố.
-Ngoài ra chiến lược này cũng được 5THEWAY áp dụng vào hầu hết các bộ sưu tập và
sáng tạo, tô điểm nhờ sự mới lạ từ thiết kế độc đáo. Các sản phẩm của thương hiệu là
sự kết hợp giữa xu hướng thời trang mới hiện đại với giá trị bản src phương Đông,
đặc biệt là văn hóa truyền thống Việt Nam. Khách hàng có thể tìm được nét họa tiết
khác lạ này trên các mẫu áo khoác Bomber, quần Jogger, áo Long-tee, Rippe Jeans
hay Oversized… hay như mẫu áo phản quang điểm nhấn trong số các sản phẩm
đại diện cho nét hiện đại của 5THEWAY.
c) Tác động hoạt động Marketing của đối thủ lên hoạt động marketing của đối tượng
nghiên cứu
Mặc dù các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng khá lớn đến doanh số bán hàng cũng như giá
cả sản lượng của coolmate. Vì vậy coolmate cũng luôn tìm mọi cách đmarketing sản
phẩm của mình trên thị trường thời trang nam. Không bu qua cơ hội truyền thông tuyệt vời
từ chương trình Shark Tank, startup thời trang này đã có những hoạt động truyền thông hiệu
quả. Một trong những bước đi đqng đrn của Coolmate là so dụng thông minh nhiều chương
trình khuyến mại “flash-sales”, vừa thu hqt khách hàng mới, hình thành trải nghiệm thương
hiệu nhưng vẫn đảm bảo không làm giảm đi giá trị của thương hiệu.
Trong giai đoạn đầu trước khi phát sóng chương trình, Coolmate đã liên tục tung ra các
chương trình truyền thông trên mạng xã hội để thu hqt sự chq ý thông qua các minigame, bộ
sưu tập sản phẩm mới khởi động chương trình khuyến mại đặc biệt SĂN MẬP. Khách
hàng sẽ chơi game thông qua website để nhận những phần quà hấp dẫn hoặc voucher giảm
giá từ Coolmate.
Giai đoạn sau khi phát sóng chương trình, Coolmate tiếp tục tung ra liên hoàn c
flash sales cho các sản phẩm nằm trong bộ sưu tập mới liên quan đến Shark Tank của mình.
Đây giai đoạn quan trọng góp phần tạo nên sự tăng trưởng doanh thu kỷ lục của Coolmate.
Hoạt động truyền thông này đã đem đến hiệu quả được chứng minh thông qua doanh số bán
ra của Coolmate trong thời điểm đó. CEO Phạm Chí Nhu chia sẻ trên trang Facebook cá
nhân của anh: “5 ngày bán hàng của Coolmate sau sự kiện Sharktank mang về doanh số
bằng cả năm 2019. Điều thành công hơn nữa đội ngũ Coolmate từ Marketing, dev, vận
hành, CSKH, sản phẩm... vẫn đứng vững trong suốt cả tuần!” Cụ thể hơn, doanh số của
Coolmate tăng gấp 5 lần ngày thường trong 5 ngày liên tiếp với 30.000 sản phẩm được bán
ra, bằng với tổng doanh số cả năm 2019. Ngoài ra, lượt truy cập website tăng 15 lần trong 1
tiếng phát sóng so với ngày thường quan trọng nhất không mất bất kỳ chi phí truyền
thông nào.
Ngoài sự thành công của chiến dịch thì vẫn còn một số điểm hạn chế, Coolmate sẽ tạo
được ấn tượng sâu src n với khách hàng nếu thực hiện thêm những hoạt động truyền thông,
nhằm xây dựng hình ảnh và định vị thương hiệu rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng, thay
vì chỉ tập trung vào hoạt động truyền thông khuyến mại.
3.2. Các hoạt động điều chỉnh chính sách sản phẩm của đối tượng nghiên cứu
3.2.1. Điều chỉnh chính sách cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm
Coolmate làm việc trực tiếp với các đơn vị cung cấp sợi để cập nhật các chất liệu mới
trên thế giới và nhận sự tư vấn ks lưỡng từ chuyên gia. Các chất liệu này sau đó sẽ trải qua
rất nhiều lần dệt tho trước khi đi vào sản xuất chính thức. kiểu dáng đơn giản nhưng hàng
tháng bộ sưu tập các sản phẩm coolmate luôn thêm các chất liệu mới. Để giqp khách hàng
mua hàng online chọn size chuẩn xác hơn, Coolmate cũng đồng bộ hóa bảng

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOA NH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH CỦA COOLMAT E, SỰ TÁC
ĐỘNG CỦA CÁC ĐTCT ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKE TING CỦA CÔNG
TY & PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỪ ĐTCT Nhóm thực hiện: nhóm 2
Lớp học phần: 2224BMKT0111
GVHD : Đặng Hồng Vân ộ
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN S Họ và tên Mã sinh Nhiệm Điểm cá Điểm Nh T viên vụ nhân nhóm ận T đánh đánh xé giá giá t 10 Nguyễn Thị Vân 21D130149 Tổng hợp Anh word 11 Trần Thị Minh Anh 21D130105 Nội dung 12 Trịnh Quỳnh Anh 21D130150 Nội dung 13 Nguyễn Thị Ngọc 21D130106 Powerpoi Ánh nt 14 Nguyễn Thị Ngọc 21D130151 Nội dung Ánh 15 Diyavong 21D130801 Nội dung Bounkham 16 Cao Thị Quỳnh Chi 21D130107 Trưở ng nhó m 17 Đỗ Quỳnh Chi 21D130152 Nội dung 18 Trịnh Thị Mai Chi 21D130153 Nội dung MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2. Tác động của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động của công ty ( Công ty nói chung). 8
1.2.1. Các dạng đối thủ cạnh tranh 8
1.2.2. Những tác động của đối thủ cạnh tranh 8
1.3. Nội dung chính sách sản phẩm 9
1.3.1. Mục tiêu và vai trò của chính sách sản phẩm 9
1.3.2. Chính sách cơ cấu chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm 9
1.3.3. Chính sách nhãn hiệu, bao gói sản phẩm 10
1.3.4. Chính sách sản phẩm mới 11
1.3.5. Chính sách dịch vụ hỗ trợ khách hàng 12
1.3.6. Xác định tập khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
1.3.7. Nếu điều chỉnh chính sách thì điều chỉnh như thế nào? 14
PHẦN 2: SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊ N CỨU 15
2.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức (đối tượng kh ách hàng)
2.2. Đặc điểm mặt hàng và mô hình kinh doanh
2.2.1. Đặc điểm mặt hàng 15
2.2.2. Đặc điểm mô hình kinh doanh 16
2.3. Kết quả của quá trình kinh doanh trong thời gian gần đây
PHẦN 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỐI THỦ C ẠNH TRANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING VÀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối thủ cạnh tranh
3.1.1. Các đối thủ cạnh tranh với coolmate 17
3.1.2 Các hoạt động Marketing của đối thủ cạnh tranh và sự tác động củ a nó đến đối tượng nghiên cứu. 17
3.2. Các hoạt động điều chỉnh chính sách sản phẩm của đối tượng nghi ên cứu
3.2.1. Điều chỉnh chính sách cơ cấu chủng loại , chất lượng sản phẩm 19
3.2.2. Điều chỉnh chính sách sản phẩm, bao gói sản phẩm 20
3.2.3. Điều chỉnh chính sách sản phẩm mới 21
3.2.4. Điều chỉnh chính sách dịch vụ hỗ trợ 21 KẾT LUẬN 23 LỜI NÓI ĐẦU
Từ cổ chí kim, khi nói đến tấm gương phản chiếu tâm hồn, tiếng nói của tình cảm của
con người, của những trái tim rung động trước cuộc đời, người ta thường nghĩ về thơ ca.
Nhưng nào đâu biết rằng thời trang cũng chính là một cách thể hiện rõ nhất cái tôi, cái chất
riêng của một con người. Chính từ nhu cầu thể hiện cá tính, thể hiện chất riêng ấy mà biết
bao xu hướng, biết bao phong cách, thương hiệu được ra đời. Trong những năm gần đây,
ngành thời trang Việt Nam cũng có những bước tiến lớn. Một trong những xu hướng lớn thay
thế cho mô hình nhập hàng nước ngoài bán là sự xuất hiện rất nhiều các local brand đình
đám, với những sản phẩm chất lượng cao từ bụi bặm trẻ trung cho đến lịch lãm sang trọng.
Những thương hiệu nội địa này đã thực sự cải cách lại thời trang trong nước bằng cách chọn
sản phẩm làm gốc phát triển, cùng sự sáng tạo bền bỉ trong từng sản phẩm. Bằng những đổi
mới đó họ đã thu về những thành quả nhất định, có những nhãn hàng đạt đến doanh thu tiền tỷ mỗi ngày.
Năm 1835, một người đàn ông tên Louis đã quyết định vượt qua quãng đường 486,2
km từ Jura, Thụy Sĩ tới Paris, Pháp. Câu chuyện về chuyến hành trình của Louis không được
lịch so ghi lại nhiều nhặn gì ngoài hai điểm, một là ông hoàn toàn đi bộ; và hai là trên quãng
đường đi của mình, Louis đã phải làm đủ thứ nghề để sinh nhai. Louis đã từng có lqc phải
làm quản gia, có khi lại học đóng yên cương ngựa, đôi khi làm da thuộc và đóng những chiếc
tqi xách; để rồi khi chuyến đi hoàn tất, tại Paris, Pháp, ông đã brt đầu tự đóng những chiếc
tqi du lịch đầu tiên để bán cho những người có nhu cầu; cái tên của ông brt đầu grn liền với
những sản phẩm có chất lượng da thuộc khá hoàn hảo và tính thẩm ms cao, để rồi dần dần,
người ta brt đầu ưa chuộng những chiếc tqi xách cộp mác tên đầy đủ của Monsieur Louis -
Louis Vuitton.Có thể bây giờ, Louis Vuitton đã là một biểu tượng cho sự sang trọng và lối
sống xa xỉ ở cấp độ toàn cầu, thế nhưng vào những năm 1800, tất cả những gì tạo nên LV
của ngày nay là một coa hàng nhu ở phố Rue Neuve des Capucines. Cũng như số 9 đường
57 tòa nhà Solow hay coa hàng đầu tiên của Hermes ở Đại lộ Grands Boulevards, Paris,
những thương hiệu hàng đầu thế giới ở thời điểm này đều từng có xuất phát điểm là một coa
hàng nho nhu, một "local brand" tự xây nên đế chế của mình từ con số 0 tròn trĩnh.
Và giờ đây ngay tại Việt Nam, chqng ta có một Vaegabond dần khẳng định tên tuổi của
mình khi vươn ra khui lãnh thổ Việt Nam với những thiết kế độc đáo, đầy tính nghệ thuật
điển hình là biết quần “CT nylon” được mặc bởi rất nhiều ngôi sao nổi tiếng như Karina
(thành viên Aespa) tại sự kiện 2021 Changwon Kpop World Festival hay các thành viên của
nhóm nhạc hip-hop Migos gồm Off-set và Quavo. Giọng ca Old Town Road, Lil Nas X cũng
từng mặc chiếc quần này của Vaegabond. Một Fancì Club được biết đến rộng rãi nhiều hơn
trên toàn cầu khi liên tục các sao quốc tế nổi tiếng như Blackpink, Devon Lee
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.
Một số khái niệm cơ bản
Môi trường marketing: là sự kết hợp của các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh
nghiệp, diễn ra xung quanh việc kinh doanh và có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến
hoạt động marketing của họ. Các yếu tố này luôn vận động biến đổi tạo nên những điều
kiện kinh doanh mới cho mỗi doanh nghiệp.
Môi trường marketing vi mô: môi trường vi mô là môi trường chứa các nhân có
mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ và tác động qua lại với nhau. Các nhân tố ấy đều có khả
năng ảnh hưởng đến năng lực và kết quả hoạt động marketing của một doanh nghiệp.
Chính sách sản phẩm: là những nguyên trc chỉ đạo, quy trc, phương pháp, thủ tục
được thiết lập grn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thqc đẩy việc
thực hiện các mục tiêu đã xác định, là một bộ phận trong chính sách marketing
Đối thủ cạnh tranh: là những đối tượng có cùng phân khqc khách hàng mục tiêu,
cùng loại mặt hàng hoặc cùng sản phẩm, giá tương đồng và có sức mạnh cạnh tranh trên
cùng phân khqc thị trường.
Sản phẩm: là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chq ý, mua srm, so
dụng hay tiêu dùng nhằm thua mãn nhu cầu hay ước muốn của người tiêu dùng. Nó có thể
là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức hoặc một ý tưởng.
Đơn vị sản phẩm là một chỉnh thể hoàn chỉnh chữa đựng nhũng yếu tố, đặc tính và
thông tin khác nhau về sản phẩm. những yếu tố, đặc tinh đó có thể có ngững chức năng
marketing khác nhau. Đơn vị sản phẩm là đơn vị tính số lượng sản phẩm hiện có để người
truy cập và khách hàng biết được sản phẩm còn bao nhiêu để mua sản phẩm theo số lượng.
Tuyến sản phẩm/ chủng loại sản phẩm: là một nhóm những sản phẩm có liên hệ
mật thiết với nhau, hoặc vì chqng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng
một nhóm khách hàng, được đưa vào thị trường theo cùng những kênh phân phối như
nhau, hay được xếp chung một mức giá bán nào đó…
Hỗn hợp sản phẩm: là tổng số dòng sản phẩm (nhóm chủng loại hàng hóa) mà một
công ty cung cấp cho khách hàng của họ. Hỗn hợp sản phẩm cũng có thể được gọi là loại
sản phẩm. Một tổ chức có thể có một hoặc nhiều dòng sản phẩm. Nếu nhiều sản phẩm
được cung cấp, đó có thể là hỗn hợp sản phẩm có liên quan hoặc không liên quan. Ví dụ:
nếu một nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm văn phòng phẩm và cặp học sinh, thì điều đó
có liên quan vì cả hai đều được so dụng cho cùng một mục đích. Nếu công ty bán các sản
phẩm văn phòng phẩm và chất tẩy roa thì không liên quan.
1.2. Tác động của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động của công ty (Công ty nói chung).
1.2.1. Các dạng đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh mặt hàng: đây là những đối thủ cạnh tranh thế hiện những khát vọng
của người tiêu dùng, muốn thua mãn các dạng nhu cầu cụ thể, mong muốn khác nhau trên
cơ sở cùng một qus mua srm nhất định.
VD: Số tiền trong 1 tháng của bạn là 3 triệu, nếu bạn muốn mua srm nhiều quần áo thì bạn phải
giảm số tiền chi tiêu cho việc ăn uống. Như vậy mặt hàng quần áo chính là đối thủ cạnh tranh
của các mặt hàng liên quan đến ăn uống
Cạnh tranh ngành hàng: đối thủ cạnh tranh là những loại hàng hóa khác nhau, cùng
thua mãn một nhu cầu, mong muốn nhất định. Chqng chính là những hàng hóa, dịch vụ
khác nhau có khả năng thay thế cho nhau trong tiêu dùng để thua mãn một nhu cầu, mong muốn giống nhau.
VD: Để mua srm phương tiện đi lại, người ta có thể lựa chọn một trong ba phương thức phổ biến:
xe máy, ô tô, xe đạp. Như vậy có thể thấy, ngành sản xuất và kinh doanh xe đạp, xe máy chính
là đối thủ cạnh tranh của ngành sản xuất và kinh doanh ô tô.
Cạnh tranh loại hàng: đối thủ cạnh tranh là các kiểu hàng hóa khác nhau trong cùng
một ngành hàng. Các sản phẩm hàng hóa khác nhau này có thể do các doanh nghiệp khác
nhau sản xuất, cũng có thể chqng được sản xuất ở cùng một doanh nghiệp …
VD: Để mua srm phương tiện đi lại, người ta có thể lựa chọn một trong ba phương thức phổ biến:
xe máy, ô tô, xe đạp. Như vậy có thể thấy, ngành sản xuất và kinh doanh xe đạp, xe máy chính
là đối thủ cạnh tranh của ngành sản xuất và kinh doanh ô tô.
Cạnh tranh nhãn hiệu: đối thủ cạnh tranh là các kiểu (dạng) hàng hóa thua mãn
cùng một mong muốn cụ thể quan đến nhãn hiệu này có thể ảnh hưởng ngay đến quyết
định mua srm của khách hàng mục tiêu đối với đối với nhãn hiệu khác.
VD: Trong ngành thời trang có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng là đối thủ cạnh tranh của nhau
như GUCCI, CHANEL, LOUIS VUITTON,...
1.2.2. Những tác động của đối thủ cạnh tranh
1.2.2.1. Những tác động tích cực

Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh khiến các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
đều phải dè chừng. Bởi sự xuất hiện ấy đang đe dọa đến nguồn thu nhập của doanh
nghiệp. N ó khiến thị phần chung bị san sẻ cho những thương hiệu khác nhau. Nhưng
đồng thời, nó là lời cảnh báo mạnh mẽ cho những nhà quản trị và toàn công ty. Từ đó, nó tạo tiền đề cho
những thay đổi cần thiết về
sản phẩm, dịch vụ, cung ứng… Không chỉ thế,
doanh nghiệp có thể học hui những bài học kinh nghiệm từ chính đối thủ cạnh tranh của
mình. Đặc biệt, nếu họ kinh doanh những sản phẩm giống hoặc tương tự mình và cùng
hướng tới giải quyết một nhu cầu h a
y đáp ứng một tệp khách hàng nh ấ t định.
1.2.2.2. Những tác động tiêu cực
Ảnh hưởng tiêu cực đến thị phần
Lợi nhuận chính là mục tiêu đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Không một doanh nghiệp nào muốn san sẻ thị phần kinh doanh hay giảm đi nguồn lợi nhuận
vốn có của mình. Doanh nghiệp đã hoạt động lâu hay có tiềm lực tài chính mạnh đều có thể
bị đe dọa bởi những đối thủ cạnh tranh.
●Ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn khách hàng
Nguồn doanh thu cho doanh nghiệp đến từ khả năng mua của khách hàng, nhất là lượng
khách hàng trung thành. Vì thế đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách để lấy đi những khách hàng
trung thành mà doanh nghiệp đang có. Đồng thời thu hqt những khách hàng tiềm năng mà
doanh nghiệp đang hướng tới.
Với những khách hàng tiềm năng của bạn, đối thủ cạnh tranh sẽ luôn là người nhanh
chân hơn. Họ sẽ tìm mọi cách lôi kéo những khách hàng trung lập này trở thành khách hàng
trung thành của mình. Nhờ vậy tăng lượng mua hàng, tăng lợi cho doanh nghiệp.
1.3. Nội dung chính sách sản phẩm
1.3.1. Mục tiêu và vai trò của chính sách sản phẩm
Sản phẩm là vũ khí quan trọng, tác động đến sự phát triển bền vững lâu dài của mỗi
doanh nghiệp hiện nay. Vì thế, chính sách sản phẩm có ý nghĩa cốt lõi để thqc đẩu vũ khí
trở nên mạnh hơn và thu về được những kết quả khả quan nhất.
●Với doanh nghiệp chính sách sản phẩm là điều quyết định cũng như có sự ảnh hưởng
với phương hướng sản xuất, quy mô sản xuất cũng như tốc độ phát triển của các
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra sau đó.
●Với khách hàng, việc họ quyết định mua hay so dụng một sản phẩm nào đó nhằm mục
đích thua mãn được nhu cần của bản thân. Vì vậy, một sản phẩm tốt là phải đáp ứng
được nhu cầu đó, giải quyết được vấn đề mà họ gặp phải, bao gồm cả về chất lượng.
●Với đối thủ cạnh tranh: chính sách sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng cũng như
có ý nghĩa nhất định với từng doanh nghiệp hiện nay. Nó không chỉ là chiến lược
được xây dựng khi sản phẩm tung ra thị trường mà nó brt đầy hình thành khi ý
tưởng về sản phẩm đó ra đời. Vậy nên, một chính sách sản phẩm tốt sẽ giqp cho
doanh nghiệp của bạn có thể “phất” lên một tầm cao mới và có tiếng nói hơn trên
thị trường nhờ sự tin dùng của khách hàng.
1.3.2. Chính sách cơ cấu chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm
Chính sách cơ cấu chủng loại:
Thiết lập cơ cấu chủng lo
ại: để thiết lập cơ cấu chủng loại, cần xác định
chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mức độ hài hòa mức độ liên kết của danh mục sản phẩm.
Hạn chế, bổ sung chủng loại: loại bu nhữ ng sản phẩm không hiệu quả, tăng
cường những sản phẩm có sức cạnh tranh lớn, sức mua và tần số mua lớn , tập
chung vào uy tín và chuyên môn hóa theo chiều sâu.
Biến thể chủng loại: Bằng thủ pháp t rong sản xuất và thương mại để hướng đầu
tư nhu, vận hành nhanh mà vẫn đ áp ứng được mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm ,
thua mãn nhu cầu và tăng số lư ợng tiêu thụ: so dụng và tăng cường đặc tính nào
đó, điều chỉnh phụ liệu cấu tạo sả n phẩm, nâng cao chiều sâu mặt h àng kinh doanh
Chính sách chất lượng sản phẩm : chính sách chất lượng sản ph ẩm là tập hợp tất cả
các thuộc tính của sản ph ẩm đáp ứng nhu cầu xác định phù hợp với tên gọi của sản
phẩm. Chính sách chất lượng sản ph ẩm có thể bao gồm các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu vật lí: độ bền, chrc , kiểu dáng, mẫu mã
Chỉ tiêu hóa học: không có hóa c hất gây hại cho sức khue
Chỉ tiêu hóa lý: chống nước, chống nóng
Chỉ tiêu sinh hóa: đảm bảo vệ sinh, không ảnh hưởng đến sức khue
Chỉ tiêu cảm quan: đẹp mrt , thơm tho, mềm mại
1.3.3. Chính sách nhãn hiệu, bao gói sản phẩm
Chính sách nhãn hiệu
Có grn nhãn hiệu hay không? Đầu tư cho nhãn hiệu Đặt tên cho nhãn hiệu Phát triển nhãn hiệu
Tái định vị thương hiệu
Chính sách bao gói
Xác định những thuộc tính cơ bản củ a bao gói: Kích thước, hình dáng, vật liệu,
màu src, nội dung trình bày và thư ơng hiệu in trên bao gói? Khi thông qua các
quyết định này phải grn với các công cụ khác của marketing .
Quyết định về các thông tin t rên bao gói: Tùy vào điều kiện cụ thể mà cá c nhà
sản xuất bao gói quyết định đưa thông tin gì lên bao gói và đưa chqng như thế nào.
Quyết định về tho nghiệm bao gói bao gồm: Tho nghiệm ks thuật để đánh giá
các tính năng của bao gói, tho nghiệm thị trường để đánh giá mức độ chấp nhận của khách hàng.
Xác định chi phí cho bao gói và khả năng chấp nhận của khách hàng.
1.3.4. Chính sách sản phẩm mới
Đây là yếu tố quan trọng nhất đối v ới mỗi công ty, doanh nghiệp hiện nay. Nhu cầu c ủa
khách hàng thay đổi nhanh chóng theo thời gian và mức độ của các nhu cầ u thường có xu
hướng tăng lên. Do vậy, vi ệc nghiên cứu và phát triển cá c sản phẩm mới là điều tất yếu
cần thực hiện để doanh nghiệp gi a tăng sức cạnh tranh cho mình.
Sơ đồ các hướng tăng trư ởng Sản phẩm Thị Cũ Mới trường C Xâm nhập thị Phát triển sản ũ trường phẩm M Phát triển thị Đa dạng hóa ới trường Theo sơ đồ trên:
- Xâm nhập thị trường và phát triển thị trường là các chiến lư ợc d òng sản phẩm,
nhằm biến đổi chiều rộng, chi ều sâu sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
- Phát triển sản phẩm và đa dạng hóa có thể coi là các chi ến lược hỗn hợp sản phẩm theo
hướng phát triển sản phẩm mới sẽ đòi hui doanh nghiệp phải đầu tư nhi ều cho nghiên
cứu và phát triển, và có t hể yêu cầu doanh nghiệp thay đổi c ơ cấu tổ chức của nó.
Có 8 bước quan trọng trong quy trình phát tr iển sản phẩm mới:
Bước 1: Hình thành ý tưởng cho sản ph ẩm mới
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
Bước 3: Soạn thảo dự án và th ẩm định
Bước 4: Soạn thảo chiến lư ợc marketing
Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
Bước 6: Thiết kế sản phẩm
Bước 7: Tho nghiệm trong điều kiện thị t rường
Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm
Từ những kết quả tho nghiệm, doanh nghiệp sẽ quyết định xem có nến sản xuất và tung
sản phẩm ra ngoài thị trường hay không. Nếu dự án được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ
triển khai phương án tổ chức, xây dựng chương trình marketing, giới thiệu sản phẩm mới…
Để việc đưa sản phẩm mới ra thị trường có hiệu quả, doanh nghiệp cần xem xét một số vấn đề sau đây:
●Thời điểm tung sản phẩm mới: Trước đó có sản phẩm mới nào được đưa ra thị
trường, có dự án nào srp được triển khai? Thời điểm có đang đqng lqc nhu cầu của
khách hàng? Đó là một số câu hui người làm marketing phải trả lời.
●Địa điểm giới thiệu sản phẩm mới: Mức độ thuận lợi chq ý của khách hàng mục
tiêu, giới truyền thông.
●Chiến lược marketing cho sản phẩm mới: Tổ chức các sự kiện giới thiệu sản
phẩm, thực hiện các giải pháp truyền thông, quảng cáo sản phẩm mới… để phủ
sóng nhãn hiệu mới đến người tiêu dùng. Xây dựng hệ thống kênh phân phối
rộng khrp, thqc đẩy đội ngũ bán hàng giới thiệu sản phẩm đến đối tượng mục tiêu.
●Lựa chọn kênh truyền thông: Tùy từng nhóm khách hàng mục tiêu và đặc tính sản
phẩm mà các nhà làm marketing có thể lựa chọn các kênh truyền thông khác
nhau. Nếu đối tượng là giới trẻ thường xuyên so dụng mạng xã hội, internet… thì
marketing online là sự đầu tư tuyệt vời
1.3.5. Chính sách dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ khách hàng. Tùy vào từng loại
hàng mà tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng sẽ khác nhau. Các nhà quản trị marketing
phải quyết định bốn vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hui và khả năng công ty có thể cung
cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ đó.
Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức
độ nào so với các đối thủ cạnh tranh.
Chi phí dịch vụ, tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo mức giá cả nào?
Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: Công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ, dịch
vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công ty cung cấp.
Khi quyết định về dịch vụ, công ty phải căn cứ vào bốn yếu tố chính là: đặc điểm sản
phẩm, đòi hui của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của công ty.
1.3.6. Xác định tập khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
Khách hàng mục tiêu, trong một số trường hợp còn có thể gọi là thị trường mục tiêu,
là tập hợp những khách hàng tồn tại trên thị trường, đã được xác định rõ bởi doanh nghiệp
thông qua phân khqc thị trường, và là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng
đến. Khách hàng mục tiêu đóng vai trò trung tâm trong chiến lược marketing cũng như các
hoạt động marketing của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm/dịch vụ dựa
trên nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu, định giá dựa trên khả năng chi trả
của khách hàng mục tiêu, và xây dựng trên phân phối dựa trên vị trí địa lý của khách hàng mục tiêu.
Việc xác định khách hàng/thị trường mục tiêu trong Marketing có vai trò hết sức
quan trọng và trải qua các giai đoạn hết sức phức tạp. Nhìn chung, doanh nghiệp có thể xác
định thông qua 4 bước cơ bản:
●Nghiên cứu thị trường: Doanh nghiệp thực hiện các cuộc nghiên cứu với mục đích
xác định lượng khách hàng hay người tiêu dùng có nhu cầu mà doanh nghiệp có
thể đáp ứng, cũng như số lượng và quy mô của những đối thủ cạnh tranh có khả
năng đáp ứng những nhu cầu đó.
●Phân khqc thị trường: Doanh nghiệp phân chia thị trường thành nhiều phân khqc
(tập hợp những khách hàng có chung một hay nhiều đặc điểm)
●Đánh giá phân khqc thị trường: Việc đánh giá phân khqc thị trường giqp doanh
nghiệp xác định những phân khqc nào sẽ phù hợp với nguồn lực và mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường đánh giá phân khqc thị trường dựa trên các tiêu chí:
*Quy mô thị trường: số lượng khách hàng trong phân khqc.
*Mức độ tăng trưởng: là chỉ số phản ánh sự gia tăng về số lượng khách hàng
trong phân khqc theo thời gian. Mức độ tăng trưởng càng cao thì cơ hội thu
về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khi chọn phân khqc ấy sẽ càng lớn.
*Mức độ cạnh tranh: là chỉ số phản ánh mức độ khó khăn đến từ những đối thủ
cạnh tranh đang phục vụ phân khqc đó. Mức độ cạnh tranh càng cao thì cơ
hội để doanh nghiệp có thể thành công càng thấp.
*Số nhà cung cấp phù hợp để phục vụ khách hàng trong phân khqc: số nhà cung
cấp có trong phân khqc càng nhiều thì khả năng doanh nghiệp thành công
trong phân khqc càng cao và ngược lại.
●Chọn phân khqc thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp cân đối với nguồn lực, lợi thế
cạnh tranh của mình để lựa chọn phân khqc có thể mang lại nhiều giá trị lợi ích cho doanh nghiệp nhất.
1.3.7. Nếu điều chỉnh chính sách thì điều chỉnh như thế nào?
Nếu mô hình marketing – mix 4P là chiến lược Marketing Mix truyền thống được xây
dựng từ những năm 1960 bởi nhà kinh tế học E. Jerome McCarthy thì giờ đây mô hình này
đã phát triển thành marketing 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại.
Chính sách sản phẩm cũng từ đó mà cần điều chỉnh sao cho phù hợp với xu hướng thị
trường. Ngoài chq trọng vào 4 yếu tố Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối)
và Promotion (xqc tiến thương mại) thì giờ đây phạm vi tiếp thị đã mở rộng thêm 3P: ●People
Khía cạnh People (con người) ở đây vừa là đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh
nghiệp đang nhrm đến, vừa là những người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.
Thực hiện các bài khảo sát thị trường là quan trọng để bạn đánh giá nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng. Từ đó có những điều chỉnh phù hợp vào dịch vụ cung ứng. ●Process
Process chính là những quy trình, hệ thống giqp doanh nghiệp bạn có thể cung ứng dịch vụ ra ngoài thị trường.
Bạn cần đảm bảo doanh nghiệp mình đã xây dựng một hệ thống, quy trình bài bản giqp
doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí lớn trong việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.
Quy trình ở đây có thể là quy trình phân phối sản phẩm, quy trình thanh toán (dành cho
khách hàng) hay hệ thống nhập kho hàng, quy trình logistics, … ●Physical Evidence
Trong chiến lược sản phẩm trong marketing mix, yếu tố cơ sở vật chất là một khía cạnh
cần phải nhrc đến. Môi trường vật chất ở đây chính là không gian gặp gỡ, tiếp xqc, trao
đổi giữa người cung cấp dịch vụ với khách hàng, là nơi khách hàng so dụng dịch vụ.
Physical Evidence có thể đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giqp họ nổi bật
trong mrt khách hàng. Như nhrc đến không gian café hiện đại, thích hợp cho các hoạt động
làm việc là người ta nhrc đến The Coffee House, nhrc đến thái độ chăm sóc khách hàng
chuẩn mực ta nghĩ ngay đến Google…
PHẦN 2: SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức (đối tượng khách hàng)
Thương hiệu Coolmate là 1 thương hiệu thời trang Việt dành cho nam giới. Với mục
đích tạo ra 1 kênh mua srm trực tuyến dành cho đấng mày râu – những người thường không
có thói quen đi đến từng coa hàng để mua từng cái áo, cái mũ như nữ giới thì Coolmate đã
được thành lập vào tháng 3 năm 2019. Anh Phạm Chí Nhu là người sáng lập nên Coolmate
và cũng chính là CEO của thương hiệu ấy.
Thương hiệu được thành lập với mục tiêu xây dựng mô hình mua srm hoàn toàn mới
cho người tiêu dùng, một mô hình tủ đồ cơ bản tuỳ chọn lần đầu tiên tại Việt Nam. Coolmate
áp dụng sức mạnh của công nghệ vào ngành thời trang để đưa ra giải pháp mua srm đồ cơ
bản cho đối tượng khách hàng là nam giới một cách tiện lợi hơn, tiết kiệm hơn. Họ có thể
mua cả tủ đồ đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý, giao hàng nhanh chóng mà dịch vụ chăm sóc cũng vượt trội
2.2. Đặc điểm mặt hàng và mô hình kinh doanh
2.2.1. Đặc điểm mặt hàng

Với mục đích là người bạn đồng hành mọi lqc mọi nơi của nam giới, sản phẩm chủ lực
của Coolmate là những thiết kế rất đơn giản và phù hợp cho cuộc sống thường ngày của
khách hàng. Mặt hàng của Coolmate có lẽ luôn được chào đón trong các tủ đồ của phái mạnh
Việt. Vậy sản phẩm của Coolmate có gì đặc biệt mà được so dụng rộng rãi đến như vậy? Có
4 yếu tố cốt lõi đối với sản phẩm mà thương hiệu luôn chq trọng:
●Chất liệu – Coolmate làm việc trực tiếp với các đơn vị cung cấp sợi để cập nhật
các chất liệu mới trên thế giới và nhận sự tư vấn ks lưỡng từ chuyên gia. Các chất liệu này
rồi sẽ trải qua rất nhiều lần dệt tho trước khi đưa vào sản xuất chính thức tại Coolmate. Dù
kiểu dáng đơn giản, nhưng hàng tháng bộ sưu tập của thương hiệu luôn có thêm các chất
liệu mới. Sản phẩm điển hình của Coolmate là một số chiếc áo thun vô cùng chất lượng được
thiết kế với chất liệu 100% polyester hoàn thiện bằng công nghệ Wicking & Quickdry, vải
nhanh khô, thoáng khí phù hợp với hoạt động thể thao.
●Size – Coolmate có một hệ thống size rất dễ lựa chọn sản phẩm dành cho khách
hàng. Đồng thời, để giqp các bạn mua hàng trực tuyến chọn size chuẩn xác hơn, Coolmate
đã đồng bộ hóa bảng size của mình. Nếu khách hàng đã mua một sản phẩm của họ, các sản
phẩm gợi ý khác cũng sẽ cùng size với món đồ trước đó.
●Công năng của sản phẩm – Coolmate luôn ưu tiên sự thoải mái và hữu ích của
món đồ mà khách hàng đã chọn. Thương hiệu tập trung tối đa vào mục tiêu xây dựng hình
ảnh các khách hàng so dụng sản phẩm của họ trong đời sống thường nhật, vậy nên họ luôn
đề cao sự thoải mái, thông thoáng cho khách hàng.
●Giá cả - Sản phẩm của Coolmate đẹp, bền, chất lượng nhưng giá thành lại không
cao mà vô cùng bình dân, dành cho mọi đối tượng khách hàng có thể mua được. Một ví dụ
cho sự bình dân ấy là sản phẩm Coolmate Clean Bag mà khách hàng chỉ cần thanh toán
40.000 là đã sở hữu cho mình một chiếc tqi có in logo của thương hiệu.
Sản phẩm của Coolmate đẹp, chất lượng, giá cả phải chăng và quan trọng nhất là đáp
ứng nhu cầu mặc cơ bản, hàng ngày của đối tượng khách hàng nên họ rất được chào đón
trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm nội địa.
2.2.2 Danh mục sản phẩm
Coolmate là thương hiệu kinh doanh một số mặt hàng như các loại áo thường ngày: áo polo, áo
T-shirt, áo thể thao … hay là quần, tất hoặc các phụ kiện như tqi và mũ. Các sản phẩm của họ vô
vốn từ công chqng một cách phổ biến, rộng rãi bằ ng việc niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên
trên sàn chứng khoán) vào năm 2025 . PHẦN
3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ĐẾN
HOẠT ĐỘNG MARKETING CHÍNH SÁCH SẢN
PHẨM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGH IÊN CỨU
3.1. Đối thủ cạnh tranh
cùng phong phq, tiện lợi và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Một sự đặc biệt trong thời gian
vừa qua, khi mà Coolmate ra mrt bộ sưu tập “Care & Share”, bộ sưu tập là nhân vật chính của
chiến dịch từ thiện 10% doanh thu từ giá trị sản phẩm in logo “Care & Share” bán được cho những
trẻ em nhu bất hạnh. Có thể nói, sản phẩm họ làm ra đã giqp đỡ một phần nào cho những hoàn
cảnh khó khăn trong xã hội.
2.2.3 Đặc điểm mô hình kinh doanh
Coolmate so dụng mô hình kinh doanh D2C Ecommerce Model - mô hình phân phối
trực tiếp sản phẩm tới tay khách hàng, không qua khâu phân phối trung gian. Lợi ích dễ thấy
nhất của mô hình này là giá sản phẩm của thương hiệu sẽ tốt hơn 25-40% so với mô hình
bán hàng truyền thống của các hãng khác. Coolmate đã lợi dụng những mặt tích cực của
cuộc cải tiến do công nghệ 4.0 đem lại mà kinh doanh thông qua nền tảng website. Việc xây
dựng mô hình kinh doanh như vậy mang đến nhiều tiện lợi cho nam giới khi mà việc mua
quần áo, phụ kiện không còn lãng phí thời gian nữa.
2.3. Kết quả của quá trình kinh doanh trong thời gian gần đây
Tính đến thời điểm hiện tại thì thương hiệu Coolmate đã thành lập được 3 năm. Theo
số liệu thống kê, tháng 2/2022, Coolmate đã đạt tổng doanh thu với con số lên đến 12,1 tỷ
đồng và họ cũng đã có thêm 23.400 khách hàng mới tin tưởng vào thương hiệu.
Nếu xét về sản phẩm của Coolmate thì 2022 sẽ được coi là năm mà thương hiệu
khẳng định được con đường lựa chọn của mình với các sản phẩm mang dấu ấn công nghệ,
đặc biệt là các công nghệ hướng tới thời trang bền vững hơn: Sustainable Fashion. Bên cạnh
đó, sự thành công của khoảng thời gian tới trong năm 2022 sẽ mở ra cánh coa rộng lớn cho
Coolmate với những kế hoạch lớn hơn. Đó là việc khẳng định vị trí của Coolmate tại thị
trường nội địa, mở rộng phát triển thương hiệu ra các nước Đông Nam Á như
Indonesia, Malaysia và Thái Lan vào cuối năm sau và tiếp đó là kế hoạch IPO (huy động
3.1.1. Các đối thủ cạnh tranh với coolmate
Thời trang nam luôn có rất nhiều lựa chọn nên coolmate cũng có khá nhiều đối thủ cạnh
tranh. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Owen, Top 4 man, Việt Tiến, Degrey, 5theway, bad habits, now saigon
3.1.2 Các hoạt động Marketing của đối thủ cạnh tranh và sự tác động của nó đến đối
tượng nghiên cứu. a)
Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh Degrey
Điểm mạnh: Degrey luôn cập nhật xu hướng, cải tiến được cách tân bằng nhiều
hình thức khác nhau để brt kịp với xu hướng của các tín đồ hiện nay. Thương hiệu đã tạo
sự tin tưởng, giqp giới trẻ Việt biết đến nhiều hơn về thời trang streetwear. Bộ sưu tập thời
trang Degrey khá đa dạng như sneakers, jacket, hoodie, áo thun in họa tiết... Phong cách
streetwear mang sự đa dạng khi nó có thể là biến thể từ active-wear (thời trang thể thao),
army-wear (đồ lính), polo... cho đến những món đồ chịu ảnh hưởng của văn hóa hip-hop, urban hay skateboarding…
Gần đây nhất, Degrey tiếp tục có những động thái mạnh mẽ hơn để nâng tầm thương hiệu
khi đã quyết định tung ra BST chính thức đi kèm với loạt hình ảnh lookbook đầy ấn tượng.
Đqng với tinh thần chào ngày hè, tổng quan các thiết kế trong lần ra quân mới nhất này
mang màu src tươi sáng vui nhộn cùng các họa tiết patterns brt mrt và đầy thq vị. Các thiết
kế thể hiện sự giao thoa độc đáo giữa văn hóa Việt Nam và ngoại quốc và tinh thần thương
hiệu Degrey. Điểm yếu:
oMột số khách hàng cảm thấy chất liệu vải kém như độ bền kém, chất liệu nhân tạo
oHình in trên jacket và balo không tốt. Và vấn đề in decal không thể so
dụng trên tất cả các chất liệu vải như in không bám màu, dễ bong tróc.
oVấn đề ship hàng tệ, thời gian chờ khá lâu, giá ship hơi cao.
Đối thủ cạnh tranh là 5 THE WAY
Điểm mạnh: các sản phẩm của 5 THE WAY khác nhau về diện mạo nhưng hầu hết
tất cả những phiên bản này đều có một điểm chung đó chính là mang đến người dùng những
sản phẩm mang tính trẻ trung, hiện đại và đặc biệt là được chăm chqt tỉ mỉ từ khi còn là
những bản vẽ thô, những nguyên liệu cơ bản cho đến khi trở thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Không chỉ tập trung vào xu hướng mà 5theway vn còn nhấn mạnh về chất liệu cấu thành
nên những sản phẩm của mình. Điều này bạn kiểm chứng được thông qua việc sờ tận tay
sản phẩm tại bất kỳ 5theway shop nào. Chqng ta sẽ ngạc nhiên bởi sản phẩm của 5theway
đều được chăm chqt tỉ mỉ đến từng đường kim mũi chỉ cũng như những thiết kế vô cùng brt mrt. Điểm yếu:
oÁo sau khi giặt xong rất dễ nhăn oThời gian đợi ship khá lâu
b) Các hoạt động marketing của đối thủ
Hoạt động Marketing của Degrey:
-Bộ sưu tập thời trang Degrey đa dạng như sneakers, jacket, hoodie, áo thun in họa
tiết... Phong cách streetwear mang sự đa dạng khi nó có thể là biến thể từ active-
wear (thời trang thể thao), army-wear (đồ lính), polo... cho đến những món đồ chịu
ảnh hưởng của văn hóa hip-hop, urban hay skateboarding...
-Trau chuốt trong mặt quảng bá hình ảnh, với những hình ảnh được đầu tư ks lưỡng.
-Bên cạnh chất lượng sản phẩm, Degrey cũng chq trọng phát triển hệ thống kênh
phân phối để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mình.
-Các dịch vụ khách hàng, chính sách đổi trả, bảo hành... cũng được khá quan tâm, chq trọng
-Các sản phẩm được định giá khá cao.
Hoạt động marketing của 5THEWAY
-5THEWAY luôn nằm trong top đầu thời trang đường phố Việt nhờ áp dụng chiến lược
visual marketing vào các sản phẩm sáng tạo, cá tính, ẩn chứa các thông điệp, cảm
hứng khác nhau. Visual marketing là cách quảng cáo đánh mạnh vào hình ảnh, màu
src. Theo một nghiên cứu từ Đại học MIT (Hoa Kỳ), chqng ta chỉ mất chưa đầy 1
giây để tiếp nhận các thông tin dưới dạng hình ảnh, màu src. Có thể nói, các yếu tố
hình ảnh có tác động mạnh mẽ tới não bộ của chqng ta, và thậm chí kích thích chqng
ta đưa ra quyết định. Áp dụng chiêu thức này, 5THEWAY luôn chq trọng đầu tư vào
cả sản phẩm lẫn cách thức tiếp thị tới công chqng.
-Có thể kể tới ngay trong logo thương hiệu của 5THEWAY đã ghi dấu ấn mạnh mẽ
trong lòng khách hàng bởi thiết kế thông mình với màu src đen trrng trung lập gợi
ngay cho người xem cảm giác “bụi bặm”, huyền bí của thời trang đường phố.
-Ngoài ra chiến lược này cũng được 5THEWAY áp dụng vào hầu hết các bộ sưu tập và
sáng tạo, tô điểm nhờ sự mới lạ từ thiết kế độc đáo. Các sản phẩm của thương hiệu là
sự kết hợp giữa xu hướng thời trang mới hiện đại với giá trị bản src phương Đông,
đặc biệt là văn hóa truyền thống Việt Nam. Khách hàng có thể tìm được nét họa tiết
khác lạ này trên các mẫu áo khoác Bomber, quần Jogger, áo Long-tee, Rippe Jeans
hay Oversized… hay như mẫu áo phản quang là điểm nhấn trong số các sản phẩm
đại diện cho nét hiện đại của 5THEWAY.
c) Tác động hoạt động Marketing của đối thủ lên hoạt động marketing của đối tượng nghiên cứu
Mặc dù các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng khá lớn đến doanh số bán hàng cũng như giá
cả và sản lượng của coolmate. Vì vậy coolmate cũng luôn tìm mọi cách để marketing sản
phẩm của mình trên thị trường thời trang nam. Không bu qua cơ hội truyền thông tuyệt vời
từ chương trình Shark Tank, startup thời trang này đã có những hoạt động truyền thông hiệu
quả. Một trong những bước đi đqng đrn của Coolmate là so dụng thông minh nhiều chương
trình khuyến mại “flash-sales”, vừa thu hqt khách hàng mới, hình thành trải nghiệm thương
hiệu nhưng vẫn đảm bảo không làm giảm đi giá trị của thương hiệu.
Trong giai đoạn đầu trước khi phát sóng chương trình, Coolmate đã liên tục tung ra các
chương trình truyền thông trên mạng xã hội để thu hqt sự chq ý thông qua các minigame, bộ
sưu tập sản phẩm mới và khởi động chương trình khuyến mại đặc biệt SĂN CÁ MẬP. Khách
hàng sẽ chơi game thông qua website để nhận những phần quà hấp dẫn hoặc voucher giảm giá từ Coolmate.
Giai đoạn sau khi phát sóng chương trình, Coolmate tiếp tục tung ra liên hoàn các
flash sales cho các sản phẩm nằm trong bộ sưu tập mới liên quan đến Shark Tank của mình.
Đây là giai đoạn quan trọng góp phần tạo nên sự tăng trưởng doanh thu kỷ lục của Coolmate.
Hoạt động truyền thông này đã đem đến hiệu quả được chứng minh thông qua doanh số bán
ra của Coolmate trong thời điểm đó. CEO Phạm Chí Nhu chia sẻ trên trang Facebook cá
nhân của anh: “5 ngày bán hàng của Coolmate sau sự kiện Sharktank mang về doanh số
bằng cả năm 2019. Điều thành công hơn nữa là đội ngũ Coolmate từ Marketing, dev, vận
hành, CSKH, sản phẩm... vẫn đứng vững trong suốt cả tuần!” Cụ thể hơn, doanh số của
Coolmate tăng gấp 5 lần ngày thường trong 5 ngày liên tiếp với 30.000 sản phẩm được bán
ra, bằng với tổng doanh số cả năm 2019. Ngoài ra, lượt truy cập website tăng 15 lần trong 1
tiếng phát sóng so với ngày thường và quan trọng nhất là không mất bất kỳ chi phí truyền thông nào.
Ngoài sự thành công của chiến dịch thì vẫn còn một số điểm hạn chế, Coolmate sẽ tạo
được ấn tượng sâu src hơn với khách hàng nếu thực hiện thêm những hoạt động truyền thông,
nhằm xây dựng hình ảnh và định vị thương hiệu rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng, thay
vì chỉ tập trung vào hoạt động truyền thông khuyến mại.
3.2. Các hoạt động điều chỉnh chính sách sản phẩm của đối tượng nghiên cứu
3.2.1. Điều chỉnh chính sách cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm
Coolmate làm việc trực tiếp với các đơn vị cung cấp sợi để cập nhật các chất liệu mới
trên thế giới và nhận sự tư vấn ks lưỡng từ chuyên gia. Các chất liệu này sau đó sẽ trải qua
rất nhiều lần dệt tho trước khi đi vào sản xuất chính thức. Dù kiểu dáng đơn giản nhưng hàng
tháng bộ sưu tập các sản phẩm coolmate luôn có thêm các chất liệu mới. Để giqp khách hàng
mua hàng online chọn size chuẩn xác hơn, Coolmate cũng đồng bộ hóa bảng