



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTQL & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG VÀ MÔ TẢ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA
CỬA HÀNG TRÀ SỮA HAPPY TEA
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Bùi Phương Linh Lớp học phần : 2163BMKT0111 Nhóm thực hiện : 08
HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2021
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Lớp học phần: 2121CEMG3111 Nhóm: 08 STT Họ và tên Lớp HC Mã sinh viên
Chức vụ 71 Lê Thị Oanh K56N4 20D170215 Thành viên 72 Lê Bình Phước K56I3 20D140153 Thành viên 73 Đoàn Tuệ Phương K56I4 20D140213 Thành viên 75 Nguyễn Thị Phương K56N1 20D170037 Thành viên 76 Phạm Thanh Phương K56I5 20D140273 Thư ký 77 Phạm Thu Phương K56I2 20D140094 Thành viên 78 Trần Diệu Phương K56I4 20D140214 Nhóm trưởng 79 Quách Thị Quyên K56I2 20D140096 Thành viên 80 Nguyễn Đình Quyền K56I3 20D140156 Thành viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 08
Lớp học phần: 2163BMKT0111
Thời gian: 21 giờ ngày 06/10/2021
Nền tảng: Google Meet
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 08 học phần Marketing căn bản Có mặt: 9/9
Vắng mặt: 0
Nội dung cuộc họp: - Phân chia công việc.
- Nội dung trình bày PowerPoint.
- Thảo luận cách trình bày bản Word.
Kết luận:
Thống nhất ý kiến của nhóm về việc hoàn thiện PowerPoint và Word. Cuộc họp
kết thúc vào lúc 22 giờ 00 phút cùng ngày.
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2021 Thư ký Nhóm trưởng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên) Phương Phương
Phạm Thanh Phương
Trần Diệu Phương MỤC LỤC
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản về sản phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1.1. Sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1.2. Đơn vị sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1.3. Chủng loại sản phẩm (Tuyến sản phẩm) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1.4. Cấu trúc 3 lớp của sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2. Nội dung chính sách sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2.1. Khái niệm chính sách sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2.2. Mục tiêu, vai trò của chính sách sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2.3 Nội dung chính sách sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
II. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CHO CỬA HÀNG TRÀ SỮA
HAPPY TEA . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1. Giới thiệu về cửa hàng trà sữa Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.1. Khái quát về Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.2. Danh mục sản phẩm của Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.3. Đặc điểm thị trường và khách hàng mục tiêu của Happy Tea . . . . . . . . . 11
2.2. Mô tả chính sách sản phẩm của Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm của Happy Tea . 11
2.2.2 Chính sách nhãn hiệu và bao gói của Happy Tea. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.2.3. Chính sách sản phẩm mới của Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.2.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm của Happy Tea . . . . . . . . . . . . . . . . 24
LỜI KẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trà và sữa là hai thức uống không mấy xa lạ đối với người Việt, nhưng từ sự vô
tình hay cố ý mà chúng lại được pha trộn lại với nhau, tạo nên một thức uống mới lạ,
thu hút và trở thành “cơn sốt” trong giới trẻ hiện nay. Và không chỉ giới trẻ mới thưởng
thức hương vị của trà sữa mà hầu hết mọi lứa tuổi đều yêu thích hương vị béo ngậy mà thanh mát này.
Những quán trà sữa từ lâu đã trở thành điểm hẹn lí tưởng của những bạn trẻ tìm
kiếm không gian sinh hoạt, gặp gỡ bạn bè. Vì vậy, hàng loạt những thương hiệu trà sữa
nước ngoài đã bắt đầu đặt chân vào thị trường Việt Nam cạnh tranh với các thương hiệu
nội địa, cùng với đó là các hoạt động thương mại, các chương trình xúc tiến bán hàng
khiến thị trường trà sữa càng trở nên phổ biến và trở thành một trong những thị trường
thu hút nhiều doanh nghiệp nhất tại Việt Nam. Nắm bắt được xu hướng đó, nhóm 8 dự
định mở một cửa hàng kinh doanh trà sữa cho sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm 8 lựa chọn đề tài thảo luận “Xây dựng và mô tả chính sách sản phẩm của
cửa hàng trà sữa Happy Tea” với mong muốn cung cấp thông tin để hoàn thiện ý tưởng
khởi nghiệp. Nhiệm vụ của bài thảo luận là làm rõ nhưng cơ sở lý thuyết và xây dựng
một chính sách sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh của nhóm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Phương Linh – giảng viên học phần
Marketing căn bản đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập, tìm
hiểu và nghiên cứu đề tài. Chúng em mong rằng có thể nhận được những nhận xét, đánh
giá của cô và các bạn để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn. 2 NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Một số khái niệm cơ bản về sản phẩm 1.1.1. Sản phẩm
Theo quan điểm marketing, sản phẩm là bất kì thứ gì được cung ứng chào hàng
cho một thị trường tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một
nhu cầu hoặc mong muốn nào đó.
1.1.2. Đơn vị sản phẩm
Đơn vị sản phẩm là một chỉnh thể riêng biệt được đặc trưng bằng đơn vị độ lớn,
giá cả, vẻ bề ngoài và các thuộc tính khác. Nó là một đơn vị hạch toán độc lập làm cơ
sở tạo nên chủng loại sản phẩm.
1.1.3. Chủng loại sản phẩm (Tuyến sản phẩm)
Chủng loại sản phẩm là nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực
hiện một chức năng tương tự hoặc được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng hoặc
qua cùng một kênh hoặc cùng khung giá nhất định.
1.1.4. Cấu trúc 3 lớp của sản phẩm
Sản phẩm cốt lõi là thành phần mà người tiêu dùng thực sự cần mua, là sản phẩm
sẽ mang lại những lợi ích cốt lõi nào cho khách hàng. Lợi ích cốt lõi thường ít thay đổi
theo thời gian và không gian. Cùng một sản phẩm có thể mang lại các lợi ích cơ bản
khác nhau cho các khách hàng khác nhau.
Sản phẩm cụ thể bao gồm những yếu tố phản ánh sự tồn tại của sản phẩm như
đặc điểm, nhãn hiệu, bao bì, chất lượng, kiểu dáng. Thông qua các yếu tố này khách
hàng có thể phân biệt được sản phẩm của công ty với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm gia tăng bao gồm những lợi ích hoặc dịch vụ thêm vào như dịch vụ
khách hàng, cao hơn nữa là dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm giúp khách hàng phân
biệt cái mà công ty đưa ra so với đối thủ cạnh tranh. 3
Hình 1: Cấu trúc 3 lớp của sản phẩm
1.2. Nội dung chính sách sản phẩm
1.2.1. Khái niệm chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm bao gồm tổ hợp những định hướng, nguyên tắc, chỉ dẫn cho
việc ra quyết định quản lý sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu, vai trò của chính sách sản phẩm - Mục tiêu:
+ Đảm bảo nâng cao khả năng bán, thuận lợi;
+ Đảm bảo uy tín, nâng cao sức cạnh tranh;
+ Kéo dài chu kỳ sống sản phẩm. - Vai trò:
+ Nền tảng, xương sống của chiến lược marketing;
+ Giúp thực hiện mục tiêu chiến lược của marketing.
1.2.3 Nội dung chính sách sản phẩm
1.2.3.1. Chính sách chủng loại cơ cấu, chất lượng sản phẩm
a) Chính sách chủng loại, cơ cấu sản phẩm
Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do
giống nhau về chức năng hay được bán cho cùng một nhóm khách hàng hoặc qua cùng
một kênh hoặc cùng khung giá nhất định. Mỗi chủng loại sản phẩm đòi hỏi một chiến 4
lược marketing riêng. Doanh nghiệp có thể mở rộng hay thu hẹp danh mục sản phẩm
của mình đang có trên thị trường tùy theo mức độ cạnh tranh hay nhu cầu tiêu dùng.
Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại sản phẩm do một người bán
đem ra chào bán cho người mua. Danh mục sản phẩm được phản ánh qua bốn thông số:
- Chiều rộng là tổng thể số chủng loại sản phẩm do công ty sản xuất.
- Chiều dài là tổng số mặt hàng mà doanh nghiệp có bên trong dòng sản phẩm.
- Chiều sâu là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được chào bán trong từng mặt
hàng riêng của một chủng loại.
- Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của sản phẩm
thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối cùng, hoặc
những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó.
Chính sách chủng loại cơ cấu sản phẩm bao gồm:
- Thiết lập cơ cấu, chủng loại: Xác định chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mức độ
hài hòa, mức độ liên kết;
- Hạn chế/bổ sung chủng loại là loại bỏ/tăng cường sản phẩm không hiệu quả/hiệu
quả để đạt được sự chuyên môn hóa;
- Biến thể chủng loại là sự thay đổi thể thức thỏa mãn nhu cầu bao gồm việc sử
dụng, tăng cường đặc tính sản phẩm; điều chỉnh phụ liệu cấu tạo nên sản phẩm hoặc
nâng cao chiều sâu mặt hàng kinh doanh.
b) Chính sách chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là khả năng của sản phẩm trong việc thực hiện những chức
năng mà người ta giao cho nó, bao gồm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, độ sắc nét, tính
đa dạng về công dụng, tính dễ vận hành, dễ sửa chữa, dịch vụ hoàn hảo.
Chính sách chất lượng sản phẩm thực chất là sự biến đổi các đặc tính chất lượng
sản phẩm theo hướng tiếp cận và thích ứng với nhu cầu thị trường nhằm tạo ra các ưu
thế đặc trưng, truyền thống chất lượng và mở rộng dải chất lượng sản phẩm.
Các biện pháp để xây dựng chính sách chất lượng sản phẩm:
- Hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật;
- Nâng cao thông số (độ bền, độ an toàn, khả năng chống nước, ẩm mốc);
- Thay đổi vật liệu chế tạo;
- Tăng cường tính thích dụng sản phẩm (dễ sử dụng, dễ bảo quản, có phụ tùng thay thế); 5
- Hạn chế hay vứt bỏ chi tiết ít phù hợp với công chúng người tiêu dùng.
1.2.3.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói a) Chính sách nhãn hiệu
Nhãn hiệu là một cái tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng thiết kế hoặc một sự
kết hợp của tất cả những thứ trên nhằm xác định sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh
nghiệp, và phân biệt nó với sản phẩm của doanh nghiệp khác đối thủ cạnh tranh.
Các quyết định của chính sách nhãn hiệu:
- Có gắn nhãn hay không: Việc gắn nhãn có vai trò rất quan trọng. Đối với khách
hàng giúp xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm còn đối với nhà sản xuất giúp nhận
diện, khác biệt hóa sản phẩm, khẳng định chất lượng thương hiệu…
- Đầu tư cho nhãn hiệu: Thông qua logo, biểu tượng, câu khẩu lệnh, màu sắc hoa
văn đặc trưng giúp khách hàng dễ dàng nhận biết đồng thời tạo ra dấu ấn, niềm tin vào thương hiệu.
- Đặt tên cho nhãn hiệu: Tên nhãn hiệu là phần đọc được của nhãn hiệu. Tên
thương hiệu nên đặt dễ nhớ, dễ đọc, dễ phát âm phù hợp với trong nước và ngoài nước
đồng thời thể hiện được đặc tính của sản phẩm, đặc trưng của thương hiệu.
- Chiến lược nhãn hiệu: Tùy từng giai đoạn sẽ có những chính sách phát triển
khác nhau, mỗi chính sách đều có những ưu nhược điểm riêng: lựa chọn một nhãn hiệu
duy nhất cho tất cả sản phẩm, phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm, kết
hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng loại sản phẩm.
- Tái định vị nhãn hiệu: Cùng với những thay đổi trong nhu cầu, thị hiếu của
người tiêu dùng và hành vi ứng xử của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, một
nhãn hiệu sản phẩm dù đã được định vị tốt như thế nào trong thị trường thì sau đó nhà
sản xuất cũng cần phải tái định vị cho nó. Việc tái định vị nhãn hiệu có thể đòi hỏi sự
thay đổi cả sản phẩm lẫn hình ảnh của nó, hoặc có thể chỉ bằng cách thay đổi hình ảnh của nó. b) Chính sách bao gói
Bao gói là các hoạt động thiết kế và sản xuất vật chứa hay vật bao gói cho sản
phẩm nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa. Bao gói sản phẩm có liên quan đến
cách thức bảo quản và trưng bày sản phẩm. Lựa chọn bao bì là một yếu tố rất quan trọng
trong hoạt động của doanh nghiệp.
Để tạo ra bao gói có hiệu quả cho một sản phẩm, nhà quản trị marketing phải
thông qua một số quyết định sau: 6
- Quyết định mục tiêu bao gói: Bao gói phải tuân thủ nguyên tắc nào? Nó đóng
vai trò như thế nào đối với một mặt hàng cụ thể? Nó phải cung cấp những thông tin gì về sản phẩm?
- Quyết định về các khía cạnh: Kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung
trình bày và có gắn nhãn hiệu hay không? Khi thông qua các quyết định này phải gắn
với các công cụ khác của marketing;
- Quyết định về các thông tin trên bao gói: Tùy vào những điều kiện cụ thể mà
các nhà sản xuất bao gói quyết định đưa thông tin gì lên bao gói và đưa những thông tin ấy như thế nào?
- Quyết định về thử nghiệm bao gói bao gồm: Thử nghiệm về kỹ thuật, thử
nghiệm về hình thức, thử nghiệm về kinh doanh, thử nghiệm về khả năng chấp nhận của người tiêu dùng;
- Quyết định về lợi ích: Lợi ích marketing lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng
và lợi ích của bản thân doanh nghiệp.
1.2.3.3. Chính sách sản phẩm mới
Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh
doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới
nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng.
Sản phẩm mới là sản phẩm đạt được sự tiến bộ về kỹ thuật, về kinh tế và được
người tiêu dùng cho là mới và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Sản phẩm Cũ Mới P Cũ Thâm nhập hát triển Thị thị trường sản phẩm trường Mới Phát triển Đa dạng hóa thị trường
Hình 2: Lưới phát triển sản phẩm - thị trường
Chính sách sản phẩm mới hướng vào việc phát triển sản phẩm mới cho thị trường
hiện tại hoặc sản phẩm mới cho khu vực mới của khách hàng giúp:
- Củng cố thị trường hiện tại;
- Tấn công đoạn mới của thị trường hiện tại; 7
- Vươn ra các thị trường mới.
Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới bao gồm 8 bước như sau:
- Bước 1: Hình thành ý tưởng
- Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
- Bước 3: Soạn thảo dự án và thẩm định
- Bước 4: Soạn thảo chiến lược marketing
- Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
- Bước 6: Thiết kế sản phẩm
- Bước 7: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường
- Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm mới
1.2.3.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Chính sách hỗ trợ sản phẩm không chỉ thực hiện các chiến lược marketing ở điểm
bán, mà sau khi khách quyết định mua hàng. Chiến lược sản phẩm còn tiếp tục kéo dài
đến khi khách hàng sử dụng sản phẩm, doanh nghiệp hỗ trợ, người tiêu dùng hài lòng
và bắt đầu chu kỳ mua hàng tiếp theo. Đặc biệt với những sản phẩm mà thị trường gần
như đã bão hòa, quá nhiều thương hiệu uy tín, chất lượng sản phẩm tốt, thì lúc này cạnh
tranh về dịch vụ sẽ là yếu tố quyết định.
Nội dung của chính sách hỗ trợ:
- Xác định các yếu tố dịch vụ mà khách hàng yêu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi doanh nghiệp;
- Mức chất lượng của dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh;
- Quyết định mức chi phí mà khách hàng phải trả;
- Hình thức cung cấp dịch vụ. 8
II. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CHO CỬA HÀNG TRÀ SỮA HAPPY TEA
2.1. Giới thiệu về cửa hàng trà sữa Happy Tea
2.1.1. Khái quát về Happy Tea
Một vài năm gần đây, hàng loạt các cửa hàng trà sữa bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
Không chỉ những hãng trà sữa du nhập từ nước ngoài có chỗ đứng trên thị trường đồ
uống Việt Nam, các quán trà sữa khởi nghiệp cũng chiếm được nhiều sự chú ý của giới
trẻ. Nhận thấy đây là một thị trường tiềm năng, chúng tôi ấp ủ dự án kinh doanh cửa
hàng trà sữa Happy Tea hướng đến đối tượng khách hàng là các bạn sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
Chúng tôi mong muốn Happy Tea sẽ là sự lựa chọn của các bạn sinh viên Hà Nội
khi tìm kiếm một không gian để thư giãn, giải trí sau một ngày làm việc, học tập mệt
mỏi. Đúng với tên gọi của mình, Happy Tea là câu chuyện về những ly trà sữa thơm
ngon, an toàn, đem lại niềm vui cho các khách hàng.
Lĩnh vực kinh doanh của Happy Tea chủ yếu là dịch vụ ăn uống tại cửa hàng
gồm các loại thức uống như trà sữa, trà nguyên vị, đồ uống đặc biệt và các loại đồ ăn
vặt, bánh ngọt. Happy Tea cũng cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi hoặc hợp tác với
các ứng dụng giao đồ ăn online trên địa bàn Hà Nội.
Mục tiêu của Happy Tea là trở thành một thương hiệu trà sữa đáng tin cậy, có
ảnh hưởng đến đối tượng sinh viên Hà Nội với sản phẩm chất lượng và dịch vụ khách
hàng thân thiện, chuyên nghiệp; không ngừng mở rộng thị trường và phát triển thành
chuỗi cửa hàng trà sữa có tên tuổi trên thị trường đồ uống Việt Nam.
2.1.2. Danh mục sản phẩm của Happy Tea
Với thông điệp “Happy Tea - Happiness For Youth”, Happy Tea cung cấp đa
dạng sản phẩm cho khách hàng lựa chọn: 9 Trà sữa + Hồng trà sữa + Trà sữa Khoai môn + Trà sữa Ô long + Trà sữa Bạc hà + Trà sữa Nhài + Trà sữa Dâu tây + Trà sữa Socola + Trà sữa Đào + Trà sữa Matcha + Trà sữa Vanilla Trà nguyên vị + Hồng trà + Trà Đào cam sả + Trà Ô long + Trà Xoài nhiệt đới + Trà Nhài + Trà Kim quất + Trà Vải + Trà hoa quả
Đồ uống đặc biệt
+ Sữa tươi trân châu đường đen + Matcha kem cheese
+ Hồng trà sữa cream phủ bánh + Trà Xoài kem cheese Topping + Trân châu đen + Nha đam + Trân châu trắng + Kem cheese + Pudding trứng Đồ ăn vặt + Khoai tây chiên + Phô mai que + Khoai lang kén + Khô gà lá chanh + Nem chua rán + Hướng dương Bánh ngọt + Bông lan trứng muối + Bánh Red Velvet
+ Bánh Mousse Xoài Chanh Leo 10
2.1.3. Đặc điểm thị trường và khách hàng mục tiêu của Happy Tea
Kinh doanh trà sữa giờ đây là sự lựa chọn của rất nhiều người trẻ muốn làm kinh
tế và yêu thích ẩm thực. Đây là một ý tưởng kinh doanh chi phí, hiệu quả, thu hút đa
dạng khách hàng, đặc biệt là giới trẻ. Thị trường trà sữa ngày càng phát triển và mở rộng
là một cơ hội lớn nhưng cũng là một thách thức lớn. Để tồn tại và lớn mạnh trong thị
trường này, việc giành lại phân khúc hoặc phân khúc lại thị trường là vô cùng quan trọng.
Khách hàng mục tiêu của Happy Tea:
- Dưới 18 tuổi: Chủ yếu là học sinh, thu nhập phụ thuộc vào chu cấp của phụ
huynh, có sở thích tụ tập cùng bạn bè, thư giãn sau khi học tập;
- Từ 18 tuổi đến 21 tuổi: Hầu hết là sinh viên, có nguồn thu nhập nhất định từ
việc làm thêm, chi phí sinh hoạt tiết kiệm, có sở thích vui chơi, giải trí cùng bạn bè. Đây
là đối tượng khách hàng mà Happy Tea tập trung nhiều nhất;
- Từ 21 tuổi đến 25 tuổi: Phần lớn là dân văn phòng trẻ, thường lựa chọn cửa
hàng trà sữa là nơi thư giãn sau khi làm việc hoặc đặt hàng online đến văn phòng.
2.2. Mô tả chính sách sản phẩm của Happy Tea
2.2.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm của Happy Tea
2.2.1.1. Cơ cấu, chủng loại sản phẩm của Happy Tea
a) Danh mục sản phẩm của Happy Tea:
Bảng 1: Danh mục sản phẩm của Happy Tea 11
- Chiều sâu danh mục sản phẩm:
+ Trà sữa, trà nguyên vị và đồ uống đặc biệt gồm 3 size S, M, L với dung tích
lần lượt là 360ml, 500ml, 700ml;
+ Topping theo khối lượng 50g/cốc;
+ Đồ ăn vặt theo khối lượng 250g - 500g/cốc;
+ Bánh ngọt theo khối lượng 250g/miếng. - Mức độ hài hoà:
Các dòng sản phẩm đều có cùng mục đích sử dụng cuối cùng là giải khát (đối với
trà sữa, trà nguyên vị, đồ uống đặc biệt) và ăn vặt (đối với đồ ăn vặt, bánh ngọt) cho học
sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng trẻ. Các thức uống có mức độ gần gũi chiếm tỉ lệ
cao nhất, có khả năng thay thế cho nhau.
Tất cả các sản phẩm đều được pha chế, nhập hàng, sản xuất đảm bảo quy tắc về
vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan chức năng. Ngoài ra các bao bì đóng gói
cũng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu
bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Happy Tea là kênh phân phối duy nhất của các sản phẩm trong bản danh mục
trên. Nếu trong tương lai Happy Tea có thể phát triển thành một chuỗi cửa hàng trà sữa
thì các sản phẩm này sẽ được bán ở tất cả các cửa hàng của Happy Tea.
b) Quyết định bổ sung chủng loại
Đối tượng khách hàng mục tiêu mà Happy Tea hướng đến là học sinh, sinh viên
và nhân viên văn phòng trẻ. Đây là đối tượng dễ nắm bắt xu hướng thị trường, thay đổi
nhanh chóng thay vì “chung thủy” với một hương vị duy nhất và thích những đồ uống
có vị ngọt nên Happy Tea sẽ tập trung vào dòng sản phẩm trà sữa và bánh ngọt. Cụ thể:
Về trà sữa, Happy Tea sẽ bổ sung thêm các hương vị mới như trà sữa matcha đậu đỏ,
trà sữa caramel… Về bánh ngọt, bổ sung thêm các loại bánh như bánh mochi, bánh su
kem, bánh donut… Những sản phẩm này sẽ làm đa dạng menu của Happy Tea, giúp
khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn và cũng là cách mà Happy Tea giữ chân khách hàng của mình.
c) Quyết định hạn chế chủng loại
Happy Tea sẽ hạn chế các loại trà nguyên vị như trà Ô long. Trà nguyên vị thường
có vị đắng, khác với trà sữa có sự hòa quyện giữa vị ngọt và đắng tạo cảm giác thanh
mát, ngọt dịu. Trà nguyên vị thường được tiêu dùng bởi các đối tượng từ 25 tuổi trở lên
hoặc đối tượng ăn kiêng, giảm ngọt. Trong khi đó, khách hàng mục tiêu của Happy Tea 12
chủ yếu là sinh viên khu vực Hà Nội nên trà nguyên vị sẽ không được ưa chuộng bằng trà sữa.
d) Quyết định biến thể chủng loại
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại trà sữa chứa những phụ liệu gây hại đến
sức khỏe con người. Ở quyết định biến thể chủng loại, Happy Tea sẽ tập trung vào cải
tiến hương vị của trà sữa bằng cách lựa chọn những phụ liệu, nguyên liệu pha chế có
nguồn gốc thiên nhiên, an toàn, thuần Việt. Happy Tea muốn phát triển các loại thức
uống mới dựa trên công thức riêng của cửa hàng để đa dạng hóa menu. Ngoài ra, để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, cửa hàng cũng sẽ chú trọng về hình thức của sản phẩm
như kích thước, đóng gói, ưu tiên các loại bao gói gọn nhẹ, thẩm mỹ, nếu có thể sẽ lựa
chọn những vật liệu thân thiện với môi trường như cốc giấy, cốc thủy tinh, túi giấy, ống hút inox...
2.2.1.2. Chất lượng sản phẩm của Happy Tea
a) Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
Trà sữa là thức uống được người trẻ ưa thích, đặc biệt là học sinh, sinh viên. Với
sự đa dạng các lựa chọn cũng như sự cố gắng làm mới menu của mình theo xu hướng
cùng mức giá hợp lý cho từng sản phẩm, Happy Tea có thể đáp ứng được hầu hết nhu
cầu về trà sữa của giới trẻ trên địa bàn Hà Nội. Khi phát triển dịch vụ giao hàng tận nơi,
Happy Tea cũng sẽ giải quyết được những hạn chế giúp cửa hàng tiếp cận nhiều hơn
đến đối tượng khách hàng mục tiêu. b) Quy trình sản xuất
Happy Tea sẽ tự sản xuất các dòng sản phẩm là trà sữa, trà nguyên vị, đồ uống
đặc biệt và nhập hàng từ đối tác với đồ ăn vặt, bánh ngọt nên chúng tôi tập trung vào
quy trình sản xuất của các loại thức uống.
- Lựa chọn nguyên liệu:
+ Trà: Dùng trà túi lọc, trà lá hoặc dùng trà khô để giữ trọn hương thơm và vị
đậm đà của trà. Trà dùng để pha trà sữa thường là 3 loại sau: Trà Ô long, hồng trà và trà
xanh. Happy Tea lựa chọn sử dụng loại Trà Ô long Tấm gói 1kg của Trà xanh Bảo Lộc
và Trà Xanh Nhài One Tea gói 500g.
+ Trân châu: Trân châu đen được làm từ bột năng và bột cacao, trân châu trắng
được làm từ bột năng hoặc bột rau câu dẻo.
+ Bột sữa: Happy Tea chọn Bột sữa Frima gói 25kg, đây là bột kem không sữa
giúp tăng độ ngậy, béo cho đồ uống, cũng là nguyên liệu quen thuộc với các quán trà sữa, cafe. 13 - Quy trình pha chế:
Trước khi pha chế, Happy Tea sẽ vệ sinh thiết bị pha chế. Dụng cụ pha chế sạch
sẽ là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng thành phẩm. Vì thế, tất cả các công
cụ dùng cho quá trình chế biến, pha chế đều được cọ rửa sạch sẽ thường xuyên và ngâm
giấm diệt khuẩn cuối ngày. Về phía nhân viên, nhân viên trước khi vào ca phải thay
đồng phục, đeo khẩu trang, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
Pha trà: Đun sôi lượng nước theo định lượng của công thức. Nước khi nấu sôi sẽ
được xử lý với một ít đường để đảm bảo không còn những mùi vị ảnh hưởng đến hương
vị trà. Sau đó bỏ trà đã được cho vào túi lọc vào ấm đun. Tùy từng loại trà khác nhau
mà thời gian nấu trà cũng thay đổi. Trà sau khi nấu xong được bảo quản trong bình giữ
nhiệt ở nhiệt độ trên 60 độ. Trà sau khi nấu chỉ được sử dụng trong vòng 3 tiếng.
Trân châu: Trân châu được sàng tơi trước khi được cho vào nồi, nấu ở nhiệt độ
cao. Khi nấu, phải đảo liên tục để trân châu không bị bết, dính. Sau đó, trân châu được
xả bằng nước lọc thật sạch và ướp đường. Trân châu giòn, dai, thơm tạo cảm giác ngon
miệng cho trà sữa. Trân châu sau khi nấu chỉ được sử dụng trong vòng 3 tiếng.
Bột sữa: Khuấy đều bột sữa với cốt trà theo định lượng của công thức để tạo
thành cốt trà sữa thơm và béo ngậy. Dùng bình lắc đều cốt trà sữa vừa khuấy cùng nước
đường pha sẵn và đá sau đó rót vào ly.
c) Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tìm hiểu một số khóa học pha chế hoặc tự tìm hiểu, tự sáng tạo ra những công
thức mới, khác biệt để làm thức uống chiến lược trong menu của cửa hàng.
- Happy Tea sẽ dần hoàn thiện trong khâu sản xuất trà sữa để đảm bảo an toàn
thực phẩm và giữ hương vị riêng của sản phẩm.
- Cửa hàng sẽ tiếp tục nghiên cứu, tìm ra nhiều nguyên liệu tự nhiên khác phù
hợp với nhu cầu về độ tuổi để bổ sung chủng loại sản phẩm, đảm bảo an toàn, chất lượng
và thu hút khách hàng nhiều hơn.
2.2.2 Chính sách nhãn hiệu và bao gói của Happy Tea
2.2.2.1. Chính sách nhãn hiệu của Happy Tea
Đặt tên thương hiệu là một quyết định vô cùng khó khăn và quan trọng. Nó chỉ
được đặt một lần nhưng được sử dụng nhiều lần sau này. Với mỗi tên nhãn hiệu phải
được chứng minh một cách rõ ràng bằng một chiến lược nhãn hiệu… Vì vậy, Happy
Tea đưa ra các quyết định về nhãn hiệu như sau:
- Có gắn nhãn hiệu hay không?: 14
Việc gắn nhãn hiệu sẽ tạo được vị thế của cửa hàng đối với khách hàng. Hiện
nay, khách hàng có xu hướng lựa chọn nhãn hiệu của sản phẩm thay vì chỉ chọn mỗi sản
phẩm. Thực tế cho thấy, khi sử dụng đồ có nhãn hiệu nổi tiếng thì sẽ phản ánh được
phần nào địa vị, cá tính của khách hàng.
Khi có nhãn hiệu, cửa hàng sẽ khai thác được tốt hơn các phân đoạn thị trường.
Nhờ vào danh tiếng, cửa hàng có thể bán được nhiều sản phẩm hơn, gia tăng mức độ
cạnh tranh với các đối thủ, đồng thời đạt được các mục tiêu của chiến lược marketing vì
hiệu quả truyền thông cao. Trong tương lai xa hơn, cửa hàng mong muốn phát triển
thành một chuỗi cửa hàng trà sữa nên nhãn hiệu sẽ có giá trị nhượng quyền thương mại.
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, để đảo bảo quyền lợi cho người tiêu dùng đòi hỏi
sản phẩm phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Việc có nhãn hiệu cũng giúp cửa hàng
nhận sự bảo hộ của pháp luật, tăng khả năng kiểm soát sản phẩm.
Với những lý do trên, cửa hàng quyết định gắn tên nhãn hiệu.
- Đặt tên cho nhãn hiệu:
Danh mục sản phẩm của cửa hàng bao gồm nhiều dòng sản phẩm khác nhau
nhưng cửa hàng quyết định xây dựng tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm,
tên đó là tên thương hiệu của cửa hàng. Điều này giúp sản phẩm có tính khái quát cao,
không gây nhầm lẫn, mang tính đại diện cho cửa hàng và giúp tiết kiệm chi phí quảng cáo.
“Happy Tea” được lựa chọn là tên cửa hàng, với slogan “Happiness for Youth”
cửa hàng muốn đem đến niềm vui và sự trẻ trung cho các khách hàng. Cái tên “Happy
Tea” cũng đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Hàm chứa lợi ích của sản phẩm: Sản phẩm của quán không chỉ là thức uống
giải khát mà còn là thức uống tinh thần, giúp khách hàng thư giãn.
+ Hàm ý chất lượng của sản phẩm: Ngay khi đọc tên thương hiệu lên, khách hàng
sẽ nhận biết sản phẩm chủ yếu của cửa hàng là trà sữa (trà) với chất lượng tốt, đem lại
niềm vui, hạnh phúc cho khách hàng.
+ Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ: Điều này thuận lợi cho việc thiết kế truyền
thông, dễ hội nhập quốc tế, tránh rắc rối trong dịch thuật và gây hiểu nhầm.
- Đầu tư cho nhãn hiệu:
Các nhận biết cơ bản của một nhãn hiệu là tên gọi, logo, màu sắc, đặc điểm nhận
dạng giúp phân biệt nhãn hiệu này với nhãn hiệu khác. Bên cạnh tên gọi, logo của Happy
Tea cũng được chú trọng ngay từ đầu, logo là bộ mặt thu nhỏ của nhãn hiệu, là phương
tiện giúp chiến lược nhãn hiệu truyền tải thông điệp mạnh mẽ đến khách hàng. 15
Định hướng thiết kế logo Happy Tea sẽ
thể hiện được 3 tiêu chí: Sự tươi sáng, sự vui vẻ
và sự trẻ trung. Logo sử dụng gam màu vàng
chanh bắt mắt và tươi mới tạo cảm nhận về một
hãng trà sữa năng động, phù hợp với học sinh
sinh viên, thế hệ gen Z, được thiết kế đơn giản,
không có quá nhiều chi tiết, đường nét rườm rà
nhưng truyền tải thông điệp của cửa hàng. Khi
phối hợp trên nền trắng, thiết kế logo màu vàng
sẽ cực kỳ nổi bật. Trên logo cũng có tên thương
hiệu của Happy Tea với màu sắc đặc trưng của
Hình 3: Logo của Happy Tea cửa hàng.
- Chiến lược nhãn hiệu
Happy Tea sử dụng tên nhãn hiệu cũ đã thành công để đặt tên cho các chủng loại
sản phẩm mới nhằm tiết kiệm chi phí truyền thông, quảng cáo và tận dụng niềm tin sẵn
có của khách hàng vào nhãn hiệu hiện tại. Việc sử dụng tên nhãn hiệu cũ giúp cửa hàng
tránh được sự loãng thông tin bằng cách tập trung vào một tên gọi duy nhất. Như vậy,
khi quảng bá sản phẩm mới sẽ đem lại hiệu ứng domino cho tất cả các sản phẩm của cửa
hàng, có thể thúc đẩy số lượng bán ra của cả các sản phẩm cũ.
- Tái định vị nhãn hiệu
Hiện tại, Happy Tea chưa có ý tưởng tái định vị nhãn hiệu của mình. Việc tái
định vị nhãn hiệu phụ thuộc vào những thay đổi của thị trường và thị hiếu của khách
hàng. Happy Tea sẽ dựa vào việc khai thác sự thừa nhận đối với với nhãn hiệu hiện có
và mức độ trung thành của khách hàng với nhãn hiệu cũ để đưa ra quyết định về việc tái
định vị nhãn hiệu. Khi đó, nếu cần tái định vị nhãn hiệu của mình, chúng tôi sẽ tập trung
vào nâng cao chất lượng sản phẩm bởi đây là yếu tố quyết định sự sống còn của Happy Tea.
2.2.2.2. Chính sách bao gói của Happy Tea
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, việc xây dựng và quảng bá thương hiệu là điều
quan trọng và bao gói chính là một yếu tố của chiến lược quảng bá sản phẩm. Bao gói
giúp bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ, đồng thời cung cấp thông
tin về nhãn hiệu và mô tả sản phẩm. Ngày nay, bao gói trở thành công cụ đắc lực của
hoạt động marketing, nó góp phần tạo nên hình ảnh về nhãn hàng.
Là một thương hiệu trà sữa, Happy Tea vô cùng chú trọng đầu tư cho bao gói của
mình ở các yếu tố sau: 16
- Chất liệu: Happy Tea sử dụng những ly nhựa được sản xuất với quy trình chuẩn
ISO, an toàn, không lẫn tạp chất. Chất liệu ly cứng, dễ cầm, ít bị nghiêng đổ, do vậy
giúp sản phẩm luôn giữ nguyên được chất lượng ban đầu trong quá trình di chuyển.
- Kiểu dáng: Thân ly dài hình trụ với ly nắp bằng, nắp có gờ sâu, khi đóng nắp sẽ
khó bị bung, giúp bảo vệ sản phẩm khỏi bụi bẩn, vi khuẩn…
- Kích cỡ: Có đa dạng kích thước với 3 size S, M, L tương đương dung tích lần
lượt là 360ml, 500ml và 700ml phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng.
Size S: Đường kính miệng 93mm,
đường kính đáy 54mm, chiều cao 105mm;
Size M: Đường kính miệng 98 mm,
đường kính đáy 58mm, chiều cao 125 mm;
Size L: Đường kính miệng 98mm,
đường kính đáy 68mm, chiều cao 150mm.
- Thông tin: Trên ly có dải băng
giấy in logo, slogan của Happy Tea và
dung tích thực tương ứng với mỗi size.
Thông tin sản phẩm sẽ được in trong mảnh
giấy nhỏ và dán lên sau khi nhận order của khách hàng.
Hình 4: Bao gói của Happy Tea
Do đối tượng khách hàng mục tiêu của Happy Tea là học sinh, sinh viên và dân
văn phòng trẻ nên cửa hàng sẽ xây dựng hình ảnh bao gói mang tính biểu trưng, sinh
động và bắt mắt nhằm tăng sức hút. Slogan “Happiness For Youth” đã thể hiện lời cam
kết về chất lượng sản phẩm, mong muốn mà Happy Tea hướng đến, đồng thời đưa người
dùng đến gần hơn với nhãn hiệu. Như vậy, thông qua việc lựa chọn hình ảnh minh họa
và cách thiết kế bao gói với điểm nhấn tập trung tại logo, Happy Tea có thể chứng tỏ
được vị thế của mình, với tư cách là một nhãn hiệu trà sữa Việt Nam.
2.2.3. Chính sách sản phẩm mới của Happy Tea
Để làm rõ về chính sách sản phẩm mới của Happy Tea, nhóm sẽ trình bày về quá
trình phát triển sản phẩm mới theo 07 bước sau:
Bước 1: Hình thành ý tưởng
Trà sữa là loại sản phẩm chính của Happy Tea, đồng thời cũng là cầu nối đầu tiên
đưa khách hàng đến với thương hiệu. Vì trà sữa là thức uống đã phổ biến từ rất lâu với
giới trẻ và các gia đình Việt Nam, việc làm phong phú thực đơn sẽ giúp ích cho việc gia 17