BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN M ARKETING CĂN BẢN
Đề tài:
BẠN CÓ DỰ ĐỊNH MỞ MỘT CỬA HÀNG KINH DOANH THỜI TRANG CHO
SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. HÃY XÂY DỰNG VÀ MÔ TẢ CHÍNH
SÁCH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP BẠN
Giảng viên hướng dẫ Nguyễn Thị Kim Oanhn: Th.s
Lớp học phần : 2228BMKT0111
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Hà Nam, tháng 03/2022
9
2
MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................... 4
Chương I: Cơ sở lý thuyết ........................................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................... 4
1.2. Phân loại sản phẩm ................................................................................................. 4
1.3. Chu kỳ sống sản phẩm ............................................................................................ 5
1.4. Các chính sách sản phẩm .................................................................................... 5
1.4.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm .................................. 5
1.4.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói ..................................................................... 6
1.4.3. Chính sách sản phẩm mới ................................................................................ 6
1.4.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ ................................................................................ 7
Chương II. Nghiên cứu thị trường và xây dựng cửa hàng ...................................... 7
2.1. Nghiên cứu thị trường ............................................................................................. 7
2.1.1. Lựa chọn sản phẩm .......................................................................................... 7
2.1.2. Lựa chọn thị trường ......................................................................................... 8
2.2 Xây dựng cửa hàng thời trang .................................................................................. 8
Chương 3: Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp .............................................. 10
3.1. Chính sách chủng loại,cơ cấu và chất lượng sản phẩm. ....................................... 10
3.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói .......................................................................... 12
3.2.1. Chính sách nhãn hiệu ..................................................................................... 12
3.2.2. Chính sách bao gói ......................................................................................... 13
3.3. Chính sách sản phẩm mới ..................................................................................... 15
3.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: .................................................................... 18
3.4.1. Xác định các yếu tố dịch vụ: .......................................................................... 18
3.4.2. Mức chi phí dịch vụ: Mức chi phí dịch vụ mà cửa hàng đưa ra cho khách
hàng là: .............................................................................................................. 20
3.4.3. Hình thức cung cấp dịch vụ: .......................................................................... 20
Chương IV: Đề xuất phương án phòng ngừa và giải quyết các rủi ro trong tương
lai .......................................................................................................................... 20
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 22
9
3
PHẦN MỞ ĐẦU
Kể từ khi nhà nước ta quyết định chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường sự quản của nhà nước đã đặt lại vận
hội mới cho các doanh nghiệp lớn nhỏ đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp này vào bối cảnh
cạnh tranh gay gắt. không ít các doanh nghiệp từ những cửa hàng nhỏ lẻ đến công ty l ớn
làm ăn thua lỗ, nợ kéo dài và phải quyết định giải thể, psản hoặc sát nhập. Bất kỳ một n
kinh doanh nào trong thời đại ngày nay muốn chiến thắng trên thương trường, đều phải vạch
cho mình một kế hoạch chiến lược cần sự chuẩn bị kỹ càng trước khi quyết định làm một
việc gì đó, cũng như chuẩn bị sẵn sàng các tình huống, điều kiện đối phó với sự biến động của
môi trường kinh doanh, xu thế biến đổi chung của thế giới. Và với xu thế hiện nay, những
doanh nghiệp chiến thắng những doanh nghiệp thỏa mãn đầy đnhất thực sự làm vui
long những khách hàng mục tiêu của mình, coi khách hàng thượng đế để phục vụ. Các
doanh nghiệp ấy ngày càng nhận thức được vai trò quan trọng của Marketing xem
Marketing là một triết lý của toàn công ty chứ không phải là một chức năng riêng biệt.
vậy nhận thức được vấn đề này dưới sự hướng dẫn của giảng viên Thạc Nguyễn
Thị Kim Oanh, để hiểu hơn về Marketing nói chung chính sách sản phẩm sao cho phù
hợp nói riêng, nhóm 6 chúng em quyết định nghiên cứu đtài “Bạn dự định mmột cửa
hàng kinh doanh thời trang cho sinh viên trên địa bàn nội. hãy xây dựng tả chính
sách sản phẩm của doanh nghiệp bạn.
9
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý thuyết
1.1. Một số khái niệm cơ bản
“Sản phẩm là bất kỳ thứ được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú
ý, đạt tới việc mua tiêu nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó”. Sản dùng
phẩm được phân làm hai loại chính là sản phẩm hỗn hợp và sản phẩm mới:
Sản phẩm hỗn hợp bất kỳ thứ gì được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo
ra sự chú ý, đạt tới việc mua tiêu nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào dùng
đó
Sản phẩm mới sản phẩm đạt được sự tiến bộ về kỹ thuật về kinh tế được người
tiêu dùng cho là mới và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Một số khái niệm liên quan đến sản phẩm:
Đơn vị sản phẩm: một đơn vị hạch toán độc lập làm sở tạo nên chủng loại sản
phẩm.
Tuyến sản phẩm: là nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ, đặc điểm chung nhất định.
Danh mục sản phẩm: tập hợp tất cả các tuyến sản phẩm và các đơn vị sản phẩm tổ
chức hay một người bán có thể tung ra thị trường để phục vụ khách hàng.
Nhãn hiệu sản phẩm: nhằm xác định sản phẩm/ dịch vụ của một người hay một nhóm
người bán và để phân biệt với sản phẩm/ dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Chính sách sản phẩm: bao gồm tổ hợp những định hướng, nguyên tắc, chỉ dẫn cho việc
đưa ra quyết định quản lý sản phẩm cho doanh nghiệp.
1.2. Phân loại sản phẩm
Dựa vào tính chất, đặc điểm sản phẩm: sản phẩm lâu bền, sử dụng ngắn hạn, dịch vụ
Sản phẩm lâu bền: những sản phẩm được sử dụng nhiều lần, như: tủ lạnh, máy móc,
quần áo…
Sản phẩm sử dụng ngắn hạn: những sản phẩm được sử dụng một hoặc vài lần, như:
bia, xà phòng ,…
Dịch vụ: những đối tượng được bán dưới dạng ích lợi, hoạt động hay sự thỏa mãn
như chiếu phim,cắt tóc…..
Dựa vào mục đích, đối tượng sử dụng: hàng tiêu gồm sản phẩm sử dụngdùng hàng
ngày và sản phẩm lựa chọn, hàng công nghiệp.
Hàng tiêu dùng : Sản phẩm sử dụng hàng ngày, sản phẩm mua lựa chọn, sản phẩm
mua theo nhu cầu đặc biệt, sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động.
9
5
Hàng công nghiệp: Vật liệu cấu kiện; y móc quy trình công nghiệp; vật liệu
phụ và dịch vụ.
1.3. Chu kỳ sống sản phẩm
“Chu kỳ sống sản phẩm sự tả động thái của việc tiêu thụ một sản phẩm từ thời
điểm xuất hiện trên thị trường tới lúc rút lui ra khỏi thị trường”. Chu kỳ sống gồm có 4
giai đoạn, trước hết giai đoạn triển khai (xâm nhập). Tại giai đoạn triển khai, thị trường
thẩm định sản phẩm, chi phí marketing cao, doanh số thấp, lợi nhuận âm, khách hàng chưa biết
đến sản phẩm, người tiêu là người đổi mới, ít cạnh tranh.dùng
Hoạt động marketing của giai đoạn này hình thức nhận thức về sản phẩm/thương hiệu,
khuyến khích thử. Giai đoạn thứ giai đoạn bão hòa ( muồi). Tại giai đoạn này, dung hai chín
thời tiêu thụ, doanh số đạt cực đại, chi phí marketing thấp, lợi nhuận cao, khách hàng số
đông người chấp nhận muộn/ người theo trào lưu, sự co giãn của nhu cầu thị tờng, cạnh
tranh ổn định, bắt đầu giảm. Hoạt động marketing giai đoạn này là tối đa hóa lợi nhuận
duy trì thị phần. Giai đoạn thứ ba giai đoạn tăng trưởng (phát triển). giai đoạn này doanh
số tăng nhanh, phạm vi tiếp cận thị trường rộng: chi phí marketing trung bình, lợi nhuận tăng,
khách hàng người tiêu chấp nhận sớm, cạnh tranh tăng; hoạt động marketing tối đa dùng
hóa thị phần. Cuối cùng giai đoạn suy thoái (triệt tiêu). Tại đây, doanh số giảm, giá giảm,
chi phí marketing trung bình, lợi nhuận tăng, khách hàng người lạc hậu, yêu cầu của người
mua khắt khe hơn, cạnh tranh giảm. Hoạt động marketing giảm chi phí, khai thác thương
hiệu.
1.4. Các chính sách sản phẩm
1.4.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm
Khái niệm chính sách cấu: một nhóm sản phẩm liên hệ trực tiếp đến nhau do
giống nhau về chức năng, do bán cho cùng một loại đối tượng khách hàng hay thông qua cùng
những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy g
Thiết lập, cơ cấu chủng loại
Chủ đạo/ bổ sung
Chiều dài: có bao nhiêu chủng loại sản phẩm trong một dòng sản phẩm
Chiều rộng: có bao nhiêu dòng sản phẩm trong doanh nghiệp
Chiều sâu: là số lượng các phương án lựa chọn mặt hàng trong từng loại sản phẩm
Độ đậm đặc: sự liên kết
Khái niệm chính sách chất lượng sản phẩm: ᴄung ᴄấp khuôn khổ, áᴄ уêu ᴄầu ᴠà nêu
đượᴄ ᴄam kết ᴠề phương pháp, nguуên tắᴄ hoạt động để đạt đượᴄ ᴄũng như dtrì ᴠà ᴄải
tiến ᴄhất lượng sản phẩm.
Thiết lập cơ cấu chủng loại
Hạn chế chủng loại
9
6
Biến thể chủng loại ( đa dạng hóa sản phẩm), thỏa mãn nhu cầu
Vai trò:
Là nền tảng của chiến lược Marketing
Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
Lợi nhuận: chất lượng, số lượng
Vị thế: chất lượng
An toàn: đa dạng sản phẩm
Xã hội: tổ chức tốt quy trình sản xuất
1.4.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói
1.4.2.1. Chính sách nhãn hiệu
Khái niệm: Thương hiệu một cái n, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu ợng hoặc thiết kế
hoặc một sự kết hợp của tất cả những thứ trên nhằm mục đích để xác định sản phẩm hoặc dịch
vụ của một doanh nghiệp, và phân biệt nó với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Vai trò chính sách nhãn hiệu:
Với khách hàng:
Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Chỉ dẫn về chất lượng sản phẩm
Tiết kiệm chi phí tìm kiếm
Với nhà sản xuất:
Công cụ để nhận diện và khác biệt hoá sản phẩm.
Là phương tiện để bảo vệ hợp lý các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm.
Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng.
Khắc hoạ sản phẩm vào tâm trí khách hàng.
Hàng rào bảo vệ sản phẩm, lợi thế cạnh tranh
1.4.2.2. Chính sách bao gói
Khái niệm: Bao gói các hoạt động thiết kế sản xuất vật chứa hay vật bao gói cho
sản phẩm. Lựa chọn bao bì là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.
Quyết định về kiểu dáng, kích thước, chất liệu …
Quyết định về thông tin trên bao bì
Vai trò chính sách bao gói:
Bảo vệ sản phẩm chính
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Truyền đạt khẩu hiệu của công ty
1.4.3. Chính sách sản phẩm mới
9
7
Khái niệm: Hướng vào việc phát triển sản phẩm mới cho thị trường hiện tại hoặc sản
phẩm mới cho khu vực mới của khách hàng
Mục tiêu chính sách sản phẩm:
Đảm bảo nâng cao khả năng bán, tăng lợi nhuận
Đảm bảo uy tín , nâng cao sức cạnh tranh
Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
Vai trò của chính sách sản phẩm:
Nền tảng, xương sống của chiến lược marketing
Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
1.4.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ
Xác định các yếu tố dịch vụ khách hàng yêu cầu khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp.
Mức chất lượng của dịch vụ doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng so với đối thủ
cạnh tranh.
Quyết định mức chi phí khách hàng phải trả.
Hình thức cung cấp dịch vụ.
Chương II. Nghiên cứu thị trường xây dựng cửa hàng
2.1. Nghiên cứu thị trường
2.1.1. Lựa chọn sản phẩm
Đồ SI là những quần áo, phụ kiện, vật dụng đã qua sử dụng và cửa hàng chúng tôi chuyên
cung cấp những mặt hàng như thế
- Về nguồn hàng: Những mặt hàng quần áo và phụ kiện đi kèm được nhập khẩu trực tiếp
từ những kiện hàng nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Úc,...
một số nước khu vực châu Âu, châu Á khác.
- Về chất lượng: Đây điều mà chúng tôi quan tâm nhất, đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối
từ khách hàng, chúng tôi lựa chọn ra những quần áo, phụ kiện còn mới, còn đẹp, vải lót để bán
cho khách hàng, đôi khi những kiện hàng hàng hiệu nổi tiếng sẽ giá hơi nhỉnh một chút
nhưng chất lượng thì khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm
- Về mẫu mã: Do hàng nhập từ nước ngoài nên nhiều mẫu đẹp, độc, lạ không sợ
đụng hàng trong ớc, chưa kể đến việc nhiều quần áo hàng hiệu, hàng số lượng nên mang
đến cho khách một phong cách cực chất. Tất cả những điều đó làm cho khách hàng một gu
thời trang trẻ trung, năng động, lạ và đẹp mắt.
- Về giá cả: Cửa hàng chúng tôi luôn mong muốn mang đến cho khách hàng những bộ
quần áo đẹp đẽ, sạch sẽ đến tay của các khách hàng, cho nên chúng tôi xây dựng phương châm
9
8
“ Giảm giá cả nhưng không giảm giá trị’’. Nghĩa chúng tôi sẽ cố gắng hết sức mình làm sao
giá cả sẽ phù hợp nhất có thể để các khách hàng có thể mua sắm thoải mái mà không lo vgiá,
chất lượng quần áo sẽ ngày càng đi lên. Các bạn thể sở hữu những món đồ hiệu nhưng lại
với một giá thành rẻ hơn rất nhiều.
- Về cách thức bán ng: Cửa hàng sẽ xây dựng 2 kênh bán hàng trực tuyến trực
tiếp, giúp khách hàng có thể mua sắm một cách tiện lợi và dễ dàng.
+ Trực tuyến: Xây dựng trang web LUMI.COM, ngoài ra sẽ cập nhập liên tục hình ảnh
các mẫu quần áo lên trên Facebook, Instagram kênh bán hàng trên sàn thương mại
Shopee. Do đó, khách hàng thể nhà truy cập, lướt web, lựa chọn mẫu, đặt hàng online,
chúng tôi sẽ giao hàng đơn hàng đến địa chỉ của khách hàng một cách sớm nhất có thể.
+ Trực tiếp: Chúng tôi mở bán tại cửa hàng từ 8h đến 22h
2.1.2. Lựa chọn thị trường
- - Nhắm tới đối tượng giới trẻ từ 15 25 tuổi, có thu nhập trung bình
+ Đây là nhóm có tỉ lệ phần trăm tiêu dùng cho mặt hàng này là cao nhất.
+ Những người trẻ năng động, sáng tạo, cá tính mạnh mẽ luôn luôn thích thú với việc tìm
tòi cái mới, đi theo phong cách thời trang mới, thể hiện cá tính và cái tôi của bn thân bao gồm
trang phục hàng ngày và trang phục đi chơi, đi học, ... cùng bạn bè.
- Trong phân khúc này, chúng tôi chia làm 2 phân khúc nhỏ như sau:
+ Thời trang công sở đi học: (21 25 tuổi) chiếm 27%-
+ Thời trang hàng ngày cho học sinh, sinh viên: (15 đến 25 tuổi) chiếm 73%
2.2 Xây dựng cửa hàng thời trang
Thông tin tổng quan về cửa hàng
Tên: Lumi 2hand
Địa chỉ: Ngõ 16 Trần Quốc Hoàn
Mặt bằng; 50m, 2 tầng
Chi phí thuê mặt bằng: 10-15 triệu đồng/ một tháng
Vốn nhập hàng: 30-40 triệu đồng
Vốn trang trí: 20-30 triệu đồng
Chi phí phát sinh khác: 10 triệu đồng
Nguồn hàng: Các chợ đồ sỉ tại Hà Nội và Hồ Chí Minh
Tầm nhìn:
Trở thành một trong những cái tên được giới trẻ biết đến đầu tiên trong lĩnh vực 2hand
Sứ mệnh:
9
9
Mang đến cho khách hàng những món đồ thời trang ưng ý, tuyệt vời, hoàn hảo nhất khi
khoác lên mình những trang phục tuy cũ mà lại mới mẻ độc đáo
Mục tiêu:
Những bộ trang phục mới mẻ, đầy màu sắc, luôn bắt kịp xu thế thời trang, được kiểm
soát chất lượng tốt, đảm bảo về độ uy n, giặt cẩn thận, hứa hẹn trở thành nơi đáng tin cậy
dành cho khách hàng đặc biệt các bạn sinh viên, học sinh nhân viên văn phòng thu
nhập thấp
Phân tích
Điểm mạnh
Các chương trình khuyến mãi, sale đồng giá vào các ngày lễ đặc biệt, áp dụng tích điểm
với các hóa đơn có giá trị trên 200k.
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động sáng tạo thể vấn cho khách hàng những mẫu
quần áo phù hợp, hoàn mỹ nhất
Sản phẩm chất lượng được chọn lọc kỹ càng, giặt qua từng khâu nhất định, đem lại sự
khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác. Khách hàng sẽ yên tâm khi tin dùng lựa chọn sản
phẩm của shop
Vị trí dễ tìm, những nơi tập trung dân đông đúc, khách hàng sẽ được đến tận nơi để
thử trải nghiệm sản phẩm trước khi ra quyết định mua hàng. Giá cả hợp lý, phù hợp với túi
tiền của các bạn học sinh sinh viên mà vẫn đảm bảo chất lượng và thời trang
Quần áo, giày dép được phân loại riêng biệt theo kiểu dáng, nguồn gốc,... giúp người mua
tìm kiếm món đồ phù hợp một cách nhanh chóng
Trang trí thiết kế theo phong cách hiphop, khách hàng có thể thỏa thích check in, sống
ảo tại quán
Điểm yếu
Vì là một cửa hàng mới mở trên địa bàn nên sự rộng rãi tới khách hàng đang còn hạn chế.
Giá cả sẽ cao hơn các khu chợ sinh viên, chợ nhà xanh khác nhưng sẽ đảm bảo hơn về
mặt chất lượng
hội
Trong thị trường quần áo hiện nay, các bạn trẻ có xu thế tìm đến những cửa hàng quần áo
có phong cách độc lạ, tạo cảm giác mới mẻ, có 102
Nhu cầu thời trang của mỗi người, đặc biệt học sinh sinh viên hạn, họ không
ngừng đổi mới và update những bộ mốt dẫn đầu xu thế
Thích hợp với túi tiền
Đồ nhưng lại mới đặc biệt khó thể trùng với người khác. Tâm thế người mới
ta của giới trẻ.
Đặc biệt đồ 2 hand ng góp một phần trong việc bảo về môi trưởng. hàng năm nhu
cầu về quần áo của mỗi người đều sản sinh ra việc sử dụng đồ SI giảm một phần trong việc
lãng phí ảnh hưởng môi trường sống
9
10
Thách thức
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực thời trang khá khốc liệt
Shop được xây dựng ở một nơi đông đúc với hàng nghìn cửa hàng quần áo xung quanh
Giá cả trên thị trường đa dạng, các sản phẩm mới local brand cũng mặt hàng được
giới trẻ ưa chuộng.
Nguồn vốn hạn hẹp là thách thức lớn nhất đối với một cửa hàng thời trang mới
Nhân viên
Chủ đầu tư
Quản lý cửa hàng ( thu ngân - kế toán ) : 1 người
Nhân viên bán hàng: 3 người
GIới thiệu về sản phẩm
Những loại hàng này là hàng quần áo, túi xách, giày cũ được đưa ra thị trường.
Đa phần những loại hàng này đã được chọn lọc là hàng còn tốt, được bán lại với giá rất rẻ
so với hàng đúng giá của nó.
Nguồn hàng
Những mặt hàng phụ kiện được nhập trực tiếp từ nhiều nơi khác nhau như Mỹ, Anh,
Hàn,Trung Quốc...
Chất lượng
Đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối với những món đồ quần áo phụ kiện hợp thời trang, đẹp để
bán cho khách hàng
Vấn đề kiện sản phẩm
đồ SI nên vấn đề chất lượng sản phẩm đôi khi không được đảm bảo, yêu cầu phải
bỏ nhiều công sức để chọn kiện đảm bảo chất lượng.
Chương 3: Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp
3.1. Chính sách chủng loại,cơ cấu và chất lượng sản phẩm.
- Chính sách chủng loại cơ cấu:
Áo Áo hai dây,áo trễ vai Áo trễ vai bèo
Áo hai dây lụa
Áo hai dây phối ren,..
Áo phông unisex
Áo croptop
9
11
Áo sơ mi Sơ mi kaki
Sơ mi nhung tăm
Sơ mi đũi
Áo len Áo len lông
Áo len gile
Áo len thổ cẩm
Áo khoác Manto
Cardigan
Blazer
Áo hoodie
Áo sweater
Quần Quần jean
Quần suông
Quần culottes
Chân Váy Chân váy hoa nhí
Chân váy chữ A
Bảng phân loại các mẫu thời trang của cửa hàng
- Cơ cấu sản phẩm của Lumi 2hand:
+ Hiện nay Lumi đã cập nhật rất nhiều loại sản phẩm đa dạng khác nhau trong đó phải
kể đến danh sách áo phông unisex , áo trễ vai, áo hai dây bộ sưu tập váy hoa nhí… cùng
nhiều sản phẩm khác. Nhưng trong xuyên suốt thời gian hình thành, định hình phát
triển,đồng thời qua sự tìm hiểu tâm tiêu dùng phản hồi của khách hàng nhà Lumi nói
chung các sinh viên nói riêng cửa hàng luôn chú trọng vào dòng sản phẩm áo croptop
phông unisex.
o Với những cửa hàng kinh doanh khác trên thị trường,có lẽ mở rộng sẽ hướng đi
“mũi nhọn” để phát triển cửa hàng.Nhưng đối với Lumi chất lượng được đặt lên hàng đầu
9
12
đồng thời tập trung vào một sản phẩm chủ đạo mà khách hàng hướng đến nhiều nhất để tạo sức
mạnh cho cửa hàng. Đi kèm với đó độ mới của sản phẩm luôn được đảm bảo mới tới 98-
99%. chính điều đó đã giúp Lumi một vị thế trên thị trường thời trang secondhand,có
niềm tin in sâu trong tâm trí của người tiêu dùng.
- Chính sách chất lượng sản phẩm:
+ Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường:
+Với mục tiêu hướng đến khách hàng chủ yếu sinh viên trên trên địa bàn
Nội.Nhưng để khẳng định vị thế,chỗ đứng mở rộng cửa hàng không chỉ trên địa bàn
Nội,Lumi luôn nâng cao chú trọng đến khâu chọn lọc sản phẩm,mẫu mã,giặt để phần
trăm sản phẩm lỗi xảy ra thấp nhất.Vì vậy nhà Lumi 2hand luôn cam kết sản phẩm đến
tay khách hàng phải sản phẩm mới đến 99%.Góp phần tạo tên thương hiệu,sản phẩm nhà
Lumi đạt được đến chất lượng như vậy chính những phản hồi,feedback đến từ khách hàng
để cửa hàng update hơn mỗi ngày cả về mẫu lẫn chất lượng. Lumi 2hand luôn luôn lắng -
nghe luôn luôn thấu hiểu .Bên cạnh bán hàng truyền thống cửa hàng còn tận dụng truyền -
thông bán hàng qua các trang mạng xã hội như facebook,instagram,tiktok,…
+ Quy trình chọn lọc, sản xuất để đưa ra sản phẩm đảm bảo chất lượng:
Bước 1: Từ những kiện hàng,chọn lọc ra những sản phẩm độ mới cao,bỏ ra những sản
phẩm quá cũ không còn khả năng sử dụng.
Bước 2: Đem đi giặt,xả thơm và sấy khô sau đó là phẳng.
Bước 3: Kiểm tra lại sản phẩm một lần nữa
Bước 4: Phân loại và treo các sản phẩm quần,áo,váy,…ra kệ riêng.
3.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói
3.2.1. Chính sách nhãn hiệu
Chúng tôi lựa chọn Lumi 2 Hand (gọi tắt Lumi) tên cửa ng cũng tên nhãn hiệu
cho những sản phẩm của chính nh. Lumi trong tiếng Phần Lan nghĩa tuyết. Những bông
hoa tuyết thường chỉ lung linh vào những ngày đông rét buốt nơi vùng cao n cước Việt
Nam hoặc xa hơn là những quốc gia khác trên thế giới. Nhưng ở đâu cũng vậy, chỉ cần đến khi
không khí dần trở lên ấm hơn, những bông hoa tuyết lại tan ra, biến mất trong không khí.
Chúng tôi lựa chọn nhãn hiệu của mình Lumi 2 Hand, cũng một phần mang những bông
tuyết đến với thủ đô, cũng thể hiện mong muốn được tái chế. Đến với chúng tôi, khách hàng
sẽ được lắng nghe những câu chuyện về sự tái sinh của tuyết, khơi gợi trong khách hàng ý
thức bảo vệ môi trường và thiên nhiên.
9
13
Hình 3.1. Logo cửa hàng Lumi 2 Hand
Về logo của cửa hàng, chúng tôi lựa chọn chủ đề tái sinh để thiết kế. Logo của Lumi 2
Hand mang cảm giác tươi mới, rạng rỡ, giàu sức sáng tạo.
Màu sắc chủ đạo cửa hàng chúng tôi lựa chọn màu xanh ớc biển. Đó màu của
thiên nhiên hùng vĩ, trường tồn cùng thời gian.
Chi tiết hoa được trải đều khắp logo biểu tượng cho sự sinh sôi, nảy nở của tự
nhiên. Từ đó, chúng tôi mong muốn truyền năng lượng sáng tạo, khỏe khoắn, nhiều màu đến
những khách hàng của mình.
Tên của nhãn hiệu được xếp vòng cung trên vòm một cánh cửa đặt chính giữa logo, kết
hợp với slogan “Vì cuộc sống màu xanh” mục đích đưa linh hồn của cửa hàng trở thành
thông điệp, để khách hàng dễ dàng tiếp nhận. Chỉ cần khách hàng mở cách cửa của Lumi
khách hàng đã góp phần tô điểm cho cuộc sống của mình thêm xanh.
3.2.2. Chính sách bao gói
3.2.2.1. Quan niệm về bao gói
Cách thức bao gói của Lumi 2 Hand vẫn hướng đến phương châm tái chế bảo vệ môi
trường. vậy, Lumi 2 Hand quyết định sử dụng bao bì giấy, được thiết kế với màu sắc bắt
mắt để khách hàng sẵn sàng tái sử dụng, đồng thời, nếu bao hết khnăng sử dụng, cũng
khả năng phân hủy dễ dàng trong đất.
Khi khách hàng mua quần áo của Lumi, quần áo sẽ được nhân viên kẹp một tấm giấy
thơm đảm bảo vệ sinh, an toàn ở giữa (trong trường hợp, khách hàng có dị ứng với mùi hương,
có thể yêu cầu nhân viên bỏ qua bước này). Sau đó, quần áo sẽ được bọc trong hộp giấy và đưa
vào trong túi giấy cao cấp của Lumi. Với những chính sách bao i được chú trọng như thế
9
14
này, Lumi muốn thay đổi quan niệm của khách hàng về đSecond Hand. Sử dụng đồ Second
Hand là một phong cách sống xanh, sống đẹp và cao cấp.
3.2.2.2. Thiết kế hộp giấy
Hình 3.2. Thiết kế hộp giấy của Lumi 2Hand
Tone chủ đạo của hộp giấy màu trắng, viền hồng pastel xanh pastel những
đường cạnh. Mặt trên hộp giấy logo của cửa hàng được in chính giữa. Mặt dưới 11 bông
hoa sắp xếp đan xen tập trung vào giữa hộp. Số điện thoại cửa hàng sẽ được đặt mặt bên của
hộp.
Kích thước: 30cm x 20cm x 8cm
Chất liệu: Được đặt làm với chất liệu giấy Bristol, bề mặt mịn, bóng, bám mực tốt, dẻo
dai và khó thấm nước.
Doanh nghiệp in ấn: Công ty in TMT Việt Nam -Tầng 9 Tòa nhà Tultraco, 335 Cầu Giấy,
Hà Nội.
3.2.2.3. Thiết kế túi giấy xách tay
9
15
Hình 3.3. Thiết kế túi giấy xách tay Lumi 2 Hand
Tone chủ đạo màu nâu be, tạo cảm giác tối giản, cao cấp. Tên cửa hàng được in cách
điệu mặt trước của túi. Họa tiết hoa cách điệu bố trí góc phải dưới, đem lại sự sang trọng,
cũng là một lần nữa đem linh hồn “tái sinh” của hãng đến với khách hàng.
Kích thước: 45cm x 35cm x 15cm.
Chất liệu: Giấy Kraft (hay còn gọi giấy xi măng), giá rẻ, bền, chống thấm hút tốt, dễ
dàng in ấn.
Doanh nghiệp in ấn: Công ty in TMT Việt Nam -Tầng 9 Tòa nhà Tultraco, 335 Cầu Giấy,
Hà Nội.
3.3. Chính sách sản phẩm mới
Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, nếu công ty
không thể tồn tại phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có. vậy, mỗi ng ty
đều phải quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại phát triển
với uy tín ngày càng tăng.
Bước 1: Hình thành ý tưởng:
Tìm kiếm những ý tưởng về sản phẩm bước đầu tiên quan trọng để hình thành phương
án sản xuất sản phẩm mới. Việc tìm kiếm này phải được tiến hành một cách hệ thống
thường căn cứ vào các nguồn thông tin sau:
Xuất phát từ khách hàng: Cửa hàng chúng tôi tập trung quan sát hành vi mua của
khách hàng qua cả hình thức online offline từ tháng 2/2022 đến tháng 3/2022. Chúng tôi
9
16
nhận thấy tỷ lệ khách hàng nữ nam ghé thăm cửa hàng 70% 30%; Trong đó, tỉ lệ khác- h
hàng học sinh, sinh viên chiếm đến 80%, 10% người mua sinh viên mới ra trường,
10% người đã thu nhập ổn định. Trong đó, ợng khách hàng mua online 43%, còn lại
mua offline. Mặt hàng bán chạy nhất dạo gần đây áo phông nữ. Xếp thứ 2 quần jean
nam lẫn nữa. Xếp thứ 3 chân váy nữ. Mặt hàng bán chậm nhất là quần vải nam. Đặc biệt,
theo thống vấn khách hàng, khách hàng bày tỏ sự quan tâm đặc biệt với màu xanh trắng
và áo sơ mi thắt eo. Từ những phân tích trên, cửa hàng chúng tôi đặt ra ý tưởng thiên hướng về
các sản phẩm phối màu, như xanh trắng, đỏ trắng,... tập trung vào áo mi, nhập thêm phụ
kiện dây thắt lưng các loại, chú trọng vào quần jean và chân váy. Đồng thời, chúng tôi dự định
tạm dừng nhập tiếp quần vải bó cho nam, do vẫn còn 4 chiếc trong kho.
Nghiên cứu cũng cho thấy đồ second hand thuộc top những sản phẩm được bán nhiều,
đa dạng trong nước.
Có nhiều cửa hàng second hand đang cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, chạy đua kịp
thời gian cho nhu cầu của giới trẻ, ví dụ như: 2hand giá rẻ, Vintage Boutique, the hint,...
Nhân viên bán hàng đa phần là những cô chủ rất am hiểu về mốt thời trang theo phong
cách và có thái độ phục vụ nhiệt tình, thấu hiểu tâm lý khách hàng.
Mẫu mã sản phẩm được đổi mới liên tục.
Ý ởng về sản phẩm mới thường hàm chứa những tưởng chiến lược trong hoạt
động kinh doanh hoạt động marketing của công ty, chẳng hạn như: tạo ra một ưu thế đặc
biệt nào đó so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cống hiến một sự hài lòng hay thỏa mãn
nào đó cho khách hàng. Với mỗi ý tưởng đó thường có khả năng, điều kiện thực hiện và ưu thế
khác nhau Vì vậy phải chọn lọc ý tưởng tốt nhất.
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng:.
Sàng lọc ý tưởng: cửa hàng luôn đổi mới mẫu mã, hình nh để cải tiến những sản
phẩm của mình thật phong phú bắt kịp xu thế hiện đại. Khi nhập những bộ đồ secondhand
về, chúng tôi sẽ ưu tiên những mặt hàng áo phông thắt eo, quần jean, chân váy, áo phông và xu
hướng thịnh hành xanh trắng có mẫu mới mẻ, đang hot trên thị trường thời trang và đa sốgiá
cả hợp lý với túi tiền các bạn trẻ.
Chọn ý tưởng tốt nhất: Để tránh việc tồn kho, đọng hàng hóa nhiều thì ngay khâu
chọn lọc phải n được xem xét cẩn thận, nhập về những nguồn quần áo chất liệu cotton mát,
dáng đẹp và có mùi hương dễ chịu.
Bước 3: Soạn thảo dự án và thẩm định
Soạn thảo dự án sản phẩm mới: Để có những mặt hàng ưng ý, ta trực tiếp chủ động gửi
những ý tưởng, thiết kế của bản thân đến nhà sản xuất để cửa hàng có những bộ trang phục độc
quyền, thu hút sức mua và sự tín nhiệm của khách hàng.
Thẩm định dự án: Tung ra thị trường những phiên bản mới theo phong cách của cửa
hàng để xem mức độ hài lòng của khách hàng. Xem xét những sở thích, sự ưa dùng của từng
loại khách hàng theo độ tuổi, tầng lớp để phân loại, tập trung về sản phẩm. Cụ thể những bạn
9
17
học sinh, sinh viên thì thích theo đuổi trend thời đại, lứa trung niên thì sẽ chọn lựa những trang
phục giản dị, phù hợp chốn công sở.
Bước 4: Soạn thảo chiến lược marketing
Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường: Thị trường chủ yếu là học sinh, sinh viên sinh sống
trên địa bàn Hà Nội.
Phối thức marketing mix dự kiến thực hiện: Mặt bằng cửa hàng khá tiện lợi, dễ tìm -
kiếm, sản phẩm luôn được chú trọng đi kèm với giá cả rất phải chẳng để học sinh, sinh viên
thể dễ dàng bỏ tiền túi mua, phương thức buôn bán trực tiếp ngay tại cửa hàng để được vấn
cụ thể nhất. Mỗi sản phẩm chỉ dao động xấp xỉ 100k- 200k.
Mục tiêu trong tương lai: Khẳng định thương hiệu của cửa hàng trong thị trường quần
áo được các bạn trẻ săn đón.
Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
Các yếu tố nguồn lực: Hàng được nhập lại nên nguồn nhập đa dạng, tại cửa hàng sẽ
các nhân viên vấn nhiệt tình để khách hàng thể đạt được những mong muốn của bản
thân một cách thỏa mãn nhất.
Chỉ tiêu dự kiến: Doanh thu phải thu về ít nhất phải bằng so với chi phí bỏ ra lúc ban
đầu. Những buổi đầu thành lập cửa hàng thì lợi nhuận chưa đáng kể. Dùng số tiền thu được
tiếp tục nhập lô hàng mới và bắt đầu thu lợi nhuận.
Bước 6: Thiết kế sản phẩm
Kiểu dáng, kích thước: đa phần giới trẻ ngày nay thích form rộng, kích thước hơi dài
để che đi phần khuyết điểm ở bụng.
Mức độ an toàn điều kiện sử dụng: Sản phẩm không sử dụng chất phẩm màu độc
hại, chất vải mát, nhẹ nhàng. Sản phẩm không bị xơ khi giặt máy.
Vật liệu chế tạo: Sản phẩm được nhập từ nhiều nơi nên chất liệu khá đa dạng nhưng
cửa hàng luôn đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm cho khách hàng.
Thử nghiệm: Sản phẩm khi được trưng bày đã được nhân viên cửa hàng kiểm tra,
soát lại chất lượng.
Bước 7: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường.
Đặc tính của sản phẩm: Sản phẩm đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mẫu bắt mắt
thu hút sức mua của giới trẻ.
Mức độ chấp nhận thị trường: Sản phẩm đã qua thử nghiệm được thị trường đón
nhận một cách công khai tại cửa hàng. Mẫu mới luôn thu hút đa phần các bạn sinh viên hay
săn lùng cho mình những bộ đồ ưng ý. Mẫu đồ cũng được trưng trên những hình nộm để phơi
bày ra hết những vẻ đẹp của trang phục.
Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm mới:
Kết hợp với cửa hàng online để tung ra những mẫu mới nhất đến người tiêu dùng,
trên facebook, instagram, shopee,...
Việc quảng sản phẩm trên mạng cũng giải pháp tốt để mở rộng phạm vi khách
hàng, đưa hình ảnh cửa hàng đến với nhiều khách hàng tiêu thụ hơn.
9
18
3.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:
3.4.1. Xác định các yếu tố dịch vụ:
Trước bán:
Gửi xe: Sắp xếp chỗ để xe rộng rãi, dễ di chuyển. Khách hàng khi đến cửa hàng sẽ
được nhân viên bảo vệ hướng dẫn chỗ gửi xe.
Tiếp đón: Nhân viên của cửa hàng sẽ mở cửa chào đón khách hàng ngay từ cửa. Bố
trí 2 hàng ghế salon gần phía trái cửa ra vào, có bày sẵn trà hoa tươi. Bên phải cửa hàng sắp
xếp tủ đựng đồ để khách cất đồ. Bố trí 2 loại khóa tủ màu xanh đỏ. Trong đó, phía bên
trên tủ để hướng dẫn kí hiệu cho khách lựa chọn màu khóa: Tủ khóa xanh là: tôi muốn tự chọn
đồ. Tủ khóa đỏ: tôi muốn được tư vấn.
Hướng dẫn: Nhân viên sẽ hỏi về sản phẩm khách hàng muốn mua, nhu cầu (màu
sắc, phong cách, giá cả,...) của khách hàng đối với sản phẩm để tìm ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu để khách hàng hài lòng nhất.
Trong bán:
Thông tin:
- Tại cửa hàng:
+ Nếu khách hàng chọn tủ khóa xanh ( tôi muốn tự chọn đồ ): Cửa hàng sẽ những
chiếc mác gắn sẵn trên quần áo có cung cấp đầy đủ thông tin về hãng, size, giá cả,...
+ Nếu khách ng chọn tủ khóa màu đỏ ( tôi muốn được vấn): Nhân viên cửa hàng sẽ
vấn cho khách hàng thông tin về sản phẩm mà khách hàng tìm kiếm ( hãng, size, giá cả, …)
.
- Tại shopee: Mỗi một sản phẩm. cửa hàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết, đầy đủ mục
thông tin sản phẩm. Khách hàng thể vào phần tin nhắn để được các nhân viên trực tuyến hỗ
trợ.
- Thử: Cửa hàng bố trí 3 phòng thử đồ, trong mỗi phòng có 2 giá treo đồ và 1 đôi dép để
giữ vệ sinh phòng. Nhân viên khuyến khích khách hàng thử đồ vấn thật lòng giúp khách
hàng có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất để mua sản phẩm
• Sau bán:
Thanh toán:
- Tại cửa hàng:
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản: Cửa hàng bảng ghi số tài khoản
quét QR tại quầy lễ tân. Nếu khách hàng thanh toán bằng phương thức chuyển khoản sẽ
được giảm 3 % cho hóa đơn và được tích 1 điểm vào thẻ tích điểm
9
19
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Cửa hàng ứng dụng theo dõi đơn hàng thẻ tích điểm.
Nếu khách hàng thanh toán bằng phương thức trả tiền mặt sẽ được tích được 2 điểm vào thẻ
ch điểm.
- Đổi trả:
Đổi sang một sản phẩm khác tính năng cao cấp hơn khách hàng vào 1 phần
chênh lệch với mức phí thấp nhất. Giá tính theo thời giá hiện tại chứ không tính theo thời điểm
mua hàng. Giá do công ty quyết định. Tem bảo hành sẽ được bảo hành tiếp theo, không bảo
hành lại từ đầu.
Khi khách hàng yêu cầu đổi sản phẩm khác giá khác thấp hoặc cao hơn sản phẩm
KH đã mua yêu cầu đổi trả thì trường hợp này không được đổi. (chỉ nhập đổi sản phẩm
cùng giá và thời gian đổi là trong 2 ngày sau khi mua và sản phẩm đó phải còn nguyên vẹn n
lúc trước khi mua).
Thời gian đổi trả hàng: Chiều: 14h Sáng: 8h - 12h - 20h
Dịch vụ giao ng tận nhà đã được áp dụng cho khách hàng tại khu vực nội thành
Nội. Cửa hàng giao hàng trong vòng 48h và miễn phí phí vận chuyển.
Hoàn tiền 100% nếu có lỗi của nhà sản xuất.
Sẵn sàng đổi hàng nếu khách hàng không vừa size.
Tất cả thắc mắc, khiếu nại của khách hàng sẽ được cửa hàng tiếp thu và cải thiện trong
tương lai.
- Chăm sóc khách hàng:
Sau khi khách hàng mua sản phẩm, cửa ng sẽ xin u lại thông tin của khách ng.
Sau đó tạo thẻ tích điểm để tích điểm cho họ trong mỗi lần mua sắm. Phân nhóm khách hàng
dựa trên số điểm tích, số lần mua hàng hay số tiền khách hàng đã mua sắm. Tạo ưu đãi cho
từng nhóm khách hàng. Gửi thông tin ưu đãi đến khách hàng thông qua email/sms hay các bài
viết truyền thông trên fanpage.
20
3.4.2. Mức chi phí dịch vụ: Mức chi phí dịch vụ cửa hàng đưa ra cho khách hàng
là:
Dịch vụ gửi xe và trông xe miễn phí.
Dịch vụ giao hàng tận nhà miễn phí 100% cho đơn hàng từ 1 triệu trong nội thành
Nội và từ 2 triệu cho đơn hàng ngoại thành Hà Nội. Với đơn hàng ới 1 triệu, cửa hàng sẽ hỗ
trợ 50% phí ship cho đơn hàng nội thành HN và 25% cho đơn hàng ngoại thành HN.
Dịch vụ giải đáp, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho khách hàng trong thời gian từ 7:00
đến 21:00 hoàn toàn miễn phí.
3.4.3. Hình thức cung cấp dịch vụ:
Cửa hàng tự tổ chức mạng ới cung cấp dịch vụ khách hàng để giúp khách hàng có trải
nghiệm mua sắm tuyệt vời nhất khi đến với cửa hàng khi thể đặt mua hàng trực tuyến
nhận được sản phẩm ngay tại nhà.
Chương IV: Đề xuất phương án phòng ngừa giải quyết các rủi ro trong
tương lai
- Các rủi ro có thể xảy đến trong tương lai và một số giải pháp:
Hàng tồn kho:
thời tr luôn biến chuyển, mẫu thay đổi liên tục nên nếu không kế hoạch bán ang
hàng tốt, cửa hàng sẽ khó tránh khỏi việc tồn kho dài hạn một trong những cách "chôn vốn" -
và dẹp tiệm nhanh nhất.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN MARKETING CĂN BẢN Đề tài:
BẠN CÓ DỰ ĐỊNH MỞ MỘT CỬA HÀNG KINH DOANH THỜI TRANG CHO
SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. HÃY XÂY DỰNG VÀ MÔ TẢ CHÍNH
SÁCH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP BẠN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Kim Oanh
Lớp học phần : 2228BMKT0111
Nhóm thực hiện : Nhóm 6 Hà Nam, tháng 03/2022 9 MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Chương I: Cơ sở lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2. Phân loại sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.3. Chu kỳ sống sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.4. Các chính sách sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.4.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.4.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4.3. Chính sách sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Chương II. Nghiên cứu thị trường và xây dựng cửa hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1. Nghiên cứu thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.1. Lựa chọn sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.2. Lựa chọn thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.2 Xây dựng cửa hàng thời trang . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
Chương 3: Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.1. Chính sách chủng loại,cơ cấu và chất lượng sản phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.2.1. Chính sách nhãn hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.2.2. Chính sách bao gói . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.3. Chính sách sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
3.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
3.4.1. Xác định các yếu tố dịch vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
3.4.2. Mức chi phí dịch vụ: Mức chi phí dịch vụ mà cửa hàng đưa ra cho khách
hàng là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
3.4.3. Hình thức cung cấp dịch vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Chương IV: Đề xuất phương án phòng ngừa và giải quyết các rủi ro trong tương
lai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22 2 9 PHẦN MỞ ĐẦU
Kể từ khi nhà nước ta quyết định chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã đặt lại vận
hội mới cho các doanh nghiệp lớn nhỏ đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp này vào bối cảnh
cạnh tranh gay gắt. Có không ít các doanh nghiệp từ những cửa hàng nhỏ lẻ đến công ty lớn
làm ăn thua lỗ, nợ kéo dài và phải quyết định giải thể, phá sản hoặc sát nhập. Bất kỳ một nhà
kinh doanh nào trong thời đại ngày nay muốn chiến thắng trên thương trường, đều phải vạch
cho mình một kế hoạch chiến lược cần có sự chuẩn bị kỹ càng trước khi quyết định làm một
việc gì đó, cũng như chuẩn bị sẵn sàng các tình huống, điều kiện đối phó với sự biến động của
môi trường kinh doanh, xu thế biến đổi chung của thế giới. Và với xu thế hiện nay, những
doanh nghiệp chiến thắng là những doanh nghiệp thỏa mãn đầy đủ nhất và thực sự làm vui
long những khách hàng mục tiêu của mình, coi khách hàng là thượng đế để phục vụ. Các
doanh nghiệp ấy ngày càng nhận thức được vai trò quan trọng của Marketing và xem
Marketing là một triết lý của toàn công ty chứ không phải là một chức năng riêng biệt.
Vì vậy nhận thức được vấn đề này và dưới sự hướng dẫn của giảng viên Thạc sĩ Nguyễn
Thị Kim Oanh, để hiểu rõ hơn về Marketing nói chung và chính sách sản phẩm sao cho phù
hợp nói riêng, nhóm 6 chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Bạn có dự định mở một cửa
hàng kinh doanh thời trang cho sinh viên trên địa bàn hà nội. hãy xây dựng và mô tả chính
sách sản phẩm của doanh nghiệp bạn”. 3 9 PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý thuyết
1.1. Một số khái niệm cơ bản
“Sản phẩm là bất kỳ thứ gì được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú
ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó”. Sản
phẩm được phân làm hai loại chính là sản phẩm hỗn hợp và sản phẩm mới:
• Sản phẩm hỗn hợp là bất kỳ thứ gì được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo
ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó
• Sản phẩm mới là sản phẩm đạt được sự tiến bộ về kỹ thuật về kinh tế và được người
tiêu dùng cho là mới và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
• Một số khái niệm liên quan đến sản phẩm:
• Đơn vị sản phẩm: là một đơn vị hạch toán độc lập làm cơ sở tạo nên chủng loại sản phẩm.
• Tuyến sản phẩm: là nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ, đặc điểm chung nhất định.
• Danh mục sản phẩm: tập hợp tất cả các tuyến sản phẩm và các đơn vị sản phẩm mà tổ
chức hay một người bán có thể tung ra thị trường để phục vụ khách hàng.
• Nhãn hiệu sản phẩm: nhằm xác định sản phẩm/ dịch vụ của một người hay một nhóm
người bán và để phân biệt với sản phẩm/ dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
• Chính sách sản phẩm: bao gồm tổ hợp những định hướng, nguyên tắc, chỉ dẫn cho việc
đưa ra quyết định quản lý sản phẩm cho doanh nghiệp.
1.2. Phân loại sản phẩm
• Dựa vào tính chất, đặc điểm sản phẩm: sản phẩm lâu bền, sử dụng ngắn hạn, dịch vụ
• Sản phẩm lâu bền: là những sản phẩm được sử dụng nhiều lần, như: tủ lạnh, máy móc, quần áo…
• Sản phẩm sử dụng ngắn hạn: là những sản phẩm được sử dụng một hoặc vài lần, như: bia, xà phòng,…
• Dịch vụ: Là những đối tượng được bán dưới dạng ích lợi, hoạt động hay sự thỏa mãn
như chiếu phim,cắt tóc…..
• Dựa vào mục đích, đối tượng sử dụng: hàng tiêu dùng gồm sản phẩm sử dụng hàng
ngày và sản phẩm lựa chọn, hàng công nghiệp.
• Hàng tiêu dùng: Sản phẩm sử dụng hàng ngày, sản phẩm mua có lựa chọn, sản phẩm
mua theo nhu cầu đặc biệt, sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động. 4 9
• Hàng công nghiệp: Vật liệu và cấu kiện; máy móc và quy trình công nghiệp; vật liệu phụ và dịch vụ.
1.3. Chu kỳ sống sản phẩm
“Chu kỳ sống sản phẩm là sự mô tả động thái của việc tiêu thụ một sản phẩm từ thời
điểm nó xuất hiện trên thị trường tới lúc nó rút lui ra khỏi thị trường”. Chu kỳ sống gồm có 4
giai đoạn, mà trước hết là giai đoạn triển khai (xâm nhập). Tại giai đoạn triển khai, thị trường
thẩm định sản phẩm, chi phí marketing cao, doanh số thấp, lợi nhuận âm, khách hàng chưa biết
đến sản phẩm, người tiêu dùng là người đổi mới, ít cạnh tranh.
Hoạt động marketing của giai đoạn này là hình thức nhận thức về sản phẩm/thương hiệu,
khuyến khích dung thử. Giai đoạn thứ hai là giai đoạn bão hòa (chín muồi). Tại giai đoạn này,
thời cơ tiêu thụ, doanh số đạt cực đại, chi phí marketing thấp, lợi nhuận cao, khách hàng là số
đông người chấp nhận muộn/ người theo trào lưu, có sự co giãn của nhu cầu thị trường, cạnh
tranh ổn định, bắt đầu giảm. Hoạt động marketing ở giai đoạn này là tối đa hóa lợi nhuận và
duy trì thị phần. Giai đoạn thứ ba là giai đoạn tăng trưởng (phát triển). Ở giai đoạn này doanh
số tăng nhanh, phạm vi tiếp cận thị trường rộng: chi phí marketing trung bình, lợi nhuận tăng,
khách hàng là người tiêu dùng chấp nhận sớm, cạnh tranh tăng; hoạt động marketing là tối đa
hóa thị phần. Cuối cùng là giai đoạn suy thoái (triệt tiêu). Tại đây, doanh số giảm, giá giảm,
chi phí marketing trung bình, lợi nhuận tăng, khách hàng là người lạc hậu, yêu cầu của người
mua khắt khe hơn, cạnh tranh giảm. Hoạt động marketing là giảm chi phí, khai thác thương hiệu.
1.4. Các chính sách sản phẩm
1.4.1. Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm
• Khái niệm chính sách cơ cấu: là một nhóm sản phẩm có liên hệ trực tiếp đến nhau do
giống nhau về chức năng, do bán cho cùng một loại đối tượng khách hàng hay thông qua cùng
những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá
• Thiết lập, cơ cấu chủng loại • Chủ đạo/ bổ sung
• Chiều dài: có bao nhiêu chủng loại sản phẩm trong một dòng sản phẩm
• Chiều rộng: có bao nhiêu dòng sản phẩm trong doanh nghiệp
• Chiều sâu: là số lượng các phương án lựa chọn mặt hàng trong từng loại sản phẩm
• Độ đậm đặc: sự liên kết
• Khái niệm chính sách chất lượng sản phẩm: ᴄung ᴄấp khuôn khổ, ᴄáᴄ уêu ᴄầu ᴠà nêu
rõ đượᴄ ᴄam kết ᴠề phương pháp, nguуên tắᴄ hoạt động để đạt đượᴄ ᴄũng như duу trì ᴠà ᴄải
tiến ᴄhất lượng sản phẩm.
• Thiết lập cơ cấu chủng loại
• Hạn chế chủng loại 5 9
• Biến thể chủng loại ( đa dạng hóa sản phẩm), thỏa mãn nhu cầu • Vai trò:
• Là nền tảng của chiến lược Marketing
• Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
• Lợi nhuận: chất lượng, số lượng
• Vị thế: chất lượng
• An toàn: đa dạng sản phẩm
• Xã hội: tổ chức tốt quy trình sản xuất
1.4.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói
1.4.2.1. Chính sách nhãn hiệu
• Khái niệm: Thương hiệu là một cái tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc thiết kế
hoặc một sự kết hợp của tất cả những thứ trên nhằm mục đích để xác định sản phẩm hoặc dịch
vụ của một doanh nghiệp, và phân biệt nó với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
• Vai trò chính sách nhãn hiệu: • Với khách hàng:
• Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
• Chỉ dẫn về chất lượng sản phẩm
• Tiết kiệm chi phí tìm kiếm • Với nhà sản xuất:
• Công cụ để nhận diện và khác biệt hoá sản phẩm.
• Là phương tiện để bảo vệ hợp lý các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm.
• Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng.
• Khắc hoạ sản phẩm vào tâm trí khách hàng.
• Hàng rào bảo vệ sản phẩm, lợi thế cạnh tranh
1.4.2.2. Chính sách bao gói
• Khái niệm: Bao gói là các hoạt động thiết kế và sản xuất vật chứa hay vật bao gói cho
sản phẩm. Lựa chọn bao bì là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.
• Quyết định về kiểu dáng, kích thước, chất liệu …
• Quyết định về thông tin trên bao bì
• Vai trò chính sách bao gói:
• Bảo vệ sản phẩm chính
• Cung cấp thông tin cho khách hàng
• Truyền đạt khẩu hiệu của công ty
1.4.3. Chính sách sản phẩm mới 6 9
• Khái niệm: Hướng vào việc phát triển sản phẩm mới cho thị trường hiện tại hoặc sản
phẩm mới cho khu vực mới của khách hàng
• Mục tiêu chính sách sản phẩm:
• Đảm bảo nâng cao khả năng bán, tăng lợi nhuận
• Đảm bảo uy tín , nâng cao sức cạnh tranh
• Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
• Vai trò của chính sách sản phẩm:
• Nền tảng, xương sống của chiến lược marketing
• Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
1.4.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ
Xác định các yếu tố dịch vụ mà khách hàng yêu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp.
Mức chất lượng của dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Quyết định mức chi phí khách hàng phải trả.
Hình thức cung cấp dịch vụ.
Chương II. Nghiên cứu thị trường và xây dựng cửa hàng
2.1. Nghiên cứu thị trường
2.1.1. Lựa chọn sản phẩm
Đồ SI là những quần áo, phụ kiện, vật dụng đã qua sử dụng và cửa hàng chúng tôi chuyên
cung cấp những mặt hàng như thế
- Về nguồn hàng: Những mặt hàng quần áo và phụ kiện đi kèm được nhập khẩu trực tiếp
từ những kiện hàng nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Úc,... và
một số nước khu vực châu Âu, châu Á khác.
- Về chất lượng: Đây là điều mà chúng tôi quan tâm nhất, đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối
từ khách hàng, chúng tôi lựa chọn ra những quần áo, phụ kiện còn mới, còn đẹp, vải lót để bán
cho khách hàng, đôi khi có những kiện hàng hàng hiệu nổi tiếng sẽ có giá hơi nhỉnh một chút
nhưng chất lượng thì khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm
- Về mẫu mã: Do là hàng nhập từ nước ngoài nên có nhiều mẫu đẹp, độc, lạ không sợ
đụng hàng trong nước, chưa kể đến việc nhiều quần áo là hàng hiệu, hàng số lượng nên mang
đến cho khách một phong cách cực chất. Tất cả những điều đó làm cho khách hàng có một gu
thời trang trẻ trung, năng động, lạ và đẹp mắt.
- Về giá cả: Cửa hàng chúng tôi luôn mong muốn mang đến cho khách hàng những bộ
quần áo đẹp đẽ, sạch sẽ đến tay của các khách hàng, cho nên chúng tôi xây dựng phương châm 7 9
“ Giảm giá cả nhưng không giảm giá trị’’. Nghĩa là chúng tôi sẽ cố gắng hết sức mình làm sao
giá cả sẽ phù hợp nhất có thể để các khách hàng có thể mua sắm thoải mái mà không lo về giá,
chất lượng quần áo sẽ ngày càng đi lên. Các bạn có thể sở hữu những món đồ hiệu nhưng lại
với một giá thành rẻ hơn rất nhiều.
- Về cách thức bán hàng: Cửa hàng sẽ xây dựng 2 kênh bán hàng là trực tuyến và trực
tiếp, giúp khách hàng có thể mua sắm một cách tiện lợi và dễ dàng.
+ Trực tuyến: Xây dựng trang web LUMI.COM, ngoài ra sẽ cập nhập liên tục hình ảnh
các mẫu quần áo lên trên Facebook, Instagram và có kênh bán hàng trên sàn thương mại
Shopee. Do đó, khách hàng có thể ở nhà truy cập, lướt web, lựa chọn mẫu, đặt hàng online,
chúng tôi sẽ giao hàng đơn hàng đến địa chỉ của khách hàng một cách sớm nhất có thể.
+ Trực tiếp: Chúng tôi mở bán tại cửa hàng từ 8h đến 22h
2.1.2. Lựa chọn thị trường
- Nhắm tới đối tượng giới trẻ từ 15-25 tuổi, có thu nhập trung bình
+ Đây là nhóm có tỉ lệ phần trăm tiêu dùng cho mặt hàng này là cao nhất.
+ Những người trẻ năng động, sáng tạo, cá tính mạnh mẽ luôn luôn thích thú với việc tìm
tòi cái mới, đi theo phong cách thời trang mới, thể hiện cá tính và cái tôi của bản thân bao gồm
trang phục hàng ngày và trang phục đi chơi, đi học, ... cùng bạn bè.
- Trong phân khúc này, chúng tôi chia làm 2 phân khúc nhỏ như sau:
+ Thời trang công sở đi học: (21-25 tuổi) chiếm 27%
+ Thời trang hàng ngày cho học sinh, sinh viên: (15 đến 25 tuổi) chiếm 73%
2.2 Xây dựng cửa hàng thời trang
• Thông tin tổng quan về cửa hàng • Tên: Lumi 2hand
• Địa chỉ: Ngõ 16 Trần Quốc Hoàn
• Mặt bằng; 50m, 2 tầng
• Chi phí thuê mặt bằng: 10-15 triệu đồng/ một tháng
• Vốn nhập hàng: 30-40 triệu đồng
• Vốn trang trí: 20-30 triệu đồng
• Chi phí phát sinh khác: 10 triệu đồng
• Nguồn hàng: Các chợ đồ sỉ tại Hà Nội và Hồ Chí Minh • Tầm nhìn:
Trở thành một trong những cái tên được giới trẻ biết đến đầu tiên trong lĩnh vực 2hand • Sứ mệnh: 8 9
Mang đến cho khách hàng những món đồ thời trang ưng ý, tuyệt vời, hoàn hảo nhất khi
khoác lên mình những trang phục tuy cũ mà lại mới mẻ độc đáo • Mục tiêu:
Những bộ trang phục mới mẻ, đầy màu sắc, luôn bắt kịp xu thế thời trang, được kiểm
soát chất lượng tốt, đảm bảo về độ uy tín, giặt là cẩn thận, hứa hẹn trở thành nơi đáng tin cậy
dành cho khách hàng đặc biệt là các bạn sinh viên, học sinh và nhân viên văn phòng có thu nhập thấp • Phân tích • Điểm mạnh
Các chương trình khuyến mãi, sale đồng giá vào các ngày lễ đặc biệt, áp dụng tích điểm
với các hóa đơn có giá trị trên 200k.
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo có thể tư vấn cho khách hàng những mẫu
quần áo phù hợp, hoàn mỹ nhất
Sản phẩm chất lượng được chọn lọc kỹ càng, giặt là qua từng khâu nhất định, đem lại sự
khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác. Khách hàng sẽ yên tâm khi tin dùng và lựa chọn sản phẩm của shop
Vị trí dễ tìm, ở những nơi tập trung dân cư đông đúc, khách hàng sẽ được đến tận nơi để
thử và trải nghiệm sản phẩm trước khi ra quyết định mua hàng. Giá cả hợp lý, phù hợp với túi
tiền của các bạn học sinh sinh viên mà vẫn đảm bảo chất lượng và thời trang
Quần áo, giày dép được phân loại riêng biệt theo kiểu dáng, nguồn gốc,... giúp người mua
tìm kiếm món đồ phù hợp một cách nhanh chóng
Trang trí và thiết kế theo phong cách hiphop, khách hàng có thể thỏa thích check in, sống ảo tại quán • Điểm yếu
Vì là một cửa hàng mới mở trên địa bàn nên sự rộng rãi tới khách hàng đang còn hạn chế.
Giá cả sẽ cao hơn các khu chợ sinh viên, chợ nhà xanh khác nhưng sẽ đảm bảo hơn về mặt chất lượng • Cơ hội
Trong thị trường quần áo hiện nay, các bạn trẻ có xu thế tìm đến những cửa hàng quần áo
có phong cách độc lạ, tạo cảm giác mới mẻ, có 102
Nhu cầu thời trang của mỗi người, đặc biệt là học sinh sinh viên là vô hạn, họ không
ngừng đổi mới và update những bộ mốt dẫn đầu xu thế
Thích hợp với túi tiền
Đồ cũ nhưng lại mới và đặc biệt khó có thể trùng với người khác. Tâm thế cũ người mới ta của giới trẻ.
Đặc biệt đồ 2 hand cũng góp một phần trong việc bảo về môi trưởng. Vì hàng năm nhu
cầu về quần áo của mỗi người đều sản sinh ra việc sử dụng đồ SI giảm một phần trong việc
lãng phí ảnh hưởng môi trường sống 9 9 • Thách thức
• Sự cạnh tranh trong lĩnh vực thời trang khá khốc liệt
Shop được xây dựng ở một nơi đông đúc với hàng nghìn cửa hàng quần áo xung quanh
Giá cả trên thị trường đa dạng, các sản phẩm mới và local brand cũng là mặt hàng được giới trẻ ưa chuộng.
Nguồn vốn hạn hẹp là thách thức lớn nhất đối với một cửa hàng thời trang mới • Nhân viên • Chủ đầu tư
• Quản lý cửa hàng ( thu ngân - kế toán ) : 1 người
• Nhân viên bán hàng: 3 người
• GIới thiệu về sản phẩm
• Những loại hàng này là hàng quần áo, túi xách, giày cũ được đưa ra thị trường.
Đa phần những loại hàng này đã được chọn lọc là hàng còn tốt, được bán lại với giá rất rẻ
so với hàng đúng giá của nó. • Nguồn hàng
Những mặt hàng phụ kiện được nhập trực tiếp từ nhiều nơi khác nhau như Mỹ, Anh, Hàn,Trung Quốc... • Chất lượng
Đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối với những món đồ quần áo phụ kiện hợp thời trang, đẹp để bán cho khách hàng
• Vấn đề kiện sản phẩm
Vì là đồ SI nên vấn đề chất lượng sản phẩm đôi khi không được đảm bảo, yêu cầu phải
bỏ nhiều công sức để chọn kiện đảm bảo chất lượng.
Chương 3: Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp
3.1. Chính sách chủng loại,cơ cấu và chất lượng sản phẩm.
- Chính sách chủng loại cơ cấu: Áo Áo hai dây,áo trễ vai Áo trễ vai bèo Áo hai dây lụa Áo hai dây phối ren,.. Áo phông unisex Áo croptop 10 9 Áo sơ mi Sơ mi kaki Sơ mi nhung tăm Sơ mi đũi Áo len Áo len lông Áo len gile Áo len thổ cẩm Áo khoác Manto Cardigan Blazer Áo hoodie Áo sweater Quần Quần jean Quần suông Quần culottes Chân Váy Chân váy hoa nhí Chân váy chữ A
Bảng phân loại các mẫu thời trang của cửa hàng
- Cơ cấu sản phẩm của Lumi 2hand:
+ Hiện nay Lumi đã cập nhật rất nhiều loại sản phẩm đa dạng khác nhau trong đó phải
kể đến danh sách áo phông unisex , áo trễ vai, áo hai dây và bộ sưu tập váy hoa nhí… cùng
nhiều sản phẩm khác. Nhưng trong xuyên suốt thời gian hình thành, định hình và phát
triển,đồng thời qua sự tìm hiểu tâm lý tiêu dùng và phản hồi của khách hàng nhà Lumi nói
chung và các sinh viên nói riêng cửa hàng luôn chú trọng vào dòng sản phẩm áo croptop và phông unisex.
o Với những cửa hàng kinh doanh khác trên thị trường,có lẽ mở rộng sẽ là hướng đi
“mũi nhọn” để phát triển cửa hàng.Nhưng đối với Lumi chất lượng được đặt lên hàng đầu 11 9
đồng thời tập trung vào một sản phẩm chủ đạo mà khách hàng hướng đến nhiều nhất để tạo sức
mạnh cho cửa hàng. Đi kèm với đó là độ mới của sản phẩm luôn được đảm bảo mới tới 98-
99%. Và chính điều đó đã giúp Lumi có một vị thế trên thị trường thời trang secondhand,có
niềm tin in sâu trong tâm trí của người tiêu dùng.
- Chính sách chất lượng sản phẩm:
+ Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường:
+Với mục tiêu hướng đến khách hàng chủ yếu là sinh viên trên trên địa bàn Hà
Nội.Nhưng để khẳng định vị thế,chỗ đứng và mở rộng cửa hàng không chỉ trên địa bàn Hà
Nội,Lumi luôn nâng cao và chú trọng đến khâu chọn lọc sản phẩm,mẫu mã,giặt là để phần
trăm sản phẩm có lỗi xảy ra là thấp nhất.Vì vậy nhà Lumi 2hand luôn cam kết sản phẩm đến
tay khách hàng phải là sản phẩm mới đến 99%.Góp phần tạo tên thương hiệu,sản phẩm nhà
Lumi đạt được đến chất lượng như vậy chính là những phản hồi,feedback đến từ khách hàng
để cửa hàng update hơn mỗi ngày cả về mẫu mã lẫn chất lượng.-Lumi 2hand luôn luôn lắng
nghe luôn luôn thấu hiểu- .Bên cạnh bán hàng truyền thống cửa hàng còn tận dụng truyền
thông bán hàng qua các trang mạng xã hội như facebook,instagram,tiktok,…
+ Quy trình chọn lọc, sản xuất để đưa ra sản phẩm đảm bảo chất lượng:
Bước 1: Từ những kiện hàng,chọn lọc ra những sản phẩm có độ mới cao,bỏ ra những sản
phẩm quá cũ không còn khả năng sử dụng.
Bước 2: Đem đi giặt,xả thơm và sấy khô sau đó là phẳng.
Bước 3: Kiểm tra lại sản phẩm một lần nữa
Bước 4: Phân loại và treo các sản phẩm quần,áo,váy,…ra kệ riêng.
3.2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói
3.2.1. Chính sách nhãn hiệu
Chúng tôi lựa chọn Lumi 2 Hand (gọi tắt là Lumi) là tên cửa hàng cũng là tên nhãn hiệu
cho những sản phẩm của chính mình. Lumi trong tiếng Phần Lan nghĩa là tuyết. Những bông
hoa tuyết thường chỉ lung linh vào những ngày đông rét buốt nơi vùng cao sơn cước ở Việt
Nam hoặc xa hơn là những quốc gia khác trên thế giới. Nhưng ở đâu cũng vậy, chỉ cần đến khi
không khí dần trở lên ấm hơn, những bông hoa tuyết lại tan ra, biến mất trong không khí.
Chúng tôi lựa chọn nhãn hiệu của mình là Lumi 2 Hand, cũng là một phần mang những bông
tuyết đến với thủ đô, cũng là thể hiện mong muốn được tái chế. Đến với chúng tôi, khách hàng
sẽ được lắng nghe những câu chuyện về sự tái sinh của tuyết, khơi gợi trong khách hàng ý
thức bảo vệ môi trường và thiên nhiên. 12 9
Hình 3.1. Logo cửa hàng Lumi 2 Hand
Về logo của cửa hàng, chúng tôi lựa chọn chủ đề tái sinh để thiết kế. Logo của Lumi 2
Hand mang cảm giác tươi mới, rạng rỡ, giàu sức sáng tạo.
Màu sắc chủ đạo mà cửa hàng chúng tôi lựa chọn là màu xanh nước biển. Đó là màu của
thiên nhiên hùng vĩ, trường tồn cùng thời gian.
Chi tiết hoa và lá được trải đều khắp logo là biểu tượng cho sự sinh sôi, nảy nở của tự
nhiên. Từ đó, chúng tôi mong muốn truyền năng lượng sáng tạo, khỏe khoắn, nhiều màu đến
những khách hàng của mình.
Tên của nhãn hiệu được xếp vòng cung trên vòm một cánh cửa đặt chính giữa logo, kết
hợp với slogan “Vì cuộc sống màu xanh” có mục đích đưa linh hồn của cửa hàng trở thành
thông điệp, để khách hàng dễ dàng tiếp nhận. Chỉ cần khách hàng mở cách cửa của Lumi là
khách hàng đã góp phần tô điểm cho cuộc sống của mình thêm xanh.
3.2.2. Chính sách bao gói
3.2.2.1. Quan niệm về bao gói
Cách thức bao gói của Lumi 2 Hand vẫn hướng đến phương châm tái chế và bảo vệ môi
trường. Vì vậy, Lumi 2 Hand quyết định sử dụng bao bì giấy, được thiết kế với màu sắc bắt
mắt để khách hàng sẵn sàng tái sử dụng, đồng thời, nếu bao bì hết khả năng sử dụng, cũng có
khả năng phân hủy dễ dàng trong đất.
Khi khách hàng mua quần áo của Lumi, quần áo sẽ được nhân viên kẹp một tấm giấy
thơm đảm bảo vệ sinh, an toàn ở giữa (trong trường hợp, khách hàng có dị ứng với mùi hương,
có thể yêu cầu nhân viên bỏ qua bước này). Sau đó, quần áo sẽ được bọc trong hộp giấy và đưa
vào trong túi giấy cao cấp của Lumi. Với những chính sách bao gói được chú trọng như thế 13 9
này, Lumi muốn thay đổi quan niệm của khách hàng về đồ Second Hand. Sử dụng đồ Second
Hand là một phong cách sống xanh, sống đẹp và cao cấp.
3.2.2.2. Thiết kế hộp giấy
Hình 3.2. Thiết kế hộp giấy của Lumi 2Hand
Tone chủ đạo của hộp giấy là màu trắng, có viền hồng pastel và xanh pastel ở những
đường cạnh. Mặt trên hộp giấy là logo của cửa hàng được in chính giữa. Mặt dưới là 11 bông
hoa sắp xếp đan xen tập trung vào giữa hộp. Số điện thoại cửa hàng sẽ được đặt ở mặt bên của hộp.
Kích thước: 30cm x 20cm x 8cm
Chất liệu: Được đặt làm với chất liệu giấy Bristol, bề mặt mịn, bóng, bám mực tốt, dẻo dai và khó thấm nước.
Doanh nghiệp in ấn: Công ty in TMT Việt Nam -Tầng 9 Tòa nhà Tultraco, 335 Cầu Giấy, Hà Nội.
3.2.2.3. Thiết kế túi giấy xách tay 14 9
Hình 3.3. Thiết kế túi giấy xách tay Lumi 2 Hand
Tone chủ đạo là màu nâu be, tạo cảm giác tối giản, cao cấp. Tên cửa hàng được in cách
điệu mặt trước của túi. Họa tiết hoa cách điệu bố trí ở góc phải dưới, đem lại sự sang trọng,
cũng là một lần nữa đem linh hồn “tái sinh” của hãng đến với khách hàng.
Kích thước: 45cm x 35cm x 15cm.
Chất liệu: Giấy Kraft (hay còn gọi là giấy xi măng), giá rẻ, bền, chống thấm hút tốt, dễ dàng in ấn.
Doanh nghiệp in ấn: Công ty in TMT Việt Nam -Tầng 9 Tòa nhà Tultraco, 335 Cầu Giấy, Hà Nội.
3.3. Chính sách sản phẩm mới
Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, nếu công ty
không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có. Vì vậy, mỗi công ty
đều phải quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển
với uy tín ngày càng tăng.
Bước 1: Hình thành ý tưởng:
Tìm kiếm những ý tưởng về sản phẩm là bước đầu tiên quan trọng để hình thành phương
án sản xuất sản phẩm mới. Việc tìm kiếm này phải được tiến hành một cách có hệ thống và
thường căn cứ vào các nguồn thông tin sau:
• Xuất phát từ khách hàng: Cửa hàng chúng tôi tập trung quan sát hành vi mua của
khách hàng qua cả hình thức online và offline từ tháng 2/2022 đến tháng 3/2022. Chú 1 n 5 g tôi 9
nhận thấy tỷ lệ khách hàng nữ và nam ghé thăm cửa hàng là 70%-30%; Trong đó, tỉ lệ khách
hàng là học sinh, sinh viên chiếm đến 80%, 10% người mua là sinh viên mới ra trường, và
10% là người đã có thu nhập ổn định. Trong đó, lượng khách hàng mua online là 43%, còn lại
là mua offline. Mặt hàng bán chạy nhất dạo gần đây là áo phông nữ. Xếp thứ 2 là quần jean
nam lẫn nữa. Xếp thứ 3 là chân váy nữ. Mặt hàng bán chậm nhất là quần vải bó nam. Đặc biệt,
theo thống kê tư vấn khách hàng, khách hàng bày tỏ sự quan tâm đặc biệt với màu xanh trắng
và áo sơ mi thắt eo. Từ những phân tích trên, cửa hàng chúng tôi đặt ra ý tưởng thiên hướng về
các sản phẩm phối màu, như xanh trắng, đỏ trắng,... tập trung vào áo sơ mi, nhập thêm phụ
kiện dây thắt lưng các loại, chú trọng vào quần jean và chân váy. Đồng thời, chúng tôi dự định
tạm dừng nhập tiếp quần vải bó cho nam, do vẫn còn 4 chiếc trong kho.
• Nghiên cứu cũng cho thấy đồ second hand thuộc top những sản phẩm được bán nhiều, đa dạng trong nước.
• Có nhiều cửa hàng second hand đang cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, chạy đua kịp
thời gian cho nhu cầu của giới trẻ, ví dụ như: 2hand giá rẻ, Vintage Boutique, the hint,. .
• Nhân viên bán hàng đa phần là những cô chủ rất am hiểu về mốt thời trang theo phong
cách và có thái độ phục vụ nhiệt tình, thấu hiểu tâm lý khách hàng.
• Mẫu mã sản phẩm được đổi mới liên tục.
• Ý tưởng về sản phẩm mới thường hàm chứa những tư tưởng chiến lược trong hoạt
động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty, chẳng hạn như: tạo ra một ưu thế đặc
biệt nào đó so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cống hiến một sự hài lòng hay thỏa mãn
nào đó cho khách hàng. Với mỗi ý tưởng đó thường có khả năng, điều kiện thực hiện và ưu thế
khác nhau Vì vậy phải chọn lọc ý tưởng tốt nhất.
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng:.
• Sàng lọc ý tưởng: cửa hàng luôn đổi mới mẫu mã, hình ảnh để cải tiến những sản
phẩm của mình thật phong phú và bắt kịp xu thế hiện đại. Khi nhập những bộ đồ secondhand
về, chúng tôi sẽ ưu tiên những mặt hàng áo phông thắt eo, quần jean, chân váy, áo phông và xu
hướng thịnh hành xanh trắng có mẫu mới mẻ, đang hot trên thị trường thời trang và đa số là giá
cả hợp lý với túi tiền các bạn trẻ.
• Chọn ý tưởng tốt nhất: Để tránh việc tồn kho, ứ đọng hàng hóa nhiều thì ngay ở khâu
chọn lọc phải nên được xem xét cẩn thận, nhập về những nguồn quần áo chất liệu cotton mát,
dáng đẹp và có mùi hương dễ chịu.
Bước 3: Soạn thảo dự án và thẩm định
• Soạn thảo dự án sản phẩm mới: Để có những mặt hàng ưng ý, ta trực tiếp chủ động gửi
những ý tưởng, thiết kế của bản thân đến nhà sản xuất để cửa hàng có những bộ trang phục độc
quyền, thu hút sức mua và sự tín nhiệm của khách hàng.
• Thẩm định dự án: Tung ra thị trường những phiên bản mới theo phong cách của cửa
hàng để xem mức độ hài lòng của khách hàng. Xem xét những sở thích, sự ưa dùng của từng
loại khách hàng theo độ tuổi, tầng lớp để phân loại, tập trung về sản phẩm. Cụ thể những bạn 16 9
học sinh, sinh viên thì thích theo đuổi trend thời đại, lứa trung niên thì sẽ chọn lựa những trang
phục giản dị, phù hợp chốn công sở.
Bước 4: Soạn thảo chiến lược marketing
• Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường: Thị trường chủ yếu là học sinh, sinh viên sinh sống trên địa bàn Hà Nội.
• Phối thức marketing-mix dự kiến thực hiện: Mặt bằng cửa hàng khá tiện lợi, dễ tìm
kiếm, sản phẩm luôn được chú trọng đi kèm với giá cả rất phải chẳng để học sinh, sinh viên có
thể dễ dàng bỏ tiền túi mua, phương thức buôn bán trực tiếp ngay tại cửa hàng để được tư vấn
cụ thể nhất. Mỗi sản phẩm chỉ dao động xấp xỉ 100k- 200k.
• Mục tiêu trong tương lai: Khẳng định thương hiệu của cửa hàng trong thị trường quần
áo được các bạn trẻ săn đón.
Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
• Các yếu tố nguồn lực: Hàng được nhập lại nên nguồn nhập là đa dạng, tại cửa hàng sẽ
có các nhân viên tư vấn nhiệt tình để khách hàng có thể đạt được những mong muốn của bản
thân một cách thỏa mãn nhất.
• Chỉ tiêu dự kiến: Doanh thu phải thu về ít nhất phải bằng so với chi phí bỏ ra lúc ban
đầu. Những buổi đầu thành lập cửa hàng thì lợi nhuận chưa đáng kể. Dùng số tiền thu được
tiếp tục nhập lô hàng mới và bắt đầu thu lợi nhuận.
Bước 6: Thiết kế sản phẩm
• Kiểu dáng, kích thước: đa phần giới trẻ ngày nay thích form rộng, kích thước hơi dài
để che đi phần khuyết điểm ở bụng.
• Mức độ an toàn và điều kiện sử dụng: Sản phẩm không sử dụng chất phẩm màu độc
hại, chất vải mát, nhẹ nhàng. Sản phẩm không bị xơ khi giặt máy.
• Vật liệu chế tạo: Sản phẩm được nhập từ nhiều nơi nên chất liệu khá đa dạng nhưng
cửa hàng luôn đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm cho khách hàng.
• Thử nghiệm: Sản phẩm khi được trưng bày đã được nhân viên cửa hàng kiểm tra, rà soát lại chất lượng.
Bước 7: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường.
• Đặc tính của sản phẩm: Sản phẩm đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mẫu mã bắt mắt và
thu hút sức mua của giới trẻ.
• Mức độ chấp nhận thị trường: Sản phẩm đã qua thử nghiệm và được thị trường đón
nhận một cách công khai tại cửa hàng. Mẫu mới luôn thu hút đa phần là các bạn sinh viên hay
săn lùng cho mình những bộ đồ ưng ý. Mẫu đồ cũng được trưng trên những hình nộm để phơi
bày ra hết những vẻ đẹp của trang phục.
Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm mới:
• Kết hợp với cửa hàng online để tung ra những mẫu mã mới nhất đến người tiêu dùng,
trên facebook, instagram, shopee,. .
• Việc quảng bá sản phẩm trên mạng cũng là giải pháp tốt để mở rộng phạm vi khách
hàng, đưa hình ảnh cửa hàng đến với nhiều khách hàng tiêu thụ hơn. 17 9
3.4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:
3.4.1. Xác định các yếu tố dịch vụ: Trước bán:
• Gửi xe: Sắp xếp chỗ để xe rộng rãi, dễ di chuyển. Khách hàng khi đến cửa hàng sẽ
được nhân viên bảo vệ hướng dẫn chỗ gửi xe.
• Tiếp đón: Nhân viên của cửa hàng sẽ mở cửa và chào đón khách hàng ngay từ cửa. Bố
trí 2 hàng ghế salon gần phía trái cửa ra vào, có bày sẵn trà và hoa tươi. Bên phải cửa hàng sắp
xếp tủ đựng đồ để khách cất đồ. Bố trí 2 loại khóa tủ là màu xanh và đỏ. Trong đó, phía bên
trên tủ để hướng dẫn kí hiệu cho khách lựa chọn màu khóa: Tủ khóa xanh là: tôi muốn tự chọn
đồ. Tủ khóa đỏ: tôi muốn được tư vấn.
• Hướng dẫn: Nhân viên sẽ hỏi về sản phẩm mà khách hàng muốn mua, nhu cầu (màu
sắc, phong cách, giá cả,...) của khách hàng đối với sản phẩm để tìm ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu để khách hàng hài lòng nhất. Trong bán: • Thông tin: - Tại cửa hàng:
+ Nếu khách hàng chọn tủ khóa xanh ( tôi muốn tự chọn đồ ): Cửa hàng sẽ có những
chiếc mác gắn sẵn trên quần áo có cung cấp đầy đủ thông tin về hãng, size, giá cả,...
+ Nếu khách hàng chọn tủ khóa màu đỏ ( tôi muốn được tư vấn): Nhân viên cửa hàng sẽ
tư vấn cho khách hàng thông tin về sản phẩm mà khách hàng tìm kiếm ( hãng, size, giá cả, …) .
- Tại shopee: Mỗi một sản phẩm. cửa hàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết, đầy đủ ở mục
thông tin sản phẩm. Khách hàng có thể vào phần tin nhắn để được các nhân viên trực tuyến hỗ trợ.
- Thử: Cửa hàng bố trí 3 phòng thử đồ, trong mỗi phòng có 2 giá treo đồ và 1 đôi dép để
giữ vệ sinh phòng. Nhân viên khuyến khích khách hàng thử đồ và tư vấn thật lòng giúp khách
hàng có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất để mua sản phẩm • Sau bán: • Thanh toán: - Tại cửa hàng:
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản: Cửa hàng có bảng ghi số tài khoản và
quét mã QR tại quầy lễ tân. Nếu khách hàng thanh toán bằng phương thức chuyển khoản sẽ
được giảm 3 % cho hóa đơn và được tích 1 điểm vào thẻ tích điểm 18 9
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Cửa hàng có ứng dụng theo dõi đơn hàng và thẻ tích điểm.
Nếu khách hàng thanh toán bằng phương thức trả tiền mặt sẽ được tích được 2 điểm vào thẻ tích điểm. - Đổi trả:
• Đổi sang một sản phẩm khác có tính năng cao cấp hơn và khách hàng bù vào 1 phần
chênh lệch với mức phí thấp nhất. Giá tính theo thời giá hiện tại chứ không tính theo thời điểm
mua hàng. Giá do công ty quyết định. Tem bảo hành sẽ được bảo hành tiếp theo, không bảo hành lại từ đầu.
• Khi khách hàng yêu cầu đổi sản phẩm khác có giá khác thấp hoặc cao hơn sản phẩm
KH đã mua và yêu cầu đổi trả thì trường hợp này không được đổi. (chỉ nhập đổi sản phẩm
cùng giá và thời gian đổi là trong 2 ngày sau khi mua và sản phẩm đó phải còn nguyên vẹn như lúc trước khi mua).
• Thời gian đổi trả hàng: Sáng: 8h - 12h Chiều: 14h - 20h
• Dịch vụ giao hàng tận nhà đã được áp dụng cho khách hàng tại khu vực nội thành Hà
Nội. Cửa hàng giao hàng trong vòng 48h và miễn phí phí vận chuyển.
• Hoàn tiền 100% nếu có lỗi của nhà sản xuất.
• Sẵn sàng đổi hàng nếu khách hàng không vừa size.
• Tất cả thắc mắc, khiếu nại của khách hàng sẽ được cửa hàng tiếp thu và cải thiện trong tương lai. - Chăm sóc khách hàng:
Sau khi khách hàng mua sản phẩm, cửa hàng sẽ xin và lưu lại thông tin của khách hàng.
Sau đó tạo thẻ tích điểm để tích điểm cho họ trong mỗi lần mua sắm. Phân nhóm khách hàng
dựa trên số điểm tích, số lần mua hàng hay số tiền khách hàng đã mua sắm. Tạo ưu đãi cho
từng nhóm khách hàng. Gửi thông tin ưu đãi đến khách hàng thông qua email/sms hay các bài
viết truyền thông trên fanpage. 19
3.4.2. Mức chi phí dịch vụ: Mức chi phí dịch vụ mà cửa hàng đưa ra cho khách hàng là:
• Dịch vụ gửi xe và trông xe miễn phí.
• Dịch vụ giao hàng tận nhà miễn phí 100% cho đơn hàng từ 1 triệu trong nội thành Hà
Nội và từ 2 triệu cho đơn hàng ngoại thành Hà Nội. Với đơn hàng dưới 1 triệu, cửa hàng sẽ hỗ
trợ 50% phí ship cho đơn hàng nội thành HN và 25% cho đơn hàng ngoại thành HN.
• Dịch vụ giải đáp, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho khách hàng trong thời gian từ 7:00
đến 21:00 hoàn toàn miễn phí.
3.4.3. Hình thức cung cấp dịch vụ:
Cửa hàng tự tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ khách hàng để giúp khách hàng có trải
nghiệm mua sắm tuyệt vời nhất khi đến với cửa hàng khi có thể đặt mua hàng trực tuyến và
nhận được sản phẩm ngay tại nhà.
Chương IV: Đề xuất phương án phòng ngừa và giải quyết các rủi ro trong tương lai
- Các rủi ro có thể xảy đến trong tương lai và một số giải pháp: Hàng tồn kho:
Vì thời trang luôn biến chuyển, mẫu mã thay đổi liên tục nên nếu không có kế hoạch bán
hàng tốt, cửa hàng sẽ khó tránh khỏi việc tồn kho dài hạn - một trong những cách "chôn vốn"
và dẹp tiệm nhanh nhất. 20