



















Preview text:
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án này là do chính tôi thực hiện.
Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được nêu
nguồn gốc một cách rõ ràng từ danh mục tài liệu tham khảo trong đồ án. Trong
đồ án, không có việc sử dụng tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác
mà không chỉ rõ về tài liệu tham khảo. Các chương trình thực nghiệm đều là
do tôi thực hiện mà có được, không sao chép từ bất cứ nguồn nào. Hà Nội, tháng 01 năm 2019 Sinh viên Phạm Trọng Nhân
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức gia nhập kinh tế quốc tế, nền
kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ. Tất cả các doanh nghiệp trong
nước sẽ tìm kiếm được nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh và bên cạnh phải đối
mặt với những khó khăn, thách thức mới.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ nhân viên
giỏi. Điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải đặt công tác quản trị
nguồn nhân lực lên hàng đầu. Lâu nay, nguồn nhân lực luôn được xem là một
trong những yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ
tốt, cơ sở hạ tầng vững mạnh nhưng nếu thiếu lực lượng lao động giỏi thì
doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh,
bởi lẽ con người chính là yếu tố tạo ra khác biệt giữa các doanh nghiệp.
Vì thế, cần thiết một phần mềm quản lý chấm công, để quản lý lịch trình
các các nhân viên. Ví dụ chấm công trong quản lý sản xuất, tác động trực tiếp
tới lịch làm việc, vì sản xuất sẽ kém hiệu quả khi một khâu chậm hơn, hoặc có
những khâu sẽ không vận hành được nếu thiếu người, từ đó sẽ ảnh hưởng tới
hiệu quả sản xuất. Lịch làm việc này rất quan trọng nên cần làm tốt, kết quả
phải chính xác, kịp thời và được cập nhật nhanh.
Vì vậy, đề tài quản lý nhân sự được đưa ra để tìm hiểu, nghiên cứu và ứng dụng.
Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự công ty ATHENA”. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Lời mở đầu: Nêu rõ mục đích, ý nghĩa khi chọn đề tài.
Chương 1: Khảo sát hiện trạng và đánh giá khả thi
Khảo sát cơ cấu tổ chức và tài nguyên Đánh giá khả thi
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống Phân tích Thiết kế
Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm
Kết quả đạt được và phương hướng phát triển
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam
Đánh giá của giáo viên
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam LỜI CẢM ƠN
Ngày nay Công nghệ thông tin nói chung, Tin học nói riêng đã đóng góp
một vai trò quan trọng trong đời sống con người. Các thành tựu đã, đang và sẽ
được ứng dụng, phát triển trong các lĩnh vực kinh tế-chính trị-quân sự của các
quốc gia. Nếu như trước đây, máy tính chỉ được sử dụng cho nghiên cứu khoa
học – kĩ thuật, thì ngày nay nó đã ứng dụng cho nhiều mục đích khác nhau
như: quản lý, lưu trữ dữ liệu, giải trí, điều khiển tự động… Như vậy công nghệ
thông tin đã trở thành một công cụ quản lý cho toàn bộ hệ thống xã hội.
Qua thời gian học tập và làm việc ở Công ty Athena em đã tích lũy được
nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế qua các dự án của công ty. Em xin
trình bày đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự cho công ty ATHENA”.
Vì thời gian và trình độ có hạn chưa qua kinh nghiệm thực tế do vậy báo
cáo này chắc chắn có nhiều thiếu sót. Tuy vậy em rất mong nhận được sự ủng
hộ của cô giáo để em đạt được kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Trần Thị Minh Thu đã hướng dẫn,
giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án này. Cô đã giúp trang bị cho
em kiến thức môn học và hơn cả là động lực để tiếp tục trên con đường chinh phục công nghệ.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Phạm Trọng Nhân MỤC LỤC
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................4
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................6
MỤC LỤC................................................................................................................................7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.................................................................................................10
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN..........................................1
1.1 Khảo sát hiện trạng..........................................................................................................1
1.1.1 Khảo sát cơ cấu tổ chức...........................................................................................1
1.1.2. Khảo sát nguyên tắc hệ thống quản lý.....................................................................4
1.1.3. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống.....................................................................5
1.1.4. Đề xuất giải pháp....................................................................................................6
1.2. Xác lập dự án và đánh giá khả thi...................................................................................6 1.2.1
Mục tiêu...............................................................................................................6
1.2.2 Các yêu cầu của hệ thống mới..................................................................................6
1.2.3 Khái quát hệ thống mới............................................................................................8
1.2.4 Đánh giá khả thi.......................................................................................................9
1.3 Kết luận Chương 1..........................................................................................................9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG..............................................................10
2.1 Phân tích........................................................................................................................10
2.1.1 Biểu đồ Use case....................................................................................................10
2.1.1.1 Xác định các tác nhân...........................................................................................
2.1.1.2 Biểu đồ Use case tổng quan..................................................................................
2.1.1.3 Biểu đồ Use case các tác nhân.............................................................................
.........................................................................................................................................
2.1.1.4. Phân tích xây dựng bảng dữ liệu.........................................................................
2.1.2 Biểu đồ lớp.............................................................................................................24
2.1.2.1 Biểu đồ lớp của hệ thống......................................................................................
2.1.2.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng..........................................................................
2.2 Thiết kế.........................................................................................................................28
2.2.1 Biểu đồ tuần tự.......................................................................................................28
2.2.1.1 Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý Nhân viên.................................................
2.2.1.2 Biểu đồ tuần tự của Use case Quản lý Tài khoản.................................................
2.2.1.4 Biều đồ tuần tự của Use case Tìm kiếm................................................................
2.2.2 Biểu đồ cộng tác.....................................................................................................31
2.2.2.1 Biểu đồ cộng tác của Use case Quản lý Nhân viên...............................................
2.2.2.2 Biểu đồ cộng tác của Use case Quản lý Tài khoản...............................................
2.2.2.3 Biểu đồ cộng tác của Use case Quản lý Phân quyền............................................
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam
2.2.2.4 Biểu đồ cộng tác của Use case Tìm kiếm..............................................................
2.2.3 Biểu đồ thành phần.................................................................................................35
2.2.4 Biểu đồ triển khai...................................................................................................35
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM..........................................................................36
3.1 Cài đặt...........................................................................................................................36
3.1.1 Ngôn ngữ C# và ASP.NET.....................................................................................36
3.1.2 Rationl Rose...........................................................................................................37
3.1.3 Visual Studio 2015.................................................................................................37
3.1.4 SQL Server 2014....................................................................................................38
3.2. Cơ sở dữ liệu................................................................................................................39
3.3. Giao diện......................................................................................................................40
KẾT LUẬN.............................................................................................................................47
Kết quả đạt được.................................................................................................................47
Hướng phát triển.................................................................................................................47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................48
Tài liệu nội bộ của Công ty:................................................................................................48
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU PHẦN TỬ MÔ KÝ HIỆU Ý NGHĨA
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam HÌNH Biểu đồ USE CASE
Một người / nhóm người hoặc Tác nhân
một thiết bị hoặc hệ thống tác (Actor)
động hoặc thao tác đến chương trình. Use-case
Biểu diễn một chức năng xác (“Ca” sử dụng) định của hệ thống
Use case này sử dụng lại chức năng của use case kia Mối quan hệ giữa
Use case này mở rộng từ use các use case
case kia bằng cách thêm chức năng cụ thể
Use case này kế thừa các chức năng từ use case kia Biểu đồ LỚP Lớp
Biểu diễn tên lớp, thuộc tính, và (Class)
phương thức của lớp đó Quan hệ kiểu kết
Biểu diễn quan hệ giữa hai lớp hợp
độc lập, có liên quan đến nhau Quan hệ hợp
Biểu diễn quan hệ bộ phận – thành tổng thể Quan hệ phụ
Các lớp phụ thuộc lẫn nhau thuộc
trong hoạt động của hệ thống
Biểu đồ TRẠNG THÁI
Biểu diễn trạng thái của đối Trạng thái
tượng trong vòng đời của đối tượng đó Trạng thái khởi
Khởi đầu vòng đời của đối đầu tượng đó Trạng thái kết
Kết thúc vòng đời của đối tượng thúc Chuyển tiếp
Chuyển từ trạng thái này sang (transition) trạng thái khác
Biểu đồ TUẦN TỰ
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam Procedure
Là một phương thức của B mà (Phương thức)
đối tượng A gọi thực hiện. Message
Là một thông báo mà B gửi cho (Thông điệp) A.
Biểu đồ HOẠT ĐỘNG
Mô tả hoạt động gồm tên hoạt Hoạt động
động và đặc tả của nó Trạng thái khởi đầu Trạng thái kết thúc Thanh đồng bộ
Mô tả thanh đồng bộ ngang ngang Chuyển tiếp Quyết định
Mô tả một lựa chọn điều kiện Phân tách các lớp đối
Phân cách nhau bởi một đường tượng khác nhau Các luồng
kẻ dọc từ trên xuống dưới biểu trong biểu đồ hoạt đồ động
Biểu đồ THÀNH PHẦN
Mô tả một thành phần của biểu
đồ, mỗi thành phần có thể chứa Thành phần
nhiều lớp hoặc nhiều chương trình con Mối quan hệ phụ
Mỗi quan hệ giữa các thành thuộc giữa các phần(nếu có) thành phần
Biểu đồ TRIỂN KHAI Các node
Biểu diễn các thành phần không (các thiết bị) có bộ vi xử lý
Biểu diễn các thành phần có bộ Các bộ xử lý vi xử lý Liên kết Giao thức truyền thông truyền thông
TCP/IP thông qua kết nói mạng TCP/IP LAN
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.2: Biểu đồ Use case tác nhân quản lý nhân viên
Hình 2.3: Biểu đồ Use case tác nhân quản lý chấm công
Hình 2.4: Biểu đồ Use case quản lý thưởng phạt
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam
Hình 2.5: Biểu đồ Use case quản lý hợp đồng
Hình 2.6: Biểu đồ Use case quản lý chức vụ
Hình 2.7: Biểu đồ Use case quản lý phòng ban
Hình 2.8: Biểu đồ lớp của hệ thống
Hình 2.9: Biểu đồ lớp của Use case quản lý nhân viên
Hình 2.10: Biểu đồ lớp của Use case quản lý tài khoản
Hình 2.11: Biểu đồ lớp của Use case quản lý phân quyền
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý nhân viên
Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý tài khoả
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý phân quyền
Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự của Use case tìm kiếm
Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý nhân viên
Hình 2.17: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý tài khoản
Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự của Use case quản lý phân quyền
Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự của Use case tìm kiếm
Hình 2.20: Biển đồ thành phần
Hình 2.21: Biểu đồ triển khai
Tuhocdohoa.vn Tự học Đồ họa – Hệ thống đào tạo thiết kế đồ họa số 1 Việt Nam 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1 Khảo sát hiện trạng
1.1.1 Khảo sát cơ cấu tổ chức.
Công ty Athena là một công ty chuyên về các sản phẩm may mặc với quy mô
nhỏ, cung cấp các mặt hàng may mặc mảng bảo hộ lao động. Công ty có xưởng và
nhà máy đặt tại Bắc Giang, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ cho các nhà
máy và khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Bắc Giang và các vùng lân cận, công ty
cũng nhận cả những hợp đồng với các công ty nước ngoài khác tại Lào và Campuchia.
Hiện tại, nhà xưởng đạt quy mô khoảng 1300m2, với các thiết bị máy móc
hiện đại và số lao động trên 100 người, với doanh thu gần nhất năm 2017 đạt 23 tỉ
đồng, công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ qua từng quý của năm 2018,
hướng đến cung cấp sản phẩm bảo hộ lao động ra toàn thị trường Châu Á và thế
giới chứ không chỉ dừng lại tại thị trường Đông Nam Á như hiện tại.
Tuy nhiên hệ thống quản lý nhân sự hiện tại vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả
như mong muốn vì vẫn sử dụng hệ thống cũ, đã xây dựng lâu ngày và không
thường xuyên có cập nhật để đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, nhân sự trong công ty.
Công ty có các phòng ban chính là: - Phòng giám đốc - Phòng hành chính - Phòng kinh doanh - Phòng marketing - Phòng nhân sự
Lực lượng nhân sự chính trong công ty:
- Giám đốc: là một người quản lý đặc biệt, có tất cả các vai trò của người
quản lý ngoài ra Giám đốc còn có quyền quyết định tuyển nhận nhân viên
mới vào công ty hay không.
+ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Pháp luật về tất cả các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Điều hành chung mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty.
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 2
+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo, bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn, kỹ thuật
và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
+ Kết hợp chặt chẽ với các phòng chức năng, các phòng nghiệp vụ của công
ty tạo điều kiện cho các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế.’
+ Trực tiếp quản lý công tác cán bộ. - Phòng hành chính:
+ Tiếp nhận và xử lý các công việc nội bộ trong DN.
+ Tiếp khách, xử lý các công văn khách hàng gửi tới
+ Tổ chức hội thảo, hội nghị công ty
+ Soạn thảo các văn bản
+ Lưu trữ, phát hành văn bản, con dấu có tính chất pháp lý và chịu trách
nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về tính pháp lý. - Phòng kinh doanh
+ Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đúng ngành nghề, đúng pháp luật, mang lại hiệu quả cao.
+ Xây dựng chiến lược kinh doanh chung của Công ty theo từng giai đoạn:
Ngắn hạn – Trung hạn – Dài hạn; công tác tài chính – ngân hàng.
+ Thực hiện các chức năng liên quan đến hoạt động cổ phần cổ phiếu của doanh nghiệp
+ Theo dõi, hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho Ban Tổng Giám đốc về tình hình
hoạt động của toàn Công ty và của các công ty thành viên, liên kết và các
hợp đồng góp vốn liên doanh.
+ Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
+ Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận
khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
+ Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh
+ Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
+ Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 3
+ Xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm theo từng giai
đoạn và đối tượng khách hàng. - Phòng marketing:
+ Lập kế hoạch marketing, nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó, đề xuất kế
hoạch hành động cho từng giai đoạn phát triển.
+ Lập kế hoạch marketing, nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó, đề xuất kế
hoạch hành động cho từng giai đoạn phát triển.
+ Đề xuất chiến lược marketing sản phẩm bao gồm các kế hoạch hành động
cụ thể, ngân sách thực thi, …
+ Phối hợp và hỗ trợ Phòng kinh doanh trong quá trình làm việc nhằm thúc
đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
+ Thực hiện các chiến lược quảng cáo và truyền thông để quảng bá hoạt
động của công ty cũng như cung cấp và định hướng thông tin cho công chúng
+ Xây dựng và tổ chức các sự kiện thu hút sự chú ý của khách hàng, đối tác và cộng đồng;
+ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan truyền thông, báo chí tạo
hình ảnh đẹp của công ty trước công chúng để đảm bảo hình ảnh Công ty
được thể hiện một cách tốt nhất trước công chúng.
+ Xây dựng, duy trì và phát triển văn hóa công ty, xây dựng phong trào tập
thể nhằm nâng cao tinh thần sáng tạo, đoàn kết và chia sẻ của toàn bộ các
thành viên trong công ty. Đề xuất chiến lược marketing sản phẩm bao
gồm các kế hoạch hành động cụ thể, ngân sách thực thi…
+ Phối hợp và hỗ trợ Phòng kinh doanh trong quá trình làm việc nhằm thúc
đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
+ Thực hiện các chiến lược quảng cáo và truyền thông để quảng bá hoạt
động của công ty cũng như cung cấp và định hướng thông tin cho công chúng
+ Xây dựng và tổ chức các sự kiện thu hút sự chú ý của khách hàng, đối tác và cộng đồng;
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 4
+ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan truyền thông, báo chí tạo
hình ảnh đẹp của công ty trước công chúng để đảm bảo hình ảnh Công ty
được thể hiện một cách tốt nhất trước công chúng.
+ Xây dựng, duy trì và phát triển văn hóa công ty, xây dựng phong trào tập
thể nhằm nâng cao tinh thần sáng tạo, đoàn kết và chia sẻ của toàn bộ các thành viên trong công ty. - Phòng nhân sự:
+ Lên kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng nhân sự
+ Giải quyết các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của công ty và luật lao động
+ Tổ chức khen thưởng, phê bình
+ Tổ chức các lớp đào tạo năng lực cho các nhân viên
+ Đảm bảo an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh trong toàn công ty
+ Kiểm tra và lên kế hoạch tập huấn về việc bảo hộ lao động
+ Tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe thường xuyên cho người lao động
1.1.2. Khảo sát nguyên tắc hệ thống quản lý
Do còn non trẻ và mới thành lập được vài năm nên công ty chưa có một hệ
thống phần mềm để quản lý nhân sự hoàn chỉnh, vẫn sử dụng hệ thống cũ, do
đó hệ thống hoạt động không thực sự hiệu quả như mong đợi, chủ yếu quản lý
thông qua phần mềm như EXCEl, WORD, hay các công cụ tính cơ bản, trong
quá trình kiểm soát hay tính toán dễ dẫn đến sai sót, gây ảnh hưởng đến công ty.
Quá trình hệ thống hoạt động:
- Ứng viên nộp hồ sơ ứng tuyển cho phòng nhân sự, phòng nhân sự sau
khi xét duyệt hồ sơ, sẽ chuyển qua cho người phỏng vấn.
- Người phỏng vấn tiếp nhận hồ sơ, sau đó đặt lịch hẹn phỏng vấn, trong
quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn sẽ đặt các câu hỏi liên quan đến
vị trí mà người tuyển dụng ứng tuyển. Tiếp theo sẽ đánh giá ứng viên
theo thang điểm tương ứng các tiêu chí của vị trí ứng tuyển.
- Phòng nhân sự sẽ tiếp nhận kết quả phỏng vấn và gửi thông báo đến
ứng viên nếu trúng tuyển.
- Sau khi được nhận, người dùng sẽ nộp hồ sơ và khai báo thông tin cá
nhân cần thiết để phòng tuyển dụng lưu lại trên hệ thống.
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 5
- Phòng hành chính – nhân sự sẽ quản lý các thông tin như: thông tin cá
nhân, thông tin lương, bảng chấm công, quản lý thưởng phạt, quản lý quá trình công tác, …
Công thức tính lương hiện tại:
Lương = Tổng số ngày công – Tiền phạt + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp độc
hại + Trợ cấp trách nhiệm + Trợ cấp ăn trưa + Trợ cấp xa nhà – BHXH – BHYT – Đoàn phí
Thông tin nhân viên, thông tin lương – thưởng, đều quản lý và lưu lại trên
Excel, sử dụng các công cụ hay các hàm có sẵn trên Excel để tính, việc quản lý
chi tiêu hay chi lương cũng tương tự.
Do đó, cần một hệ thống quản lý riêng biệt và chuyên nghiệp hơn, tránh gây
sai sót cũng như giảm thiểu sức lao động của con người.
Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự công ty Athena”.
Phần mềm quản lý nhân sự để phục vụ công tác quản lý nhân sự, người quản
lý có khả năng bao quát và điều hành nhân sự, chịu trách nhiệm đưa ra các
thống kê, báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của công ty.
Các khâu chuyên trách khác của nhân sự sẽ do Nhân viên trong bộ phận nhân
sự quản lý đảm nhiệm. Quản lý nhân sự sẽ có các bộ phận chuyên trách riêng
cho các công việc liên quan đến nghiệp vụ nhân sự:
+ Bộ phận Quản lý nhân sự thực hiện các công việc như nhập thông tin về nhân sự.
+ Bộ phận Quản lý danh mục chịu trách nhiệm biên mục cho các thông tin của
các danh mục, nhập bộ phận đơn vị hoặc chức vụ khi có thêm đơn vị hoặc chức vụ mới, …
1.1.3. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống.
Ưu nhược điểm của mô hình hiện tại.
- Ưu điểm: hệ thống nhân sự công ty còn nhỏ, chưa yêu cầu cần một hệ thống
quản lý nhân sự quá cầu kỳ và chuyên nghiệp.
- Nhược điểm: rất dễ sai sót trong quá trình xử lý thông tin, về lâu dài, khi
công ty phát triển lớn mạnh hơn, cơ cấu tổ chức phức tạp và lớn hơn, đòi hỏi
phải có một hệ thống quản lý chuyên nghiệp hơn, nhằm giảm thiểu những
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 6
sai sót trong quá trình quản lý thông tin nhân sự, cũng như tiết kiệm sức
người trong quá trình làm việc.
1.1.4. Đề xuất giải pháp.
Để có thể phát triển lâu dài, ổn định và bền vững, việc xây dựng một hệ
thống quả lý nhân sự là thực sự cần thiết, nhằm đảm bảo tính chính xác trong
vận hành và tiết kiệm sức người và giảm thiểu sai sót. Hướng đến việc quản lý
tự động thông qua hệ thống có sẵn và an toàn hơn.
1.2. Xác lập dự án và đánh giá khả thi.
1.2.1 Mục tiêu
- Mang lại lợi ích nghiệp vụ: tăng khả năng xử lý, đáp ứng yêu cầu, tin cậy,
chính xác, an toàn, bảo mật.
- Mang lại lợi ích kinh tế: giảm thiểu khối lượng thời gian cho việc quản lý
các chỉ mục, tăng hiệu suất làm việc…
- Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.
- Nâng cao hiệu quả làm việc.
1.2.2 Các yêu cầu của hệ thống mới.
Trước thực trạng và dữ liệu nêu ở trên, chúng ta cần một phần mềm quản lý tất cả các thông tin
1. Hoàn chỉnh các chức năng nghiệp vụ của công tác quản lý nhân sự
Bổ sung các chức năng cần thiết và sửa đổi sao cho thuận tiện cho người sử dụng.
2. Hỗ trợ các dịch vụ và môi trường giao tiếp tiện ích
Với tốc độ phát triển công nghệ thông tin như hiện nay, phần mềm cần cung
cấp cho người dùng các dịch vụ tiện ích như:
- Dịch vụ tra cứu: từ tên các nhân viên đến nó thuộc đơn vị nào, các chi tiết
có trong mỗi nhân viên và các quá trình công tác liên quan.
- Giao tiếp trên cơ sở những công nghệ mới ví dụ qua các thiết bị di động để
việc xem và cập nhật tình hình quản lý được dễ dàng và tiết kiệm thời gian.
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 7
3. Các vấn đề khác
- Việc hỗ trợ các chuẩn: hệ thống cần có khả năng liên tác với các hệ thống
các trong đơn vị, do đó phải có chuẩn cho tất cả các hệ thống liên tác. Vấn
đề về tốc độ cũng như các khâu xử lý: với một lượng dữ liệu lớn cho cả một
bài toán tổng thể. Việc truy xuất dữ liệu là rất nhiều và phức tạp.
- Vấn đề về bảo mật và an toàn dữ liệu: với một số lượng lớn nhân viên trong
các đơn vị trực thuộc của các công ty và rất nhiều thông tin cần quản lý về
nhân sự qua mỗi lần tái thiết, vấn đề đặt ra là phải sử dụng một công nghệ
lưu trữ dữ liệu phù hợp để đảm bảo tốc độ xử lý và an toàn dữ liệu. Đảm bảo
tính an toàn dữ liệu trong hệ thống quản lý nhân sự không những để tránh sai
sót cho người quản trị dữ liệu trong lưu trữ và xử lý mà quan trọng là để
ngăn chặn những hành vi gian lận từ bên ngoài. - Các giải pháp về CSDL
Cơ sở dữ liệu được chọn phải đủ mạnh để quản lý được khối lượng dữ liệu
lớn với tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm
bảo các yêu cầu về an toàn dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu mà có thể đáp ứng các
yêu cầu đó là MySQL, SQL server.
Do yêu cầu về khả năng liên tác nên hệ thống cần được thiết kế một cách
tổng thể, sử dụng cùng một loại CSDL.
- Các giải pháp về kết xuất CSDL và thực hiện các báo cáo
Các giải pháp chuẩn hóa và quy trình hóa nghiệp vụ
Vấn đề quy trình trong quản lý đào tạo: Để đảm bảo cho công tác quản lý
đào tạo được thực hiện tốt nhất, các quy trình nghiệp vụ phải được thực hiện
đầy đủ và đúng tiến độ.
- Người quản lý quy trình:
+ Phân công trách nhiệm tới mỗi người tham gia quy trình một cách rõ ràng
về công việc cần làm, thời gian và tốc độ làm.
+ Thống nhất trong tất cả những người tham gia quy trình về công việc, về
thời gian, về tốc độ cũng như là phương thức phản hồi.
+ Theo dõi quy trình một cách chặt chẽ dựa trên các phản hồi từ những người tham gia quy trình.
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 8 + Báo cáo lên cấp trên.
- Người tham gia quy trình:
+ Phải thực hiện tốt trách nhiệm của mình bằng cách đảm bảo chất lượng
công việc và tiến độ công việc.
+ Gửi các phản hồi tới người quản lý quy trình.
1.2.3 Khái quát hệ thống mới
Hệ thống quản lý nhân sự bao gồm:
Admin: người quản lý có quyền cao nhất trong hệ thống, có quyền thực hiện tất cả hệ thống.
- Quản lý Hệ thống: Tài khoản, Phân quyền. - Báo cáo, thống kê.
Phòng nhân sự: những người trực thuộc đơn vị quản lý nhân sự. Họ là những
người trực tiếp tham gia quản lý nhân viên.
- Quản lý nhân sự:
Quản lý sơ yếu lí lịch: với đầy đủ thông tin như: Họ tên, bí danh, ngày
sinh, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, số thẻ công ty, số CMND, quê quán, nơi ở
hiện tại, điện thoại liên hệ...
Quản lý thành viên và trình độ cán bộ: với các thông tin như: Thành
phần bản thân của mỗi cán bộ, trình độ văn hoá, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ
Quản lý kinh nghiệm, uy tín công tác: với các thông tin như: Phẩm chất
đạo đức, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, kiến thức chuyên môn, kinh
nghiệm công tác, uy tín công tác, nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng vào công ty …
Quản lý diễn biến quá trình đào tạo: trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ
Quản lý chấm công: quản lý ngày công làm việc, phân ca làm việc, hỗ trợ
chấm công theo ngày, tháng. Cho phép đổ dữ liệu từ file Excel vào hệ
thống, thực hiện các đăng ký ngày nghỉ phép, nghỉ thai sản, tăng ca và làm
thêm giờ cho từng nhân viên. Tùy theo loại ngày nghỉ mà công ty trả mức
lương tương ứng cho nhân viên. Các mức trả tương ứng này tùy thuộc vào
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 9
chính sách và luật lao động mà nhà quản lý linh động nhập vào chương trình. - Quản lý lương:
Ngoài chức năng quản lý thông tin, phần mềm Quản lý nhân sự còn quản
lý thông tin chi tiết lương nhân viên, bao gồm: Diễn biến lương và quản lý
quá trình hưởng phụ cấp của nhân sự.
Đưa ra số nhân sự đủ thời gian lên lương và hệ số tiền lương đang hưởng
nhưng chưa được lên lương mới.
Điều chỉnh lương theo hàng năm nhân sự được lên lương.
Tính lương cho nhân viên theo các khoản: phụ cấp, các khoản được cộng
thêm, các khoản khấu hao, lương thưởng,
1.2.4 Đánh giá khả thi.
Với mục đích nâng cao hiệu quả cho công việc quản lý, hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thực hiện tốt các chức năng hiện hành.
- Hệ thống phải dễ sử dụng, truy cập dữ liệu nhanh chóng và chính xác, thao tác đơn giản.
- Tao được các danh mục theo các tiêu chí tập đoàn đề ra.
- Giao diện thân thiện, khoa học.
- Tìm kiếm, thống kê nhanh chóng, chính xác theo yêu cầu.
- Có đầy đủ các tính năng của một chương trình quản lý.
1.3 Kết luận Chương 1
Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu về bài toán quản lý trên thực tế,
nắm được hiện trạng bài toán và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển hệ
thống nhằm đáp ứng được các yêu cầu quản lý của bài toán. Trong báo cáo
này, chúng ta sẽ tập trung vào phân tích thiết kế cho hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích
2.1.1 Biểu đồ Use case
2.1.1.1 Xác định các tác nhân Tác nhân
Các ca sử dụng nghiệp vụ Chuyên viên nhân sự Đăng nhập, đăng xuất Đổi mật khẩu Quản lý nhân sự
Cập nhật thông tin cá nhân Quản lý hệ thống
Quản lý danh mục (Đơn vị, Chức vụ) Quản lý tài khoản Quản lý nhân sự Quản lý chấm công Quản trị viên Đăng nhập, đăng xuất Đổi mật khẩu
Quản lý danh mục (Đơn vị, Chức vụ) Quản lý tài khoản Quản lý nhân sự Quản lý chấm công Phân quyền
_____________________________________________________________________________________ GVHD: Trần Thị Minh Thu SVTH: Phạm Trọng Nhân