Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing cho doanh
nghiệp Việt Tiến trong việc phát triển dòng sản phẩm mới San Sciaro Học phần: Marketing căn bản
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Quỳnh Nhóm thực hiện: 05 Lớp học phần: 232_BMKT0111_04 HÀ NỘI, 04/2024
Bảng phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm ST Họ và Mã SV Chức vụ Nhiệm vụ Nhóm Ký xác T tên trong được phân đánh giá nhận nhóm công 1 Đặng 23D10002 Trưởng Chương I + Hoàn Viết 4 nhóm Thuyết trình thành Khôi + Phản biện nhiệm vụ 2 Tăng 23D10002 Thành Thuyết trình Hoàn Thị Mai 2 viên + Phản biện thành Hương nhiệm vụ 3 Bùi 23D10002 Thành Kết Luận + Hoàn Trịnh 5 viên Slide thuyết thành Khánh trình nhiệm Linh vụ 4 Phùng 23D10002 Thành Chương II Hoàn Quang 3 viên phần 2.2 thành Khánh nhiệm vụ 5 Ngô Thị 23D10002 Thành Chương II Hoàn Khánh 6 viên phần 2.1 thành Linh nhiệm vụ 6 Lường 23D10007 Thành Chương III Hoàn Ngọc 8 viên thành Linh nhiệm vụ 7 Vi 23D10007 Thành Lời mở đầu Hoàn Quốc 5 viên + Biên bản thành Khánh họp. nhiệm vụ 8 Đặng 23D10007 Thành Chương II Hoàn Thị 7 viên phần 2.2 + thành Thuỳ Slide thuyết nhiệm Linh trình vụ 9 Nguyễn 23D10007 Thành Chương II Hoàn Thuý thành 1 Hường 3 viên phần 2.2 nhiệm vụ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt:
Thời gian: 20h30 – 21h15 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1. Tăng Thị Mai Hương 2. Nguyễn Thúy Hường 3. Phùng Quang Khánh 4. Vi Quốc Khánh
5. Đặng Viết Khôi (nhóm trưởng) 6. Bùi Trịnh Khánh Linh 7. Đặng Thị Thùy Linh 8. Lường Ngọc Linh 9. Ngô Thị Khánh Linh
III, Nội dung cuộc họp:
- Lập outline cụ thể cho bài thảo luận:
+ Tìm ra đề tài cụ thể
+ Dựa vào kết cấu thảo luận để đưa ra sườn bài làm. IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến
Nhóm trưởng ghi chép lại biên bản họp nhóm 2 Nhóm trưởng Khôi Đặng Viết Khôi 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt:
Thời gian: 20h30 – 21h15 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1. Tăng Thị Mai Hương 2. Nguyễn Thúy Hường 3. Phùng Quang Khánh 4. Vi Quốc Khánh
5. Đặng Viết Khôi (nhóm trưởng) 6. Bùi Trịnh Khánh Linh 7. Đặng Thị Thùy Linh 8. Lường Ngọc Linh 9. Ngô Thị Khánh Linh
III, Nội dung cuộc họp:
- Bổ sung bản outline lần trước.
- Phân chia nhiệm vụ cho các thành viên. IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nhận nhiệm vụ và bắt đầu làm word.
Nhóm trưởng ghi chép lại biên bản họp nhóm. Nhóm trưởng Khôi Đặng Viết Khôi 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 3
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 7h – 7h55 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1. Tăng Thị Mai Hương 2. Nguyễn Thúy Hường 3. Phùng Quang Khánh 4. Vi Quốc Khánh
5. Đặng Viết Khôi (nhóm trưởng) 6. Bùi Trịnh Khánh Linh 7. Đặng Thị Thùy Linh 8. Lường Ngọc Linh 9. Ngô Thị Khánh Linh
III, Nội dung cuộc họp:
- Chỉnh sửa lại phần word dựa trên ý kiến của mọi người.
- Lên ý tưởng cho phần powerpoint. IV, Kết thúc
Kết thúc phần word, bắt đầu làm powerpoint.
Nhóm trưởng ghi chép lại biên bản họp nhóm. Nhóm trưởng Khôi Đặng Viết Khôi 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 4
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt:
Thời gian: 14h10 – 14h50 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1. Tăng Thị Mai Hương 2. Nguyễn Thúy Hường 3. Phùng Quang Khánh 4. Vi Quốc Khánh
5. Đặng Viết Khôi (nhóm trưởng) 6. Bùi Trịnh Khánh Linh 7. Đặng Thị Thùy Linh 8. Lường Ngọc Linh 9. Ngô Thị Khánh Linh
III, Nội dung cuộc họp:
- Hoàn thành powperpoint. - Thử thuyết trình. IV, Kết thúc Kết thúc công việc.
Nhóm trưởng ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Khôi Đặng Viết Khôi Mục lục 6
Lời mở đầu..................................................................................................................8
Chương I: Cơ sở lý luận về Kế hoạch nghiên cứu marketing và quy tình xây dựng
Kế hoạch......................................................................................................................9
1.1 Cơ sở lý luận:......................................................................................................9
1.1.1 Nghiên cứu marketing.................................................................................9
1.1.2 Kế hoạch nghiên cứu marketing................................................................10
1.2 Quy trình xây dựng Kế hoạch nghiên cứu Marketing.......................................10
1.2.1 Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu........................................................10
1.2.2 Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu..............................................11
1.2.3 Xác định công cụ nghiên cứu.....................................................................11
1.2.4 Xác lập dự án chọn mẫu nghiên cứu..........................................................14
1.2.5 Lựa chọn phương án giao tiếp...................................................................14
1.2.6 Xác định cách thức nghiên cứu..................................................................15
1.2.7 Xác định thời gian nghiên cứu...................................................................15
1.2.8 Xác định chi phí nghiên cứu......................................................................15
Chương II: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing phát triển sản phẩm mới
Sciaro của Công ty Việt Tiến...................................................................................18
2.1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu marketing.........................................18
2.1.1 Giới thiệu về công ty Việt Tiến..................................................................18
2.1.2 Bối cảnh môi trường và mục tiêu của công ty trong việc phát triển sản phẩm
mới.....................................................................................................................19
2.2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing........................................................22
2.2.1 Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu:.......................................................22
2.2.2 Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu:.............................................23
2.2.3 Xác định công cụ nghiên cứu:....................................................................24
2.2.4 Xác lập dự án chọn mẫu nghiên cứu..........................................................26
2.2.5 Lựa chọn phương án giao tiếp...................................................................31
2.2.6 Xác định cách thức nghiên cứu:.................................................................31
2.2.7 Xác định thời gian nghiên cứu:..................................................................33
2.2.8 Xác định chi phí nghiên cứu:.....................................................................35
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH................................36
Kết luận......................................................................................................................38 7
Tài liệu tham khảo....................................................................................................39 Lời mở đầu 8
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, marketing không còn là vấn đề quá xa lạ
đối với mỗi doanh nghiệp, marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết hợp
giữa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với thị trường, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường-nhu cầu
và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh
doanh. Marketing bao gồm nhiều hoạt động và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Kế hoạch nghiên cứu marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu, chiến lược và phương thức tiếp cận thị trường
hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing bài bản sẽ giúp doanh nghiệp
tối ưu hóa nguồn lực, tăng khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra.
Đây được coi là hoạt động cơ sở, là nền tảng chi phối mọi chương trình marketing
được áp dụng ở thị trường. Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch
nghiên cứu marketing có tầm quan trọng rất lớn.
Hiểu được điều đó, doanh nghiệp Việt Tiến đã và đang đặt ra cho mình một
chiến lược kinh doanh riêng. Doanh nghiệp Việt Tiến là thương hiệu thời trang nam
hàng đầu Việt Nam với hơn 40 năm kinh nghiệm, Việt Tiến đóng vai trò quan trọng
trong ngành dệt may và là niềm tự hào của người Việt. Trong bối cảnh thị trường thời
trang ngày càng cạnh tranh gay gắt, Việt Tiến cần có kế hoạch nghiên cứu marketing
hiệu quả để duy trì vị thế dẫn đầu và tiếp tục phát triển.
Để có thể hiểu thực hiện được việc đó, nhóm 5 đã tiến hành “Xây dựng kế
hoạch nghiên cứu marketing cho doanh nghiệp Việt Tiến trong việc phát triển dòng
sản phẩm mới San Sciaro”. Đề tài này sẽ cung cấp cho Việt Tiến một kế hoạch nghiên
cứu marketing bài bản, phù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động marketing và đưa thương hiệu Việt Tiến vươn xa hơn nữa.
Đề tài bao gồm ba phần sẽ đi sâu vào chi tiết quá trình xây dựng kế hoạch
nghiên cứu marketing cho doanh nghiệp Việt Tiến. Bài thảo luận sẽ có một số thiếu sót
bởi người thực hiện là sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm. Mong các thầy cô bỏ qua. 9
Chương I: Cơ sở lý luận về Kế hoạch nghiên cứu
marketing và quy tình xây dựng Kế hoạch
1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Nghiên cứu marketing. a, Khái niệm.
Nghiên cứu Marketing là một quá trình thu thập và phân tích dữ
liệu một cách có hệ thống về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh
tranh và các yếu tố khác liên quan đến hoạt động marketing của
doanh nghiệp. Mục đích của nghiên cứu là giúp doanh nghiệp hiểu rõ
hơn về thị trường, đưa ra những quyết định marketing hiệu quả hơn
và đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. b, Vai trò.
Giảm thiểu rủi ro: Nghiên cứu Marketing giúp doanh nghiệp
đánh giá rủi ro và đưa ra những quyết định marketing an toàn hơn.
Cung cấp thông tin cho hoạch định chiến lược: Nghiên cứu
marketing giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của
khách hàng, xu hướng thị trường, hành vi mua sắm của khách hàng
và các yếu tố cạnh tranh. Từ đó có thể bổ sung thông tin cần thiết để
góp phần hoạch định cho chiến lược marketing.
Tìm kiếm cơ hội mới, thị trường mới: Việc hiểu rõ hơn về thị
trường cũng như xu hướng mua hàng của người tiêu dung thông qua
nghiên cứu marketing ghóp phần giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm thị
trường phù hợp với các sản phẩm, dịch vụ của bản thân từ đó tạo cơ hội phát triển công ty.
Là tiền đề đưa ra các giải pháp marketing: Dựa trên thông tin
thu thập được từ nghiên cứu, doanh nghiệp có thể đưa ra những
quyết định marketing hiệu quả hơn về sản phẩm, giá cả, phân phối,
quảng cáo và xúc tiến bán hàng. c, Lợi ích.
Nghiên cứu Marketing mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm: 10
-Giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định marketing hiệu quả hơn.
-Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động marketing.
-Tăng hiệu quả hoạt động marketing.
-Tiết kiệm chi phí marketing.
-Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.2 Kế hoạch nghiên cứu marketing. a, Khái niệm.
Kế hoạch nghiên cứu marketing là một tài liệu chi tiết mô tả
các bước thực hiện nghiên cứu marketing, bao gồm mục tiêu nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, thời gian thực
hiện và kinh phí dự trù. Kế hoạch nghiên cứu marketing giúp đảm
bảo rằng nghiên cứu được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.
b, Lợi ích của việc lập kế hoạch nghiên cứu marketing
Lập kế hoạch nghiên cứu marketing mang lại nhiều lợi ích, bao gồm:
-Giúp đảm bảo rằng nghiên cứu được thực hiện một
cách hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.
-Giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
-Giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu.
-Giúp đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao.
1.2 Quy trình xây dựng Kế hoạch nghiên cứu Marketing.
1.2.1 Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu.
1.2.1.1 Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập trực tiếp từ các đối
tượng nghiên cứu, do chính người nghiên cứu thu thập hoặc thuê bên
thứ ba thu thập. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phương
pháp nghiên cứu như khảo sát, phỏng vấn, quan sát, thí nghiệm, v.v. Ưu điểm: 11
-Dữ liệu sơ cấp được thu thập cụ thể cho mục đích
nghiên cứu, do đó có độ chính xác và phù hợp cao với nhu cầu nghiên cứu.
-Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập theo cách thức và
thời gian phù hợp với nhu cầu nghiên cứu.
-Dữ liệu sơ cấp có thể giúp thu thập thông tin chi tiết và
sâu sắc về vấn đề nghiên cứu. Nhược điểm:
-Chi phí thu thập dữ liệu sơ cấp cao hơn so với dữ liệu thứ cấp.
-Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp lâu hơn so với dữ liệu thứ cấp.
-Việc thu thập dữ liệu sơ cấp có thể gặp nhiều khó khăn,
chẳng hạn như: Khó khăn trong việc tiếp cận các đối
tượng nghiên cứu. Khó khăn trong việc thu thập thông
tin trung thực từ các đối tượng nghiên cứu. Khó khăn
trong việc kiểm tra tính chính xác của dữ liệu thu thập được.
1.2.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã được thu thập sẵn và có thể được
sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp có thể được thu
thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Tài liệu chính thức: Báo cáo, ấn phẩm, website của chính phủ,
tổ chức phi lợi nhuận, doanh nghiệp,...
- Tài liệu không chính thức: Bài báo, sách, blog,...
- Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu thống kê, cơ sở dữ liệu khách hàng,... * Ưu điểm:
- Dễ dàng thu thập và sử dụng. - Chi phí thu thập thấp.
- Thời gian thu thập ngắn.
- Có thể cung cấp thông tin về nhiều chủ đề khác nhau. * Nhược điểm: 12
- Có thể không phù hợp với mục đích nghiên cứu cụ thể.
- Có thể không được cập nhật hoặc chính xác.
- Có thể khó kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
1.2.2 Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu.
- Quan sát: theo dõi, quan sát trực tiếp.
- Thực nghiệm: đòi hỏi chọn lọc các nhóm chủ thể có thể so
sánh được với nhau, tiến hành thực nghiệm, kiểm tra các biến số đã
xác lập và xác định ý nghĩa của những khác biệt thu được nhằm thu
thập thông tin mang tính nhân quả.
- Điều tra, khảo sát: cho phép có những thông tin về sự am
hiểu, lòng tin và sự ưa thích, mức độ thỏa mãn, đo lường sự bền vững
vị trí của DN trong con mắt của công chúng.
1.2.3 Xác định công cụ nghiên cứu.
1.2.3.1 Bảng câu hỏi
a, Khái niệm: Bảng câu hỏi là một công cụ nghiên cứu được sử
dụng để thu thập thông tin từ một nhóm người tham gia về một chủ
đề cụ thể. Bảng câu hỏi bao gồm một loạt các câu hỏi được thiết kế
để thu thập thông tin về các khía cạnh khác nhau của chủ đề nghiên
cứu. Bảng câu hỏi yêu cầu câu hỏi phải liên quan trực tiếp đến nhu
cầu thông tin; Lựa chọn nội dung, hình thức, cách diễn đạt và logic câu hỏi.
b, Cấu trúc: Bảng câu hỏi gồm các phần sau:
- Phần mở đầu: Phần mở đầu giới thiệu chủ đề nghiên cứu và
mục đích của bảng câu hỏi.
- Phần gạn lọc: Phần gạn lọc được sử dụng để xác định xem
người tham gia có phù hợp với nghiên cứu hay không.
- Phần chính: Phần chính bao gồm các câu hỏi được thiết kế để
thu thập thông tin về chủ đề nghiên cứu.
- Phần kết thúc: Phần kết thúc bao gồm các câu hỏi về thông
tin nhân khẩu học của người tham gia, chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, thu nhập,... c, Các dạng câu hỏi: 13
- Câu hỏi đóng: Câu hỏi đóng là những câu hỏi có một số lựa
chọn trả lời nhất định.
- Câu hỏi mở: Câu hỏi mở là những câu hỏi cho phép người
tham gia trả lời một cách tự do.
- Câu hỏi thang đo: Câu hỏi thang đo là những câu hỏi yêu cầu
người tham gia đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với một tuyên bố nào đó.
d, Quy trình soạn thảo bảng câu hỏi.
1. Xác định thông tin cần thu thập
2. Lựa chọn phương án giao tiếp, kt thuật sưu tầm
3. Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
4. Biên soạn và đánh giá nội dung câu hỏi
5. Quyết định từ ngữ dùng trong câu hỏi
6. Quyết định dạng thức, tiền trắc nghiệm câu hỏi
7. Tổ chức in thử bảng (phiếu, tập) câu hỏi
8. Thẩm định, sửa chữa, in chính thức
1.2.3.2 Phương tiện máy móc và thiết bị cơ khí.
Có nhiều phương tiện thiết bị khác nhau được sử dụng trong
nghiên cứu marketing, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, ngân
sách và thời gian nghiên cứu. Dưới đây là một số phương tiện thiết bị phổ biến:
1. Máy tính: Máy tính là công cụ thiết yếu để thu thập, phân tích và
quản lý dữ liệu nghiên cứu. Máy tính có thể được sử dụng để:
- Thiết kế và thực hiện khảo sát trực tuyến.
- Phân tích dữ liệu khảo sát.
- Tạo báo cáo nghiên cứu.
- Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng.
2. Phần mềm nghiên cứu: Có nhiều phần mềm nghiên cứu khác nhau
có thể được sử dụng để thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu nghiên 14
cứu. Phần mềm nghiên cứu có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời
gian và chi phí cho nghiên cứu.
3. Điện thoại thông minh: Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để:
- Thực hiện khảo sát di động.
- Thu thập dữ liệu quan sát. - Phỏng vấn khách hàng.
4. Máy quay video: Máy quay video có thể được sử dụng để: - Ghi lại phỏng vấn.
- Ghi lại hành vi của khách hàng.
- Tạo video giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ.
5. Thiết bị theo dõi: Thiết bị theo dõi có thể được sử dụng để:
- Theo dõi hành vi mua hàng của khách hàng.
- Theo dõi vị trí của khách hàng.
- Theo dõi hiệu quả của chiến dịch marketing. 6. Internet:
Internet là một nguồn thông tin phong phú cho nghiên cứu
marketing. Internet có thể được sử dụng để:
- Tìm kiếm thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
- Thực hiện khảo sát trực tuyến.
- Thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ cấp.
1.2.4 Xác lập dự án chọn mẫu nghiên cứu.
1.2.4.1 Đơn vị mẫu.
Đơn vị mẫu là một phần nhỏ của quần thể được sử dụng để đại
diện cho toàn bộ quần thể trong nghiên cứu. Việc sử dụng đơn vị
mẫu giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho nghiên cứu, đồng thời
vẫn có thể thu thập được thông tin chính xác về quần thể. 15
Đơn vị mẫu yêu cầu tính đại diện tức là đơn vị mẫu cần phải đại
diện cho toàn bộ đối tượng nghiên cứu về các đặc điểm quan trọng
liên quan đến mục đích nghiên cứu.
1.2.4.2 Xác định quy cách mẫu.
- Định danh tập toàn bộ.
- Xác định sai số cho phép (trị số tập mẫu với tập toàn bộ).
- Xác định xác suất tin cậy (để mẫu trong sai số cho phép).
- Xác định hệ số chuẩn theo xác suất tin cậy.
- Ước định độ lệch tiêu chuẩn của tập mẫu.
- Chọn mẫu theo phương pháp thích ứng.
1.2.4.3 Quy trình chọn mẫu.
- Xác định và phân loại tập toàn bộ.
- Lựa chọn thông số đại diện chung của tập toàn bộ.
- Lựa chọn phương pháp lấy đơn vị mẫu.
- Xác định kết cấu tổ chức của quy cách mẫu.
- Lựa chọn, định danh và chỉ dẫn chọn đơn vị mẫu thực.
1.2.5 Lựa chọn phương án giao tiếp * Điện thoại.
* Bưu điện: gửi bảng câu hỏi qua bưu điện. * Tiếp xúc trực tiếp:
+ Phỏng vấn từng cá nhân: có thể phát bảng hỏi để từng
cá nhân điền vào hoặc hỏi những câu hỏi có tính khái quát và
ghi câu trả lời của đối tượng.
+ Phỏng vấn nhóm tập trung: mời từ 6-10 người đã được
chuẩn bị tới để trao đổi trong một vài giờ.
* Phỏng vấn Online thông qua các ứng dụng phần mềm như Google Meet hoặc Zoom.
1.2.6 Xác định cách thức nghiên cứu
* Tự nghiên cứu: Sử dụng khi công ty có các nguồn lực đảm bảo
cho việc nghiên cứu marketing. 16
* Thuê nghiên cứu: Khi công ty không có nguồn lực phù hợp
cho công việc nghiên cứu marketing. Bỏ ra một số tiền nhất
định để thuê các công ty hoặc cá nhân có kinh nghiệm trong
lĩnh vực nghiên cứu nhằm giải hoặc đặt ra các bài toán. Yêu
cầu chi tiết thông tin cần nghiên cứu để cho các công ty nghiên cứu hoàn thiện.
* Phối hợp: Kết hợp cả 2 cách trên, phần nào thực hiện được thì
công ty chủ thể sẽ thực hiện, còn phần nào không thực hiện
được thì thuê các công ty nghiên cứu.
1.2.7 Xác định thời gian nghiên cứu
* Ngắn hạn: Công ty sẽ thực hiện nghiên cứu trong vòng 1
năm, thường sử dụng cho các vấn đề mang tính chất đơn giản, cần giải quyết ngay.
* Trung hạn: Công ty sẽ thực hiện nghiên cứu trong vòng từ 1 đến 2 năm.
* Dài hạn: Công ty sẽ thực hiện nghiên cứu từ 3 năm trở lên,
thường áp dụng cho các dự án quy mô lớn, mang tính chất
phức tạp nên cần nhiều thời gian và tiền bạc.
1.2.8 Xác định chi phí nghiên cứu.
Chi phí nghiên cứu được chia làm 2 phần
1.2.8.1 Chi phí thường xuyên (hàng năm):
Chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing là những
khoản chi phí liên quan đến việc thu thập thông tin về thị trường,
khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Các khoản chi phí này thường lặp
đi lặp lại và có thể dự đoán được.
* Dưới đây là một số ví dụ về chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing:
Nghiên cứu thị trường: Bao gồm các chi phí cho việc thu
thập dữ liệu về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Khảo sát: Bao gồm các chi phí cho việc thiết kế, triển khai và phân tích khảo sát. 17
Phỏng vấn: Bao gồm các chi phí cho việc tuyển dụng, phỏng vấn và ghi chép.
Phân tích dữ liệu: Bao gồm các chi phí cho phần mềm,
công cụ và dịch vụ phân tích dữ liệu.
Báo cáo: Bao gồm các chi phí cho việc thiết kế và viết báo cáo nghiên cứu.
* Ngoài ra, còn có một số khoản chi phí khác có thể liên quan
đến nghiên cứu marketing, chẳng hạn như:
Chi phí đi lại: Bao gồm các chi phí cho việc đi lại đến các địa điểm nghiên cứu.
Chi phí cho chuyên gia: Bao gồm các chi phí cho việc thuê
chuyên gia tư vấn hoặc nghiên cứu.
* Mức độ chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing sẽ
phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:
Quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp lớn thường có ngân
sách nghiên cứu marketing lớn hơn doanh nghiệp nhỏ.
Ngành nghề kinh doanh: Một số ngành nghề kinh doanh
có nhu cầu nghiên cứu thị trường cao hơn những ngành khác.
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu càng phức tạp,
chi phí nghiên cứu càng cao.
1.2.8.2 Chi phí phát sinh: * Định nghĩa:
Chi phí phát sinh trong nghiên cứu marketing là những khoản
chi phí không được dự kiến trước và xảy ra trong quá trình thực hiện một nghiên cứu marketing. * Đặc điểm:
- Tính bất ngờ: Chi phí phát sinh thường không được dự đoán
trước và có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
- Tính đa dạng: Chi phí phát sinh có thể xuất phát từ nhiều
nguyên nhân khác nhau, như:
Thay đổi về mục tiêu hoặc phương pháp nghiên cứu.
Yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh.
Sai sót trong quá trình thực hiện. 18
- Tính ảnh hưởng: Chi phí phát sinh có thể ảnh hưởng đến ngân
sách, tiến độ và chất lượng của nghiên cứu marketing. * Phân loại:
Có thể phân loại chi phí phát sinh trong nghiên cứu marketing thành các nhóm chính sau: - Theo nguyên nhân:
Chi phí do thay đổi về mục tiêu hoặc phương pháp nghiên cứu.
Chi phí do yếu tố khách quan.
Chi phí do sai sót trong quá trình thực hiện.
- Theo mức độ ảnh hưởng:
Chi phí ảnh hưởng nhỏ đến nghiên cứu marketing.
Chi phí ảnh hưởng lớn đến nghiên cứu marketing. 19