Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Quản Trị Kinh Doanh ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING CHO CÔNG TY
VINATEX VỀ XU HƯỚNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU XANH, NGUYÊN LIỆU TÁI CHẾ Nhóm thực hiện: Nhóm 04
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Quỳnh
Lớp học phần: 232_BMKT0111_04 Hà Nội, 1
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ và tên Mã sinh Nhiệm vụ viên được phân Nhóm đánh giá Ký xác nhận công 31 Đề cương Hoàn thành tốt Trần Bảo Hân 2.3.4 nhiệm vụ Trần Bảo Hân - NT 23D100016 3.1 – 3.3 Tích cực tham gia Word đóng góp ý kiến Nội dung ổn 32 2.3.6 Hoàn thành tốt Đặng Thị Ngọc Đặng Thị Ngọc Hiền 23D100017 3.1 – 3.3 nhiệm vụ Hiền Tham gia đóng góp ý kiến 33 2.1.1 – 2.2.4 Hoàn thành tốt Đỗ Xuân Hiếu Word nhiệm vụ Đỗ Xuân Hiếu 23D100018 Kết Luận Nội dung tốt Tham gia đóng góp ý kiến 34 2.3.2 Hoàn thành tốt Nguyễn Minh Word nhiệm vụ Hiếu Nguyễn Minh Hiếu 23D100069 Thuyết trình Nội dung ổn Tham gia đóng góp ý kiến 35 Phạm Minh 2.3.1 Hoàn thành tốt Phạm Minh Hiếu 23D100019 nhiệm vụ Hiếu Nội dung ổn 36 A.Lời mở đầu Hoàn thành tốt Đào Đình Đào Đình Hoàn 23D100020 1-4 nhiệm vụ Hoàn B. Nội dung Nội dung ổn 1.1 – 1.2 37 2.3.3 Hoàn thành tốt Trần Huy
Trần Huy Hoàng 23D100070 PPT nhiệm vụ Hoàng Nội dung ổn 38 Lương Nhật 2.3.5 Hoàn thành tốt Lương Nhật Huy - TK 23D100071 PPT nhiệm vụ Huy Nội dung ổn 39 2.2.1 – 2.2.2 Hoàn thành tốt Bùi Việt Hưng Bùi Việt Hưng 23D100072 Word nhiệm vụ Nội dung ổn 40 Trương Văn 2.3.8 Hoàn thành tốt Trương Văn Hưng 23D100021 Thuyết trình nhiệm vụ Hưng Word Nội dung tốt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 (Buổi 1)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 20h ngày 27/1 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
31.Trần Bảo Hân (Nhóm trưởng) 32.Đặng Thị Ngọc Hiền 33.Đỗ Xuân Hiếu 34.Nguyễn Minh Hiếu 35.Phạm Minh Hiếu 36.Đào Đinh Hoàn 37.Trần Huy Hoàng
38.Lương Nhật Huy (Thư ký) 39.Bùi Việt Hưng 40.Trương Văn Hưng III, Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng triển khai bố cục, dàn ý bài thảo luận. Phân công làm nội dung, word,
powpoint, thuyết trình và tìm hiểu về doanh nghiệp cần nghiên cứu IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến
Cuộc họp diễn ra từ 20h – 21h00
Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Trần Bảo Hân 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 (Buổi 2)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 21h ngày 1/2 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
31.Trần Bảo Hân (Nhóm trưởng) 32.Đặng Thị Ngọc Hiền 33.Đỗ Xuân Hiếu 34.Nguyễn Minh Hiếu 35.Phạm Minh Hiếu 36.Đào Đinh Hoàn 37.Trần Huy Hoàng
38.Lương Nhật Huy (Thư ký) 39.Bùi Việt Hưng 40.Trương Văn Hưng III, Nội dung cuộc họp:
Xây dựng và hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch nghiên cứu markerting
Phân chia nhiệm vụ cho các thành viên IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến và Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm
Cuộc họp diễn ra từ 21h00 – 22h00 Nhóm trưởng Trần Bảo Hân 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 (Buổi 3)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 21h ngày 14/2 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
31.Trần Bảo Hân (Nhóm trưởng) 32.Đặng Thị Ngọc Hiền 33.Đỗ Xuân Hiếu 34.Nguyễn Minh Hiếu 35.Phạm Minh Hiếu 36.Đào Đinh Hoàn 37.Trần Huy Hoàng
38.Lương Nhật Huy (Thư ký) 39.Bùi Việt Hưng 40.Trương Văn Hưng III, Nội dung cuộc họp:
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing nhằm phát triển sản phẩm sử dụng nguyên liệu
xanh của tập đoàn dệt may Việt Nam
Chia các bước cho các thành viên nghiên cứu từng bước phát triển sử dụng nguyên liệu
xanh của tập đoàn dệt may Việt Nam. IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến
Cuộc họp diễn ra từ 21h00 – 22h00
Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Trần Bảo Hân 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 (Buổi 4)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 15h ngày 1/3
Địa điểm: Thư viện Trường Đại học Thương Mại II, Thành viên tham gia:
31.Trần Bảo Hân (Nhóm trưởng) 32.Đặng Thị Ngọc Hiền 33.Đỗ Xuân Hiếu 34.Nguyễn Minh Hiếu 35.Phạm Minh Hiếu 36.Đào Đinh Hoàn 37.Trần Huy Hoàng
38.Lương Nhật Huy (Thư ký) 39.Bùi Việt Hưng 40.Trương Văn Hưng III, Nội dung cuộc họp:
Góp ý chỉnh sửa nội dung, thuyết trình thử qua bài thảo luận Hoàn thành nội dung
Đánh giá và nhận xét thành viên IV, Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến
Cuộc họp diễn ra từ 15h00-18h00
Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Trần Bảo Hân MỤC LỤC 6
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................9
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ/ MỞ ĐẦU................................................................................10
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu.................................................................................10
1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.........................................................................10
1.3.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................10
1.4.Kết cấu đề tài nghiên cứu. ......................................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..............................................................12
CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận về kế hoạch nghiên cứu marketing .........................12
1.1. Khái niệm về kế hoạch nghiên cứu marketing.......................................................12
1.1.1. Khái niệm nghiên cứu marketing ...................................................................12
1.1.2. Khai niệm kế hoạch nghiên cứu marketing....................................................13
1.2. Các bước xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing ............................................13
CHƯƠNG 2: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing nhằm phát triển sản phẩm sử
dụng nguyên liệu xanh của Tập Đoàn Dệt may Việt Nam .............................................14
2.1. Khái quát về Tập đoàn Dệt may Việt Nam............................................................14
2.2. Khái quát về nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế...................................................
2.3. Kế hoạch nghiên cứu marketing cho việc sử dụng nguyên liệu xanh, nguyên liệu
tái chế............................................................................................................................... 17
2.3.1. Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu .............................................................17
2.3.2. Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu ...................................................18
2.3.3. Xác định công cụ nghiên cứu..........................................................................19
2.3.4. Xác lập dự án chọn mẫu nghiên cứu...............................................................19
2.3.5. Lựa chọn phương pháp giao tiếp.....................................................................21
2.3.6. Xác định cách thức nghiên cứu ......................................................................22
2.3.7. Xác định thời gian nghiên cứu........................................................................23
2.3.8. Xác định chi phí nghiên cứu ..........................................................................23 7
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp triển khai kế hoạch marketing nhằm phát triển sản phẩm
sử dụng nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế của Tập đoàn Dệt may Việt Nam ...........25
3.1. Xây dựng hệ thống thông tin phân tích xử lý dữ liệu đã thu được.........................25
3.2. Tận dụng nguồn lực...............................................................................................25
3.3. Tận dụng truyền thông đưa sản phẩm đến với khách hàng....................................26
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................27
Tài liệu tham khảo............................................................................................................28 8 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Thu Quỳnh –
Giảng viên giảng dạy học phần bộ môn Marketing căn bản.
Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Marketing căn bản, chúng em đã nhận
được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô. Cô đã giúp chúng em tích
lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích. Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em
xin trình bày lại những gì mình đã tìm hiểu về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Marketing căn bản, của chúng em vẫn còn những
hạn chế nhất định. Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài
thảo luận này. Nhóm em mong cô xem và góp ý để bài thảo luận của chúng em được hoàn
thiện hơn. Kính chúc cô luôn hạnh phúc, có thật nhiều sức khỏe và thành công hơn nữa
trong sự nghiệp trồng người.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 9
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ/ MỞ ĐẦU 1.1.Lí do chọn đề tài
Hiện nay, khi xã hội ngày càng hiện đại hóa, công nghiệp hóa để đứng vững trong
thị trường cạnh tranh rất khốc liệt ở Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải xây dựng các
chiến lược marketing để giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng cũng như lợi nhuận cho
công ty và doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng không ngoại trừ.Trong quá trình này, Tập
đoàn Dệt May Việt Nam-Vinatex đã sử dụng tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp và
nhận thấy vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang trở thành ưu tiên hàng
đầu của xã hội, đồng thời doanh nghiệp cũng thấy được tiềm năng và tầm quan trọng của
việc sử dụng nguyên liệu xanh và tái chế trong sản xuất nguồn hàng. Do đó, việc nghiên
cứu về xu hướng này sẽ giúp doạnh nghiệp may mặc Việt Nam nắm bắt được thời cơ, cũng
như định hình được chiến lược marketing phù hợp để giúp doanh nghiệp luôn đứng vững
trên thị trường may mặc.
1.2.Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Tập đoàn Dệt May Việt Nam-Vinatex và các doanh nghiệp
khác cùng ngành, cùng sản phẩm cạnh tranh
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing của Tập đoàn Dệt
May Việt Nam-Vinatex về xu hướng sử dụng nguyên liệu xanh và tái chế trong ngành
công nghiệp dệt may. Qua đó giúp đánh giá được tiềm năng thị trường may mặc và đề
xuất, xác định kế hoạch, chiến lược marketing phù hợp để giúp doanh nghiệp vượt qua
được gia đoạn cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp may mặc khác.
1.3.Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu thị trường: Khảo sát thị trường, phân tích xu hướng tiêu
dùng, đánh giá cạnh tranh.
Phương pháp thu thập dữ liệu:Tạo bảng khảo sát trực tuyến hoặc trực tiếp, phỏng
vấn để thu thập ý kiến từ khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác về sự quan
tâm và sự ưu tiên đối với nguyên liệu xanh và tái chế. Tìm kiếm dữ liệu thống kê từ các
nguồn như báo cáo thị trường, nghiên cứu ngành, và các cơ quan chính phủ để đánh giá xu
hướng và dự đoán tương lai về sử dụng nguyên liệu xanh và tái chế trong ngành dệt may.
Phương pháp phân tích: Phân tích SWOT, phân tích PESTEL, phân tích đối thủ
cạnh tranh.Phân tích các công ty cạnh tranh và những gì họ đang làm trong lĩnh vực
nguyên liệu xanh và tái chế để học hỏi từ kinh nghiệm của họ và đề xuất các chiến lược cạnh tranh phù hợp. 10
Phương pháp tạo các nhóm thảo luận: Tổ chức các cuộc họp nhóm hoặc diễn đàn
để thu thập ý kiến và ý tưởng từ các bên liên quan, bao gồm cả nhân viên, khách hàng và đối tác.
1.4.Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài "Xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing cho công ty Vinatex về xu
hướng sử dụng nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế" có thể được tổ chức như sau:
* Giới thiệu: Trình bày lý do chọn đề tài. Đề cập đến tầm quan trọng của việc nghiên
cứu về xu hướng sử dụng nguyên liệu xanh và tái chế trong ngành dệt may. Mục tiêu và
phạm vi của nghiên cứu.
* Khái quát về công ty Vinatex: Thông tin về lịch sử, quy mô, vị trí trong ngành, và
các sản phẩm chính của Vinatex. Điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong việc sử
dụng nguyên liệu xanh và tái chế.
* Nền tảng lý thuyết: Trình bày các khái niệm cơ bản về nguyên liệu xanh và tái chế
trong ngành dệt may. Đánh giá tầm quan trọng của việc áp dụng xu hướng này đối với sự
phát triển bền vững của công ty.
* Phương pháp nghiên cứu: Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng, bao
gồm khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu thống kê, và nghiên cứu cạnh tranh. Định rõ
quy trình thu thập và phân tích dữ liệu.
* Kết quả dự kiến: Trình bày những kết quả dự kiến từ nghiên cứu, bao gồm xu hướng
sử dụng nguyên liệu xanh và tái chế, cũng như các cơ hội và thách thức mà Vinatex có thể đối mặt.
* Đề xuất kế hoạch tiếp thị: Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các chiến lược và
hướng tiếp thị cụ thể cho Vinatex để tận dụng các cơ hội trong lĩnh vực nguyên liệu xanh và tái chế.
* Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt lại những điểm chính của nghiên cứu và đề xuất
các hướng đi tiếp theo. Đưa ra các khuyến nghị để Vinatex có thể áp dụng trong tương lai.
* Tài liệu tham khảo: Liệt kê các nguồn tài liệu đã được sử dụng để tham khảo và
nghiên cứu trong quá trình viết báo cáo.
Đảm bảo rằng mỗi phần của kế hoạch nghiên cứu được trình bày một cách rõ
ràng, logic và có tính thuyết phục, và tập trung vào việc giải quyết vấn đề cụ thể mà công
ty Vinatex đang đối diện. 11
PHẦN II:NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING
Trước khi bắt đầu một kế hoạch nghiên cứu marketing, chúng ta cần hiểu rõ về bản chất
và ý nghĩa của chiến lược này trong ngữ cảnh cụ thể của Tập đoàn Dệt May Việt Nam-
Vinatek và chiến lược marketing của doanh nghiệp này có xu hướng sử dụng nguyên liệu
xanh và tái chế. Trên cơ sở này, chúng ta sẽ tìm hiểu một cách chi tiết, cụ thể về khái
niệm kế hoạch nghiên cứu marketing và các bước cụ thể để xây dựng một kế hoạch
nghiên cứu marketing hiệu quả.
1.1. Khái niệm kế hoạch nghiên cứu marketing
1.1.1. Khái niệm về nghiên cứu marketing:
- Nghiên cứu Marketing (hay Marketing Research) là việc thu thập các thông tin quan
trọng và giải thích chúng về một vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm. Vai trò của nghiên
cứu Marketing tin là được tạo sự tin cậy cho doanh nghiệp, làm cơ sở để đưa ra những
quyết định liên quan đến các hoạt động Marketing cụ thể như:
+Hoạt động rà soát, tìm kiếm các cơ hội phát triển và những mối đe dọa khác trên thị trường.
+Hoạt động đánh giá khả năng thành công và độ duy trì của chương trình
Marketing dự định thực hiện
+Hoạt động định hướng và triển khai các chương trình Marketing.
- Nghiên cứu Marketing là một hình thức nghiên cứu môi trường. Mọi hoạt động tổng
hợp thông tin xoay quanh các vấn đề của sản phẩm. Tại sao phải nghiên cứu môi trường
Marketing, bởi nó giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được khả năng tiêu thụ của sản phẩm
của sản phẩm cũng như thái độ đánh giá của người mua hàng.
- Nghiên cứu marketing không chỉ là một quá trình thu thập dữ liệu, mà còn là một quá
trình tương tác sâu sắc với thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Điều này bao
gồm việc hiểu rõ hơn về nhu cầu của thị trường, hành vi của khách hàng, và bối cảnh cạnh
tranh để từ đó đưa ra các quyết định chiến lược có tính toàn diện và chi phối. 12
1.1.2. Khái niệm về kế hoạch nghiên cứu marketing:
- Kế hoạch nghiên cứu marketing là một tài liệu chi tiết mô tả các bước cụ thể và phương
pháp được sử dụng để thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về thị trường, khách hàng,
đối thủ cạnh tranh và các yếu tố môi trường khác liên quan đến hoạt động marketing của
một tổ chức hoặc doanh nghiệp.Mục tiêu chính của kế hoạch này là tạo ra một cơ sở dữ
liệu và hiểu biết sâu sắc về thị trường và khách hàng, từ đó giúp các doanh nghiệp ra
quyết định chiến lược marketing hiệu quả.
- Ngoài ra, kế hoạch nghiên cứu marketing không chỉ là một tài liệu mô tả các bước cần
thiết để thực hiện nghiên cứu mà còn là một công cụ quản lý chiến lược quan trọng. Đúng
như tên gọi, nó là một kế hoạch chi tiết về cách thức thu thập, phân tích và sử dụng thông
tin để đạt được mục tiêu nghiên cứu và hỗ trợ quyết định chiến lược của doanh nghiệp.
1.2. Các bước xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing:
Trong quá trình xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing, việc tuân thủ các bước cụ thể
là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và toàn vẹn của quy trình nghiên cứu. Dưới
đây là một số bước quan trọng:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Việc xác định mục tiêu cụ thể và rõ ràng là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong
quy trình nghiên cứu marketing. Mục tiêu cụ thể sẽ hướng dẫn toàn bộ quy trình nghiên
cứu và đảm bảo rằng các kết quả thu được sẽ đáp ứng được nhu cầu cụ thể của công ty Vinatex.
Bước 2: Lập kế hoạch thu thập dữ liệu
Sau khi mục tiêu đã được xác định, bước tiếp theo là lập kế hoạch để thu thập dữ
liệu. Điều này bao gồm việc xác định các phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu phù
hợp như khảo sát, phỏng vấn, hay phân tích số liệu thống kê.
Bước 3: Phân tích và đánh giá dữ liệu
Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích và đánh giá để hiểu rõ hơn về xu hướng thị
trường, hành vi của khách hàng và tiềm năng của nguyên liệu xanh và tái chế. Điều này sẽ
cung cấp các thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định chiến lược sau này.
Bước 4: Đề xuất chiến lược và kế hoạch marketing
Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá, kế hoạch này sẽ đề xuất các chiến lược và
hành động cụ thể trong kế hoạch marketing của công ty Vinatex. Điều này sẽ giúp tận dụng
cơ hội và đối phó với thách thức trong thị trường một cách hiệu quả. 13
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING NHẰM
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU XANH CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
2.1. Khái quát về tập đoàn dệt may Việt Nam
*Giới thiệu doanh nghiệp: Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) – nguyên là Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
*Ngày thành lập: ngày 29/04/1995 trên cơ sở các đơn vị quốc doanh dệt may trực thuộc trung ương.
*Qúa trình hình thành và phát triển doanh nghiệp:
+Tháng 4 năm 1995: Tổng Công ty Dệt May Việt Nam tiền thân của Tập đoàn
Dệt May Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm
1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty
Dệt Việt Nam và Liên hiệp Sản xuất - Xuất nhập khẩu May.
+Tháng 10 năm 2005: Tổng Công ty Dệt May Việt Nam nhận Huân chương Hồ
Chí Minh năm 2005 theo Quyết định số 1240/QĐ-CTN ngày 11/10/2005 của Chủ tịch nước.
+Tháng 5 năm 2010: Tập đoản Dệt May Việt Nam vinh dự nhận Huân chương
Sao vàng năm 2010 của Chủ tịch nước theo Quyết định số 546/QĐ-CTN ngày 05/5/2010.
+Năm 2014: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 646/QĐ-TTg ngày 06
tháng 5 năm 2014 về việc phê duyệt phương án cổ phẩn hóa Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt 14
May Việt Nam; Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã thực hiện thành công bán cổ phần lần
đầu ra công chúng vào ngày 22/9/2014.
+Tháng 1 năm 2015: Tập đoàn Dệt May Việt Nam tổ chức thành công Đại hội
đồng cổ đông lần đầu ngày 08/01/2015 và được Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần vào ngày 29/01/2015.
+Tháng 12 năm 2015: Tập đoàn Dệt May Việt Nam vinh dự được Đảng và Nhà
nước trao tặng phẩn thưởng cao quý: Danh hiệu Anh hùng Lao động theo Quyết định số
2688/ QĐ-CTN ngày 02/12/2015 của Chủ tịch nước.
+Tháng 12 năm 2021: Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã kết thúc năm 2021với
doanh thu đạt hơn 16.100 tỷ đồng, tăng 15,7% cùng kỳ 2020; lợi nhuận trước thuế đạt
1.446 tỷ đồng tăng 143% so với cùng kỳ 2020.
+Năm 2022: Thu nhập bình quân toàn Tập đoàn đạt gần 9,7 triệu
đồng/người/tháng, tăng 14% (~1,2 triệu đồng/người/tháng) so với năm 2021, đây là mức
tăng trưởng cao nhất từ 2015 đến nay (trước đây bình quân tăng 6-7%/năm).
+Đến nay, Tập đoàn có 118 đơn vị thành viên hoạt động trong các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, thương mại dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Mặc dù chỉ chiếm
9% về lao động nhưng VINATEX đã chiếm 97% sản lương bông hạt, hơn 33% sản lượng
sợi, gần 32% sản lượng vải dệt thoi, gần 13% sản lượng hàng may và hơn 18% kim ngạch
xuất khẩu của toàn ngành.
Trong những năm qua, Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp
để tổ chức lại sản xuất tại các doanh nghiệp khó khăn để ổn định sản xuất và phát triển.
Tính đến 31/12/2008, Tập đoàn đã thực hiện cổ phần hoá 77 đơn vị. Hầu hết các công ty
sau cổ phần hoá đều đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân trên vốn khoảng 20% và chia cổ tức
trên 12%. Tổng lợi nhuận của Tập đoàn liên tục tăng trên 15%/năm từ năm 2006 tới nay.
*Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp Vinatex
+Xây dựng giá trị và sự hài lòng cho khách hàng bằng cách thiết lập Tập đoàn Dệt May
Việt Nam trở thành nhà sản xuất hàng dệt may hàng đầu thế giới, có khả năng cung cấp
cho khách hàng các dịch vụ trọn gói trên toàn chuỗi cung ứng, thời trang, chất lượng cao
và thân thiện với môi trường.
+Đạt hiệu quả sản xuất cao nhờ liên tục cải thiện chất lượng quản lý và chất lượng nguồn
nhân lực, đổi mới công nghệ, chăm lo đời sống cho người lao động và có trách nhiệm với xã hội. 15
*Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Vinatex
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: The Vietnam National
Textile and Garment Group; tên gọi tắt: Vinatex) là một Tập đoàn kinh tế nhà
nước của Việt Nam, tổ hợp các công ty đa sở hữu gồm có công ty mẹ Tập đoàn Dệt may
Việt Nam; các đơn vị nghiên cứu đào tạo; và gần 120 công ty con, công ty liên kết là các
công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sản xuất – kinh doanh hàng dệt may đến hoạt
động thương mại dịch vụ; có hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ; hoạt động đầu tư tài
chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuất chính dệt may…
*Một số thành tựu của doanh nghiệp Vinatex
Vinatex (Tập đoàn Dệt may Việt Nam) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành công nghiệp dệt may tại Việt Nam. Dưới đây là một số thành tựu đáng chú ý của Vinatex:
+ Quy mô và vị thế: Vinatex là tập đoàn dệt may lớn nhất tại Việt Nam với hơn
150.000 nhân viên và hơn 150 doanh nghiệp thành viên. Với quy mô lớn, Vinatex đóng
vai trò quan trọng trong phát triển và nâng cao năng lực sản xuất của ngành dệt may tại Việt Nam.
+Xuất khẩu và thị trường quốc tế: Vinatex là một trong những nhà xuất khẩu
hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực dệt may, với sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều
thị trường trên thế giới như Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản và các quốc gia trong khu vực
ASEAN. Điều này đã giúp tạo ra nguồn thu nhập lớn và góp phần thúc đẩy xuất khẩu của
ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam.
+Đổi mới công nghệ và môi trường bền vững: Vinatex đầu tư mạnh mẽ vào
nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất, từ việc sử dụng các loại vải mới đến việc áp
dụng công nghệ sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng và hiệu suất sản xuất. Đồng
thời, Vinatex cũng chú trọng đến việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.
+Đóng góp vào phát triển cộng đồng: Vinatex không chỉ là một doanh nghiệp
kinh doanh thành công mà còn chú trọng đến việc đóng góp vào các hoạt động xã hội và
phát triển cộng đồng. Điều này bao gồm việc tạo ra việc làm, cải thiện điều kiện sống cho
cộng đồng lao động, và hỗ trợ các dự án xã hội và môi trường. 16
Tóm lại, Vinatex đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực dệt may, từ
việc mở rộng thị trường xuất khẩu đến việc đổi mới công nghệ và đóng góp vào phát triển
cộng đồng. Điều này đã củng cố vị thế của họ là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam.
2.2. Khái quát về nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế
2.2.1. Khái niệm về nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế *Nguyên liệu xanh:
- Nguyên liệu xanh, còn được gọi là nguyên liệu sinh học hoặc nguyên liệu tái tạo, là các
nguồn tài nguyên được sản xuất hoặc khai thác một cách bền vững, không gây hại đến
môi trường và có thể tái tạo lại theo chu kỳ tự nhiên hoặc thông qua các quy trình công nghệ tiên tiến. *Nguyên liệu tái chế:
- Các nguyên liệu tái chế là những tài nguyên đã qua sử dụng một lần và đã được xử lý để
tái chế thành nguyên liệu mới có thể tái sử dụng. Qua quá trình tái chế, các vật liệu như
giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh và gỗ có thể được tái sử dụng, giảm thiểu lượng chất thải
và tiết kiệm tài nguyên tự nhiên.Vai trò của nguyên liệu tái chế trong việc bảo vệ môi
trường là cực kỳ quan trọng. Bằng cách tái chế và sử dụng lại các vật liệu, chúng ta giảm
thiểu lượng rác thải được đưa vào môi trường. Đồng thời, quá trình tái chế cũng giúp
giảm sự khai thác tài nguyên tự nhiên và tiết kiệm năng lượng.
2.2.2. Các loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu xanh
- Các ví dụ về nguyên liệu xanh bao gồm: Quần áo làm từ bông hữu cơ, len tái chế hoặc
tre; giày dép làm từ da chay, vỏ chai nhựa tái chế hoặc tảo; chén, đĩa, ly làm từ tre, bã mía
hoặc vỏ dừa;vải từ hạt sen và lá sen được hợp tác với Đài Loan, vải nano hợp tác với Nhật
Bản,…đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn sản phẩm thời trang xanh của người tiêu
dùng Việt Nam. Mực in làm từ nguyên liệu tự nhiên; sinh sản và sử dụng gỗ từ rừng quản
lý bền vững, sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió, sản xuất và sử
dụng sinh học phân hữu cơ thay thế cho phân hóa học.
- Các ví dụ về sản phẩm nguyên liệu tái chế bao gồm: Khăn lau, khăn trải bàn làm từ vải
tái chế; giấy viết, sổ tay làm từ giấy tái chế hoặc bã mía; bút làm từ tre hoặc vỏ chai nhựa
tái chế; tái chế giấy từ giấy đã qua sử dụng, tái chế nhựa từ chai nhựa và túi nhựa, tái chế
kim loại như nhôm và thép từ các sản phẩm kim loại cũ không còn sử dụng được. 17
2.3. Kế hoạch nghiên cứu marketing cho việc sử dụng nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế 2.3 .1.
Bước 1: Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu :
1.Tiến hành tìm hiểu về nguyên liệu xanh và nguyên liệu tái chế:
- Nghiên cứu về các nguồn nguyên liệu xanh và nguyên liệu tái chế hiện đang có trên thị trường.
- Xác định các ưu điểm và hạn chế của từng loại nguyên liệu, cũng như tiềm năng và xu
hướng phát triển trong tương lai.
- Thực hiện phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) để đánh
giá tổng quan về mỗi loại nguyên liệu.
2.Thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy:
- Tìm kiếm và thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như các báo cáo nghiên
cứu, tạp chí chuyên ngành, trang web chính thống của các tổ chức liên quan đến
nguyên liệu xanh và nguyên liệu tái chế.
- Liên hệ trực tiếp với các nhà sản xuất, nhà cung cấp, các chuyên gia trong lĩnh vực để
thu thập thông tin chi tiết và chính xác.
3.Phát triển kế hoạch thu thập dữ liệu:
- Xác định mục tiêu cụ thể của việc thu thập dữ liệu, bao gồm mục đích, phạm vi và kỳ
vọng từ kết quả thu thập.
- Xác định các phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp, bao gồm khảo sát, phỏng vấn,
quan sát, hoặc phân tích tài liệu.
- Lập lịch trình và kế hoạch công việc cụ thể để thu thập dữ liệu một cách hiệu quả và kịp thời.
4.Xác định yếu tố định lượng và định tính:
- Xác định các chỉ số và yếu tố cụ thể cần thu thập định lượng (số liệu) và định tính (mô tả, ý kiến).
- Lựa chọn các phương pháp và công cụ phù hợp để thu thập dữ liệu cho mỗi yếu tố,
đảm bảo tính khả thi và độ chính xác cao.
5.Xác định mẫu nghiên cứu:
- Xác định đối tượng mẫu nghiên cứu, bao gồm đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
- Xác định kích thước mẫu cần thiết dựa trên phân tích mẫu và mức độ đại diện của mẫu so với tổng thể. 18
6.Phát triển công cụ thu thập dữ liệu:
- Phát triển các bảng câu hỏi khảo sát hoặc hướng dẫn phỏng vấn dựa trên mục tiêu và
phương pháp nghiên cứu đã xác định.
- Kiểm tra và điều chỉnh công cụ thu thập dữ liệu để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả khi sử dụng.
7.Tiến hành thu thập dữ liệu:
- Thực hiện việc thu thập dữ liệu theo kế hoạch đã phát triển, tuân thủ các quy trình và
phương pháp được đề ra.
- Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập bằng cách kiểm tra và xác
nhận thông tin từ các nguồn khác nhau.
Bước này sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy để tiếp tục phân tích và đưa ra
các quyết định chiến lược trong quá trình nghiên cứu marketing về sử dụng nguyên liệu
xanh và nguyên liệu tái chế cho công ty Vinatex. 2.3.2.
Bước 2: Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
Phương pháp định lượng:Tạo ra một bảng khảo sát trực tuyến để thu thập ý kiến
và thông tin từ các bên liên quan, bao gồm cả khách hàng, đối tác kinh doanh và cơ
quan quản lý. Khảo sát có thể hỏi về ý kiến về nguyên liệu xanh và tái chế, nhận
thức về chúng, và mong đợi từ sản phẩm của Vinatex.
+Khảo sát trực tuyến khách hàng.
+Phân tích dữ liệu bán hàng.
Phương pháp định tính:Tổ chức các cuộc phỏng vấn cá nhân với các chuyên gia
trong lĩnh vực nguyên liệu xanh và tái chế, cũng như các bên liên quan khác để thu
thập thông tin chi tiết và ý kiến sâu sắc hơn.
+Phân tích dữ liệu thứ cấp. +Phỏng vấn chuyên gia.
Phân tích dữ liệu thống kê:Sử dụng dữ liệu thống kê có sẵn từ các nguồn tin cậy
như tổ chức nghiên cứu thị trường, cơ quan chính phủ hoặc tổ chức phi chính phủ
để hiểu rõ hơn về xu hướng và tiềm năng của nguyên liệu xanh và tái chế.
+Sử dụng phần mềm SPSS, Excel để phân tích dữ liệu thu thập được. 19 2.3.3.
Bước 3: Xác định công cụ nghiên cứu:
Khảo sát: Sử dụng Google Forms hoặc các công cụ khảo sát trực tuyến khác. Áp
dụng phương pháp khảo sát thông qua phiếu khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu:
thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn.
Phỏng vấn: Sử dụng và thiết kế câu hỏi phỏng vấn với mục đích thăm dò, thu thập
thông tin liên quan đến “Kế hoạch nghiên cứu marketing cho việc sử dụng
nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế”. Mục đích phỏng vấn: Bổ sung, kiểm tra
những thông tin thu thập được qua phương pháp khảo sát. Tìm hiểu sâu, khám phá
thêm những thông tin mà phương pháp khảo sát không cho thấy. 2.3.4. Bước 4:
Xác lập dự án chọn mẫu nghiên cứu
Xác định mẫu: Những khách hàng từ nhiều độ tuổi khác nhau, phân thành ba nhóm với
ba độ tuổi, thanh thiếu niên, người trung niên, người lớn tuổi. Mỗi nhóm phỏng vấn 25
người, thông qua khảo sát, xem xét được họ muốn sản phẩm sử dụng nguyên liệu xanh như thế nào
Bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp
1. Anh/chị đã từng sử dụng sản phẩm may mặc sử dụng nguyên liệu xanh trước đây
chưa? Nếu có, anh/chị cảm thấy thế nào về chất lượng và trải nghiệm sử dụng của sản phẩm đó?
2. Anh/chị có những quan ngại nào liên quan đến việc sử dụng sản phẩm may mặc
thông thường? Và liệu sự sử dụng nguyên liệu xanh có giúp giải quyết những quan ngại đó không?
3. Trong quá trình mua sắm, anh/chị thường chú ý đến những tiêu chí gì khi chọn sản
phẩm may mặc? Liệu yếu tố nguyên liệu xanh có phải là một trong những tiêu chí
quan trọng đối với anh/chị không?
4. Anh/chị nghĩ sao về việc các công ty may mặc chuyển sang sử dụng nguyên liệu
xanh trong quá trình sản xuất? Anh/chị có tin rằng điều này có thể đóng góp vào việc
bảo vệ môi trường không?
5. Theo anh/chị, sản phẩm may mặc sử dụng nguyên liệu xanh có khả năng cạnh tranh
với các sản phẩm thông thường không? Và liệu giá thành của chúng có phù hợp không? 20