TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------- --------🙞🙜
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM
“NƯỚC MẮM NAM NGƯ ỚT TỎI LÝ SƠN” THUỘC
MASAN CONSUMER
Nhóm thực hiện : 04
Lớp học phần : 242_BMKT0111_
03
Giảng viên hướng dẫn : Bùi Phương Linh
1
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................3
B. NỘI DUNG............................................................................3
1. GIỚI THIỆU...........................................................................................3
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH/ TÌNH THẾ...........................................................4
2.1. Nhu cầu thị trường...................................................................4
2.2. Môi trường vĩ mô......................................................................4
2.3. Môi trường vi mô......................................................................9
3. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU........................................................................14
4. CƠ HỘI VẤN ĐỀ MARKETING ĐẶT RA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP...........15
4.1. Cơ hội........................................................................................15
4.2. Vấn đề......................................................................................16
5. MỤC TIÊU MỤC TIÊU MARKETING....................................................17
5.1. Mục tiêu chung.......................................................................17
5.2. Mục tiêu marketing cụ thể....................................................17
6. CHIẾN LƯỢC MARKETING....................................................................18
6.1. Chiến lược marketing tổng thể............................................18
6.2. Phân đoạn thị trường.............................................................21
6.3. Chiến lược đáp ứng phân đoạn thị trường..........................21
6.4. Định vị sản phẩm....................................................................21
6.5. Phản ứng của đối thủ và giải pháp......................................21
7. CHIẾN THUẬT MARKETING...................................................................22
7.1. Sản phẩm.................................................................................22
7.2. Gía sản phẩm..........................................................................23
7.3. Phân phối sản phẩm..............................................................23
7.4. Truyền thông marketing/ xúc tiến sản phẩm....................25
8. KIỂM SOÁT THỰC HIỆN...................................................................27
8.1. Dự báo doanh số hàng tháng và dòng tiền trong ba năm
27
8.2. Thực thi kế hoạch...................................................................28
8.3. Kiểm soát.................................................................................29
9. BẢN TÓM TẮT.....................................................................................30
9.1. Lợi Thế:....................................................................................30
9.2. Chi Phí, Lợi nhuận..................................................................30
9.3. Chiến lược 4P...........................................................................30
9.4. Lợi thế khác biệt so với đối thủ............................................30
9.5. Tại sao kế hoạch này lại thành công?.................................31
C. KẾT LUẬN...........................................................................31
D. PHỤ LỤC............................................................................31
1. KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU MARKETING.........................................31
2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT MARKETING............................34
2.1. Tổng quan về nghiên cứu......................................................34
2.2. Đặc điểm của người tham gia khảo sát..............................34
2.3. Hành vi tiêu dùng nước mắm...............................................35
2.4. Nhận thức về thương hiệu và sản phẩm.............................37
2.5. Đánh giá sự chấp nhận sản phẩm........................................37
2
2.6. Đánh giá hiệu quả chiến lược marketing............................39
E. LỜI KẾT..............................................................................40
A. Lời mở đầu
Trong bối cảnh thị trường gia vị Việt Nam ngày càng phát triển,
người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm
còn mong muốn trải nghiệm những hương vị độc đáo, phù hợp với
ẩm thực Việt. Nắm bắt xu hướng đó, Masan Consumer đã cho ra mắt
Nam Ngư t Tỏi Sơn, một sản phẩm nước mắm pha chế sẵn, kết
hợp giữa vị đậm đà của nước mắm truyền thống sự cay nồng tự
nhiên từ ớt tỏi Lý Sơn.
Bài thảo luận này sẽ tập trung vào việc xây dựng một kế hoạch
marketing toàn diện cho Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn, nhằm nâng cao độ
nhận diện thương hiệu, mở rộng thị phần gia tăng sự yêu thích
của người tiêu dùng Việt. Chúng tôi sẽ phân tích thị trường, xác định
đối tượng khách hàng mục tiêu, đề xuất các chiến lược tiếp thị
phù hợp để sản phẩm có thể tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường.
B. Nội dung
1.Giới thiệu
- Nam Ngư nước mắm tỏi Sơn dòng nước mắm pha sẵn cao cấp
của thương hiệu Nam Ngư, mang đến hương vị đậm đà, thơm
ngon với sự kết hợp hài hòa giữa nước mắm cốt, ớt tươi cay nồng
tỏi của miền Sơn nổi tiếng. Đây sản phẩm tiện lợi, giúp người
dùng dễ dàng ngay chén nước chấm chuẩn vị không cần pha
chế thêm.
- Những lý do chọn nước mắm tỏi Lý Sơn:
+ Nó là sản phẩm đặc trưng vùng miền:
Giúp nghiên cứu rõ hơn về giá trị địa phương và sự khác biệt hóa sản
phẩm.
+ Đây là một thương hiệu mạnh:
Nam Ngư là thương hiệu nước mắm phổ biến và có thị phần lớn tại
Việt Nam. Việc chọn sản phẩm này giúp khai thác các doanh nghiệp
lớn phát triển dòng sản phẩm đặc sản địa phương
+ Là sự giao thoa giữa truyền thống và hiện đại.
Nước mắm tỏi Lý Sơn là minh chứng cho sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống lâu đời của nước mắm Việt với xu thế hiện đại trong
sản xuất và tiêu dùng. Việc nghiên cứu sản phẩm này sẽ giúp hiểu rõ
hơn về cách các doanh nghiệp giữ gìn hồn cốt ẩm thực Việt trong bối
cảnh toàn cầu hóa.
+ Là một sản phẩm tiềm năng trên thị trường.
Nam Ngư nước mắm tỏi Lý Sơn là một sản phẩm ngon và phù
hợp với nhiều hộ gia đình nhưng ít được quảng cáo tới nên
nhóm muốn làm về sản phẩm này để đẩy mạnh kế hoạch
3
marketing và giới thiệu về sản phẩm Nam Ngư tới với nhiều
người tiêu dùng hơn.
Thêm vào đó, Nam Ngư nước mắm tỏi Lý Sơn là một sản phẩm
mới trong ngành hàng nước mắm nên còn rất mới với khách
hàng nên nó có rất nhiều cơ hội để phát triển trên thị trường
nước mắm Việt Nam.
+ Là sản phẩm tiềm năng xuất khẩu và hội nhập quốc tế
Nam Ngư là thương hiệu có định hướng xuất khẩu và sản phẩm tỏi Lý
Sơn có tiềm năng giới thiệu ẩm thực vùng miền Việt Nam ra thế giới.
Việc nghiên cứu sản phẩm này giúp mở rộng góc nhìn về chiến lược
đưa sản phẩm nội địa ra thị trường quốc tế, đặc biệt là những sản
phẩm gắn liền với bản sắc văn hóa Việt Nam.
2.Phân tích tình hình/ tình thế
2.1.Nhu cầu thị trường
- Nhu cầu đối với nước mắm tỏi Lý Sơn sẽ tăng trong tương lai do các
lý do sau:
+ Xu hướng tiêu dùng tiện lợi: Người tiêu dùng ngày càng xu
hướng sử dụng các sản phẩm chế biến sẵn, giúp tiết kiệm thời gian
nhưng vẫn đảm bảo hương vị thơm ngon cho món ăn.
+ Thói quen sử dụng nước mắm trong bữa cơm: Nước mắm gia vị
không thể thiếu trong ẩm thực của Việt Nam phù hợp với nhiều
món ăn.
+ Sự nổi tiếng của tỏi Sơn: đặc sản của vùng Sơn, được
đánh giá cao về chất lượng và giúp thu hút người tiêu dùng.
+ Sự mở rộng kênh phân phối sản phẩm: Các thương hiệu lớn như
Nam ngư có hệ thống phân phối rộng khắp siêu thị, cửa hàng tiện lợi
kênh bán hàng online, giúp sản phẩm dễ tiếp cận tới tay của
người sử dụng.
- Người ra quyết định mua hàng:
+ Các nhà nội trợ trong gia đình: nhóm khách hàng chính, họ
thường xuyên đi chợ cho gia đình.
+ Nhà hàng, quán ăn: Các sở kinh doanh ăn uống nhu cầu rất
lớn với nước mắm để phục vụ các khách hàng nhanh chóng.
- Đại lý mua hàng:
+ Các siêu thị, cửa hàng tiện lợi: Co-op mart, Vinmart, Circle K,...
+ Các cửa hàng tạp hóa: Các tiểu thương nhập nước mắm về bán lẻ.
+ Các sàn thương mại điện tử: Shopee, Lazada, Tiki,....
- Sản phẩm là:
Nước mắm pha sẵn, kết hợp giữa nước mắm cốt cơm với tỏi
Sơn t tươi, tạo nên hương vị đậm đà, thơm ngon cho món ăn,
thêm vào đó, nó còn rất tiện lợi và sẵn sàng sử dụng.
- Các phương thức mua hàng:
+ Mua trực tiếp tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ, các cửa hàng tạp
hóa.
+ Mua online trên các sàn thương mại điện tử.
- Thời gian mua hàng:
4
+ Thường vào các buổi chiều sau giờ làm việc thì mọi người sẽ đi chợ
nên mọi người thường mua hàng vào thời điểm này.
+ Các quán ăn, nhà hàng sẽ mua theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng
tháng.
- Địa điểm mua hàng:
+ Trên thành phố, nơi tập trung nhiều siêu thị và cửa hàng tiện lợi.
+ Ở nông thôn, nơi họp chợ hoặc các tiệm tạp hóa nhỏ.
- Các lý do mua sản phẩm:
+ Tiện lợi, không cần tự pha chế
+ Hương vị thơm ngon, dễ kết hợp với nhiều món ăn.
+ Thương hiệu Nam Ngư của Masan Consumer uy tín, đảm bảo chất
lượng.
+ Phù hợp cho cả gia đình cả các quán kinh doanh dịch vụ ăn
uống.
2.2.Môi trường vĩ mô
2.2.1. Kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sức
mua xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Trên phạm vi toàn cầu,
nền kinh tế hiện đang đối mặt với nhiều biến động như lạm phát, giá
nguyên liệu đầu vào tăng, chuỗi cung ứng toàn cầu gián đoạn. Tuy
nhiên, tại Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác, tốc độ đô thị
hóa và gia tăng thu nhập của tầng lớp trung lưu tạo ra cơ hội lớn cho
các sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là sản phẩm tiện lợi
như gia vị pha sẵn.
Theo World Bank, GDP bình quân đầu người tại Việt Nam năm 2024
đạt khoảng 4.300 USD, dự kiến sẽ tăng trưởng trong những năm tới
nhờ sự phục hồi kinh tế ng trưởng tiêu dùng nội địa. Tầng lớp
trung lưu dự kiến chiếm hơn 26% dân số vào năm 2026. Đây là phân
khúc khách hàng xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm
thương hiệu, tiện lợi, đóng gói sạch sẽ đạt chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm.
Ngoài ra, tốc độ phát triển của ngành bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa
hàng tiện lợi, thương mại điện tử) cũng nền tảng thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm như nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn, nhất là trong
bối cảnh người dân ngày càng hạn chế mua sắm ở chợ truyền thống.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro,
Masan cần chuẩn bị các phương án kiểm soát giá thành, đảm bảo
nguồn cung nguyên liệu ổn định duy trì sức cạnh tranh của sản
phẩm trong cả ngắn và dài hạn.
2.2.2. Nhân khẩu học
Việt Nam quốc gia dân số đông, hiện đã vượt mốc 100 triệu
người (2023), với cấu trúc dân số trẻ, tốc độ đô thị hóa nhanh xu
hướng thay đổi mô hình gia đình.
- Cơ cấu độ tuổi
5
Phần lớn dân số Việt Nam nằm trong độ tuổi lao động từ 18–54 tuổi,
chiếm khoảng 65–70%. Đây nhóm khách hàng nhu cầu tiêu
dùng lớn, thường xuyên đi làm, sống tại các khu đô thị, lối sống
bận rộn, ít thời gian nấu nướng. Do đó, họ ưa chuộng các sản phẩm
chế biến sẵn, tiện lợi, trong đó có nước mắm ớt tỏi pha sẵn – một giải
pháp nhanh gọn, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn đảm bảo hương vị
truyền thống.
- Quy mô hộ gia đình
Xu hướng hình thành các hộ gia đình hạt nhân (2–4 người) sống
độc thân tại các thành phố lớn ngày càng tăng. Với quy nhỏ,
người tiêu dùng xu hướng chọn sản phẩm đóng chai vừa phải, dễ
sử dụng bảo quản lâu dài như sản phẩm của Nam Ngư. Điều này
ảnh hưởng đến chiến lược định lượng và bao bì sản phẩm.
- Trình độ học vấn và nhận thức
Người tiêu dùng ngày nay có trình độ học vấn cao, đồng thời có nhận
thức ràng hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm thương hiệu. Họ
ưu tiên chọn các sản phẩm xuất xứ ràng, thương hiệu uy tín,
đóng gói vệ sinh nhãn mác minh bạch. Đây lợi thế lớn của
Masan Consumer khi đưa ra dòng nước mắm ớt tỏi Nam Ngư với bao
bì hiện đại, rõ thành phần, quy trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn.
- Thu nhập và hành vi tiêu dùng
Tầng lớp trung lưu đang mở rộng nhanh chóng tại Việt Nam, với mức
thu nhập từ trung bình đến khá. Nhóm này nhu cầu tiêu dùng
mạnh, đặc biệt quan tâm đến tiện ích, chất lượng và hình ảnh thương
hiệu. Việc họ sẵn sàng chi tiêu cho các sản phẩm tiện lợi, giá trị
gia tăng tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm nước mắm pha sẵn
phát triển.
2.2.3. Môi trường văn hóa – xã hội
- Tập quán và thói quen ăn uống
Ẩm thực Việt Nam nổi tiếng với sự đậm đà tinh tế, trong đó nước
mắm gia vị truyền thống không thể thiếu trong mỗi bữa ăn. Mỗi
vùng miền có cách sử dụng nước mắm khác nhau điểm chung đều
yêu thích nước chấm pha sẵn vị mặn ngọt cay hài hòa, đặc
biệt nước mắm tỏi ớt chua ngọt dùng để chấm hải sản, bánh xèo,
bún, cơm...
Tuy nhiên, do thời gian chế biến hạn hẹp, đặc biệt tại các đô thị,
người tiêu dùng ngày càng xu hướng sử dụng sản phẩm pha sẵn
tiện lợi thay tự pha chế thủ công. Điều này tạo ra hội lớn cho
dòng sản phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn.
- Xu hướng tiêu dùng mới
Người tiêu dùng hiện đại quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, vệ sinh
an toàn thực phẩm nguồn gốc nguyên liệu. Các sản phẩm được
sản xuất từ nguyên liệu thiên nhiên, không phẩm màu, không chất
bảo quản, được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt sẽ được ưu tiên
lựa chọn. Đây là lý do vì sao Masan hướng tới nguyên liệu ớt và tỏi Lý
Sơn – vùng đất nổi tiếng với nông sản chất lượng cao.
- Ảnh hưởng của xã hội hiện đại
6
Sự phát triển của mạng hội, các nền tảng số xu hướng chia sẻ
công thức nấu ăn trên TikTok, YouTube, Facebook khiến người tiêu
dùng dễ tiếp cận với các công thức mới lạ, từ đó kéo theo nhu cầu sử
dụng nước chấm tiện lợi, chuẩn vị để áp dụng vào nấu ăn. Việc đánh
giá thương hiệu sản phẩm trên nền tảng số cũng tạo ra cả thách
thứchội cho các doanh nghiệp trong việc định vị sản phẩm
duy trì hình ảnh thương hiệu.
2.2.4. Khoa học công nghệ
- Trình độ công nghệ trong ngành sản xuất nước mắm
Nước mắm sản phẩm truyền thống lâu đời tại Việt Nam, nhưng
trong những năm gần đây, công nghệ sản xuất đã những bước
tiến đáng kể. Trước đây, nước mắm chủ yếu được sản xuất theo
phương pháp chượp thủ công với thời gian kéo dài từ 12 - 24
tháng. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, nhiều doanh
nghiệp đã áp dụng công nghệ chế biến hiện đại để rút ngắn thời gian
sản xuất mà vẫn đảm bảo hương vị và chất lượng sản phẩm.
+ Quy trình sản xuất hiện đại: Masan Consumer đã đầu dây
chuyền công nghệ tự động hóa, khép kín nhằm kiểm soát chất lượng,
loại bỏ tạp chất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Công nghệ bảo quản: Trước đây, nước mắm dễ bị hỏng hoặc đổi
màu khi bảo quản lâu. Hiện nay, nhờ công nghệ thanh trùng, sản
phẩm thể giữ được chất lượng lâu dài không cần sử dụng
nhiều chất bảo quản.
- Sản phẩm ớc mắm phải sản phẩm công nghệ cao
không?
Nước mắm không thuộc nhóm sản phẩm công nghệ cao như điện tử,
công nghệ sinh học hay trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, sđổi mới trong
công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm, kéo dài thời gian sử dụng đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm.
+ Ứng dụng công nghệ Enzyme: Một số doanh nghiệp đã thử nghiệm
sử dụng enzyme trong quá trình chượp để rút ngắn thời gian sản
xuất mà vẫn giữ được độ đạm cao.
+ Công nghệ lọc tạp chất: Hệ thống lọc hiện đại giúp loại bỏ cặn bã,
giữ nguyên màu sắc và độ trong của nước mắm.
- Vòng đời sản phẩm và xu hướng đổi mới
Vòng đời của nước mắm pha sẵn ngắn hơn so với nước mắm truyền
thống do sự thay đổi nhanh chóng về xu hướng tiêu dùng. c công
ty thường tung ra sản phẩm cải tiến sau 1-2 năm để đáp ứng thị hiếu
khách hàng:
+ Sản phẩm mới xuất hiện thường xuyên: Các thương hiệu liên tục ra
mắt các dòng sản phẩm mới như nước mắm ít mặn, nước mắm bổ
7
sung hương vị (chanh, tỏi ớt), nước mắm organic không chất bảo
quản.
+ Thay đổi bao : Bao sản phẩm được cải tiến để dễ sử dụng hơn
(chai bóp, nắp chống đổ...) và thân thiện với môi trường.
- Tác động của công nghệ ảnh hưởng đến sản phẩm
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng,
kéo dài hạn sử dụng nâng cao tính tiện lợi của nước mắm Nam
Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn.
+ Tác động tích cực:
Đảm bảo an toàn thực phẩm, loại bỏ vi khuẩn có hại.
Nâng cao khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác.
+ Tác động tiêu cực:
Việc áp dụng công nghệ mới có thể làm tăng chi phí sản xuất.
Người tiêu dùng truyền thống thể e ngại nước mắm công nghiệp,
ưa chuộng nước mắm truyền thống hơn.
* Kết luận
Công nghệ không chỉ giúp nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn cạnh
tranh tốt hơn trên thị trường mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện
đại. Để giữ vững vị thế, Masan cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ sản
xuất, bảo quản, bao nghiên cứu các hương vị mới phù hợp với
xu hướng tiêu dùng.
2.2.5. Chính trị - pháp luật
- Ảnh hưởng của yếu tố chính trị đến marketing sản phẩm
Môi trường chính trị tại Việt Nam tương đối ổn định, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Masan Consumer. Tuy nhiên,
một số yếu tố chính trị quan hệ quốc tế thể tác động đến
ngành hàng nước mắm:
+ Chính sách hỗ trợ ngành thực phẩm chế biến
Chính phủ Việt Nam các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sản
xuất thực phẩm nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến.
+ Quan hệ thương mại quốc tế
Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP,
EVFTA, RCEP, giúp Masan có thể mở rộng thị trường xuất khẩu.
Tuy nhiên, các hiệp định này cũng đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm
ngặt về mà Masan phải tuân thủ.vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Chính trị ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng
Các chính sách kiểm soát nhập khẩu nguyên liệu thể ảnh hưởng
đến giá thành sản xuất.
dụ, nếu Chính phủ siết chặt nhập khẩu ớt, tỏi từ Trung Quốc,
Masan cần tìm nguồn cung trong nước, thể làm tăng chi phí
nguyên liệu.
8
- Luật pháp và quy định ảnh hưởng đến marketing sản phẩm
a. Quy định về an toàn thực phẩm
Nước mắm sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, nên phải tuân thủ chặt
chẽ các quy định về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Luật An toàn thực phẩm (2010)
+ Quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, hàm lượng đạm, chất bảo quản,
phụ gia thực phẩm.
+ Masan phải đảm bảo sản phẩm không chứa chất độc hại, phụ gia
vượt mức cho phép.
- Thông tư 26/2012/TT-BYT về quản lý phụ gia thực phẩm
+ Kiểm soát chất tạo màu, hương liệu nhân tạo trong nước mắm.
+ Sản phẩm Nam Ngư phải công b thành phần ràng trên bao
để tuân thủ quy định.
b. Quy định về quảng cáo và truyền thông
Các chiến dịch marketing của Masan phải tuân thủ Luật Quảng cáo
(2012) và các quy định của Bộ Công Thương:
- Không được quảng cáo sai lệch về thành phần sản phẩm
dụ: Không thể nói “100% nguyên liệu tự nhiên” nếu sản phẩm
thêm chất điều vị.
- Quảng cáo không được so sánh trực tiếp với đối thủ
Masan không thể sử dụng câu “Ngon hơn nước mắm X” trong chiến
dịch truyền thông.
c. Quy định về nhãn mác và bao bì sản phẩm
Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Masan cần đảm bảo:
- Ghi đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng, thành phần, hạn sử dụng trên
bao bì.
- Nhãn mác phải có tiếng Việt nếu sản phẩm lưu hành trong nước.
d. Quy định về bảo vệ người tiêu dùng
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010)
+ Masan phải cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm.
+ Phải chính sách đổi trả, bảo vệ quyền lợi khách hàng nếu sản
phẩm có lỗi.
2.2.6. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng,
sản xuất tiêu dùng của nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn. Các
yếu tố như nguồn nguyên liệu, biến đổi khí hậu xu hướng tiêu
dùng bền vững đều thể ảnh hưởng đến chiến lược marketing của
sản phẩm.
- Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu đến sản phẩm
+ Nguồn cá cơm và nước mắm cốt
Sản xuất nước mắm cần cơm tươi muối biển chất lượng cao.
Tuy nhiên, do tình trạng khai thác quá mức, nguồn cơm thể bị
suy giảm, ảnh hưởng đến nguồn cung nước mắm cốt. Điều này
thể khiến giá nguyên liệu tăng, ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
+ Nguồn tỏi và ớt Lý Sơn
9
Tỏi Sơn chất lượng đặc biệt nhưng sản lượng thể bị ảnh
hưởng do biến đổi khí hậu (hạn hán, bão lũ). Nếu nguồn cung bị gián
đoạn, Masan thể phải tìm nguồn thay thế hoặc điều chỉnh công
thức sản phẩm.
=> : Masan thể đẩy mạnh liên kết với nôngChiến lược đề xuất
dân hợp tác để đảm bảo nguồn cung ổn định tạo lợi thế về
tính bền vững trong marketing.
- Biến đổi khí hậu và tác động đến sản xuất
+ Thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất
Nắng nóng kéo dài thể làm thay đổi chất lượng cơm, ảnh
hưởng đến quá trình lên men nước mắm. Bão, lụt thể làm gián
đoạn chuỗi cung ứng, gây khó khăn trong vận chuyển nguyên liệu.
+ Rủi ro về môi trường và sản xuất công nghiệp
Việc sản xuất nước mắm cần hệ thống xử nước thải tốt để tránh ô
nhiễm môi trường. Nếu không tuân thủ các quy định về môi trường,
doanh nghiệp có thể bị phạt hành chính hoặc bị phản ứng tiêu cực từ
khách hàng.
=> :Chiến lược đề xuất
Masan thể đầu vào công nghệ sản xuất xanh, hạn chế chất
thải. Truyền thông về quy trình sản xuất thân thiện với môi trường
để tăng thiện cảm với khách hàng.
- Xu hướng tiêu dùng xanh và ảnh hưởng đến marketing
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm thân thiện với
môi trường. Một số xu hướng quan trọng:
+ Xu hướng tiêu dùng nước mắm tự nhiên
Người tiêu dùng đang xu hướng chọn sản phẩm không chất bảo
quản, nguồn nguyên liệu sạch. Masan có thể tận dụng điều này bằng
cách truyền thông về nguyên liệu tự nhiên quy trình chế biến an
toàn.
+ Bao bì thân thiện với môi trường
Khách hàng thích các sản phẩm có bao tái chế hoặc dễ phân hủy.
Masan thể cải tiến bao bì sinh học hoặc thể tái sử dụng để thu
hút nhóm khách hàng quan tâm đến môi trường.
=> :Chiến lược đề xuất
Ra mắt chiến dịch “Nước mắm xanh”, nhấn mạnh vào nguồn
nguyên liệu sạch, bao bì thân thiện.
Tận dụng quảng cáo hướng đến trách nhiệm môi trường để
tăng độ nhận diện thương hiệu
10
2.3.Môi trường vi mô
2.3.1. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm,
giá thành khả năng sản xuất. Để đảm bảo nguồn cung ổn định,
Masan hợp tác với nhiều đơn vị cung ứng:
(1) Nguyên liệu chính
- cơm than: Nguyên liệu quan trọng nhất, được đánh bắt từ các
vùng biển Phú Quốc, Bình Thuận, Nha Trang, nơi nguồn cơm
chất lượng cao, hàm lượng đạm tốt (25-30%)
- Muối biển: Được lấy từ các vựa muối Rịa Vũng Tàu, Ninh
Thuận, Bình Thuận, đảm bảo quá trình ủ chượp, độ tinh khiết cao.
- Tỏi ớt Sơn: Đây điểm khác biệt của sản phẩm. Tỏi Sơn
nổi tiếng với hương vị thơm nồng, t độ cay tự nhiên, được thu
mua trực tiếp từ hợpc xã nông nghiệp trên đảo Sơn ( tỏi có mùi
thơm vị cay nhẹ, ớt có độ cay vừa phải giúp nước mắm dễ ăn hơn)
(2) Nhà cung cấp bao bì
- Masan sử dụng bao nhựa PET cao cấp chai thủy tinh từ các
nhà máy trong nước như Tân Hiệp Phát Packaging.
- Để phù hợp xu hướng bao xanh, Masan cũng nghiên cứu sử dụng
chai nhựa tái chế để bảo vệ môi trường.
(3) Hệ thống Logistics
- Masan hợp tác với các công ty vận tải lớn ( Vinafco, Gemadept) đ
đảm bảo giao hang nhanh, chi phí tối ưu.
- Sản phẩm xuất khẩu sang Campuchia, Lào qua đường bộ Mỹ,
châu Âu qua đường biển
* Ảnh hưởng đến Marketing
- Nguyên liệu đặc sản giúp sản phẩm có giá trị cao hơn
- Cần đảm bảo nguồn cung ổn định để tránh gián đoạn sản xuất
- Chiến dịch quảng nguồn nguyên liệu sạch, an toàn sẽ thu hút
khách hàng.
2.3.2. Trung gian marketing
Trung gian marketing bao gồm trung gian phân phối, trung gian tài
chính và trung gian dịch vụ.
(1) Trung gian phân phối
Masan có hệ thống phân phối rộng khắp:
- Kênh siêu thị: Big C, Bách Hóa Xanh,Winmart, Lotte Mart.
- Cửa hàng tiện lợi: 7-Eleven, Circle K.
- Chợ truyền thống: Các tiểu thương bán lẻ, đại nước mắm trên
toàn quốc.
- Thương mại điện tử: Shopee, Lazada, Tiki, Masan Mall.
*Chiến lược marketing:
- Đẩy mạnh quảng cáo trên sàn thương mại điện tử với chương trình
Flash Sale, Freeship, giảm giá khi mua combo để thu hút người tiêu
dùng online.
- Đưa vào cửa hàng tiện lợi để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ, bận
rộn.
- Khuyến mãi tại siêu thị: Mua 2 tặng 1, giảm giá cuối tuần•
11
(2) Trung gian tài chính
- Masan hợp tác với các ngân hàng lớn (Techcombank, MBBank) để
đảm bảo nguồn vốn sản xuất.
- Các chương trình mua trước trả sau (BNPL) trên Shopee Pay, Momo
giúp kích thích mua hàng.
* Ảnh hưởng đến marketing:
- Tăng cường chính sách chiết khấu, ưu đãi cho đại giúp mở rộng
hệ thống phân phối.
- Hỗ trợ thanh toán linh hoạt giúp tăng doanh số online.
(3) Trung gian dịch vụ
- Masan hợp tác với Giao Hàng Nhanh, Viettel Post để tối ưu thời gian
giao hàng trên sàn thương mại điện tử.
- Dịch vụ quảng cáo từ Google Ads, Facebook Ads, Zalo Ads giúp tiếp
cận khách hàng hiệu quả hơn.
*Ảnh hưởng đến marketing:
- Đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo số, giúp sản phẩm tiếp cận đúng
khách hàng mục tiêu.
2.3.3. Đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm & Hương vị:
+ Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn duy trì hương vị truyền thống với sự cân
bằng giữa vị mặn, cay và hương thơm tự nhiên từ tỏi – ớt, giúp tạo
dựng niềm tin với khách hàng quen thuộc.
+ Nước mắm Ớt Tỏi Chua Ngọt Làng Chài Xưa nổi bật với hương
vị chua ngọt hài hòa, kèm chút vị cay nhẹ, mang đến trải nghiệm
độc đáo và khác biệt so với các dòng sản phẩm truyền thống khác.
- Chiến lược & Kế hoạch phát triển:
+ Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn tập trung củng cố thị phần nội địa, đặc
biệt tại miền Trung, thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa kênh phân
phối truyền thống và thương mại điện tử.
+ Làng Chài Xưa xây dựng chiến lược định vị sản phẩm cao cấp,
đầu tư mạnh vào bao bì và hình ảnh thương hiệu, nhằm tạo sự khác
biệt trên kệ hàng và thu hút giới sành ăn.
+ hướng đến đa dạng hóa dòng sản phẩm, từ tiêu chuẩn Thanh Hà
đến cao cấp, nhằm mở rộng phạm vi khách hàng, dù còn tồn tại một
số hạn chế về đồng nhất chất lượng và hình ảnh thương hiệu.
- Kinh nghiệm & Bí quyết chế biến:
+ Nam Ngư kết hợp thành công giữa bí quyết gia truyền và ứng
dụng công nghệ hiện đại, từ đó đảm bảo sản phẩm có hương vị ổn
định và chất lượng cao qua nhiều thế hệ.
+ sử dụng “bí quyết độc quyền” được lưu truyền Làng Chài Xưa
qua nhiều thế hệ, kết hợp quy trình ủ chượp truyền thống và cải tiến
công nghệ nhằm giữ nguyên nét đặc trưng của sản phẩm.
+ có bề dày kinh nghiệm sản xuất nhưng đôi khi gặp Thanh Hà
thách thức trong việc duy trì sự đồng nhất về chất lượng do quy trình
sản xuất chưa được tối ưu hóa hoàn toàn.
- Nguồn tài chính, nhân lực & đào tạo:
+ Nam Ngư được hỗ trợ bởi nguồn vốn ổn định từ doanh nghiệp gia
12
đình, kết hợp với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và có kinh nghiệm
lâu năm.
+ khai thác vốn từ nguồn truyền thống kết hợp đầu Làng Chài Xưa
tư bên ngoài, với đội ngũ nhân lực có chuyên môn sâu trong lĩnh vực
ẩm thực truyền thống.
+ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có và vay Thanh Hà
mượn, tuy nhiên, quy mô vốn hạn chế đôi khi ảnh hưởng đến khả
năng đầu tư vào công nghệ cao và đào tạo chuyên sâu cho nhân
viên.
- Công nghệ sản xuất:
+ Nam Ngư áp dụng công nghệ hiện đại nhằm kiểm soát chặt chẽ
quy trình sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và chất lượng sản
phẩm.
+ kết hợp giữa quy trình ủ chượp truyền thống và Làng Chài Xưa
ứng dụng công nghệ cải tiến, giúp giữ được hương vị đặc trưng đồng
thời nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ sử dụng công nghệ cơ bản, dẫn đến một số bất cập về Thanh Hà
tự động hóa và đồng nhất chất lượng sản phẩm.
- Chiến lược Marketing & Truyền thông:
+ Nam Ngư triển khai chiến lược marketing đa kênh, bao gồm
quảng cáo truyền hình, mạng xã hội và khuyến mãi tại điểm bán,
giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng trung
thành.
+ đầu tư mạnh vào quảng cáo trên các phương tiện Làng Chài Xưa
truyền thống như báo chí và tạp chí ẩm thực, kết hợp các sự kiện ẩm
thực và hoạt động PR nhằm tạo dựng hình ảnh sản phẩm cao cấp.
+ chủ yếu dựa vào kênh truyền thống và truyền miệng, Thanh Hà
chưa có những chiến dịch marketing quy mô lớn, từ đó ảnh hưởng
đến mức độ lan tỏa thương hiệu.
- Giá bán & Phản hồi của khách hàng:
+ Các mức giá được cập nhật chính xác theo số liệu tham khảo: sản
phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn được bán với giá 30.000₫ cho dung
tích 300ml, trong khi các đối thủ có mức giá dao động từ 42.900₫
(Làng Chài Xưa, 250ml) đến 61.800₫ (Thanh Hà, 500ml) và 50.820₫
(Sông Hương Foods, 500ml).
+ Sự ưa chuộng của khách hàng đối với mỗi thương hiệu được đánh
giá dựa trên chất lượng sản phẩm, mức độ ổn định về hương vị, định
vị thương hiệu cũng như giá cả phù hợp với phân khúc khách hàng
mục tiêu.
2.3.4. Công chúng
- Công chúng tài chính
+ Gồm: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tài chính.
+ Tác động đến marketing:
Nhóm công chúng này quyết định nguồn vốn cho các chiến dịch
marketing như quảng cáo, tài trợ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường,
cải tiến bao bì sản phẩm.
13
Khi công chúng tài chính tin tưởng vào tiềm năng sản phẩm, họ
xu hướng phê duyệt ngân sách lớn hơn, cho phép Masan triển khai
các chiến dịch marketing quy toàn quốc, tăng độ phủ thương
hiệu. Ngược lại, nếu doanh thu không như kỳ vọng, họ thể gây áp
lực cắt giảm chi phí truyền thông, ảnh hưởng đến tần suất hiệu
quả các hoạt động marketing.
- Công chúng truyền thông
+ Gồm: Báo chí, truyền hình, kênh tin tức online, blogger, KOLs,
mạng xã hội.
+ Tác động đến marketing:
Đây nhóm công chúng ảnh hưởng mạnh nhất đến nhận thức
thương hiệu và thái độ người tiêu dùng.
Khi truyền thông đăng tải bài viết tích cực hoặc KOLs ẩm thực chia
sẻ công thức nấu ăn với nước chấm Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn, sẽ gia
tăng độ nhận biết thương hiệu, tác động trực tiếp đến hành vi mua
của khách hàng. Ngược lại, nếu sản phẩm bị truyền thông đưa tin
tiêu cực (ví dụ: nghi vấn về an toàn thực phẩm, chất bảo quản), sẽ
gây ra khủng hoảng truyền thông, khiến hoạt động Marketing phải
chuyển sang hình thức xử lý khủng hoảng thay vì quảng bá.
- Công chúng nội bộ
+ Gồm: Nhân viên marketing, nhân viên sản xuất, bộ phận R&D, đội
ngũ bán hàng, nhà phân phối.
+ Tác động đến marketing:
lực lượng thực thi chiến dịch marketing, từ khâu lên kế hoạch đến
triển khai tại điểm bán.
Nếu nhân viên marketing hiểu giá trị sản phẩm thông điệp
thương hiệu, họ sẽ truyền đạt hiệu quả đến khách hàng qua kênh
truyền thông, bao bì, POSM…Đội ngũ phân phối bán hàng đóng
vai trò then chốt trong việc giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng
cuối, ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập thị trường. Mâu thuẫn nội
bộ, thiếu phối hợp giữa các bộ phận thể dẫn đến chiến dịch
marketing thiếu đồng bộ, ảnh hưởng đến kết quả truyền thông.
- Công chúng địa phương
+ Gồm: Cộng đồng dân gần nhà máy sản xuất, chính quyền địa
phương, tổ chức đoàn thể.
+ Tác động đến marketing:
lực lượng ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp cấp độ cộng
đồng nền tảng cho các chiến dịch CSR (Trách nhiệm hội doanh
nghiệp).
Việc tham gia hoạt động cộng đồng như hỗ trợ nông sản Sơn,
tài trợ giáo dục địa phương sẽ giúp Masan xây dựng hình ảnh tích
cực, từ đó được lan tỏa trong truyền thông thương hiệu. Ngược lại,
nếu công ty b phản đối tại địa phương do ảnh hưởng môi trường,
điều đó sẽ tạo ra thông tin tiêu cực làm giảm hiệu quả truyền
thông tích cực của sản phẩm.
- Công chúng chung
14
+ Gồm: Toàn thể hội, người tiêu dùng tiềm năng, những người
chưa sử dụng sản phẩm.
+ Tác động đến marketing:
không trực tiếp sử dụng sản phẩm, nhưng nhóm này góp phần
định hình luận hội thông qua chia sẻ, đánh giá trên mạng
hội, diễn đàn ẩm thực, hội nhóm nội trợ…
Hoạt động marketing hiệu quả khi nhóm công chúng chung lan
tỏa thông điệp tích cực, giới thiệu sản phẩm như một lựa chọn chất
lượng giá hợp lý. Ngược lại, những đánh giá tiêu cực về hương vị,
độ mặn/ngọt hoặc thông tin chưa xác thực thể làm suy giảm hiệu
quả của chiến dịch marketing, đặc biệt là trên môi trường mạng
* Công chúng hành động
+ Gồm: Tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, quan quản nhà nước
(Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm), các tổ chức giám sát chất lượng
+ Tác động đến marketing:
lực lượng tạo ra hoặc xóa bỏ rào cản pháp cho chiến dịch
marketing.
Khi sản phẩm được công bố minh bạch thành phần, đạt tiêu chuẩn
VSATTP, được xác nhận bởi quan quản lý, Masan thể truyền
thông với nội dung ràng, đáng tin cậy, tạo lòng tin cho người tiêu
dùng.Nếu không tuân thủ quy định quảng cáo hoặc thành phần gây
tranh cãi, sản phẩm sẽ bị kiểm soát hoặc cấm quảng bá, làm gián
đoạn hoặc đình chỉ toàn bộ chiến dịch marketing.
2.3.5. Các yếu tố nội bộ của công ty
- Mô tả sản phẩm và năng lực nghiên cứu phát triển
Sản phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn nước mắm pha sẵn với ớt tỏi
Sơn, mang lại hương vị đặc trưng tiện lợi cho người tiêu dùng.
Được phát triển bởi Masan Consumer, sản phẩm này nhắm đến
nhóm khách hàng bận rộn, muốn tiết kiệm thời gian chế biến nhưng
vẫn đảm bảo hương vị đậm đà. Masan sử dụng công nghệ hiện đại
đội ngũ R&D chuyên sâu để đảm bảo chất lượng đồng đều ổn
định.
-™Kế hoạch chiến lược và định vị thị trường
Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn được Masan định vị sản phẩm nước mắm
tiện lợi, dễ sử dụng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại. Mặc
được truyền thông mạnh mẽ qua các kênh như truyền hình, mạng xã
hội, sản phẩm cũng gặp phải thách thức từ các đối thủ chiến lược
tập trung vào tính truyền thống như Thanh Hà và Sông Hồng Food.
- Tài chính, nguồn vốn và năng lực sản xuất
Masan Consumer sở hữu tiềm lực tài chính vững mạnh, giúp công ty
có thể đầu tư vào dây chuyền sản xuất quy mô lớn và hệ thống phân
phối rộng khắp cả nước. Điều này cho phép Nam Ngư Ớt Tỏi Sơn
mặt hầu hết các cửa hàng tạp hóa, siêu thị, các sàn thương
mại điện tử. Trong khi đó, các đối thủ như Thanh Sông Hồng
Food quy sản xuất nhỏ hơn, phụ thuộc vào các đại thị
trường vùng miền.
- Nhân sự và quy trình quản trị
15
Masan đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, quản chuỗi cung ứng
hiệu quả khả năng phản ứng nhanh với biến động thị trường.
Còn Thanh Sông Hồng Food thường vận hành với đội ngũ nhỏ,
linh hoạt, nhưng thiếu khả năng kiểm soát chất lượng quy lớn
như Masan.
- Phản hồi từ khách hàng
Theo dữ liệu từ Nielsen, Nam Ngư hiện chiếm hơn 70% thị phần nước
mắm tại Việt Nam, được người tiêu dùng yêu thích nhờ vào tính tiện
lợi và chất lượng đồng đều. Tuy nhiên, theo báo cáo từ Hội Lương
thực Thực phẩm TP.HCM, nước mắm truyền thống vẫn giữ được tệp
khách hàng trung thành, đặc biệt là ở miền Trung và miền Bắc.
Trong khi đó, nước mắm Thanh Hà ghi nhận doanh thu giảm 20%
trong năm 2023, cho thấy sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu
lớn như Masan.
* Điểm mạnh so với đối thủ:
- Nam Ngư có mặt trên hầu hết các Hệ thống phân phối rộng:
kênh từ siêu thị, cửa hàng tiện lợi đến chợ truyền thống và sàn
TMĐT.
- Masan là doanh nghiệp hàng đầu trong Thương hiệu uy tín:
ngành thực phẩm, có độ nhận diện thương hiệu cao.
- Sử dụng tỏi và ớt Lý Sơn, giúp sản phẩm cóNguyên liệu đặc sản:
lợi thế cạnh tranh về chất lượng và hương vị.
- Đầu tư mạnh vào marketing: Masan có chiến dịch quảng bá lớn
trên TV, YouTube, Facebook, Zalo.
* Điểm yếu cần cải thiện:
- Giá sản phẩm cao hơn một số thương hiệu nhỏ như Hải Nhi,
Hạnh Phúc, có thể khó tiếp cận phân khúc khách hàng có thu nhập
thấp.
->Định kiến về nước mắm công nghiệp: Một số khách hàng vẫn
tin rằng nước mắm truyền thống tốt hơn, cần chiến lược giáo dục th
trường.
- Cạnh tranh nội bộ: Masan cũng sở hữu thương hiệu Chin-Su, có
thể dẫn đến việc cạnh tranh lẫn nhau giữa các dòng sản phẩm
* Chiến lược cải thiện:
- Tăng trải nghiệm khách hàng: Cung cấp chai nhỏ 150ml dùng
thử tại siêu thị để khách hàng tiếp cận sản phẩm dễ dàng hơn.
- Đẩy mạnh marketing về nguồn nguyên liệu: Nhấn mạnh tỏi ớt
Lý Sơn để tạo sự khác biệt.
- Hỗ trợ giá cho phân khúc bình dân: Chương trình mua 2 tặng 1,
giảm giá combo tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
3.Thị trường mục tiêu
Yếutố Phân khúc
mục tiêu Đặc điểm và Lý do lựa chọn
Nhân
khẩu
học
Học sinh,sinh viên - Độ tuổi: 16–24, mò, yêu thích sự mới
mẻ. Giá cả hợp lý, phù hợp với văn hóa ăn
uống Việt Nam, khả năng lan tỏa thương
hiệu mạnh mẽ qua mạng xã hội.
16
Người nội
trợ và gia
đình trung
lưu
- Độ tuổi: 25–55. Nữ giới người ra quyết
định chính. Thu nhập trung bình khá, sẵn
sàng chi trả cho sản phẩm chất lượng, tiện
lợi, và độc đáo mang giá trị văn hóa.
Người tiêu
dùng quốc
tế
- Người Việt tại nước ngoài, yêu thích sản
phẩm mang hương vị quê hương, kết hợp giá
trị truyền thống và đặc sản Việt Nam.
Địa lý
Đô thị lớn - Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng: Dễ tiếp
cận qua siêu thị, cửa hàng tiện lợi, thương
mại điện tử.
Nông thôn - Tiềm năng mở rộng với nhóm khách hàng
thích sản phẩm truyền thống, giá cả phải
chăng.
Quốc tế - Đặc biệt tại Mỹ, Úc, châu Âu, nơi cộng đồng
người Việt sinh sống, tìm kiếm sản phẩm
mang hương vị quê hương.
Tâm
lý học
Học sinh,
sinh viên
- mò, bị thu hút bởi yếu tố độc đáo như
tỏi Sơn. Nhạy cảm với giá, nhưng sẵn
sàng chi tiêu nếu mức giá hợp lý.
Người tiêu
dùng trung
niên
- Trân trọng giá trị văn hóa, thích sự kết hợp
giữa truyền thống hiện đại. Ưu tiên chất
lượng và sự an toàn trong thực phẩm.
Lối
sống
Học sinh,
sinh viên
- Lối sống năng động, bận rộn, yêu thích sản
phẩm tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo hương vị
đặc trưng. Yêu thích thương hiệu gần gũi
bao bì sáng tạo.
Người nộitrợ hiện đại - Tìm kiếm sản phẩm tiện lợi, chất lượng, tiết
kiệm thời gian.
Nhóm yêu
thích ẩm
thực
- Thường xuyên thử nghiệm công thức mới,
khám phá hương vị đặc sản độc đáo
* Tại sao không nhắm đến một số phân khúc khác?
Người tiêu dùng thu nhập thấp: sản phẩm không quá đắt
đỏ, phân khúc này ưu tiên các sản phẩm giá rẻ hơn, yếu tố đặc
sản tỏi Lý Sơn có thể không phải là điểm hấp dẫn chính đối với họ.
Trẻ em: Trẻ em thường không trực tiếp đưa ra quyết định mua thực
phẩm. Sản phẩm ớc mắm không phải sản phẩm phù hợp đ
nhắm đến nhóm này.
Người cao tuổi: thể trân trọng giá trị văn hóa, người cao tuổi
thường yêu thích sự đơn giản thói quen cố định với sản phẩm
quen thuộc hơn là thử nghiệm cái mới.
=> Kết luận
Thị trường mục tiêu gồm học sinh, sinh viên; người nội trợ, gia đình
trung lưu; và người tiêu dùng quốc tế là lựa chọn tối ưu vì họ phù hợp
với đặc điểm sản phẩm, tiềm năng tiêu thụ, chiến lược phát triển
dài hạn. Việc loại bỏ các phân khúc khác không phải do họ không
17
giá trị, họ không hoàn toàn phù hợp với định vị, chất lượng,
đặc điểm độc đáo của sản phẩm.
4.Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra đối với doanh nghiệp
4.1.Cơ hội
- Nước mắm ớt tỏi gia vị quen thuộc nhưng cũng
sản phẩm mới. Trong các món ăn hàng ngày của người Việt, bát
nước mắm pha cùng tỏi ớt băm nhỏ gia vị không thể thiếu để
chấm các món như thịt luộc, nướng, bánh lọc, bánh cuốn,...
xuất hiện trong mọi bữa cơm của gia đình Việt nhưng trên thị trường
nước mắm Việt Nam thì đây sản phẩm chưa được khai thác
phát triển một cách mạnh mẽ. Cụ thể, cho đến hiện tại chỉ có thương
hiệu “nước mắm Thanh Hà” “Sông Hương Foods” kinh doanh
mặt hàng nước mắm tỏi ớt pha sẵn. Do đó, khi nước mắm nam ngư
ớt tỏi Sơn xâm nhập vào thị trường nước mắm Việt Nam sẽ
những lợi thế:
+ ít đối thủ cạnh tranh, giúp dễ dàng xây dựng thương hiệu,
chiếm lĩnh thị trường,...
+ Tạo ra sự quan tâm và mò: Sản phẩm mới lạ thường thu hút sự
chú ý từ người tiêu dùng truyền thông. Doanh nghiệp thể tận
dụng sự này để tạo ra các chiến dịch marketing hấp dẫn, thu
hút sự quan tâm.
+ Cơ hội thử nghiệm và điều chỉnh: Doanh nghiệp thể thử nghiệm
các chiến lược marketing, giá cả phân phối không bị ràng
buộc bởi các quy tắc hoặc tiêu chuẩn hiện có. Họ thể linh hoạt
điều chỉnh sản phẩm và chiến lược dựa trên phản hồi từ thị trường.
+ Chiến dịch marketing ng tạo: Doanh nghiệp thể thiết kế các
chiến dịch marketing độc đáo sáng tạo để giới thiệu sản phẩm
mới, từ việc sử dụng các kênh truyền thông hội đến tổ chức sự
kiện ra mắt, tạo ra sự hứng thú và thu hút sự chú ý từ công chúng.
+ Thiết lập thương hiệu mạnh mẽ: doanh nghiệp thể xây dựng
thương hiệu của mình từ đầu mà không bị ảnh hưởng bởi các thương
hiệu cạnh tranh. Họ thể tạo ra một hình ảnh thương hiệu độc đáo
và dễ nhớ.
- Có chỗ dựa thương hiệu vững chắc: “Nước mắm nam ngư ớt tỏi
Sơn” sản phẩm của Masan Consumer nói chung, Nam Ngư
nói riêng. Cả 2 cái tên này đều rất nổi tiếng quen thuộc với mọi
người. Masan Consumer nằm trong top 10 thương hiệu mạnh nhất
Việt Nam năm 2024, xếp hạng 114 trong 500 doanh nghiệp lớn
nhất Đông Nam Á của Fortune. Tính đến thời điểm hiện tại, Nam Ngư
chiếm hơn 70% thị phần nước mắm tại Việt Nam. Thương hiệu mạnh
mẽ như vậy giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện ghi nhớ sản
phẩm này khi ra mắt. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh trong một
thị trường đông đúc. Hơn nữa, thương hiệu mạnh mẽ thường tạo ra
lòng trung thành từ khách hàng. Khi khách hàng tin tưởng vào
thương hiệu, họ xu hướng quay lại mua hàng giới thiệu cho
người khác, sẽ góp phần giúp khách hàng tin tưởng và dám dùng
thử khi sản phẩm này ra mắt. Đặc biệt, nước mắm nam ngư ớt tỏi
18
Sơn thuộc dạng hàng hóa thực phẩm thì sự an toàn, đảm bảo cho
sức khỏe của người tiêu dùng quan trọng nhất. Đây cũng điều
mà thương hiệu Nam Ngư, Masan Consumer có và đã được người tiêu
dùng tin tưởng.
- Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng: Hiện nay, người tiêu
dùng đang xu hướng sử dụng các dạng đồ ăn đã được chế biến
sẵn, tiện lợi, nhanh gọn để tiết kiệm thời gian. Đặc biệt là các bạn trẻ
đang trong độ tuổi đi làm, dành nhiều thời gian cho công việc. Khi
đó, sản phẩm này sẽ đánh đúng vào nhu cầu của khách hàng, đó
tiết kiệm thời gian. Từ đó giúp sản phẩm dễ dàng được khách hàng
chấp nhận và tin dùng.
4.2.Vấn đề
- Thiếu nhận thức về sản phẩm mới: Khách hàng có thể chưa biết
đến sản phẩm mới, dẫn đến việc khó khăn trong việc tạo ra sự quan
tâm.
=>Giải pháp:
Chiến dịch truyền thông mạnh mẽ: Sử dụng các kênh truyền
thông hội, quảng cáo trực tuyến PR đ tạo ra sự chú ý
cho sản phẩm.
Tổ chức sự kiện ra mắt: Tổ chức sự kiện hoặc hội thảo để giới
thiệu sản phẩm thu hút sự chú ý từ truyền thông khách
hàng.
Khó khăn trong việc truyền đạt giá trị sản phẩm: Do sản phẩm
mới thể chưa sự tương đồng với các sản phẩm hiện có,
doanh nghiệp thể gặp khó khăn trong việc giải thích lợi ích
và giá trị của sản phẩm cho khách hàng.
=> Giải pháp:
Nội dung marketing ràng: Tạo ra video, infographic bài
viết tả chi tiết về sản phẩm, nhấn mạnh lợi ích cách sử
dụng.
Chứng minh giá trị: Sử dụng các nghiên cứu trường hợp, đánh
giá từ khách hàng và các số liệu thống kê để chứng minh giá trị
của sản phẩm.
- Xác định đối tượng mục tiêu: Việc xác định đúng đối tượng
khách hàng mục tiêu cho sản phẩm mới có thể khó khăn.
=> Giải pháp:
Phân khúc thị trường: Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để
xác định các phân khúc thị trường tiềm năng nhu cầu của
họ.
Khảo sát phỏng vấn: Tiến hành khảo sát phỏng vấn để
thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng.
- Thiếu dữ liệu thông tin thị trường: Việc thiếu thông tin về
thị trường khách hàng thể làm cho doanh nghiệp khó khăn
trong việc đưa ra quyết định marketing chính xác.
=> Giải pháp:
19
Nghiên cứu thị trường: Đầu vào nghiên cứu thị trường để thu
thập dữ liệu về xu hướng, nhu cầu và hành vi của khách hàng.
Sử dụng công cụ phân tích: Sử dụng các công cụ phân tích dữ
liệu để theo dõi đánh giá hiệu quả của các chiến dịch
marketing.
- Chi phí marketing cao: Việc quảng sản phẩm mới thể tốn
kém, đặc biệt nếu doanh nghiệp cần đầu vào các kênh truyền
thông mới.
=> Giải pháp:
Tối ưu hóa ngân sách: Xác định các kênh marketing hiệu quả
nhất và tập trung ngân sách vào những kênh này.
Sử dụng marketing nội dung: Tạo ra nội dung giá trị để thu hút
khách
- Khả năng định giá sản phẩm chưa phù hợp với thị trường:
đây sản phẩm khá mới nên sẽ ít thông tin về thị trường. Điều
này cũng khiến doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc định giá sản
phẩm. • • • •
=> Giải pháp:
Thử nghiệm giá: Thực hiện các thử nghiệm A/B với các mức giá
khác nhau để xem mức giá nào mang lại doanh thu cao nhất.
Hoặc doanh nghiệp thể cung cấp các chương trình khuyến
mãi hoặc giảm giá trong thời gian giới hạn đ thu hút khách
hàng và đánh giá phản ứng của họ với mức giá.
Theo dõi và điều chỉnh: Doanh nghiệp phải luôn theo dõi doanh
thu phản hồi từ khách hàng. Dựa trên số liệu thu thập được
để điều chỉnh giá sản phẩm nếu cần thiết để phù hợp với thị
trường.
5.Mục tiêu và Mục tiêu marketing
5.1.Mục tiêu chung
- Khẳng định thương hiệu mắm tỏi Lý Sơn là đặc sản truyền thống uy tín, chất lượng
cao, mang đậm hương vị vùng biển đảo Việt Nam
- Mở rộng thị trường tiêu thụ từ khu vực miền Trung ra toàn quốc và hướng đến thị
trường xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc,...
- Tăng doanh thu và lợi nhuận bền vững, đồng thời nâng cao giá trị cho nông sản và
lao động địa phương
- Góp phần bảo tồn văn hóa ẩm thực truyền thống, gắn với phát triển du lịch Lý Sơn
5.2.Mục tiêu marketing cụ thể
5.2.1. Mục tiêu về khối lượng bán hàng
- Trong năm đầu tiên, đạt mức tiêu thụ tối thiểu 50.000 chai trên
toàn quốc
- Tăng trưởng doanh số 10% mỗi năm trong 3 năm tiếp theo
- Phát triển kênh phân phối trên các nền tảng thương mại điện tử
như Shopee, Tiki, Lazada để tiếp cận ít nhất 10.000 khách hàng trực
tuyến trong năm đầu
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------🙞🙜--------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM
“NƯỚC MẮM NAM NGƯ ỚT TỎI LÝ SƠN” THUỘC MASAN CONSUMER Nhóm thực hiện : 04 Lớp học phần : 242_BMKT0111_ 03
Giảng viên hướng dẫn : Bùi Phương Linh 1 MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................3
B. NỘI DUNG............................................................................3

1. GIỚI THIỆU...........................................................................................3
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH/ TÌNH THẾ...........................................................4
2.1. Nhu cầu thị trường...................................................................4
2.2. Môi trường vĩ mô......................................................................4
2.3. Môi trường vi mô......................................................................9
3. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU........................................................................14
4. CƠ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MARKETING ĐẶT RA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP...........15
4.1. Cơ hội........................................................................................15
4.2. Vấn đề......................................................................................16
5. MỤC TIÊU VÀ MỤC TIÊU MARKETING....................................................17
5.1. Mục tiêu chung.......................................................................17
5.2. Mục tiêu marketing cụ thể....................................................17
6. CHIẾN LƯỢC MARKETING....................................................................18
6.1. Chiến lược marketing tổng thể............................................18
6.2. Phân đoạn thị trường.............................................................21
6.3. Chiến lược đáp ứng phân đoạn thị trường..........................21
6.4. Định vị sản phẩm....................................................................21
6.5. Phản ứng của đối thủ và giải pháp......................................21
7. CHIẾN THUẬT MARKETING...................................................................22
7.1. Sản phẩm.................................................................................22
7.2. Gía sản phẩm..........................................................................23
7.3. Phân phối sản phẩm..............................................................23
7.4. Truyền thông marketing/ xúc tiến sản phẩm....................25
8. KIỂM SOÁT VÀ THỰC HIỆN...................................................................27
8.1. Dự báo doanh số hàng tháng và dòng tiền trong ba năm 27
8.2. Thực thi kế hoạch...................................................................28
8.3. Kiểm soát.................................................................................29
9. BẢN TÓM TẮT.....................................................................................30
9.1. Lợi Thế:....................................................................................30
9.2. Chi Phí, Lợi nhuận..................................................................30
9.3. Chiến lược 4P...........................................................................30
9.4. Lợi thế khác biệt so với đối thủ............................................30
9.5. Tại sao kế hoạch này lại thành công?.................................31
C. KẾT LUẬN...........................................................................31
D. PHỤ LỤC............................................................................31

1. KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU MARKETING.........................................31
2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT MARKETING............................34
2.1. Tổng quan về nghiên cứu......................................................34
2.2. Đặc điểm của người tham gia khảo sát..............................34
2.3. Hành vi tiêu dùng nước mắm...............................................35
2.4. Nhận thức về thương hiệu và sản phẩm.............................37
2.5. Đánh giá sự chấp nhận sản phẩm........................................37 2
2.6. Đánh giá hiệu quả chiến lược marketing............................39
E. LỜI KẾT..............................................................................40 A. Lời mở đầu
Trong bối cảnh thị trường gia vị Việt Nam ngày càng phát triển,
người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà
còn mong muốn trải nghiệm những hương vị độc đáo, phù hợp với
ẩm thực Việt. Nắm bắt xu hướng đó, Masan Consumer đã cho ra mắt
Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn, một sản phẩm nước mắm pha chế sẵn, kết
hợp giữa vị đậm đà của nước mắm truyền thống và sự cay nồng tự
nhiên từ ớt tỏi Lý Sơn.
Bài thảo luận này sẽ tập trung vào việc xây dựng một kế hoạch
marketing toàn diện cho Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn, nhằm nâng cao độ
nhận diện thương hiệu, mở rộng thị phần và gia tăng sự yêu thích
của người tiêu dùng Việt. Chúng tôi sẽ phân tích thị trường, xác định
đối tượng khách hàng mục tiêu, và đề xuất các chiến lược tiếp thị
phù hợp để sản phẩm có thể tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường. B. Nội dung 1.Giới thiệu
- Nam Ngư nước mắm tỏi Lý Sơn là dòng nước mắm pha sẵn cao cấp
của thương hiệu Nam Ngư, nó mang đến hương vị đậm đà, thơm
ngon với sự kết hợp hài hòa giữa nước mắm cốt, ớt tươi cay nồng và
tỏi của miền Lý Sơn nổi tiếng. Đây là sản phẩm tiện lợi, giúp người
dùng dễ dàng có ngay chén nước chấm chuẩn vị mà không cần pha chế thêm.
- Những lý do chọn nước mắm tỏi Lý Sơn:
+ Nó là sản phẩm đặc trưng vùng miền:
Giúp nghiên cứu rõ hơn về giá trị địa phương và sự khác biệt hóa sản phẩm.
+ Đây là một thương hiệu mạnh:
Nam Ngư là thương hiệu nước mắm phổ biến và có thị phần lớn tại
Việt Nam. Việc chọn sản phẩm này giúp khai thác các doanh nghiệp
lớn phát triển dòng sản phẩm đặc sản địa phương
+ Là sự giao thoa giữa truyền thống và hiện đại.
Nước mắm tỏi Lý Sơn là minh chứng cho sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống lâu đời của nước mắm Việt với xu thế hiện đại trong
sản xuất và tiêu dùng. Việc nghiên cứu sản phẩm này sẽ giúp hiểu rõ
hơn về cách các doanh nghiệp giữ gìn hồn cốt ẩm thực Việt trong bối cảnh toàn cầu hóa.
+ Là một sản phẩm tiềm năng trên thị trường.
Nam Ngư nước mắm tỏi Lý Sơn là một sản phẩm ngon và phù
hợp với nhiều hộ gia đình nhưng ít được quảng cáo tới nên
nhóm muốn làm về sản phẩm này để đẩy mạnh kế hoạch 3
marketing và giới thiệu về sản phẩm Nam Ngư tới với nhiều người tiêu dùng hơn.
Thêm vào đó, Nam Ngư nước mắm tỏi Lý Sơn là một sản phẩm
mới trong ngành hàng nước mắm nên còn rất mới với khách
hàng nên nó có rất nhiều cơ hội để phát triển trên thị trường nước mắm Việt Nam.
+ Là sản phẩm tiềm năng xuất khẩu và hội nhập quốc tế
Nam Ngư là thương hiệu có định hướng xuất khẩu và sản phẩm tỏi Lý
Sơn có tiềm năng giới thiệu ẩm thực vùng miền Việt Nam ra thế giới.
Việc nghiên cứu sản phẩm này giúp mở rộng góc nhìn về chiến lược
đưa sản phẩm nội địa ra thị trường quốc tế, đặc biệt là những sản
phẩm gắn liền với bản sắc văn hóa Việt Nam.
2.Phân tích tình hình/ tình thế
2.1.Nhu cầu thị trường

- Nhu cầu đối với nước mắm tỏi Lý Sơn sẽ tăng trong tương lai do các lý do sau:
+ Xu hướng tiêu dùng tiện lợi: Người tiêu dùng ngày càng có xu
hướng sử dụng các sản phẩm chế biến sẵn, giúp tiết kiệm thời gian
nhưng vẫn đảm bảo hương vị thơm ngon cho món ăn.
+ Thói quen sử dụng nước mắm trong bữa cơm: Nước mắm là gia vị
không thể thiếu trong ẩm thực của Việt Nam vì nó phù hợp với nhiều món ăn.
+ Sự nổi tiếng của tỏi Lý Sơn: Là đặc sản của vùng Lý Sơn, nó được
đánh giá cao về chất lượng và giúp thu hút người tiêu dùng.
+ Sự mở rộng kênh phân phối sản phẩm: Các thương hiệu lớn như
Nam ngư có hệ thống phân phối rộng khắp siêu thị, cửa hàng tiện lợi
và kênh bán hàng online, giúp sản phẩm dễ tiếp cận tới tay của người sử dụng.
- Người ra quyết định mua hàng:
+ Các nhà nội trợ trong gia đình: Là nhóm khách hàng chính, họ
thường xuyên đi chợ cho gia đình.
+ Nhà hàng, quán ăn: Các cơ sở kinh doanh ăn uống có nhu cầu rất
lớn với nước mắm để phục vụ các khách hàng nhanh chóng. - Đại lý mua hàng:
+ Các siêu thị, cửa hàng tiện lợi: Co-op mart, Vinmart, Circle K,...
+ Các cửa hàng tạp hóa: Các tiểu thương nhập nước mắm về bán lẻ.
+ Các sàn thương mại điện tử: Shopee, Lazada, Tiki,.... - Sản phẩm là:
Nước mắm pha sẵn, kết hợp giữa nước mắm cốt cá cơm với tỏi Lý
Sơn và ớt tươi, tạo nên hương vị đậm đà, thơm ngon cho món ăn,
thêm vào đó, nó còn rất tiện lợi và sẵn sàng sử dụng.
- Các phương thức mua hàng:
+ Mua trực tiếp tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ, các cửa hàng tạp hóa.
+ Mua online trên các sàn thương mại điện tử. - Thời gian mua hàng: 4
+ Thường vào các buổi chiều sau giờ làm việc thì mọi người sẽ đi chợ
nên mọi người thường mua hàng vào thời điểm này.
+ Các quán ăn, nhà hàng sẽ mua theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng. - Địa điểm mua hàng:
+ Trên thành phố, nơi tập trung nhiều siêu thị và cửa hàng tiện lợi.
+ Ở nông thôn, nơi họp chợ hoặc các tiệm tạp hóa nhỏ.
- Các lý do mua sản phẩm:
+ Tiện lợi, không cần tự pha chế
+ Hương vị thơm ngon, dễ kết hợp với nhiều món ăn.
+ Thương hiệu Nam Ngư của Masan Consumer uy tín, đảm bảo chất lượng.
+ Phù hợp cho cả gia đình và cả các quán kinh doanh dịch vụ ăn uống.
2.2.Môi trường vĩ mô
2.2.1. Kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sức
mua và xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Trên phạm vi toàn cầu,
nền kinh tế hiện đang đối mặt với nhiều biến động như lạm phát, giá
nguyên liệu đầu vào tăng, chuỗi cung ứng toàn cầu gián đoạn. Tuy
nhiên, tại Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác, tốc độ đô thị
hóa và gia tăng thu nhập của tầng lớp trung lưu tạo ra cơ hội lớn cho
các sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là sản phẩm tiện lợi như gia vị pha sẵn.
Theo World Bank, GDP bình quân đầu người tại Việt Nam năm 2024
đạt khoảng 4.300 USD, dự kiến sẽ tăng trưởng trong những năm tới
nhờ sự phục hồi kinh tế và tăng trưởng tiêu dùng nội địa. Tầng lớp
trung lưu dự kiến chiếm hơn 26% dân số vào năm 2026. Đây là phân
khúc khách hàng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm
có thương hiệu, tiện lợi, đóng gói sạch sẽ và đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, tốc độ phát triển của ngành bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa
hàng tiện lợi, thương mại điện tử) cũng là nền tảng thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm như nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn, nhất là trong
bối cảnh người dân ngày càng hạn chế mua sắm ở chợ truyền thống.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro,
Masan cần chuẩn bị các phương án kiểm soát giá thành, đảm bảo
nguồn cung nguyên liệu ổn định và duy trì sức cạnh tranh của sản
phẩm trong cả ngắn và dài hạn.
2.2.2. Nhân khẩu học
Việt Nam là quốc gia có dân số đông, hiện đã vượt mốc 100 triệu
người (2023), với cấu trúc dân số trẻ, tốc độ đô thị hóa nhanh và xu
hướng thay đổi mô hình gia đình.
- Cơ cấu độ tuổi 5
Phần lớn dân số Việt Nam nằm trong độ tuổi lao động từ 18–54 tuổi,
chiếm khoảng 65–70%. Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu tiêu
dùng lớn, thường xuyên đi làm, sống tại các khu đô thị, có lối sống
bận rộn, ít thời gian nấu nướng. Do đó, họ ưa chuộng các sản phẩm
chế biến sẵn, tiện lợi, trong đó có nước mắm ớt tỏi pha sẵn – một giải
pháp nhanh gọn, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn đảm bảo hương vị truyền thống.
- Quy mô hộ gia đình
Xu hướng hình thành các hộ gia đình hạt nhân (2–4 người) và sống
độc thân tại các thành phố lớn ngày càng tăng. Với quy mô nhỏ,
người tiêu dùng có xu hướng chọn sản phẩm đóng chai vừa phải, dễ
sử dụng và bảo quản lâu dài như sản phẩm của Nam Ngư. Điều này
ảnh hưởng đến chiến lược định lượng và bao bì sản phẩm.
- Trình độ học vấn và nhận thức
Người tiêu dùng ngày nay có trình độ học vấn cao, đồng thời có nhận
thức rõ ràng hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm và thương hiệu. Họ
ưu tiên chọn các sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, thương hiệu uy tín,
đóng gói vệ sinh và nhãn mác minh bạch. Đây là lợi thế lớn của
Masan Consumer khi đưa ra dòng nước mắm ớt tỏi Nam Ngư với bao
bì hiện đại, rõ thành phần, quy trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn.
- Thu nhập và hành vi tiêu dùng
Tầng lớp trung lưu đang mở rộng nhanh chóng tại Việt Nam, với mức
thu nhập từ trung bình đến khá. Nhóm này có nhu cầu tiêu dùng
mạnh, đặc biệt quan tâm đến tiện ích, chất lượng và hình ảnh thương
hiệu. Việc họ sẵn sàng chi tiêu cho các sản phẩm tiện lợi, có giá trị
gia tăng tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm nước mắm pha sẵn phát triển.
2.2.3. Môi trường văn hóa – xã hội
- Tập quán và thói quen ăn uống
Ẩm thực Việt Nam nổi tiếng với sự đậm đà và tinh tế, trong đó nước
mắm là gia vị truyền thống không thể thiếu trong mỗi bữa ăn. Mỗi
vùng miền có cách sử dụng nước mắm khác nhau điểm chung là đều
yêu thích nước chấm pha sẵn có vị mặn – ngọt – cay hài hòa, đặc
biệt là nước mắm tỏi ớt chua ngọt dùng để chấm hải sản, bánh xèo, bún, cơm...
Tuy nhiên, do thời gian chế biến hạn hẹp, đặc biệt tại các đô thị,
người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng sản phẩm pha sẵn
tiện lợi thay vì tự pha chế thủ công. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho
dòng sản phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn.
- Xu hướng tiêu dùng mới
Người tiêu dùng hiện đại quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, vệ sinh
an toàn thực phẩm và nguồn gốc nguyên liệu. Các sản phẩm được
sản xuất từ nguyên liệu thiên nhiên, không phẩm màu, không chất
bảo quản, được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt sẽ được ưu tiên
lựa chọn. Đây là lý do vì sao Masan hướng tới nguyên liệu ớt và tỏi Lý
Sơn – vùng đất nổi tiếng với nông sản chất lượng cao.
- Ảnh hưởng của xã hội hiện đại 6
Sự phát triển của mạng xã hội, các nền tảng số và xu hướng chia sẻ
công thức nấu ăn trên TikTok, YouTube, Facebook khiến người tiêu
dùng dễ tiếp cận với các công thức mới lạ, từ đó kéo theo nhu cầu sử
dụng nước chấm tiện lợi, chuẩn vị để áp dụng vào nấu ăn. Việc đánh
giá thương hiệu và sản phẩm trên nền tảng số cũng tạo ra cả thách
thức và cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc định vị sản phẩm và
duy trì hình ảnh thương hiệu.
2.2.4. Khoa học công nghệ
- Trình độ công nghệ trong ngành sản xuất nước mắm
Nước mắm là sản phẩm truyền thống lâu đời tại Việt Nam, nhưng
trong những năm gần đây, công nghệ sản xuất đã có những bước
tiến đáng kể. Trước đây, nước mắm chủ yếu được sản xuất theo
phương pháp ủ chượp thủ công với thời gian kéo dài từ 12 - 24
tháng. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, nhiều doanh
nghiệp đã áp dụng công nghệ chế biến hiện đại để rút ngắn thời gian
sản xuất mà vẫn đảm bảo hương vị và chất lượng sản phẩm.
+ Quy trình sản xuất hiện đại: Masan Consumer đã đầu tư dây
chuyền công nghệ tự động hóa, khép kín nhằm kiểm soát chất lượng,
loại bỏ tạp chất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Công nghệ bảo quản: Trước đây, nước mắm dễ bị hỏng hoặc đổi
màu khi bảo quản lâu. Hiện nay, nhờ công nghệ thanh trùng, sản
phẩm có thể giữ được chất lượng lâu dài mà không cần sử dụng nhiều chất bảo quản.
- Sản phẩm nước mắm có phải là sản phẩm công nghệ cao không?
Nước mắm không thuộc nhóm sản phẩm công nghệ cao như điện tử,
công nghệ sinh học hay trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, sự đổi mới trong
công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm, kéo dài thời gian sử dụng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Ứng dụng công nghệ Enzyme: Một số doanh nghiệp đã thử nghiệm
sử dụng enzyme trong quá trình ủ chượp để rút ngắn thời gian sản
xuất mà vẫn giữ được độ đạm cao.
+ Công nghệ lọc tạp chất: Hệ thống lọc hiện đại giúp loại bỏ cặn bã,
giữ nguyên màu sắc và độ trong của nước mắm.
- Vòng đời sản phẩm và xu hướng đổi mới
Vòng đời của nước mắm pha sẵn ngắn hơn so với nước mắm truyền
thống do sự thay đổi nhanh chóng về xu hướng tiêu dùng. Các công
ty thường tung ra sản phẩm cải tiến sau 1-2 năm để đáp ứng thị hiếu khách hàng:
+ Sản phẩm mới xuất hiện thường xuyên: Các thương hiệu liên tục ra
mắt các dòng sản phẩm mới như nước mắm ít mặn, nước mắm bổ 7
sung hương vị (chanh, tỏi ớt), nước mắm organic không chất bảo quản.
+ Thay đổi bao bì: Bao bì sản phẩm được cải tiến để dễ sử dụng hơn
(chai bóp, nắp chống đổ...) và thân thiện với môi trường.
- Tác động của công nghệ ảnh hưởng đến sản phẩm
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng,
kéo dài hạn sử dụng và nâng cao tính tiện lợi của nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn. + Tác động tích cực:
Đảm bảo an toàn thực phẩm, loại bỏ vi khuẩn có hại.
Nâng cao khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác. + Tác động tiêu cực:
Việc áp dụng công nghệ mới có thể làm tăng chi phí sản xuất.
Người tiêu dùng truyền thống có thể e ngại nước mắm công nghiệp,
ưa chuộng nước mắm truyền thống hơn. * Kết luận
Công nghệ không chỉ giúp nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn cạnh
tranh tốt hơn trên thị trường mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện
đại. Để giữ vững vị thế, Masan cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ sản
xuất, bảo quản, bao bì và nghiên cứu các hương vị mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng.
2.2.5. Chính trị - pháp luật
- Ảnh hưởng của yếu tố chính trị đến marketing sản phẩm
Môi trường chính trị tại Việt Nam tương đối ổn định, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Masan Consumer. Tuy nhiên,
một số yếu tố chính trị và quan hệ quốc tế có thể tác động đến ngành hàng nước mắm:
+ Chính sách hỗ trợ ngành thực phẩm chế biến
Chính phủ Việt Nam có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sản
xuất thực phẩm nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến.
+ Quan hệ thương mại quốc tế
Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP,
EVFTA, RCEP, giúp Masan có thể mở rộng thị trường xuất khẩu.
Tuy nhiên, các hiệp định này cũng đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm
ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm mà Masan phải tuân thủ.
+ Chính trị ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng
Các chính sách kiểm soát nhập khẩu nguyên liệu có thể ảnh hưởng
đến giá thành sản xuất.
Ví dụ, nếu Chính phủ siết chặt nhập khẩu ớt, tỏi từ Trung Quốc,
Masan cần tìm nguồn cung trong nước, có thể làm tăng chi phí nguyên liệu. 8
- Luật pháp và quy định ảnh hưởng đến marketing sản phẩm
a. Quy định về an toàn thực phẩm
Nước mắm là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, nên phải tuân thủ chặt
chẽ các quy định về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Luật An toàn thực phẩm (2010)
+ Quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, hàm lượng đạm, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm.
+ Masan phải đảm bảo sản phẩm không chứa chất độc hại, phụ gia vượt mức cho phép.
- Thông tư 26/2012/TT-BYT về quản lý phụ gia thực phẩm
+ Kiểm soát chất tạo màu, hương liệu nhân tạo trong nước mắm.
+ Sản phẩm Nam Ngư phải công bố thành phần rõ ràng trên bao bì để tuân thủ quy định.
b. Quy định về quảng cáo và truyền thông
Các chiến dịch marketing của Masan phải tuân thủ Luật Quảng cáo
(2012) và các quy định của Bộ Công Thương:
- Không được quảng cáo sai lệch về thành phần sản phẩm
Ví dụ: Không thể nói “100% nguyên liệu tự nhiên” nếu sản phẩm có thêm chất điều vị.
- Quảng cáo không được so sánh trực tiếp với đối thủ
Masan không thể sử dụng câu “Ngon hơn nước mắm X” trong chiến dịch truyền thông.
c. Quy định về nhãn mác và bao bì sản phẩm
Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Masan cần đảm bảo:
- Ghi đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng, thành phần, hạn sử dụng trên bao bì.
- Nhãn mác phải có tiếng Việt nếu sản phẩm lưu hành trong nước.
d. Quy định về bảo vệ người tiêu dùng
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010)
+ Masan phải cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm.
+ Phải có chính sách đổi trả, bảo vệ quyền lợi khách hàng nếu sản phẩm có lỗi.
2.2.6. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng,
sản xuất và tiêu dùng của nước mắm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn. Các
yếu tố như nguồn nguyên liệu, biến đổi khí hậu và xu hướng tiêu
dùng bền vững đều có thể ảnh hưởng đến chiến lược marketing của sản phẩm.
- Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu đến sản phẩm
+ Nguồn cá cơm và nước mắm cốt
Sản xuất nước mắm cần cá cơm tươi và muối biển chất lượng cao.
Tuy nhiên, do tình trạng khai thác quá mức, nguồn cá cơm có thể bị
suy giảm, ảnh hưởng đến nguồn cung nước mắm cốt. Điều này có
thể khiến giá nguyên liệu tăng, ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
+ Nguồn tỏi và ớt Lý Sơn 9
Tỏi Lý Sơn có chất lượng đặc biệt nhưng sản lượng có thể bị ảnh
hưởng do biến đổi khí hậu (hạn hán, bão lũ). Nếu nguồn cung bị gián
đoạn, Masan có thể phải tìm nguồn thay thế hoặc điều chỉnh công thức sản phẩm.
=> Chiến lược đề xuất: Masan có thể đẩy mạnh liên kết với nông
dân và hợp tác xã để đảm bảo nguồn cung ổn định và tạo lợi thế về
tính bền vững trong marketing.
- Biến đổi khí hậu và tác động đến sản xuất
+ Thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất
Nắng nóng kéo dài có thể làm thay đổi chất lượng cá cơm, ảnh
hưởng đến quá trình lên men nước mắm. Bão, lũ lụt có thể làm gián
đoạn chuỗi cung ứng, gây khó khăn trong vận chuyển nguyên liệu.
+ Rủi ro về môi trường và sản xuất công nghiệp
Việc sản xuất nước mắm cần hệ thống xử lý nước thải tốt để tránh ô
nhiễm môi trường. Nếu không tuân thủ các quy định về môi trường,
doanh nghiệp có thể bị phạt hành chính hoặc bị phản ứng tiêu cực từ khách hàng.
=> Chiến lược đề xuất:
Masan có thể đầu tư vào công nghệ sản xuất xanh, hạn chế chất
thải. Truyền thông về quy trình sản xuất thân thiện với môi trường
để tăng thiện cảm với khách hàng.
- Xu hướng tiêu dùng xanh và ảnh hưởng đến marketing
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm thân thiện với
môi trường. Một số xu hướng quan trọng:
+ Xu hướng tiêu dùng nước mắm tự nhiên
Người tiêu dùng đang có xu hướng chọn sản phẩm không chất bảo
quản, nguồn nguyên liệu sạch. Masan có thể tận dụng điều này bằng
cách truyền thông về nguyên liệu tự nhiên và quy trình chế biến an toàn.
+ Bao bì thân thiện với môi trường
Khách hàng thích các sản phẩm có bao bì tái chế hoặc dễ phân hủy.
Masan có thể cải tiến bao bì sinh học hoặc có thể tái sử dụng để thu
hút nhóm khách hàng quan tâm đến môi trường.
=> Chiến lược đề xuất:
Ra mắt chiến dịch “Nước mắm xanh”, nhấn mạnh vào nguồn
nguyên liệu sạch, bao bì thân thiện.
Tận dụng quảng cáo hướng đến trách nhiệm môi trường để
tăng độ nhận diện thương hiệu 10
2.3.Môi trường vi mô
2.3.1. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm,
giá thành và khả năng sản xuất. Để đảm bảo nguồn cung ổn định,
Masan hợp tác với nhiều đơn vị cung ứng:
(1) Nguyên liệu chính
- Cá cơm than: Nguyên liệu quan trọng nhất, được đánh bắt từ các
vùng biển Phú Quốc, Bình Thuận, Nha Trang, nơi có nguồn cá cơm
chất lượng cao, hàm lượng đạm tốt (25-30%)
- Muối biển: Được lấy từ các vựa muối Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh
Thuận, Bình Thuận, đảm bảo quá trình ủ chượp, độ tinh khiết cao.
- Tỏi và ớt Lý Sơn: Đây là điểm khác biệt của sản phẩm. Tỏi Lý Sơn
nổi tiếng với hương vị thơm nồng, ớt có độ cay tự nhiên, được thu
mua trực tiếp từ hợp tác xã nông nghiệp trên đảo Lý Sơn ( tỏi có mùi
thơm vị cay nhẹ, ớt có độ cay vừa phải giúp nước mắm dễ ăn hơn)
(2) Nhà cung cấp bao bì
- Masan sử dụng bao bì nhựa PET cao cấp và chai thủy tinh từ các
nhà máy trong nước như Tân Hiệp Phát Packaging.
- Để phù hợp xu hướng bao bì xanh, Masan cũng nghiên cứu sử dụng
chai nhựa tái chế để bảo vệ môi trường.
(3) Hệ thống Logistics
- Masan hợp tác với các công ty vận tải lớn ( Vinafco, Gemadept) để
đảm bảo giao hang nhanh, chi phí tối ưu.
- Sản phẩm xuất khẩu sang Campuchia, Lào qua đường bộ và Mỹ,
châu Âu qua đường biển
* Ảnh hưởng đến Marketing
- Nguyên liệu đặc sản giúp sản phẩm có giá trị cao hơn
- Cần đảm bảo nguồn cung ổn định để tránh gián đoạn sản xuất
- Chiến dịch quảng bá nguồn nguyên liệu sạch, an toàn sẽ thu hút khách hàng.
2.3.2. Trung gian marketing
Trung gian marketing bao gồm trung gian phân phối, trung gian tài
chính và trung gian dịch vụ.
(1) Trung gian phân phối
Masan có hệ thống phân phối rộng khắp:
- Kênh siêu thị: Big C, Bách Hóa Xanh,Winmart, Lotte Mart.
- Cửa hàng tiện lợi: 7-Eleven, Circle K.
- Chợ truyền thống: Các tiểu thương bán lẻ, đại lý nước mắm trên toàn quốc.
- Thương mại điện tử: Shopee, Lazada, Tiki, Masan Mall.
*Chiến lược marketing:
- Đẩy mạnh quảng cáo trên sàn thương mại điện tử với chương trình
Flash Sale, Freeship, giảm giá khi mua combo để thu hút người tiêu dùng online.
- Đưa vào cửa hàng tiện lợi để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ, bận rộn.
- Khuyến mãi tại siêu thị: Mua 2 tặng 1, giảm giá cuối tuần• 11
(2) Trung gian tài chính
- Masan hợp tác với các ngân hàng lớn (Techcombank, MBBank) để
đảm bảo nguồn vốn sản xuất.
- Các chương trình mua trước trả sau (BNPL) trên Shopee Pay, Momo giúp kích thích mua hàng.
* Ảnh hưởng đến marketing:
- Tăng cường chính sách chiết khấu, ưu đãi cho đại lý giúp mở rộng hệ thống phân phối.
- Hỗ trợ thanh toán linh hoạt giúp tăng doanh số online.
(3) Trung gian dịch vụ
- Masan hợp tác với Giao Hàng Nhanh, Viettel Post để tối ưu thời gian
giao hàng trên sàn thương mại điện tử.
- Dịch vụ quảng cáo từ Google Ads, Facebook Ads, Zalo Ads giúp tiếp
cận khách hàng hiệu quả hơn.
*Ảnh hưởng đến marketing:
- Đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo số, giúp sản phẩm tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu.
2.3.3. Đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm & Hương vị:
+ Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn duy trì hương vị truyền thống với sự cân
bằng giữa vị mặn, cay và hương thơm tự nhiên từ tỏi – ớt, giúp tạo
dựng niềm tin với khách hàng quen thuộc.
+ Nước mắm Ớt Tỏi Chua Ngọt Làng Chài Xưa nổi bật với hương
vị chua ngọt hài hòa, kèm chút vị cay nhẹ, mang đến trải nghiệm
độc đáo và khác biệt so với các dòng sản phẩm truyền thống khác.
- Chiến lược & Kế hoạch phát triển:
+ Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn tập trung củng cố thị phần nội địa, đặc
biệt tại miền Trung, thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa kênh phân
phối truyền thống và thương mại điện tử.
+ Làng Chài Xưa xây dựng chiến lược định vị sản phẩm cao cấp,
đầu tư mạnh vào bao bì và hình ảnh thương hiệu, nhằm tạo sự khác
biệt trên kệ hàng và thu hút giới sành ăn.
+ Thanh Hà hướng đến đa dạng hóa dòng sản phẩm, từ tiêu chuẩn
đến cao cấp, nhằm mở rộng phạm vi khách hàng, dù còn tồn tại một
số hạn chế về đồng nhất chất lượng và hình ảnh thương hiệu.
- Kinh nghiệm & Bí quyết chế biến:
+ Nam Ngư kết hợp thành công giữa bí quyết gia truyền và ứng
dụng công nghệ hiện đại, từ đó đảm bảo sản phẩm có hương vị ổn
định và chất lượng cao qua nhiều thế hệ.
+ Làng Chài Xưa sử dụng “bí quyết độc quyền” được lưu truyền
qua nhiều thế hệ, kết hợp quy trình ủ chượp truyền thống và cải tiến
công nghệ nhằm giữ nguyên nét đặc trưng của sản phẩm.
+ Thanh Hà có bề dày kinh nghiệm sản xuất nhưng đôi khi gặp
thách thức trong việc duy trì sự đồng nhất về chất lượng do quy trình
sản xuất chưa được tối ưu hóa hoàn toàn.
- Nguồn tài chính, nhân lực & đào tạo:
+ Nam Ngư được hỗ trợ bởi nguồn vốn ổn định từ doanh nghiệp gia 12
đình, kết hợp với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và có kinh nghiệm lâu năm.
+ Làng Chài Xưa khai thác vốn từ nguồn truyền thống kết hợp đầu
tư bên ngoài, với đội ngũ nhân lực có chuyên môn sâu trong lĩnh vực ẩm thực truyền thống.
+ Thanh Hà hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có và vay
mượn, tuy nhiên, quy mô vốn hạn chế đôi khi ảnh hưởng đến khả
năng đầu tư vào công nghệ cao và đào tạo chuyên sâu cho nhân viên.
- Công nghệ sản xuất:
+ Nam Ngư áp dụng công nghệ hiện đại nhằm kiểm soát chặt chẽ
quy trình sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và chất lượng sản phẩm.
+ Làng Chài Xưa kết hợp giữa quy trình ủ chượp truyền thống và
ứng dụng công nghệ cải tiến, giúp giữ được hương vị đặc trưng đồng
thời nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ Thanh Hà sử dụng công nghệ cơ bản, dẫn đến một số bất cập về
tự động hóa và đồng nhất chất lượng sản phẩm.
- Chiến lược Marketing & Truyền thông:
+ Nam Ngư triển khai chiến lược marketing đa kênh, bao gồm
quảng cáo truyền hình, mạng xã hội và khuyến mãi tại điểm bán,
giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng trung thành.
+ Làng Chài Xưa đầu tư mạnh vào quảng cáo trên các phương tiện
truyền thống như báo chí và tạp chí ẩm thực, kết hợp các sự kiện ẩm
thực và hoạt động PR nhằm tạo dựng hình ảnh sản phẩm cao cấp.
+ Thanh Hà chủ yếu dựa vào kênh truyền thống và truyền miệng,
chưa có những chiến dịch marketing quy mô lớn, từ đó ảnh hưởng
đến mức độ lan tỏa thương hiệu.
- Giá bán & Phản hồi của khách hàng:
+ Các mức giá được cập nhật chính xác theo số liệu tham khảo: sản
phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn được bán với giá 30.000₫ cho dung
tích 300ml, trong khi các đối thủ có mức giá dao động từ 42.900₫
(Làng Chài Xưa, 250ml) đến 61.800₫ (Thanh Hà, 500ml) và 50.820₫ (Sông Hương Foods, 500ml).
+ Sự ưa chuộng của khách hàng đối với mỗi thương hiệu được đánh
giá dựa trên chất lượng sản phẩm, mức độ ổn định về hương vị, định
vị thương hiệu cũng như giá cả phù hợp với phân khúc khách hàng mục tiêu. 2.3.4. Công chúng
- Công chúng tài chính
+ Gồm: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tài chính.
+ Tác động đến marketing:
Nhóm công chúng này quyết định nguồn vốn cho các chiến dịch
marketing như quảng cáo, tài trợ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường,
cải tiến bao bì sản phẩm. 13
Khi công chúng tài chính tin tưởng vào tiềm năng sản phẩm, họ có
xu hướng phê duyệt ngân sách lớn hơn, cho phép Masan triển khai
các chiến dịch marketing quy mô toàn quốc, tăng độ phủ thương
hiệu. Ngược lại, nếu doanh thu không như kỳ vọng, họ có thể gây áp
lực cắt giảm chi phí truyền thông, ảnh hưởng đến tần suất và hiệu
quả các hoạt động marketing.
- Công chúng truyền thông
+ Gồm: Báo chí, truyền hình, kênh tin tức online, blogger, KOLs, mạng xã hội.
+ Tác động đến marketing:
Đây là nhóm công chúng ảnh hưởng mạnh nhất đến nhận thức
thương hiệu và thái độ người tiêu dùng.
Khi truyền thông đăng tải bài viết tích cực hoặc KOLs ẩm thực chia
sẻ công thức nấu ăn với nước chấm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn, sẽ gia
tăng độ nhận biết thương hiệu, tác động trực tiếp đến hành vi mua
của khách hàng. Ngược lại, nếu sản phẩm bị truyền thông đưa tin
tiêu cực (ví dụ: nghi vấn về an toàn thực phẩm, chất bảo quản), sẽ
gây ra khủng hoảng truyền thông, khiến hoạt động Marketing phải
chuyển sang hình thức xử lý khủng hoảng thay vì quảng bá.
- Công chúng nội bộ
+ Gồm: Nhân viên marketing, nhân viên sản xuất, bộ phận R&D, đội
ngũ bán hàng, nhà phân phối.
+ Tác động đến marketing:
Là lực lượng thực thi chiến dịch marketing, từ khâu lên kế hoạch đến
triển khai tại điểm bán.
Nếu nhân viên marketing hiểu rõ giá trị sản phẩm và thông điệp
thương hiệu, họ sẽ truyền đạt hiệu quả đến khách hàng qua kênh
truyền thông, bao bì, POSM…Đội ngũ phân phối và bán hàng đóng
vai trò then chốt trong việc giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng
cuối, ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập thị trường. Mâu thuẫn nội
bộ, thiếu phối hợp giữa các bộ phận có thể dẫn đến chiến dịch
marketing thiếu đồng bộ, ảnh hưởng đến kết quả truyền thông.
- Công chúng địa phương
+ Gồm: Cộng đồng dân cư gần nhà máy sản xuất, chính quyền địa
phương, tổ chức đoàn thể.
+ Tác động đến marketing:
Là lực lượng ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp ở cấp độ cộng
đồng – nền tảng cho các chiến dịch CSR (Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp).
Việc tham gia hoạt động vì cộng đồng như hỗ trợ nông sản Lý Sơn,
tài trợ giáo dục địa phương sẽ giúp Masan xây dựng hình ảnh tích
cực, từ đó được lan tỏa trong truyền thông thương hiệu. Ngược lại,
nếu công ty bị phản đối tại địa phương do ảnh hưởng môi trường,
điều đó sẽ tạo ra thông tin tiêu cực và làm giảm hiệu quả truyền
thông tích cực của sản phẩm. - Công chúng chung 14
+ Gồm: Toàn thể xã hội, người tiêu dùng tiềm năng, những người
chưa sử dụng sản phẩm.
+ Tác động đến marketing:
Dù không trực tiếp sử dụng sản phẩm, nhưng nhóm này góp phần
định hình dư luận xã hội thông qua chia sẻ, đánh giá trên mạng xã
hội, diễn đàn ẩm thực, hội nhóm nội trợ…
Hoạt động marketing có hiệu quả khi nhóm công chúng chung lan
tỏa thông điệp tích cực, giới thiệu sản phẩm như một lựa chọn chất
lượng – giá hợp lý. Ngược lại, những đánh giá tiêu cực về hương vị,
độ mặn/ngọt hoặc thông tin chưa xác thực có thể làm suy giảm hiệu
quả của chiến dịch marketing, đặc biệt là trên môi trường mạng
* Công chúng hành động
+ Gồm: Tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước
(Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm), các tổ chức giám sát chất lượng
+ Tác động đến marketing:
Là lực lượng tạo ra hoặc xóa bỏ rào cản pháp lý cho chiến dịch marketing.
Khi sản phẩm được công bố minh bạch thành phần, đạt tiêu chuẩn
VSATTP, được xác nhận bởi cơ quan quản lý, Masan có thể truyền
thông với nội dung rõ ràng, đáng tin cậy, tạo lòng tin cho người tiêu
dùng.Nếu không tuân thủ quy định quảng cáo hoặc thành phần gây
tranh cãi, sản phẩm sẽ bị kiểm soát hoặc cấm quảng bá, làm gián
đoạn hoặc đình chỉ toàn bộ chiến dịch marketing.
2.3.5. Các yếu tố nội bộ của công ty
- Mô tả sản phẩm và năng lực nghiên cứu phát triển
Sản phẩm Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn là nước mắm pha sẵn với ớt và tỏi
Lý Sơn, mang lại hương vị đặc trưng và tiện lợi cho người tiêu dùng.
Được phát triển bởi Masan Consumer, sản phẩm này nhắm đến
nhóm khách hàng bận rộn, muốn tiết kiệm thời gian chế biến nhưng
vẫn đảm bảo hương vị đậm đà. Masan sử dụng công nghệ hiện đại
và đội ngũ R&D chuyên sâu để đảm bảo chất lượng đồng đều và ổn định.
-™Kế hoạch chiến lược và định vị thị trường
Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn được Masan định vị là sản phẩm nước mắm
tiện lợi, dễ sử dụng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại. Mặc dù
được truyền thông mạnh mẽ qua các kênh như truyền hình, mạng xã
hội, sản phẩm cũng gặp phải thách thức từ các đối thủ có chiến lược
tập trung vào tính truyền thống như Thanh Hà và Sông Hồng Food.
- Tài chính, nguồn vốn và năng lực sản xuất
Masan Consumer sở hữu tiềm lực tài chính vững mạnh, giúp công ty
có thể đầu tư vào dây chuyền sản xuất quy mô lớn và hệ thống phân
phối rộng khắp cả nước. Điều này cho phép Nam Ngư Ớt Tỏi Lý Sơn
có mặt ở hầu hết các cửa hàng tạp hóa, siêu thị, và các sàn thương
mại điện tử. Trong khi đó, các đối thủ như Thanh Hà và Sông Hồng
Food có quy mô sản xuất nhỏ hơn, phụ thuộc vào các đại lý và thị trường vùng miền.
- Nhân sự và quy trình quản trị 15
Masan có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, quản lý chuỗi cung ứng
hiệu quả và có khả năng phản ứng nhanh với biến động thị trường.
Còn Thanh Hà và Sông Hồng Food thường vận hành với đội ngũ nhỏ,
linh hoạt, nhưng thiếu khả năng kiểm soát chất lượng và quy mô lớn như Masan.
- Phản hồi từ khách hàng
Theo dữ liệu từ Nielsen, Nam Ngư hiện chiếm hơn 70% thị phần nước
mắm tại Việt Nam, được người tiêu dùng yêu thích nhờ vào tính tiện
lợi và chất lượng đồng đều. Tuy nhiên, theo báo cáo từ Hội Lương
thực Thực phẩm TP.HCM, nước mắm truyền thống vẫn giữ được tệp
khách hàng trung thành, đặc biệt là ở miền Trung và miền Bắc.
Trong khi đó, nước mắm Thanh Hà ghi nhận doanh thu giảm 20%
trong năm 2023, cho thấy sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu lớn như Masan.
* Điểm mạnh so với đối thủ:
- Hệ thống phân phối rộng: Nam Ngư có mặt trên hầu hết các
kênh từ siêu thị, cửa hàng tiện lợi đến chợ truyền thống và sàn TMĐT.
- Thương hiệu uy tín: Masan là doanh nghiệp hàng đầu trong
ngành thực phẩm, có độ nhận diện thương hiệu cao.
- Nguyên liệu đặc sản: Sử dụng tỏi và ớt Lý Sơn, giúp sản phẩm có
lợi thế cạnh tranh về chất lượng và hương vị.
- Đầu tư mạnh vào marketing: Masan có chiến dịch quảng bá lớn
trên TV, YouTube, Facebook, Zalo.
* Điểm yếu cần cải thiện:
- Giá sản phẩm cao hơn một số thương hiệu nhỏ như Hải Nhi,
Hạnh Phúc, có thể khó tiếp cận phân khúc khách hàng có thu nhập thấp.
->Định kiến về nước mắm công nghiệp: Một số khách hàng vẫn
tin rằng nước mắm truyền thống tốt hơn, cần chiến lược giáo dục thị trường.
- Cạnh tranh nội bộ: Masan cũng sở hữu thương hiệu Chin-Su, có
thể dẫn đến việc cạnh tranh lẫn nhau giữa các dòng sản phẩm
* Chiến lược cải thiện:
- Tăng trải nghiệm khách hàng: Cung cấp chai nhỏ 150ml dùng
thử tại siêu thị để khách hàng tiếp cận sản phẩm dễ dàng hơn.
- Đẩy mạnh marketing về nguồn nguyên liệu: Nhấn mạnh tỏi ớt
Lý Sơn để tạo sự khác biệt.
- Hỗ trợ giá cho phân khúc bình dân: Chương trình mua 2 tặng 1,
giảm giá combo tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
3.Thị trường mục tiêu Yếu tố Phân khúc mục tiêu
Đặc điểm và Lý do lựa chọn Nhân Học sinh, sinh viên
- Độ tuổi: 16–24, tò mò, yêu thích sự mới khẩu
mẻ. Giá cả hợp lý, phù hợp với văn hóa ăn học
uống Việt Nam, có khả năng lan tỏa thương
hiệu mạnh mẽ qua mạng xã hội. 16 Người nội
- Độ tuổi: 25–55. Nữ giới là người ra quyết trợ và gia
định chính. Thu nhập trung bình và khá, sẵn
đình trung sàng chi trả cho sản phẩm chất lượng, tiện lưu
lợi, và độc đáo mang giá trị văn hóa. Người tiêu
- Người Việt tại nước ngoài, yêu thích sản
dùng quốc phẩm mang hương vị quê hương, kết hợp giá tế
trị truyền thống và đặc sản Việt Nam. Đô thị lớn
- Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng: Dễ tiếp
cận qua siêu thị, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử.
Nông thôn - Tiềm năng mở rộng với nhóm khách hàng Địa lý
thích sản phẩm truyền thống, giá cả phải chăng. Quốc tế
- Đặc biệt tại Mỹ, Úc, châu Âu, nơi cộng đồng
người Việt sinh sống, tìm kiếm sản phẩm
mang hương vị quê hương. Học sinh,
- Tò mò, bị thu hút bởi yếu tố độc đáo như
tỏi Lý Sơn. Nhạy cảm với giá, nhưng sẵn Tâm sinh viên
sàng chi tiêu nếu mức giá hợp lý. lý học Người tiêu
- Trân trọng giá trị văn hóa, thích sự kết hợp
dùng trung giữa truyền thống và hiện đại. Ưu tiên chất niên
lượng và sự an toàn trong thực phẩm.
- Lối sống năng động, bận rộn, yêu thích sản Học sinh,
phẩm tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo hương vị sinh viên
đặc trưng. Yêu thích thương hiệu gần gũi và Lối bao bì sáng tạo. sống Người nội
trợ hiện đại - Tìm kiếm sản phẩm tiện lợi, chất lượng, tiết kiệm thời gian. Nhóm yêu
- Thường xuyên thử nghiệm công thức mới, thích ẩm
khám phá hương vị đặc sản độc đáo thực
* Tại sao không nhắm đến một số phân khúc khác?
Người tiêu dùng có thu nhập thấp: Dù sản phẩm không quá đắt
đỏ, phân khúc này ưu tiên các sản phẩm giá rẻ hơn, và yếu tố đặc
sản tỏi Lý Sơn có thể không phải là điểm hấp dẫn chính đối với họ.
Trẻ em: Trẻ em thường không trực tiếp đưa ra quyết định mua thực
phẩm. Sản phẩm nước mắm không phải là sản phẩm phù hợp để nhắm đến nhóm này.
Người cao tuổi: Dù có thể trân trọng giá trị văn hóa, người cao tuổi
thường yêu thích sự đơn giản và có thói quen cố định với sản phẩm
quen thuộc hơn là thử nghiệm cái mới. => Kết luận
Thị trường mục tiêu gồm học sinh, sinh viên; người nội trợ, gia đình
trung lưu; và người tiêu dùng quốc tế là lựa chọn tối ưu vì họ phù hợp
với đặc điểm sản phẩm, tiềm năng tiêu thụ, và chiến lược phát triển
dài hạn. Việc loại bỏ các phân khúc khác không phải do họ không có 17
giá trị, mà vì họ không hoàn toàn phù hợp với định vị, chất lượng, và
đặc điểm độc đáo của sản phẩm.
4.Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra đối với doanh nghiệp 4.1.Cơ hội
- Nước mắm ớt tỏi là gia vị cũ và quen thuộc nhưng cũng là
sản phẩm mới. Trong các món ăn hàng ngày của người Việt, bát
nước mắm pha cùng tỏi ớt băm nhỏ là gia vị không thể thiếu để
chấm các món như thịt luộc, cá nướng, bánh lọc, bánh cuốn,... Dù
xuất hiện trong mọi bữa cơm của gia đình Việt nhưng trên thị trường
nước mắm Việt Nam thì đây là sản phẩm chưa được khai thác và
phát triển một cách mạnh mẽ. Cụ thể, cho đến hiện tại chỉ có thương
hiệu “nước mắm Thanh Hà” và “Sông Hương Foods” có kinh doanh
mặt hàng nước mắm tỏi ớt pha sẵn. Do đó, khi nước mắm nam ngư
ớt tỏi Lý Sơn xâm nhập vào thị trường nước mắm Việt Nam sẽ có những lợi thế:
+ Có ít đối thủ cạnh tranh, giúp dễ dàng xây dựng thương hiệu,
chiếm lĩnh thị trường,...
+ Tạo ra sự quan tâm và tò mò: Sản phẩm mới lạ thường thu hút sự
chú ý từ người tiêu dùng và truyền thông. Doanh nghiệp có thể tận
dụng sự tò mò này để tạo ra các chiến dịch marketing hấp dẫn, thu hút sự quan tâm.
+ Cơ hội thử nghiệm và điều chỉnh: Doanh nghiệp có thể thử nghiệm
các chiến lược marketing, giá cả và phân phối mà không bị ràng
buộc bởi các quy tắc hoặc tiêu chuẩn hiện có. Họ có thể linh hoạt
điều chỉnh sản phẩm và chiến lược dựa trên phản hồi từ thị trường.
+ Chiến dịch marketing sáng tạo: Doanh nghiệp có thể thiết kế các
chiến dịch marketing độc đáo và sáng tạo để giới thiệu sản phẩm
mới, từ việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội đến tổ chức sự
kiện ra mắt, tạo ra sự hứng thú và thu hút sự chú ý từ công chúng.
+ Thiết lập thương hiệu mạnh mẽ: doanh nghiệp có thể xây dựng
thương hiệu của mình từ đầu mà không bị ảnh hưởng bởi các thương
hiệu cạnh tranh. Họ có thể tạo ra một hình ảnh thương hiệu độc đáo và dễ nhớ.
- Có chỗ dựa thương hiệu vững chắc: “Nước mắm nam ngư ớt tỏi
Lý Sơn” là sản phẩm của Masan Consumer nói chung, và Nam Ngư
nói riêng. Cả 2 cái tên này đều rất nổi tiếng và quen thuộc với mọi
người. Masan Consumer nằm trong top 10 thương hiệu mạnh nhất
Việt Nam năm 2024, và xếp hạng 114 trong 500 doanh nghiệp lớn
nhất Đông Nam Á của Fortune. Tính đến thời điểm hiện tại, Nam Ngư
chiếm hơn 70% thị phần nước mắm tại Việt Nam. Thương hiệu mạnh
mẽ như vậy giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện và ghi nhớ sản
phẩm này khi ra mắt. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh trong một
thị trường đông đúc. Hơn nữa, thương hiệu mạnh mẽ thường tạo ra
lòng trung thành từ khách hàng. Khi khách hàng tin tưởng vào
thương hiệu, họ có xu hướng quay lại mua hàng và giới thiệu cho
người khác, và sẽ góp phần giúp khách hàng tin tưởng và dám dùng
thử khi sản phẩm này ra mắt. Đặc biệt, nước mắm nam ngư ớt tỏi Lý 18
Sơn thuộc dạng hàng hóa thực phẩm thì sự an toàn, đảm bảo cho
sức khỏe của người tiêu dùng là quan trọng nhất. Đây cũng là điều
mà thương hiệu Nam Ngư, Masan Consumer có và đã được người tiêu dùng tin tưởng.
- Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng: Hiện nay, người tiêu
dùng đang có xu hướng sử dụng các dạng đồ ăn đã được chế biến
sẵn, tiện lợi, nhanh gọn để tiết kiệm thời gian. Đặc biệt là các bạn trẻ
đang trong độ tuổi đi làm, dành nhiều thời gian cho công việc. Khi
đó, sản phẩm này sẽ đánh đúng vào nhu cầu của khách hàng, đó là
tiết kiệm thời gian. Từ đó giúp sản phẩm dễ dàng được khách hàng chấp nhận và tin dùng. 4.2.Vấn đề
- Thiếu nhận thức về sản phẩm mới: Khách hàng có thể chưa biết
đến sản phẩm mới, dẫn đến việc khó khăn trong việc tạo ra sự quan tâm. =>Giải pháp:
Chiến dịch truyền thông mạnh mẽ: Sử dụng các kênh truyền
thông xã hội, quảng cáo trực tuyến và PR để tạo ra sự chú ý cho sản phẩm.
Tổ chức sự kiện ra mắt: Tổ chức sự kiện hoặc hội thảo để giới
thiệu sản phẩm và thu hút sự chú ý từ truyền thông và khách hàng.
Khó khăn trong việc truyền đạt giá trị sản phẩm: Do sản phẩm
mới có thể chưa có sự tương đồng với các sản phẩm hiện có,
doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc giải thích lợi ích
và giá trị của sản phẩm cho khách hàng. => Giải pháp:
Nội dung marketing rõ ràng: Tạo ra video, infographic và bài
viết mô tả chi tiết về sản phẩm, nhấn mạnh lợi ích và cách sử dụng.
Chứng minh giá trị: Sử dụng các nghiên cứu trường hợp, đánh
giá từ khách hàng và các số liệu thống kê để chứng minh giá trị của sản phẩm.
- Xác định đối tượng mục tiêu: Việc xác định đúng đối tượng
khách hàng mục tiêu cho sản phẩm mới có thể khó khăn. => Giải pháp:
Phân khúc thị trường: Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để
xác định các phân khúc thị trường tiềm năng và nhu cầu của họ.
Khảo sát và phỏng vấn: Tiến hành khảo sát và phỏng vấn để
thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng.
- Thiếu dữ liệu và thông tin thị trường: Việc thiếu thông tin về
thị trường và khách hàng có thể làm cho doanh nghiệp khó khăn
trong việc đưa ra quyết định marketing chính xác. => Giải pháp: 19
Nghiên cứu thị trường: Đầu tư vào nghiên cứu thị trường để thu
thập dữ liệu về xu hướng, nhu cầu và hành vi của khách hàng.
Sử dụng công cụ phân tích: Sử dụng các công cụ phân tích dữ
liệu để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing.
- Chi phí marketing cao: Việc quảng bá sản phẩm mới có thể tốn
kém, đặc biệt nếu doanh nghiệp cần đầu tư vào các kênh truyền thông mới. => Giải pháp:
Tối ưu hóa ngân sách: Xác định các kênh marketing hiệu quả
nhất và tập trung ngân sách vào những kênh này.
Sử dụng marketing nội dung: Tạo ra nội dung giá trị để thu hút khách
- Khả năng định giá sản phẩm chưa phù hợp với thị trường:
đây là sản phẩm khá mới nên sẽ có ít thông tin về thị trường. Điều
này cũng khiến doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc định giá sản phẩm. • • • • => Giải pháp:
Thử nghiệm giá: Thực hiện các thử nghiệm A/B với các mức giá
khác nhau để xem mức giá nào mang lại doanh thu cao nhất.
Hoặc doanh nghiệp có thể cung cấp các chương trình khuyến
mãi hoặc giảm giá trong thời gian giới hạn để thu hút khách
hàng và đánh giá phản ứng của họ với mức giá.
Theo dõi và điều chỉnh: Doanh nghiệp phải luôn theo dõi doanh
thu và phản hồi từ khách hàng. Dựa trên số liệu thu thập được
để điều chỉnh giá sản phẩm nếu cần thiết để phù hợp với thị trường.
5.Mục tiêu và Mục tiêu marketing
5.1.Mục tiêu chung

- Khẳng định thương hiệu mắm tỏi Lý Sơn là đặc sản truyền thống uy tín, chất lượng
cao, mang đậm hương vị vùng biển đảo Việt Nam
- Mở rộng thị trường tiêu thụ từ khu vực miền Trung ra toàn quốc và hướng đến thị
trường xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc,...
- Tăng doanh thu và lợi nhuận bền vững, đồng thời nâng cao giá trị cho nông sản và lao động địa phương
- Góp phần bảo tồn văn hóa ẩm thực truyền thống, gắn với phát triển du lịch Lý Sơn
5.2.Mục tiêu marketing cụ thể
5.2.1. Mục tiêu về khối lượng bán hàng
- Trong năm đầu tiên, đạt mức tiêu thụ tối thiểu 50.000 chai trên toàn quốc
- Tăng trưởng doanh số 10% mỗi năm trong 3 năm tiếp theo
- Phát triển kênh phân phối trên các nền tảng thương mại điện tử
như Shopee, Tiki, Lazada để tiếp cận ít nhất 10.000 khách hàng trực tuyến trong năm đầu 20