Quiz: Trắc nghiệm - Môn Quản trị học - ĐH kinh tế - ĐH Đà Nẵng
Câu hỏi trắc nghiệm
Những khía cạnh nào dưới đây đúng với hoạt động quản trị: Là một quá trình; Được định hướng bởi mục tiêu của tổ chức; Đối tượng của quản trị là con người
Hiệu quả quản trị được hiểu là: Quan hệ giữa mục tiêu và nguồn lực
Hiệu suất quản trị được hiểu là: Mức độ lãng phí nguồn lực thấp nhất
Cấp quản trị chịu trách nhiệm chính đối với các hoạt động chức năng là: Tất cả các cấp
Chức năng hoạch định bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ: Đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài
Kỹ năng nào dưới đây thuộc về nhóm kỹ năng nhân sự: Khả năng nhận dạng cơ hội để đổi mới
Kỹ năng KHÔNG thuộc về nhóm kỹ năng nhân sự: Tín nhiệm giữa các đồng nghiệp
Chức năng kiểm soát có thể bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ: Xây dựng hệ thống đánh giá nhân sự
Nhà quản trị chỉ cần kiểm soát khi: Trong quá trình thực hiện kế hoạch đã giao; Trước khi thực hiện; Sau khi thực hiện
Chức năng lãnh đạo bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ: xác định tầm nhìn cho tổ chức
Chức năng tổ chức bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ: Tuyển dụng
Các kỹ năng quản trị có thể có được từ: Tất cả các nguồn trên
Hoạt động quản trị là những hoạt động: Khiến 2 người cùng khiêng khúc gỗ đi về 1 hướng và chỉ huy 1 dàn nhạc của 1 người
Hoạt động quản trị cần thiết vì: Mang lại hiệu quả hơn cho công việc
Trong thực tế, hoạt động quản trị sẽ có hiệu quả khi (chọn câu sai): Giữ nguyên sản lượng đầu ra và tăng các yếu tố đầu vào.
Chọn câu sai: Hiệu quả gắn liền với mục tiêu thực hiện hoặc mục đích trong khi kết quả gắn liền với phương tiện.
Công thức để tính hiệu quả công việc: P=O/I
Chọn câu sai: Cả 3 ý trên đều đúng
Ai là người đã nêu ra 7 chức năng quản trị: Gulic and Urwich
POSDCARB là viết tắt của: Planning, Organizing, Staffing, Directing, Coordinating, Reviewing, Budget.
Chức năng điều khiển gồm: Tuyển dụng, động viên, lãnh đạo
“Theo dõi” là hoạt động thuộc chức năng: Kiểm tra
Lãnh vực quản trị không bao gồm: Cả A, B, C đều sai
Công việc quản trị càng có một nội dung chuyên môn hóa khi: Cả A, B đều đúng
Cấp quản trị dễ chuyển đổi công việc: Quản trị cấp cao
Một tổ chức là một thực thể: Có mục đích riêng; Có những thành viên; Có một cơ cấu có tính hệ thống
Ở cấp giữa, một nhà quản trị thường có thể được gọi là: Chỉ đạo công trình.
Chọn câu sai: Nhà quản trị cấp cơ sở là: Người gián tiếp tham gia các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể như các nhân viên dưới quyền họ.
Người trực tiếp tham gia các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể như các nhân viên khác dưới quyền họ là những nhà quản trị: Cấp giữa
Nhà quản trị cấp giữa có thể là: Trưởng phòng; Tổ trưởng; Cửa hàng trưởng
Chọn câu đúng: Sự khác nhau giữa các nhà quản trị chỉ khác nhau về thể loại chứ không phải về trình độ; Nhà quản trị nào cũng đưa ra các quyết định về hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra.; Ở những cấp bậc khác nhau, thời gian thực hiện chức năng cũng thay đổi.
Một trong ba loại kỹ năng của nhà quản trị: Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng nhân sự quan trọng nhất với: Cả ba câu trên đều sai.
Mọi nhà quản trị đều phải thực hiện bao nhiêu vai trò khác nhau: 11
Khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức, nhà quản trị đó đảm nhận vai trò: Vai trò doanh nhân
Lương của quản trị viên: Phản ánh những lực cung cầu của thị trường
Quản trị là: 1 chuỗi logic
Ai là người đã đưa ra 3 nhóm vai trò của nhà quản trị: Henry Mentzberg
Trong ba kỹ năng có ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của nhà quản trị, kỹ năng khó tiếp thu nhất là: Kỹ năng tư duy
Thời gian (tỷ lệ) dành cho chức năng kiểm tra cấp cao là: 14%
Quản trị được thực hiện trong 1 tổ chức nhằm: Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao
Điền vào chỗ trống : “quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong 1 tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung”
Điền vào chỗ trống “ Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường đang biến động không ngừng”
Quản trị cần thiết cho: Các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
Điền vào chỗ trống “ quản trị hướng tổ chức đạt mục tiêu với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất”
Để tăng hiệu suất quản trị, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách: Tất cả những cách trên
Quản trị viên trung cấp thường tập trung vào việc ra các loại quyết định: Chiến thuật
Càng xuống cấp thấp hơn thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng: Điều khiển
Càng lên cấp cao hơn, thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng: Hoạch
định
Nhà quản trị phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng: Tất cả phương án trên đều không chính xác5
Nhà quản trị cấp cao cần thiết nhất kỹ năng tư duy và nhân sự
Mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị là: Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị
Hoạt động quản trị thị trường được thực hiện thông qua 4 chức năng: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành 3 cấp quản trị
Cố vấn cho ban giám đốc của 1 doanh nghiệp thuộc cấp quản trị: Tất cả đều sai
Điền vào chỗ trống “ chức năng hoạch định nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra chương trình hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định”
Quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng: Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị: Nhân sự
Vai trò nào đã được thực hiện khi nhà quản trị đưa ra 1 quyết định để phát triển kinh doanh: Vai trò người doanh nhân
Điền vào chỗ trống “ Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng chuyên môn càng quan trọng"
Mục tiêu của quản trị trong 1 tổ chức là: Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
Phát biểu nào sau đây là đúng: Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
Quản trị cần thiết trong các tổ chức để: Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao
Để tăng hiệu quả, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách: Tất cả đều sai
Để đạt hiệu quả, các nhà quản trị cần phải: Xác định và hoàn thành đúng mục tiêu
Trong quản trị doanh nghiệp quan trọng nhất là: Xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Nhà quản trị cấp thấp cần tập trung thời gian nhiều nhất cho chức năng: Điều khiển
Thời gian dành cho chức năng hoạch định sẽ cần nhiều hơn đối với nhà quản trị: Cấp cao
Nhà quản trị cần phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng: Tất cả phương án trên đều không chính xác
Nhà quản trị cấp thấp cần thiết nhất: Kỹ năng nhân sự + kỹ năng kỹ thuật
Các chức năng cơ bản theo quản trị học hiện đại gồm 4 chức năng
Theo Henry Mintzberg, các nhà quản trị phải thực hiện 10 vai trò
Nghiên cứu của Henry Mintzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là: Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Hiệu suất của quản trị chỉ có được khi: Làm việc đúng cách
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là: Làm đúng việc
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là: Làm đúng việc
Hiệu quả và hiệu suất của quản trị chỉ có được khi: Làm đúng cách để đạt được mục tiêu
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất: Vai trò nhà kinh doanh
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp: Vai trò người giải quyết xáo trộn
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng với họ: Vai trò người thương thuyết
Tác phẩm nổi tiếng nào thể hiện tư tưởng hướng đến hiệu quả quản trị thông qua việc tăng năng suất lao động trên cơ sở hợp lý hoá các bước việc: The Principles of Scientific Management – W. Taylor
Ai là người đi tiên phong trong việc sử dụng những bức ảnh thao tác để nghiên cứu và sắp xếp hợp lý các thao tác làm việc dựa vào các công trình nghiên cứu của Taylor: Frank Gibreth
Trong trường phái ngẫu nhiên, biến số công nghệ KHÔNG bao gồm yếu tố: Trình độ nhận thức của công nhân
Trong cách tiếp cận theo 7 yếu tố(7’S) ,yếu tố System (hệ thống) ảnh hưởng tới những yếu tố: Strategy, Structure, Staff, Style, Skill, Share values.
Trường phái QT coi sự thỏa mãn nhu cầu riêng của từng khách hàng cụ thể là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp: Trường phái “quá trình QT”
Không quan tâm đến con người là nhược điểm lớn nhất của tư tưởng quản trị: Phương pháp quản trị khoa học
Ai trong các tác giả sau đây thuộc cùng một trường phái lý thuyết quản trị với Fayol: Max Weber
Người đưa ra nguyên tắc” tập trung phân tán” là: Henry Fayol
Điểm quan tâm chung của các trường phái quản trị là: Hiệu quả
Lý thuyết quản trị cổ điển có hạn chế là: Quan niệm xí nghiệp là một hệ thống đóng và chưa chú trọng đến con người
Tác giả của học thuyết Z là: Người Mỹ gốc Nhật
“ Ra quyết định đúng là chìa khoá để đạt hiệu quả quản trị” là quan điểm của trường phái: Định hướng
Các lý thuyết cổ đại: Cần phân tích để vận dụng linh hoạt
Người sáng lập ra trường phái quản trị kiểu thư lại: Max Weber
Mục tiêu của quản trị 1 cách khoa học là nhằm: Cả 3 phương án trên
Trong cách tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S), các yếu tố quản trị: Có ảnh hưởng lên nhau, khi một yếu tố thay đổi kéo theo các yếu tốkhác cũng bị ảnh hưởng.
Lý thuyết quản trị kiểu thư lại đưa ra quy trình về: cách thức điều hành một tổ chức
Trong cách tiếp cận theo 7 yếu tố(7’S), yếu tố quan trọng nhất: Tất cả 7 yếu tố đều quan trọng.
Phạm trù thuộc 6 phạm trù của công việc quản trị theo Henry Fayol: Kỹ thuật chế tạo; Thương mại mua bán; Kế toán thống kê
Hệ thống lý thuyết quản trị tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ giữa cá nhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy là cách quản trị: Quản trị khoa học
Hạn chế của lý thuyết quản trị kiểu thư lại: Lãng phí thời gian và tiền bạc bởi sự cứng nhắc và quan liêu; Chỉ tập trung mọi nỗ lực vào việc mở rộng và bảo vệ quyền lực vì quyền lợi riêng.
Mô hình tổ chức doanh nghiệp theo phong cách quản trị theo quá trình là: Mô hình tổ chức kiểu “cái chặn giấy”
Điểm hạn chế của lý thuyết quản trị định lượng: 2 câu b, c đúng
Trường phái quản trị nào không quan tâm đến khía cạnh con người trong sản xuất mà cho rằng con người giữ vai trò trung tâm: Quản trị hành chính
Trong trường phái quản trị khoa học, Taylor và Frank cho rằng động lực thúc đẩy công nhân tốt nhất là: Làm việc để thu nhập được nâng cao nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và kinh tế
Henry L.Gantt đã có những đóng góp gì cho lý thuyết quản trị khoa học: Cả A,B,C,D.
Lý thuyết quản trị định lượng có 4 đặc trưng
Quản trị học theo thuyết Z là: Quản trị theo cách của Nhật Bản
Tác giả của học thuyết Z là: William Ouchi
Quản trị hiện đại tiếp cận theo 7 yếu tố
Chọn câu đúng: lý thuyết Z chú trọng đến quan hệ xã hội và con người trong tổ chức.
Trong trường phái quản trị hiện đại,cách tiếp cận theo 7 yếu tố nhấn mạnh: Trong quản trị cần phối hợp hài hòa các yếu tố quản trị có ảnh hưởng lên nhau, khi 1 yếu tố thay đổi kéo theo các yếu tố khác bị ảnh hưởng.
Yếu tố nào không nằm trong 7 yếu tố tiếp cận của trường phái quản trị hiện đại: Kỹ thuật
Lý thuyết quản trị xuất hiện vào thời gian: Thế kỷ 18
Cách mạng công nghiệp ở Châu Âu tạo tiền đề cho sự xuất hiện lý thuyết quản trị: đúng
Các tác giả nổi tiếng của trường phái tâm lý – xã hội là: Mayo, Maslow, Gregor, Vroom
Tác giả của trường phái Định lượng là: H. Simon
Taylor là người lập ra trường phái quản trị khoa học: đúng
Trong thời kỳ trung cổ, lý thuyết quản trị: Chưa phát triển
Trong giai đoạn đầu của việc cách mạng công nghiệp, ai là người đứng ra điều khiển hoạt động sản xuất: Chủ nhân nhà máy
Nội dung của hoạt động quản trị thực chất là: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra.
Robert Owen là người đã: Tìm cách cải thiện điều kiện làm việc và điều kiện sống cho công nhân
Việc sản xuất chuyển từ gia đình đến nhà máy xuất hiện ở giai đoạn: Thế kỷ 18
“ Trường phái quản trị quá trình” được Harold Koontz đề ra trên cơ sở tư tưởng của: H. Fayol
Khoảng giữa thế kỷ 19 ở châu Âu, sự phân biệt giữa chức năng chủ sở hữu và chức năng của nhà quản trị đã trở nên rõ rệt: Đúng
Các biến số của trường phái ngẫu nhiên là: Công nghệ; Môi trường bên ngoài; Nhân sự
Theo trường phái quản trị hệ thống, một hệ thống phải có 4 thành phần cơ bản:
Nhà quản trị giữ nhân viên giỏi bằng cách tạo cho họ có mức thu nhập cao: Sai
Phân tích môi trường giúp nhà quản trị xác định được những thách thức của doanh nghiệp
để xây dựng chiến lược tương lai: đúng
Cách tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S) thuộc trường phái quản trị: Trường phái quản trị hiện đại
Việc tuyển dụng lao động trong hệ thống quản trị kiểu thư lại được coi là: Sự cam kết làm việc lâu dài.
Trong cách tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S), yếu tố Share values (chia sẻ giá trị) ảnh hưởng tới
những yếu tố: Strategy, Structure; System, Staff; Style, Skill
Tư tưởng nào cho rằng QT là một quá trình liên tục của các chức năng QT: Trường phái “quá trình QT”
Áp dụng lý thuyết quản trị định lượng sẽ: Giảm thiểu thời gian và chi phí tính toán; Phạm vi sử dụng các công cụ ra quyết định khá rộng lớn
Có bao nhiêu nguyên tắc quản trị theo Henry Fayol: 14
Quan điểm của Haroll Koontz về quản trị là: Quản trị là một tiến trình
Những người sáng lập và phát triển tư tưởng quản trị khoa học gồm: W. Taylor, Frank và Lilian Gilbreth, Henry L. Gantt
Trong cách tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S), 7 yếu tố đó là: Strategy, Structure, System, Staff, Style, Skill, Share values.
Lấy khách hàng làm trọng tâm là đặc điểm của trường phái QT: Trường phái “quá trình QT”
Điền vào chỗ trống “trường phái tâm lí xã hội trong quản trị nhấnmạnh đến vai trò của yếu tố tâm lí, quan hệ xã hội của con người trong xã hội”
Trường phái quản trị nào coi doanh nghiệp là 1 hệ thống: Quản trị hệ thống
Nội dung của thuyết quản trị định lượng: Sử dụng các kĩ thuật định lượng thông qua sự hỗ trợ của máy tính điện toán để phục vụ cho quá trình lựa chọn một quyết định quản trị tối ưu giữa nhiều phương án hành động.
Hệ thống thứ bậc của lý thuyết quản trị kiểu thư lại được sắp xếp theo: Tầm quan trọng của quyền hạn và quyền lực.
Có 4 nguyên tắc trong trường phái quản trị khoa học
Các tác giả nổi tiếng của trường phái tâm lý xã hội là: Mayo, Maslow, Gregor
Trường phái quản trị hành chính hướng đến hiệu quả quản trị thông qua việc tăng năng suất lao động trên cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
“Nhân viên chỉ được nhận lệnh từ một thượng cấp mà thôi” là nguyên tắc: Thống nhất chỉ huy
Trường phái tâm lí xã hội được xây dựng trên cơ sở: Những nghiên cứu ở nhà máy Halthorne; Phân tích quan hệ giữa con người với con người; Quan điểm học hỏi
Ưu điểm của lý thuyết quản trị kiểu thư lại là: Tính hiệu quả và ổn định của tổ chức.
Theo lý thuyết quản trị định lượng, sự lựa chọn một quyết định quản trị và biện pháp hành động phải dựa trên: Tiêu chuẩn kinh tế và những tiêu thức có thể đo lường được
Hướng đến hiệu quả thông qua tăng năng suất lao động trên cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức là trường phái nào: Quản trị hành chính
Trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm, Taylor đã tiến hành: Phân tích dây chuyền sản xuất, giám sát kĩ thuật, mức độ mệt mỏi, thao tác và cách thức sử dụng thời gian của công nhân.
Theo lý thuyết quản trị định lượng, để tìm giải pháp tối ưu, giả định tình huống và phân tích các vấn đề phải dựa trên: Mô hình toán học
“Năng suất lao động là chìa khóa để đạt hiệu qủa quản trị” là tư tưởng của trường phái: Tâm lí xã hội; Quản trị khoa học
Thuyết quản trị khoa học được xếp vào trường phái quản trị nào: Trường phái quản trị cổ điển
Theo Frederick Taylor, năng suất lao động công nhân thấp là do: Không biết cách làm và thiếu kích thích.
Trường phái quản trị nào cho rằng kĩ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn cảnh nhất định tùy vào bản chất và điều kiện của hoàn cảnh đó: Trường phái ngẫu nhiên
Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong trường phái quản trị khoa học là: con người
Ai là người tiên phong của trường phái Quản trị hành chính: Henry Fayol
Ở châu Âu, những người trực tiếp quản trị các cơ sở sản xuất bắtđầu quan tâm đến việc cải tiến hoạt động quản trị vào năm: 1832
Điền vào chỗ trống “Trường phái quản trị khoa học quan tâm đến năng suất lao động thông qua việc hợp lý hóa các bước công việc”
Trong trường phái ngẫu nhiên, dựa vào biến số nào để nhà quản trị lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp: Nhân sự
Theo trường phái “quá trình QT” thì cấp QT nào sau đây sẽ bị giảm đến mức tối đa: Cấp giữa
Môi trường có thể được chia làm những nhóm: Cả a và b đều đúng
Trong môi trường vi mô có những yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh; Khách hàng và hàng thay thế; Người cung cấp và các đối thủ mới tìm ẩn
Trong môi trường vi mô có 4 yếu tố căn bản
Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố: Số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và mức độ tăng trưởngcủa nghành; Cơ cấu chi phí cố định; Mức độ đa dạng hóa sản phẩm
Theo mức độ phức tạp và biến động của môi trường thì môi trường được chia làm 4 loại
Trong môi trường nội bộ nếu một mắc xích bị đứt thì ở đâu sẽ chịu ảnh hưởng nặng nhất: Nơi xa mắc xích nhất
Việc nghiên cứu môi trường đem lại những lợi ích: Giúp các nhà quản trị xác định các yếu tố của môi trường và mức tác động của chúng đến tổ chức; Nhận diện những cơ hội và đe dọa của môi trường đến tổ chức, những điểm mạnh, yếu kém từ nội bộ tổ chức; Đề ra những giải pháp và quyết định quản trị phù hợp để phát triển tổ chức
Ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động của doanh nghiệp: Ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp; Ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp; Ảnh hưởng đến mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Thị trường có 3 kênh phân phối sản phẩm
Kênh phân phối sản phẩm nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay: GT (General Trade)
Kênh phân phối sản phẩm nào đang có xu hướng phát triển và áp dụng rộng rãi trong tương lai: GT (General Trade); MT (Model Trade); ĐB (Đặc biệt)
Các doanh nghiệp cần phân tích đối thủ cạnh tranh ở các nội dung: Mục tiêu tương lai và chiến lược đối thủ đang thực hiện; Nhận định của đối thủ đối với bản thân họ và chúng ta; Tiềm năng họ có
Việc ép giá xuống, đòi hỏi chất lượng cao hơn và nhiều công việc dịch vụ hơn là ưu thế của ai: Khách hàng
Người mua có thế mạnh nhiều hơn khi họ có các điều kiện: Lượng hàng người mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra của người bán; Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém hay sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua; Người mua đưa ra tín hiệu đe dọa đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với các bạn
hàng cung ứng
Để tương tác với khách hàng có hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải làm gì: Thay đổi một hoặc nhiều điều kiện thế mạnh của khách hàng; Tìm khách hàng ít có ưu thế hơn; Lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai
Khi lập bảng khách hàng hiện tại và tương lai, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố: Những vấn đề địa dư; Nhân khẩu học; Tâm lý khách hàng
Để có được các vật tư, thiết bị, lao động và tài chính, các doanh nghiệp phải liên hệ với ai: Người cung cấp
Người cung cấp có thể tăng thêm lợi nhuận bằng cách: Tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm, giảm mức độ dịch vụ kèm theo
Để giảm bớt sự bất trắc của môi trường nhà quản trị thường dùng những phương pháp: Dùng đệm, san bằng, tiên đoán; Cấp hạng chế, hợp đồng, kết nạp; Liên kết, qua trung gian, quảng cáo
Phương pháp quản trị nào nhằm làm giảm bớt hay thu hút những cú sốc do những ảnh hưởng của môi trường gây ra: Dùng đệm
Phương pháp dùng để san đều ảnh hưởng của môi trường: San bằng
Phương pháp quản trị nào là khả năng nói trước những sự biến chuyển của môi trường và những ảnh hưởng đến tổ chức: Tiên đoán
Mức độ bất trắc của môi trường có thể chia: Mức thay đổi: ổn định và năng động; Mức độ phức tạp: đơn giản và phức tạp
Đâu không phải là một yếu tố căn bản trong môi trường vi mô: Kỹ thuật công nghệ
Trong các yếu tố môi trường kinh doanh, yếu tố nào có sự năng động nhất: Kỹ thuật công nghệ
Môi trường ổn định - phức tạp là môi trường: Ổn định và có thể tiên đoán được, có nhiều yếu tố
Quy trình đổi mới công nghệ gồm 3 bước: 2, 1, 3
Câu không đúng: Tất cả các ý tưởng đêù có thể biến thành công nghệ
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự thay đổi của các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng dài hơn
Những nhà sản xuất làm gì để tối thiểu hóa rủi ro khi vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn: Đưa ra những chính sách tín dụng cởi mở đối với nhà phân phối
Thỏa thuận phân chia thị truờng, định giá, phân chia lãnh thổ hợp lý, hợp nhất, họat động chung và điều khiển chung là chiến thuật của phương pháp quản trị: Liên kết
Việc cấp phát những sản phẩm hay dịch vụ trên một căn cứ ưu tiên, khi nhu cầu vuợt quá sự cung cấp là phương pháp quản trị: Cấp hạn chế
Để giảm bớt bất trắc về phía đầu vào cũng như đầu ra nhà quản trị có thể dùng phương pháp quản trị: Hợp đồng
Nhà quản trị có thể dùng phương pháp nào để thu hút những cá nhân hay những tổ chức có thể là mối đe dọa từ môi trường cho tổ chức: Kết nạp
Khi “vận động ở hành lang” thì nhà quản trị đã sử dụng phương pháp quản trị nào: Qua trung gian
Khi những nhà quản trị công ty có khó khăn về tài chính thường mời những nhà ngân hàng vào trong hội đồng quản trị, để họ dễ tiếp cận thị trường tiền tệ. Đó là họ đã dùng phương pháp quản trị nào: Kết nạp
Những cửa hiệu bán lẻ quần áo, mà những tháng bán chậm nhấtlà tháng giêng và tháng sáu. Để giải quyết họ đã thực hiện bán hạ giá vào những thời điểm đó. Như vậy, họ đã dùng phương pháp quản trị nào: San bằng
Bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp đối với đối thủ tiềm ẩn bằng việc duy trì những hàng rào hợp pháp: Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn và đa dạng hoá sản phẩm; Sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn và chi phí chuyển đổi mặt hàng cao; Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ vững vàng và ưu thế về giá thành mà đối thủ cạnh tranh không tạo ra đuợc
Trong những mùa cao điểm lễ tết, bệnh viện đã dùng phương pháp quản trị nào để giảm thiểu sự bất trắc: Cấp hạn chế
Trong quy trình đổi mới công nghệ, bước phát triển một mẫu sản phẩm đầu tiên được gọi là: Công nghệ sản phẩm
MT ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường toàn cầu, tổng quát, ngành (vi mô) và nội bộ
Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức nhằm: Phục vụ cho việc ra quyết định
Hoàn thành vào chỗ trống với đáp án đúng.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng bên ngoài tổ chức thường tác động một cách gián tiếp đến tất cả các tổ chức hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau. Chúng có mối quan hệ hỗ tương để cùng tác động đến tổ chức.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm cơ bản của các yếu tố của môi trường vĩ mô: Công ty luôn gặp bất lợi khi các yếu tố của môi trường vĩ mô thay đổi
Môi trường vĩ mô bao gồm 5 yếu tố
Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm: Các yếu tố kinh tế, chính trị và chính phủ, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật – công nghệ
Các yếu tố kinh tế gồm 4 yếu tố
Các yếu tố không thuộc yếu tố kinh tế: Chu kì sống của sản phẩm
Theo phương pháp tiếp cận hiện đại, tăng trưởng kinh tế là: Việc mở rộng sản lượng tiềm năng của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định
Thước đo chủ yếu để đánh giá sự thành công kinh tế của một quốc gia thường dựa trên: Đời sống vật chất của người dân cao và mức tăng trưởng kinh tế nhanh; Thu nhập quốc dân cao và mức tăng trưởng kinh tế cao; Khả năng tạo ra một giá trị tổng sản lượng ở mức cao và có mức tăng trưởng nhanh
Hiệu quả của sự tăng trưởng kinh tế được đo bằng: 3 tiêu thức
Đáp án nào sau đây KHÔNG phải là tiêu thức để đo lường sự hiệu quả của tăng trưởng kinh tế: Mức tăng số lượng lao động có việc làm và lương cao
Sự tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩ khi: Nó mang lại sự phát triển kinh tế
Trong tiến trình tăng trưởng kinh tế, đối tượng nào đóng vai trò quan trọng: Doanh nghiệp
Trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh hấp dẫn, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng: Chính sách kinh tế
Mỗi chu kì kinh doanh thường có 4 giai đoạn
Các giai đoạn của chu kì kinh doanh là: Phát triển – trưởng thành- suy giảm – tiêu tùng cực điểm
Giai đoạn phát triển trong chu kỳ kinh doanh có đặc điểm: Tốc độ tăng trưởng nhanh và có sự mở rộng về quy mô
Giai đoạn trưởng thành là: Thời điểm nền kinh tế đạt mức phát triển cao nhất và bắt đầu đi vào suy thoái
Giai đoạn trưởng thành xảy ra khi: Khi nền kinh tế đạt mức toàn dụng về tiềm năng.
Giai đoạn suy giảm KHÔNG có đặc điểm: Doanh nghiệp thường huy động thêm vốn để duy trì sản xuất
Các nhà kinh tế có thể dự báo được mức tăng trưởng trong những chu kỳ tiếp theo và chu kỳ của nền kinh tế trong tương lai dựa vào: Những số liệu về tổng mức đầu tư, GNP hay GDP,…trong quá khứ và số liệu của mỗi kỳ
Chu kỳ kinh kế có ảnh hưởng sâu sắc nhất tới: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong khuynh hướng toàn cầu hóa, các nhà chính trị và kinh tế của mỗi quốc gia lo ngại về: Tình hình thâm thủng cán cân xuất nhập khẩu
Khi nền kinh tế bị nhập siêu sẽ KHÔNG đem lại hậu quả nào sau đây: Người dân không có mức sống cao
Điền vào chỗ trống với đáp án đúng
Để tránh tình trạng nhập siêu, chính phủ thường áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch bằng việc thiết lập hàng rào thuế quan, quy định về quy chế hạn ngạch nhập khẩu
Các biện pháp hạn chế nhập khẩu sẽ mang lại điều gì: Thiệt hại cho người tiêu dùng, có lợi cho các doanh nghiệp trong nước
Trong nền kinh tế toàn cầu, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải: Không ngừng đổi mới công nghệ; Nâng cao chất lượng sản phẩm; Không ngừng nâng cao năng suất lao động
Phương diện nào sau đây thể hiện sự tác động của chính trị, pháp luật và chính phủ đối với kinh doanh: Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế; Các tác động chính trị - chính phủ đối với kinh doanh
Các nhà kinh doanh thường đánh giá rủi ro chính trị trên 4 nhóm yếu tố
Những nhóm yếu tố nào sau đây không được xem xét khi đánh giá rủi ro chính trị: Bùng nổ dân số
Các chính sách điều hành và kiểm soát nền kinh tế của chính phủ bao gồm: Chính sách xuất nhập khẩu; Chính sách giá cả; Chính sách về lương bổng
Chính sách nào sau đây không thuộc các chính sách quản lí nền kinh tế: Chính sách kiềm chế xuất siêu
Những chính sách điều hành, kiển soát và quản lí nền kinh tế làm cho mức độ rủi ro tăng hay giảm tùy theo: Mức độ nhất quán và cởi mở
Các yếu tố xã hội tác động tới doanh nghiệp: Dân số; Thu nhập; Thái độ đối với công việc
Những tiêu thức cơ bản thể hiện sự thay đổi của thái độ của con người đối với công việc: Lòng trung thành với tổ chức và đạo đức làm việc
Những chính sách bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên thể hiện những nội dung nào: Tất cá các đáp án trên
Quyết định xem chiến lược nào là tốt cho DN là quyết định thuộc chức năng nào: hoạch định
Quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp như thế nào là quyết định loại gì: Quyết định theo chương trình
Kỹ thuật ra quyết định nào mà các thành viên trong nhóm không ngồi với nhau: Làm việc nhóm
Có được giải pháp sáng tạo là đặc điểm của quyết định nào: Quyết định không được chương trình hóa
Quyết định các công việc thiết kế như thế nào nằm trong quyết định nào của nhà QT: Tổ chức
Các quyết định được chương trình hóa có đặc điểm: Tương đối đầy đủ thông tin
Xác định xem điều kiện ra quyết định thuộc loại chắc chắn, rủi ro hay bất trắc là việc nhà QT sẽ nghiên cứu trong bước nào của quá trình ra quyết định: Đánh giá các phương án
Hành vi trực giác kết hợp với sự chấp nhận mơ hồ là cao là đặc điểm của phong cách ra quyết định nào: Khái quát
Đáp án nào không phải là yếu tố của duy lý trong giới hạn: Thiết lập các mục tiêu cụ thể, rõ ràng
Bước ra quyết định nào không thuộc kỹ thuật nhóm danh định: Kết quả được ghi lại và sao làm nhiều bản
Nếu phân loại các quyết định quản trị theo phạm vi thực hiện, ta sẽ không có: Quyết định chiến lược.
Nếu phân loại các quyết định quản trị theo các khía cạnh khác nhau trong hoạt động của tổ chức, sẽ không có: Quyết định chuyên đề.
Những yêu cầu đối với quyết định quản trị sẽ không nhất thiết phải đạt được: Độ chính xác tuyệt đối trước khi thực hiện.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất: Vai trò nhà kinh doanh
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp: Vai trò người giải quyết xáo trộn
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng với họ: Vai trò người đại diện
Vai trò nào đã đc thực hiện khi nhà quản trị đưa ra 1 quyết định để phát triển kinh doanh: Vai trò người doanh nhân
Quản trị viên trung cấp thường tập trung vào việc ra các loại quyết định: Chiến thuật
Quyết định theo chương trình là những quyết định: Đã có tiền lệ
Câu nào không đúng trong các phát biểu sau: Không xem xét hành động và phản ứng có ảnh hưởng và xuất phát từ quyết định
Khi nhà quản trị đối diện với một vấn đề mới, họ sẽ phải tự hỏi: Tất cả các câu hỏi trên
Câu nào không đúng trong các phát biểu sau: Ra quyết định tập thể có hiệu quả và nhanh hơn cá nhân
Câu phát biểu nào sau đây là đúng: Ra quyết định là trung tâm của công việc lập kế hoạch; Khi ra quyết định nhà quản trị thực hiện sự lựa chọn dựa trên một mức hợp lí có hạn; Đối với một vấn đề của tình huống nhà quản trị không nhất thiết phải biết đầy đủ mọi thứ trước khi ra quyết định
Trước khi ra quyết định nhà quản trị cần phải: Thận trọng đánh giá các phương án, xem xét ưu và nhược điểm của từng phương án
Bước ra quyết định nào không thuộc nhóm danh định: Kết quả được ghi lại và sao thành nhiều bản
Có được giải pháp sáng tạo là đặc điểm của quyết định nào: Quyết định dc chương trình hóa
Ra quyết định theo phong cách độc đoán sẽ: Không phát huy được tính sang tạo của nhân viên
Ra quyết định là công việc: Lựa chọn giải pháp cho 1 vấn đề xác định
Ra quyết định nhóm: Mang lại hiệu quả cao trong những điều kiện phù hợp
Lựa chọn mô hình ra quyết định phụ thuộc vào: Nhiều yếu tố khác nhau
Có mấy bước ra quyết định quản trị: 6
Quyết định quản trị thỏa mãn mấy nhu cầu: 6
Ra quyết định là một công việc: Vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
Nhà quản trị nên: Xem xét nhiều yếu tố để lựa chọn một mô hình ra quyết định phù hợp
Theo thời gian thực hiện, có thể chia các quyết định quản trị thành: quyết định dài hạn; quyết định trung hạn; quyết định ngắn hạn
Các bước xác định mục tiêu trong việc ra quyết định: Nhận thức vấn đề-thu thập thông tin-mặc định mục tiêu dự kiến-lựa chọn và quyết định mục tiêu
Chức năng của quyết định quản trị: Định hướng về mục tiêu của tổ chức; Đảm bảo các nguồn lực; Hợp tác và phối hợp các bộ phận trong tổ chức
Quyết định nào sau đây không phải là quyết định theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức: Quyết định quản trị tác nghiệp
Ý nào sau đậy nói không đúng về đặc điểm của quyết định quản trị: Các quyết định quản trị trực tiếp hướng vào cá nhân, nhân viên có thể đưa ra quyết định
Ba kĩ năng nhận thức thường được áp dụng để xác định và nhận diện vấn đề: Nhận diện, làm sáng tỏ, hợp nhất
Công cụ định lượng là gì: Sử dụng phương pháp lượng hóa và mô hình toán học
Công cụ định tính là gì: Dựa vào phân tích logic và suy luận
Yếu tố nào sau đây không phải là nội dung của bảng mô tả vấn đề: Tại sao chất lượng sản phẩm không tốt?
Yếu tố nào không phải là nội dung của phương pháp 5 WHY: Nó đã gây ra ảnh hưởng gì?
Phương pháp động não (brainstorming) là gì: Là một công cụ hữu ích giúp giải quyết vấn đề tốt hơn trên cơ sở tập trung tư duy và tham gia ý kiến để tìm ý tưởng sáng tạo.
Có 2 giai đoạn trong phương pháp brainstorming
Ở giai đoạn đầu của phương pháp động não, ta nên làm gì đầu tiên: Nếu ý kiến, không phê phán, hãy sáng tạo
Giai đoạn sau của phương pháp brainstorming ta nên làm gì: Phân tích phương án và tập trung cao hơn
Ta nên chuẩn bị những gì cho buổi brainstorming: Tập họp thật đông người để cùng nhau suy nghĩ.
Ý nào không đúng về phương pháp “sơ đồ xương cá”: Là một dòng ý tưởng không hạn chế do 1 nhóm đưa ra khi đánh giá ý tưởng.
Những phẩm chất cá nhân không cần cho quyết định hiệu quả gì: Khả năng định tính
Để tổ chức tốt cho quá trình thực hiện quyết định, ta cần: Triển khai tốt, đảm bảo nguồn lực, đảm bảo thông tin, tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.
Khi đưa ra phản biện, điều gì không góp phần trợ giúp: Khả năng sáng tạo