TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài:
TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK.
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Hải Yến
Hà Nội, 2024
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.......................5
1.1. Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000......................................................................5
1.2. Khái quát về mô hình ISO 9001:2015......................................................................6
1.2.1. Khái niệm của mô hình ISO 9001:2015............................................................6
1.2.2. Mục đích của mô hình ISO 9001:2015.............................................................6
1.3. Yêu cầu của tiêu chuẩn của ISO 9001:2015.............................................................6
1.3.1. Yêu cầu v" bối cảnh của tổ chức.......................................................................7
1.3.2. Yêu cầu v" sự lãnh đạo.....................................................................................8
1.3.3. Yêu cầu v" hoạch định......................................................................................8
1.3.4. Yêu cầu v" “Hỗ trợ”.........................................................................................9
1.3.5. Yêu cầu v" “Thực hiện”..................................................................................10
1.3.6. Yêu cầu v" “Đánh giá kết quả thực hiện”......................................................11
1.3.7. Yêu cầu v" “Cải tiến”.....................................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CTCP SỮA TH TRUE MILK......................................13
2.1. Giới thiệu về TH True Milk....................................................................................13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................13
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi...............................................................14
2.1.3 Sản phẩm chủ lực.............................................................................................15
2.1.4. Thị trường tiêu thụ..........................................................................................16
2.1.5. Cơ cấu tổ chức................................................................................................17
2.1.6. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng tại TH...............................................18
2.2. Phân tích thực trạng áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị
chất lượng tại CTCP Sữa TH.........................................................................................18
2.2.1. Vai trò của Lãnh đạo và cam kết chất lượng..................................................18
2.2.2. Hoạch định và lập kế hoạch chất lượng.........................................................22
2.2.3. Hỗ trợ và đi"u hành........................................................................................27
2.2.4. Đánh giá kết quả và cải tiến (dựa vào lý thuyết .6 và .7) (8)........................33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT
LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CTCP
SỮA TH TRUE MILK...........................................................................................................37
3.1. Thành công và lợi ích đạt được..............................................................................37
3.1.1. Thành công......................................................................................................37
3.1.2. Lợi ích.............................................................................................................38
3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế....................................................................39
3.3. Đề xuất giải pháp.....................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................43
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt,
việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ không chỉ là một yêu cầu mà còn là yếu
tố sống còn quyết định sự tồn tại phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Đặc
biệt trong ngành thực phẩm, nơi sự an toàn chất lượng sản phẩm được đặt lên
hàng đầu, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản chất lượng trở thành một nhiệm vụ cấp
thiết. Đề tài "Tìm hiểu việc áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị chất
lượng tại Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk" được lựa chọn nhằm mục đích phân
tích đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chuẩn này tại một trong những thương hiệu
hàng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của đề tài không chỉ dừng lại việc làm những lợi ích
hình ISO 9001:2015 mang lại cho Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk trong
việc cải thiện quy trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, còn nhằm tăng
cường sự hài lòng của khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ chỉ ra những thách
thức mà công ty gặp phải trong quá trình triển khai mô hình này, từ đó đề xuất các giải
pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng.
Kết cấu của đề tài được xây dựng một cách logic khoa học, bao gồm ba
chương chính. Chương 1 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống quản chất
lượng và tiêu chuẩn ISO 9001:2015, làm nền tảng cho các nội dung tiếp theo. Chương
2 sẽ đi sâu vào thực trạng áp dụng hình ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Sữa
TH True Milk, phân tích những kết quả đạt được cũng như những khó khăn trong quá
trình triển khai. Cuối cùng, Chương 3 sẽ đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản trị
chất lượng đề xuất các giải pháp nhằmng cao hiệu quả áp dụng tại công ty. Qua
đó, đề tài không chỉ góp phần làm tầm quan trọng của quản chất lượng còn
cung cấp những thông tin quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành sữa các lĩnh
vực khác, hướng tới một tương lai phát triển bền vững và thịnh vượng.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1. Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Đôi nét khái quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO tên viết tắt của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa. Tên đầy đủ của ISO
International Organization for Standardization. Đây một tổ chức phi chính phủ
được thành lập năm 1947, có trụ sở tại Geneve - Thụy Sĩ. Phạm vi hoạt động của ISO
bao trùm nhiều lĩnh vực: kỹ thuật, kinh tế hội, lịch sử. Hiện nay ISO hơn 150
nước thành viên, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Cho
đến nay, ISO đã ban hành gần 15.000 bộ tiêu chuẩn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt
động kinh tế, xã hội.
ISO 9000 bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản chất lượng. Bộ tiêu
chuẩn này được Ban kỹ thuật TC/ISO 176 của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa soạn
thảo ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một bộ gồm các tiêu chuẩn
được chấp nhận cấp quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng thể áp dụng trong
mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng như mọi tổ chức.
ISO 9000 sự đúc kết kinh nghiệm quản tốt nhất trên thế giới, được nhiều
quốc gia chấp nhận và áp dụng trong nhiều năm qua. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm
các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và một số tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng
khác. Các phiên bản khác nhau của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 sự khác nhau về số
lượng các tiêu chuẩn, kết cấu và yêu cầu của hệ thống quản trị chất lượng.
Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2015 được chính thức công bố ngày
14/9/2015, gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi, đồng thời cũng được công nhận các tiêu chuẩn
quốc gia của Việt Nam TCVN sau đây:
−TCVN ISO 9000:2015: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
−TCVN ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
−TCVN ISO 9004:2018: Quản chất lượng - Chất lượng của một tổ chức -
Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
−TCVN ISO 19011:2018: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
Các tiêu chuẩn cốt lõi này mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, phối hợp để xây
dựng hướng dẫn nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống quản chất
lượng. Mối quan hệ này được thể hiện trong Hình 1.1.
5
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn cốt lõi trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1.2. Khái quát về mô hình ISO 9001:2015
1.2.1. Khái niệm của mô hình ISO 9001:2015
Tiêu chuẩn ISO 9001 một trong các tiêu chuẩn thuộc bộ ISO 9000. Tổ chức
tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO đã ban hành chính thức ISO 9001:2015 (Tiêu chuẩn quản
chất lượng) vào ngày 15/9/2015 để thay thế cho phiên bản ISO 9001:2008. Đây
phiên bản mới nhất của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
1.2.2. Mục đích của mô hình ISO 9001:2015
(1) Chứng minh khả năng cung cấp các dịch vụ, sản phẩm ổn định, đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng và những luật định phù hợp.
(2) Nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
(3) Giải quyết các rủi ro, hội kết hợp với bối cảnh những mục tiêu của tổ
chức.
(4) Chứng minh sự phù hợp với những yêu cầu hệ thống quản chất lượng. Tiêu
chuẩn được áp dụng chung cho tất cả tổ chức.
1.3. Yêu cầu của tiêu chuẩn của ISO 9001:2015
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản trị chất
lượng khi tổ chức muốn:
(1) Chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định, chế định tương ứng, và
6
(2) Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng hiệu lực hệ thống,
bao gồm cả quá trình để cải tiến liên tục hệ thống đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu
của khách hàng, yêu cầu của luật định.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này mang tính tổng quát, nhằm áp dụng cho mọi tổ
chức, không phân biệt loại hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ.
Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng sơ đồ cây như sau:
1.3.1. Yêu cầu về bối cảnh của tổ chức
* Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức
−Tổ chức phải xác định các vấn đề bên ngoài nội bộ liên quan đến mục đích
định hướng chiến lược của mình ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức trong việc
đạt được (các) kết quả dự kiến của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải theo dõi xem xét thông tin về những vấn đề bên ngoài nội bộ
này.
* Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
−Do tác động hoặc tác động tiềm ẩn của các bên quan tâm tới khả năng của tổ chức
trong việc cung cấp một cách ổn định sản phẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của
khách hàng, yêu cầu luật định và chế định hiện hành, nên tổ chức phải xác định:
a) các bên quan tâm có liên quan tới hệ thống quản lý chất lượng;
b) yêu cầu của các bên quan tâm liên quan tới hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải theo dõi xem xét thông tin về các bên quan tâm yêu cầu liên
quan của họ.
* Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
−Tổ chức phải xác định ranh giới khả năng áp dụng của hệ thống quản chất
lượng để thiết lập phạm vi của hệ thống. Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải
xem xét:
a) Các vấn đề bên ngoài và nội bộ đề cập;
b) Yêu cầu của các bên quan tâm liên quan đề cập;
c) Sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
−Tổ chức phải áp dụng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu những yêu cầu đó
áp dụng được trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý chất lượng.
−Phạm vi hệ thống quản chất lượng của tổ chức phải sẵn được duy trì bằng
thông tin dạng văn bản. Phạm vi này phải nêu loại sản phẩm dịch vụ được bao
trùm và phải đưa ra giải cho các yêu cầu của tiêu chuẩn được tổ chức xác định
không thể áp dụng cho phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng.
−Sự phù hợp với tiêu chuẩn này chỉ thể được công bố khi yêu cầu được xác định
không thể áp dụng được không làm ảnh hưởng tới khả năng hay trách nhiệm của
7
tổ chức trong việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm dịch vụ của tổ chức
nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
* Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
−Tổ chức phải thiết lập, áp dụng, duy trì cải tiến liên tục hệ thống quản chất
lượng, bao gồm các quá trình cần thiết stương tác giữa các quá trình, phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
−Ở mức độ cần thiết, tổ chức phải:
a) Duy trì thông tin dạng văn bản để hỗ trợ việc thực hiện các quá trình của tổ chức;
b) Lưu giữ thông tin dạng văn bản để sự tin cậy rằng các quá trình được thực
hiện như đã hoạch định.
1.3.2. Yêu cầu về sự lãnh đạo
* Sự lãnh đạo và cam kết
−Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo cam kết đối với hệ thống quản
chất lượng.
−Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo cam kết đối với nội dung hướng
vào khách hàng.
* Chính sách
−Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực hiện và duy trì chính sách chất lượng
−Trao đổi thông tin về chính sách chất lượng
* Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
−Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng trách nhiệm quyền hạn của các vị trí thích
hợp được phân công, truyền đạt và hiểu rõ trong tổ chức.
−Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm và quyền hạn để:
a) đảm bảo rằng hệ thống quản chất lượng phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này;
b) đảm bảo rằng các quá trình mang lại đầu ra dự kiến;
c) báo cáo về kết quả thực hiện hệ thống quản chất lượng các hội cải tiến,
cụ thể là cho lãnh đạo cao nhất;
d) đảm bảo thúc đẩy việc hướng vào khách hàng trong toàn bộ tổ chức;
e) đảm bảo duy trì được tính toàn vẹn của hệ thống quản chất lượng khi những
thay đổi đối với hệ thống quản lý, chất lượng được hoạch định và thực hiện.
1.3.3. Yêu cầu về hoạch định
−Khi hoạch định hệ thống quản chất lượng, tổ chức phải xem xét các vấn đề được
đề cập và các yêu cầu được đề và xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết nhằm:
8
a) Mang lại sự đảm bảo rằng hệ thống quản chất lượng có thể đạt được (các) kết
quả dự kiến;
b) Nâng cao những tác động mong muốn;
c) Ngăn ngừa hoặc giảm bớt những tác động không mong muốn;
d) Đạt được cải tiến
−Tổ chức phải hoạch định:
a) Các hành động giải quyết những rủi ro và cơ hội này;
b) Cách thức để:
1) Tích hợp thực hiện các hành động vào các quá trình của hệ thống quản
chất lượng;
2) Xem xét đánh giá hiệu lực của những hành động này.
−Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu chất lượng các cấp bộ phận chức năng
thích hợp các quá trình cần thiết đối với hệ thống quản chất lượng hoạch
định cách thức đạt được các mục tiêu chất lượng của mình.
−Khi tổ chức xác định nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản chất lượng, thì
những thay đổi này phải được thực hiện theo cách thức đã hoạch định.
1.3.4. Yêu cầu về “Hỗ trợ”
−Tổ chức phải xác định cung cấp nguồn lực cần thiết cho việc thiết lập, áp dụng,
duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải xem xét:
a) khả năng và những hạn chế của các nguồn lực nội bộ hiện có;
b) những nguồn lực nào cần có được từ các nhà cung cấp bên ngoài.
−Tổ chức phải xác định cung cấp nhân sự cần thiết cho việc áp dụng hiệu lực
hệ thống quản chất lượng cho việc thực hiện kiểm soát các quá trình của
mình.
−Tổ chức phải xác định, cung cấp duy trì sở hạ tầng cần thiết cho việc thực
hiện các quá trình của mình và để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xác định, cung cấp duy trì môi trường cần thiết cho việc thực hiện
các quá trình của mình và để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xác định cung cấp nguồn lực cần thiết để đảm bảo kết quả đúng
tin cậy khi việc theo dõi hoặc đo lường được s dụng để kiểm tra c nhận sự phù
hợp của sản phẩm và dịch vụ với các yêu cầu.
−Tổ chức phải xác định tri thức cần thiết cho việc thực hiện các quá trình của mình
để đạt được sự phù hợp của sản phẩm dịch vụ. Tri thức này phải được duy trì
và sẵn có ở mức độ cần thiết.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng người thực hiện công việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức nhận thức được về:
9
a) Chính sách chất lượng;
b) Mục tiêu chất lượng liên quan;
c) Đóng góp của họ cho hiệu lực của hệ thống quản chất lượng, bao gồm cả lợi
ích của kết quả thực hiện được cải tiến;
d) Hậu quả của việc không tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải xác định hoạt động trao đổi thông tin nội bộ n ngoài thích hợp
với hệ thống quản lý chất lượng.
−Thông tin dạng văn bản theo theo yêu cầu của hệ thống quản chất lượng của
tiêu chuẩn này phải được kiểm soát nhằm đảm bảo:
a) Sẵn có và phù hợp để sử dụng tại nơi và khi cần;
b) Được bảo vệ một cách thỏa đáng (tránh mất tính bảo mật, sử dụng sai mục đích
hoặc mất tính toàn vẹn).
1.3.5. Yêu cầu về “Thực hiện”
−Tổ chức phải hoạch định, thực hiện kiểm soát các quá trình cần thiết để đáp ứng
các yêu cầu đối với việc cung cấp sản phẩm dịch vụ để thực hiện các hành
động xác định, thông qua:
a) Xác định các yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ;
b) Thiết lập tiêu chí đối với:
1) Các quá trình;
2) Việc chấp nhận sản phẩm và dịch vụ;
c) Xác định các nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của
sản phẩm và dịch vụ;
d) Thực hiện việc kiểm soát các quá trình theo các tiêu chí này;
e) Xác định, duy trì và lưu giữ thông tin dạng văn bản ở mức độ cần thiết:
1) Để có sự tin tưởng rằng các quá trình được thực hiện như đã hoạch định;
2) Để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ với các yêu cầu của chúng.
−Đầu ra của việc hoạch định này phải thích hợp với các hoạt động của tổ chức.
−Tổ chức phải kiểm soát những thay đổi theo hoạch định xem xét các hệ quả của
những thay đổi ngoài dự kiến, thực hiện hành động để giảm nhẹ mọi tác động bất
lợi khi cần.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình thuê ngoài đều được kiểm soát.
−Tổ chức phải trao đổi thông tin với khách hàng; xác định các yêu cầu đối với sản
phẩm và dịch vụ; xem xét yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ; đảm bảo rằng thông
tin dạng văn bản liên quan được sửa đổi và nhân sự liên quan nhận thức được
những yêu cầu đã thay đổi khi yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thay đổi.
−Tổ chức phải thiết lập, thực hiệnduy trì quá trình thiết kế và phát triển thích hợp
để đảm bảo việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ sau đó.
10
−Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình, sản phẩm dịch vụ do bên ngoài cung
cấp phù hợp với các yêu cầu. Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình, sản phẩm và
dịch vụ do bên ngoài cung cấp không ảnh hưởng bất lợi đến khả năng của tổ chức
trong việc cung cấp ổn định sản phẩm dịch vụ phù hợp cho khách hàng của
mình.
−Tổ chức phải thực hiện việc sản xuất cung cấp dịch vụ dưới các điều kiện được
kiểm soát. Khi có thể, điều kiện được kiểm soát bao gồm: Nhận biết truy xuất
nguồn gốc; giữ gìn tài sản của khách hàng hoặc của nhà cung cấp bên ngoài khi
chúng thuộc sự kiểm soát của tổ chức hay đang được tổ chức sử dụng; bảo toàn đầu
ra trong suốt quá trình sản xuất cung cấp dịch vụ mức độ cần thiết để đảm bảo
sự phù hợp với các yêu cầu; đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động sau giao hàng
liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xem xét kiểm soát những thay đổi đối với sản xuất hoặc cung cấp
dịch vụmức độ cần thiết để đảm bảo duy trì sự phù hợp với các yêu cầu. Tổ chức
phải thực hiện các sắp đặt theo hoạch định những giai đoạn thích hợp để kiểm tra
xác nhận rằng các yêu cầu đối với sản phẩm dịch vụ được đáp ứng. Việc thông
qua sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chỉ được tiến hành sau khi đã hoàn thành
thỏa đáng các sắp đặt theo hoạch định, nếu không thì phải được sự phê duyệt của
người có thẩm quyền và, nếu có thể, của khách hàng.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng đầu ra không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết
kiểm soát nhằm ngăn ngừa việc sử dụng hoặc chuyển giao ngoài dự kiến. Tổ
chức phải thực hiện các hành động thích hợp dựa theo bản chất của sự không phù
hợp và tác động của nó tới sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ. Điều này cũng phải
áp dụng đối với sản phẩm và dịch vụ không phù hợp được phát hiện sau khi chuyển
giao sản phẩm và trong quá trình hoặc sau khi cung cấp dịch vụ.
1.3.6. Yêu cầu về “Đánh giá kết quả thực hiện”
−Tổ chức phải đánh giá kết quả thực hiện hiệu lực của hệ thống quản chất
lượng.
−Tổ chức phải theo dõi cảm nhận của khách hàng về mức độ theo đó nhu cầu
mong đợi của họ được đáp ứng. Tổ chức phải xác định phương pháp để thu được,
theo dõi và xem xét thông tin này.
−Tổ chức phải phân tích đánh giá dữ liệu thông tin thích hợp từ theo dõi đo
lường.
−Tổ chức phải tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ theo những khoảng thời gian được
hoạch định để cung cấp thông tin về hệ thống quản lý chất lượng.
11
−Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống quản chất lượng của tổ chức theo
những khoảng thời gian được hoạch định để đảm bảo luôn thích hợp, thỏa đáng,
có hiệu lực và phù hợp với định hướng chiến lược của tổ chức.
1.3.7. Yêu cầu về “Cải tiến”
−Tổ chức phải xác định lựa chọn các hội để cải tiến thực hiện mọi hành
động cần thiết để đáp ứng yêu cầu của khách hàng nâng cao sự thỏa mãn của
khách hàng.
−Khi xảy ra sự không phù hợp, kể cả sự không phù hợp bất kỳ nảy sinh từ khiếu nại,
tổ chức phải:
a) Ứng phó với sự không phù hợp và, khi thích hợp:
1) Thực hiện hành động để kiểm soát và khắc phục sự không phù hợp;
2) Xử lý các hệ quả;
b) Đánh giá nhu cầu đối với hành động nhằm loại bỏ (các) nguyên nhân dẫn
đến sự không phù hợp để không tái diễn hoặc xảy ra ở nơi khác bằng việc:
1) Xem xét và phân tích sự không phù hợp;
2) Xác định nguyên nhân của sự không phù hợp;
3) Xác định liệu sự không phù hợp tương tự có tồn tại hoặc khả năng xảy ra
hay không;
c) Thực hiện mọi hành động cần thiết;
d) Xem xét hiệu lực của mọi hành động khắc phục được thực hiện;
e) Cập nhật rủi ro và cơ hội được xác định trong quá trình hoạch định, nếu cần;
f) thực hiện những thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng nếu cần.
−Hành động khắc phục phải tương ứng với tác động của sự không phù hợp gặp phải.
−Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản làm bằng chứng về:
−Bản chất của sự không phù hợp và hành động được thực hiện sau đó;
−Tổ chức phải cải tiến liên tục sự thích hợp, thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản
lý chất lượng.
−Tổ chức phải xem xét kết quả của phân tích đánh giá đầu ra từ xem xét của
lãnh đạo để xác định xem nhu cầu hoặc hội phải được giải quyết như một
phần của cải tiến liên tục.
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CTCP SỮA TH TRUE MILK
2.1. Giới thiệu về TH True Milk
TH True Milk là thương hiệu sữa
nổi tiếng của Việt Nam với những
trang trại sữa hiện đại, tạo nên
những sản phẩm thực sự thiên nhiên
an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
Được thành lập từ năm 2009, TH
True Milk đã đang khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường sữa Việt Nam
đạt nhiều dấu ấn trên trường quốc tế. TH được trao tặng Giải thưởng Chất lượng
quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (Global Performance Excellence Award GPEA)
2021 ở hạng mục cao nhất mang tên WORLD CLASS AWARD cho loại hình sản xuất
lớn, giải "Công ty Thực phẩm Đồ uống hàng đầu Châu Á" năm 2024 tại Global
Brands Awards - giải thưởng thường niên do tạp chí uy tín Global Brands (Vương
quốc Anh) tổ chức.
Để làm được điều đó, ngay từ những bước đi đầu tiên, TH đã áp dụng công nghệ
cao và khoa học quản trị vào lĩnh vực sản xuất, chế biến sữa tươi sạch, đặc biệt là việc
áp dụng hệ thống quản chất lượng ISO 9001:2015, các sản phẩm sữa mang thương
hiệu TH true MILK nhanh chóng trở thành lựa chọn ưu tiên của người tiêu dùng Việt
Nam kể từ khi sản phẩm đầu tiên ra mắt. Đến thời điểm hiện nay, các sản phẩm TH
true MILK chiếm tới 45% thị phần ngành hàng sữa tươi tại Việt Nam.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2010: Lễ ra mắt sữa tươi sạch TH true MILK.
Năm 2011: Tập đoàn Sữa TH true MILK khai trương cửa hàng TH true mart chính đầu
tiên tại Nội Hồ Chí Minh. Tháng 09/2011 triển khai dự án tầm vóc Việt
“Chung sức chung lòng – Nuôi dưỡng tài năng”.
Năm 2012: TH true MILK tham gia Hội thảo quốc tế về sữa và Lễ ra mắt Bộ sản phẩm
mới về sữa tươi sạch Tiệt trùng bổ sung dưỡng chất.
Năm 2013: Khánh thành Nhà máy Sữa tươi sạch TH (giai đoạn I) với trang trại bò sữa
hiện đại nhất, quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam Á
Năm 2015: Tập đoàn Sữa TH true MILK xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung
ứng dụng công nghệ cao lớn nhất Châu Á. Cuối tháng 12/2015, tập đoàn TH đãkết
với Công ty TNHH Control Union Việt Nam triển khai sản xuất sữa tươi organic tại
Việt Nam.
Năm 2017: Động thổ Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao Hà Giang
và Phú Yên trong tháng 11 và 12 năm 2017.
Năm 2018: Tập đoàn TH true MILK khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên của TH tại
tỉnh Moscow Liên bang Nga. Trong năm 2018, sữa TH true MILK tăng trưởng gần
22% về sản lượng (trong khi cả ngành hàng sữa nước hầu như không tăng), tăng
trưởng 30% về doanh thu.
Năm 2019: Vào ngày 22/10, TH true Milk tổ chức lễ công bố lô sản phẩm sữa đầu tiên
của Việt Nam được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc, đánh dấu
bước ngoặt đặc biệt quan trọng đối với ngành sữa của Việt Nam nói chung và tập đoàn
TH nói riêng.
Năm 2020: Tập đoàn Sữa TH true MILK chính thức hoàn tất nhập khẩu 4500 sữa
giống cao sản HF từ Mỹ về trang trại Nghệ An, hướng tới 70.000 con vào năm
2021. TH thăng hạng Top 6 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam.
Năm 2021: TH được vinh danh Nơi làm việc tốt nhất Châu Á bởi HR Asia Magazine.
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
V" tầm nhìn của mình, Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt
Nam trong ngành ng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Với sự đầu
nghiêm túc dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết
tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tin dùng, mọi
người yêu thích và quốc gia tự hào.
V" sứ mệnh, Những dự án đầu của TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ
cao, khoa học công nghệ khoa học quản trị đan xen vào nhau tạo ra những sản
phẩm hàng hóa trong nông nghiệp với sản lượng chất lượng theo chiều hướng phát
triển bền vững và có lợi cho sức khỏe.
05 GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TẬP ĐOÀN TH
14
2.1.3 Sản phẩm chủ lực
Sau hơn 10 năm ra mắt sản phẩm đầu tiên, đến nay TH đã hơn 130 sản phẩm
từ sữa tươi sạch đồ uống tốt cho sức khỏe. Sản phẩm của TH cũng đón đầu các xu
hướng như dinh dưỡng lành mạnh, sử dụng nguyên liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, hạn
chế dùng đường tinh luyện, không sử dụng chất bảo quản hay chất phụ gia.
Hiện nay, TH True Milk cung cấp đa dạng các sản phẩm sữa chế phẩm từ sữa
bao gồm: Sữa tươi tiệt trùng, Sữa tươi thanh trùng, Sữa hạt, Sữa chua, Kem, Đồ uống
giải khát, Nước Tinh khiết, Bpw, Pho-mat, TOPKID, Thức uống lúa mạch, Sữa công
thức, Thực phẩm, Trà túi lọc, Thực phẩm chức năng.
Dưới đây 5 nhóm sản phẩm của Tập đoàn TH vừa được vinh danh Thương
hiệu quốc gia Việt Nam năm 2022:
Sữa tươi tiệt trùng TH true MILK: Sản phẩm tiêu chuẩn chất lượng quốc tế được sản
xuất hoàn toàn từ sữa tươi sạch nguyên chất của trang trại TH theo quy trình sạch,
khép kín, ứng dụng công nghệ hiện đại từ đồng cỏ xanh đến ly sữa sạch. Các dưỡng
chất tinh tuý thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa, góp phần cải
thiện và nâng cao tầm vóc, thể lực, trí lực cho người Việt.
Sữa hạt TH true NUT: TH true NUT dòng sản phẩm sữa hạt tiên phong tại Việt
Nam, khai mở và dẫn đầu xu hướng đồ uống không sử dụng đường mà dùng vị ngọt tự
nhiên từ quả. Sản phẩm không dùng đường tinh luyện bổ sung vị ngọt tự nhiên từ
quả chà là. Đây bước đi của TH góp phần căn chỉnh thói quen tiêu dùng của người
Việt, giúp phòng tránh các bệnh mãn tính không lây của thế kỷ 21 như tim mạch, tiểu
đường, béo phì, ... Đây cũng sản phẩm đầu tiên kết hợp khoa học sữa tươi sạch từ
trang trại TH với thành phần dinh dưỡng từ các loại hạt cao cấp, giàu dưỡng chất như
mắc-ca, óc chó, hạnh nhân, …và các tinh chất quý từ các dược liệu như nghệ, gấc.
Kem TH true ICE CREAM: Năm 2018, TH tiên phong mở đường cho một phân khúc
thị trường mới: Kem hoàn toàn từ sữa tươi nguyên chất. Ngoài việc không sử dụng sữa
bột, các sản phẩm kem TH true ICE CREAM cũng nói “không” hoàn toàn với các phụ
gia tổng hợp hay chất bảo quản – những hóa chất tổng hợp có hại cho sức khỏe.
Nước tinh khiết TH true WATER: TH true WATER đặc biệt bởi nguồn nước từ
mạch nước ngầm trong lòng núi lửa triệu năm tại Núi Tiên (Nghệ An) được xử
chắt lọc qua công nghệ hiện đại cho ra đời các sản phẩm tinh khiết TH true WATER vì
sức khỏe cộng đồng.
15
Nước uống sữa trái cây TH true JUICE milk: TH true JUICE milk bổ sung nguồn
năng lượng, vitamin khoáng chất hoàn toàn từ thiên nhiên cùng hương vị thơm
ngon, sảng khoái, phù hợp với tất cả mọi người, đặc biệt là giới trẻ - những người năng
động và luôn cần nhiều năng lượng cho cuộc sống bận rộn.
2.1.4. Thị trường tiêu thụ
Theo báo cáo “Dấu ấn Thương hiệu Việt Nam 2024” của Kantar Worldpanel
Vietnam, thương hiệu sữa TH có “Chỉ số tiếp cận người tiêu dùng (CRP)” tăng trưởng
cao nhất trong Top 5 Thương hiệu sữa sản phẩm thay thế sữa trên thị trường Việt
Nam.
Năm 2024, các nhà máy chế biến sữa tươi của tập đoàn TH đã cán mốc chế biến
hơn 1 triệu lít sữa thành phẩm/ngày trong mùa cao điểm. TH vững chắc tại vị trí dẫn
đầu thị trường bán lẻ thành thị về phân khúc sữa tươi với gần 45% thị phần cả nước
trong nhiều năm. Tổng nhận biết của người tiêu dùng với thương hiệu 100%. TH
thương hiệu tăng trưởng rất nhanh, không chỉ trong thị trường sữa, với sự phát triển
của sản phẩm ít đường không đường. Với danh mục nhấn mạnh vào lợi ích về sức
khỏe với xu hướng mới liên quan tới ít calo, ít đường, ít béo thì thương hiệu TH ngày
càng được sự tin yêu và lựa chọn”.
16
Không chỉ nhận được sự tin u của người tiêu dùng trong nước, sản phẩm TH
hiện đã có mặt tại các thị trường lớn tiềm năng như Trung Quốc, Mỹ, Asean. Để
đẩy mạnh đưa thương hiệu Việt ra thế giới, TH đầu dự án tổ hợp chế biến sữa
chăn nuôi sữa công nghệ cao Liên bang Nga, với tổng đầu 2,7 tỷ USD, đã đưa
vào sử dụng 2 trang trại với hơn 6.000 con sữa; một trang trại đang xây dựng tại
Moscow và một nhà máy sữa tại tỉnh Kaluga đang hoàn thiện.
Ngoài ra còn dự án nông nghiệp đang triển khai tại Australia, quy hơn
775.000 ha với hơn 62.000 con thịt chăn thả tự nhiên, cung cấp thịt cho thị
trường nội địa Úc và xuất khẩu sang nhiều nước khác.
2.1.5. Cơ cấu tổ chức
Ban Giám đốc: Đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của
công ty TH True Milk.
Phòng Marketing: Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược marketing quảng cáo cho sản
phẩm TH True Milk.
Phòng kỹ thuật: Tiến hành nghiên cứu, phát triểncải tiến các sản phẩm TH True Milk, thử
nghiệm lâm sàng và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Phòng Sản xuất: Quản quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm đảm bảo tuân
thủ các quy định và quy trình sản xuất của TH True Milk.
Phòng Tài chính: Quản lý tài chính, kế toán và nguồn vốn của công ty TH True Milk.
Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo quản nhân sự, đảm bảo tuân thủ các quy định lao
động và chính sách nhân sự của công ty.
17
2.1.6. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng tại TH
Tại Việt Nam, TH True Milk một trong những công ty tiên phong trong việc
áp dụng và duy trì các tiêu chuẩn chất lượng. Cụ thể, TH True Milk đã đạt được chứng
nhận ISO 22000:2005, HACCP BRC về an toàn thực phẩm chất lượng sản
phẩm. Ngoài ra, TH True Milk còn một hệ thống quản chất lượng nghiêm ngặt
và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 về quản
chất lượng môi trường. Tất cả những nỗ lực này đã giúp TH True Milk tạo dựng
được thương hiệu uy tín nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất sữa tại Việt Nam trên
thế giới.
2.2. Phân tích thực trạng áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị
chất lượng tại CTCP Sữa TH
2.2.1. Vai trò của Lãnh đạo và cam kết chất lượng
Về đội ngũ lãnh đạo của công ty, Thái Hương nhà sáng lập hiện giờ
Chủ tịch hội đồng quản trị chiến lược của tập đoàn TH True Milk, bà là người dẫn dắt,
lãnh đạo mang sản phẩm TH True Milk đến với nhiều khách ng. Những điểm
mạnh trong lãnh đạo, cam kết chất lượng cách tiếp cận khách hàng của TH tạo nên
một hình ảnh mạnh mẽ cho thương hiệu trong ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam, cụ
thể:
2.2.1.1. Cam kết định hướng chiến lược và chất lượng sản phẩm:
Trong hành trình gần 15 năm vừa qua, TH đã hợp tác chặt chẽ với nhiều cơ quan,
viện, trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng hàng đầu trong nước quốc tế với mục tiêu
ứng dụng thành tựu tiên tiến hàng đầu để chăm sóc sức khỏe con người. TH đã xác
lập công bố Chiến lược Phát triển Bền vững của Tập đoàn, gồm 6 trụ cột: Dinh
18
dưỡng - Sức khỏe, Môi trường, Giáo dục, Con người, Cộng đồng, Phúc lợi động
vật. Trong đó, con người là trung tâm.
Anh hùng Lao động Thái Hương chia sẻ: "Tương lai sẽ còn nhiều đổi thay,
nhưng phát triển bền vững cam kết TH kiên tâm theo đuổi trong suốt quá trình
hoạt động của mình. Chúng tôi quyết gìn giữ, bảo vệ môi trường sinh thái, sự đa dạng
của tự nhiên, nhằm mang lại những sản phẩm tốt nhất từ những đồng đất mà chúng tôi
đặt chân tới". Cách tiếp cận này, cùng với cách làm bài bản mà Tập đoàn TH lựa chọn
(tập trung vào chất lượng sản phẩm bằng cách kết hợp khoa học công nghệ khoa
học quản trị đan xen vào nhau, tạo ra những sản phẩm chất lượng hàng đầu năng
suất cao, giá thành hợp lý, sức khỏe cộng đồng) đã giúp thương hiệu thỏa mãn nhu
cầu thu hút sự chú ý từ khách hàng, tạo dựng được niềm tin vững chắc nơi người
tiêu dùng, đồng thời khẳng định TH là một trong những tập đoàn hàng đầu ở thị trường
FMCG.
2.2.1.2. Truyền thông rõ ràng và hiệu quả:
TH True Milk cam kết y dựng môi trường thông tin minh bạch, truyền thông
rõ ràng về mục tiêu chất lượng và giá trị cốt lõi của công ty, cụ thể:
−Mục tiêu chất lượng: Ban lãnh đạo TH True Milk đã ràng truyền đạt các
mục tiêu chất lượng của công ty thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như
ISO 9001:2015 ISO 22000:2005. Các mục tiêu này không chỉ được truyền thông
trong nội bộ công ty còn được công khai rộng rãi trên các nền tảng truyền thông
chính thức của công ty. Điều này giúp cả nhân viên và khách hàng hiểu rõ hơn về cam
kết của TH True Milk trong việc cung cấp sản phẩm sữa sạch, an toàn chất lượng
cao.
−Giá trị cốt lõi: TH True Milk đã xây dựng giá trị cốt lõi xoay quanh "hoàn
toàn từ thiên nhiên" "vì sức khỏe cộng đồng". Những giá trị này được truyền thông
mạnh mẽ thông qua các chiến dịch marketing quảng sản phẩm, đặc biệt các
19
chương trình quảng cáo và truyền thông xã hội. Công ty đã nhấn mạnh sự tận tụy trong
việc cung cấp các sản phẩm sữa tự nhiên, sạch an toàn cho người tiêu dùng Việt
Nam và quốc tế. Những thông điệp này giúp củng cố niềm tin của khách hàng vào các
giá trị cốt lõi mà công ty theo đuổi.
2.2.1.3. Phân bổ nguồn lực một cách hợp lý:
Phân bổ nhân sự: TH True Milk đã tuyển dụng và đào tạo đội ngũ chuyên gia hàng đầu
trong lĩnh vực chăn nuôi sản xuất sữa, bao gồm các chuyên gia từ Israel, New
Zealand, và các quốc gia ngành công nghiệp sữa phát triển mạnh. Các nhân viên tại
TH được đào tạo để sử dụng các hệ thống quản sản xuất hiện đại như Afimilk
các công cụ phân tích dinh dưỡng tiên tiến, giúp quản lý sức khỏe của đàn bò và tối ưu
hóa sản lượng sữa. Ngoài ra, công ty cũng liên tục tổ chức các khóa đào tạo nội bộ để
nâng cao kỹ năng quản chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ISO
22000:2005.
Đầu tư sở vật chất hiện đại: TH True Milk đã đầu tư mạnh vào c sở vật
chất hiện đại tạic trang trại chăn nuôi bò sữa. Họ đã xây dựng các trang tri quy mô lớn
với hệ thống chuồng trại đạt tu chuẩn quốc tế, bao gồm các trang trại sử dụngng ngh
quản lý chăn nuôi tự động của Israel. Hệ thống tưới tiêu tự động và công nghệ quang phổ
cận hồng ngoại (NIR) trong kiểm tra chất lượng thc ăn cũng là minh chứng cho việc đầu
vào sở vật chất hiện đại để đảm bảo quy trình sản xuất bền vững và hiệu quả.
Phân bổ tài chính: Vmặti chính, TH True Milk đã đầu hơn 1 tỷ USD vào dự
án sữa sạch tại Việt Nam, với số vốn lớn này được phân bổ để phát triển chuỗi giá trị sản
xuất khép n từ trồng nguyên liệu, chăn nuôi, sản xuất đến phân phối. Việc đầu y
không chỉ giúp công ty đảm bảo nguồn cung nguyên liệu chất lượng cao còn giúp
kiểm soát tốt chi phí sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
2.2.1.4. Quản lý rủi ro và cơ hội:
Chuỗi cung ứng nguyên liệu: Ban lãnh đạo đã triển khai quy trình kiểm tra chất
lượng nguyên liệu đầu vào rất nghiêm ngặt. Nguyên liệu được kiểm tra qua hệ thống
quang phổ cận hồng ngoại (NIR), giúp phát hiện nhanh chóng các vấn đề về chất
lượng của thức ăn, từ đó giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe và sản lượng sữa.
Hệ thống quản xử rủi ro trong sản xuất: Trong quy trình sản xuất sữa,
TH True Milk sử dụng hệ thống quản lý sản xuất tiên tiến từ Israel - Afimilk, giúp theo
dõi sức khỏe sản lượng của từng con bò. Hệ thống này không chỉ giúp dự đoán các
rủi ro liên quan đến bệnh tật của đàn còn giúp tối ưu hóa sản lượng sữa chất
lượng sản phẩm, từ đó giảm thiểu các rủi ro về sản lượng không ổn định.
20
Quản rủi ro v" an toàn thực phẩm: Ban lãnh đạo TH True Milk đã thiết lập
hệ thống quản lý rủi ro trong sản xuất và chế biến sữa theo ISO 22000:2005, giúp kiểm
soát các yếu tố thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Các rủi ro liên quan đến vi
sinh, hóa học hoặc vật đều được đánh giá kiểm soát qua các quy trình nghiêm
ngặt, nhằm đảm bảo rằng sữa của TH luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
2.2.1.5. Hướng vào khách hàng:
Để áp dụng nguyên tắc quản chất lượng hướng vào khách hàng, TH đã thực
hiện các công việc sau:
Xác định nhu cầu khách hàng
Ngay khi gia nhập thị trường, TH True Milk đã gây sốc bằng thông điệp quảng
cáo "sữa sạch". TH True Milk đã nhấn mạnh vào yếu tố "sạch". "Sữa sạch" Việt
Nam chưa được các nhà cung cấp nhấn mạnh, khi sử dụng TH True Milk hy vọng sẽ
tạo ra được sự tin tưởng về an toàn thực phẩm cho khách hàng. Phần lớn sữa Việt
nam mua bột về để pha chế nên việc sản xuất sữa tươi trực tiếp từ nguồn nguyên
liệu sạch đánh mạnh vào tâm của người sử dụng. TH True Milk đã dùng chất lượng
để tạo ra niềm tin trong lòng khách hàng, đây xu thế tất yếu trong điều kiện thị
trường sữa cạnh tranh như hiện nay.
Xây dựng chính sách sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Để đảm bảo sữa sạch, nguyên chất, công ty xác định nguồn sữa tươi nguyên liệu
phải được kiểm soát chất lượng với quy trình khép kín từ khâu chọn giống, thức ăn,
chăm sóc đến khâu chế biến phân phối. Toàn bộ quá trình này được vấn
quản bởi những chuyên gia với những phẩm mềm công nghệ quản hàng đầu thế
giới. Nhà máy sữa tươi sạch của TH True Milk sử dụng công nghệ hiện đại của thế
giới với hệ thống dây chuyền sản xuất tự động, chế biến ra những sản phẩm tươi sạch
hoàn toàn nguyên chất với hương vị thơm ngon thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
TH True Milk hướng đến là sản phẩm sữa tươi vừa "tốt gỗ" (chất lượng thật) vừa
tốt "nước sơn" (bao bì đẹp, nhận diện thương hiệu rõ nét).
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
TH Milk cũng đang sử dụng bộ phần mềm CRM Acumatica để quản c mối
quan hệ của họ với người tiêu ng. Những tính ng nổi bật của CRM Acumatica bao
gồm:

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Đề tài:
TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK. Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Hải Yến Hà Nội, 2024 MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.......................5
1.1. Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000......................................................................5
1.2. Khái quát về mô hình ISO 9001:2015......................................................................6
1.2.1. Khái niệm của mô hình ISO 9001:2015............................................................6
1.2.2. Mục đích của mô hình ISO 9001:2015.............................................................6
1.3. Yêu cầu của tiêu chuẩn của ISO 9001:2015.............................................................6
1.3.1. Yêu cầu v" bối cảnh của tổ chức.......................................................................7
1.3.2. Yêu cầu v" sự lãnh đạo.....................................................................................8
1.3.3. Yêu cầu v" hoạch định......................................................................................8
1.3.4. Yêu cầu v" “Hỗ trợ”.........................................................................................9
1.3.5. Yêu cầu v" “Thực hiện”..................................................................................10
1.3.6. Yêu cầu v" “Đánh giá kết quả thực hiện”......................................................11
1.3.7. Yêu cầu v" “Cải tiến”.....................................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CTCP SỮA TH TRUE MILK......................................13
2.1. Giới thiệu về TH True Milk....................................................................................13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................13
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi...............................................................14
2.1.3 Sản phẩm chủ lực.............................................................................................15
2.1.4. Thị trường tiêu thụ..........................................................................................16
2.1.5. Cơ cấu tổ chức................................................................................................17
2.1.6. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng tại TH...............................................18
2.2. Phân tích thực trạng áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị
chất lượng tại CTCP Sữa TH.........................................................................................18
2.2.1. Vai trò của Lãnh đạo và cam kết chất lượng..................................................18
2.2.2. Hoạch định và lập kế hoạch chất lượng.........................................................22
2.2.3. Hỗ trợ và đi"u hành........................................................................................27
2.2.4. Đánh giá kết quả và cải tiến (dựa vào lý thuyết .6 và .7) (8)........................33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT
LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CTCP
SỮA TH TRUE MILK...........................................................................................................37
3.1. Thành công và lợi ích đạt được..............................................................................37
3.1.1. Thành công......................................................................................................37
3.1.2. Lợi ích.............................................................................................................38
3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế....................................................................39
3.3. Đề xuất giải pháp.....................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................43 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt,
việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ không chỉ là một yêu cầu mà còn là yếu
tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Đặc
biệt trong ngành thực phẩm, nơi mà sự an toàn và chất lượng sản phẩm được đặt lên
hàng đầu, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trở thành một nhiệm vụ cấp
thiết. Đề tài "Tìm hiểu việc áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị chất
lượng tại Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk" được lựa chọn nhằm mục đích phân
tích và đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chuẩn này tại một trong những thương hiệu
hàng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của đề tài không chỉ dừng lại ở việc làm rõ những lợi ích
mà mô hình ISO 9001:2015 mang lại cho Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk trong
việc cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn nhằm tăng
cường sự hài lòng của khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ chỉ ra những thách
thức mà công ty gặp phải trong quá trình triển khai mô hình này, từ đó đề xuất các giải
pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng.
Kết cấu của đề tài được xây dựng một cách logic và khoa học, bao gồm ba
chương chính. Chương 1 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống quản lý chất
lượng và tiêu chuẩn ISO 9001:2015, làm nền tảng cho các nội dung tiếp theo. Chương
2 sẽ đi sâu vào thực trạng áp dụng mô hình ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Sữa
TH True Milk, phân tích những kết quả đạt được cũng như những khó khăn trong quá
trình triển khai. Cuối cùng, Chương 3 sẽ đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản trị
chất lượng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng tại công ty. Qua
đó, đề tài không chỉ góp phần làm rõ tầm quan trọng của quản lý chất lượng mà còn
cung cấp những thông tin quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành sữa và các lĩnh
vực khác, hướng tới một tương lai phát triển bền vững và thịnh vượng. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1. Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Đôi nét khái quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO là tên viết tắt của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa. Tên đầy đủ của ISO
là International Organization for Standardization. Đây là một tổ chức phi chính phủ
được thành lập năm 1947, có trụ sở tại Geneve - Thụy Sĩ. Phạm vi hoạt động của ISO
bao trùm nhiều lĩnh vực: kỹ thuật, kinh tế xã hội, lịch sử. Hiện nay ISO có hơn 150
nước thành viên, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Cho
đến nay, ISO đã ban hành gần 15.000 bộ tiêu chuẩn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng. Bộ tiêu
chuẩn này được Ban kỹ thuật TC/ISO 176 của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa soạn
thảo và ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một bộ gồm các tiêu chuẩn
được chấp nhận ở cấp quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp dụng trong
mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng như mọi tổ chức.
ISO 9000 là sự đúc kết kinh nghiệm quản lý tốt nhất trên thế giới, được nhiều
quốc gia chấp nhận và áp dụng trong nhiều năm qua. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm
các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và một số tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng
khác. Các phiên bản khác nhau của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có sự khác nhau về số
lượng các tiêu chuẩn, kết cấu và yêu cầu của hệ thống quản trị chất lượng.
Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2015 được chính thức công bố ngày
14/9/2015, gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi, đồng thời cũng được công nhận là các tiêu chuẩn
quốc gia của Việt Nam TCVN sau đây:
−TCVN ISO 9000:2015: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
−TCVN ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
−TCVN ISO 9004:2018: Quản lý chất lượng - Chất lượng của một tổ chức -
Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
−TCVN ISO 19011:2018: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
Các tiêu chuẩn cốt lõi này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, phối hợp để xây
dựng và hướng dẫn nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất
lượng. Mối quan hệ này được thể hiện trong Hình 1.1. 4
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn cốt lõi trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1.2. Khái quát về mô hình ISO 9001:2015
1.2.1. Khái niệm của mô hình ISO 9001:2015
Tiêu chuẩn ISO 9001 là một trong các tiêu chuẩn thuộc bộ ISO 9000. Tổ chức
tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO đã ban hành chính thức ISO 9001:2015 (Tiêu chuẩn quản
lý chất lượng) vào ngày 15/9/2015 để thay thế cho phiên bản ISO 9001:2008. Đây là
phiên bản mới nhất của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
1.2.2. Mục đích của mô hình ISO 9001:2015
(1) Chứng minh khả năng cung cấp các dịch vụ, sản phẩm ổn định, đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng và những luật định phù hợp.
(2) Nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
(3) Giải quyết các rủi ro, cơ hội kết hợp với bối cảnh và những mục tiêu của tổ chức.
(4) Chứng minh sự phù hợp với những yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng. Tiêu
chuẩn được áp dụng chung cho tất cả tổ chức.
1.3. Yêu cầu của tiêu chuẩn của ISO 9001:2015
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản trị chất
lượng khi tổ chức muốn:
(1) Chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định, chế định tương ứng, và 5
(2) Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống,
bao gồm cả quá trình để cải tiến liên tục hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu
của khách hàng, yêu cầu của luật định.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này mang tính tổng quát, nhằm áp dụng cho mọi tổ
chức, không phân biệt loại hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ.
Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng sơ đồ cây như sau:
1.3.1. Yêu cầu về bối cảnh của tổ chức
* Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức
−Tổ chức phải xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ liên quan đến mục đích và
định hướng chiến lược của mình và ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức trong việc
đạt được (các) kết quả dự kiến của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải theo dõi và xem xét thông tin về những vấn đề bên ngoài và nội bộ này.
* Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
−Do tác động hoặc tác động tiềm ẩn của các bên quan tâm tới khả năng của tổ chức
trong việc cung cấp một cách ổn định sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của
khách hàng, yêu cầu luật định và chế định hiện hành, nên tổ chức phải xác định:
a) các bên quan tâm có liên quan tới hệ thống quản lý chất lượng;
b) yêu cầu của các bên quan tâm liên quan tới hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải theo dõi và xem xét thông tin về các bên quan tâm và yêu cầu liên quan của họ.
* Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
−Tổ chức phải xác định ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý chất
lượng để thiết lập phạm vi của hệ thống. Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải xem xét:
a) Các vấn đề bên ngoài và nội bộ đề cập;
b) Yêu cầu của các bên quan tâm liên quan đề cập;
c) Sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
−Tổ chức phải áp dụng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu những yêu cầu đó
áp dụng được trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý chất lượng.
−Phạm vi hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức phải sẵn có và được duy trì bằng
thông tin dạng văn bản. Phạm vi này phải nêu loại sản phẩm và dịch vụ được bao
trùm và phải đưa ra lý giải cho các yêu cầu của tiêu chuẩn được tổ chức xác định là
không thể áp dụng cho phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng.
−Sự phù hợp với tiêu chuẩn này chỉ có thể được công bố khi yêu cầu được xác định
là không thể áp dụng được không làm ảnh hưởng tới khả năng hay trách nhiệm của 6
tổ chức trong việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ của tổ chức và
nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
* Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
−Tổ chức phải thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất
lượng, bao gồm các quá trình cần thiết và sự tương tác giữa các quá trình, phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
−Ở mức độ cần thiết, tổ chức phải:
a) Duy trì thông tin dạng văn bản để hỗ trợ việc thực hiện các quá trình của tổ chức;
b) Lưu giữ thông tin dạng văn bản để có sự tin cậy rằng các quá trình được thực
hiện như đã hoạch định.
1.3.2. Yêu cầu về sự lãnh đạo
* Sự lãnh đạo và cam kết
−Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý chất lượng.
−Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo và cam kết đối với nội dung hướng vào khách hàng. * Chính sách
−Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực hiện và duy trì chính sách chất lượng
−Trao đổi thông tin về chính sách chất lượng
* Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
−Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng trách nhiệm và quyền hạn của các vị trí thích
hợp được phân công, truyền đạt và hiểu rõ trong tổ chức.
−Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm và quyền hạn để:
a) đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) đảm bảo rằng các quá trình mang lại đầu ra dự kiến;
c) báo cáo về kết quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và các cơ hội cải tiến,
cụ thể là cho lãnh đạo cao nhất;
d) đảm bảo thúc đẩy việc hướng vào khách hàng trong toàn bộ tổ chức;
e) đảm bảo duy trì được tính toàn vẹn của hệ thống quản lý chất lượng khi những
thay đổi đối với hệ thống quản lý, chất lượng được hoạch định và thực hiện.
1.3.3. Yêu cầu về hoạch định
−Khi hoạch định hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức phải xem xét các vấn đề được
đề cập và các yêu cầu được đề và xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết nhằm: 7
a) Mang lại sự đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng có thể đạt được (các) kết quả dự kiến;
b) Nâng cao những tác động mong muốn;
c) Ngăn ngừa hoặc giảm bớt những tác động không mong muốn;
d) Đạt được cải tiến
−Tổ chức phải hoạch định:
a) Các hành động giải quyết những rủi ro và cơ hội này; b) Cách thức để:
1) Tích hợp và thực hiện các hành động vào các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng;
2) Xem xét đánh giá hiệu lực của những hành động này.
−Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu chất lượng ở các cấp và bộ phận chức năng
thích hợp và các quá trình cần thiết đối với hệ thống quản lý chất lượng và hoạch
định cách thức đạt được các mục tiêu chất lượng của mình.
−Khi tổ chức xác định nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng, thì
những thay đổi này phải được thực hiện theo cách thức đã hoạch định.
1.3.4. Yêu cầu về “Hỗ trợ”
−Tổ chức phải xác định và cung cấp nguồn lực cần thiết cho việc thiết lập, áp dụng,
duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải xem xét:
a) khả năng và những hạn chế của các nguồn lực nội bộ hiện có;
b) những nguồn lực nào cần có được từ các nhà cung cấp bên ngoài.
−Tổ chức phải xác định và cung cấp nhân sự cần thiết cho việc áp dụng có hiệu lực
hệ thống quản lý chất lượng và cho việc thực hiện và kiểm soát các quá trình của mình.
−Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc thực
hiện các quá trình của mình và để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì môi trường cần thiết cho việc thực hiện
các quá trình của mình và để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xác định và cung cấp nguồn lực cần thiết để đảm bảo kết quả đúng và
tin cậy khi việc theo dõi hoặc đo lường được sử dụng để kiểm tra xác nhận sự phù
hợp của sản phẩm và dịch vụ với các yêu cầu.
−Tổ chức phải xác định tri thức cần thiết cho việc thực hiện các quá trình của mình
và để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ. Tri thức này phải được duy trì
và sẵn có ở mức độ cần thiết.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng người thực hiện công việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức nhận thức được về: 8
a) Chính sách chất lượng;
b) Mục tiêu chất lượng liên quan;
c) Đóng góp của họ cho hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả lợi
ích của kết quả thực hiện được cải tiến;
d) Hậu quả của việc không tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải xác định hoạt động trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài thích hợp
với hệ thống quản lý chất lượng.
−Thông tin dạng văn bản theo theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng và của
tiêu chuẩn này phải được kiểm soát nhằm đảm bảo:
a) Sẵn có và phù hợp để sử dụng tại nơi và khi cần;
b) Được bảo vệ một cách thỏa đáng (tránh mất tính bảo mật, sử dụng sai mục đích
hoặc mất tính toàn vẹn).
1.3.5. Yêu cầu về “Thực hiện”
−Tổ chức phải hoạch định, thực hiện và kiểm soát các quá trình cần thiết để đáp ứng
các yêu cầu đối với việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ và để thực hiện các hành
động xác định, thông qua:
a) Xác định các yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ;
b) Thiết lập tiêu chí đối với: 1) Các quá trình;
2) Việc chấp nhận sản phẩm và dịch vụ;
c) Xác định các nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm và dịch vụ;
d) Thực hiện việc kiểm soát các quá trình theo các tiêu chí này;
e) Xác định, duy trì và lưu giữ thông tin dạng văn bản ở mức độ cần thiết:
1) Để có sự tin tưởng rằng các quá trình được thực hiện như đã hoạch định;
2) Để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ với các yêu cầu của chúng.
−Đầu ra của việc hoạch định này phải thích hợp với các hoạt động của tổ chức.
−Tổ chức phải kiểm soát những thay đổi theo hoạch định và xem xét các hệ quả của
những thay đổi ngoài dự kiến, thực hiện hành động để giảm nhẹ mọi tác động bất lợi khi cần.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình thuê ngoài đều được kiểm soát.
−Tổ chức phải trao đổi thông tin với khách hàng; xác định các yêu cầu đối với sản
phẩm và dịch vụ; xem xét yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ; đảm bảo rằng thông
tin dạng văn bản có liên quan được sửa đổi và nhân sự có liên quan nhận thức được
những yêu cầu đã thay đổi khi yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thay đổi.
−Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì quá trình thiết kế và phát triển thích hợp
để đảm bảo việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ sau đó. 9
−Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình, sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung
cấp phù hợp với các yêu cầu. Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình, sản phẩm và
dịch vụ do bên ngoài cung cấp không ảnh hưởng bất lợi đến khả năng của tổ chức
trong việc cung cấp ổn định sản phẩm và dịch vụ phù hợp cho khách hàng của mình.
−Tổ chức phải thực hiện việc sản xuất và cung cấp dịch vụ dưới các điều kiện được
kiểm soát. Khi có thể, điều kiện được kiểm soát bao gồm: Nhận biết và truy xuất
nguồn gốc; giữ gìn tài sản của khách hàng hoặc của nhà cung cấp bên ngoài khi
chúng thuộc sự kiểm soát của tổ chức hay đang được tổ chức sử dụng; bảo toàn đầu
ra trong suốt quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ ở mức độ cần thiết để đảm bảo
sự phù hợp với các yêu cầu; đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động sau giao hàng
liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.
−Tổ chức phải xem xét và kiểm soát những thay đổi đối với sản xuất hoặc cung cấp
dịch vụ ở mức độ cần thiết để đảm bảo duy trì sự phù hợp với các yêu cầu. Tổ chức
phải thực hiện các sắp đặt theo hoạch định ở những giai đoạn thích hợp để kiểm tra
xác nhận rằng các yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ được đáp ứng. Việc thông
qua sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng chỉ được tiến hành sau khi đã hoàn thành
thỏa đáng các sắp đặt theo hoạch định, nếu không thì phải được sự phê duyệt của
người có thẩm quyền và, nếu có thể, của khách hàng.
−Tổ chức phải đảm bảo rằng đầu ra không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết
và kiểm soát nhằm ngăn ngừa việc sử dụng hoặc chuyển giao ngoài dự kiến. Tổ
chức phải thực hiện các hành động thích hợp dựa theo bản chất của sự không phù
hợp và tác động của nó tới sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ. Điều này cũng phải
áp dụng đối với sản phẩm và dịch vụ không phù hợp được phát hiện sau khi chuyển
giao sản phẩm và trong quá trình hoặc sau khi cung cấp dịch vụ.
1.3.6. Yêu cầu về “Đánh giá kết quả thực hiện”
−Tổ chức phải đánh giá kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải theo dõi cảm nhận của khách hàng về mức độ theo đó nhu cầu và
mong đợi của họ được đáp ứng. Tổ chức phải xác định phương pháp để thu được,
theo dõi và xem xét thông tin này.
−Tổ chức phải phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin thích hợp từ theo dõi và đo lường.
−Tổ chức phải tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ theo những khoảng thời gian được
hoạch định để cung cấp thông tin về hệ thống quản lý chất lượng. 10
−Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức theo
những khoảng thời gian được hoạch định để đảm bảo nó luôn thích hợp, thỏa đáng,
có hiệu lực và phù hợp với định hướng chiến lược của tổ chức.
1.3.7. Yêu cầu về “Cải tiến”
−Tổ chức phải xác định và lựa chọn các cơ hội để cải tiến và thực hiện mọi hành
động cần thiết để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
−Khi xảy ra sự không phù hợp, kể cả sự không phù hợp bất kỳ nảy sinh từ khiếu nại, tổ chức phải:
a) Ứng phó với sự không phù hợp và, khi thích hợp:
1) Thực hiện hành động để kiểm soát và khắc phục sự không phù hợp; 2) Xử lý các hệ quả;
b) Đánh giá nhu cầu đối với hành động nhằm loại bỏ (các) nguyên nhân dẫn
đến sự không phù hợp để không tái diễn hoặc xảy ra ở nơi khác bằng việc:
1) Xem xét và phân tích sự không phù hợp;
2) Xác định nguyên nhân của sự không phù hợp;
3) Xác định liệu sự không phù hợp tương tự có tồn tại hoặc có khả năng xảy ra hay không;
c) Thực hiện mọi hành động cần thiết;
d) Xem xét hiệu lực của mọi hành động khắc phục được thực hiện;
e) Cập nhật rủi ro và cơ hội được xác định trong quá trình hoạch định, nếu cần;
f) thực hiện những thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng nếu cần.
−Hành động khắc phục phải tương ứng với tác động của sự không phù hợp gặp phải.
−Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản làm bằng chứng về:
−Bản chất của sự không phù hợp và hành động được thực hiện sau đó;
−Tổ chức phải cải tiến liên tục sự thích hợp, thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
−Tổ chức phải xem xét kết quả của phân tích và đánh giá và đầu ra từ xem xét của
lãnh đạo để xác định xem có nhu cầu hoặc cơ hội phải được giải quyết như một
phần của cải tiến liên tục. 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ISO 9001:2015 VÀO CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CTCP SỮA TH TRUE MILK
2.1. Giới thiệu về TH True Milk
TH True Milk là thương hiệu sữa
nổi tiếng của Việt Nam với những
trang trại bò sữa hiện đại, tạo nên
những sản phẩm thực sự thiên nhiên
an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
Được thành lập từ năm 2009, TH
True Milk đã và đang khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường sữa Việt Nam
và đạt nhiều dấu ấn trên trường quốc tế. TH được trao tặng Giải thưởng Chất lượng
quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương (Global Performance Excellence Award – GPEA)
2021 ở hạng mục cao nhất mang tên WORLD CLASS AWARD cho loại hình sản xuất
lớn, giải "Công ty Thực phẩm và Đồ uống hàng đầu Châu Á" năm 2024 tại Global
Brands Awards - giải thưởng thường niên do tạp chí uy tín Global Brands (Vương quốc Anh) tổ chức.
Để làm được điều đó, ngay từ những bước đi đầu tiên, TH đã áp dụng công nghệ
cao và khoa học quản trị vào lĩnh vực sản xuất, chế biến sữa tươi sạch, đặc biệt là việc
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, các sản phẩm sữa mang thương
hiệu TH true MILK nhanh chóng trở thành lựa chọn ưu tiên của người tiêu dùng Việt
Nam kể từ khi sản phẩm đầu tiên ra mắt. Đến thời điểm hiện nay, các sản phẩm TH
true MILK chiếm tới 45% thị phần ngành hàng sữa tươi tại Việt Nam.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2010: Lễ ra mắt sữa tươi sạch TH true MILK.
Năm 2011: Tập đoàn Sữa TH true MILK khai trương cửa hàng TH true mart chính đầu
tiên tại Hà Nội và Hồ Chí Minh. Tháng 09/2011 triển khai dự án Vì tầm vóc Việt
“Chung sức chung lòng – Nuôi dưỡng tài năng”.
Năm 2012: TH true MILK tham gia Hội thảo quốc tế về sữa và Lễ ra mắt Bộ sản phẩm
mới về sữa tươi sạch Tiệt trùng bổ sung dưỡng chất.
Năm 2013: Khánh thành Nhà máy Sữa tươi sạch TH (giai đoạn I) với trang trại bò sữa
hiện đại nhất, quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam Á
Năm 2015: Tập đoàn Sữa TH true MILK xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung
ứng dụng công nghệ cao lớn nhất Châu Á. Cuối tháng 12/2015, tập đoàn TH đã ký kết 12
với Công ty TNHH Control Union Việt Nam triển khai sản xuất sữa tươi organic tại Việt Nam.
Năm 2017: Động thổ Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao Hà Giang
và Phú Yên trong tháng 11 và 12 năm 2017.
Năm 2018: Tập đoàn TH true MILK khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên của TH tại
tỉnh Moscow Liên bang Nga. Trong năm 2018, sữa TH true MILK tăng trưởng gần
22% về sản lượng (trong khi cả ngành hàng sữa nước hầu như không tăng), tăng trưởng 30% về doanh thu.
Năm 2019: Vào ngày 22/10, TH true Milk tổ chức lễ công bố lô sản phẩm sữa đầu tiên
của Việt Nam được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc, đánh dấu
bước ngoặt đặc biệt quan trọng đối với ngành sữa của Việt Nam nói chung và tập đoàn TH nói riêng.
Năm 2020: Tập đoàn Sữa TH true MILK chính thức hoàn tất nhập khẩu 4500 bò sữa
giống cao sản HF từ Mỹ về trang trại bò ở Nghệ An, hướng tới 70.000 con vào năm
2021. TH thăng hạng Top 6 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam.
Năm 2021: TH được vinh danh Nơi làm việc tốt nhất Châu Á bởi HR Asia Magazine.
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
V" tầm nhìn của mình, Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt
Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Với sự đầu tư
nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết
tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tin dùng, mọi
người yêu thích và quốc gia tự hào.
V" sứ mệnh, Những dự án đầu tư của TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ
cao, khoa học công nghệ và khoa học quản trị đan xen vào nhau tạo ra những sản
phẩm hàng hóa trong nông nghiệp với sản lượng và chất lượng theo chiều hướng phát
triển bền vững và có lợi cho sức khỏe.
05 GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TẬP ĐOÀN TH 2.1.3 Sản phẩm chủ lực
Sau hơn 10 năm ra mắt sản phẩm đầu tiên, đến nay TH đã có hơn 130 sản phẩm
từ sữa tươi sạch và đồ uống tốt cho sức khỏe. Sản phẩm của TH cũng đón đầu các xu
hướng như dinh dưỡng lành mạnh, sử dụng nguyên liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, hạn
chế dùng đường tinh luyện, không sử dụng chất bảo quản hay chất phụ gia.
Hiện nay, TH True Milk cung cấp đa dạng các sản phẩm sữa và chế phẩm từ sữa
bao gồm: Sữa tươi tiệt trùng, Sữa tươi thanh trùng, Sữa hạt, Sữa chua, Kem, Đồ uống
giải khát, Nước Tinh khiết, Bpw, Pho-mat, TOPKID, Thức uống lúa mạch, Sữa công
thức, Thực phẩm, Trà túi lọc, Thực phẩm chức năng.
Dưới đây là 5 nhóm sản phẩm của Tập đoàn TH vừa được vinh danh Thương
hiệu quốc gia Việt Nam năm 2022:
Sữa tươi tiệt trùng TH true MILK: Sản phẩm tiêu chuẩn chất lượng quốc tế được sản
xuất hoàn toàn từ sữa tươi sạch nguyên chất của trang trại TH theo quy trình sạch,
khép kín, ứng dụng công nghệ hiện đại từ đồng cỏ xanh đến ly sữa sạch. Các dưỡng
chất và tinh tuý thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa, góp phần cải
thiện và nâng cao tầm vóc, thể lực, trí lực cho người Việt.
Sữa hạt TH true NUT: TH true NUT là dòng sản phẩm sữa hạt tiên phong tại Việt
Nam, khai mở và dẫn đầu xu hướng đồ uống không sử dụng đường mà dùng vị ngọt tự
nhiên từ quả. Sản phẩm không dùng đường tinh luyện mà bổ sung vị ngọt tự nhiên từ
quả chà là. Đây là bước đi của TH góp phần căn chỉnh thói quen tiêu dùng của người
Việt, giúp phòng tránh các bệnh mãn tính không lây của thế kỷ 21 như tim mạch, tiểu
đường, béo phì, ... Đây cũng là sản phẩm đầu tiên kết hợp khoa học sữa tươi sạch từ
trang trại TH với thành phần dinh dưỡng từ các loại hạt cao cấp, giàu dưỡng chất như
mắc-ca, óc chó, hạnh nhân, …và các tinh chất quý từ các dược liệu như nghệ, gấc.
Kem TH true ICE CREAM: Năm 2018, TH tiên phong mở đường cho một phân khúc
thị trường mới: Kem hoàn toàn từ sữa tươi nguyên chất. Ngoài việc không sử dụng sữa
bột, các sản phẩm kem TH true ICE CREAM cũng nói “không” hoàn toàn với các phụ
gia tổng hợp hay chất bảo quản – những hóa chất tổng hợp có hại cho sức khỏe.
Nước tinh khiết TH true WATER: TH true WATER đặc biệt bởi có nguồn nước từ
mạch nước ngầm trong lòng núi lửa triệu năm tại Núi Tiên (Nghệ An) được xử lý và
chắt lọc qua công nghệ hiện đại cho ra đời các sản phẩm tinh khiết TH true WATER vì sức khỏe cộng đồng. 14
Nước uống sữa trái cây TH true JUICE milk: TH true JUICE milk bổ sung nguồn
năng lượng, vitamin và khoáng chất hoàn toàn từ thiên nhiên cùng hương vị thơm
ngon, sảng khoái, phù hợp với tất cả mọi người, đặc biệt là giới trẻ - những người năng
động và luôn cần nhiều năng lượng cho cuộc sống bận rộn.
2.1.4. Thị trường tiêu thụ
Theo báo cáo “Dấu ấn Thương hiệu Việt Nam 2024” của Kantar Worldpanel
Vietnam, thương hiệu sữa TH có “Chỉ số tiếp cận người tiêu dùng (CRP)” tăng trưởng
cao nhất trong Top 5 Thương hiệu sữa và sản phẩm thay thế sữa trên thị trường Việt Nam.
Năm 2024, các nhà máy chế biến sữa tươi của tập đoàn TH đã cán mốc chế biến
hơn 1 triệu lít sữa thành phẩm/ngày trong mùa cao điểm. TH vững chắc tại vị trí dẫn
đầu thị trường bán lẻ thành thị về phân khúc sữa tươi với gần 45% thị phần cả nước
trong nhiều năm. Tổng nhận biết của người tiêu dùng với thương hiệu là 100%. TH là
thương hiệu tăng trưởng rất nhanh, không chỉ trong thị trường sữa, với sự phát triển
của sản phẩm ít đường và không đường. Với danh mục nhấn mạnh vào lợi ích về sức
khỏe với xu hướng mới liên quan tới ít calo, ít đường, ít béo thì thương hiệu TH ngày
càng được sự tin yêu và lựa chọn”. 15
Không chỉ nhận được sự tin yêu của người tiêu dùng trong nước, sản phẩm TH
hiện đã có mặt tại các thị trường lớn và tiềm năng như Trung Quốc, Mỹ, Asean. Để
đẩy mạnh đưa thương hiệu Việt ra thế giới, TH đầu tư dự án tổ hợp chế biến sữa và
chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Liên bang Nga, với tổng đầu tư 2,7 tỷ USD, đã đưa
vào sử dụng 2 trang trại với hơn 6.000 con bò sữa; một trang trại đang xây dựng tại
Moscow và một nhà máy sữa tại tỉnh Kaluga đang hoàn thiện.
Ngoài ra còn có dự án nông nghiệp đang triển khai tại Australia, quy mô hơn
775.000 ha với hơn 62.000 con bò thịt chăn thả tự nhiên, cung cấp thịt bò cho thị
trường nội địa Úc và xuất khẩu sang nhiều nước khác. 2.1.5. Cơ cấu tổ chức
Ban Giám đốc: Đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của công ty TH True Milk.
Phòng Marketing: Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược marketing và quảng cáo cho sản phẩm TH True Milk.
Phòng kỹ thuật: Tiến hành nghiên cứu, phát triển và cải tiến các sản phẩm TH True Milk, thử
nghiệm lâm sàng và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Phòng Sản xuất: Quản lý quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm và đảm bảo tuân
thủ các quy định và quy trình sản xuất của TH True Milk.
Phòng Tài chính: Quản lý tài chính, kế toán và nguồn vốn của công ty TH True Milk.
Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, đảm bảo tuân thủ các quy định lao
động và chính sách nhân sự của công ty. 16
2.1.6. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng tại TH
Tại Việt Nam, TH True Milk là một trong những công ty tiên phong trong việc
áp dụng và duy trì các tiêu chuẩn chất lượng. Cụ thể, TH True Milk đã đạt được chứng
nhận ISO 22000:2005, HACCP và BRC về an toàn thực phẩm và chất lượng sản
phẩm. Ngoài ra, TH True Milk còn có một hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt
và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 về quản
lý chất lượng và môi trường. Tất cả những nỗ lực này đã giúp TH True Milk tạo dựng
được thương hiệu uy tín và nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất sữa tại Việt Nam và trên thế giới.
2.2. Phân tích thực trạng áp dụng mô hình ISO 9001:2015 vào công tác quản trị
chất lượng tại CTCP Sữa TH
2.2.1. Vai trò của Lãnh đạo và cam kết chất lượng
Về đội ngũ lãnh đạo của công ty, Bà Thái Hương là nhà sáng lập và hiện giờ là
Chủ tịch hội đồng quản trị chiến lược của tập đoàn TH True Milk, bà là người dẫn dắt,
lãnh đạo và mang sản phẩm TH True Milk đến với nhiều khách hàng. Những điểm
mạnh trong lãnh đạo, cam kết chất lượng và cách tiếp cận khách hàng của TH tạo nên
một hình ảnh mạnh mẽ cho thương hiệu trong ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam, cụ thể:
2.2.1.1. Cam kết định hướng chiến lược và chất lượng sản phẩm:
Trong hành trình gần 15 năm vừa qua, TH đã hợp tác chặt chẽ với nhiều cơ quan,
viện, trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng hàng đầu trong nước và quốc tế với mục tiêu
ứng dụng thành tựu tiên tiến hàng đầu để chăm sóc sức khỏe con người. TH đã xác
lập và công bố Chiến lược Phát triển Bền vững của Tập đoàn, gồm 6 trụ cột: Dinh 17
dưỡng - Sức khỏe, Môi trường, Giáo dục, Con người, Cộng đồng, và Phúc lợi động
vật. Trong đó, con người là trung tâm.
Anh hùng Lao động Thái Hương chia sẻ: "Tương lai sẽ còn nhiều đổi thay,
nhưng phát triển bền vững là cam kết mà TH kiên tâm theo đuổi trong suốt quá trình
hoạt động của mình. Chúng tôi quyết gìn giữ, bảo vệ môi trường sinh thái, sự đa dạng
của tự nhiên, nhằm mang lại những sản phẩm tốt nhất từ những đồng đất mà chúng tôi
đặt chân tới". Cách tiếp cận này, cùng với cách làm bài bản mà Tập đoàn TH lựa chọn
(tập trung vào chất lượng sản phẩm bằng cách kết hợp khoa học công nghệ và khoa
học quản trị đan xen vào nhau, tạo ra những sản phẩm chất lượng hàng đầu có năng
suất cao, giá thành hợp lý, vì sức khỏe cộng đồng) đã giúp thương hiệu thỏa mãn nhu
cầu và thu hút sự chú ý từ khách hàng, tạo dựng được niềm tin vững chắc nơi người
tiêu dùng, đồng thời khẳng định TH là một trong những tập đoàn hàng đầu ở thị trường FMCG.
2.2.1.2. Truyền thông rõ ràng và hiệu quả:
TH True Milk cam kết xây dựng môi trường thông tin minh bạch, truyền thông
rõ ràng về mục tiêu chất lượng và giá trị cốt lõi của công ty, cụ thể:
−Mục tiêu chất lượng: Ban lãnh đạo TH True Milk đã rõ ràng truyền đạt các
mục tiêu chất lượng của công ty thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như
ISO 9001:2015 và ISO 22000:2005. Các mục tiêu này không chỉ được truyền thông
trong nội bộ công ty mà còn được công khai rộng rãi trên các nền tảng truyền thông
chính thức của công ty. Điều này giúp cả nhân viên và khách hàng hiểu rõ hơn về cam
kết của TH True Milk trong việc cung cấp sản phẩm sữa sạch, an toàn và chất lượng cao.
−Giá trị cốt lõi: TH True Milk đã xây dựng giá trị cốt lõi xoay quanh "hoàn
toàn từ thiên nhiên" và "vì sức khỏe cộng đồng". Những giá trị này được truyền thông
mạnh mẽ thông qua các chiến dịch marketing và quảng bá sản phẩm, đặc biệt là các 18
chương trình quảng cáo và truyền thông xã hội. Công ty đã nhấn mạnh sự tận tụy trong
việc cung cấp các sản phẩm sữa tự nhiên, sạch và an toàn cho người tiêu dùng Việt
Nam và quốc tế. Những thông điệp này giúp củng cố niềm tin của khách hàng vào các
giá trị cốt lõi mà công ty theo đuổi.
2.2.1.3. Phân bổ nguồn lực một cách hợp lý:
Phân bổ nhân sự: TH True Milk đã tuyển dụng và đào tạo đội ngũ chuyên gia hàng đầu
trong lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất sữa, bao gồm các chuyên gia từ Israel, New
Zealand, và các quốc gia có ngành công nghiệp sữa phát triển mạnh. Các nhân viên tại
TH được đào tạo để sử dụng các hệ thống quản lý sản xuất hiện đại như Afimilk và
các công cụ phân tích dinh dưỡng tiên tiến, giúp quản lý sức khỏe của đàn bò và tối ưu
hóa sản lượng sữa. Ngoài ra, công ty cũng liên tục tổ chức các khóa đào tạo nội bộ để
nâng cao kỹ năng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 22000:2005.
Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại: TH True Milk đã đầu tư mạnh vào các cơ sở vật
chất hiện đại tại các trang trại chăn nuôi bò sữa. Họ đã xây dựng các trang trại quy mô lớn
với hệ thống chuồng trại đạt tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm các trang trại sử dụng công nghệ
quản lý chăn nuôi tự động của Israel. Hệ thống tưới tiêu tự động và công nghệ quang phổ
cận hồng ngoại (NIR) trong kiểm tra chất lượng thức ăn cũng là minh chứng cho việc đầu
tư vào cơ sở vật chất hiện đại để đảm bảo quy trình sản xuất bền vững và hiệu quả.
Phân bổ tài chính: Về mặt tài chính, TH True Milk đã đầu tư hơn 1 tỷ USD vào dự
án sữa sạch tại Việt Nam, với số vốn lớn này được phân bổ để phát triển chuỗi giá trị sản
xuất khép kín từ trồng nguyên liệu, chăn nuôi, sản xuất đến phân phối. Việc đầu tư này
không chỉ giúp công ty đảm bảo nguồn cung nguyên liệu chất lượng cao mà còn giúp
kiểm soát tốt chi phí sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
2.2.1.4. Quản lý rủi ro và cơ hội:
Chuỗi cung ứng nguyên liệu: Ban lãnh đạo đã triển khai quy trình kiểm tra chất
lượng nguyên liệu đầu vào rất nghiêm ngặt. Nguyên liệu được kiểm tra qua hệ thống
quang phổ cận hồng ngoại (NIR), giúp phát hiện nhanh chóng các vấn đề về chất
lượng của thức ăn, từ đó giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe và sản lượng sữa.
Hệ thống quản lý và xử lý rủi ro trong sản xuất: Trong quy trình sản xuất sữa,
TH True Milk sử dụng hệ thống quản lý sản xuất tiên tiến từ Israel - Afimilk, giúp theo
dõi sức khỏe và sản lượng của từng con bò. Hệ thống này không chỉ giúp dự đoán các
rủi ro liên quan đến bệnh tật của đàn bò mà còn giúp tối ưu hóa sản lượng sữa và chất
lượng sản phẩm, từ đó giảm thiểu các rủi ro về sản lượng không ổn định. 19
Quản lý rủi ro v" an toàn thực phẩm: Ban lãnh đạo TH True Milk đã thiết lập
hệ thống quản lý rủi ro trong sản xuất và chế biến sữa theo ISO 22000:2005, giúp kiểm
soát các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Các rủi ro liên quan đến vi
sinh, hóa học hoặc vật lý đều được đánh giá và kiểm soát qua các quy trình nghiêm
ngặt, nhằm đảm bảo rằng sữa của TH luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
2.2.1.5. Hướng vào khách hàng:
Để áp dụng nguyên tắc quản lý chất lượng hướng vào khách hàng, TH đã thực hiện các công việc sau:
Xác định nhu cầu khách hàng
Ngay khi gia nhập thị trường, TH True Milk đã gây sốc bằng thông điệp quảng
cáo "sữa sạch". TH True Milk đã nhấn mạnh vào yếu tố "sạch". "Sữa sạch" ở Việt
Nam chưa được các nhà cung cấp nhấn mạnh, khi sử dụng TH True Milk hy vọng sẽ
tạo ra được sự tin tưởng về an toàn thực phẩm cho khách hàng. Phần lớn sữa ở Việt
nam là mua bột về để pha chế nên việc sản xuất sữa tươi trực tiếp từ nguồn nguyên
liệu sạch đánh mạnh vào tâm lý của người sử dụng. TH True Milk đã dùng chất lượng
để tạo ra niềm tin trong lòng khách hàng, đây là xu thế tất yếu trong điều kiện thị
trường sữa cạnh tranh như hiện nay.
Xây dựng chính sách sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Để đảm bảo sữa sạch, nguyên chất, công ty xác định nguồn sữa tươi nguyên liệu
phải được kiểm soát chất lượng với quy trình khép kín từ khâu chọn giống, thức ăn,
chăm sóc bò đến khâu chế biến và phân phối. Toàn bộ quá trình này được tư vấn và
quản lý bởi những chuyên gia với những phẩm mềm công nghệ quản lý hàng đầu thế
giới. Nhà máy sữa tươi sạch của TH True Milk sử dụng công nghệ hiện đại của thế
giới với hệ thống dây chuyền sản xuất tự động, chế biến ra những sản phẩm tươi sạch
hoàn toàn nguyên chất với hương vị thơm ngon thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
TH True Milk hướng đến là sản phẩm sữa tươi vừa "tốt gỗ" (chất lượng thật) vừa
tốt "nước sơn" (bao bì đẹp, nhận diện thương hiệu rõ nét).
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
TH Milk cũng đang sử dụng bộ phần mềm CRM Acumatica để quản lý các mối
quan hệ của họ với người tiêu dùng. Những tính năng nổi bật của CRM Acumatica bao gồm: 20