  
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
TRONG LĨNH VỰC CÔNG
phenikaa-uni.edu.vn
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
TRONG LĨNH VỰC CÔNG
1-2 Tình huống dẫn minh chứng sự cần thiết tạo động lực làm việc
phenikaa-uni.edu.vn
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG
LĨNH VỰC CÔNG
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 4
Sau khi học xong Chương 6, sinh viên khả năng:
Giải thích khái niệm hình thức biểu hiện của tạo động lực làm việc;
Giải thích vận dụng được các yếu tố tạo động lực làm việc trong tổ chức công;
Phân ch được quan hệ lao động trong tổ chức công
Giải tích vận dung được những cách thức để tạo động lực làm việc trong tổ chức công
phenikaa-uni.edu.vn
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG
LĨNH VỰC CÔNG
Khái niệm hình thức biểu hiện của tạo động lực làm việc
Các yếu tố tạo động lực làm việc trong tổ chức công
Quan hệ lao động trong tổ chức công
Cách thức tạo động lực trong tổ chức công
Thù lao lao động
phenikaa-uni.edu.vn
TÀI LIỆU HỌC TẬP CỦA CHƯƠNG 4
[1]. Randy Paul Battaglio (2015), Public Human
Resource Management: Strategies and practices in the
21st century, CQ Press and SAGE Publication, ISBN-13:
978-1452218236. (Trang 273-346)
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG
LĨNH VỰC CÔNG
phenikaa-uni.edu.vn
4.1. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Động lực:
đặc tính nào đó từ bên trong khiến con người làm hoặc không
làm một điều đó theo (Broussard Garrison, 2004)
sự khát khao tự nguyện của con người nhằm tăng cường
sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (Steers
Porter, 1983)
.
4.1.1. Một số định nghĩa
phenikaa-uni.edu.vn
Tính chất của động lực làm việc:
Tính tự nguyện:
- xuất phát từ chính bản thân nhân viên nên chủ động làm việc hăng say
- không bị ảnh hưởng bởi sức ép hay một áp lực nào đó khi thực hiện công việc.
- Khi được làm việc một cách chủ động tự nguyện thì kết quả công việc của họ đạt
hiệu quả rất cao.
thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong công việc.
4.1.1. Một số định nghĩa
Động lực làm việc:
động lực xuất phát từ sự tự nguyện, khát khao làm việc, giúp con người phát huy được
thế mạnh, vượt qua những khó khăn, thách thức để hoàn thành công việc một cách tốt nhất
phenikaa-uni.edu.vn
Tạo động lực làm việc:
tổng hợp các biện pháp cách hành xử của tổ
chức, các nhà quản nhằm tạo ra sự khát khao cống
hiến, sự tự nguyện của người lao động để nỗ lực, cố
gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu tổ chức đề
ra
4.1.1. Một số định nghĩa
phenikaa-uni.edu.vn
Lợi ích của tạo động lực làm việc:
Khi nhân viên động lực làm việc t họ nhiệt tình tham gia các
hoạt động do quan, tổ chức đặt ra với tinh thần tự nguyện
sự nỗ lực hết mình.
Nếu nhân viên thấy được vai trò, vị thế, sự cống hiến của nh
được coi trọng được đánh giá công bằng thì họ cảm thấy tin
tưởng, yên tâm muốn gắn lâu dài với quan đang công
tác.
Thúc đẩy nhân viên luôn sáng tạo đổi mới trong công việc.
Để tăng hiệu suất, hiệu quả làm việc của nhân viên.
4.1.1. Một số định nghĩa
phenikaa-uni.edu.vn
Hiệu suất, hiệu quả làm việc:
P = A x R x M
trong đó:
P: Performance - Hiệu suất làm việc.
A: Ability - Khả năng /năng lực làm việc
R: Resources - Nguồn lực
M: Motivation - Động lực/động làm việc.
Theo Carter, S., Shelton, M: The Performance Equation - What makes truly reat, sustainable performance, Apter
Development LLP, 2009.
4.1.1. Một số định nghĩa
phenikaa-uni.edu.vn
4.1.2. Hình thức biểu hiện của động lực làm việc
Hình
thức 1: Mức độ tham gia của nhân
viên
vào công việc
Hình thức 2: Trách nhiệm của nhân
viên đối với công việc
mức độ hài lòng,
mức độ am hiểu công việc,
mức độ sử dụng thời gian khi thực
hiện
nhiệm vụ,
sự nỗ lực khi giải quyết công việc được giao
.
tinh thần trách nhiệm khi thực
hiện
nhiệm vụ được giao,
sự gắn của công chức đối với
quan, tổ chức.
phenikaa-uni.edu.vn
4.2. CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
4.2.1. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederichk Herzberg (1959)
Nhóm
1: Các yếu tố tạo nên sự thỏa
mãn
cho người thực hiện công việc
Nhóm
2: Các yếu tố thuộc về môi
trường
làm
việc
Sự thành đạt
Sự tôn vinh, sự công nhận, thăng tiến
Bản chất trách nhiệm công việc
Điều kiện làm việc
Chính sách lương, thưởng
Mối quan hệ đồng nghiệp
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2. Các loại yếu tố tạo động lực làm việc
Lươngphúc
lợi
Điều kiện làm
việc
Đặc điểm công
việc
hội đào tạo
thăng tiến
Quan hệ với
đồng nghiệp
Cấp trên trực
tiếp
Được tự chủ
trong công việc
Được khen thưởng
tôn vinh
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.1. Lương phúc lợi
Tiền lương ( phụ cấp) nguồn thu nhập chính, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của công
chức, viên chức
Để tạo động lực làm việc tiền lương phải thỏa đáng công bằng; mức tiền lương phải tương
xứng với sức lao động sự cống hiến của họ với công việc.
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của tổ chức đến đời sống của người lao động, tác dụng
kích thích nhân viên trung thành, gắn với tổ chức
Nếu
yếu tố lương phúc lợi tăng 1 điểm thì động lực
làm
việc
của công chức viên chức trung bình sẽ tăng 0.
139
điểm
(
theo kết quả nghiên cứu của Thái Hùng Cao Việt
Hiếu,
2022
)
phenikaa-uni.edu.vn
Điều kiện làm việc một khái niệm rộng bao gồm tất cả những liên quan, ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động sự phát triển, nâng cao năng lực làm việc của người lao động
Điều kiện làm việc để bảo vệ sức khỏe, tránh bệnh nghề nghiệp, nâng cao năng suất lao
động, giúp cán bộ, công chức, viên chức người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
Điều kiện làm việc quan hệ cùng chiều động lực làm việc.
Nếu
yếu tố ĐKLV tăng 1 điểm thì động lực làm việc của
công
chức
viên chức trung bình sẽ tăng 0.143 điểm.
(
theo kết quả nghiên cứu của Thái ng Cao Việt
Hiếu,
2022
)
4.2.2.2. Điều kiện làm việc
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.3. Đặc điểm công việc
Một công việc tốt sẽ mang đến cho nhân viên sự thỏa mãn chung tạo được hiệu quả
công việc tốt (Hackman, 1980)
Đặc điểm công việc ý nghĩa quan trọng trong việc tạo hứng thú duy t động lực làm
việc cho công chức, viên chức
Công việc phù hợp với năng lực, sở trường thì công chức, viên chức sẽ phát huy một cách
tối đa năng lực làm việc
yếu tố đặc điểm công việc tăng 1 điểm thì động lực
của công chức viên chức trung bình sẽ tăng 0.
theo kết quả nghiên cứu của Thái Hùng Cao Việt
)
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.4. hội được đào tạo thăng tiến
Khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, hoàn thiện bản thân
công chức, vien chức sẽ thêm động lực làm việc, tự tin, ch cực hơn trong công việc.
Điều kiện, hội thăng tiến động lực thức đẩy công chức nỗ lực phấn đấu, vượt qua thách
thức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Nhiều nghiên cứu khẳng định, yếu tố hội đào tạo thăng tiến vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy động lực làm việc của người lao động
Nếu
yếu tố đào tạo, thăng tiến tăng 1 điểm thì động lực làm việc của công chức
viên
chức
trung bình sẽ tăng 0.132 điểm
(
theo kết quả nghiên cứu của Thái Hùng Cao Việt Hiếu, 2022)
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.5. Mối quan hệ với đồng nghiệp
Mối quan hệ với đồng nghiệp toàn bộ giao tiếp giữa các đồng
nghiệp với nhau trong quá trình làm việc trong một quan, đơn vị
Mối quan hệ được xác lập giữa các nhân với nhau hoặc giữa mỗi
các nhân với cả tập thể trong quan đơn vị
Mối quan hệ đồng nghiệp yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động
lực làm việc của công chức, viên chức, người lao động
Mối quan hệ với đồng nghiệp quan hệ cùng chiều động lực làm
việc.
Một môi trường làm việc thoải mái, hòa đồng; đồng nghiệp đáng tin
cậy, luôn sẵn sàng hỗ trợ khi cần thiết sẽ thúc đẩy động lực làm việc
của công chức, viên chức người lao động.
Nếu
yếu tố quan hệ
đồng
nghiệp
tăng 1 điểm thì
động
lực
làm việc của công
chức
viên chức trung bình
sẽ
tăng
0.105 điểm
(
theo kết qu nghiên
cứu
của
Thái Hùng
Cao
Việt
Hiếu, 2022)
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.6. Cấp trên trực tiếp
Cấp trên trực tiếp mối quan hệ tốt với nhân viên cấp dưới thông
qua:
- Cấp dưới dễ dàng trong giao tiếp, bày tỏ, chia sẻ với cấp trên;
- Được sự quan tâm, hỗ trợ cần thiết kịp thời từ cấp trên;
- Sự bảo vệ quyền lợi, lợi ích
Mối quan hệ cấp trên trực tiếp với cấp dưới quan hệ cùng chiều
động lực làm việc.
Động lực thúc đẩy tinh thần làm việc thường nảy sinh một cách tự
nhiên, khi nhân viên một nhà quản giỏi họ nể trọng mối
quan hệ tốt đẹp.
Nếu
yếu tố cấp trên cấp dưới
trực
tiếp
tăng 1 điểm thì động lực
làm
việc
của công chức viên
chức
trung
bình sẽ tăng 0.136 điểm
(theo
kết quả nghiên cứu của
Thái
Hùng Cao Việt
Hiếu,
2022
)
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.7. Được tự chủ trong công việc
Công việc của cán bộ, công chức, viên chức cho phép họ thực hiện một số quyền nhất
định, nhằm tạo cho họ cảm nhận được trách nhiệm về kết quả công việc của mình.
Khi cán bộ, công chức, viên chức được giao quyền hạn tương xứng với trách nhiệm
công việc, được quyền quyết định chịu trách nhiệm với công việc nh làm sẽ thúc
đẩy động lực làm việc của họ.
Tự chủ trong công việc luôn quan hệ cùng chiều động lực làm việc.
Nếu yếu tố TCCV
tăng 1 điểm thì động lực việc làm của công chức và viên chức trung bình
sẽ
tăng 0.201 điểm.
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022)

Preview text:


CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TR ONG LĨNH VỰC C ÔNG
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC CÔNG
1-2 Tình huống dẫn minh chứng sự cần thiết tạo động lực làm việc phenikaa-uni.edu.vn
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC CÔNG
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 4
Sau khi học xong Chương 6, sinh viên có khả năng:
▪ Giải thích khái niệm và hình thức biểu hiện của tạo động lực làm việc;
▪ Giải thích và vận dụng được các yếu tố tạo động lực làm việc trong tổ chức công;
▪ Phân tích được quan hệ lao động trong tổ chức công
▪ Giải tích và vận dung được những cách thức để tạo động lực làm việc trong tổ chức công phenikaa-uni.edu.vn
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC CÔNG
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 4
Khái niệm và hình thức biểu hiện của tạo động lực làm việc
Các yếu tố tạo động lực làm việc trong tổ chức công
Quan hệ lao động trong tổ chức công
Cách thức tạo động lực trong tổ chức công Thù lao lao động phenikaa-uni.edu.vn
CHƯƠNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC CÔNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP CỦA CHƯƠNG 4
[1]. Randy Paul Battaglio (2015), Public Human
Resource Management: Strategies and practices in the
21st century, CQ Press and SAGE Publication, ISBN-13:
978-1452218236. (Trang 273-346) phenikaa-uni.edu.vn
4.1. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
4.1.1. Một số định nghĩa Động lực:
• là đặc tính nào đó từ bên trong khiến con người làm hoặc không
làm một điều gì đó theo (Broussard và Garrison, 2004)
• là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường
sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (Steers và Porter, 1983) . phenikaa-uni.edu.vn
4.1.1. Một số định nghĩa
Động lực làm việc:
Là động lực xuất phát từ sự tự nguyện, khát khao làm việc, giúp con người phát huy được
thế mạnh, vượt qua những khó khăn, thách thức để hoàn thành công việc một cách tốt nhất
Tính chất của động lực làm việc: • Tính tự nguyện:
- xuất phát từ chính bản thân nhân viên nên chủ động làm việc hăng say
- không bị ảnh hưởng bởi sức ép hay một áp lực nào đó khi thực hiện công việc.
- Khi được làm việc một cách chủ động và tự nguyện thì kết quả công việc của họ đạt hiệu quả rất cao.
• Có thể thay đổi thường xuyên và phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong công việc. phenikaa-uni.edu.vn
4.1.1. Một số định nghĩa
Tạo động lực làm việc:
• Là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ
chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khát khao cống
hiến, sự tự nguyện của người lao động để nỗ lực, cố
gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra phenikaa-uni.edu.vn
4.1.1. Một số định nghĩa
Lợi ích của tạo động lực làm việc:
• Khi nhân viên có động lực làm việc thì họ nhiệt tình tham gia các
hoạt động do cơ quan, tổ chức đặt ra với tinh thần tự nguyện và sự nỗ lực hết mình.
• Nếu nhân viên thấy được vai trò, vị thế, sự cống hiến của mình
được coi trọng và được đánh giá công bằng thì họ cảm thấy tin
tưởng, yên tâm và muốn gắn bó lâu dài với cơ quan đang công tác.
• Thúc đẩy nhân viên luôn sáng tạo và đổi mới trong công việc.
• Để tăng hiệu suất, hiệu quả làm việc của nhân viên. phenikaa-uni.edu.vn
4.1.1. Một số định nghĩa
Hiệu suất, hiệu quả làm việc: P = A x R x M trong đó:
P: Performance - Hiệu suất làm việc.
A: Ability - Khả năng /năng lực làm việc
R: Resources - Nguồn lực
M: Motivation - Động lực/động cơ làm việc.
Theo Carter, S., Shelton, M: The Performance Equation - What makes truly reat, sustainable performance, Apter Development LLP, 2009. phenikaa-uni.edu.vn
4.1.2. Hình thức biểu hiện của động lực làm việc
Hình thức 1: Mức độ tham gia của nhân viên
Hình thức 2: Trách nhiệm của nhân vào công việc
viên đối với công việc • mức độ hài lòng,
• tinh thần trách nhiệm khi thực hiện
• mức độ am hiểu công việc, nhiệm vụ được giao,
• mức độ sử dụng thời gian khi thực hiện • sự gắn bó của công chức đối với cơ nhiệm vụ, quan, tổ chức.
• sự nỗ lực khi giải quyết công việc được giao. phenikaa-uni.edu.vn
4.2. CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
4.2.1. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederichk Herzberg (1959)
Nhóm 1: Các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn Nhóm 2: Các yếu tố thuộc về môi trường
cho người thực hiện công việc làm việc • Sự thành đạt • Điều kiện làm việc
• Sự tôn vinh, sự công nhận, thăng tiến
• Chính sách lương, thưởng
• Bản chất và trách nhiệm công việc
• Mối quan hệ đồng nghiệp phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2. Các loại yếu tố tạo động lực làm việc Lương và phúc Điều kiện làm Đặc điểm công Cơ hội đào tạo lợi việc việc và thăng tiến Quan hệ với Cấp trên trực Được tự chủ Được khen thưởng đồng nghiệp tiếp trong công việc và tôn vinh phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.1. Lương và phúc lợi
• Tiền lương (và phụ cấp) là nguồn thu nhập chính, có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của công chức, viên chức
• Để tạo động lực làm việc tiền lương phải thỏa đáng và công bằng; mức tiền lương phải tương
xứng với sức lao động và sự cống hiến của họ với công việc.
• Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của tổ chức đến đời sống của người lao động, có tác dụng
kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với tổ chức
Nếu yếu tố lương và phúc lợi tăng 1 điểm thì động lực làm
việc
của công chức và viên chức trung bình sẽ tăng 0.139 điểm
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.2. Điều kiện làm việc
• Điều kiện làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực làm việc của người lao động
• Điều kiện làm việc để bảo vệ sức khỏe, tránh bệnh nghề nghiệp, nâng cao năng suất lao
động, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
Điều kiện làm việc có quan hệ cùng chiều động lực làm việc.
Nếu yếu tố ĐKLV tăng 1 điểm thì động lực làm việc của công
chức và viên chức trung bình sẽ tăng 0.143 điểm.
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.3. Đặc điểm công việc
• Một công việc tốt sẽ mang đến cho nhân viên sự thỏa mãn chung và tạo được hiệu quả
công việc tốt (Hackman, 1980)
• Đặc điểm công việc có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo hứng thú và duy trì động lực làm
việc cho công chức, viên chức
• Công việc phù hợp với năng lực, sở trường thì công chức, viên chức sẽ phát huy một cách
tối đa năng lực làm việc
Nếu yếu tố đặc điểm công việc tăng 1 điểm thì động lực làm
việc
của công chức và viên chức trung bình sẽ tăng 0.045 điểm
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.4. Cơ hội được đào tạo và thăng tiến
• Khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, hoàn thiện bản thân
và công chức, vien chức sẽ có thêm động lực làm việc, tự tin, tích cực hơn trong công việc.
• Điều kiện, cơ hội thăng tiến là động lực thức đẩy công chức nỗ lực phấn đấu, vượt qua thách
thức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
• Nhiều nghiên cứu khẳng định, yếu tố cơ hội đào tạo và thăng tiến có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy động lực làm việc của người lao động
Nếu yếu tố đào tạo, thăng tiến tăng 1 điểm thì động lực làm việc của công chức và viên
chức trung bình sẽ tăng 0.132 điểm
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.5. Mối quan hệ với đồng nghiệp
Mối quan hệ với đồng nghiệp là là toàn bộ giao tiếp giữa các đồng
nghiệp với nhau trong quá trình làm việc trong một cơ quan, đơn vị •
Mối quan hệ được xác lập giữa các cá nhân với nhau hoặc giữa mỗi
các nhân với cả tập thể trong cơ quan đơn vị •
Mối quan hệ đồng nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động
Nếu yếu tố quan hệ đồng
lực làm việc của công chức, viên chức, người lao động
nghiệp tăng 1 điểm thì động
lực làm việc của công chức •
Mối quan hệ với đồng nghiệp có quan hệ cùng chiều động lực làm
và viên chức trung bình sẽ việc.
tăng 0.105 điểm
Một môi trường làm việc thoải mái, hòa đồng; đồng nghiệp đáng tin
(theo kết quả nghiên cứu
cậy, luôn sẵn sàng hỗ trợ khi cần thiết sẽ thúc đẩy động lực làm việc
của Lý Thái Hùng và Cao
của công chức, viên chức và người lao động. Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.6. Cấp trên trực tiếp
Cấp trên trực tiếp có mối quan hệ tốt với nhân viên cấp dưới thông qua: -
Cấp dưới dễ dàng trong giao tiếp, bày tỏ, chia sẻ với cấp trên; -
Được sự quan tâm, hỗ trợ cần thiết và kịp thời từ cấp trên; -
Sự bảo vệ quyền lợi, lợi ích •
Mối quan hệ cấp trên trực tiếp với cấp dưới có quan hệ cùng chiều
Nếu yếu tố cấp trên cấp dưới trực
động lực làm việc.
tiếp tăng 1 điểm thì động lực làm
việc của công chức và viên chức •
Động lực thúc đẩy tinh thần làm việc thường nảy sinh một cách tự
trung bình sẽ tăng 0.136 điểm
nhiên, khi nhân viên có một nhà quản lý giỏi mà họ nể trọng và có mối quan hệ tốt đẹp.
(theo kết quả nghiên cứu của Lý
Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022)
phenikaa-uni.edu.vn
4.2.2.7. Được tự chủ trong công việc
• Công việc của cán bộ, công chức, viên chức cho phép họ thực hiện một số quyền nhất
định, nhằm tạo cho họ cảm nhận được trách nhiệm về kết quả công việc của mình.
• Khi cán bộ, công chức, viên chức được giao quyền hạn tương xứng với trách nhiệm
công việc, được quyền quyết định và chịu trách nhiệm với công việc mình làm sẽ thúc
đẩy động lực làm việc của họ.
• Tự chủ trong công việc luôn có quan hệ cùng chiều động lực làm việc.
Nếu yếu tố TCCV tăng 1 điểm thì động lực việc làm của công chức và viên chức trung bình
sẽ tăng 0.201 điểm.
(theo kết quả nghiên cứu của Lý Thái Hùng và Cao Việt Hiếu, 2022) phenikaa-uni.edu.vn