Câu 1:
1. Tại khoản 5 Điều 5 quy định về người có quyền, nghĩa vụLuật Phá sản 2014
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:
“Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán
trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”
Theo đó, đối với cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông được quyền yêu
cầu mở thủ tục phá sản với công ty cổ phần khi đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Công ty cổ phần thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán;
(2) Cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất
06 tháng;
(3) Có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
(4) Điều lệ hoạt động của công ty có quy định đối tượng này được quyền yêu cầu
mở thủ tục phá sản.
Vì vậy, cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần vẫn có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán.
2.
Điều 55. Giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
“Việc giải quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện
theo quy định của pháp luật về phá sản, trừ việc giải quyết tài sản không chia quy
định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.”
Điều 48. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
“1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau đây:
a) Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên;
b) Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác;
c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
d) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác.
2. Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, chữ theo
thỏa thuận là tài sản không chia;
c) Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyết
định đưa vào tài sản không chia;
d) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực
hiện theo quy định của điều lệ, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên và các quy định của pháp luật có liên
quan.”
“Mọi vấn đề liên quan đến việc giải quyết phá sản Hợp tác xã đều phải tuân theo
Luật Phá sản hiện hành”. Ý kiến này là sai vì có những trường hợp ngoại lệ tại điều
48 Luật Hợp tác xã.
3. Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012 quy định như sau:
“Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên
1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các
trường hợp sau đây:
a) Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp
luật;
b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của
pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của
liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
d) Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
đ) Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;
e) Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời
gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác
xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định
của điều lệ nhưng không quá 02 năm;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp
vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;
h) Trường hợp khác do điều lệ quy định.
...”
Vậy căn cứ theo điều luật trên, tư cách thành viên hợp tác xã của ông A sẽ không
bị chấm dứt khi ông A thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Câu 2:
1. Xác định những chủ thể có quyền và không có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản đối với công ty A?
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
“1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà
doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những
nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản
nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,
Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh
của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán
trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành
viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”
Vì vậy, người có quyền bao gồm: Agribank, người lao động trong công ty, DNTN
Mai Hoa, các cổ đông/ nhóm cổ đông sở hữu 20% CPPT trở lên trong thời gian 6
tháng. Còn lại những người khác đều không có quyền.
2. Xác định cơ quan có quyền giải quyết phá sản đối với công ty A? thẩm
Căn cứ theo điểm b, khoản 1, Điều 8:
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
“1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh
hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
…”
Công ty nhiều chi nhánh đặt trụ sở ở Hà Nội nên Toà án Nhân dân cấp tỉnh có
thẩm quyền giải quyết, cụ thể là Toà án Nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Phân chia tài sản của công ty A theo quy định của Luật Phá sản hiện
hành.
Căn cứ điều 54 Luật Phá sản:
Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
“1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã
ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho
chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do
giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán
đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc
về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của
công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này
thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm
tương ứng với số nợ.”
Căn cứ theo điều luật trên, ta có:
- Công ty A nợ ngân hàng ACB 3 tỷ, nên khi thế chấp ô tô 4 tỷ nên sẽ được
lấy lại 1 tỷ. Tài sản công ty sau đó sẽ bao gồm 6 tỷ - tài sản thanh lý, cộng
với 1 tỷ hoàn trả của ngân hàng ACB, nên tổng tài sản sau cùng sẽ là 7 tỷ.
- Thanh toán chi phí phá sản: 7-0,1= 6,9 tỷ
- Thanh toán nợ lương: 6,9-0,4= 6,5 tỷ
Còn lại Agribank, thuế, điện nước, khoản nợ DNTN Mai Hoa, là các chủ nợ
thuộc đối tượng ưu tiên cuối cùng, nhưng công ty không đủ điều kiện trả lại tất cả,
nên sẽ trả nợ theo tỉ lệ phần trăm (nợ nhiều trả nhiều nợ ít trả ít)
- Tổng nợ của Agribank, thuế và chi phí điện, nước, intenet, DNTN Mai Hoa
là 10 tỷ (2,8 tỷ của Agribank, 4 tỷ thuế, 200tr điện nước internet, 3 tỷ của
DNTN Mai Hoa)
Agri chiếm 28% số nợ nên sẽ trả 1,82 tỷ
Thuế chiếm 40% số nợ, trả 2,6 tỷ
Điện nước intenet chiếm 2% số nợ, trả 130 triệu
DNTN Mai Hoa chiếm 30%, trả 1,95 tỷ

Preview text:

Câu 1:
1. Tại khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có quyền, nghĩa vụ
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:
“Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán
trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”
Theo đó, đối với cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông được quyền yêu
cầu mở thủ tục phá sản với công ty cổ phần khi đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Công ty cổ phần thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán;
(2) Cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng;
(3) Có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
(4) Điều lệ hoạt động của công ty có quy định đối tượng này được quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Vì vậy, cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần vẫn có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán. 2.
Điều 55. Giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
“Việc giải quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện
theo quy định của pháp luật về phá sản, trừ việc giải quyết tài sản không chia quy
định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.”
Điều 48. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
“1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau đây:
a) Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên;
b) Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác;
c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác.
2. Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, chữ theo
thỏa thuận là tài sản không chia;
c) Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyết
định đưa vào tài sản không chia;
d) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực
hiện theo quy định của điều lệ, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên và các quy định của pháp luật có liên quan.”
“Mọi vấn đề liên quan đến việc giải quyết phá sản Hợp tác xã đều phải tuân theo
Luật Phá sản hiện hành”. Ý kiến này là sai vì có những trường hợp ngoại lệ tại điều 48 Luật Hợp tác xã.
3. Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012 quy định như sau:
“Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên
1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;
b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của
pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của
liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
d) Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;
e) Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời
gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác
xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định
của điều lệ nhưng không quá 02 năm;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp
vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;
h) Trường hợp khác do điều lệ quy định. ...”
Vậy căn cứ theo điều luật trên, tư cách thành viên hợp tác xã của ông A sẽ không
bị chấm dứt khi ông A thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Câu 2:
1. Xác định những chủ thể có quyền và không có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản đối với công ty A?
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
“1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà
doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những
nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản
nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,
Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh
của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán
trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành
viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”
Vì vậy, người có quyền bao gồm: Agribank, người lao động trong công ty, DNTN
Mai Hoa, các cổ đông/ nhóm cổ đông sở hữu 20% CPPT trở lên trong thời gian 6
tháng. Còn lại những người khác đều không có quyền.
2. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với công ty A?
Căn cứ theo điểm b, khoản 1, Điều 8:
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
“1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh
hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau: …
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau; …”
Công ty nhiều chi nhánh đặt trụ sở ở Hà Nội nên Toà án Nhân dân cấp tỉnh có
thẩm quyền giải quyết, cụ thể là Toà án Nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Phân chia tài sản của công ty A theo quy định của Luật Phá sản hiện hành.
Căn cứ điều 54 Luật Phá sản:
Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
“1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho
chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do
giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán
đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này
thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm
tương ứng với số nợ.”
Căn cứ theo điều luật trên, ta có:
- Công ty A nợ ngân hàng ACB 3 tỷ, nên khi thế chấp ô tô 4 tỷ nên sẽ được
lấy lại 1 tỷ. Tài sản công ty sau đó sẽ bao gồm 6 tỷ - tài sản thanh lý, cộng
với 1 tỷ hoàn trả của ngân hàng ACB, nên tổng tài sản sau cùng sẽ là 7 tỷ.
- Thanh toán chi phí phá sản: 7-0,1= 6,9 tỷ
- Thanh toán nợ lương: 6,9-0,4= 6,5 tỷ
Còn lại Agribank, thuế, điện nước, khoản nợ DNTN Mai Hoa, là các chủ nợ
thuộc đối tượng ưu tiên cuối cùng, nhưng công ty không đủ điều kiện trả lại tất cả,
nên sẽ trả nợ theo tỉ lệ phần trăm (nợ nhiều trả nhiều nợ ít trả ít)
- Tổng nợ của Agribank, thuế và chi phí điện, nước, intenet, DNTN Mai Hoa
là 10 tỷ (2,8 tỷ của Agribank, 4 tỷ thuế, 200tr điện nước internet, 3 tỷ của DNTN Mai Hoa)
Agri chiếm 28% số nợ nên sẽ trả 1,82 tỷ
Thuế chiếm 40% số nợ, trả 2,6 tỷ
Điện nước intenet chiếm 2% số nợ, trả 130 triệu
DNTN Mai Hoa chiếm 30%, trả 1,95 tỷ