





Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: LKT1 231_PLAW0321_08
Số báo danh: ……86……………….
Mã số đề thi: ………09…………………
Mã số SV/HV: ……22D220191……………..
Ngày thi: 23/12/2023 Tổng số trang: ……5…
Lớp: LKT1 231_PLAW0321_08
Họ và tên: ………Lê Thị Thu Thảo………….. Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………..... Bài làm Câu 1:
Hợp tác xã và công ty đều là những tổ chức tự nguyện và được phép kinh doanh các
ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đây đều là những tổ chức có tư cách pháp nhân, có
cơ cấu tổ chức chặt chẽ, tuy nhiên 2 tổ chức này có những nét khác nhau và thành viên
của 2 tổ chức này có một số điểm khác biệt cơ bản.
- Một số điểm khác biệt cơ bản giữa thành viên hợp tác xã và thành viên công ty:
Thành viên hợp tác xã Thành viên công ty
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 1/6.. Chủ thể
Theo điểm a khoản 1 điều 13 Luật hợp Theo khoản 29 điều 4 Luật doanh tác xã
có điều kiện thành viên hợp tác
nghiệp 2020 quy định: “Thành viên
xã: “Cá nhân là công dân Việt Nam
công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu
hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ
tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có
của công ty trách nhiệm hữu hạn
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia
hoặc công ty hợp danh.”
đình có người đại diện hợp pháp theo
quy định của pháp luật; cơ quan, tổ
Cá nhân, pháp nhân Việt
chức là pháp nhân Việt Nam.”
Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
Cá nhân, pháp nhân Việt Nam, hộ
gia đình có người đại diện hợp pháp,
người nước ngoài cư trú tại Việt Nam Nhu cầu,
Khoản 1 điều 4 Luật hợp tác xã 2012:
Hướng tới việc tối đa hóa lợi mục đích
“Nhu cầu chung của thành viên, hợp tác nhuận thành viên
xã thành viên là nhu cầu sử dụng sản hướng tới
phẩm, dịch vụ giống nhau phát sinh
thường xuyên, ổn định từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, đời sống của thành
viên, hợp tác xã thành viên. Đối với hợp
tác xã tạo việc làm thì nhu cầu chung
của thành viên là nhu cầu việc làm của
thành viên trong hợp tác xã do hợp tác xã tạo ra.”
Sử dụng sản phẩm dịch vụ Hợp
tác xã, thỏa mãn nhu cầu chung, tạo
công ăn việc làm cho các thành viên. Quyền biểu
Khoản 3 điều 34 Luật hợp tác xã 2012:
Điểm b khoản 1 điều 49 Luật quyết của
“Mỗi thành viên, hợp tác xã thành viên
doanh nghiệp 2020: “Có số phiếu thành viên
hoặc đại biểu thành viên tham dự đại
biểu quyết tương ứng với phần vốn
hội thành viên có một phiếu biểu quyết.
góp, trừ trường hợp quy định tại
Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau,
khoản 2 Điều 47 của Luật này”
không phụ thuộc vào số vốn góp hay
chức vụ của thành viên, hợp tác xã
Phụ thuộc rất lớn vào phần
thành viên hoặc đại biểu thành viên.”
trăm vốn góp sở hữu trong Doanh nghiệp
Bình đẳng, vốn góp không phải là
yếu tố quyết định đến quyền lợi của
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 2/6.. thành viên Phần trăm
Khoản 1 điều 17 Luật hợp tác xã
Khoản 1 điều 50 Luật doanh vốn góp
2012: “Đối với hợp tác xã, vốn góp
nghiệp 2020: “Góp đủ, đúng hạn số
của thành viên thực hiện theo thỏa
vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về
thuận và theo quy định của điều lệ
các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
nhưng không quá 20% vốn điều lệ của khác của công ty trong phạm vi số hợp tác xã”
vốn đã góp vào công ty…”
Bị giới hạn phần trăm vốn góp
Không có giới hạn về phần trăm vốn góp Căn cứ chia
Điểm a, b khoản 3 điều 46 Luật Hợp
Điểm c,d khoản 1 điều 49 Luật lợi nhuận tác xã 2012:
doanh nghiệp 2020:
“a, Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản
“ c) Được chia lợi nhuận tương ứng
phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác
với phần vốn góp…;
xã thành viên; theo công sức lao động
d; Được chia giá trị tài sản còn lại
đóng góp của thành viên đối với hợp
của công ty tương ứng phần vốn
tác xã tạo việc làm;
góp khi công ty giải thể hoặc phá
b, Phần còn lại được chia theo vốn sản;” góp;…”
Chia theo tỷ lệ vốn góp
Nhiều căn cứ như: vốn góp, công
sức lao động, mức độ sử dụng sản phẩm Chấm dứt tư
Theo điểm e khoản 1 điều 16 Luật
Không có quy định khi không cách thành
Hợp tác xã 2012: “Thành viên, hợp
sử dụng sản phẩm công ty viên
tác xã thành viên không sử dụng sản
phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục
theo quy định của điều lệ nhưng không
quá 03 năm. Đối với hợp tác xã tạo
việc làm, thành viên không làm việc
trong thời gian liên tục theo quy định
của điều lệ nhưng không quá 02 năm;”
Bị chấm dứt tư cách thành viên
khi không sử dụng sản phẩm, dịch vụ
và không làm việc trong thời giời nhất định
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 3/6..
- Khi thành viên hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã không bắt buộc phải
trả lại vốn góp cho thành viên trong mọi trường hợp.
+ Điều 18 Luật hợp tác xã 2012 quy định việc trả lại, thừa kế vốn góp
“1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành
viên khi chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc trả lại phần vốn vượt
quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên vượt quá mức
vốn tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Luật này.
2. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện
của Luật này và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp
tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì
được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và
quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực
hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.
4. Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế
từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp
đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã.”
Như vậy Hợp tác xã không phải trả lại vốn góp cho thành viên bị chấm dứt tư cách trong
một số trường hợp như thành viên là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố mất tích, bị hạn chế
hoặc mất hành vi dân sự vì lúc này họ không đủ khả năng để nhận vốn góp, cụ thể như sau:
oĐối với thành viên là cá nhân đã chết thì Hợp tác xã sẽ trả lại vốn góp cho người
thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo khoản 2 điều 18 Luật Hợp tác xã, nếu họ
không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối, bị truất quyền thì vốn góp
được giải quyết theo quy định pháp luật theo khoản 5 điều 18 Luật Hợp tác xã.
oĐối với thành viên là cá nhân bị tòa án tuyên bố mất tích thì Hợp tác xã trả lại
vốn góp theo quy định của pháp luật theo khoản 2 điều 18 Luật Hợp tác xã
oĐối với thành viên là cá nhân bị Tóa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
thì Hợp tác xã trả lại vốn góp thông qua người giám hộ theo
khoản 3 điều 18 Luật Hợp tác xã.
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 4/6..
Tóm lại, Hợp tác xã không bắt buộc phải trả lại vốn góp cho thành viên bị chấm dứt tư
cách thành viên, theo từng trường hợp có những cách trả lại hay thừa kế vốn góp khác nhau đảm
bảo quyền lợi của thành viên và Hợp tác xã. Câu 2.
1- Ba người con Xuân, Hạ, Thu có khả năng trở thành thành viên của công ty Phú Quý
Căn cứ Khoản 1 Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020 quy định xử lý phần vốn góp:
“Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp
luật của thành viên đó là thành viên công ty”
Trong trường hợp này, ông Kiệt là thành viên công ty Phú Quý, với tỷ lệ vốn góp là 18% vốn
điều lệ. Khi ông Kiệt chết, để lại thừa kế theo di chúc cho ba người con là Xuân, Hạ, Thu là như
nhau. Như vậy, mỗi người con sẽ được thừa kế 18%/3 = 6% vốn điều lệ của công ty.
Do đó, ba người con Xuân, Hạ, Thu đều có khả năng trở thành thành viên của công ty Phú Quý.
2- Tư vấn phần xử lý vốn góp của ông Kiệt trong trường hợp các con của ông không muốn
trở thành thành viên của công ty
Căn cứ điểm a Khoản 4 điều 53 Luật doanh nghiệp 2020:
“Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại
Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên”
Trong trường hợp này, ba người con của ông Kiệt không muốn trở thành thành viên của công ty
Phú Quý thì phần vốn góp của họ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại
điều 51 và 52 Luật doanh nghiệp 2020
Điều 51 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về mua lại vốn góp:
“1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã
bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 5/6..
2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1
Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá
được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận
được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được
mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy
định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của
mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.”
Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng vốn góp:
“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này,
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp
của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm
a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không
mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần
vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản
2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn
một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.”
Tóm lại, trường hợp các con của ông Kiệt không muốn trở thành thành viên của công ty thì
phần vốn góp có thể bán lại cho công ty hoặc chuyển nhượng theo quy định của Luật doanh nghiệp. ---Hết---
Họ tên SV/HV: ……Lê Thị Thu Thảo………….………… - Mã LHP: …231_PLAW0321_08………Trang 6/6..