












Preview text:
BÀI KIỂM TRA SỐ 2
Đề bài: Giả định rằng bạn đang thực hiện hoặc tham gia triển khai thiết kế bộ
nhận diện thương hiệu cho một nhãn hàng/ doanh nghiệp. Hãy tiến hành quản trị
chất lượng cho hoạt động này trên cơ sở vận dụng lý thuyết về các hoạt động QTCL:
- Hãy tiến hành hoạch định chất lượng theo các bước của quy trình hoạch định chất lượng
- Xác lập các đối tượng, chỉ tiêu, tần suất, phương pháp kiểm soát chất lượng cần thiết
cho chương trình hoạt động nói trên.
- Đề xuất các biện pháp đảm bảo chất lượng phù hợp cho chương trình/ hoạt động nói trên.
- Sử dụng sơ đồ nhân quả để nhận diện những vấn đề chất lượng có thể gặp phải trong
chương trình/ hoạt động trên và đề xuất giải pháp xử lý. Bài làm
Tình huống giả định: Tiến hành quản trị chất lượng cho việc triển khai thiết kế
bộ nhận diện thương hiệu cho Vinamilk.
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Quản trị chất lượng là việc định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
Hệ thống quản trị chất lượng là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ
chức về chất lượng. Hệ thống này bao gồm các hoạt động theo đó tổ chức nhận biết
các mục tiêu của mình và xác định các quá trình và nguồn lực cần thiết để đạt được kết
quả chất lượng mong muốn. Quản trị chất lượng là tập hợp các hoạt động của chức
năng quản lý nói chung. Tuy nhiên, để đạt được những mục tiêu riêng của chất lượng,
các chức năng quản trị chất lượng được cụ thể hóa như sau: chức năng hoạch định,
chức năng thực hiện, chức năng kiểm soát và chức năng điều chỉnh, cải tiến I.
Hoạch định chất lượng và quy trình hoạch định chất lượng
Theo ISO 9000 năm 2015 thì hoạch định chất lượng là một phần của quản lý
chất lượng tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác
nghiệp cần thiết và các nguồn lực liên quan để đạt được các muố tiêu chất lượng
Hoạch định chất lượng là việc xác lập các mục tiêu chất lượng và các phương
pháp cũng như nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đã đề ra. Cũng giống như bất
kỳ một hoạt động nào, trước khi tiến hành tổ chức thực hiện cần phải lên kế hoạch,
phải hoạch định các công việc sẽ làm. Trong quản trị chất lượng, hoạch định chính là
hoạt động đầu tiên cần phải tiến hành trước khi thực hiện các hoạt động khác nhằm
mục đích xác định mục tiêu, nhiệm vụ, phương tiện, nguồn lực và các biện pháp để
thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra. Hoạt động hoạch định là hoạt động không
thể thiếu trong quản trị chất lượng. Việc xác định mục tiêu, phương tiện, nguồn lực
không nằm ngoài mục đích đảm bảo chắc chắn việc đạt được mục tiêu, ngăn ngừa
những sai lỗi, trục trặc có thể xảy ra trong khi thực hiện các quy trình tác nghiệp.
Ngoài ra, hoạch định chất lượng còn bao gồm cả việc xác định những biện pháp phòng
ngừa các sai lỗi. Bởi chính những sai lỗi mắc phải trong các quá trình sẽ gây ra những
tổn thất (lãng phí), ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nói chung của tổ chức và của toàn xã hội.
Hoạch định chất lượng gồm hai nội dung chính: Một là xác định mục tiêu chất
lượng. Hai là xác định các phương pháp để đạt được mục tiêu.
Quy trình hoạch định chất lượng gồm sáu bước triển khai
Bước 1. Xác định mục tiêu chất lượng
Đây là bước đầu tiên trong các bước hoạch định chất lượng. Mục đích của bước
này nhằm định hướng rõ ràng về mục tiêu chất lượng mà tổ chức đang hướng tới. Căn
cứ vào cơ sở thiết lập mục tiêu, tổ chức đưa ra các phương án thực hiện, xác định
nguồn lực cung cấp cho dự án
Bước 2. Phân định tập khách hàng mục tiêu
Phân định khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp xác định các tiêu chí chất
lượng phù hợp với nhu cầu thực tế. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế, sản xuất và kiểm
soát chất lượng, đảm bảo sản phẩm/dịch vụ đáp ứng mong đợi khách hàng. Nhờ đó,
doanh nghiệp nâng cao sự hài lòng, tăng độ trung thành và tối ưu chi phí.
Bước 3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Nhu cầu của khách hàng là cơ sở nền tảng để tổ chức các hoạt động cơ bản
trong quản trị chất lượng. Thực chất của việc hoạch định hay lập kế hoạch chất lượng
cũng chính là việc đề ra mục tiêu, phương pháp, nguồn lực để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Bước 4. Phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ
Phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực
hóa các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra. Đây là giai đoạn biến ý tưởng thành sản
phẩm/dịch vụ cụ thể, đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng và yêu cầu kỹ thuật.
Bước 5. Thiết lập quy trình
Sau khi mẫu sản phẩm đã được phát triển, thì bước tiếp theo là xác định phương
tiện mà theo đó sản phẩm sẽ được tạo ra và được chuyển giao. Các phương tiện đó
được gọi là "quy trình". "Phát triển quy trình" là một tập hợp các hoạt động làm ra các
quy trình cụ thể sẽ được nhóm sản xuất sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng
được mục tiêu chất lượng.
Bước 6. Hoạch định các công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao
Trong bước này người được giao trách nhiệm hoạch định chất lượng phát triển
các phương thức kiểm soát, theo dõi đối với quy trình, chuẩn bị chuyển giao kế hoạch
sản phẩm tổng thể cho nhóm vận hành hoặc đơn vị sản xuất, cung ứng dịch vụ và xác
nhận sự chuyển giao đó. II.
Nội dung kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm thông qua
hoạt động kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên liệu, phương pháp,
yếu tố thông tin và môi trường làm việc. Kiểm soát chất lượng có vai trò quan trọng
trong việc đo lường hiệu quả kinh doanh của tổ chức, giúp không ngừng cải tiến nâng
cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ và làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của tổ chức.
Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quy trình tạo ra sản phẩm. Trong đó, các
yếu tố kiểm soát gồm: con người; máy móc/thiết bị; phương pháp công nghệ; nguyên
liệu; yếu tố thông tin và môi trường làm việc.
Nội dung hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm việc xác định rõ: • Mục tiêu kiểm soát; •
Đối tượng và các yếu tố cần kiểm soát; • Tần suất kiểm soát; •
Hình thức, phương pháp kiểm soát; •
Trách nhiệm kiểm soát chất lượng; •
Các kỹ thuật kiểm tra, giám sát hoạt động; •
Kỹ thuật xử lý, phân tích dữ liệu kiểm soát; •
Các công cụ, phương tiện kiểm soát; •
Hệ thống lưu giữ thông tin, kế hoạch sử dụng, công bố kết quả kiểm soát phục
vụ cho việc ra quyết định.
Quy trình kiểm soát chất lượng:
Bước 1: Lựa chọn đối tượng kiểm soát: có thể là các yếu tố vật chất như nhóm
yếu tố 4M hay các yếu tố trong quá trình. Các đối tượng kiểm soát được dẫn từ nhiều
nguồn như: nhu cầu của khách hàng mục tiêu về đặc tính của sản phẩm; Phân tích kỹ
thuật để chuyển nhu cầu khách hàng thành các đặc tính của sản phẩm và đặc tính của
quy trình; các chuẩn công nghiệp và chuẩn của chính phủ; nhu cầu bảo vệ sự an toàn
của con người và môi trường.
Bước 2: Thiết lập các phương pháp đo lường: các phương pháp như cảm quan,
định lượng, định tính. Sử dụng các công cụ đo như máy móc đo lường chuyên dụng,
các công cụ thống kê được sử dụng trong kiểm soát chất lượng như 7 công cụ thống kê
truyền thống và các phương pháp hiện đại. Khi tiến hành đo lường, cần chú trọng miêu
tả công cụ đo lường, phương pháp đo lường, tần suất đo, cách thức lưu trữ dữ liệu
thông tin và người chịu trách nhiệm đo lường.
Bước 3: Thiết lập các tiêu chuẩn kiểm soát: Tùy vào đối tượng kiểm soát mà
thiết lập mục tiêu chất lượng riêng.
Bước 4: Đo lường hiệu năng/ kết quả hiện tại: là bước then chốt, để đo lường ta
cần một thiết bị đo. Sử dụng công cụ hoặc phương pháp đo lường ở bước 2, tiến hành
đo lường đối tượng cần kiểm soát và đưa ra các quyết định chất lượng.
Bước 5: So sánh với tiêu chuẩn: kết quả đo lường ở bước 4 sẽ được so sánh với
tiêu chuẩn của từng đối tượng.
Bước 6: Điều chỉnh (nếu không đạt tiêu chuẩn): Xác định khoảng cách giữa tiêu
chuẩn và chất lượng thực tế, thực hiện các phương pháp điều chỉnh để làm giảm
khoảng cách chất lượng giữa đối tượng kiểm soát và tiêu chuẩn kiểm soát đã thiết lập. III. Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc
cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện. Đảm bảo chất lượng
phải được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. Đảm bảo chất lượng phải
hướng tới đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Trách nhiệm cao nhất về đảm bảo chất
lượng thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức. Đảm bảo chất lượng cần có sự tham gia
của mọi thành viên trong tổ chức.
Các phương pháp đảm bảo chất lượng:
Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra: Kiểm tra chất lượng có vai trò quan
trọng và là bộ phận độc lập, có quyền lực cao trong tổ chức. Nhiệm vụ chính là
phát hiện khuyết tật hay lỗi, phân loại các sản phẩm, loại các khuyết tật ra khỏi
các sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất: Chất
lượng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong toàn bộ hệ thống. Trách nhiệm đảm
bảo chất lượng thuộc về mọi thành viên. Phương pháp tập trung kiểm soát toàn
bộ quá trình sản xuất. Thu hút mọi thành viên của tổ chức tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng.
Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khi nghiên cứu
sản phẩm mới đến tiêu dùng: từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm và
dịch vụ, tổ chức sản xuất và tác nghiệp, kiểm tra kiểm soát và thử nghiệm, phân
phối, bán hàng, dịch vụ khách hàng và suốt quá trình tiêu dùng. IV. Sơ đồ nhân quả
Sơ đồ nhân quả hoặc còn gọi là sơ đồ xương cá hoặc sơ đồ Ishikawa. Về thực
chất, sơ đồ nhân quả là một loại sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả và nguyên
nhân gây ra kết quả đó. Trong đó, các chỉ tiêu chất lượng của một quá trình hoặc một
sản phẩm/dịch vụ được hiểu là kết quả, còn các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng quá
trình hoặc sản phẩm là nguyên nhân.
Sơ đồ nhân quả có tác dụng:
Liệt kê tất cả nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng trong quá trình thực hiện
Cho thấy mối liên hệ giữa các nguyên nhân
Việc xây dựng đúng sơ đồ nhân quả có tác dụng làm cho đội ngũ nhân viên am
tường về chất lượng, có tư duy logic, khoa học để giải quyết vấn đề
Có tác dụng đào tạo, nhất là đào tạo nhân viên mới
Tạo ra sự gắn bó, hợp tác trong tập thể qua việc nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân.
Các bước xây dựng sơ đồ nhân quả:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu cần phân tích
Bước 2: Vẽ một mũi tên dài; đầu mũi tên hướng vào chỉ tiêu cần phân tích
Bước 3: Xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn;
vẽ mỗi yếu tố là một nhánh (thường là Material, Man, Measurement, Machine, Method, Environment)
Bước 4: Tìm các yếu tố khác ảnh hưởng tới các yếu tố chính; xác định mối quan hệ
chính-phụ, thứ phụ của chúng
Bước 5: Thể hiện các yếu tố đã xác định trên sơ đồ
B. PHÂN TÍCH TRIỂN KHAI THIẾT KẾ BỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU MỚI CỦA VINAMILK
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa Việt Nam, với hệ thống sản phẩm
đa dạng và thị trường rộng khắp trong và ngoài nước. Nhằm nâng cao hình ảnh thương
hiệu và đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện đại, Vinamilk đã triển khai thiết kế lại bộ
nhận diện thương hiệu. Bộ nhận diện mới không chỉ thể hiện sự đổi mới, chuyên
nghiệp mà còn phản ánh cam kết về chất lượng, sức khỏe và bền vững. Quá trình này
giúp Vinamilk củng cố vị thế thương hiệu, tăng khả năng nhận diện và kết nối hiệu quả
hơn với người tiêu dùng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao.
a. Hoạch định chất lượng theo các bước của quy trình hoạch định chất lượng.
Bước 1: Xác định mục tiêu chất lượng
Các mục tiêu chất lượng cho việc triển khai thiết kế bộ nhận diện thương hiệu cho Vianmilk:
Tính nhất quán thương hiệu: Bộ nhận diện cần đồng bộ trên mọi kênh truyền
thông để củng cố hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, giúp khách hàng dễ
dàng nhận biết và ghi nhớ Vinamilk.
Phản ánh giá trị cốt lõi của Vinamilk: Thiết kế phải thể hiện rõ các giá trị của
Vinamilk như chất lượng, an toàn, thân thiện và trách nhiệm xã hội, từ đó gia
tăng uy tín và niềm tin từ khách hàng.
Khả năng ghi nhớ và nhận diện cao: Yếu tố nhận diện phải đơn giản, dễ nhớ,
dễ nhận biết để tạo dấu ấn trong tâm trí người tiêu dùng và tăng hiệu quả truyền thông.
Tính thẩm mỹ và chuyên nghiệp: Thiết kế cần đạt chuẩn thẩm mỹ, hiện đại, hài
hòa, đồng thời thể hiện được tầm vóc và sự chuyên nghiệp của một thương hiệu quốc gia.
Tính linh hoạt và dễ triển khai: Bộ nhận diện phải dễ dàng áp dụng trên nhiều
nền tảng khác nhau (bao bì, kỹ thuật số, quảng cáo...), đảm bảo phù hợp với cả
thị trường trong nước và quốc tế.
Bước 2: Phân định tệp khách hàng mục tiêu
- Nhóm khách hàng nội bộ: các bộ phận như marketing, kinh doanh, kho vận, chăm
sóc khách hàng,… Các nhóm này phải phối hợp chặt chẽ để đảm bảo khách hàng hài
lòng với bộ nhận diện thương hiệu và trải nghiệm với sản phẩm của Vinamilk.
- Nhóm khách hàng bên ngoài:
+ Khách hàng tổ chức: Các cửa hàng bán lẻ sữa, đại lý sữa, siêu thị, trường học, bệnh
viện… Thường có nhu cầu số lượng lớn, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, uy tín và
giao nhận sản phẩm đúng hạn
+ Khách hàng cá nhân: Phụ huynh và trẻ em, người lớn tuổi quan tâm đến sản phẩm
sữa dinh dưỡng, chú trọng vào chất lượng, giá cả và tính thuận tiện trong quá trình mua hàng.
Bước 3: Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Với bộ nhận diện thương hiệu mới của Vinamilk cần đáp ứng những nhu cầu khách hàng như:
Nhu cầu hiện hữu: Khách hàng hiện nay mong muốn một bộ nhận diện thương
hiệu rõ ràng, dễ nhận diện và thể hiện được chất lượng sản phẩm. Đặc biệt,
trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, khách hàng kỳ vọng Vinamilk
sẽ thể hiện được sự uy tín và chất lượng qua những yếu tố hình ảnh như logo,
màu sắc, và kiểu dáng bao bì.
Nhu cầu tiềm ẩn: Nhu cầu về sự đổi mới và sáng tạo, đặc biệt là trong việc thể
hiện sự cam kết về sức khỏe và môi trường. Bộ nhận diện thương hiệu mới của
Vinamilk có thể làm nổi bật yếu tố này bằng cách sử dụng các màu sắc, hình
ảnh, hoặc thiết kế mang tính chất tự nhiên, thuần khiết để phản ánh cam kết của
hãng đối với sức khỏe người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Bước 4: Phát triển bộ nhận diện thương hiệu của Vinamilk
Trong bước phát triển sản phẩm, việc thiết kế bộ nhận diện thương hiệu mới của
Vinamilk cần dựa trên cơ sở hiểu rõ nhu cầu khách hàng, cả hiện hữu và tiềm ẩn. Bộ
nhận diện không chỉ là yếu tố thẩm mỹ mà còn là phương tiện truyền tải giá trị chất
lượng sản phẩm đến người tiêu dùng.
Quá trình phát triển bộ nhận diện thương hiệu mới của Vinamilk bắt đầu từ
việc chuyển hóa định hướng chiến lược thương hiệu thành ý tưởng thiết kế cụ thể.
Điều này bao gồm việc xác định giá trị cốt lõi, thông điệp chủ đạo và phong cách hình
ảnh phù hợp với định vị thương hiệu và thị hiếu khách hàng mục tiêu.
Tiếp theo là thiết kế các yếu tố nhận diện cốt lõi như logo, hệ màu, kiểu chữ và
biểu tượng. Những yếu tố này phải đảm bảo tính thẩm mỹ, dễ ghi nhớ, đồng thời phản
ánh đặc trưng của Vinamilk với vai trò là thương hiệu hàng đầu trong ngành sữa Việt Nam.
Sau khi hoàn thiện thiết kế cơ bản, bộ nhận diện được triển khai trên nhiều nền
tảng như bao bì sản phẩm, ấn phẩm truyền thông, kênh kỹ thuật số, đồng phục nhân
viên và bảng hiệu cửa hàng. Tính nhất quán và khả năng ứng dụng linh hoạt là yêu cầu
quan trọng trong giai đoạn này.
Trong quá trình thử nghiệm và áp dụng, Vinamilk tiến hành thu thập phản hồi
từ khách hàng và nhân sự nội bộ để đánh giá mức độ hiệu quả của thiết kế. Dựa trên
các phản hồi này, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các yếu tố chưa phù hợp nhằm tối ưu
hóa khả năng nhận diện.
Cuối cùng, bộ nhận diện được chuẩn hóa thông qua việc xây dựng cẩm nang
thương hiệu, hướng dẫn chi tiết cách sử dụng. Bước này giúp đảm bảo tính đồng bộ
trong toàn hệ thống, góp phần duy trì hình ảnh chuyên nghiệp và nhất quán của
Vinamilk trên thị trường.
Bước 5: Thiết lập quy trình Giai đoạn Mục tiêu Hoạt động chính Thời gian 1. Nghiên - Hiểu rõ giá trị
- Phân tích thương hiệu hiện tại (ưu điểm, 3-4 cứu &
cốt lõi, đối tượng hạn chế) tuần phân tích mục tiêu và thị
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trường của
- Khảo sát khách hàng & thu thập ý kiến Vinamilk nội bộ - Xác định yêu
- Xác định tiêu chí thiết kế (màu sắc, cầu thiết kế phong cách, thông điệp)
- Nghiên cứu với đội ngũ thiết kế và - Xây dựng định marketing 2. Lên ý hướng thiết kế
- Phác thảo logo, bảng màu, font chữ, hình 2-3 tưởng & tổng thể ảnh đại diện tuần Phác thảo - Tạo các phong
- Lựa chọn 3-5 phong cách thiết kế triển cách sáng tạo vọng để phát triển
- Thiết kế logo chính thức và biến thể - Hoàn thiện bộ
- Xây dựng hệ thống màu sắc, hình ảnh 3. Thiết kế 4-6
nhận diện đầy đủ - Thiết kế ứng dụng (bao bì, website, đồng chi tiết tuần và đồng bộ
phục, vật phẩm quảng cáo)
- Tạo bộ quy chuẩn thương hiệu
- Trình bày phong cách thiết kế cho ban - Đảm bảo thiết 4. Phản
lãnh đạo và các bên liên quan kế đáp ứng yêu 2-3 hồi &
- Tiếp nhận phản hồi và điều chỉnh thiết kế cầu và phù hợp tuần Chỉnh sửa
- Thử nghiệm A/B với nhóm khách hàng với thương hiệu mục tiêu
- Xuất file thiết kế đúng chuẩn - Bàn giao bộ 5. Hoàn
- Đóng gói bộ quy chuẩn thương hiệu (file nhận diện hoàn 1-2 thiện & mềm và bản in) chỉnh và sẵn sàng tuần Bàn giao
- Hỗ trợ đào tạo nhân sự liên quan về cách triển khai sử dụng 6. Đánh - Đo lường hiệu
- Theo dõi phản ứng thị trường và khách Liên giá & Tối quả sau triển khai hàng tục ưu
và điều chỉnh nếu - Thu thập dữ liệu định tính/định lượng trong 3 cần
- Tối ưu hóa các yếu tố chưa phù hợp tháng đầu
Bước 6: Hoạch định các công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao Yếu tố Chi tiết Phương pháp kiểm soát Người phụ trách Đảm bảo hoàn thành
- Sử dụng công cụ quản lý dự Tiến độ
từng giai đoạn (nghiên án Quản lý dự án thiết kế cứu, phác thảo, chỉnh
- Họp đánh giá tuần với các sửa, v.v.) bên liên quan
- Kiểm tra chéo bởi đội thiết Tính Logo, màu sắc, font Đội thiết kế
kế và nhà quản trị thương hiệu nhất
chữ, hình ảnh tuân thủ & Brand
- Dùng phần mềm đo lường quán hướng dẫn Team màu sắc Chất File đúng chuẩn kỹ
- Rà soát danh sách kiểm tra lượng thuật (vector, độ phân trước khi bàn giao Đội thiết kế file thiết giải cao, đúng định
- Thử màu in ấn trên các vật & Sản phẩm kế dạng) phẩm mẫu
- Tổ chức nhóm tập trung Phản hồi
Đánh giá mức độ nhận Team hoặc khảo sát online từ khách diện và cảm nhận của Marketing &
- Phân tích các ý kiến phản hàng khách hàng mục tiêu Research hồi trên MXH Quy
Đảm bảo bộ nhận diện - Kiểm tra bản mẫu trước khi Đội truyền chuẩn áp dụng đồng bộ trên triển khai thông & Đối ứng bao bì, website, quảng
- Giám sát đối tác thi công (in tác dụng cáo, v.v. ấn, quảng cáo)
Phát hiện và giải quyết - Xây dựng kịch bản dự phòng Xử lý rủi Brand Team sai lệch so với định
- Cập nhật hướng dẫn triển ro & PR hướng thương hiệu
khai bộ nhận diện kịp thời
Trước khi chuyển giao cho các bộ phận thực thi, kế hoạch cần được thẩm định kỹ
lưỡng để đảm bảo đúng mục tiêu chất lượng và duy trì hình ảnh thương hiệu đồng bộ trên toàn hệ thống.
b. Xác lập các đối tượng, chỉ tiêu, tần suất, phương pháp kiểm soát chất lượng cần thiết Đối Tần tượng Chỉ tiêu kiểm soát Người Phương pháp Công cụ sử suất kiểm thực hiện kiểm soát dụng kiểm soát tra - ≥98% nhân viên nội bộ nhận diện Nhận Brand - Khảo sát nội bộ. đúng logo/màu sắc Google Forms/ diện Team & - Test A/B với Hàng mới. SurveyMonkey logo & Đội nghiên khách hàng qua tháng - ≥80% khách hàng /Heatmap màu sắc cứu hình ảnh/quảng cáo. mục tiêu nhớ logo sau 3 lần tiếp xúc. Tính - 100% vật phẩm - Kiểm tra bản mẫu Adobe nhất
truyền thông (bao bì, Đội thiết kế trước khi sản xuất. Illustrator, Hàng quán website, quảng cáo) & Sản - Kiểm tra ngẫu Pantone Color quý ứng tuân thủ bộ quy phẩm nhiên sản phẩm Tool dụng chuẩn thương hiệu. đang lưu hành. - ≥70% đánh giá tích cực về tính hiện Phản - Khảo sát khách Brandwatch, đại/dễ nhớ của bộ Đội hồi từ hàng. Buzzmetrics, Hàng nhận diện. Marketing thị - Phân tích các Google tháng - Các phản hồi tích & PR trường phản hồi Analytics cực ≥65% trên MXH. Hiệu - Tỉ lệ tương tác ≥5% Digital - Theo dõi KPIs Facebook Hàng suất trên MXH. Team truyền thông. Insights, tuần truyền - Tăng 30% traffic - Phân tích Google Google thông website từ nguồn brand search. Search Console. Analytics Tuân - 100% đối - Kiểm duyệt file thủ tác/agency áp dụng Brand thiết kế từ đối tác. Canva Brand Hàng hướng đúng bộ quy chuẩn Compliance - Đào tạo định kỳ Template, PDF quý dẫn sử thương hiệu thiết kế Team về bộ quy chuẩn Guidelines dụng ấn phẩm. thương hiệu
c. Các biện pháp đảm bảo chất lượng Nhóm biện pháp Giải pháp cụ thể Tác dụng
1. Đảm bảo chất lượng thiết kế & nhất quán
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn thiết kế chi tiết
- Đảm bảo 100% ấn phẩm
Kiểm duyệt thiết kế (màu sắc, logo, kiểu chữ, ứng dụng đa nền tuân thủ hệ thống nhận diện. theo bộ quy chuẩn tảng).
- Tránh sai lệch so với định thương hiệu
- Áp dụng quy trình phê duyệt 3 bước:
hướng chiến lược thương
Thiết kế → Brand Team → Ban lãnh đạo. hiệu.
- Tổ chức workshop hướng dẫn sử dụng
- Giảm 80% lỗi sai sót trong
bộ quy chuẩn thương hiệu cho nhân viên Đào tạo nội bộ & triển khai thực tế. và đối tác. đối tác
- Tiết kiệm thời gian chỉnh
- Cung cấp bộ template chuẩn (file vector, sửa. Pantone, font chữ).
2. Kiểm soát chất lượng kỹ thuật & ứng dụng
- Rà soát định dạng file (độ phân giải
- Đảm bảo chất lượng hình
300dpi, màu CMYK/Pantone, dung lượng ảnh sắc nét trên mọi chất
Kiểm tra file thiết kế tối ưu). liệu. trước khi sản xuất
- Test in ấn trên 5 loại vật phẩm mẫu (bao - Phát hiện sớm lỗi kỹ thuật bì, brochure, standee).
trước khi sản xuất hàng loạt.
- Thử nghiệm logo trên 10+ nền tảng
- Tối ưu trải nghiệm người Đánh giá khả năng
(website, app, billboard, vỏ hộp sữa). dùng. hiển thị đa nền tảng
- Kiểm tra hiển thị trên thiết bị di động ở
- Đảm bảo nhận diện rõ ràng
các kích thước khác nhau. trong mọi điều kiện.
3. Đo lường hiệu quả thị trường Khảo sát phản hồi
- Tổ chức nhóm tập trung với 3 nhóm đối
- Đánh giá tính hiệu quả của khách hàng
tượng mục tiêu (trẻ em, phụ huynh, người thiết kế mới. cao tuổi).
- Thu thập insights để điều
- Đo lường mức độ nhận diện thương hiệu chỉnh kịp thời. sau 1 tháng triển khai.
- Theo dõi chỉ số tương tác (lượt chia sẻ,
- Đánh giá mức độ lan tỏa Phân tích chỉ số
bình luận tích cực) trên MXH.
của bộ nhận diện mới. truyền thông
- Đo lường traffic website từ brand search - Tối ưu chiến dịch truyền và tỷ lệ chuyển đổi.
thông theo dữ liệu thực.
4. Quản lý rủi ro & khủng hoảng
- Giảm thiểu ảnh hưởng tiêu
- Chuẩn bị 2-3 phương án thiết kế thay thế cực đến hình ảnh thương Xây dựng kịch bản nếu gây tranh cãi. hiệu. dự phòng
- Lên phương án xử lý khủng hoảng
- Chủ động ứng phó với mọi truyền thông trong 24h. tình huống.
- Đăng ký bản quyền logo và hệ thống
- Bảo vệ tài sản thương hiệu. Kiểm tra pháp lý &
nhận diện mới tại Cục Sở hữu trí tuệ.
- Tránh rủi ro kiện tụng tốn bản quyền
- Rà soát tính độc đáo để tránh vi phạm kém. bản quyền đối thủ.
5. Tăng cường tương tác & lan tỏa
- Lựa chọn KOLs có hình ảnh phù hợp với - Tăng độ tin cậy và tiếp cận Hợp tác với
giá trị Vinamilk (gia đình, sức khỏe,
sâu rộng đến đối tượng mục KOLs/Đại sứ truyền thống). tiêu. thương hiệu
- Đặt KPI rõ ràng về lượt tiếp cận và
- Kiểm soát được thông điệp tương tác. truyền tải. d. Sơ đồ nhân quả