TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
KHOA H TH NG THÔNG TIN KINH T N T VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆ
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Pháp luật đại cương
Đề tài: Bài tập hia di sản thừa kếc
Nhóm th c hi n: Nhóm 6
Ging viên: Trn Hnh Linh
L p h c ph n: 242_TLAW0111_09
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2025
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
I. Thời gian và địa điểm
1. Thời gian: 12/03/2025
2. Địa điểm: Họp online trên Google meet
II. Thành viên tham gia
1. Ch trì: Tr n Xuân Phúc Minh, ch c v ng. ụ: Nhóm trưở
2. Thư ký: Nguyễn Khánh Vân.
3. Thành ph n khác: Tr n Th Hi ền Lương, Trầ ạnh, Đỗn Hùng M Đức Minh, Nguyn Hng
Minh, Ph m Hà Ly, Nguy n Di u My, Ph m Qu c Nam, Tr n Qu ốc Nam, Vũ Thanh Vân,
Nguyn Quang Vinh, Nguyn Minh Vũ, Thân Đỗ Hà Vy, Vũ Thị Hi Yến.
III. Mc đch họp
1. Triển khai chủ đề thảo luận và các nội dung cần thực hiện trong bài thảo luận.
2. Các thành viên đưa ra ý tưởng và điểm sang tạ cho bài thảo luận, đi đến thống nhất nhóm thực
hiện quay video thực hiện tình huống chia tài sản theo đề bài được giao
3. Nh óm trưởng liệt kê các việc cần làm và phân chia công việc: Trần Quốc Nam làm phần m
đầu; , Trần Xuân Phúc Minh làm câu 1 Đỗ Đức Minh, Trần Thị Hiền Lương, Vũ Thanh Vân,
Nguyễn Khánh Vân, Nguyễn Diệu My làm câu 2 Phạm Hà Ly làm phần kết luận, Nguyễn Hồng ;
Minh và Nguyễn Quang Vinh làm slide, Trần Quốc Nam và Nguyễn Minh Vũ thuyết trình; Thân
Đỗ Hà Vy, Vũ Thị Hải Yến và Trần Hùng Mạnh tổng hợp và tạo file mềm; 1 số thành viên làm
phần bài tập chia tài sản quay video tái hiện tình huống
IV. Kết luận
Đã thảo luận và đưa ra ý kiến phù hợp. Đã phân chia công việc cho mỗi thành viên. Đề nghị các
thành viên nghiêm túc thực hiện theo sự phân công của nhóm.
Hà Nội, ngày 13/03/2025
Trưởng nhóm
3
Trần Xuân Phúc Minh
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Chức trách Nhiệm v
Nhóm
đánh giá
Giảng viên
đánh giá
48 Trần Thị Hiền Lương Thành viên
Làm phần 2.2.2.1, thực hiện quay
video
49 Phạm Hà Ly Thành viên
Làm phần Kết luận, thực hiện quay
video
50 Trần Hùng Mạnh Thành viên
Tổng hợp word, thực hiện quay video
51 Đỗ Đức Minh Thành viên Làm phần 2.2.1, thực hiện quay video
52 Nguyễn Hồng Minh Thành viên Làm slide
53 Trần Xuân Phúc Minh Trưởng nhóm Làm phần 2.1, thục hiện quay video
54 Nguyễn Diệu My Thành viên
Làm phần 2.2.3, lên kịch bản tình
huống, quay video
55 Phạm Tuấn Nam Thành viên Thực hiện quay video
56 Trần Quốc Nam Thành viên
Làm phần Mở đầu, thực hiện quay
video, thuyết trình
87 Nguyễn Khánh Vân Thư ký
Ghi biên bản họp, làm phần 2.2.2.2,
thực hiện quay video
88 Vũ Thanh Vân Thành viên
Làm phần 2.2.2.1, thực hiện quay
video
89 Nguyễn Quang Vinh Thành viên Làm slide
90 Nguyễn Minh Vũ Thành viên Thuyết trình
91 Thân Đỗ Hà Vy Thành viên Tổng hợp word
92 Vũ Thị Hải Yến Thành viên Tổng hợp word
4
M CC L
I L i m đầu ............................................................................................................. 5
1.1. Gi i thi u khái quát ch th o lu n .............................................................. 5 đề
1.2. Th c trng hin nay và m c tiêu c tài th o lu n ..................................... 5 ủa đề
II N I DUNG BÀI TH O LU N .......................................................................... 5
2.1. Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng ............................................ 5
2.1.1 Khái niệm tham nhũng: ............................................................................... 5
2.1.2 Đặc điểm c ........................................................................... 6 ủa tham nhũng
2.1.3 Các hành vi tham nhũng và ví d ................................................................ 7
2.1.4 M r ng ....................................................................................................... 9
2.2 Bài t p phân chia tài s n..................................................................................10
2.2.1 Phân tích tình hu ng ..................................................................................10
2.2.2 X lí tình hu ng ........................................................................................12
2.2.2.1. Trường h l i di chúc ..............................................12 ợp Nam không để
2.2.2.2 Trường h p Nam ch t có di chúc h p phá l i toàn b tài s n c a ế p để
mình cho Lan ...................................................................................................14
2.2.3 M r ng .....................................................................................................15
III. K T LU N ......................................................................................................17
3.1. Tóm t t ...........................................................................................................17
3.2. T m quan tr ng c a ch ống tham nhũng trong xã hội hin nay: ....................17
3.3. T m quan tr ng c a vi c l p di chúc và hi nh pháp lu t v th a ểu rõ quy đị
kế……. ..................................................................................................................17
5
I. LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Gi i thi u khái quát ch th đề o lu n
Tham nhũng và thừ ấn đềa kế tài sn là hai v quan trng trong xã hi hin nay, ng ảnh hư
đến s phát trin kinh tế, công b c xã hằng và đạo đứ ội. Trong đó, tham nhũng là hành vi
lm d ng quy n l tr ực để c li cá nhân, gây t n h n l ếi đ i ích chung. Bên c c ạnh đó, việ
phân chia di s n th là m t v pháp lý ph n quy n l i c a a kế ấn đề c tạp, liên quan đế
những ngườ trong gia đình và quy địi thân nh ca pháp lut. Ch đề tho lun này s giúp
làm rõ khái ni m c bi ng th i ệm, đặc điể ủa tham nhũng, các hành vi tham nhũng phổ ến, đ
phân tích m t tình hu ng th n th tài s nh pháp lu t. c tế liên quan đế a kế n theo quy đị
1.2. Th c tr ng hi n nay và m c tiêu c a đề tài tho lun
Hiện nay, tham nhũng vẫ ấn đền là mt v nhc nhi, xy ra nhi ều lĩnh vực khác nhau,
gây ng tiêu c n s phát tri n c c nh n di n và phòng ch ng ảnh hưở c đế ủa đất nước. Vi
tham nhũng là nhiệm v cp thiết nhm xây d ng m t xã h i minh b ch, công b ng.
Trong khi đó, vấn đề ạp, đặ tha kế tài sn ngày càng tr nên phc t c bit khi không có di
chúc hoc xu t hi n tranh ch p gi a các bên liên quan. Hi nh pháp lu t v ểu rõ quy đị
tha k m b o quy n lế giúp đả i c a các cá nhân và h n ch tranh ch ế p không đáng có.
Mc tiêu c c có cái nhìn rõ ràng vủa đề tài th o lu ận là giúp người đọ tham nhũng, các
hình th bi ng tiêu c ng th i, ức tham nhũng phổ ến cũng như những tác độ c của nó. Đồ
phân tích tình hu ng c th v th tài s hi u rõ cách pháp lu nh v vi c a kế ản để ật quy đị
phân chia tài s ng h p có di chúc h p pháp. Tản khi không có di chúc và trư đó, nâng
cao nh n th pháp lu t và ý th c tuân th c v quy định trong đời sng.
II. NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN
2.1. Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng
2.1.1 Khái niệm tham nhũng:
Tham nhũng một hiện tượng xã hội tiêu cực xuất hiện từ rất sớm cùng với sự hình
thành và phát triển của bộ máy nhà nước, quyền lực nhà nước và các quyền lực công
khác. Tham nhũng xảy ra ở các quốc gia có chế độ chính trị xã hội khác nhau, tùy thuộc -
vào truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, pháp luật... mỗi quốc gia có những
quan niệm khác nhau về tham nhũng.
6
Ở nước ta, khái niệm tham nhũng được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Chống Phòng,
tham nhũng 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) như sau: “Tham nhũng là
những hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì v
lợi.”
2.1.2 Đặc điểm của tham nhũng
-Chủ thể: chủ thể của tham nhũng là những người giữ chức vụ, quyền hạn
+ Người có quyền hạn là những người thực hiện chức năng đại diện quyền lực nhà nước,
chức năng tố chức, điều hành, quản lý hành chính, tổ chức sản xuất.
+Người có chức vụ, quyền hạn là những chủ thể được xác định theo Khoản 3 Điều 1,
Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) bao gồm:
a. Cán bộ, công chức, viên chức;
b. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn -
kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản
lý là người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp;
d. Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đó".
-Hành vi: chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
+ Khi thực hiện hành vi tham nhũng, chủ thể tham nhũng phải sử dụng "chức vụ, quyền
hạn" như một phương tiện để mang lại lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất cho bản
thân, gia đình hoặc người khác.
+Một người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhưng không nhằm mục
đích vụ lợi thì hành vi đó có thể cấu thành hành vi vi phạm pháp luật khác mà không phải
là tham nhũng.
-Mc đch: mục đích của tham nhũng là vụ lợi
Hành vi tham nhũng là những hành vi được thực hiện với lỗi cố ý và mục đích là vụ lợi.
Nếu chủ thể thực hiện hành vi không cố ý thì hành vi đó không phải là hành vi tham
nhũng. Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất mà người có
chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thế đạt được thông qua việc lợi dụng chức vụ,
quyền hạn được giao để thực hiện hành vi tham nhũng.
-Hậu quả: Tham nhũng gây ra những tác động tiêu cực đối với rất nhiều lĩnh vực của đời
sống trên các phương diện chính trị, kinh tế và xã hội
+ Đối với hệ thống chính trị: tham nhũng là trở lực lớn, là nguy cơ đe dọa với quá trình
đổi mới đất nước, làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
+ Đối với sự phát triển kinh tế: tham nhũng gây thiệt hại lớn về tài sản của Nhà nước, của
tập thể và của công dân.
7
+ Đối với xã hội: tham nhũng xảy ra ở các vấn đè như y tế, giáo dục, thể thao...thường
xâm phạm, làm thay đổi, đảo lộn những chuânr mực đạo đức xã hội, dẫn đến tha hóa đội
ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
2.1.3 Các hành vi tham nhũng và v d
a, Tham ô tài sản
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà họ được
giao quản lý, sử dụng. Dấu hiệu đặc trung là hành vi “chiếm đoạt tài sản” qua thủ đoạn
lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
-Ví dụ: Một thủ quỹ xã được giao quản lý tiền hỗ trợ người nghèo, nhưng tự ý rút 50 triệu
đồng để mua xe máy cho cá nhân, sau đó lập báo cáo khống để che giấu.
b, Nhận hối lộ
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích
khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa hối lộ
-Ví dụ: Một cán bộ hải quan nhận 10 triệu đồng từ doanh nghiệp để bỏ qua việc kiểm tra
hàng hóa nhập khẩu không khai báo đầy đủ.
c, Lạm dng chức v, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
-Khái niệm: Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản không thuộc
quyền quản lý trực tiếp của mình.
-Ví dụ: Một cán bộ địa chính yêu cầu người dân nộp thêm 20 triệu đồng ngoài lệ phí quy
định để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d, Lợi dng chức v, quyền hạn trong khi thi hành công v
-Khái niệm: Là hành vi sử dụng quyền hạn được giao để trục lợi mà không trực tiếp
chiếm đoạt tài sản.
-Ví dụ: Một cán bộ kiểm lâm cố ý bỏ qua việc khai thác gỗ trái phép để nhận "phí bảo
kê" từ nhóm lâm tặc.
e, Lợi dng chức v, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trc lợi
-Khái niệm: Là hành vi sử dụng chức vụ, quyền lực để tác động, ép buộc người khác làm
việc có lợi cho mình.
-Ví dụ: Một giám đốc sở yêu cầu trưởng phòng bổ nhiệm con trai mình vào vị trí lãnh
đạo dù không đủ tiêu chuẩn.
8
f, Giả mạo trong công tác
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để thực hiện một số hành vi như sửa chữa, làm sai lệch giấy tờ, cấp giấy tờ
giả,...
-Ví dụ:Một cán bộ quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại một xã được giao nhiệm vụ
lập báo cáo nghiệm thu công trình. Thực tế, công trình chỉ hoàn thành 70% khối lượng,
nhưng cán bộ này đã lập báo cáo giả, ghi nhận hoàn thành 100% và ký xác nhận để nhà
thầu nhận đủ tiền thanh toán từ ngân sách. Sau đó, cán bộ này nhận 50 triệu đồng từ nhà
thầu như "tiền cảm ơn".
g, Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức v, quyền hạn để giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì v lợi.
-Khái niệm: Đây là 1 biểu hiện mới của tham nhũng, là hiện tượng tham nhũng tinh vi,
phức tạp hơn và nhiều khi mang tính tập thể, có tổ chức
-Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Hùng, trưởng phòng tài nguyên và môi trường của một quận tại
TP.HCM, nhận 500 triệu đồng từ bà Lê Thị Lan, giám đốc một công ty bất động sản, để
đẩy nhanh việc cấp sổ đỏ cho lô đất 1000 m² tại quận 9, dù hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ.
Trong một trường hợp khác, bà Lan đưa 600 triệu qua ông Trần Quốc Minh, một cán bộ
quen biết ông Hùng, với 500 triệu chuyển đến ông Hùng và 100 triệu là tiền công cho ông
Minh, để ông Hùng ký duyệt hồ sơ trong vòng 3 ngày thay vì quy trình 30 ngày.
h, Lợi dng chức v, quyền hạn sử dng trái phép tài sản của nhà nước
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng việc được giao
quyền quả lý tài sản nhà nước để vụ lợi.
-Ví dụ: Ông Phạm Văn Tuấn, Giám đốc một công ty nhà nước tại Hà Nội, lợi dụng chức
vụ của mình để lấy 2 xe ô tô công (trị giá 3 tỷ đồng) thuộc sở hữu của công ty để cho con
trai và bạn thân sử dụng cá nhân trong nhiều tháng, không liên quan đến công việc cơ
quan. Ông Tuấn còn ký duyệt chi tiền bảo dưỡng xe từ ngân sách công ty, gây thiệt hại
tài sản nhà nước.
i, Nhũng nhiều vì v lợi
-Khái niệm: là hành vi “đòi hối lộ” một cách gián tiếp hoặc ở mức độ chưa thật nghiêm
trọng.
-Ví dụ: Ông Lê Văn Tâm, cán bộ địa chính xã ở Nghệ An, cố tình kéo dài thời gian cấp
sổ đỏ cho hộ ông Trần Đình Nam, dù hồ sơ đã đầy đủ. Ông Tâm liên tục yêu cầu ông
9
Nam bổ sung giấy tờ không cần thiết và ám chỉ phải "chung chi" 20 triệu đồng để giải
quyết nhanh. Vì muốn có sổ đỏ sớm, ông Nam buộc phải đưa tiền, và ông Tâm sau đó ký
duyệt ngay trong ngày. Đây là hành vi nhũng nhiễu vì vụ lợi cá nhân.
j, Không thực hiện nhiệm v, công v vì v lợi
-Khái niệm: Là hành vi của người có trách nhiệm quản lý, đặc biệt là người làm việc tại
chính quyền địa phương, cơ sở đã cố ý không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
-Ví dụ: Bà Nguyễn Thị Hồng, trưởng phòng giáo dục một huyện ở Đồng Nai, được giao
nhiệm vụ kiểm tra và phê duyệt hồ sơ xin phép xây dựng thêm phòng học cho một trường
tiểu học. Tuy nhiên, bà cố tình không ký duyệt hồ sơ dù đã đủ điều kiện, vì muốn công ty
xây dựng của người quen trúng thầu dự án này. Bà trì hoãn việc phê duyệt cho đến khi
công ty đó được chọn, nhằm giúp người quen hưởng lợi, bất chấp việc trường học thiếu
phòng trầm trọng. Đây là hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
k, Lợi dng chức v, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
vì v lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án vì v lợi.
-Khái niệm: Là hành vi tham nhũng luôn được che chắn, cấu kết, đồng lõa của những
người có chức vụ, quyền hạn ở cấp cao hơn tạo thành đường dây hoặc hệ thống với
những mối quan hệ đan xen một cách phức tạp.
-Ví dụ: Bà Phạm Thị Lan, thẩm phán tại tòa án cấp tỉnh ở Quảng Ninh, nhận 1 t đồng từ
gia đình của bị cáo Nguyễn Văn Hùng – người đang bị xét xử về tội buôn lậu hàng hóa trị
giá lớn. Bà Lan sau đó gây áp lực lên hội đồng xét xử để giảm nhẹ hình phạt từ 10 năm tù
xuống còn 3 năm tù treo, bất chấp bằng chứng rõ ràng, nhằm đổi lấy lợi ích tài chính từ
gia đình bị cáo.
2.1.4 Mở rộng
- Tham nhũng thường xảy ra ở đâu?
Trong bộ máy quản lý, tham nhũng thường xảy ra ở:
Cấp lãnh đạo: Quyền quyết định lớn, dễ trục lợi (ví dụ: nhận hối lộ phê duyệt dự án).
Quản lý tài sản công: Tiếp cận đất đai, ngân sách, dễ biển thủ (ví dụ: cấp sổ đỏ trái phép).
Thực thi pháp luật: Công an, tòa án có thể bao che, nhận hối lộ (ví dụ: chạy án).
Dịch vụ công: Nhũng nhiễu khi cấp phép, giấy tờ (ví dụ: đòi tiền làm sổ đỏ).
Đấu thầu, dự án: Thông thầu, nâng giá dự án (ví dụ: chỉ định thầu sai).
Nhân sự: Chạy chức, chạy quyền (ví dụ: nhận tiền bổ nhiệm).
Nguyên nhân: thiếu minh bạch, giám sát yếu, động cơ vụ lợi.
10
- Làm thế nào để phòng chống tham nhũng hiệu quả ?
1, Hoàn thiện pháp luật và tăng chế tài
Ban hành luật chống tham nhũng rõ ràng, nghiêm khắc, đảm bảo xử lý không khoan
nhượng dù là quan chức cấp cao.
V d: Việt Nam có Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, yêu cầu kê khai tài sản cán bộ,
xử lý nghiêm vụ như Việt Á (kit xét nghiệm COVID-19).
2, Tăng cường minh bạch và giám sát
Công khai ngân sách, đấu thầu, thủ tục hành chính; lập cơ quan giám sát độc lập.
V d: Singapore công khai lương quan chức và có Cơ quan Điều tra Tham nhũng
(CPIB) hoạt động hiệu quả.
3, Ứng dụng công ngh
Số hóa dịch vụ công, đấu thầu trực tuyến, giảm tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ và người
dân/doanh nghiệp.
V d: Ở Việt Nam, cổng dịch vụ công quốc gia giúp người dân làm giấy tờ online, hạn
chế "phong bì".
4, Nâng cao thu nhập và đạo đức công chức
Đảm bảo lương đủ sống, tổ chức đào tạo về liêm chính, thưởng phạt công bằng.
d: Đan Mạch trả lương cao cho công chức và giáo dục giá trị liêm khiết từ sớm.
5,Khuyến khích tố giác và bảo vệ người tố cáo
Thiết lập đường dây nóng, bảo vệ danh tính và quyền lợi người báo cáo tham nhũng.
V d: Mỹ có Đạo luật Bảo vệ Người tố giác (Whistleblower Protection Act), khuyến
khích báo cáo tham nhũng.
2.2 Bài tập phân chia tài sản
2.2.1 Phân tch tình huống
a, Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng và tài sản thừa kế
Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao
gồm:
Tài sản do vợ, chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.
11
Thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, lợi tức từ tài sản riêng nhưng không
có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
Tài sản do vợ chồng cùng nhau thừa kế, được tặng cho chung.
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi một bên vợ hoặc chồng qua
đời, phần tài sản chung được chia đôi, trừ khi có thỏa thuận khác.
Áp dụng vào tình huống này: Tổng tài sản chung của Nam và Hoa là 100 triệu.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản của người chết để lại, vậy
nên khi Nam chết, phần tài sản của Nam trong tổng tài sản chung giữa Nam và Hoa (50
triệu ) trở thành di sản thừa kế
b, Người quản l di sản của Nam sau khi Nam qua đời
Theo Bộ luật Dân sự 2015, sau khi một người qua đời, di sản của họ cần có người
quản lý cho đến khi được phân chia. Người quản lý di sản có thể là:
+ Người được chỉ định trong di chúc (nếu có).
+ Người thừa kế thỏa thuận cử ra.
+ Người do tòa án chỉ định nếu những người thừa kế tranh chấp hoặc không tự
thỏa thuận được.
Áp dụng vào trường hợp của Nam, vì Nam qua đời mà không để lại di chúc nên
những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là vợ Hoa, mẹ Mai, các con của Nam - -
với Hoa là Nga và Lan và con riêng của Nam là Dũng có thể thỏa thuận cử một
người làm người quản lý di sản. Thông thường, vợ của Nam là Hoa sẽ là người
quản lý di sản vì bà là người gần gũi, có trách nhiệm nuôi dưỡng hai con nhỏ là
Nga và Lan.
Quản lý di sản cho con chưa thành niên: theo quy định của pháp luật thì di sản mà
con chưa thành niên (Nga và Lan) được hưởng phải do người đại diện pháp lý
quản lý, trong trường hợp này là bà Hoa.
Kết luận: vậy khả năng cao nhất người quản lí di sản sẽ là bà Hoa, nếu có tranh chấp hoặc
không thể thỏa thuận, toà án sẽ chỉ định người quản lý di sản.
c, Nguyên tắc chia di sản thừa kế và hàng thừa kế theo pháp luật
Nguyên tắc chia di sản thừa
Nếu có di chúc hợp pháp: Thực hiện theo nội dung di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân
sự 2015).
Nếu không có di chúc: Chia theo hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 và 651 Bộ
luật Dân sự 2015).
Theo Bộ luật Dân sự 2015, khi một người qua đời mà không để lại di chúc, di sản sẽ
được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:
Vợ (Hoa)
Con ruột (Nga, Lan)
Mẹ ruột (bà Mai)
12
Con nuôi hợp pháp (Dũng) cũng được hưởng thừa kế như con ruột.
Vì thế, nếu chia theo pháp luật, di sản của Nam sẽ được chia đều cho 5 người.
d, Người thừa kế di sản của Nam là bà Mai chết
Trong trường hợp Nam không để lại di chúc , Bà Mai có tài sản riêng là 430 triệu
và 10 triệu từ phần thừa kế của Nam (theo Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015)
Vì Nam đã mất trước bà Mai, nên con của Nam (Nga và Lan) sẽ thừa kế phần tài
sản của bà Mai theo quy tắc thừa kế thế vị. Hệ quả là toàn bộ tài sản của bà Mai s
do Nga và Lan nhận, thay vì được chia cho các đối tượng khác (theo điều 652 Bộ
luật Dân sự 2015).
e, Ảnh hưởng của di chúc đến việc phân chia tài sản
Nếu Nam có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho Lan, thì:
Lan sẽ hưởng toàn bộ 50 triệu.
Tuy nhiên, một số người có quyền hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di
chúc gồm: Mẹ ruột (bà Mai), vợ (Hoa), con chưa thành niên (Nga, Lan)
Những người này sẽ được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, ngay cả
khi di chúc không chia cho họ.
Như vậy, dù di chúc của Nam để lại toàn bộ tài sản cho Lan, bà Mai, Hoa và Nga
vẫn sẽ được hưởng một phần theo luật định.
Dũng vì đã thành niên và có khả năng lao động nên không được chia di sản trong
trường hợp này.
g, Tổng kết vấn đề pháp lý trong tình huống
Nguyên tắc chia tài sản vợ chồng: Khi một người qua đời, tài sản chung phải được
phân chia trước khi chia thừa kế.
Nguyên tắc thừa kế theo pháp luật: Nếu không có di chúc, di sản sẽ được chia theo
hàng thừa kế.
Nguyên tắc thừa kế thế vị: Nếu người thừa kế mất trước hoặc cùng thời điểm với
người để lại di sản, con của họ sẽ được hưởng phần thừa kế thay thế.
Di chúc và giới hạn của di chúc: Dù có di chúc, một số người thân cận vẫn có
quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
2.2.2 Xử l tình huống
2.2.2.1. Trường hợp Nam không để lại di chúc
Tháng 1 năm 2017, Nam qua đời mà không để lại di chúc. Nam và vợ là Hoa có khối tài
sản chung trị giá 100 triệu đồng. Theo quy định của pháp luật về chế độ tài sản chung v
chồng, tài sản riêng của Nam được xác định như sau:
100 : 2 = 50 (triệu đồng)
13
Căn cứ vào Điều 651, Khoản 1, Điểm a của Bộ luật Dân sự 2015, những người thuộc
hàng thừa kế thứ nhất của Nam gồm:
- Vợ: Hoa
- Mẹ ruột: Bà Mai
- Các con: Nga, Lan và Dũng
Trong đó, Dũng là con nuôi hợp pháp của Nam, do đó vẫn được quyền thừa kế tài sản
như các con ruột. Tổng số người thừa kế là 5 người, nên phần tài sản của mỗi người được
chia đều:
50 : 5 = 10 (triệu đồng)
Vậy mỗi người thừa kế (Hoa, bà Mai, Nga, Lan và Dũng) sẽ nhận được 10 triệu đồng từ
tài sản của Nam.
T7/2017, Bà Mai tai biến ch t ng t ết độ
Tng tài s n c a bà Mai: 430 tri u + 10 tri u (th t Nam)= 440 (tri ng) a kế ệu đồ
Vì bà Mai ch t ng t do tai bi n l i di chúc nên tài s n sết độ ế không có để chia theo quy
định tại Điều 650, BLDS 2015.
- i quan h t t, thân thi t TH1: Dũng và bà Mai có mố ế
Vì bà Mai có 1 người con trai duy nh t tất là Nam nhưng đã chế T1/2017 nên toàn b tài
sn s được chia theo lu t th v a kế (Điều 652 BLDS 2015). Nh ững người được th a k ế
tài s n c a bà Mai là:
- Cháu ruột: Nga, Lan
- Cháu nuôi(được pháp luật công nhận): Dũng
=>Vy m ng) ỗi người được chia: Nga= Lan=Dũng=440 : 3=146.67 (triệu đồ
Tng s tài s ng là ản được hưở
Nga=146.47 + 10 = 156.47 (tri ng) ệu đồ
Lan= 146.47 + 10 = 156.47 (tri ng) ệu đồ
Dũng= 146.47 + 10 = 156.47 (tri ng) ệu đồ
- t t TH2 Dũng và bà Mai không có quan hệ
Vì bà Mai có 1 người con trai duy nh t tất là Nam nhưng đã chế T1/2017 nên toàn b tài
sn s được chia theo lu t th v a kế (Điều 652 BLDS 2015). Nh ững người được th a k ế
tài s n c a bà Mai là:
Cháu ruột: Nga, Lan
14
Cháu nuôi (được pháp luật công nhận): Dũng nhưng không có quan hệ
tốt nên không được chia tài sản
Tài sn c a bà Mai là 440 tri i cháu ru t là Nga, Lan s ti n m i ệu chia cho 2 ngườ ỗi ngư
đượ c hư ng là:
Nga= Lan=440: 2=220 (triệu đồng)
Tng s tài s ng là ản được hưở
Nga=220 tri u + 10 tri u (th t Nam) = 230 (tri ng) a kế ệu đồ
Lan= 220 tri u + 10 tri u (th a k t Nam) = 230 (tri ng) ế ệu đồ
2.2.2.2 Trường hợp Nam ết có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản của mình ch
cho Lan
Tài s n th c a Nam: Theo di chúc, toàn b 50 tri u s thu Lan. a kế c v
Những ngườ ẫn được hưởi v ng di sn theo pháp lu t (theo Đi u 644 BLDS 2015 Người
tha k không ph thuế c vào ni dung di chúc)
Bà Mai (m già), Hoa (v ng 2/3 ợ), Nga (con chưa thành niên) thuộc diện được hưở
sut th theo pháp lu t a kế
Dũng không thuộc di ng. ện này, nên không được hưở
Vy nên:
Sut th theo pháp lu t c a Nam: 50 : 5 = 10 (tri u a kế đồng)
2/3 su t th theo pháp lu t: 10 × (2/3) = 6,67 (tri u ng) a kế đồ
=> S ti ng c ng ền được hưở a bà Mai= Hoa= Nga=6.67 triệu đồ
=> S ti n Lan nh tài s n c a Nam là : 50 tri u - 20 tri u (th b i Bà Mai, ận được t a kế
Hoa, Nga) = 30 tri u ng đ
Tng s tài s n c a Lan là: 30 (tri ng) ệu đồ
Tng s tài s n th c ng t tài s n chung) + 6.67(th t a kế a Hoa là: 50 triệu( hưở a kế
Nam) = 56.67 (tri ng) ệu đồ
Xác định tài sn tha kế c a bà Mai
Tài s n riêng c a bà Mai: 430 (tri u ng) đồ
15
Phn th t Nam: 6,67 (tri u a kế đồng)
Tng tài s n c a bà Mai: 430 + 6,67 = 436,67 (tri u ng) đồ
Phân chia di s n c a bà Mai:
Bà Mai không còn ngưi tha kế hàng th nht, nên tài sn ca bà s chia cho
hàng th th hai (cháu n i th th v theo u 652 BLDS 2015). a kế a kế ế Điề
Lưu ý: Dũng là cháu nuôi của bà Mai, nhưng con nuôi của Nam. Theo quy định, con nuôi
không đượ ông bà nuôi, nhưng đượ y, Dũng c tha kế t c tha kế thế v t cha nuôi. Vì v
vn có quy ng ph n tài s n t bà Mai. ền hưở
- ai có m i quan h t t, thân thi t TH1: Dũng và bà M ế
Lưu ý: Theo luậ ợp pháp) đều đượt, con của người tha kế (dù là con rut hay con nuôi h c
hưởng tha kế thế v.
=> Nga, Lan và Dũng mỗi người hưởng: 436,67 : 3 = 145,56 (triu đồng)
Tng tài s n Nga nh u + 6.67 tri u (th t Nam) = 152.23 (tri u ận được: 145.56 tri a kế
đồng)
Tng tài s n Lan nh u + 30 tri u (th t Nam) = 175.56 (tri u ận được: 145.56 tri a kế
đồng)
Tng tài s ng) ản Dũng nhận được: 145.56 (triệu đồ
- i quan h x u TH2: Dũng và bà Mai có xích mích, mố
Lưu ý: Pháp ất địlut s c quyn tha kế trong mt s trường hp nh nh, chng hn
như ngườ có hành vi ngược đãi, xâm phại tha kế m tính mng, tài sn của người để li di
sn.
=> Dũng không được hưởng phn tha kế t bà Mai.
=> Di s n c a bà Mai s u cho Nga, Lan: chia đề
436,67 tri u :2 = 218,335 (tri ng) ệu đồ
Tng tài s n Nga nh u + 6.67 tri u (th a k t Nam) = 225.005 (tri u ận được: 218.335 tri ế
đồng)
Tng tài s n Lan nh u + 30 tri u (th t Nam) = 248.335 (tri u ận được: 218.335 tri a kế
đồng)
2.2.3 Mở rộng
S khác nhau gi a th a k theo pháp lu t và th a k theo di chúc ế ế
16
Tha k theo pháp lu t và th theo di chúc là hai hình th a k khác nhau, m i ế a kế c th ế
hình th c có nh ững đặc điểm và quy định riêng. Dưới đây là sự khác nhau gia hai hình
thc này:
1. Th theo di chúc a kế
Khái nim: Th theo di chúc là vi c phân chia tài s n c t theo ý mu n a kế ủa người đã mấ
của người đó được th c vi hi n trong di chúc. Di chúc có th đượ ết tay, công ch ng ho c
chng th hi n nguy n v ng cu i cùng cc, th ủa người để l i tài s n.
Đặc điểm:
Ý chí của ngườ ản: Ngườ ết địi để li di s i lp di chúc có quyn quy nh cách thc phân chia
tài s n c a mình. H th ch i th , phân chia tài s nào, định ai là ngư a kế ản như thế
thm chí có th b qua m t s người th ha kế p pháp.
T do c i l l i di chúc có quyủa ngườ ập di chúc: Người để ền thay đổi di chúc bt c lúc
nào, mi n là còn s ống và có đầy đủ năng lự c pháp lý.
Điề u ki n có hi u lc: Di chúc phi h p pháp, không trái pháp lu t, không vi ph o ạm đạ
đức xã hi, và phải đư m các đic lập đúng thủ tc. Nếu có s vi ph u ki n này, di chúc
có th b vô hi u.
Ví d: M i vi t di chúc ch l i t t c tài s n cho con gái duy nh t, ho ột ngườ ế định để c ch
định mt phn tài sn cho một người bn thân.
2. Th theo pháp lu t a kế
Khái nim: Th theo pháp lu t là vi c phân chia tài s n c t mà không a kế ủa người đã mấ
có di chúc, hoc di chúc b vô hi ệu. Quy đnh v tha kế theo pháp lut s tuân theo các
quy định ca B lut Dân s.
Đặc điểm:
Không có s ch nh c l i tài s n: Khi không có di chúc ho đị ủa người để c di chúc không
hp pháp, tài s n c i ch t s ủa ngườ ế được chia theo các quy đị ật. Các ngườnh ca pháp lu i
tha k s là nh i thân thuế ững ngườ c c a ngư c xác đời đã mất, đượ nh theo các hàng th a
kế (hàng tha kế th nh t, th hai, v.v.).
Người tha kế theo quy đ ật: Ngư ật thườnh pháp lu i tha kế theo pháp lu ng là nhng
ngườ i thân như v , chng, con cái, cha m, anh ch em, hoc các t chc, cá nhân khác
nếu không có thân nhân th . a kế
17
III. KẾT LUẬN
3.1. Tóm tắt
- là hành vi lợ ụng quyền lực hoặ ụ để ảnh Tham nhũng i d c ch c v trục lợi cá nhân, gây
hưởng tiêu cự ến xã hội. Đây là mộ n đề phổ biến trong nhiều lĩnh vự ệtc đ t v c, đ c bi
trong bộ máy nhà nước và doanh nghiệp.
- quá trình sắp xếp, phân bổ ản giữ hoặ Phân chia tài sản tài s a các cá nhân c t chức
theo nh t đững nguyên tắc nhấ ịnh, có thể dựa trên thỏ ận, luật pháp hoặc di chúc của thu a
người sở hữu tài sản. Việ ản có thể là một quá trình ph ạp, đòi hỏi phảc phân chia tài s c t i
hiểu rõ quy định pháp luậ minh bạch để hấp không mong muốn.t và có s tránh tranh c
3.2. Tầm quan trọng của chống tham nhũng trong xã hội hiện nay:
Tham nhũng không chỉ làm suy giảm lòng tin củ ời dân vào chính phủ mà còn cản a ngư
trở sự phát triển kinh tế và xã hội. Mộ lý do chính để đẩy mạnh công tác chống tham t s
nhũng bao gồm:
Đảm bảo công bằng và minh bạch: Hạn chế sự lạm quyền, tạo ra môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh và quản lý hành chính.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Giảm thất thoát ngân sách, tăng cường đầu tư vào
các lĩnh v c thi ết yếu như giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.
Củng cố niềm tin của người dân: Mộ ống chính trị trong sạch giúp nâng t h th
cao s a ngưự ủng hộ củ i dân đối với chính phủ và pháp luật.
Nâng cao chất lượng dịch v công: Khi tham nhũng bị đẩy lùi, các chính sách
công s c t c hi c vẽ đượ hự ện mộ ệu quả, phụt cách hi ụ lợi ích chung thay vì lợi ích cá
nhân.
3.3. Tầm quan trọng của việc lập di chúc và hiểu rõ quy định pháp luật về ừa kếth
Việc l a k a ngư a kập di chúc và hiểu rõ pháp luật thừ ế giúp bảo vệ quyền lợi c ời thừ ế,
tránh tranh chấp và đảm bảo tài sản được phân chia hợp lý.
Tránh tranh chấp gia đình: Xác định rõ ngư ởng, giữ gìn hòa khí gia i thừa hư
đình.
Đảm bảo quyền l p phápợi hợ : Bảo vệ những ngườ ế yếu thế như trẻ em, i thừa k
người già, ngư t tời khuyế ật.
Giúp phân chia tài sản theo mong muốn: Tránh việc phân chia không như ý
muốn do áp dụng luật chung.
18
Hạn chế ủ tc pháp lý rườm ràth : Giúp quá trình thừ ế diễn ra nhanh chóng, a k
tiết kiệm thời gian và chi phí.
Tránh thất thoát tài sản: Ngăn ngừ ệc tài sản bị tranh chấp hoặc quản lý kém a vi
hiệu quả.
Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo di chúc hợp lệ, tránh rủi ro pháp lý.
Lập di chúc và nắm rõ quy định thừ ế giúp quá trình chuyển giao tài sản diễn ra suôn a k
sẻ, bảo vệ quyền lợi các bên và hạn chế tranh chấp.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA H THNG THÔNG TIN KINH T VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Pháp luật đại cương
Đề tài: Bài tập chia di sản thừa kế
Nhóm thc hin: Nhóm 6
Gi
ng viên: Trn Hnh Linh Lp h c ph n: 242_TLAW0111_09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2025
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
I. Thời gian và địa điểm 1. Thời gian: 12/03/2025
2. Địa điểm: Họp online trên Google meet
II. Thành viên tham gia 1. Ch t
ủ rì: Trần Xuân Phúc Minh, chức vụ: Nhóm trưởng.
2. Thư ký: Nguyễn Khánh Vân.
3. Thành phần khác: Trần Thị Hiền Lương, Trần Hùng Mạnh, Đỗ Đức Minh, Nguyễn Hồng
Minh, Phạm Hà Ly, Nguyễn Diệu My, Phạm Quốc Nam, Trần Quốc Nam, Vũ Thanh Vân,
Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Minh Vũ, Thân Đỗ Hà V y, Vũ Thị Hải Yến. III. Mc đch họp
1. Triển khai chủ đề thảo luận và các nội dung cần thực hiện trong bài thảo luận.
2. Các thành viên đưa ra ý tưởng và điểm sang tạ cho bài thảo luận, đi đến thống nhất nhóm thực
hiện quay video thực hiện tình huống chia tài sản theo đề bài được giao
3. Nhóm trưởng liệt kê các việc cần làm và phân chia công việc: Trần Quốc Nam làm phần mở
đầu; Trần Xuân Phúc Minh làm câu 1, Đỗ Đức Minh, Trần Thị Hiền Lương, Vũ Thanh Vân,
Nguyễn Khánh Vân, Nguyễn Diệu My làm câu 2; Phạm Hà Ly làm phần kết luận, Nguyễn Hồng
Minh và Nguyễn Quang Vinh làm slide, Trần Quốc Nam và Nguyễn Minh Vũ thuyết trình; Thân
Đỗ Hà Vy, Vũ Thị Hải Yến và Trần Hùng Mạnh tổng hợp và tạo file mềm; 1 số thành viên làm
phần bài tập chia tài sản quay video tái hiện tình huống IV. Kết luận
Đã thảo luận và đưa ra ý kiến phù hợp. Đã phân chia công việc cho mỗi thành viên. Đề nghị các
thành viên nghiêm túc thực hiện theo sự phân công của nhóm.
Hà Nội, ngày 13/03/2025 Trưởng nhóm 2
Trần Xuân Phúc Minh
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Nhóm Giảng viên STT Họ và tên Chức trách Nhiệm v đánh giá đánh giá
Làm phần 2.2.2.1, thực hiện quay 48 Trần Thị Hiền Lương Thành viên video
Làm phần Kết luận, thực hiện quay 49 Phạm Hà Ly Thành viên video 50 Trần Hùng Mạnh Thành viên
Tổng hợp word, thực hiện quay video 51 Đỗ Đức Minh Thành viên
Làm phần 2.2.1, thực hiện quay video 52 Nguyễn Hồng Minh Thành viên Làm slide
53 Trần Xuân Phúc Minh Trưởng nhóm Làm phần 2.1, thục hiện quay video
Làm phần 2.2.3, lên kịch bản tình 54 Nguyễn Diệu My Thành viên huống, quay video 55 Phạm Tuấn Nam Thành viên Thực hiện quay video
Làm phần Mở đầu, thực hiện quay 56 Trần Quốc Nam Thành viên video, thuyết trình
Ghi biên bản họp, làm phần 2.2.2.2, 87 Nguyễn Khánh Vân Thư ký thực hiện quay video
Làm phần 2.2.2.1, thực hiện quay 88 Vũ Thanh Vân Thành viên video 89 Nguyễn Quang Vinh Thành viên Làm slide 90 Nguyễn Minh Vũ Thành viên Thuyết trình 91 Thân Đỗ Hà Vy Thành viên Tổng hợp word 92 Vũ Thị Hải Yến Thành viên Tổng hợp word 3 MỤC LỤC
I Li m đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1. Giới thiệu khái quát chủ đề thảo luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2. Thực trạng hiện nay và mục tiêu của đề tài thảo luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
II NI DUNG BÀI THO LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1. Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1.1 Khái niệm tham nhũng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1.2 Đặc điểm của tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.1.3 Các hành vi tham nhũng và ví dụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.4 Mở rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2 Bài tập phân chia tài sản. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2.1 Phân tích tình huống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2.2 Xử lí tình huống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2.2.1. Trường hợp Nam không để lại di chúc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2.2.2 Trường hợp Nam chết có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản của
mình cho Lan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .14
2.2.3 Mở rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .15
III. KT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.1. Tóm tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .17
3.2. Tầm quan trọng của chống tham nhũng trong xã hội hiện nay: . . . . . . . . . . 17
3.3. Tầm quan trọng của việc lập di chúc và hiểu rõ quy định pháp luật về thừa
kế……. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 4 I. LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Gii thiu khái quát ch đề tho lun
Tham nhũng và thừa kế tài sản là hai vấn đề quan trọng trong xã hội hiện nay, ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế, công bằng và đạo đức xã hội. Trong đó, tham nhũng là hành vi
lạm dụng quyền lực để trục lợi cá nhân, gây tổn hại đến lợi ích chung. Bên cạnh đó, việc
phân chia di sản thừa kế là một vấn đề pháp lý phức tạp, liên quan đến quyền lợi của
những người thân trong gia đình và quy định của pháp luật. Chủ đề thảo luận này sẽ giúp
làm rõ khái niệm, đặc điểm của tham nhũng, các hành vi tham nhũng phổ biến, đồng thời
phân tích một tình huống thực tế liên quan đến thừa kế tài sản theo quy định pháp luật.
1.2. Thc trng hin nay và mc tiêu của đề tài tho lun
Hiện nay, tham nhũng vẫn là một vấn đề nhức nhối, xảy ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của đất nước. Việc nhận diện và phòng chống
tham nhũng là nhiệm vụ cấp thiết nhằm xây dựng một xã hội minh bạch, công bằng.
Trong khi đó, vấn đề thừa kế tài sản ngày càng trở nên phức tạp, đặc biệt khi không có di
chúc hoặc xuất hiện tranh chấp giữa các bên liên quan. Hiểu rõ quy định pháp luật về
thừa kế giúp đảm bảo quyền lợi của các cá nhân và hạn chế tranh chấp không đáng có.
Mục tiêu của đề tài thảo luận là giúp người đọc có cái nhìn rõ ràng về tham nhũng, các
hình thức tham nhũng phổ biến cũng như những tác động tiêu cực của nó. Đồng thời,
phân tích tình huống cụ thể về thừa kế tài sản để hiểu rõ cách pháp luật quy định về việc
phân chia tài sản khi không có di chúc và trường hợp có di chúc hợp pháp. Từ đó, nâng
cao nhận thức về pháp luật và ý thức tuân thủ quy định trong đời sống.
II. NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN
2.1. Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng
2.1.1 Khái niệm tham nhũng:
Tham nhũng là một hiện tượng xã hội tiêu cực xuất hiện từ rất sớm cùng với sự hình
thành và phát triển của bộ máy nhà nước, quyền lực nhà nước và các quyền lực công
khác. Tham nhũng xảy ra ở các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau, tùy thuộc
vào truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, pháp luật... mỗi quốc gia có những
quan niệm khác nhau về tham nhũng. 5
Ở nước ta, khái niệm tham nhũng được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, Chống
tham nhũng 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) như sau: “Tham nhũng là
những hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.”
2.1.2 Đặc điểm của tham nhũng
-
Chủ thể: chủ thể của tham nhũng là những người giữ chức vụ, quyền hạn
+ Người có quyền hạn là những người thực hiện chức năng đại diện quyền lực nhà nước,
chức năng tố chức, điều hành, quản lý hành chính, tổ chức sản xuất.
+Người có chức vụ, quyền hạn là những chủ thể được xác định theo Khoản 3 Điều 1,
Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) bao gồm:
a. Cán bộ, công chức, viên chức;
b. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn -
kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản
lý là người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp;
d. Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đó".
-Hành vi: chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
+ Khi thực hiện hành vi tham nhũng, chủ thể tham nhũng phải sử dụng "chức vụ, quyền
hạn" như một phương tiện để mang lại lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất cho bản
thân, gia đình hoặc người khác.
+Một người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhưng không nhằm mục
đích vụ lợi thì hành vi đó có thể cấu thành hành vi vi phạm pháp luật khác mà không phải là tham nhũng.
-Mc đch: mục đích của tham nhũng là vụ lợi
Hành vi tham nhũng là những hành vi được thực hiện với lỗi cố ý và mục đích là vụ lợi.
Nếu chủ thể thực hiện hành vi không cố ý thì hành vi đó không phải là hành vi tham
nhũng. Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất mà người có
chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thế đạt được thông qua việc lợi dụng chức vụ,
quyền hạn được giao để thực hiện hành vi tham nhũng.
-Hậu quả: Tham nhũng gây ra những tác động tiêu cực đối với rất nhiều lĩnh vực của đời
sống trên các phương diện chính trị, kinh tế và xã hội
+ Đối với hệ thống chính trị: tham nhũng là trở lực lớn, là nguy cơ đe dọa với quá trình
đổi mới đất nước, làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
+ Đối với sự phát triển kinh tế: tham nhũng gây thiệt hại lớn về tài sản của Nhà nước, của
tập thể và của công dân. 6
+ Đối với xã hội: tham nhũng xảy ra ở các vấn đè như y tế, giáo dục, thể thao...thường
xâm phạm, làm thay đổi, đảo lộn những chuânr mực đạo đức xã hội, dẫn đến tha hóa đội
ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
2.1.3 Các hành vi tham nhũng và v d a, Tham ô tài sản
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà họ được
giao quản lý, sử dụng. Dấu hiệu đặc trung là hành vi “chiếm đoạt tài sản” qua thủ đoạn
lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
-Ví dụ: Một thủ quỹ xã được giao quản lý tiền hỗ trợ người nghèo, nhưng tự ý rút 50 triệu
đồng để mua xe máy cho cá nhân, sau đó lập báo cáo khống để che giấu. b, Nhận hối lộ
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích
khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa hối lộ
-Ví dụ: Một cán bộ hải quan nhận 10 triệu đồng từ doanh nghiệp để bỏ qua việc kiểm tra
hàng hóa nhập khẩu không khai báo đầy đủ.
c,
Lạm dng chức v, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
-Khái niệm: Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản không thuộc
quyền quản lý trực tiếp của mình.
-Ví dụ: Một cán bộ địa chính yêu cầu người dân nộp thêm 20 triệu đồng ngoài lệ phí quy
định để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d, Lợi dng chức v, quyền hạn trong khi thi hành công v
-Khái niệm: Là hành vi sử dụng quyền hạn được giao để trục lợi mà không trực tiếp chiếm đoạt tài sản.
-Ví dụ: Một cán bộ kiểm lâm cố ý bỏ qua việc khai thác gỗ trái phép để nhận "phí bảo kê" từ nhóm lâm tặc.
e, Lợi dng chức v, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trc lợi
-Khái niệm: Là hành vi sử dụng chức vụ, quyền lực để tác động, ép buộc người khác làm việc có lợi cho mình.
-Ví dụ: Một giám đốc sở yêu cầu trưởng phòng bổ nhiệm con trai mình vào vị trí lãnh
đạo dù không đủ tiêu chuẩn. 7
f, Giả mạo trong công tác
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để thực hiện một số hành vi như sửa chữa, làm sai lệch giấy tờ, cấp giấy tờ giả,...
-Ví dụ:Một cán bộ quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại một xã được giao nhiệm vụ
lập báo cáo nghiệm thu công trình. Thực tế, công trình chỉ hoàn thành 70% khối lượng,
nhưng cán bộ này đã lập báo cáo giả, ghi nhận hoàn thành 100% và ký xác nhận để nhà
thầu nhận đủ tiền thanh toán từ ngân sách. Sau đó, cán bộ này nhận 50 triệu đồng từ nhà
thầu như "tiền cảm ơn".
g, Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức v, quyền hạn để giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì v lợi.
-Khái niệm: Đây là 1 biểu hiện mới của tham nhũng, là hiện tượng tham nhũng tinh vi,
phức tạp hơn và nhiều khi mang tính tập thể, có tổ chức
-Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Hùng, trưởng phòng tài nguyên và môi trường của một quận tại
TP.HCM, nhận 500 triệu đồng từ bà Lê Thị Lan, giám đốc một công ty bất động sản, để
đẩy nhanh việc cấp sổ đỏ cho lô đất 1000 m² tại quận 9, dù hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ.
Trong một trường hợp khác, bà Lan đưa 600 triệu qua ông Trần Quốc Minh, một cán bộ
quen biết ông Hùng, với 500 triệu chuyển đến ông Hùng và 100 triệu là tiền công cho ông
Minh, để ông Hùng ký duyệt hồ sơ trong vòng 3 ngày thay vì quy trình 30 ngày.
h, Lợi dng chức v, quyền hạn sử dng trái phép tài sản của nhà nước
-Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng việc được giao
quyền quả lý tài sản nhà nước để vụ lợi.
-Ví dụ: Ông Phạm Văn Tuấn, Giám đốc một công ty nhà nước tại Hà Nội, lợi dụng chức
vụ của mình để lấy 2 xe ô tô công (trị giá 3 tỷ đồng) thuộc sở hữu của công ty để cho con
trai và bạn thân sử dụng cá nhân trong nhiều tháng, không liên quan đến công việc cơ
quan. Ông Tuấn còn ký duyệt chi tiền bảo dưỡng xe từ ngân sách công ty, gây thiệt hại tài sản nhà nước.
i, Nhũng nhiều vì v lợi
-Khái niệm: là hành vi “đòi hối lộ” một cách gián tiếp hoặc ở mức độ chưa thật nghiêm trọng.
-Ví dụ: Ông Lê Văn Tâm, cán bộ địa chính xã ở Nghệ An, cố tình kéo dài thời gian cấp
sổ đỏ cho hộ ông Trần Đình Nam, dù hồ sơ đã đầy đủ. Ông Tâm liên tục yêu cầu ông 8
Nam bổ sung giấy tờ không cần thiết và ám chỉ phải "chung chi" 20 triệu đồng để giải
quyết nhanh. Vì muốn có sổ đỏ sớm, ông Nam buộc phải đưa tiền, và ông Tâm sau đó ký
duyệt ngay trong ngày. Đây là hành vi nhũng nhiễu vì vụ lợi cá nhân.
j, Không thực hiện nhiệm v, công v vì v lợi
-Khái niệm: Là hành vi của người có trách nhiệm quản lý, đặc biệt là người làm việc tại
chính quyền địa phương, cơ sở đã cố ý không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
-Ví dụ: Bà Nguyễn Thị Hồng, trưởng phòng giáo dục một huyện ở Đồng Nai, được giao
nhiệm vụ kiểm tra và phê duyệt hồ sơ xin phép xây dựng thêm phòng học cho một trường
tiểu học. Tuy nhiên, bà cố tình không ký duyệt hồ sơ dù đã đủ điều kiện, vì muốn công ty
xây dựng của người quen trúng thầu dự án này. Bà trì hoãn việc phê duyệt cho đến khi
công ty đó được chọn, nhằm giúp người quen hưởng lợi, bất chấp việc trường học thiếu
phòng trầm trọng. Đây là hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
k, Lợi dng chức v, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
vì v lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án vì v lợi.
-Khái niệm: Là hành vi tham nhũng luôn được che chắn, cấu kết, đồng lõa của những
người có chức vụ, quyền hạn ở cấp cao hơn tạo thành đường dây hoặc hệ thống với
những mối quan hệ đan xen một cách phức tạp.
-Ví dụ: Bà Phạm Thị Lan, thẩm phán tại tòa án cấp tỉnh ở Quảng Ninh, nhận 1 tỷ đồng từ
gia đình của bị cáo Nguyễn Văn Hùng – người đang bị xét xử về tội buôn lậu hàng hóa trị
giá lớn. Bà Lan sau đó gây áp lực lên hội đồng xét xử để giảm nhẹ hình phạt từ 10 năm tù
xuống còn 3 năm tù treo, bất chấp bằng chứng rõ ràng, nhằm đổi lấy lợi ích tài chính từ gia đình bị cáo. 2.1.4 Mở rộng
-
Tham nhũng thường xảy ra ở đâu?
Trong bộ máy quản lý, tham nhũng thường xảy ra ở:
Cấp lãnh đạo: Quyền quyết định lớn, dễ trục lợi (ví dụ: nhận hối lộ phê duyệt dự án).
Quản lý tài sản công: Tiếp cận đất đai, ngân sách, dễ biển thủ (ví dụ: cấp sổ đỏ trái phép).
Thực thi pháp luật: Công an, tòa án có thể bao che, nhận hối lộ (ví dụ: chạy án).
Dịch vụ công: Nhũng nhiễu khi cấp phép, giấy tờ (ví dụ: đòi tiền làm sổ đỏ).
Đấu thầu, dự án: Thông thầu, nâng giá dự án (ví dụ: chỉ định thầu sai).
Nhân sự: Chạy chức, chạy quyền (ví dụ: nhận tiền bổ nhiệm).
Nguyên nhân: thiếu minh bạch, giám sát yếu, động cơ vụ lợi. 9
- Làm thế nào để phòng chống tham nhũng hiệu quả ?
1, Hoàn thiện pháp luật và tăng chế tài
Ban hành luật chống tham nhũng rõ ràng, nghiêm khắc, đảm bảo xử lý không khoan
nhượng dù là quan chức cấp cao.
V d: Việt Nam có Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, yêu cầu kê khai tài sản cán bộ,
xử lý nghiêm vụ như Việt Á (kit xét nghiệm COVID-19).
2, Tăng cường minh bạch và giám sát
Công khai ngân sách, đấu thầu, thủ tục hành chính; lập cơ quan giám sát độc lập.
V d: Singapore công khai lương quan chức và có Cơ quan Điều tra Tham nhũng
(CPIB) hoạt động hiệu quả.
3, Ứng dụng công nghệ
Số hóa dịch vụ công, đấu thầu trực tuyến, giảm tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ và người dân/doanh nghiệp.
V d: Ở Việt Nam, cổng dịch vụ công quốc gia giúp người dân làm giấy tờ online, hạn chế "phong bì".
4, Nâng cao thu nhập và đạo đức công chức
Đảm bảo lương đủ sống, tổ chức đào tạo về liêm chính, thưởng phạt công bằng.
d: Đan Mạch trả lương cao cho công chức và giáo dục giá trị liêm khiết từ sớm.
5,Khuyến khích tố giác và bảo vệ người tố cáo
Thiết lập đường dây nóng, bảo vệ danh tính và quyền lợi người báo cáo tham nhũng.
V d: Mỹ có Đạo luật Bảo vệ Người tố giác (Whistleblower Protection Act), khuyến khích báo cáo tham nhũng.
2.2 Bài tập phân chia tài sản
2.2.1 Phân tch tình huống
a, Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng và tài sản thừa kế
Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
 Tài sản do vợ, chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. 10
 Thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, lợi tức từ tài sản riêng nhưng không
có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
 Tài sản do vợ chồng cùng nhau thừa kế, được tặng cho chung.
 Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi một bên vợ hoặc chồng qua
đời, phần tài sản chung được chia đôi, trừ khi có thỏa thuận khác.
Áp dụng vào tình huống này: Tổng tài sản chung của Nam và Hoa là 100 triệu.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản của người chết để lại, vậy
nên khi Nam chết, phần tài sản của Nam trong tổng tài sản chung giữa Nam và Hoa (50
triệu ) trở thành di sản thừa kế
b, Người quản l di sản của Nam sau khi Nam qua đời
 Theo Bộ luật Dân sự 2015, sau khi một người qua đời, di sản của họ cần có người
quản lý cho đến khi được phân chia. Người quản lý di sản có thể là:
+ Người được chỉ định trong di chúc (nếu có).
+ Người thừa kế thỏa thuận cử ra.
+ Người do tòa án chỉ định nếu những người thừa kế tranh chấp hoặc không tự thỏa thuận được.
 Áp dụng vào trường hợp của Nam, vì Nam qua đời mà không để lại di chúc nên
những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là vợ - Hoa, mẹ - Mai, các con của Nam
với Hoa là Nga và Lan và con riêng của Nam là Dũng có thể thỏa thuận cử một
người làm người quản lý di sản. Thông thường, vợ của Nam là Hoa sẽ là người
quản lý di sản vì bà là người gần gũi, có trách nhiệm nuôi dưỡng hai con nhỏ là Nga và Lan.
 Quản lý di sản cho con chưa thành niên: theo quy định của pháp luật thì di sản mà
con chưa thành niên (Nga và Lan) được hưởng phải do người đại diện pháp lý
quản lý, trong trường hợp này là bà Hoa.
Kết luận: vậy khả năng cao nhất người quản lí di sản sẽ là bà Hoa, nếu có tranh chấp hoặc
không thể thỏa thuận, toà án sẽ chỉ định người quản lý di sản.
c, Nguyên tắc chia di sản thừa kế và hàng thừa kế theo pháp luật
Nguyên tắc chia di sản thừa
 Nếu có di chúc hợp pháp: Thực hiện theo nội dung di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).
 Nếu không có di chúc: Chia theo hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Theo Bộ luật Dân sự 2015, khi một người qua đời mà không để lại di chúc, di sản sẽ
được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:  Vợ (Hoa)  Con ruột (Nga, Lan)  Mẹ ruột (bà Mai) 11
 Con nuôi hợp pháp (Dũng) cũng được hưởng thừa kế như con ruột.
Vì thế, nếu chia theo pháp luật, di sản của Nam sẽ được chia đều cho 5 người.
d, Người thừa kế di sản của Nam là bà Mai chết
 Trong trường hợp Nam không để lại di chúc , Bà Mai có tài sản riêng là 430 triệu
và 10 triệu từ phần thừa kế của Nam (theo Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015)
 Vì Nam đã mất trước bà Mai, nên con của Nam (Nga và Lan) sẽ thừa kế phần tài
sản của bà Mai theo quy tắc thừa kế thế vị. Hệ quả là toàn bộ tài sản của bà Mai sẽ
do Nga và Lan nhận, thay vì được chia cho các đối tượng khác (theo điều 652 Bộ luật Dân sự 2015).
e, Ảnh hưởng của di chúc đến việc phân chia tài sản
Nếu Nam có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho Lan, thì:
 Lan sẽ hưởng toàn bộ 50 triệu.
 Tuy nhiên, một số người có quyền hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di
chúc gồm: Mẹ ruột (bà Mai), vợ (Hoa), con chưa thành niên (Nga, Lan)
 Những người này sẽ được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, ngay cả
khi di chúc không chia cho họ.
 Như vậy, dù di chúc của Nam để lại toàn bộ tài sản cho Lan, bà Mai, Hoa và Nga
vẫn sẽ được hưởng một phần theo luật định.
 Dũng vì đã thành niên và có khả năng lao động nên không được chia di sản trong trường hợp này.
g, Tổng kết vấn đề pháp lý trong tình huống
 Nguyên tắc chia tài sản vợ chồng: Khi một người qua đời, tài sản chung phải được
phân chia trước khi chia thừa kế.
 Nguyên tắc thừa kế theo pháp luật: Nếu không có di chúc, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế.
 Nguyên tắc thừa kế thế vị: Nếu người thừa kế mất trước hoặc cùng thời điểm với
người để lại di sản, con của họ sẽ được hưởng phần thừa kế thay thế.
 Di chúc và giới hạn của di chúc: Dù có di chúc, một số người thân cận vẫn có
quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
2.2.2 Xử l tình huống
2.2.2.1. Trường hợp Nam không để lại di chúc
Tháng 1 năm 2017, Nam qua đời mà không để lại di chúc. Nam và vợ là Hoa có khối tài
sản chung trị giá 100 triệu đồng. Theo quy định của pháp luật về chế độ tài sản chung vợ
chồng, tài sản riêng của Nam được xác định như sau:
100 : 2 = 50 (triệu đồng) 12
Căn cứ vào Điều 651, Khoản 1, Điểm a của Bộ luật Dân sự 2015, những người thuộc
hàng thừa kế thứ nhất của Nam gồm: -Vợ: Hoa -Mẹ ruột: Bà Mai
-Các con: Nga, Lan và Dũng
Trong đó, Dũng là con nuôi hợp pháp của Nam, do đó vẫn được quyền thừa kế tài sản
như các con ruột. Tổng số người thừa kế là 5 người, nên phần tài sản của mỗi người được chia đều:
50 : 5 = 10 (triệu đồng)
Vậy mỗi người thừa kế (Hoa, bà Mai, Nga, Lan và Dũng) sẽ nhận được 10 triệu đồng từ tài sản của Nam.
T7/2017, Bà Mai tai biến chết đột ngột
Tổng tài sản của bà Mai: 430 triệu + 10 triệu (thừa kế từ Nam)= 440 (triệu đồng)
Vì bà Mai chết đột ngột do tai biến không có để lại di chúc nên tài sản sẽ chia theo quy
định tại Điều 650, BLDS 2015.
- TH1: Dũng và bà Mai có mối quan h tt, thân thiết
Vì bà Mai có 1 người con trai duy nhất là Nam nhưng đã chết từ T1/2017 nên toàn bộ tài
sản sẽ được chia theo luật thừa kế vị (Điều 652 BLDS 2015). Những người được thừa kế tài sản của bà Mai là:
- Cháu ruột: Nga, Lan
- Cháu nuôi(được pháp luật công nhận): Dũng
=>Vậy mỗi người được chia: Nga= Lan=Dũng=440 : 3=146.67 (triệu đồng)
Tổng số tài sản được hưởng là
Nga=146.47 + 10 = 156.47 (triệu đồng)
Lan= 146.47 + 10 = 156.47 (triệu đồng)
Dũng= 146.47 + 10 = 156.47 (triệu đồng)
- TH2 Dũng và bà Mai không có quan hệ tt
Vì bà Mai có 1 người con trai duy nhất là Nam nhưng đã chết từ T1/2017 nên toàn bộ tài
sản sẽ được chia theo luật thừa kế vị (Điều 652 BLDS 2015). Những người được thừa kế tài sản của bà Mai là:
 Cháu ruột: Nga, Lan 13
 Cháu nuôi (được pháp luật công nhận): Dũng nhưng không có quan hệ
tốt nên không được chia tài sản
Tài sản của bà Mai là 440 triệu chia cho 2 người cháu ruột là Nga, Lan số tiền mỗi người được hưởng là:
 Nga= Lan=440: 2=220 (triệu đồng)
Tổng số tài sản được hưởng là
Nga=220 triệu + 10 triệu (thừa kế từ Nam) = 230 (triệu đồng)
Lan= 220 triệu + 10 triệu (thừa kế từ Nam) = 230 (triệu đồng)
2.2.2.2 Trường hợp Nam chết có di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản của mình cho Lan
Tài sản thừa kế của Nam: Theo di chúc, toàn bộ 50 triệu sẽ thuộc về Lan.
Những người vẫn được hưởng di sản theo pháp luật (theo Điều 644 BLDS 2015 – Người
thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc)
 Bà Mai (mẹ già), Hoa (vợ), Nga (con chưa thành niên) thuộc diện được hưởng 2/3
suất thừa kế theo pháp luật
 Dũng không thuộc diện này, nên không được hưởng. Vậy nên:
 Suất thừa kế theo pháp luật của Nam: 50 : 5 = 10 (triệu đồng)
 2/3 suất thừa kế theo pháp luật: 10 × (2/3) = 6,67 (triệu đồng)
=> Số tiền được hưởng của bà Mai= Hoa= Nga=6.67 triệu đồng
=> Số tiền Lan nhận được từ tài sản của Nam là : 50 triệu - 20 triệu (thừa kế bởi Bà Mai,
Hoa, Nga) = 30 triệu đồng
Tổng số tài sản của Lan là: 30 (triệu đồng)
Tổng số tài sản thừa kế của Hoa là: 50 triệu( hưởng từ tài sản chung) + 6.67(thừa kế từ
Nam) = 56.67 (triệu đồng)
Xác định tài sản thừa kế của bà Mai
 Tài sản riêng của bà Mai: 430 (triệu đồng) 14
 Phần thừa kế từ Nam: 6,67 (triệu đồng)
 Tổng tài sản của bà Mai: 430 + 6,67 = 436,67 (triệu đồng)
Phân chia di sản của bà Mai:
 Bà Mai không còn người thừa kế hàng thứ nhất, nên tài sản của bà sẽ chia cho
hàng thừa kế thứ hai (cháu nội thừa kế thế vị theo Điều 652 BLDS 2015).
Lưu ý: Dũng là cháu nuôi của bà Mai, nhưng con nuôi của Nam. Theo quy định, con nuôi
không được thừa kế từ ông bà nuôi, nhưng được thừa kế thế vị từ cha nuôi. Vì vậy, Dũng
vẫn có quyền hưởng phần tài sản từ bà Mai.
- TH1: Dũng và bà Mai có mi quan h tt, thân thiết
Lưu ý: Theo luật, con của người thừa kế (dù là con ruột hay con nuôi hợp pháp) đều được
hưởng thừa kế thế vị.
=> Nga, Lan và Dũng mỗi người hưởng: 436,67 : 3 = 145,56 (triệu đồng)
Tổng tài sản Nga nhận được: 145.56 triệu + 6.67 triệu (thừa kế từ Nam) = 152.23 (triệu đồng)
Tổng tài sản Lan nhận được: 145.56 triệu + 30 triệu (thừa kế từ Nam) = 175.56 (triệu đồng)
Tổng tài sản Dũng nhận được: 145.56 (triệu đồng)
- TH2: Dũng và bà Mai có xích mích, mối quan h xu
Lưu ý: Pháp luật sẽ tước quyền thừa kế trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn
như người thừa kế có hành vi ngược đãi, xâm phạm tính mạng, tài sản của người để lại di sản.
=> Dũng không được hưởng phần thừa kế từ bà Mai.
=> Di sản của bà Mai sẽ chia đều cho Nga, Lan:
436,67 triệu :2 = 218,335 (triệu đồng)
Tổng tài sản Nga nhận được: 218.335 triệu + 6.67 triệu (thừa kế từ Nam) = 225.005 (triệu đồng)
Tổng tài sản Lan nhận được: 218.335 triệu + 30 triệu (thừa kế từ Nam) = 248.335 (triệu đồng) 2.2.3 Mở rộng
S khác nhau gia tha kế theo pháp lut và tha kế theo di chúc 15
Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc là hai hình thức thừa kế khác nhau, mỗi
hình thức có những đặc điểm và quy định riêng. Dưới đây là sự khác nhau giữa hai hình thức này: 1. Thừa kế theo di chúc
Khái nim: Thừa kế theo di chúc là việc phân chia tài sản của người đã mất theo ý muốn
của người đó được thể hiện trong di chúc. Di chúc có thể được viết tay, công chứng hoặc
chứng thực, thể hiện nguyện vọng cuối cùng của người để lại tài sản. Đặc điểm:
Ý chí của người để lại di sản: Người lập di chúc có quyền quyết định cách thức phân chia
tài sản của mình. Họ có thể chỉ định ai là người thừa kế, phân chia tài sản như thế nào,
thậm chí có thể bỏ qua một số người thừa kế hợp pháp.
Tự do của người lập di chúc: Người để lại di chúc có quyền thay đổi di chúc bất cứ lúc
nào, miễn là còn sống và có đầy đủ năng lực pháp lý.
Điều kiện có hiệu lực: Di chúc phải hợp pháp, không trái pháp luật, không vi phạm đạo
đức xã hội, và phải được lập đúng thủ tục. Nếu có sự vi phạm các điều kiện này, di chúc có thể bị vô hiệu.
Ví d: Một người viết di chúc chỉ định để lại tất cả tài sản cho con gái duy nhất, hoặc chỉ
định một phần tài sản cho một người bạn thân.
2. Thừa kế theo pháp luật
Khái nim: Thừa kế theo pháp luật là việc phân chia tài sản của người đã mất mà không
có di chúc, hoặc di chúc bị vô hiệu. Quy định về thừa kế theo pháp luật sẽ tuân theo các
quy định của Bộ luật Dân sự. Đặc điểm:
Không có sự chỉ định của người để lại tài sản: Khi không có di chúc hoặc di chúc không
hợp pháp, tài sản của người chết sẽ được chia theo các quy định của pháp luật. Các người
thừa kế sẽ là những người thân thuộc của người đã mất, được xác định theo các hàng thừa
kế (hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, v.v.).
Người thừa kế theo quy định pháp luật: Người thừa kế theo pháp luật thường là những
người thân như vợ, chồng, con cái, cha mẹ, anh chị em, hoặc các tổ chức, cá nhân khác
nếu không có thân nhân thừa kế. 16 III. KẾT LUẬN 3.1. Tóm tắt
- Tham nhũng là hành vi lợi dụng quyền lực hoặc chức vụ để trục lợi cá nhân, gây ảnh
hưởng tiêu cực đến xã hội. Đây là một vấn đề phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là
trong bộ máy nhà nước và doanh nghiệp.
- Phân chia tài sản là quá trình sắp xếp, phân bổ tài sản giữa các cá nhân hoặc tổ chức
theo những nguyên tắc nhất định, có thể dựa trên thỏa thuận, luật pháp hoặc di chúc của
người sở hữu tài sản. Việc phân chia tài sản có thể là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải
hiểu rõ quy định pháp luật và có sự minh bạch để tránh tranh chấp không mong muốn.
3.2. Tầm quan trọng của chống tham nhũng trong xã hội hiện nay:
Tham nhũng không chỉ làm suy giảm lòng tin của người dân vào chính phủ mà còn cản
trở sự phát triển kinh tế và xã hội. Một số lý do chính để đẩy mạnh công tác chống tham nhũng bao gồm:
 Đảm bảo công bằng và minh bạch: Hạn chế sự lạm quyền, tạo ra môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh và quản lý hành chính.
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Giảm thất thoát ngân sách, tăng cường đầu tư vào
các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.
 Củng cố niềm tin của người dân: Một hệ thống chính trị trong sạch giúp nâng
cao sự ủng hộ của người dân đối với chính phủ và pháp luật.
 Nâng cao chất lượng dịch v công: Khi tham nhũng bị đẩy lùi, các chính sách
công sẽ được thực hiện một cách hiệu quả, phục vụ lợi ích chung thay vì lợi ích cá nhân.
3.3. Tầm quan trọng của việc lập di chúc và hiểu rõ quy định pháp luật về thừa kế
Việc lập di chúc và hiểu rõ pháp luật thừa kế giúp bảo vệ quyền lợi của người thừa kế,
tránh tranh chấp và đảm bảo tài sản được phân chia hợp lý.
 Tránh tranh chấp gia đình: Xác định rõ người thừa hưởng, giữ gìn hòa khí gia đình.
 Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Bảo vệ những người thừa kế yếu thế như trẻ em,
người già, người khuyết tật.
 Giúp phân chia tài sản theo mong muốn: Tránh việc phân chia không như ý
muốn do áp dụng luật chung. 17
 Hạn chế thủ tc pháp lý rườm rà: Giúp quá trình thừa kế diễn ra nhanh chóng,
tiết kiệm thời gian và chi phí.
 Tránh thất thoát tài sản: Ngăn ngừa việc tài sản bị tranh chấp hoặc quản lý kém hiệu quả.
 Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo di chúc hợp lệ, tránh rủi ro pháp lý.
Lập di chúc và nắm rõ quy định thừa kế giúp quá trình chuyển giao tài sản diễn ra suôn
sẻ, bảo vệ quyền lợi các bên và hạn chế tranh chấp. 18