



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT&TMĐT ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ Nhóm: 3
Lớp học phần: 242_TLAW0111_06
GVHD: ThS. Đinh Thị Ngọc Hà Hà Nội - 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3................................................................4
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN..............................................................5
BIÊN BẢN HỌP NHÓM........................................................................................6
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1........................................................................6
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2........................................................................8
PHÂN TÍCH BÀI TẬP TÌNH HUỐNG................................................................9
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................9
II. GIẢI BÀI TẬP..............................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................19 LỜI MỞ ĐẦU
Thừa kế là một khái niệm kinh tế xuất hiện từ những giai đoạn sơ khai của
xã hội loài người. Khi nghiên cứu về vấn đề này, Friedrich Engels trong tác phẩm
“Nguồn gốc của Gia đình, Chế độ tư hữu và Nhà nước” đã đề cập rằng, dưới chế
độ mẫu quyền, khi huyết thống được xác định theo dòng mẹ và quyền thừa kế tuân
theo những quy tắc nguyên thủy của thị tộc, tài sản của một thành viên qua đời sẽ
chỉ được chuyển giao cho những người thân thuộc trong cùng thị tộc. Điều này
xuất phát từ thực tế rằng tài sản khi đó không có giá trị lớn, và theo thông lệ, chúng
thường được trao lại cho những người có quan hệ huyết thống gần gũi nhất, tức là
những người cùng chung dòng máu bên ngoại.
Sự ra đời của nhà nước đã kéo theo sự hình thành của pháp luật, trong đó có
pháp luật về thừa kế. Dù tồn tại dưới bất kỳ chế độ xã hội hay giai cấp nào, thừa kế
vẫn giữ vai trò quan trọng, là công cụ pháp lý chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi của
công dân. Ở Việt Nam, quyền thừa kế cũng được coi trọng và quy định rõ ràng
trong hệ thống pháp luật. Cột mốc quan trọng trong sự phát triển của pháp luật về
thừa kế là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, tiếp theo là Bộ luật Dân sự 2005.
Đặc biệt, Bộ luật Dân sự 2005 không chỉ kế thừa những quy định phù hợp với thực
tiễn mà còn tiếp tục được hoàn thiện nhằm bảo vệ quyền lợi của người thừa kế một cách hiệu quả nhất.
Trong bối cảnh hội nhập và nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, vấn
đề sở hữu tài sản cá nhân ngày càng trở nên đa dạng, kéo theo đó là nhiều tranh
chấp phức tạp liên quan đến thừa kế. Một trong những nguyên nhân chính là hệ
thống pháp luật về thừa kế vẫn còn chưa đồng bộ và thiếu tính cụ thể. Nhận thức
được điều này, nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, như Nghị quyết 48 về chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2011, hay Nghị quyết số
08 của Bộ Chính trị về những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tư pháp, đã nhấn
mạnh sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, trong đó có pháp luật về
thừa kế, nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. LỜI CẢM ƠN
Để góp phần tạo nên thành công của cả nhóm, bên cạnh sự nỗ lực của từng
thành viên, không thể không nhắc đến sự hướng dẫn tận tình và hỗ trợ quý báu từ
các thầy cô. Trong suốt quá trình học tập tại giảng đường đại học, nhóm chúng em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ giảng viên, gia đình và bạn bè. Với
lòng biết ơn chân thành, nhóm 3 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đinh Thị Ngọc
Hà – người đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý giá và luôn đồng hành,
hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua. Cô không chỉ tận tụy giảng dạy trên
lớp mà còn luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc, hỗ trợ nhóm trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện bài thảo luận. Nếu không có sự chỉ bảo và định hướng của cô,
nhóm chúng em khó có thể đạt được kết quả như mong muốn. Dưới đây là bài thảo
luận mà nhóm đã dành nhiều tâm huyết thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô. Rất
mong cô có thể dành thời gian đọc và đưa ra những nhận xét để nhóm có thể tiếp
tục cải thiện và hoàn thiện bài làm của mình tốt hơn! 4 LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin khẳng định rằng đây là bài thảo luận môn Pháp luật đại cương
do nhóm tự nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tất cả số liệu, hình ảnh, tài liệu
tham khảo và thông tin trích dẫn đều được trình bày một cách rõ ràng, khách quan
và có ghi nguồn đầy đủ. Chúng em cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất
kỳ sai sót hay hành vi gian dối nào xảy ra! 5
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT Họ và tên Mã sinh viên 21 Phạm Thành Đạt 24D140011 22 Phạm Minh Đức 23D192010 23 Phạm Minh Đức 23D140120 24 Bùi Thị Hương Giang 24D140121 25 Lê Thị Hương Giang 24D140012 26 Trịnh Thị Thùy Giang 24D140122 27 Đặng An Hà 24D140013 28 Đặng Trường Hà 24D140014 29 Nguyễn Thị Hà 24D140123 30 Quách Đình Hào 24D140124 6
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá Chữ ký 21 Phạm Thành Đạt - Giải bài tập - Làm word (Nhóm trưởng) - Xây dựng kịch bản A - Diễn viên - Edit video 22 Phạm Minh Đức - Phản biện - Diễn viên A 23 Phạm Minh Đức - Phản biện - Diễn viên A 24 Bùi Thị Hương Giang - Thuyết trình - Diễn viên A 25 Lê Thị Hương Giang - Làm powerpoint - Diễn viên A 26 Trịnh Thị Thùy Giang - Làm powerpoint - Quay video A 27 Đặng An Hà - Làm word - Diễn viên A (Thư ký) - Soạn biên bản họp 28 Đặng Trường Hà - Giải bài tập - Diễn viên A 29 Nguyễn Thị Hà - Làm powerpoint - Diễn viên A 30 Quách Đình Hào - Thuyết trình - Diễn viên A 7 BIÊN BẢN HỌP NHÓM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
(V/v phân công công việc)
1. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự
1.1. Thời gian: 19h30, ngày 23 tháng 2 năm 2024
1.2. Địa điểm: Online trên Google meet
1.3. Thành phần tham dự:
- Chủ trì: Trưởng nhóm Phạm Thành Đạt - Các thành viên nhóm 3 - Vắng: 0
2. Nội dung cuộc họp
2.1. Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm như sau: STT Họ và tên Lớp Nhiệm vụ 21 Phạm Thành Đạt
K60I1 -Đóng vai Hoàng,xây dựng kịch bản,edit video 22 Phạm Minh Đức K59SN1 -Đóng vai con 23 Phạm Minh Đức K60I3 -Đóng vai Đăng 24 Bùi Thị Hương Giang K60I3 -Đóng vai Thảo 25 Lê Thị Hương Giang K60I1 -Đóng vai con 26 Trịnh Thị Thùy Giang K60I3
-Quay phim,phân chia công việc 27 Đặng An Hà K60I1
-Đóng vai Ly,giải bài tập 28 Đặng Trường Hà K60I1
-Đóng vai Hồng,giải bài tập 29 Nguyễn Thị Hà K60I3 -Đóng vai Huệ 30 Quách Đình Hào K60I3 -Đóng vai Liên 8
2.2. Ý kiến của các thành viên:
- 100% thành viên đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng về việc phân công công việc.
2.3. Kết luận cuộc họp
- Cuộc họp đi đến thống nhất và kết thúc vào lúc 22 giờ 00 phút cùng ngày. Thư ký Người chủ trì 9
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
(V/v phân công công việc)
1. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự 1.1.
Thời gian: 8h00, ngày 9 tháng 3 năm 2025 1.2.
Địa điểm: Online trên Google meet 1.3.
Thành phần tham dự:
- Chủ trì: Trưởng nhóm Phạm Thành Đạt - Các thành viên nhóm 3 - Vắng: 0
2. Nội dung cuộc họp
2.1. Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm như sau:
- Phân công các nhiệm vụ: Làm word, làm powerpoint, thuyết trình
và phản biện cho các thành viên
- Các thành viên xem lại các cảnh quay và đưa ra ý kiến để tổng
duyệt đoạn video tình huống
2.2. Ý kiến của các thành viên:
- 100% thành viên đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng về việc phân công công việc.
2.3. Kết luận cuộc họp:
-Các thành viên tham gia đầy đủ, tích cực
- Cuộc họp đi đến thống nhất và kết thúc vào lúc 10 giờ 00 phút cùng ngày. Thư ký Người chủ trì 10
PHÂN TÍCH BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
ĐỀ BÀI: Anh Đăng và chị Thảo kết hôn năm 2009, họ có 2 con chung là Thái sinh
năm 2010 và Điệp sinh năm 2011. Sau khi sinh Điệp anh chị bất hòa, sống ly
thân.Tháng 8/2020, anh Đăng bị tai nạn phải đưa vào bệnh viện. Cho rằng không
thể qua khỏi, trước khi tiến hành phẫu thuật, anh Đăng di chúc miệng (trước nhiều
người làm chứng) là để lại toàn bộ số tài sản của mình cho hai người là anh Hoàng
(anh kết nghĩa) và cô Liên (người yêu cũ). Sau ca phẫu thuật không thành công,
anh Đăng qua đời. Tài sản chung của Đăng và Thảo là 1.3 tỷ đồng, năm 2017 anh
Đăng được Liên gửi cho 500 triệu đồng để chữa bệnh nhưng anh chưa sử dụng và
vẫn giữ trong một cuốn sổ tiết kiệm riêng. Đăng và Liên có 1 con chung là cháu
Lâm (sinh năm 2008) hiện sống cùng Liên. Anh Đăng có bố mẹ nuôi (nhận nuôi
theo quy định của pháp luật) là ông Vân và bà Hường. Ông Vân và bà Hường có 3
người con đẻ là Hồng, Ly, Huệ.
1. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên?
2. Chia thừa kế trong trường hợp ca phẫu thuật thành công, anh Đăng ra viện khỏe
mạnh bình thường, 5 tháng sau anh chết sau một cơn đột quỵ không để lại di chúc. BÀI LÀM
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1) Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn
sống, tài sản để lại gọi là di sản.
Trong đó, thừa kế được chia thành 02 hình thức:
- Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người
còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).
- Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa
kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015). 11
2) Điều 624 BLDS năm 2015 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện
ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
3) Điều 612 BLDS năm 2015 quy định di sản “Di sản bao gồm tài sản riêng của
người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
4) Theo quy định ở Khoản 1 Điều 611 BLDS thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm
người có tài sản chết.
5) Theo quy định ở Khoản 2, Điều 611 BLDS 2015 thì địa điểm mở thừa kế là nơi
cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
6) Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015: Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập
thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải
được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp
pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí
cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người
di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên
hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng
thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có
thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
7) Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015: Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 12
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với
người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn
tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền
hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
8) Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị
ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội,
bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là
bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người
chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở
hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản.
9) Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của
một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường 13
hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần
di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 “Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di
sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di
sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này”
Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 cũng đã quy định về điều này như sau: “Con riêng
và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ
con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại
Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này”.
10) Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài
sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề
nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. VI PHẠM PHÁP LUẬT
1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật
-Vi phạm pháp luật là hành vi trái phép, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, gây
ra hậu quả bất lợi và bị nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật. Đây là biểu
hiện của sự không tuân thủ pháp luật, thể hiện qua các hành vi cố ý hoặc vô ý, xâm
phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, của nhà nước và xã hội. 14
1.2. Đặc điểm của vi phạm pháp luật
-Vi phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau:
Hành vi trái pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành động hoặc không hành động
trái với quy định của pháp luật.
Có yếu tố lỗi: Chủ thể vi phạm có thể có lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi của mình là
sai nhưng vẫn thực hiện) hoặc lỗi vô ý (do thiếu trách nhiệm hoặc bất cẩn).
Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý: Người thực hiện hành vi vi phạm phải
có đủ khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi theo quy định pháp luật. Người
chưa đủ tuổi hoặc mắc bệnh tâm thần không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Gây hậu quả bất lợi cho xã hội: Vi phạm pháp luật tác động tiêu cực đến quyền
lợi của cá nhân, tổ chức, làm ảnh hưởng đến trật tự pháp luật.
Bị nhà nước xử lý: Các hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật
nhằm đảm bảo tính răn đe và giáo dục.
1.3. Phân loại vi phạm pháp luật
Vi phạm hình sự: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị truy cứu trách nhiệm hình
sự và chịu hình phạt theo Bộ luật Hình sự. Đây là loại vi phạm nghiêm trọng nhất,
có thể dẫn đến hình phạt tù, phạt tiền hoặc các biện pháp cưỡng chế khác.
Ví dụ: Một người cố ý gây thương tích nặng cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Vi phạm hành chính: Là hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong
các lĩnh vực như giao thông, thuế, môi trường, kinh doanh… Chủ thể vi phạm có
thể bị xử phạt hành chính như cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động.
Ví dụ: Một doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu có thể bị phạt hành chính
và tịch thu hàng hóa vi phạm.
Vi phạm dân sự: Là hành vi xâm phạm đến quan hệ tài sản, hợp đồng, nhân thân.
Những hành vi này không gây nguy hiểm lớn cho xã hội nhưng có thể ảnh hưởng 15
trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân hoặc tổ chức, dẫn đến trách nhiệm bồi thường
hoặc khôi phục quyền lợi hợp pháp.
Ví dụ: Một người vay tiền nhưng không trả đúng hạn theo hợp đồng có thể bị bên
cho vay kiện để yêu cầu bồi thường.
Vi phạm kỷ luật: Là hành vi vi phạm nội quy, quy chế trong các tổ chức, cơ quan,
trường học. Những hành vi này bị xử lý theo quy định nội bộ, có thể bao gồm
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc buộc thôi việc.
Ví dụ: Một sinh viên vi phạm quy chế thi có thể bị đình chỉ thi hoặc hủy kết quả thi.
1.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu vi phạm pháp luật
-Nâng cao nhận thức pháp luật: Giúp cá nhân hiểu rõ các loại vi phạm pháp
luật và xác định đúng quyền, nghĩa vụ của mình trong xã hội.
-Giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật: Hiểu biết về vi phạm pháp luật giúp
nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng nếp sống văn minh, có kỷ cương.
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Nhận thức về vi phạm pháp luật giúp cá
nhân biết cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân và người khác, hạn chế tình
trạng lạm quyền, vi phạm pháp luật.
-Góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh: Việc xử lý
nghiêm minh các hành vi vi phạm giúp đảm bảo công bằng, bảo vệ trật tự xã hội và
thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước. 16 II. GIẢI BÀI TẬP. Anh Đăng Thảo(vợ) Liên(nyc) Vân Hường Thái Điệp Lâm Hoàng Hồng, Ly, Huệ (anh chị em ( bố nuôi ) ( mẹ nuôi)
( con chung ) ( con chung ) ( con riêng ) ( anh kết nghĩa ) nuôi) 1.
- Vì cho rằng không thể qua khỏi, nên trước khi tiến hành phẫu thuật, anh Đăng di
chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) là để lại toàn bộ số tài sản của mình
cho hai người là anh Hoàng (anh kết nghĩa) và cô Liên (người yêu cũ).
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng của anh
Đăng là hợp pháp (Vì di chúc được lập trong trường hợp tính mạng của anh Đăng
bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản; đồng thời việc lập di
chúc cũng có nhiều người làm chứng).
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014, tài sản
chung của anh Đăng và chị Thảo sẽ được chia đôi:
Chị Thảo = Anh Đăng = 1300 = 650 (triệu) 2
- Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản riêng của vợ,
chồng gồm tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Anh Đăng được chị Liên cho 500 triệu và giữ trong sổ tiết kiệm riêng nên số tiền
này thuộc về tài sản riêng của anh Đăng. 17
=> Tổng di sản của anh Đăng là: 650 + 500 = 1150 (triệu)
- Tuy anh Đăng di chúc miệng là để lại toàn bộ số tài sản của mình cho anh Hoàng
và cô Liên nhưng căn cứ theo quy định tại Điều 651 BLDS năm 2015 thì ông Vân
và bà Hường (bố mẹ nuôi hợp pháp), chị Thảo (vợ), Thái, Điệp, Lâm(các con) là
những người thừa kế hàng thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Căn cứ theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì ông Vân, bà
Hường, chị Thảo, Thái, Điệp, Lâm là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
của di chúc được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế.
- Mối quan hệ của anh Đăng và Hồng, Ly, Huệ (anh chị em nuôi) chỉ được công
nhận về mặt đạo đức và xã hội, không có ràng buộc pháp lý về quyền thừa kế.
Điều này có nghĩa là Hồng, Ly, Huệ không được hưởng di sản của anh Đăng theo pháp luật.
- Do đó di sản thừa kế của anh Đăng được chia như sau:
+ Suất thừa kế mà 1 người được hưởng là: 1150 = 191,67 (triệu) 6
+ Ông Vân, bà Hường, chị Thảo, Thái, Điệp, Lâm mỗi người được nhận: × 191,67 = 127,78 (triệu) 2 3
+ Số di sản còn lại: 1150 – 127,78 x 6 = 388,32 (triệu)
+ Anh Hoàng và chị Liên sẽ được hưởng: 388,32 = 194,16 (triệu) 2 VẬY:
Chị Thảo được nhận: 650 + 127,78 = 777,78 triệu
Ông Vân, bà Hường, Thái, Điệp, Lâm, mỗi người được nhận: 127,78 triệu
Anh Hoàng, chị Liên, mỗi người được nhận: 194,16 triệu
-Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí
cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người 18
di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên
hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng
thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có
thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
-Trong trường hợp di chúc không được chứng thực xác nhận trong thời hạn quy
định thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ và việc chia thừa kế sẽ được thực
hiện giống theo ý thứ hai của bài. 2.
- Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, sau 03 tháng kể từ thời điểm di
chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
- Vì sau khi phẫu thuật thành công, anh Đăng ra viện khỏe mạnh bình thường, 5
tháng sau anh chết sau một cơn đột quỵ không để lại di chúc, nên di chúc miệng
trước đó của anh Đăng coi như bị hủy bỏ. Và anh Đăng chết không để lại di chúc
nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS năm 2015, chia thừa
kế theo pháp luật như sau:
- Tổng di sản của anh Đăng là 650 triệu (theo như câu 1).
- Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS năm 2015 thì ông Vân
và bà Hường (bố mẹ nuôi), chị Thảo (vợ), Thái, Điệp, Lâm (con) thuộc hàng thừa
kế thứ nhất của của anh Đăng.
- Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 651 BLDS năm 2015 thì những người
thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau nên di sản thừa kế của anh Đăng được chia như sau:
Ông Vân, bà Hường, chị Thảo, Thái, Điệp, Lâm, mỗi người được nhận: 650 =108,3 (triệu) 6 VẬY:
Chị Thảo được nhận: 650 + 108,3 = 758,3 triệu 19
Ông Vân, bà Hường, Thái, Điệp, Lâm, mỗi người được nhận: 108,3 triệu 20