Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
1
Điền từ vào chỗ trống
1. Đường cầu biểu diễn sự thay đổi của lượng cầu khi _____ thay đổi
2. Theo luật cầu, khi giá giảm lượng cầu hàng hóa _____. Đường cầu độ dốc ____
3. Các yếu tố ngoài giá thay đổi làm cho đường cầu ________
hàng hóa ______ hoặc bổ sung, số lượng người mua.
5. Đường cung thể hiện sự thay đổi của ______ khi giá thay đổi.
6. Theo luật cung, khi giá hàng hóa dịch vụ _______ lượng c ng tăng. vậy, đường cung có độ dốc u
_______
7. Các yếu tố làm đường cung dịch chuyển bao gồm giá của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, số lượng
người bán, _________ của người bán ________
8. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với một hàng hóa bình thường ______Đường cầu dịch
chuyển _______
9. X Y hai hàng hóa ______ trong tiêu dùng. Giá của X tăng làm cho cầu về Y giảm
10. Người tiêu dùng kỳ vọng giá hàng hóa X sẽ tăng trong tương lai, cầu về hàng hóa X trong hiện tại sẽ
_____
11. Công nghệ sản xuất tiên tiến hơn sẽ làm cho _______ dịch chuyển sang ______
12. X đầu vào để sản xuất. Giá của X tăng lên làm cho _______ của Y ______
13. mức giá cân bằng, lượng cung _______ lượng cầu
14. Khi giá cả hiện tại _____ giá cân bằng, xảy ra hiện tượng ____, điều này dẫn đến sự tự điều chỉnh giảm
giá
15. Khi giá cả hiện tại _____ giá cân bằng, xảy ra hiện tượng _____, điều này dẫn đến sự tự điều chỉnh tăng
giá
16. Khi trần giá được đặt _____ mức giá cân bằng do thị trường quy định, chính sách đặt giá sẽ không tác
động tới thị trường
17. Khi trần giá được đặt _____ mức giá cân bằng
g, chính sách này sẽ dẫn đến hiện tượng _______
18. Một dụ cho sản giá quy định về tiền lương tối thiểu. Khi tiền lương tối thiểu được đặt
_________mức lương cân bằng trên thị trường lao động tự do, chính sách sẽ không ảnh hướng tới thị
trường
19. Khi tiền lương tối thiểu được đặt ____ mức tiền lương cân bằng, lượng cung lao động
__________________ lượng cầu lao động
20. Khi cnh phủ đánh thuế trên mỗi sản phẩm vào người bán, giá cân bằng ___ . Sản lượng cân bằng
_______
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
2
Bài tập ghép các định nghĩa khái
1. Cầu
A. Luật cầu
B Đường cầu thị trường
C. Bổ sung
D. Đường cầu
E Hàng hóa cấp thấp
F. Biểu cầu
G. Hàng hóa bình thường
H. Thay thế
L. Lượng cầu
K Ceteris Paribus
__________
1. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa người mua muốn khả
năng mua.
__________
2. Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn khả năng mua
một mức giá trong một khoảng thời gian nhất định.
__________
3. Hàng hóa trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự gia tăng thu nhập của
người tiêu dùng dẫn đến cầu hàng hóa đó tăng.
__________
4. Các yếu tố khác không đổi.
__________
5. Một bảng thể hiện lượng cầu tương ứng với các mức giá khác nhau.
__________
6. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa
hơn nếu giá của hàng hóa đó giảm.
__________
7. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của lượng cầu hàng hóa của một nhóm người tiêu dùng
khi giá của hàng hóa đó thay đổi.
__________
8. Hàng hóa trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự suy giảm trong thu
nhập của người tiêu dùng dẫn đến cầu hàng hóa đó tăng.
__________
9. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu của hàng hóa giảm do sự tăng giá
của một hàng hóa khác.
__________
10. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu của hàng hóa tăng do sự tăng giá
của hàng hóa khác.
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
3
2. Cung
A. Lợi nhuận
B. Lượng cung
C. Biểu cung
D. Luật cung
E. Đường cung nhân
F. Đường cung thị trường
______________
1. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa người bán muốn
khả năng tăng lên khi giá của hàng hóa đó tăng.
______________
2. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của số lượng hàng hóa một người bán muốn
khả năng bán khi giá hàng hóa thay đổi.
______________
3. Tổng doanh thu hãng nhận được trừ đi tổng chi phí sản xuất.
______________
4. Bảng thể hiện số lượng hàng hóa người bán muốn khả ng bán tương
ứng với các mức giá khác nhau.
______________
5. Đồ thị biểu diễn lượng cung của tất cả các hãng trong thị trường tương ứng với các
mức giá khác nhau.
______________
6. Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ hãng muốn khả năng bán một mức giá
trong . một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
3. Cân bằng thị trường
A. cầu
B. Giá cân bằng
C. Sản lượng cân bằng
D. Giá sàn
E. cung
F. Giá trần
G. Thị trường
H. Cân bằng thị trường
I. Cầu giảm
K. Cung tăng
_________
1. Lượng cung lớn hơn lượng cầu tại một mức giá.
_________
2. Lượng cung lượng cầu tại mức giá cân bằng.
_________
3. Lượng cung bằng lượng cầu tại một mức giá.
_________
4. Mức giá tại đó lượng cung bằng lượng cầu.
_________
5. Lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
4
_________
6. Lượng cầu giảm tại mọi mức giá.
_________
7. Đường cung dịch chuyển sang phải.
_________
8. Mức giá tối thiểu chính phủ ấn định cho một mặt hàng.
_________
9. Mức giá tối đa chính phủ ấn định cho một mặt ng.
_________
10. Tập hợp những người mua người bán một loại mặt hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
4. Ghép các tình huống cột A với các dụ tương ứng cột B:
Cột A
Cột B
A
B
a. Hàng hóa thay thế
1. Giá lượng cung
a
b. một yếu tố ngoài giá ảnh hưởng tới cầu
2. Bút mực bút bi
b
c. một yếu tố ngoài giá ảnh hưởng tới cung
3. Sự thay đổi của công nghệ
c
d. Mối quan hệ thuận chiều
4. Bút vở
d
e. Mối quan hệ nghịch chiều
5. Thu nhập người tiêu dùng
e
f. Hàng hóa bổ sung
6. Giá lượng cầu
f
g. Giá trần
7. Giá điện tại Việt Nam
g
h. Giá sàn
8. Tiền lương tối thiểu
h
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
5
Bài tập giải thích ngắn gọn
1. Trong tình huống dưới đây, cung hoặc cầu của thịt lợn thay đổi như thế nào?
Tình huống
Cầu/ Cung thay đổi
Tăng/giảm
Giải thích ngắn gọn
1. Trung Quốc ngừng
nhập khẩu thịt lợn từ
Việt Nam.
_________________
____________
__________________
2. Giá của thức ăn gia
súc tăng.
__________________
______________
__________________
3. Giá thịt giảm. Thịt
thịt lợn được coi
hàng hóa thay thế
trong tiêu dùng.
_________________
____________
__________________
4. Báo chí đưa tin phát
hiện số lượng lớn thịt
lợn lượng kháng
sinh cao quá mức cho
phép.
_________________
____________
__________________
5. Ứng dụng khoa học
công nghệ trong chăn
nuôi lợn.
_________________
____________
__________________
6. Số lượng trang trại
nuôi lợn gia tăng.
_________________
______________
__________________
2. Trong tình huống dưới đây, cung hoặc cầu xe hơi thay đổi như thế nào?
Tình huống
Cầu/ Cung thay đổi
Tăng/giảm
Giải thích ngắn gọn
7. Người tiêu dùng kỳ vọng giá xe
hơi sẽ giảm vào năm tới.
_________________
_____________
__________________
8. Giá dịch vụ gửi xe các chung
tăng.
_________________
_____________
__________________
9. Chính phủ quy định tiêu chuẩn
khí thải cao hơn đối với xe hơi.
_________________
_____________
__________________
10. Thuế nhập khẩu xe hơi giảm.
_________________
_____________
__________________
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
6
11. Các nhà sản xuất lắp ráp xe
hơi sẽ giảm vào năm tới.
_________________
_____________
__________________
12. Thu nhập của dân tăng lên.
Xe hơi hàng hóa bình thường.
_________________
_____________
__________________
3. Sử dụng hình đường cung đường cầu để phân tích sự thay đổi giá lượng cân bằng trên thị
trường trong các trường hợp sau đây:
a. Thị trường thanh long: Các phương tiện thông tin đại chúng nhiều bản tin về tác dụng của thanh long
trong việc cải thiện sức khỏe.
b. Thị trường giày: Cải tiến công nghệ làm cho việc sản xuất giày tiết kiệm được nhiều nguyên vật liệu hơn,
từ đó chi phí sản xuất giảm.
0
P
Q
0
P
Q
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
7
c. Thị trường hồi: lụt phá hủy một lượng lớn các trang trại nuôi hồi
d. Thị trường dịch vụ du lịch: Nền kinh tế suy thoái làm cho thu nhập của dân giảm
e. Thị trường vắc xin phòng ngừa covid-19: Lo sợ trước thảm họa chết người của đại dịch covid-19, nhiều
người muốn được tiêm vắc xin phòng bệnh. Đồng thời sau Nước Nga, rất nhiều quốc gia đã sản xuất
được vắc xin đưa vào hoạt động thương mại
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
0
P
Q
0
P
Q
0
P
Q
0
P
Q
0
P
Q
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
8
f. Thị trường điều hòa: Thời tiết nóng bức khiến nhiều hộ gia đình muốn mua máy điều hòa. Đồng thời
chính phủ tăng thuế đối với các hoạt động sản xuất máy điều hòa
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
0
P
Q
0
P
Q
0
P
Q
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
9
Bài tập tính toán
1. Thị trường sản phẩm X cạnh tranh biểu cung cầu như sau:-
P ($/sản phẩm)
40
42
44
46
48
QD(nghìn sản phẩm)
60
58
56
54
52
QS(nghìn sản phẩm)
50
52
54
56
58
(Giả sử đường cung đường cầu về sản phẩm X đường thẳng)
a. Viết phương trình đường cung đường cầu về sản phẩm X
Phương trình đường cầu sản phẩm X là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________
Phương trình đường cung sản phẩm X là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________
b. Tìm giá sản lượng cân bằng của sản phẩm X. Vẽ đồ thị minh họa
c. Giả sử chính phủ kiểm soát giá đối với sản phẩm bằng việc n định giá 60$/sản phẩm. Trên thị trường
sẽ xuất hiện trạng thái gì?
Tại mức giá chính phủ kiểm soát 60$/sản phẩm thì:
QD = ____________________________________________________________________
QS = ____________________________________________________________________
Trên thị trường xuất hiện trạng thái ____________________________________________
0
P
Q
Vy, giá và sn lượng cân bng là:
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
10
d. Thay việc kiểm soát mức giá 0$/sản phẩm. Bây giờ chính phủ quy định giá 40$/sản phẩm thì tại 4
mức giá này điều sẽ xảy ra?
Tại mức giá chính phủ kiểm soát 0$/sản phẩm thì:4
QD = ____________________________________________________________________
QS = ____________________________________________________________________
Trên thị trường xuất hiện trạng thái ____________________________________________
e. Do chi phí sản xuất sản phẩm X tăng lên làm cho lượng cung sản phẩm X giảm 10 nghìn sản phẩm mỗi
mức giá. Lúc này, giá sản lượng cân bằng của sản phẩm x bao nhiêu? Minh họa trên đồ thị câu b
Đường cung sản phẩm X lúc này là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Giá cân bằng lúc này là: ______________; sản lượng cân bằng là: ___________________
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
11
2. Cung, cầu về sản phẩm Y trên thị trường cạnh tranh được cho bởi các phương trình sau:
(D): P = 60 - 0,25Q (P tính bằng $/sản phẩm)
(S): P = 10 + 0,25Q (Q tính bằng lượng sản phẩm)
a. Tại điểm cân bằng thì:
_______________________________________________________________________________________
____________________
Vậy giá cân bằng là: ______________; sản lượng cân bằng là: ___________________
b. Khi chính phủ đánh thuế đơn vị 10$/sản phẩm bán ra thì giá sản lượng cân bằng bao nhiêu? Phần
thuế/đơn vị sản phẩm người mua, người bán chịu bao nhiêu?
Khi chính phủ đánh thuế đơn vị 10$/sản phẩm bán ra thì cung về sản phẩm Y sẽ giảm, phương trình
đường cung sản phẩm Y là: ______________________________________
Trạng thái cân bằng mới: Qs = Qd <=> ________________________________________
Giá cân bằng _______________; sản lượng cân bằng _____________
Phần thuế/đơn vị sản phẩm người bán chịu:
_____________________________________
_____________________________________
_____________________________________
Vẽ đồ thị minh họa cho câu b
c. Thay đánh thuế, bây giờ chính phủ trợ cấp
10$/sản phẩm bán ra thì giá sản lượng cân bằng
bao nhiêu? Giá người tiêu dùng trả bao nhiêu?
Người sản xuất nhận bao nhiêu?
Khi Chính phủ trợ cấp đơn vị 10$/sản phẩm bán ra
thì cung về sản phẩm Y sẽ tăng, phương trình đường
cung sản phẩm Y là: _______________________________________
Giá sản lượng cân bằng:
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
__________________________________________
Mức giá người mua phải trả: ______________________________________________
Mc giá người bán phải nhận: _____________________________________________
P
Q
0
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
12
Vẽ đồ thị minh họa cho câu c
P
Q
0
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
13
3. Cung, cầu về sản phẩm Y trên thị trường cạnh tranh được thể hiện bởi phương trình cho như sau:
(D): Q = 12 - P (P tính bằng $/sản phẩm)
(S): Q = 2P (Q lượng sản phẩm)
a. Hãy xác định giá sản lượng cân bằng của sản phẩm Y
Tại điểm cân bằng thì: ______________________________________________________
Giá cân bằng là: ______________ sản lượng cân bằng là: _______________________
b. Giả sử rằng cung về sản phẩm Y giảm một nửa. Khi đó giá sản lượng cân bằng trên thị trường thay đổi
như thế nào?
Khi cung sản phẩm Y giảm một nửa thì phương trình đường cung sản phẩm Y sẽ là:
________________________________________________________________________
Giá sản lượng cân bằng được xác định như sau: _______________________________
________________________________________________________________________
Vậy giá sản phẩm Y là: ______________; lượng sản phẩm Y là: ____________________
c. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả
P
Q
0
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
14
4. Cung, cầu về căn hộ cho thuê trên thị trường cạnh tranh tại thành phố A được thể hiện bởi phương trình
như sau: (D): Q = 100 (S): Q = 50 + 5P (với P = 100$, Q = 10.000 căn hộ)- 5P
a. Giá thị trường tự do của thuê một căn hộ bao nhiêu?
Thị trường cân bằng ta có: Qd = Qs <=> ________________________________________
_________________________________________________________________
Vậy giá thị trường tự do của thuê 1 căn hộ là: ____________________________________
b. Khi chính quyền thành phố A quy định mức giá thuê tối đa 100$/căn hộ/tháng thì dân số thành phố sẽ
thay đổi bao nhiêu?
Khi ấn định mức giá trần thuê nhà 100$
Lượng cung căn hộ cho thuê là:
________________________________________________________________________
Lượng cầu căn hộ cho thuê là:
________________________________________________________________________
Xảy ra hiện tượng:
________________________________________________________________________
Lượng căn hộ giảm đi:
________________________________________________________________________
c. Giả sử do số dân nhập tăng lên khiến cầu nhà cho thuê tăng lên thành
(D1): Q = 140 - 5P
mức cân bằng mới của thị trường, 50% số căn hộ tăng lên do xây dựng mới (số còn lại do cải tạo
nâng cấp nhà cũ). Khi đó sẽ bao nhiêu căn hộ được xây mới
Điểm cân bằng thị trường mới sẽ thỏa mãn điều kiện:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Khi đó: Giá cân bằng mới: ________________________________
Sản lượng cân bằng mới: _____________________________
Số căn hộ cần tăng thêm: _____________________________
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
15
Số căn hộ được xây dựng mới: __________________________
d. Vẽ đồ thị minh họa
P
Q
0
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
16
5. Đồ thị cung cầu về một hàng hóa trên thị trường cạnh tranh được tả bằng đồ thị dưới đây:-
a. Xác định phương trình đường cung đường cầu theo đồ thị trên
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Vậy phương trình đường cung là: _____________________________________________
______________________________________________ Phương trình đường cầu là:
b. Khi giá 60 thì trên thị trường điều sẽ xảy ra?
Khi P = 60; Qs = ________________________; Qd = _____________________________
Trên thị trường xảy ra hiện tượng: _____________________________________________
c. Với phương trình đường cung đã xác định trên, giả sử đường cung mỗi mức giá tăng thêm 10 đơn vị
thì phương trình đường cung mới gì? Giá sản lượng cân bằng lúc này bao nhiêu?
Phương trình đường cung mới: _______________________________________________
Trạng thái cân bằng: Qs = Qd <=> ____________________________________________
Giá cân bằng là: __________________; Sản lượng cân bằng là: _____________________
P
Q
0
D
S
36
55
100
10
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Kinh Tế Vi Đại học Kinh tế quốc dân
17
Bài tập tự luận
Trong vòng 200 từ hoặc ít hơn, anh (chị) hãy lựa chọn thị trường một loại sản phẩm anh (chị) quan tâm
để chỉ ra nguyên nhân sự tác động đến cung hoặc cầu về thị trường sản phẩm đó. Vẽ đồ thị minh họa
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
P
Q
0

Preview text:

Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
Điền từ vào chỗ trống
1. Đường cầu biểu diễn sự thay đổi của lượng cầu khi _____ thay đổi
2. Theo luật cầu, khi giá giảm lượng cầu hàng hóa _____. Đường cầu có độ dốc ____
3. Các yếu tố ngoài giá thay đổi làm cho đường cầu ________
4. Các yếu tố làm đường cầu dịch chuyển bao gồm ______, thị hiếu, ______ của người tiêu dùng, giá của
hàng hóa ______ hoặc bổ sung, và số lượng người mua.
5. Đường cung thể hiện sự thay đổi của ______ khi giá thay đổi.
6. Theo luật cung, khi giá hàng hóa dịch vụ _______ lượng c ng tăng. Vì vậy, đường cung c u ó độ dốc _______
7. Các yếu tố làm đường cung dịch chuyển bao gồm giá của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, số lượng
người bán, _________ của người bán và ________
8. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với một hàng hóa bình thường ______Đường cầu dịch chuyển _______
9. X và Y là hai hàng hóa ______ trong tiêu dùng. Giá của X tăng làm cho cầu về Y giảm
10. Người tiêu dùng kỳ vọng giá hàng hóa X sẽ tăng trong tương lai, cầu về hàng hóa X trong hiện tại sẽ _____
11. Công nghệ sản xuất tiên tiến hơn sẽ làm cho _______ dịch chuyển sang ______
12. X là đầu vào để sản xuất. Giá của X tăng lên làm cho _______ của Y ______
13. Ở mức giá cân bằng, lượng cung _______ lượng cầu
14. Khi giá cả hiện tại _____ giá cân bằng, xảy ra hiện tượng ____, điều này dẫn đến sự tự điều chỉnh giảm giá
15. Khi giá cả hiện tại _____ giá cân bằng, xảy ra hiện tượng _____, điều này dẫn đến sự tự điều chỉnh tăng giá
16. Khi trần giá được đặt _____ mức giá cân bằng do thị trường quy định, chính sách đặt giá sẽ không có tác động tới thị trường
17. Khi trần giá được đặt _____ mức giá cân bằng
g, chính sách này sẽ dẫn đến hiện tượng _______
18. Một ví dụ cho sản giá là quy định về tiền lương tối thiểu. Khi tiền lương tối thiểu được đặt
_________mức lương cân bằng trên thị trường lao động tự do, chính sách sẽ không có ảnh hướng tới thị trường
19. Khi tiền lương tối thiểu được đặt ____ mức tiền lương cân bằng, lượng cung lao động
__________________ lượng cầu lao động
20. Khi chính phủ đánh thuế trên mỗi sản phẩm vào người bán, giá cân bằng ___ . Sản lượng cân bằng _______ 1
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
Bài tập ghép các định nghĩa khái 1. Cầu
A. Luật cầu B Đường cầu thị trường C. Bổ sung D. Đường cầu E Hàng hóa cấp thấp
F. Biểu cầu G. Hàng hóa bình thường H. Thay thế L. Lượng cầu K Ceteris Paribus
__________ 1. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà người mua muốn và có khả năng mua.
__________ 2. Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn và có khả năng mua ở
một mức giá trong một khoảng thời gian nhất định.
__________ 3. Hàng hóa mà trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự gia tăng thu nhập của
người tiêu dùng dẫn đến cầu hàng hóa đó tăng.
__________ 4. Các yếu tố khác không đổi.
__________ 5. Một bảng thể hiện lượng cầu tương ứng với các mức giá khác nhau.
__________ 6. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa
hơn nếu giá của hàng hóa đó giảm.
__________ 7. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của lượng cầu hàng hóa của một nhóm người tiêu dùng
khi mà giá của hàng hóa đó thay đổi.
__________ 8. Hàng hóa mà trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự suy giảm trong thu
nhập của người tiêu dùng dẫn đến cầu hàng hóa đó tăng.
__________ 9. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu của hàng hóa giảm do sự tăng giá của một hàng hóa khác.
__________ 10. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu của hàng hóa tăng do sự tăng giá của hàng hóa khác. 2
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân 2. Cung A. Lợi nhuận B. Lượng cung C. Biểu cung D. Luật cung E. Đường cung cá nhân
F. Đường cung thị trường
______________ 1. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa mà người bán muốn
và có khả năng tăng lên khi giá của hàng hóa đó tăng.
______________ 2. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của số lượng hàng hóa mà một người bán muốn và có
khả năng bán khi giá hàng hóa thay đổi.
______________ 3. Tổng doanh thu mà hãng nhận được trừ đi tổng chi phí sản xuất.
______________ 4. Bảng thể hiện số lượng hàng hóa mà người bán muốn và có khả năng bán tương
ứng với các mức giá khác nhau.
______________ 5. Đồ thị biểu diễn lượng cung của tất cả các hãng trong thị trường tương ứng với các mức giá khác nhau.
______________ 6. Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà hãng muốn và có khả năng bán ở một mức giá
trong một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
3. Cân bằng thị trường
A. Dư cầu B. Giá cân bằng C. Sản lượng cân bằng D. Giá sàn E. Dư cung
F. Giá trần G. Thị trường
H. Cân bằng thị trường I. Cầu giảm K. Cung tăng
_________ 1. Lượng cung lớn hơn lượng cầu tại một mức giá.
_________ 2. Lượng cung và lượng cầu tại mức giá cân bằng.
_________ 3. Lượng cung bằng lượng cầu tại một mức giá.
_________ 4. Mức giá tại đó lượng cung bằng lượng cầu.
_________ 5. Lượng cung nhỏ hơn lượng cầu. 3
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
_________ 6. Lượng cầu giảm tại mọi mức giá.
_________ 7. Đường cung dịch chuyển sang phải.
_________ 8. Mức giá tối thiểu mà chính phủ ấn định cho một mặt hàng.
_________ 9. Mức giá tối đa mà chính phủ ấn định cho một mặt hàng.
_________ 10. Tập hợp những người mua và người bán một loại mặt hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
4. Ghép các tình huống ở cột A với các ví dụ tương ứng ở cột B: Cột A Cột B A B a. Hàng hóa thay thế 1. Giá và lượng cung a
b. Có một yếu tố ngoài giá ảnh hưởng tới cầu 2. Bút mực và bút bi b
c. Có một yếu tố ngoài giá ảnh hưởng tới cung
3. Sự thay đổi của công nghệ c
d. Mối quan hệ thuận chiều 4. Bút và vở d
e. Mối quan hệ nghịch chiều
5. Thu nhập người tiêu dùng e f. Hàng hóa bổ sung 6. Giá và lượng cầu f g. Giá trần
7. Giá điện tại Việt Nam g h. Giá sàn
8. Tiền lương tối thiểu h 4
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
Bài tập giải thích ngắn gọn
1. Trong tình huống dưới đây, cung hoặc cầu của thịt lợn thay đổi như thế nào? Tình huống Cầu/ Cung thay đổi Tăng/giảm Giải thích ngắn gọn 1. Trung Quốc ngừng _________________ ____________ __________________
nhập khẩu thịt lợn từ Việt Nam. 2. Giá của thức ăn gia __________________ ______________ __________________ súc tăng.
3. Giá thịt bò giảm. Thịt _________________ ____________ __________________
bò và thịt lợn được coi là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng. 4. Báo chí đưa tin phát _________________ ____________ __________________
hiện số lượng lớn thịt lợn có dư lượng kháng sinh cao quá mức cho phép. 5. Ứng dụng khoa học _________________ ____________ __________________ công nghệ trong chăn nuôi lợn. 6. Số lượng trang trại _________________ ______________ __________________ nuôi lợn gia tăng.
2. Trong tình huống dưới đây, cung hoặc cầu xe hơi thay đổi như thế nào? Tình huống Cầu/ Cung thay đổi Tăng/giảm Giải thích ngắn gọn
7. Người tiêu dùng kỳ vọng giá xe _________________ _____________ __________________
hơi sẽ giảm vào năm tới.
8. Giá dịch vụ gửi xe ở các chung _________________ _____________ __________________ cư tăng.
9. Chính phủ quy định tiêu chuẩn _________________ _____________ __________________
khí thải cao hơn đối với xe hơi.
10. Thuế nhập khẩu xe hơi giảm. _________________ _____________ __________________ 5
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
11. Các nhà sản xuất và lắp ráp xe _________________ _____________ __________________
hơi sẽ giảm vào năm tới.
12. Thu nhập của dân cư tăng lên. _________________ _____________ __________________
Xe hơi là hàng hóa bình thường.
3. Sử dụng mô hình đường cung đường cầu để phân tích sự thay đổi giá và lượng cân bằng trên thị
trường trong các trường hợp sau đây:
a. Thị trường thanh long: Các phương tiện thông tin đại chúng có nhiều bản tin về tác dụng của thanh long
trong việc cải thiện sức khỏe. P 0 Q
b. Thị trường giày: Cải tiến công nghệ làm cho việc sản xuất giày tiết kiệm được nhiều nguyên vật liệu hơn,
từ đó chi phí sản xuất giảm. P 0 Q 6
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
c. Thị trường cá hồi: Lũ lụt phá hủy một lượng lớn các trang trại nuôi cá hồi P 0 Q
d. Thị trường dịch vụ du lịch:
Nền kinh tế suy thoái làm cho thu nhập của cư dân giảm P 0 Q
e. Thị trường vắc xin phòng ngừa covid-19: Lo sợ trước thảm họa chết người của đại dịch covid-19, nhiều
người muốn được tiêm vắc xin phòng bệnh. Đồng thời sau Nước Nga, có rất nhiều quốc gia đã sản xuất
được vắc xin và đưa vào hoạt động thương mại
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________ P P P 0 Q 0 Q 0 Q 7
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
f. Thị trường điều hòa: Thời tiết nóng bức khiến nhiều hộ gia đình muốn mua máy điều hòa. Đồng thời
chính phủ tăng thuế đối với các hoạt động sản xuất máy điều hòa
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________ P P P 0 Q 0 Q 0 Q 8
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân Bài tập tính toán
1. Thị trường sản phẩm X là cạnh tranh có biểu cung - cầu như sau: P ($/sản phẩm) 40 42 44 46 48 QD(nghìn sản phẩm) 60 58 56 54 52 QS(nghìn sản phẩm) 50 52 54 56 58
(Giả sử đường cung và đường cầu về sản phẩm X là đường thẳng)
a. Viết phương trình đường cung đường cầu về sản phẩm X
Phương trình đường cầu sản phẩm X là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________
Phương trình đường cung sản phẩm X là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________
b. Tìm giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm X. Vẽ đồ thị minh họa P
Vậy, giá và sản lượng cân bằng là: 0 Q
c. Giả sử chính phủ kiểm soát giá đối với sản phẩm bằng việc ấn định giá là 60$/sản phẩm. Trên thị trường
sẽ xuất hiện trạng thái gì?
Tại mức giá chính phủ kiểm soát là 60$/sản phẩm thì:
QD = ____________________________________________________________________
QS = ____________________________________________________________________
Trên thị trường xuất hiện trạng thái ____________________________________________ 9
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
d. Thay vì việc kiểm soát ở mức giá 0$/sản phẩm. Bây giờ chính phủ quy định giá là 40$/sản phẩm thì tại 4
mức giá này điều gì sẽ xảy ra?
Tại mức giá chính phủ kiểm soát là 0$/sản phẩm thì: 4
QD = ____________________________________________________________________
QS = ____________________________________________________________________
Trên thị trường xuất hiện trạng thái ____________________________________________
e. Do chi phí sản xuất sản phẩm X tăng lên làm cho lượng cung sản phẩm X giảm 10 nghìn sản phẩm ở mỗi
mức giá. Lúc này, giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm x là bao nhiêu? Minh họa trên đồ thị ở câu b
Đường cung sản phẩm X lúc này là:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Giá cân bằng lúc này là: ______________; sản lượng cân bằng là: ___________________ 10
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
2
. Cung, cầu về sản phẩm Y trên thị trường cạnh tranh được cho bởi các phương trình sau:
(D): P = 60 - 0,25Q (P tính bằng $/sản phẩm)
(S): P = 10 + 0,25Q (Q tính bằng lượng sản phẩm)
a. Tại điểm cân bằng thì:
_______________________________________________________________________________________ ____________________
Vậy giá cân bằng là: ______________; sản lượng cân bằng là: ___________________
b. Khi chính phủ đánh thuế đơn vị là 10$/sản phẩm bán ra thì giá và sản lượng cân bằng là bao nhiê u? Phần
thuế/đơn vị sản phẩm mà người mua, người bán chịu là bao nhiêu?
Khi chính phủ đánh thuế đơn vị là 10$/sản phẩm bán ra thì cung về sản phẩm Y sẽ giảm, phương trình
đường cung sản phẩm Y là: ______________________________________
Trạng thái cân bằng mới: Qs = Qd <=> ________________________________________
Giá cân bằng là _______________; và sản lượng cân bằng _____________
Phần thuế/đơn vị sản phẩm mà người bán chịu:
_____________________________________ P
_____________________________________
_____________________________________
Vẽ đồ thị minh họa cho câu b
c. Thay vì đánh thuế, bây giờ chính phủ trợ cấp
10$/sản phẩm bán ra thì giá và sản lượng cân bằng là
bao nhiêu? Giá mà người tiêu dùng trả là bao nhiêu?
Người sản xuất nhận là bao nhiêu?
Khi Chính phủ trợ cấp đơn vị là 10$/sản phẩm bán ra 0 Q
thì cung về sản phẩm Y sẽ tăng, phương trình đường
cung sản phẩm Y là: _______________________________________
Giá và sản lượng cân bằng:
_______________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________
__________________________________________
Mức giá mà người mua phải trả: ______________________________________________
Mức giá mà người bán phải nhận: _____________________________________________ 11
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
Vẽ đồ thị minh họa cho câu c P 0 Q 12
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
3
. Cung, cầu về sản phẩm Y trên thị trường cạnh tranh được thể hiện bởi phương trình cho như sau: (D): Q = 12 - P (P tính bằng $/sản phẩm)
(S): Q = 2P (Q là lượng sản phẩm)
a. Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm Y
Tại điểm cân bằng thì: ______________________________________________________
Giá cân bằng là: ______________ và sản lượng cân bằng là: _______________________
b. Giả sử rằng cung về sản phẩm Y giảm một nửa. Khi đó giá và sản lượng cân bằng trên thị trường thay đổi như thế nào?
Khi cung sản phẩm Y giảm một nửa thì phương trình đường cung sản phẩm Y sẽ là:
________________________________________________________________________
Giá và sản lượng cân bằng được xác định như sau: _______________________________
________________________________________________________________________
Vậy giá sản phẩm Y là: ______________; lượng sản phẩm Y là: ____________________
c. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả P 0 Q 13
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
4. Cung, cầu về căn hộ cho thuê trên thị trường cạnh tranh tại thành phố A được thể hiện bởi phương trình
như sau: (D): Q = 100 - 5P và (S): Q = 50 + 5P (với P = 100$, Q = 10.000 căn hộ)
a. Giá thị trường tự do của thuê một căn hộ là bao nhiêu?
Thị trường cân bằng ta có: Qd = Qs <=> ________________________________________
_________________________________________________________________
Vậy giá thị trường tự do của thuê 1 căn hộ là: ____________________________________
b. Khi chính quyền thành phố A quy định mức giá thuê tối đa là 100$/căn hộ/tháng thì dân số thành phố sẽ thay đổi bao nhiêu?
Khi ấn định mức giá trần thuê nhà là 100$
Lượng cung căn hộ cho thuê là:
________________________________________________________________________
Lượng cầu căn hộ cho thuê là:
________________________________________________________________________ Xảy ra hiện tượng:
________________________________________________________________________
Lượng căn hộ giảm đi:
________________________________________________________________________
c. Giả sử do số dân nhập cư tăng lên khiến cầu nhà cho thuê tăng lên thành (D1): Q = 140 - 5P
Ở mức cân bằng mới của thị trường, 50% số căn hộ tăng lên là do xây dựng mới (số còn lại là do cải tạo
nâng cấp nhà ở cũ). Khi đó sẽ có bao nhiêu căn hộ được xây mới
Điểm cân bằng thị trường mới sẽ thỏa mãn điều kiện:
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Khi đó: Giá cân bằng mới: ________________________________
Sản lượng cân bằng mới: _____________________________
Số căn hộ cần tăng thêm: _____________________________ 14
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
Số căn hộ được xây dựng mới: __________________________
d. Vẽ đồ thị minh họa P 0 Q 15
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân
5. Đồ thị cung - cầu về một hàng hóa trên thị trường cạnh tranh được mô tả bằng đồ thị dưới đây: P 100 S 55 10 D 0 36 Q
a. Xác định phương trình đường cung và đường cầu theo đồ thị trên
_______________________________________________________________________________________
_________________________________________________________
Vậy phương trình đường cung là: _____________________________________________
Phương trình đường cầu là: ______________________________________________
b. Khi giá là 60 thì trên thị trường điều gì sẽ xảy ra?
Khi P = 60; Qs = ________________________; Qd = _____________________________
Trên thị trường xảy ra hiện tượng: _____________________________________________
c. Với phương trình đường cung đã xác định ở trên, giả sử đường cung ở mỗi mức giá tăng thêm 10 đơn vị
thì phương trình đường cung mới là gì? Giá và sản lượng cân bằng lúc này là bao nhiêu?
Phương trình đường cung mới: _______________________________________________
Trạng thái cân bằng: Qs = Qd <=> ____________________________________________
Giá cân bằng là: __________________; Sản lượng cân bằng là: _____________________ 16
Trích từ: Hướng dẫn học tập Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô – Đại học Kinh tế quốc dân Bài tập tự luận
Trong vòng 200 từ hoặc ít hơn, anh (chị) hãy lựa chọn thị trường một loại sản phẩm mà anh (chị) quan tâm
để chỉ ra nguyên nhân và sự tác động đến cung hoặc cầu về thị trường sản phẩm đó. Vẽ đồ thị minh họa
______________________________________ P
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
______________________________________
________________________________________ 0 Q
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________ 17