1. Giả sử một nền kinh tế sản xuất hai hàng hóa A B. Một phần ba sản
lượng A được dùng để sản xuất sản phẩm B. Bảng dưới đây thông
tin về sản lượng mức giá của hai hàng hóa này. Sử dụng thông tin
này để tính tốc độ tăng mức giá chung tốc độ tăng trưởng kinh tế
năm 2023. Năm sở 2022.
Năm Giá A Lượng A Giá B Lượng B
2022 $24 16 $8 45
2023 $27 22 $9 48
1/3 sản lượng A đc dùng để sản xuất sp B lượng thực của A=2/3 so
GDP thực 2022= 24x16x2/3+8x45=616
GDP thực 2023= 24x22x2/3+8x48=736
GDP danh nghĩa 2022=616
GDP danh nghĩa 2023=27x22+9x48=828
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: (GDP thực 2023-GDP thực 2022)/ GDP
thực 2022
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2023 so với năm 2022 là:
(736-616)/616=19.5%
Chỉ số hiệu chỉnh năm x= GDP danh nghĩa x/ GDP thực x100
Chỉ số hiệu chỉnh năm 2022= 100
Chỉ số hiệu chỉnh năm 2023= GDP danh nghĩa 2023/ GDP thực 2023
=828/736=112.5
Tốc độ tăng mức giá chung= (Chỉ số hiệu chỉnh năm 2023-Chỉ số hiệu
chỉnh năm 2022)/ Chỉ số hiệu chỉnh năm 2022
Tốc độ tăng mức giá chung= (112.5-100)/100=12.5%
2. Giả sử một nền kinh tế chỉ hai doanh nghiệp A B. Đây thông
tin của hai doanh nghiệp
Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B
Doanh thu $200 Doanh thu $170
Hàng tồn kho $15 Hàng tồn kho $24
Tiền lương $160 Tiền lương $120
Lợi nhuận (???) Nguyên liệu mua từ doanh nghiệp A $30
Lợi nhuận (???)
Hãy tính lợi nhuận của hai doanh nghiệp.
Lợi nhuận= Doanh thu-Chi phí
Lợi nhuận doanh nghiệp A= 200-160=40
Lợi nhuận doanh nghiệp B= 170-120-30=20
Hãy tính giá trị hàng hóa cuối cùng của hai doanh nghiệp, từ đó tính ra
GDP
Giá trị hàng hóa cuối cùng doanh nghiệp A=200+15-30=185
Giá trị hàng hóa cuối cùng doanh nghiệp B=170+24=194
GDP= 185+194=379
Hãy tính tổng thu nhập của người lao động chủ doanh nghiệp, từ đó
tính ra GDP
Tổng thu nhập người lao động= 160+120=280
Tổng thu nhập chủ doanh nghiệp=40+20+15+24=99
GDP= 280+99= 379
Hãy tính giá trị gia tăng của từng doanh nghiệp, từ đó tính ra GDP
Giá trị gia tăng doanh nghiệp A: 200+15=215
Giá trị gia tăng doanh nghiệp B: 170+24-30=164
GDP= 215+164= 379
3. Giả sử bảng dữ liệu trên bao gồm thông tin về giá cả lượng hàng
hóa một người tiêu dùng điển hình mua.
Năm Giá A Lượng A Giá B Lượng B
2022 $24 16 $8 45
2023 $27 22 $9 48
Nếu chọn năm 2023 làm năm sở thì CPI của hai năm bao nhiêu,
tỷ lệ lạm phát năm 2023 bao nhiêu?
Nếu năm 2023 năm sở thì giỏ hàng sẽ lượng hàng tiêu dùng năm
sở.
CPI năm 2023=100
CPI năm 2022=(22x24+48x8)/(27x22+48x9)=88.89
Tỷ lệ lạm phát là: (100-88.89)/88.89=12.5%
Nếu tiền lương năm 2022 $15 năm 2023 $18 thì tốc độ tăng tiền
lương danh nghĩa năm 2023 bao nhiêu phần trăm, tốc độ tăng tiền
lương thực năm 2023 bao nhiêu phần trăm?
Tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa= (18-15)/15x100=20%
Tốc độ tăng tiền lương thực= Tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa- Tốc độ
lạm phát= 20-12.5=7.5%
4. Hãy giải thích các tình huống sau ảnh hưởng như thế nào tới tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động tỷ lệ thất nghiệp.
a. Sau một thời gian tìm kiếm việc làm nhưng không thành công,
Tuấn quyết định không tìm việc nữa
b. Tuấn vừa tốt nghiệp ra trường ngay lập tức việc làm
c. Tuấn bỏ việc nhà chơi
d. Tuấn vừa qua sinh nhật tuổi 15, bắt đầu đi tìm kiếm việc.
Thất nghiệp những người thuộc lực lượng lao động, không việc làm
đang tìm kiếm việc
Người không thuộc lực lượng lao động những người không khả năng lao
động, không nhu cầu làm việc hoặc cả hai làm tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ
tham gia lực lượng giảm
a. Sau một thời gian tìm kiếm việc làm nhưng không thành công, Tuấn
quyết định không tìm việc nữa.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: giảm, Tuấn không tìm việc trong
thời gian nhất định sẽ không được tính vào lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp: giảm, Tuấn không còn được xem người thất
nghiệp do anh không tích cực tìm việc làm ngoài lực lượng lao động
b. Tuấn vừa tốt nghiệp ra trường ngay lập tức việc làm.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Tăng, Tuấn đã gia nhập vào lực
lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp: Không thay đổi hoặc giảm nhẹ, Tuấn ngay lập tức
việc làm như vậy anh đc xem việc.
c. Tuấn bỏ việc nhà chơi.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Không thay đổi nếu Tuấn vẫn đang
tìm việc, nhưng sẽ giảm nếu Tuấn không ý định tìm việc rút ra khỏi
lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp: Tăng nếu Tuấn đang tích cực tìm việc, anh được coi
người thất nghiệp. Nếu anh không tìm việc, tỷ lệ thất nghiệp sẽ không
tăng.
d. Tuấn vừa qua sinh nhật tuổi 15, bắt đầu đi tìm kiếm việc.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Tăng, Tuấn đã bước vào độ tuổi
thể tham gia lực lượng lao động đang tìm kiếm việc làm.
Tỷ lệ thất nghiệp: Tăng, anh sẽ được tính vào số người thất nghiệp
đang tìm kiếm việc.
5. Cho biết một trái phiếu cam kết trả tiền lãi $20 trong 5 năm tới,
năm thứ 5 sẽ trả lại khoản gốc vay $400. Nếu giá trái phiếu $380,
lãi suất thị trường hiện giờ 8%, bạn nên mua trái phiếu này
không, tại sao?

Preview text:

1. Giả sử một nền kinh tế sản xuất hai hàng hóa A và B. Một phần ba sản
lượng A được dùng để sản xuất sản phẩm B. Bảng dưới đây là thông
tin về sản lượng và mức giá của hai hàng hóa này. Sử dụng thông tin
này để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng mức giá chung
năm 2023. Năm cơ sở là 2022. Năm Giá A Lượng A Giá B Lượng B 2022 $24 16 $8 45 2023 $27 22 $9 48
Vì 1/3 sản lượng A đc dùng để sản xuất sp B lượng thực của  A=2/3 so với lượng A ban đầu
GDP thực 2022= 24x16x2/3+8x45=616
GDP thực 2023= 24x22x2/3+8x48=736 GDP danh nghĩa 2022=616
GDP danh nghĩa 2023=27x22+9x48=828
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: (GDP thực 2023-GDP thực 2022)/ GDP thực 2022
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2023 so với năm 2022 là: (736-616)/616=19.5%
Chỉ số hiệu chỉnh năm x= GDP danh nghĩa x/ GDP thực x100
Chỉ số hiệu chỉnh năm 2022= 100
Chỉ số hiệu chỉnh năm 2023= GDP danh nghĩa 2023/ GDP thực 2023 =828/736=112.5
Tốc độ tăng mức giá chung= (Chỉ số hiệu chỉnh năm 2023-Chỉ số hiệu
chỉnh năm 2022)/ Chỉ số hiệu chỉnh năm 2022
Tốc độ tăng mức giá chung= (112.5-100)/100=12.5%
2. Giả sử một nền kinh tế chỉ có hai doanh nghiệp A và B. Đây là thông tin của hai doanh nghiệp Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B Doanh thu $200 Doanh thu $170 Hàng tồn kho $15 Hàng tồn kho $24 Tiền lương $160 Tiền lương $120 Lợi nhuận (???)
Nguyên liệu mua từ doanh nghiệp A $30 Lợi nhuận (???)
Hãy tính lợi nhuận của hai doanh nghiệp.
Lợi nhuận= Doanh thu-Chi phí
Lợi nhuận doanh nghiệp A= 200-160=40
Lợi nhuận doanh nghiệp B= 170-120-30=20
Hãy tính giá trị hàng hóa cuối cùng của hai doanh nghiệp, từ đó tính ra GDP
Giá trị hàng hóa cuối cùng doanh nghiệp A=200+15-30=185
Giá trị hàng hóa cuối cùng doanh nghiệp B=170+24=194  GDP= 185+194=379
Hãy tính tổng thu nhập của người lao động và chủ doanh nghiệp, từ đó tính ra GDP
Tổng thu nhập người lao động= 160+120=280
Tổng thu nhập chủ doanh nghiệp=40+20+15+24=99  GDP= 280+99= 379
Hãy tính giá trị gia tăng của từng doanh nghiệp, từ đó tính ra GDP
Giá trị gia tăng doanh nghiệp A: 200+15=215
Giá trị gia tăng doanh nghiệp B: 170+24-30=164  GDP= 215+164= 379
3. Giả sử bảng dữ liệu trên bao gồm thông tin về giá cả và lượng hàng
hóa một người tiêu dùng điển hình mua. Năm Giá A Lượng A Giá B Lượng B 2022 $24 16 $8 45 2023 $27 22 $9 48
Nếu chọn năm 2023 làm năm cơ sở thì CPI của hai năm là bao nhiêu, và
tỷ lệ lạm phát năm 2023 là bao nhiêu?
Nếu năm 2023 là năm cơ sở thì giỏ hàng sẽ là lượng hàng tiêu dùng năm cơ sở. CPI năm 2023=100
CPI năm 2022=(22x24+48x8)/(27x22+48x9)=88.89
Tỷ lệ lạm phát là: (100-88.89)/88.89=12.5%
Nếu tiền lương năm 2022 là $15 và năm 2023 là $18 thì tốc độ tăng tiền
lương danh nghĩa năm 2023 là bao nhiêu phần trăm, tốc độ tăng tiền
lương thực năm 2023 là bao nhiêu phần trăm?
Tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa= (18-15)/15x100=20%
Tốc độ tăng tiền lương thực= Tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa- Tốc độ lạm phát= 20-12.5=7.5%
4. Hãy giải thích các tình huống sau ảnh hưởng như thế nào tới tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp.
a. Sau một thời gian tìm kiếm việc làm nhưng không thành công,
Tuấn quyết định không tìm việc nữa
b. Tuấn vừa tốt nghiệp ra trường và ngay lập tức có việc làm
c. Tuấn bỏ việc và ở nhà chơi
d. Tuấn vừa qua sinh nhật tuổi 15, và bắt đầu đi tìm kiếm việc.
Thất nghiệp là những người thuộc lực lượng lao động, không có việc làm và đang tìm kiếm việc
Người không thuộc lực lượng lao động là những người không có khả năng lao
động, không có nhu cầu làm việc hoặc cả hai làm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ  tham gia lực lượng giảm
a. Sau một thời gian tìm kiếm việc làm nhưng không thành công, Tuấn
quyết định không tìm việc nữa.

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: giảm, vì Tuấn không tìm việc trong
thời gian nhất định sẽ không được tính vào lực lượng lao động. 
Tỷ lệ thất nghiệp: giảm, vì Tuấn không còn được xem là người thất
nghiệp do anh không tích cực tìm việc làm ngoài lực lượng lao động 
b. Tuấn vừa tốt nghiệp ra trường và ngay lập tức có việc làm.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Tăng, vì Tuấn đã gia nhập vào lực lượng lao động. 
Tỷ lệ thất nghiệp: Không thay đổi hoặc giảm nhẹ, vì Tuấn ngay lập tức
có việc làm như vậy anh đc xem là có việc.
c. Tuấn bỏ việc và ở nhà chơi.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Không thay đổi nếu Tuấn vẫn đang
tìm việc, nhưng sẽ giảm nếu Tuấn không có ý định tìm việc và rút ra khỏi lực lượng lao động. 
Tỷ lệ thất nghiệp: Tăng nếu Tuấn đang tích cực tìm việc, vì anh được coi
là người thất nghiệp. Nếu anh không tìm việc, tỷ lệ thất nghiệp sẽ không tăng.
d. Tuấn vừa qua sinh nhật tuổi 15, và bắt đầu đi tìm kiếm việc.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Tăng, vì Tuấn đã bước vào độ tuổi
có thể tham gia lực lượng lao động và đang tìm kiếm việc làm. 
Tỷ lệ thất nghiệp: Tăng, vì anh sẽ được tính vào số người thất nghiệp đang tìm kiếm việc.
5. Cho biết một trái phiếu cam kết trả tiền lãi $20 trong 5 năm tới, và
năm thứ 5 sẽ trả lại khoản gốc vay là $400. Nếu giá trái phiếu là $380,
và lãi suất thị trường hiện giờ là 8%, bạn có nên mua trái phiếu này không, và tại sao?