





Preview text:
1.1 Lý thuyết về lạm phát 1.1.1 khái niệm
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo
thời gian và đi kèm là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó.
Ví dụ : Lạm phát ở Việt Nam : Năm 2018 giá của một hộp khẩu trang trung bình là
25000 VNĐ/hộp thì đến năm 2020 thì giá một hộp khẩu trang là 40000 VNĐ/hộp. Như
vậy, người tiêu dùng đã phải bỏ ra một số tiền lớn hơn để chi trả cho cùng một loại hàng hoá.
1.1.2 Lạm phát ảnh hưởng đến các nền kinh tế theo nhiều cách tích cực và tiêu cực khác nhau + Về tích cực:
Lạm phát giúp giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp bởi lạm phát và thất nghiệp có mối quan
hệ ngược chiều điều này được thể hiện qua đường Phillips. Nếu tỉ lệ lạm phát cao kéo theo tỉ
lệ thất nghiệp thấp và ngược lại.
Lạm phát sẽ giúp kích thích nền kinh tế phát triển: khi một nền kinh tế không hoạt
động về mặt lí thuyết lạm phát sẽ kích thích theo chiều hướng nhiều tiền hơn dẫn đến chi
nhiều hơn => nhu cầu mua hàng hoá tăng => sản xuất tăng .
Lạm phát giúp ngăn chặn nghịch lý tiết kiệm: nếu giá tiêu dùng giảm liên tục vì lượng
cung hàng hoá ngày càng nhiều thì người tiêu dùng sẽ ngừng mua hàng hoá để đợi một mức
giá thấp hơn => giảm tổng cầu => ngưng sản xuất => kinh tế chững lại. + Về tiêu cực:
Lạm phát dẫn đến phân phối thu nhập không bình đẳng: lạm phát tăng=> giá trị tiền
tệ giảm=> người ta có xu hướng mua nhiều hàng hoá => người giàu vơ vét của cải=> mất cân bằng giàu nghèo.
Lạm phát khiến cho nợ quốc gia ngày càng tăng cao: lạm pháp tăng=> chính phủ
đánh thuế liên tục và người dân mặc dù có lợi trong nước nhưng sẽ thiệt hại ở nước ngoài
bởi đồng tiền mất giá so với các nước khác khiến cho các khoản nợ độn lên nhiều lần.
Lạm phát tác động tiêu cực đến thu nhập thực tế: lạm phát tăng, GDPn không đổi thì
GDPr giảm dần theo tỉ lệ nghịch của lạm phát=> suy thoái kinh tế, thất nghiệp tăng cao.
Lạm phát tác động đến lãi suất: lạm phát tăng=> lãi suất tăng bởi lãi suất và lạm phát
có mối quan hệ cùng chiều.
1.1.3 Nguyên nhân của lạm phát
Hiệu ứng chi phí đẩy: xáy ra khi chi phí hàng hoá và dịch vụ tăng cao=> giá của hàng hoá và dịch vụ tăng.
Do cầu kéo: nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ tăng lên trong khi cung hàng hoá và dịch vụ không tăng kịp.
Do cầu thay đổi: khi thị trường giảm nhu cầu về 1 mặt hàng nào đó trong khi lượng
cầu của mặt hàng khác tăng lên. Nếu thị trường có nguồn cung độc quyền thì mặt
hàng có lượng cầu giảm vẫn giữ nguyên giá trong khi mặt hàng có lượng cầu tăng thì
lại tăng giá=> mức giá chung tăng.
Nhập khẩu tăng=> giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất tăng=> tăng giá hàng tiêu dùng.
Xuất khẩu tăng (tổng cầu > tổng cung). Khi đó các doanh nghiệp tập trung hàng hóa
để xuất khẩu=> lượng hàng hoá cung cho thị trường trong nước giảm trong khi lượng
cầu hàng hoá vẫn tăng lên=> thị trường mất cân bằng.
Do cơ cấu: Trong thị trường kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp phải tăng tiền lương
danh nghĩa cho người lao động. Điều này kéo theo các doanh nghiệp kinh doanh kém
hiệu quả cũng phải tăng tiền lương theo mặt bằng chung=> họ phải tăng giá các hàng hoá, dịch vụ.
Do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho nội tệ khỏi mất giá so với
ngoại tệ hay mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền lưu thông tăng lên.
1.1.4 Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải (lạm phát 1 con số): 3-10%/ năm. Các hoạt động của nền kinh tế
vẫn diễn ra bình thường, ít gặp rủi ro và đời sống người dân vẫn ổn định, kích thích
các doanh nghiệp đầu tư tăng gia sản xuất.
Lạm phát phi mã (lạm phát 2 hoặc 3 con số): 10%-100%/ năm. Nền kinh tế biến động
trầm trọng, đơn vị tiền tệ bị mất giá nghiêm trọng và thị trường tài chính rơi vào
khủng khoảng nặng hơn sẽ bị phá vỡ.
Siêu lạm phát: khoảng trên 1000%/ năm. Nền kinh tế của một quốc gia đã chạm đáy,
khủng hoảng, rối loạn và khó có thể khôi phục lại trạng thái ban đầu và thậm chí có
khả năng bị xoá sổ trông nền kinh tế thế giới.
Siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra chỉ có khoảng 15 trường hợp xảy ra từ đầu thế kỉ
XX. Một số do chiến tranh như Đức giai đoạn 1992 – 1923, 1 số còn lại do việc in
tiền để thanh toán các khoản nợ hoặc bù đắp thâm hụt tài chinh. 1.2 Đo lường lạm phát
CPI: Thường theo sát chỉ số giảm phát GDP bởi vì tiêu dùng chiếm một phần tỷ lệ rất
lớn trong GDP. Chính vì vậy, chỉ số CPI được dùng để xác định tỷ lệ lạm phát.
GDP: Chỉ số GDP danh nghĩa là chỉ tiêu thể hiện rõ sự thay đổi giá do lạm phát cũng
như tốc độ tăng giá của kinh tế nước đó.
2.2 Thực trạng lạm phát của Venezuela giai đoạn 2016-2018 2.2.1. Toàn cảnh.
Theo số liệu thống kê của ngân hàng trung ương Venezuela công bố ngày 29/05/2019, lạm
phát nước này thấp hơn 10 lần so với ước tính của quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Cụ thể tỷ lệ
lạm phát ở mức là 1.370.000% trong năm 2018 (cao hơn rất nhiều lần so với báo cáo của
Venezuela đưa ra là 130,06%), năm 2017 là 862,6% và năm 2026 là 274,4%. Năm
Tỷ lệ lạm phát (%) 2016 274,4 2017 862,6 2018 1.370.000
Tỷ lệ lạm phát của Venezuela từ năm 2016-2018
Từ bảng trên cho ta thấy tỉ lệ lạm phát ở Venezuela vẫn đang trên đà tăng tưởng nhanh. Đặc
biệt từ tháng 11/2017 Venezuela bước vào thời kì siêu lạm phát khi hàng tháng ngưỡng này
vượt quá 50% đỉnh điểm của lạm phát rơi vào năm 2018 khi tỷ lệ lạm phát rơi đến 7 chữ số.
Theo ước tính của ngân hàng trung ương cho thấy thâm hụt tài khoá năm 2018 là 15% GDP
do mức in tiền cao hơn, cơ sở tiền tệ đã tăng 73.000% do nhu cầu chi tiêu của chinh phủ=>
mức lương của lao động vỏn vẹn 40.000 Bolivar (~40.000vnđ).
2.2.2. Phân tích lạm phát theo GDP.
- Năm 2016 ,tốc độ tăng trưởng GDP đã giảm 20,4% khiến thu nhập bình quân đầu người
giảm 56,8% => đây cũng là năm thứ 3 liên tiếp nền kinh tế của Venezuela chìm trong suy
thoái với tổng giá trị thu nhập khẩu giảm hơn 50%, ~ 18 tỷ USD.
- Năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP có biến động nhẹ
- Năm 2018, do tác động của các lệnh trừng phạt nên GDP teo tóp tiếp tục giảm 22,5% so
cùng kỳ các năm trước ( quý 3 năm 2018).
Từ năm 2016-2018, tăng trưởng của Venezuela đã giảm ít nhất 40%, một sự sụt giảm tương
đương với Mỹ sau khủng hoảng năm 1929.
Biểu đồ thể hiện GDP của Venezuela từ 2013-2019
2.2.3. Phân tích theo chỉ số tiêu dùng.
- Năm 2017, nền kinh tế Venezuela giảm 18,6% với chỉ số tiêu dùng tư nhân giảm 16,2%.
- Theo ngân hàng trung ương, trong 9 tháng đầu năm 2018 tiêu dùng tư nhân giảm 18,7%,
têu dùng trong khu vực công giảm 9% song ngành sản xuất giảm 22,5% và ngành bán lẻ
giảm 34,1% trong từng khoảng thời gian.
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lạm phát (CPI biến đổi hàng năm theo %) của Venezuela từ 2014-2024
Từ biểu đồ cho ta thấy năm 2018 Venezuela bước vào thời kì khủng hoảng nhất, tỷ lệ lạm
phát cao nhất chưa từng xảy ra trong lịch sử nước này, thời kì siêu lạm phát kéo dài. 2.2.4. Nguyên nhân
- Suy thoái kinh tế kéo dài: từ năm 2010, cuộc khủng hoảng chính trị và kinh tế diễn ra dưới
thời tổng thống Hugo Chavez do chính sách dân tuý của vị tổng thống này. Năm 2010, nền
kinh tế không còn khả năng phát triển và phải đối mặt với nạn đói, lạm phát, thiếu hụt
nghiêm trọng song các chính sách của chính phủ (chi tiêu, kiểm soát giá cả) không mấy khả dụng.
Năm 2013, ông Hugo Chavez mất, Nicolas Maduro lên nắm quyền và tiếp vận hành chính
sách dân tuý song phải đối mặt với tỷ lệ lạm phát ngày càng tăng cao. Năm 2014- nay,
Venezuela chính thức đối mặt với cuộc suy thoái kinh tế
- Do Venezuela ngày càng phụ thuộc vào dầu mỏ bởi trước những năm 2010, nước này được
xem là giàu có nhất Mỹ la tinh (dầu mỏ chiếm 96% nguồn thu ngân sách xuất khẩu của cả
nước). Năm 1999, giá dầu là 19,35 $/ thùng. Trải qua 9 năm đến 2008 có giá gần 100$/
thùng. Nhưng bắt đầu từ 2014 giá dầu thô trượt dốc liên tục và rơi vào khủng hoảng trầm
trọng=> giá xăng dầu ở Venezuela rẻ nhất so với giá trung bình các nước trên thế giới.
Đồ thị biểu diễn top 10 quốc gia có giá dầu rẻ nhất thế giới
-Do lệnh cấm vận trừng phạt của Mỹ khiến lượng hàng hoá nhập khẩu từ Mỹ giảm 60% kể từ
năm 2013, từ 13,2 tỷ USD xuống 5,2 tỷ USD năm 2016.
-Mẫu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp trong nước khi chính phụ kiểm soát thị trường
tiền tệ giúp doanh nghiệp nước ngoài được nhiều lợi thế hơn.
- Chỉ số tham nhũng nhũng của Liên minh minh bạch đã xếp Venezuela vị trí 169/180. Theo
thang điểm 0-100 thì 100 điểm là rất sạch sẽ không có tham nhũng nhưng nước này được
đánh giá 18 điểm (2017), 17 điểm (2016) Tài liệu tham khảo
https://vietnamfinance.vn/venezuela-nguy-co-doi-mat-sieu-lam-phat-gan-4000-vao-nam- 2020-d3436.html
https://tapchinganhang.gov.vn/chinh-sach-tien-te-nam-2018-voi-nhung-hieu-qua-dat- duoc.htm
https://cafef.vn/cung-co-tru-luong-dau-mo-top-dau-the-gioi-vi-sao-venezuela-co-gia-xang-
re-hon-nuoc-trong-khi-my-thi-nguoc-lai-20220630094345744.chn
https://www.focus-economics.com/country-indicator/venezuela/inflation/