HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
Lớp: K26QTKDA
Nhóm: 1
Thành viên nhóm:
Phạm Thị Him MSV: 26A4031443
Nguyễn Thị Quỳnh Anh MSV: 26A4030967
Lưu Hồng Phượng MSV: 26A4031898
Nguyễn Quỳnh Trang MSV: 26A4031920
Nguyễn Tuấn Anh MSV: 26A4030968
Nguyễn Tiến Đạt MSV: 26A4030993
Trần Long Hải MSV: 26A4031002
Vũ Hải Nam MSV: 26A4031883
Nguyễn Bản Toàn MSV: 26A4031918
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thu
Hà Nội, tháng 11 năm 2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHỦ ĐỀ
PHÂN TÍCH SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA VIỆT NAM NĂM 2022
2
Hà Nội, tháng 11 năm 2023
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU………..………………………………………………
4
1. do chọn đề
tài………………………………………………...4
2. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………4
3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………4
B. NỘI DUNG CHI TIẾT…………………………………………………
5
I. SỞ THUYẾT………………………………….…………………
5
1. Chính sách tài khoá……………………………………………………
5
1.1. Khái niệm chính sách tài khoá? ……………………………
5
1.2. Các công cụ của chính sách tài
khoá……………………….5
1.3. Vai trò của chính sách tài khoá…………………….
……….6
1.4. Hạn chế của chính sách tài khoá…………………………...8
1.5. Phân loại chính sách tài khoá………………………………9
2. Tăng trưởng kinh tế...…………………………………………………
9
3. Tác động của chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế…………
9
3
3.1. Chính sách tài khoá mở rộng.………………………….
…...9
3.2. Chính sách tài khoá thắt chặt………………………..….
….9
3.3. Chính sách tài khoá trong điều kiện sự ràng buộc về
ngân sách………………………...
…………………………………………10
II. THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2022…………………………….10
1. Bối cảnh thế giới và Việt Nam năm 2022.…….…………………….10
2. Thực trạng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022…………10
2.1.Quý
1.......................................................................................10
2.2.Quý
2.......................................................................................14
2.3. Quý
3......................................................................................16
2.4. Quý
4......................................................................................18
3. Chính sách tài khoá Việt Nam năm 2022……………………………
21
3.1 Chính sách miễn, giảm thuế:…………………………….….21
3.2. Chính sách đầu phát triển:
……………………………….21
3.3. Chính sách tài khóa khác…………….
……………………..22
4. Nhận xét tác động của chính sách tài khoá tới tăng trưởng kinh
tế…………………………………………………………………….….22
4
4.1. Thu ngân sách nhà nước năm 2022 đạt cao so với dự
toán...22
4.2. Chi ngân sách nhà nước quản chặt chẽ,
tiết……………...23
4.3. Cân đối ngân sách được đảm
bảo ………………………….23
4.4. Giá cả thị trường được điều hành linh hoạt …….
……..23
4.5. Các thị trường tài chính tiếp tục được củng cố….
………….23
III. ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA CHÍNH PHỦ..………………………...24
1. Đánh giá.…………………….………………………………………..24
2. Đề xuất……………….……………………………………………….25
C. KẾT LUẬN……………………………………………………………
26
LỜI CẢM
ƠN.............................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO…..………………………………..
………….28
5
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế biến động hằng năm, chủ yếu tăng trưởng với sự gia tăng sản
xuất hàng hóa và dịch vụ. Lực lượng lao động tăng, vốn và sự tiến bộ của tri thức công
nghệ, số lượng lớn hàng hóa dịch vụ được sản xuất cung cấp cho nền kinh tế.
Chính sách tài khóa một trong hai công cụ quan trọng của chính phủ nhằm điều tiết
nền kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên nó lại chưa được nghiên cứu đầy đủ hệ thống. Những
cuộc khảo sát còn mang tính hình thức, chưa có kết quả cao dẫn tới tình trạng thiếu cơ
sở về mặtluận và thực tiễn. Theo đó, việc nghiên cứu đề tài: Sự tăng trưởng kinh tế
và chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2022 có ý nghĩa quan trọng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích để thấy được sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đề xuất các
giải pháp chính sách tài khóa trên sở nghiên cứu luận về chính sách tài khóa
đánh giá thực trạng nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bao gồm phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ các nguồn uy tín; phương
pháp nghiên cứu lí thuyết; phương pháp phân tích số liệu và tổng kết…
6
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1. Chính sách tài khóa
1.1. Khái niệm chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa ( ) một công cụ của chính sách kinh tế vĩfiscal policy
nhằm tác động vào quy hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu
và/hoặc thuế của chính phủ.
1.2. Các công cụ của chính sách tài khóa
Trong chính sách tài khoá, hai công cụ chủ yếu được sử dụng chi tiêu của
chính phủ và thuế. Trong đó:
Thứ nhất: Chi tiêu chính phủ
Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa
dịch vụ và chi chuyển nhượng. Cụ thể:
- Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí
tài, xây dựng đường xá, cầu cống các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội
ngũ cán bộ nhà nước...
Chi mua sắm hàng hoá dịch vụ của chính phủ quyết định quy tương đối
của khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực nhân. Khi
chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu
theo tính chất số nhân. Tức là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ
làm tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ
giảm đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn. Bởi vậy, chi tiêu
mua sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
- Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng
chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng
đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân. Theo đó, khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ
làm tiêu dùng nhân tăng lên. Và qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân sẽ làm gia
tăng tổng cầu.
Thứ hai: Thuế
- nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản… nhưng cơ bản
thuế được chia làm 2 loại sau:
7
+ Thuế trực thu (direct taxes) loại thuế đánh trực tiếp lêni sản và/hoặc thu
nhập của người dân
+ Thuế gián thu (indirect taxes) là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ
trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách. Theo đó:
Một là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của
cá nhân từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống.
Điều này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây ảnh
hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.3. Vai trò của chính sách tài khóa
Ổn định nền kinh tế
Chính sách tài khóa thể được sử dụng để ổn định nền kinh tế bằng cách điều
chỉnh chi tiêu thuế của chính phủ để đáp ứng với những thay đổi trong điều kiện
kinh tế.
Trong thời kỳ suy thoái hoặc suy thoái kinh tế, chính phủ có thể thực hiện chính
sách tài khóa mở rộng, bao gồm tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế. Điều này
thể kích thích hoạt động kinh tế giúp tạo việc làm, từ đó thể giúp cải thiện sức
khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Mặt khác, trong thời kỳ kinh tế phát triển hoặc lạm phát cao, chính phủ thể
thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp, bao gồm giảm chi tiêu chính phủ hoặc tăng
thuế. Điều này thể giúp giảm tổng cầu trong nền kinh tế làm chậm hoạt động
kinh tế, từ đó có thể giúp ổn định giá cả và ngăn chặn tình trạng quá nóng.
(Indrastra, 2022)
Phân phối lại thu nhập
Chính sách tài khóa thể được sử dụng để phân phối lại thu nhập của cải
trong xã hội. Chính phủ có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau, bao gồm thuế và các
chương trình chuyển giao, để phân phối lại thu nhập từ các nhân doanh nghiệp
có thu nhập cao cho các cá nhân và gia đình có thu nhập thấp.
Một cách chính phủ có thể phân phối lại thu nhập thông qua thuế lũy tiến,
bao gồm việc tính thuế suất cao hơn đối với mức thu nhập cao hơn. Điều này thể
giúp giảm bất bình đẳng về thu nhập bằng cách lấy phần thu nhập lớn hơn từ những
người có khả năng trả nhiều hơn và sử dụng doanh thu để tài trợ cho các chương trình
chuyển giao hoặc hàng hóa và dịch vụ công mang lại lợi ích cho toàn xã hội.
8
Ngoài thuế lũy tiến, chính phủ thể sử dụng các chương trình chuyển giao,
chẳng hạn như an sinh hội trợ cấp thất nghiệp, để chuyển trực tiếp thu nhập từ
nhóm này sang nhóm khác. Những chương trình này thể cung cấp mạng lưới an
toàn cho những người dễ bị tổn thương nhất trong hội giúp giảm nghèo bất
bình đẳng thu nhập.
(Indrastra, 2022)
Khuyến khích tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa có thể khuyến khích tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng tổng
cầu trong nền kinh tế. Khi chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế, nó có thể kích thích
hoạt động kinh tế dẫn đến tăng sản lượng việc làm. Điều này thể giúp thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện sức khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là tác động của chính sách tài khóa đến tăng
trưởng kinh tế thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng của
nền kinh tế, hiệu quả của các biện pháp chính sách bối cảnh kinh tế chính trị
rộng hơn.
Ví dụ, chính sách tài khóa mở rộng có nhiều khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế trong thời kỳ suy thoái khi nền kinh tế doanh nghiệp trì trệ, đồng thời người tiêu
dùng khả năng tăng chi tiêu. Ngược lại, chính sách tài khóa mở rộng thể kém
hiệu quả hơn hoặc thậm chí phản tác dụng trong quá trình mở rộng kinh tế vì nó có thể
dẫn đến tình trạng quá nóng và lạm phát.
(Indrastra, 2022)
Điều chỉnh sự mất cân bằng
Chính sách tài khóa thể điều chỉnh s mất cân bằng kinh tế, chẳng hạn như
lạm phát hoặc giảm phát quá mức, hoặc giải quyết tình trạng thâm hụt hoặc thặng
thương mại dai dẳng.
Ví dụ, nếu một nền kinh tế đang có mức lạm phát cao, chính phủ có thể thực hiện
chính sách tài khóa thu hẹp, bao gồm giảm chi tiêu chính phủ ng thuế. Điều này
có thể giúp giảm tổng cầu trong nền kinh tế, từ đó thể dẫn đến giảm giá và giúp ổn
định nền kinh tế.
Mặt khác, nếu nền kinh tế đang suy thoái tỷ lệ thất nghiệp cao, chính phủ
có thể thực hiện chính sách tài khóa mở rộng, bao gồm tăng chi tiêu chính phủ và giảm
thuế. Điều này thể kích thích hoạt động kinh tế giúp tạo việc làm, từ đó thể
giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Chính sách tài khóa cũng thể được sử dụng để giải quyết tình trạng mất cân
bằng thương mại dai dẳng, chẳng hạn như thâm hụt hoặc thặng thương mại dai
9
dẳng. Ví dụ, chính phủ có thể áp dụng thuế quan hoặc các rào cản thương mại khác để
ngăn cản nhập khẩu khuyến khích xuất khẩu, điều này thể giúp giảm thâm hụt
thương mại hoặc tăng thặng dư.
(Indrastra, 2022)
Thúc đẩy các mục tiêu xã hội
Chính sách tài khóa thể được sử dụng để thúc đẩy các mục tiêu hội, như
giảm bất bình đẳng, thúc đẩy phúc lợi xã hội và cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục và
chăm sóc sức khỏe.
Ví dụ, chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa để phân phối lại thu nhập và
của cải thông qua các chương trình chuyển giao thuế lũy tiến, chẳng hạn như an
sinh hội trợ cấp thất nghiệp. Điều này có thể giúp giảm bất bình đẳng thu nhập
và cung cấp mạng lưới an toàn cho những người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội.
Chính sách tài khóa cũng thể tài trợ cho các hàng hóa dịch vụ công quan
trọng mang lại lợi ích cho hội, như giáo dục chăm sóc sức khỏe. Chính phủ
thể tăng chi tiêu cho các chương trình này hoặc đưa ra các ưu đãi về thuế để khuyến
khích đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực này.
Ngoài ra, chính sách tài khóa thể được sử dụng để khuyến khích hoặc ngăn
cản những hành vi nhất định có ý nghĩa xã hội.dụ, các chính phủ có thể đưa ra các
chính sách giảm thuế hoặc trợ cấp để khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng
tái tạo hoặc áp thuế đối với các sản phẩm có hại cho môi trường.
(Indrastra, 2022)
1.4. Hạn chế của chính sách tài khoá
+ Chính sách tài khóa được ban hành và áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị
trường tài chính, chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất
định, sau đó mới thống làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách.
+ Sau khi chính sách được ban hành: cần 1 khoản thời gian để đến được người
dân, người thụ hưởng.
+ Khó đo lường được quy mô chịu ảnh hưởng của chính sách tài khóa
+ Trường hợp ước lượng được quy tác động của chính sách tài khóa, thì giá
trị số liệu này cũng lỗi thời so với tình hình tài chính hiện tại của quốc gia đó. Từ đó
dẫn đến những kết quả sai lệch so với mong muốn, mục đích sứ mệnh ban đầu của
chính sách tài khóa.
Khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy thoái, nghĩa sản phẩm được sản xuất ra từ
nền kinh tế thấp hơn dự đoán, tỷ lệ thất nghiệp tăng, ngân sách được chi ra để đắp
10
cho các dịch vụ công tăng, tỷ lệ nợ xấu gia tăng. Thâm hụt ngân sách gia tăng do nợ
công, trả lương cho đội ngũ nhân viên, cán bộ nhà nước, cán bộ giáo dục, nhân viên y
tế,… trong khi vẫn giữ nguyên chỉ tiêu ngân sách hội (dù thực tế nhu cầu hội ít
hơn so với thực tế trong quá khứ).
Tăng chi tiêu hay giảm chi ngân sách luôn vấn đề làm đau đầu các nhà hoạch
định chính sách nhà nước.
Việc tăng hay giảm chi tiêu ngân sách luôn là một nhiệm vụ khó khăn vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tầng lớp dân cư, người thụ hưởng, tầng lớp hưu trí,
học sinh, sinh viên, và những tầng lớp dễ chịu ảnh hưởng khác.
1.5. Phân loại chính sách tài khóa
Có 2 lại chính sách tài khóa được Chính Phủ sử dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tài khóa thâm hụt có nghĩa là chính
phủ thực hiện các biện pháp tăng chi tiêu chính phủ, giảm thuế hoặc tăng chi tiêu
chính phủ và giảm thuế cùng một lúc. Điều này giúp tăng sản lượng kinh tế, tăng tổng
cầu, từ đó tăng cơ hội việc làm và kích thích phát triển kinh tế.
2. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế
trong một thời kỳ so với thời kỳ trước đó, được đo lường bằng phương pháp danh
nghĩa hay thực (được điều chỉnh theo lạm phát). Thông thường, tăng trưởng kinh tế
được đo bằng tổng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
3. Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
3.1. Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng sự kết hợp giữa tăng chi tiêu giảm thuế do
chính phủ thực hiện.
Chính sách tài khoá mở rộng phù hợp với tình trạng suy thoái, kém phát triển,
tăng trưởng chậm thất nghiệp gia tăng. Chính sách này thường không được thực
hiện đơn lẻ mà kết hợp với chính sách tiền tệ để giúp đạt được mục đích ổn định, tăng
trưởng và phát triển kinh tế một cách hiệu quả nhất.
Cộng cụ của chính sách chi tiêu chính phủ, chính phủ tăng chi tiêu làm tăng
tổng cầu trong nền kinh tế ngoài ra còn một phần nào đó tác động đến khu vực tư nhân
khuyến khích sản xuất trong nền kinh tế.
3.2. Chính sách tài khóa thắt chặt:
11
Chính sách thắt chặt tài khóa là sự kết hợp giữa cắt giảm chi tiêu và tăng thuế do
chính phủ thực hiện.
Điều này làm giảm sản lượng kinh tế, giảm tổng cầu, giúp nền kinh tế không phát
triển quá nóng. Chính sách này được sử dụng để đưa một nền kinh tế đang tăng trưởng
quá nhanh, không ổn định hoặc có lạm phát cao trở lại trạng thái ổn định và cân bằng.
Việc Chính Phủ tăng thuế gây ra cản trở khu vực đầu tư, đồng thời gây ra khó
tiếp cận nguồn vốn, ngoài ra thuế tăng làm thu nhập thực của người dân giảm làm
giảm chi tiêu cho tiêu dùng qua đó làm cho tổng cầu giảm.
3.3. Chính sách tài khóa trong điều kiện có sự ràng buộc về ngân sách
Trong một vài năm gần đây khi mà chính phủ nhiều nước có các khoản thâm hụt
ngân sách Nhà nước quá nhiều thì việc tăng chi tiêu của chính phủ hoặc giảm thuế
để kích thích nền kinh tế trong bối cảnh suy thoái được đánh giá ít sự khả thi về
mặt chính trị. Đặt mục tiêu này sẽ đòi hỏi chính phủ các nước cắt giảm chi tiêu, tăng
thuế. Thế nên ít phạm vi hơn cho tăng chi tiêu, giảm thuế để kích thích toàn bộ nền
kinh tế.
II. THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2022
1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2022
Kinh tế thế giới năm 2022 đối mặt với hàng loạt thách thức lớn, biến động khó
lường. Cuộc chiến tranh giữa Ukraine-Nga đã gây thiệt hại to lớn đối với kinh tế thế
giới về nhiều mặt, nguyên nhân gây ra đứt gãy chuỗi cung ứng, gây lạm phát, đặc
biệt là giá xăng dầu. Đại dịch covid 19 vẫn còn ảnh hưởng tới Trung Quốc, khiến nước
này đưa ra chính sách Zero covid, khiến tình trạng kinh tế thế giới bị nh hưởng
nghiêm trọng. Vì vậy xu hướng thắt chặt tiền tệ của nhiều nước được tiến hành.
Tuy vậy, nền kinh tế Việt Nam đã sự phục hồi mạnh mẽ, kinh tế ổn
định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được bảm đảm. Tăng trưởng GDP
năm 2022 ước tính tăng 8.02%( đạt mức cao nhất kể từ năm 2011-2022), bình quân
đầu người tăng 393 USD so với năm 2021. Lạm phát tăng 3.15% so với bình quân
2021, đảm bảo mục tiêu kiểm soát do Quốc hội đề ra. Đóng góp vào kết quả này
nhờ những chính sách tài khóa của nhà nước đề ra, sớm quyết đoán từng bước mở cửa
nới lỏng kiểm soát dịch bệnh, duy trì các tiềm năng tăng trưởng trung hạn. Các chương
trình phục hồi kinh tế được thực hiện đúng tiến độ, đúng đối tượng dự báo kinh tế Việt
Nam năm 2022 tiếp tục đà phục hồi kinh tế đầy triển vọng.
2. Thực trạng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022
2.1. Quý 1
12
Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế
giới vẫn duy trì đà hồi phục. Để không lỡ nhịp với đà hồi phục của nền kinh tế thế
giới, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã phát huy tác động, hiệu quả, tạo động
lực khôi phục phát triển kinh tế nhanh bền vững. Kinh tế 3 tháng đầu năm 2022
của nước ta đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hầu hết các ngành, lĩnh vực xu
hướng phục hồi và tăng trưởng trở lại.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I năm 2022 ước tính tăng 5,03% so với
cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của quý I năm 2021 và 3,66% của quý
I năm 2020 nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6,85% của quý I năm 2019. Trong đó, khu
vực nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 2,45%, đóng góp 5,76% vào mức tăng trưởng
chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,38%, đóng góp 51,08%; khu vực dịch
vụ tăng 4,58%, đóng góp 43,16%. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Tháng 1:
Do tháng 1 tháng cận kề Tết cổ truyền nên yếu tố mùa vụ làm một số chỉ tiêu
không phản ánh đúng với tình hình thực tế, song nhìn một cách tổng quát thì các chỉ số
về kinh tế trong tháng 1 cho thấy sự phục hồi tích cực của nền kinh tế cả nước,
sau khi nền kinh tế mở từ giữa tháng 9 năm 2021:
Chỉ số giá tiêu dùng:
So với tháng trước, CPI tháng 01/2022 tăng 0,19% (khu vực thành thị tăng 0,2%;
khu vực nông thôn tăng 0,19%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 9 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; 1 nhóm hàng giảm giá; riêng nhóm hàng
ăn và dịch vụ ăn uống giữ giá ổn định. (Tổng cục Thống kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 01/2022 tăng 1,94%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 7 nhóm tăng giá và 4 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực hiện tháng 12/2021 đạt 34,59 tỷ
USD, cao hơn 75 triệu USD so với số ước tính. Ước tính tháng 01/2022 kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa đạt 29 tỷ USD, giảm 16,2% so với tháng trước và tăng 1,6% so với
cùng kỳ năm trước. Trong tháng Một có 7 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ
USD, chiếm 63,3% tổng kim ngạch xuất khẩu. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa thực hiện tháng 12/2021 đạt 31,62 tỷ
USD, thấp hơn 353 triệu USD so với số ước tính. Ước tính tháng 01/2022 kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa đạt 29,5 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước tăng 11,5% so
với cùng kỳ năm trước. Trong tháng 01/2022 có 4 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên
1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 46,8% tổng kim ngạch nhập khẩu. (Tổng cục Thống kê,
2022)
13
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 01/2022 ước
tính đạt 25,3 nghìn tỷ đồng, bằng 4,8% kế hoạch năm và tăng 8,6% so với cùng kỳ
năm trước (cùng kỳ năm 2021 bằng 4,6% và tăng 24,9%), bao gồm: Vốn đầu tư thực
hiện do Trung ương quản lý đạt 3,4 nghìn tỷ đồng, bằng 3,4% kế hoạch năm và tăng
9,2% so với cùng kỳ năm trước; vốn đầu tư thực hiện do địa phương quản lý đạt 21,9
nghìn tỷ đồng, bằng 5,2% kế hoạch năm và tăng 8,5%.
Tổng vốn đầu nước ngoài đăng vào Việt Nam tính đến ngày 20/01/2022
bao gồm vốn đăng cấp mới, vốn đăng điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 2,1 tỷ USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát cơ bản tháng 01/2022 tăng 0,26% so với tháng trước, tăng
0,66% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản tăng 0,26% so với cùng kỳ năm
trước, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 1,94%), điều này phản ánh biến động
giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực, xăng, dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê,
2022)
Tháng 2:
Tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực:
Chỉ số giá tiêu dùng: Giá xăng dầu tăng theo giá nhiên liệu thế giới; giá lương
thực, thực phẩm, ăn uống ngoài gia đình giá dịch vụ giao thông công cộng tăng
trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) tháng 02/2022 tăng:
So với tháng trước, CPI tháng 02/2022 tăng 1% (khu vực thành thị tăng 0,99%;
khu vực nông thôn tăng 1,02%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; 1 nhóm hàng giảm giá. (Tổng cục Thống
kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 02/2022 tăng 1,42%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 8 nhóm tăng giá và 3 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Ước tính tháng 02/2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 22,95 tỷ
USD, giảm 25,6% so với tháng trước và tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: Ước tính tháng 02/2022 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 25,28 tỷ
USD, giảm 14,2% so với tháng trước và tăng 21,9% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Đầu tư: Vốn đầu thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 02/2022 ước
đạt 20,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu
14
năm 2022, vốn đầu thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước ước đạt 46,3 nghìn tỷ
đồng, bằng 8,8% kế hoạch năm và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm
2021 bằng 8% tăng 13,6%), gồm có: Vốn đầu thực hiện do Trung ương quản
đạt 6,4 nghìn tỷ đồng, bằng 6,4% kế hoạch năm tăng 10,1%; vốn đầu thực hiện
do địa phương quản đạt 39,9 nghìn tỷ đồng, bằng 9,3% kế hoạch m tăng
10,4%.
Tổng vốn đầu nước ngoài đăng vào Việt Nam tính đến ngày 20/02/2022
bao gồm vốn đăng cấp mới, vốn đăng điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu nước ngoài đạt gần 5 tỷ USD, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm
trước. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát bản tháng 02/2022 tăng 0,49% so với tháng trước, tăng
0,68% so với cùng kỳ năm trước. Trong 2 tháng đầu năm 2022, lạm phát bản bình
quân tăng 0,67% so với bình quân cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 1,68%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương
thực, xăng, dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Tháng 3:
Chỉ số giá tiêu dùng:
So với tháng trước, CPI tháng 3/2022 tăng 0,7% (khu vực thành thị tăng 0,75%;
khu vực nông thôn tăng 0,66%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; riêng nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống
giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 3/2022 tăng 2,41%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 9 nhóm tăng giá và 2 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 34,06 tỷ USD, tăng 45,5% so với
tháng trước tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
quý I/2022 ước đạt 88,58 tỷ USD, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước.
Về cấu nhóm hàng xuất khẩu quí I năm 2022, nhóm hàng nhiên liệu
khoáng sản chiếm 1,4%, tăng 0,5 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; nhóm
hàng công nghiê ƒp chế biến chiếm 89%, giảm 0,9 điểm phần trăm; nhóm hàng nông
sản, lâm sản chiếm 6,9%, giảm 0,1 điểm phần trăm; nhóm hàng thủy sản chiếm 2,7%,
tăng 0,5 điểm phần trăm. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 32,67 tỷ USD, tăng 28,7% so với
tháng trước tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I/2022, kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 87,77 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 29,43 tỷ USD, tăng 13,7%; khu vực
vốn đầu tư nước ngoài đạt 58,34 tỷ USD, tăng 17,1%. Trong quí I năm 2022 có 16 mặt
15
hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 76,1% tổng kim ngạch nhập
khẩu.
Về cấu nhóm hàng nhập khẩu quí I năm 2022, nhóm hàng liê ƒu sản xuất
chiếm 93,8%, tăng 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng
máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 46,2%, giảm 0,2 điểm phần trăm; nhóm
hàng nguyên, nhiên, ƒt liê ƒu chiếm 47,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm. Nhóm hàng vật
phẩm tiêu dùng chiếm 6,2%, giảm 0,1 điểm phần trăm. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý I năm 2022 theo giá hiện hành tăng
8,9% so với cùng kỳ năm 2021 cho thấy tín hiệu tích cực trong việc huy động sử
dụng vốn đầu tư, đây động lực quan trọng đóng góp cho tăng trưởng kinh tế năm
2022.
Vốn đầu thực hiện toàn hội quý I năm 2022 theo giá hiện hành ước đạt
562,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn khu vực Nhà
nước ước đạt 136,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 24,3% tổng vốn đầu tăng 9,3% so với
cùng kỳ năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 323,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 57,5%,
tăng 9,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 102,6 nghìn tỷ đồng, chiếm
18,2% và tăng 7,9%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/3/2022 bao
gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của
nhà đầu tư nước ngoài đạt 8,91 tỷ USD, giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước. (Tổng
cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát bản tháng 3/2022 tăng 0,29% so với tháng trước, tăng
1,09% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý I/2022, lạm phát bản bình quân tăng
0,81% so với bình quân cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng
1,92%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực, xăng,
dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê, 2022)
2.2. Quý 2
GDP quý II năm 2022 ước tính tăng 7,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn
tốc độ tăng của quý II các năm trong giai đoạn 2011-2021.
Sáu tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 371,17 tỷ
USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 17,3%; nhập
khẩu tăng 15,5%. Cán cân thương mại hàng hóa 6 tháng đầu năm ước tính xuất siêu
710 triệu USD. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
16
Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt
192,2 nghìn tỷ đồng, bằng 35,3% kế hoạch năm và tăng 10,1% so với cùng kỳ năm
trước (cùng kỳ năm 2021 bằng 34,8% và tăng 11,9%).
Lạm phát cơ bản tăng 1,25% so với năm 2021. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Tháng 4
C hỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2022 tăng 0,18% so với tháng trước; tăng
2,09% so với tháng 12/2021 và tăng 2,64% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 33,26 tỷ USD, giảm 4,2% so với tháng
trước và tăng 25% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 32,19 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng
trước và tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước.
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 4/2022 ước
đạt 33,5 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 4 tháng đầu năm 2022
ước tính đạt 5,92 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm trước.
Lạm phát cơ bản tháng 4/2022 tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 1,47% so với
cùng kỳ năm trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Tháng 5
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Năm tăng 0,38% so với tháng trước; tăng
2,48% so với tháng 12/2021 và tăng 2,86% so với cùng kỳ năm trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 5/2022 ước đạt 32,21 tỷ USD, giảm 0,8%
so với tháng trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 5/2022 ước đạt 30,48 tỷ USD, giảm 8,5%
so với tháng trước.
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng Năm ước đạt
38,1 nghìn tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 5 tháng đầu năm 2022
ước tính đạt 7,71 tỷ USD.
Lạm phát cơ bản tháng 5/2022tăng0,29% so với tháng trước, tăng 1,61% so với
cùng kỳ năm trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Tháng 6
So với tháng trước tháng 6/2022 tăng 0,69% (khu vực thành thị tăng 0,7%; , CPI
khu vực nông thôn tăng 0,67%). (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
17
X uất khẩu trong tháng 6/2022 ước đạt 32,65 tỷ USD, tăng 5,6% so với tháng
trước.
N hập khẩu hàng hóa tháng 6/2022 ước đạt 32,37 tỷ USD, giảm 0,8% so với
tháng trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Đầu tư: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ước tính 10,06 tỷ USD tăng 8,9% so với
cùng kì năm trước
Đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt 192,2
nghìn tỷ đồng, bằng 35,3% kế hoạch năm và tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước
(cùng kỳ năm 2021 bằng 34,8% và tăng 11,9%). (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Lạm phát cơ bản tháng 6/2022 tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 1,98% so với
cùng kỳ năm trước. Bình quân 6 tháng đầu năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 1,25% so
với cùng kỳ năm 2021. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
2.3. Quý 3
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2022 ước tính tăng khá cao mức
13,67% so với cùng kỳ năm trước do quý III/2021 thời điểm dịch Covid-19 bùng
phát mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó,
khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 3,24%; khu vực công nghiệp xây dựng
tăng 12,91%; khu vực dịch vụ tăng 18,86%. Về sử dụng GDP quý III/2022, tiêu dùng
cuối cùng tăng 10,08% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 38,21% vào tốc độ tăng
chung của nền kinh tế; tích lũy tài sản tăng 8,7%, đóng góp 21,13%; xuất khẩu hàng
hóa dịch vụ tăng 9,32%; nhập khẩu hàng hóa dịch vụ tăng 2,72%; chênh lệch
xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 40,66%.
GDP 9 tháng năm 2022 tăng 8,83% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao
nhất của 9 tháng trong giai đoạn 2011-2022, các hoạt động sản xuất kinh doanh dần
lấy lại đà tăng trưởng, chính sách phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ
đã phát huy hiệu quả. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,04%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 9,44%, đóng góp 41,79%; khu vực dịch vụ tăng 10,57%, đóng góp 54,17%.
Tháng 7
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2022 tăng 0,4% so với tháng trước;
tăng 3,59% so với tháng 12/2021tăng 3,14% so với cùng kỳ năm trước.
Giá thịt lợn tăng cao, nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt tăng do thời tiết
nắng nóng, giá hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá
nguyên liệu đầu vào chi phí vận chuyển những nguyên nhân chủ yếu
làm CPI tháng Bảy tăng.
18
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 30,32 tỷ USD,
giảm 7,7% so với tháng trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 30,3 tỷ USD,
giảm 6% so với tháng trước
Đầu : Vốn đầu thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng
7/2022 ước đạt 46,2 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm trước,
bao gồm: Vốn Trung ương quản đạt 8,5 nghìn tỷ đồng, tăng 21,9%; vốn
địa phương quản 37,7 nghìn tỷ đồng, tăng 22,6. Tổng vốn đầu nước
ngoài đăng vào Việt Nam tính đến ngày 20/7/2022 bao gồm: Vốn đăng
cấp mới, vốn đăng điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ phần của
nhà đầu nước ngoài đạt gần 15,54 tỷ USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ
năm trước
Lạm phát bản tháng 7/2022 tăng 0,58% so với tháng trước, tăng
2,63% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 7 tháng năm 2022, lạm phát cơ
bản tăng 1,44% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 2,54%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do
giá lương thực và giá xăng dầu.
(BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG NĂM 2022, 2022)
Tháng 8
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2022 chỉ tăng nhẹ 0,005% so với
tháng trước do giá hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá
nguyên liệu đầu vào bước sang năm học mới 2022-2023, học phí giáo
dục tại một số địa phương tăng trở lại, tuy nhiên giá xăng dầu trong nước
liên tục được điều chỉnh giảm từ tháng 7/2022. Chỉ số giá tiêu dùng tháng
8/2022 tăng 3,6% so với tháng 12/2021 tăng 2,89% so với cùng kỳ năm
trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 8/2022 ước đạt 33,38 tỷ USD,
tăng 9,1% so với tháng trước.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 8/2022 ước đạt 30,96 tỷ USD,
tăng 1,4% so với tháng trước
Đầu : Vốn đầu thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng
Tám ước đạt 48,3 nghìn tỷ đồng, tăng 51,4% so với cùng kỳ m trước.
Tính chung 8 tháng năm 2022, vốn đầu thực hiện từ nguồn ngân sách
Nhà nước ước đạt 285,4 nghìn tỷ đồng, bằng 51% kế hoạch năm ng
16,9% so với cùng kỳ năm trước. Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào
Việt Nam tính đến ngày 20/8/2022 bao gồm: Vốn đăng cấp mới, vốn
19
đăng điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu nước
ngoài đạt gần 16,78 tỷ USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ năm trước.
Lạm phát bản tháng 8/2022 tăng 0,4% so với tháng trước, tăng
3,06% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 8 tháng năm 2022, lạm phát cơ
bản tăng 1,64% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 2,58%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do
giá lương thực và giá xăng dầu.
(BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI THÁNG 8 VÀ 8 THÁNG NĂM 2022,
2022)
Tháng 9
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2022 tăng 0,4% so với tháng trước
chủ yếu do giá hàng hóadịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá nguyên,
nhiên, vật liệu đầu vào và một số địa phương tăng học phí năm học mới 2022-
2023. So với tháng 12/2021, CPI tháng Chín tăng 4,01% so với cùng kỳ
năm trước tăng 3,94%.
CPI bình quân quý III/2022 tăng 3,32% so với quý III/2021. nh quân 9
tháng năm nay, CPI tăng 2,73% so với cùng kỳm trước; lạm phátbản tăng
1,88%.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 9/2022 ước đạt 29,94 tỷ USD,
giảm 14,3% so với tháng trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2022 ước đạt 28,8 tỷ USD, giảm
7,3% so với tháng trước.
Đầu : Vốn đầu thực hiện toàn hội 9 tháng năm 2022 theo giá
hiện hành ước đạt 2.130,3 nghìn tỷ đồng, tăng 12,5% so với ng kỳ m
trước, mức tăng này phản ánh đà phục hồi mạnh mẽ của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam
đạt 15,4 tỷ USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ, đạt mức cao nhất 9 tháng của các
năm từ 2018 đến nay
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn thực hiện từ nguồn ngân
sách Nhà nước 9 tháng năm 2022 ước đạt 334,5 nghìn tỷ đồng, bằng 58,7%
kế hoạch năm tăng 19,6% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2021
bằng 55,7% và giảm 5,7%).Tổng vốn đầu nước ngoài đăng vào Việt
Nam tính đến ngày 20/9/2022 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký
điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu nước ngoài đạt
gần 18,75 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm trước.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ Lớp: K26QTKDA Nhóm: 1 Thành viên nhóm: Phạm Thị Him MSV: 26A4031443 Nguyễn Thị Quỳnh Anh MSV: 26A4030967 Lưu Hồng Phượng MSV: 26A4031898 Nguyễn Quỳnh Trang MSV: 26A4031920 Nguyễn Tuấn Anh MSV: 26A4030968 Nguyễn Tiến Đạt MSV: 26A4030993 Trần Long Hải MSV: 26A4031002 Vũ Hải Nam MSV: 26A4031883 Nguyễn Bản Toàn MSV: 26A4031918
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thu Hà Nội, tháng 11 năm 2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHỦ ĐỀ
PHÂN TÍCH SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA VIỆT NAM NĂM 2022 2 Hà Nội, tháng 11 năm 2023 MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU………..……………………………………………… 4 1. do chọn đề
tài………………………………………………...4
2. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………4
3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………4
B. NỘI DUNG CHI TIẾT………………………………………………… 5
I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT………………………………….………………… 5
1. Chính sách tài khoá…………………………………………………… 5
1.1. Khái niệm chính sách tài khoá? …………………………… 5
1.2. Các công cụ của chính sách tài
khoá……………………….5
1.3. Vai trò của chính sách tài khoá……………………. ……….6
1.4. Hạn chế của chính sách tài khoá…………………………...8
1.5. Phân loại chính sách tài khoá………………………………9
2. Tăng trưởng kinh tế...………………………………………………… 9
3. Tác động của chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế………… 9 3
3.1. Chính sách tài khoá mở rộng.…………………………. …...9
3.2. Chính sách tài khoá thắt chặt………………………..…. ….9
3.3. Chính sách tài khoá trong điều kiện có sự ràng buộc về ngân
sách………………………...
…………………………………………10
II. THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2022…………………………….10
1. Bối cảnh thế giới và Việt Nam năm 2022.…….…………………….10
2. Thực trạng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022…………10 2.1.Quý
1.......................................................................................10 2.2.Quý
2.......................................................................................14 2.3. Quý
3......................................................................................16 2.4. Quý
4......................................................................................18
3. Chính sách tài khoá Việt Nam năm 2022…………………………… 21
3.1 Chính sách miễn, giảm thuế:…………………………….….21 3.2.
Chính sách đầu tư phát triển:
……………………………….21 3.3.
Chính sách tài khóa khác…………….
……………………..22
4. Nhận xét tác động của chính sách tài khoá tới tăng trưởng kinh
tế…………………………………………………………………….….22 4
4.1. Thu ngân sách nhà nước năm 2022 đạt cao so với dự toán...22
4.2. Chi ngân sách nhà nước quản lý chặt chẽ,
tiết……………...23 4.3.
Cân đối ngân sách được đảm
bảo ………………………….23
4.4. Giá cả và thị trường được điều hành linh hoạt ……. ……..23
4.5. Các thị trường tài chính tiếp tục được củng cố…. ………….23
III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA CHÍNH PHỦ..………………………...24
1. Đánh giá.…………………….………………………………………..24
2. Đề xuất……………….……………………………………………….25
C. KẾT LUẬN…………………………………………………………… 26 LỜI CẢM
ƠN.............................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO…..……………………………….. ………….28 5 A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế biến động hằng năm, chủ yếu là tăng trưởng với sự gia tăng sản
xuất hàng hóa và dịch vụ. Lực lượng lao động tăng, vốn và sự tiến bộ của tri thức công
nghệ, số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và cung cấp cho nền kinh tế.
Chính sách tài khóa là một trong hai công cụ quan trọng của chính phủ nhằm điều tiết
nền kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên nó lại chưa được nghiên cứu đầy đủ và hệ thống. Những
cuộc khảo sát còn mang tính hình thức, chưa có kết quả cao dẫn tới tình trạng thiếu cơ
sở về mặt lí luận và thực tiễn. Theo đó, việc nghiên cứu đề tài: Sự tăng trưởng kinh tế
và chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2022 có ý nghĩa quan trọng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích để thấy rõ được sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và đề xuất các
giải pháp chính sách tài khóa trên cơ sở nghiên cứu lí luận về chính sách tài khóa và
đánh giá thực trạng nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bao gồm phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ các nguồn uy tín; phương
pháp nghiên cứu lí thuyết; phương pháp phân tích số liệu và tổng kết… 6
B. NỘI DUNG CHI TIẾT I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1. Chính sách tài khóa
1.1. Khái niệm chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa (fiscal policy) là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô
nhằm tác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu
và/hoặc thuế của chính phủ.
1.2. Các công cụ của chính sách tài khóa
Trong chính sách tài khoá, hai công cụ chủ yếu được sử dụng là chi tiêu của
chính phủ và thuế. Trong đó:
Thứ nhất: Chi tiêu chính phủ
Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa
dịch vụ và chi chuyển nhượng. Cụ thể:
- Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí
tài, xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội
ngũ cán bộ nhà nước...
Chi mua sắm hàng hoá và dịch vụ của chính phủ quyết định quy mô tương đối
của khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực tư nhân. Khi
chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu
theo tính chất số nhân. Tức là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ
làm tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ
giảm đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn. Bởi vậy, chi tiêu
mua sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
- Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng
chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng
đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân. Theo đó, khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ
làm tiêu dùng cá nhân tăng lên. Và qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân sẽ làm gia tăng tổng cầu.
Thứ hai: Thuế
- Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản… nhưng cơ bản
thuế được chia làm 2 loại sau: 7
+ Thuế trực thu (direct taxes) là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
+ Thuế gián thu (indirect taxes) là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ
trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách. Theo đó:
Một là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của
cá nhân từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống.
Điều này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây ảnh
hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.3. Vai trò của chính sách tài khóa
Ổn định nền kinh tế
Chính sách tài khóa có thể được sử dụng để ổn định nền kinh tế bằng cách điều
chỉnh chi tiêu và thuế của chính phủ để đáp ứng với những thay đổi trong điều kiện kinh tế.
Trong thời kỳ suy thoái hoặc suy thoái kinh tế, chính phủ có thể thực hiện chính
sách tài khóa mở rộng, bao gồm tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế. Điều này có
thể kích thích hoạt động kinh tế và giúp tạo việc làm, từ đó có thể giúp cải thiện sức
khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Mặt khác, trong thời kỳ kinh tế phát triển hoặc lạm phát cao, chính phủ có thể
thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp, bao gồm giảm chi tiêu chính phủ hoặc tăng
thuế. Điều này có thể giúp giảm tổng cầu trong nền kinh tế và làm chậm hoạt động
kinh tế, từ đó có thể giúp ổn định giá cả và ngăn chặn tình trạng quá nóng. (Indrastra, 2022)
Phân phối lại thu nhập
Chính sách tài khóa có thể được sử dụng để phân phối lại thu nhập và của cải
trong xã hội. Chính phủ có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau, bao gồm thuế và các
chương trình chuyển giao, để phân phối lại thu nhập từ các cá nhân và doanh nghiệp
có thu nhập cao cho các cá nhân và gia đình có thu nhập thấp.
Một cách mà chính phủ có thể phân phối lại thu nhập là thông qua thuế lũy tiến,
bao gồm việc tính thuế suất cao hơn đối với mức thu nhập cao hơn. Điều này có thể
giúp giảm bất bình đẳng về thu nhập bằng cách lấy phần thu nhập lớn hơn từ những
người có khả năng trả nhiều hơn và sử dụng doanh thu để tài trợ cho các chương trình
chuyển giao hoặc hàng hóa và dịch vụ công mang lại lợi ích cho toàn xã hội. 8
Ngoài thuế lũy tiến, chính phủ có thể sử dụng các chương trình chuyển giao,
chẳng hạn như an sinh xã hội và trợ cấp thất nghiệp, để chuyển trực tiếp thu nhập từ
nhóm này sang nhóm khác. Những chương trình này có thể cung cấp mạng lưới an
toàn cho những người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội và giúp giảm nghèo và bất bình đẳng thu nhập. (Indrastra, 2022)
Khuyến khích tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa có thể khuyến khích tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng tổng
cầu trong nền kinh tế. Khi chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế, nó có thể kích thích
hoạt động kinh tế và dẫn đến tăng sản lượng và việc làm. Điều này có thể giúp thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện sức khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là tác động của chính sách tài khóa đến tăng
trưởng kinh tế có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng của
nền kinh tế, hiệu quả của các biện pháp chính sách và bối cảnh kinh tế và chính trị rộng hơn.
Ví dụ, chính sách tài khóa mở rộng có nhiều khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế trong thời kỳ suy thoái khi nền kinh tế và doanh nghiệp trì trệ, đồng thời người tiêu
dùng có khả năng tăng chi tiêu. Ngược lại, chính sách tài khóa mở rộng có thể kém
hiệu quả hơn hoặc thậm chí phản tác dụng trong quá trình mở rộng kinh tế vì nó có thể
dẫn đến tình trạng quá nóng và lạm phát. (Indrastra, 2022)
Điều chỉnh sự mất cân bằng
Chính sách tài khóa có thể điều chỉnh sự mất cân bằng kinh tế, chẳng hạn như
lạm phát hoặc giảm phát quá mức, hoặc giải quyết tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thương mại dai dẳng.
Ví dụ, nếu một nền kinh tế đang có mức lạm phát cao, chính phủ có thể thực hiện
chính sách tài khóa thu hẹp, bao gồm giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế. Điều này
có thể giúp giảm tổng cầu trong nền kinh tế, từ đó có thể dẫn đến giảm giá và giúp ổn định nền kinh tế.
Mặt khác, nếu nền kinh tế đang suy thoái và có tỷ lệ thất nghiệp cao, chính phủ
có thể thực hiện chính sách tài khóa mở rộng, bao gồm tăng chi tiêu chính phủ và giảm
thuế. Điều này có thể kích thích hoạt động kinh tế và giúp tạo việc làm, từ đó có thể
giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của nền kinh tế.
Chính sách tài khóa cũng có thể được sử dụng để giải quyết tình trạng mất cân
bằng thương mại dai dẳng, chẳng hạn như thâm hụt hoặc thặng dư thương mại dai 9
dẳng. Ví dụ, chính phủ có thể áp dụng thuế quan hoặc các rào cản thương mại khác để
ngăn cản nhập khẩu và khuyến khích xuất khẩu, điều này có thể giúp giảm thâm hụt
thương mại hoặc tăng thặng dư. (Indrastra, 2022)
Thúc đẩy các mục tiêu xã hội
Chính sách tài khóa có thể được sử dụng để thúc đẩy các mục tiêu xã hội, như
giảm bất bình đẳng, thúc đẩy phúc lợi xã hội và cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
Ví dụ, chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa để phân phối lại thu nhập và
của cải thông qua các chương trình chuyển giao và thuế lũy tiến, chẳng hạn như an
sinh xã hội và trợ cấp thất nghiệp. Điều này có thể giúp giảm bất bình đẳng thu nhập
và cung cấp mạng lưới an toàn cho những người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội.
Chính sách tài khóa cũng có thể tài trợ cho các hàng hóa và dịch vụ công quan
trọng mang lại lợi ích cho xã hội, như giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Chính phủ có
thể tăng chi tiêu cho các chương trình này hoặc đưa ra các ưu đãi về thuế để khuyến
khích đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực này.
Ngoài ra, chính sách tài khóa có thể được sử dụng để khuyến khích hoặc ngăn
cản những hành vi nhất định có ý nghĩa xã hội. Ví dụ, các chính phủ có thể đưa ra các
chính sách giảm thuế hoặc trợ cấp để khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng
tái tạo hoặc áp thuế đối với các sản phẩm có hại cho môi trường. (Indrastra, 2022)
1.4. Hạn chế của chính sách tài khoá
+ Chính sách tài khóa được ban hành và áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị
trường tài chính, chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất
định, sau đó mới thống kê làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách.
+ Sau khi chính sách được ban hành: cần 1 khoản thời gian để đến được người dân, người thụ hưởng.
+ Khó đo lường được quy mô chịu ảnh hưởng của chính sách tài khóa
+ Trường hợp ước lượng được quy mô tác động của chính sách tài khóa, thì giá
trị số liệu này cũng lỗi thời so với tình hình tài chính hiện tại của quốc gia đó. Từ đó
dẫn đến những kết quả sai lệch so với mong muốn, mục đích sứ mệnh ban đầu của chính sách tài khóa.
Khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy thoái, nghĩa là sản phẩm được sản xuất ra từ
nền kinh tế thấp hơn dự đoán, tỷ lệ thất nghiệp tăng, ngân sách được chi ra để bù đắp 10
cho các dịch vụ công tăng, tỷ lệ nợ xấu gia tăng. Thâm hụt ngân sách gia tăng do nợ
công, trả lương cho đội ngũ nhân viên, cán bộ nhà nước, cán bộ giáo dục, nhân viên y
tế,… trong khi vẫn giữ nguyên chỉ tiêu ngân sách xã hội (dù thực tế nhu cầu xã hội ít
hơn so với thực tế trong quá khứ).
Tăng chi tiêu hay giảm chi ngân sách luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà hoạch
định chính sách nhà nước.
Việc tăng hay giảm chi tiêu ngân sách luôn là một nhiệm vụ khó khăn vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tầng lớp dân cư, người thụ hưởng, tầng lớp hưu trí,
học sinh, sinh viên, và những tầng lớp dễ chịu ảnh hưởng khác.
1.5. Phân loại chính sách tài khóa
Có 2 lại chính sách tài khóa được Chính Phủ sử dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tài khóa thâm hụt có nghĩa là chính
phủ thực hiện các biện pháp tăng chi tiêu chính phủ, giảm thuế hoặc tăng chi tiêu
chính phủ và giảm thuế cùng một lúc. Điều này giúp tăng sản lượng kinh tế, tăng tổng
cầu, từ đó tăng cơ hội việc làm và kích thích phát triển kinh tế.
2. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế
trong một thời kỳ so với thời kỳ trước đó, được đo lường bằng phương pháp danh
nghĩa hay thực (được điều chỉnh theo lạm phát). Thông thường, tăng trưởng kinh tế
được đo bằng tổng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
3. Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
3.1. Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng là sự kết hợp giữa tăng chi tiêu và giảm thuế do chính phủ thực hiện.
Chính sách tài khoá mở rộng phù hợp với tình trạng suy thoái, kém phát triển,
tăng trưởng chậm và thất nghiệp gia tăng. Chính sách này thường không được thực
hiện đơn lẻ mà kết hợp với chính sách tiền tệ để giúp đạt được mục đích ổn định, tăng
trưởng và phát triển kinh tế một cách hiệu quả nhất.
Cộng cụ của chính sách là chi tiêu chính phủ, chính phủ tăng chi tiêu làm tăng
tổng cầu trong nền kinh tế ngoài ra còn một phần nào đó tác động đến khu vực tư nhân
khuyến khích sản xuất trong nền kinh tế.
3.2. Chính sách tài khóa thắt chặt: 11
Chính sách thắt chặt tài khóa là sự kết hợp giữa cắt giảm chi tiêu và tăng thuế do chính phủ thực hiện.
Điều này làm giảm sản lượng kinh tế, giảm tổng cầu, giúp nền kinh tế không phát
triển quá nóng. Chính sách này được sử dụng để đưa một nền kinh tế đang tăng trưởng
quá nhanh, không ổn định hoặc có lạm phát cao trở lại trạng thái ổn định và cân bằng.
Việc Chính Phủ tăng thuế gây ra cản trở ở khu vực đầu tư, đồng thời gây ra khó
tiếp cận nguồn vốn, ngoài ra thuế tăng làm thu nhập thực của người dân giảm làm
giảm chi tiêu cho tiêu dùng qua đó làm cho tổng cầu giảm.
3.3. Chính sách tài khóa trong điều kiện có sự ràng buộc về ngân sách
Trong một vài năm gần đây khi mà chính phủ nhiều nước có các khoản thâm hụt
ngân sách Nhà nước quá là nhiều thì việc tăng chi tiêu của chính phủ hoặc giảm thuế
để kích thích nền kinh tế trong bối cảnh suy thoái được đánh giá là ít có sự khả thi về
mặt chính trị. Đặt mục tiêu này sẽ đòi hỏi chính phủ các nước cắt giảm chi tiêu, tăng
thuế. Thế nên ít phạm vi hơn cho tăng chi tiêu, giảm thuế để kích thích toàn bộ nền kinh tế. II.
THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2022
1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2022
Kinh tế thế giới năm 2022 đối mặt với hàng loạt thách thức lớn, biến động khó
lường. Cuộc chiến tranh giữa Ukraine-Nga đã gây thiệt hại to lớn đối với kinh tế thế
giới về nhiều mặt, là nguyên nhân gây ra đứt gãy chuỗi cung ứng, gây lạm phát, đặc
biệt là giá xăng dầu. Đại dịch covid 19 vẫn còn ảnh hưởng tới Trung Quốc, khiến nước
này đưa ra chính sách Zero covid, khiến tình trạng kinh tế thế giới bị ảnh hưởng
nghiêm trọng. Vì vậy xu hướng thắt chặt tiền tệ của nhiều nước được tiến hành.
Tuy vậy, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phục hồi mạnh mẽ, kinh tế vĩ mô ổn
định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được bảm đảm. Tăng trưởng GDP
năm 2022 ước tính tăng 8.02%( đạt mức cao nhất kể từ năm 2011-2022), bình quân
đầu người tăng 393 USD so với năm 2021. Lạm phát tăng 3.15% so với bình quân
2021, đảm bảo mục tiêu kiểm soát do Quốc hội đề ra. Đóng góp vào kết quả này là
nhờ những chính sách tài khóa của nhà nước đề ra, sớm quyết đoán từng bước mở cửa
nới lỏng kiểm soát dịch bệnh, duy trì các tiềm năng tăng trưởng trung hạn. Các chương
trình phục hồi kinh tế được thực hiện đúng tiến độ, đúng đối tượng dự báo kinh tế Việt
Nam năm 2022 tiếp tục đà phục hồi kinh tế đầy triển vọng.
2. Thực trạng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 2.1. Quý 1 12
Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế
giới vẫn duy trì đà hồi phục. Để không lỡ nhịp với đà hồi phục của nền kinh tế thế
giới, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã phát huy tác động, hiệu quả, tạo động
lực khôi phục và phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Kinh tế 3 tháng đầu năm 2022
của nước ta đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hầu hết các ngành, lĩnh vực có xu
hướng phục hồi và tăng trưởng trở lại.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I năm 2022 ước tính tăng 5,03% so với
cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của quý I năm 2021 và 3,66% của quý
I năm 2020 nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6,85% của quý I năm 2019. Trong đó, khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,45%, đóng góp 5,76% vào mức tăng trưởng
chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,38%, đóng góp 51,08%; khu vực dịch
vụ tăng 4,58%, đóng góp 43,16%. (Tổng cục Thống kê, 2022) Tháng 1:
Do tháng 1 là tháng cận kề Tết cổ truyền nên yếu tố mùa vụ làm một số chỉ tiêu
không phản ánh đúng với tình hình thực tế, song nhìn một cách tổng quát thì các chỉ số
về kinh tế vĩ mô trong tháng 1 cho thấy sự phục hồi tích cực của nền kinh tế cả nước,
sau khi nền kinh tế mở từ giữa tháng 9 năm 2021:
Chỉ số giá tiêu dùng:
So với tháng trước, CPI tháng 01/2022 tăng 0,19% (khu vực thành thị tăng 0,2%;
khu vực nông thôn tăng 0,19%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 9 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; 1 nhóm hàng giảm giá; riêng nhóm hàng
ăn và dịch vụ ăn uống giữ giá ổn định. (Tổng cục Thống kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 01/2022 tăng 1,94%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 7 nhóm tăng giá và 4 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực hiện tháng 12/2021 đạt 34,59 tỷ
USD, cao hơn 75 triệu USD so với số ước tính. Ước tính tháng 01/2022 kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa đạt 29 tỷ USD, giảm 16,2% so với tháng trước và tăng 1,6% so với
cùng kỳ năm trước. Trong tháng Một có 7 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ
USD, chiếm 63,3% tổng kim ngạch xuất khẩu. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa thực hiện tháng 12/2021 đạt 31,62 tỷ
USD, thấp hơn 353 triệu USD so với số ước tính. Ước tính tháng 01/2022 kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa đạt 29,5 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước và tăng 11,5% so
với cùng kỳ năm trước. Trong tháng 01/2022 có 4 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên
1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 46,8% tổng kim ngạch nhập khẩu. (Tổng cục Thống kê, 2022) 13
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 01/2022 ước
tính đạt 25,3 nghìn tỷ đồng, bằng 4,8% kế hoạch năm và tăng 8,6% so với cùng kỳ
năm trước (cùng kỳ năm 2021 bằng 4,6% và tăng 24,9%), bao gồm: Vốn đầu tư thực
hiện do Trung ương quản lý đạt 3,4 nghìn tỷ đồng, bằng 3,4% kế hoạch năm và tăng
9,2% so với cùng kỳ năm trước; vốn đầu tư thực hiện do địa phương quản lý đạt 21,9
nghìn tỷ đồng, bằng 5,2% kế hoạch năm và tăng 8,5%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/01/2022
bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 2,1 tỷ USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát cơ bản tháng 01/2022 tăng 0,26% so với tháng trước, tăng
0,66% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản tăng 0,26% so với cùng kỳ năm
trước, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 1,94%), điều này phản ánh biến động
giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực, xăng, dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê, 2022) Tháng 2:
Tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực:
Chỉ số giá tiêu dùng: Giá xăng dầu tăng theo giá nhiên liệu thế giới; giá lương
thực, thực phẩm, ăn uống ngoài gia đình và giá dịch vụ giao thông công cộng tăng
trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) tháng 02/2022 tăng:
So với tháng trước, CPI tháng 02/2022 tăng 1% (khu vực thành thị tăng 0,99%;
khu vực nông thôn tăng 1,02%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; 1 nhóm hàng giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 02/2022 tăng 1,42%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 8 nhóm tăng giá và 3 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Ước tính tháng 02/2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 22,95 tỷ
USD, giảm 25,6% so với tháng trước và tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: Ước tính tháng 02/2022 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 25,28 tỷ
USD, giảm 14,2% so với tháng trước và tăng 21,9% so với cùng kỳ năm trước.
(Tổng cục Thống kê, 2022)
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 02/2022 ước
đạt 20,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu 14
năm 2022, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước ước đạt 46,3 nghìn tỷ
đồng, bằng 8,8% kế hoạch năm và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm
2021 bằng 8% và tăng 13,6%), gồm có: Vốn đầu tư thực hiện do Trung ương quản lý
đạt 6,4 nghìn tỷ đồng, bằng 6,4% kế hoạch năm và tăng 10,1%; vốn đầu tư thực hiện
do địa phương quản lý đạt 39,9 nghìn tỷ đồng, bằng 9,3% kế hoạch năm và tăng 10,4%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/02/2022
bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 5 tỷ USD, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm
trước. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát cơ bản tháng 02/2022 tăng 0,49% so với tháng trước, tăng
0,68% so với cùng kỳ năm trước. Trong 2 tháng đầu năm 2022, lạm phát cơ bản bình
quân tăng 0,67% so với bình quân cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 1,68%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương
thực, xăng, dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê, 2022) Tháng 3:
Chỉ số giá tiêu dùng:
So với tháng trước, CPI tháng 3/2022 tăng 0,7% (khu vực thành thị tăng 0,75%;
khu vực nông thôn tăng 0,66%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính,
có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; riêng nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống
giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 3/2022 tăng 2,41%. Trong 11 nhóm hàng
tiêu dùng chính có 9 nhóm tăng giá và 2 nhóm giảm giá. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 34,06 tỷ USD, tăng 45,5% so với
tháng trước và tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
quý I/2022 ước đạt 88,58 tỷ USD, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước.
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu quí I năm 2022, nhóm hàng nhiên liệu và
khoáng sản chiếm 1,4%, tăng 0,5 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; nhóm
hàng công nghiê ƒp chế biến chiếm 89%, giảm 0,9 điểm phần trăm; nhóm hàng nông
sản, lâm sản chiếm 6,9%, giảm 0,1 điểm phần trăm; nhóm hàng thủy sản chiếm 2,7%,
tăng 0,5 điểm phần trăm. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhập khẩu: kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 32,67 tỷ USD, tăng 28,7% so với
tháng trước và tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I/2022, kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 87,77 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 29,43 tỷ USD, tăng 13,7%; khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài đạt 58,34 tỷ USD, tăng 17,1%. Trong quí I năm 2022 có 16 mặt 15
hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 76,1% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu quí I năm 2022, nhóm hàng tư liê ƒu sản xuất
chiếm 93,8%, tăng 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng
máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 46,2%, giảm 0,2 điểm phần trăm; nhóm
hàng nguyên, nhiên, vâ ƒt liê ƒu chiếm 47,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm. Nhóm hàng vật
phẩm tiêu dùng chiếm 6,2%, giảm 0,1 điểm phần trăm. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý I năm 2022 theo giá hiện hành tăng
8,9% so với cùng kỳ năm 2021 cho thấy tín hiệu tích cực trong việc huy động và sử
dụng vốn đầu tư, đây là động lực quan trọng đóng góp cho tăng trưởng kinh tế năm 2022.
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý I năm 2022 theo giá hiện hành ước đạt
562,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn khu vực Nhà
nước ước đạt 136,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 24,3% tổng vốn đầu tư và tăng 9,3% so với
cùng kỳ năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 323,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 57,5%,
tăng 9,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 102,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 18,2% và tăng 7,9%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/3/2022 bao
gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của
nhà đầu tư nước ngoài đạt 8,91 tỷ USD, giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước. (Tổng cục Thống kê, 2022)
Lạm phát: Lạm phát cơ bản tháng 3/2022 tăng 0,29% so với tháng trước, tăng
1,09% so với cùng kỳ năm trước. Trong quý I/2022, lạm phát cơ bản bình quân tăng
0,81% so với bình quân cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng
1,92%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực, xăng,
dầu và gas tăng. (Tổng cục Thống kê, 2022) 2.2. Quý 2
GDP quý II năm 2022 ước tính tăng 7,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn
tốc độ tăng của quý II các năm trong giai đoạn 2011-2021.
Sáu tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 371,17 tỷ
USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 17,3%; nhập
khẩu tăng 15,5%. Cán cân thương mại hàng hóa 6 tháng đầu năm ước tính xuất siêu
710 triệu USD. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) 16
Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt
192,2 nghìn tỷ đồng, bằng 35,3% kế hoạch năm và tăng 10,1% so với cùng kỳ năm
trước (cùng kỳ năm 2021 bằng 34,8% và tăng 11,9%).
Lạm phát cơ bản tăng 1,25% so với năm 2021. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) Tháng 4 C
hỉ số giá tiêu dùng (CPI)
tháng 4/2022 tăng 0,18% so với tháng trước; tăng
2,09% so với tháng 12/2021 và tăng 2,64% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 33,26 tỷ USD, giảm 4,2% so với tháng
trước và tăng 25% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 32,19 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng
trước và tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước.
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 4/2022 ước
đạt 33,5 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 4 tháng đầu năm 2022
ước tính đạt 5,92 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm trước.
Lạm phát cơ bản tháng 4/2022 tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 1,47% so với
cùng kỳ năm trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) Tháng 5
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Năm tăng 0,38% so với tháng trước; tăng
2,48% so với tháng 12/2021 và tăng 2,86% so với cùng kỳ năm trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 5/2022 ước đạt 32,21 tỷ USD, giảm 0,8% so với tháng trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 5/2022 ước đạt 30,48 tỷ USD, giảm 8,5% so với tháng trước.
Đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng Năm ước đạt
38,1 nghìn tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 5 tháng đầu năm 2022
ước tính đạt 7,71 tỷ USD.
Lạm phát cơ bản tháng 5/2022tăng0,29% so với tháng trước, tăng 1,61% so với
cùng kỳ năm trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) Tháng 6
So với tháng trước, CPI tháng 6/2022 tăng 0,69% (khu vực thành thị tăng 0,7%;
khu vực nông thôn tăng 0,67%). (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) 17 X uất khẩu
trong tháng 6/2022 ước đạt 32,65 tỷ USD, tăng 5,6% so với tháng trước. N hập khẩu
hàng hóa tháng 6/2022 ước đạt 32,37 tỷ USD, giảm 0,8% so với
tháng trước. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Đầu tư: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ước tính 10,06 tỷ USD tăng 8,9% so với cùng kì năm trước
Đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt 192,2
nghìn tỷ đồng, bằng 35,3% kế hoạch năm và tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước
(cùng kỳ năm 2021 bằng 34,8% và tăng 11,9%). (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022)
Lạm phát cơ bản tháng 6/2022 tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 1,98% so với
cùng kỳ năm trước. Bình quân 6 tháng đầu năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 1,25% so
với cùng kỳ năm 2021. (TỔNG CỤC THỐNG KÊ, 2022) 2.3. Quý 3
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2022 ước tính tăng khá cao ở mức
13,67% so với cùng kỳ năm trước do quý III/2021 là thời điểm dịch Covid-19 bùng
phát mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó,
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,24%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 12,91%; khu vực dịch vụ tăng 18,86%. Về sử dụng GDP quý III/2022, tiêu dùng
cuối cùng tăng 10,08% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 38,21% vào tốc độ tăng
chung của nền kinh tế; tích lũy tài sản tăng 8,7%, đóng góp 21,13%; xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ tăng 9,32%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 2,72%; chênh lệch
xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 40,66%.
GDP 9 tháng năm 2022 tăng 8,83% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao
nhất của 9 tháng trong giai đoạn 2011-2022, các hoạt động sản xuất kinh doanh dần
lấy lại đà tăng trưởng, chính sách phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ
đã phát huy hiệu quả. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,04%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 9,44%, đóng góp 41,79%; khu vực dịch vụ tăng 10,57%, đóng góp 54,17%. Tháng 7
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2022 tăng 0,4% so với tháng trước;
tăng 3,59% so với tháng 12/2021 và tăng 3,14% so với cùng kỳ năm trước.
Giá thịt lợn tăng cao, nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt tăng do thời tiết
nắng nóng, giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá
nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển là những nguyên nhân chủ yếu làm CPI tháng Bảy tăng. 18
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 30,32 tỷ USD,
giảm 7,7% so với tháng trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 30,3 tỷ USD,
giảm 6% so với tháng trước Đầu
tư : Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng
7/2022 ước đạt 46,2 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm trước,
bao gồm: Vốn Trung ương quản lý đạt 8,5 nghìn tỷ đồng, tăng 21,9%; vốn
địa phương quản lý 37,7 nghìn tỷ đồng, tăng 22,6. Tổng vốn đầu tư nước
ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/7/2022 bao gồm: Vốn đăng
ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của
nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 15,54 tỷ USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm trước
Lạm phát cơ bản tháng 7/2022 tăng 0,58% so với tháng trước, tăng
2,63% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 7 tháng năm 2022, lạm phát cơ
bản tăng 1,44% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 2,54%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do
giá lương thực và giá xăng dầu.
(BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG NĂM 2022, 2022) Tháng 8
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2022 chỉ tăng nhẹ 0,005% so với
tháng trước do giá hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá
nguyên liệu đầu vào và bước sang năm học mới 2022-2023, học phí giáo
dục tại một số địa phương tăng trở lại, tuy nhiên giá xăng dầu trong nước
liên tục được điều chỉnh giảm từ tháng 7/2022. Chỉ số giá tiêu dùng tháng
8/2022 tăng 3,6% so với tháng 12/2021 và tăng 2,89% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 8/2022 ước đạt 33,38 tỷ USD,
tăng 9,1% so với tháng trước.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 8/2022 ước đạt 30,96 tỷ USD,
tăng 1,4% so với tháng trước Đầu
tư : Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng
Tám ước đạt 48,3 nghìn tỷ đồng, tăng 51,4% so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung 8 tháng năm 2022, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách
Nhà nước ước đạt 285,4 nghìn tỷ đồng, bằng 51% kế hoạch năm và tăng
16,9% so với cùng kỳ năm trước. Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào
Việt Nam tính đến ngày 20/8/2022 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn 19
đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước
ngoài đạt gần 16,78 tỷ USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ năm trước.
Lạm phát cơ bản tháng 8/2022 tăng 0,4% so với tháng trước, tăng
3,06% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 8 tháng năm 2022, lạm phát cơ
bản tăng 1,64% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân
chung (tăng 2,58%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do
giá lương thực và giá xăng dầu.
(BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI THÁNG 8 VÀ 8 THÁNG NĂM 2022, 2022) Tháng 9
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2022 tăng 0,4% so với tháng trước
chủ yếu do giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá nguyên,
nhiên, vật liệu đầu vào và một số địa phương tăng học phí năm học mới 2022-
2023. So với tháng 12/2021, CPI tháng Chín tăng 4,01% và so với cùng kỳ năm trước tăng 3,94%.
CPI bình quân quý III/2022 tăng 3,32% so với quý III/2021. Bình quân 9
tháng năm nay, CPI tăng 2,73% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 1,88%.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 9/2022 ước đạt 29,94 tỷ USD,
giảm 14,3% so với tháng trước
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2022 ước đạt 28,8 tỷ USD, giảm 7,3% so với tháng trước. Đầu
tư : Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 9 tháng năm 2022 theo giá
hiện hành ước đạt 2.130,3 nghìn tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm
trước, mức tăng này phản ánh đà phục hồi mạnh mẽ của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam
đạt 15,4 tỷ USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ, đạt mức cao nhất 9 tháng của các năm từ 2018 đến nay
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn thực hiện từ nguồn ngân
sách Nhà nước 9 tháng năm 2022 ước đạt 334,5 nghìn tỷ đồng, bằng 58,7%
kế hoạch năm và tăng 19,6% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2021
bằng 55,7% và giảm 5,7%).Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt
Nam tính đến ngày 20/9/2022 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký
điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt
gần 18,75 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm trước. 20