



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
_ _ _ _ _ . . _ _ _ _ _ BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO
VẤN ĐỀ T HẤT NGHI ỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2022
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN Lớp: K25QTKDB Nhóm: 10
Hà Nội, ngày 4 tháng 04 năm 2023 MỤC LỤC LỜI MỞ
ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG I................................................................................................2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP...................................................2
1.1. Một số khái niệm...............................................................................2
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.............................................................2
1.1.2. Khái niệm thất nghiệp.................................................................2
1.2. Phân loại thất nghiệp..........................................................................3
1.2.1. Phân loại theo lý do.....................................................................3
1.2.2. Phân loại theo tính chất thất nghiệp............................................3
1.2.3. Phân loại theo nguyên nhân........................................................4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2019-2022.......................................................................................5
2.1. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2019-2022..................5
2.2. Nguyên nhân dẫn tới thất nghiệp.......................................................7
2.2.1. Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu.....................7
2.2.2. Nếp nghĩ có lâu trong thanh niên................................................7
2.2.3. Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp............................7
2.3. Tác động của thất nghiệp...................................................................8
2.3.1. Lợi ích của thất nghiệp................................................................8
2.3.2. Tác hại của thất nghiệp...............................................................8
2.3.3. Liên hệ với tác động của covid 19 đối với lao động...................8
CHƯƠNG 3:.............................................................................................11
GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở
VIỆT NAM...............................................................................................11
3.1. Từ phía Chính Phủ...........................................................................11
3.2. Từ phía nhà tuyển dụng....................................................................12
3.3. Từ phía người lao động....................................................................12
3.4. Các biện pháp khác..........................................................................13
KẾT LUẬN....................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................15 LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kỳ,
nhiều xã hội. Thất nghiệp được xem là vấn đề trung tâm của các xã hội hiện
đại. Khi tỷ lệ thất nghiệp cao nó sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động vào mọi
mặt của đời sống xã hội. Khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng thì một phần tài nguyên
sẽ bị lãng phí, thu nhập của người dân bị giảm sút. Về mặt xã hội, thất nghiệp
gây ra nhiều tổn thất nặng nề về con người, tâm lý và xã hội. Về mặt kinh tế,
khi tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của tỷ lệ sản lượng bị bỏ đi hoặc không sản xuất.
Trong những năm gần đây với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật,
Việt Nam đã đạt được một số thành tự trong các lĩnh vực như du lịch, dịch vụ,
xuất khẩu lương thực thực phẩm,…..Tuy nhiên, đi kèm với những thành tự đó
lại là những khó khăn tiềm tàng. Đồng thời, do ảnh hưởng của cuộc đại dịch
Covid-19, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với vấn đề mất việc làm, thất
nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút.
Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như: gia tăng tệ nạn xã
hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…Tuy Việt Nam đã có
những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đề giải quyết
và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của xã hội
hiện nay. Các chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng “ và
không kém phần bức bách” đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sâu hơn và có những thông tin chính xác về nguyên nhân và
những ảnh hưởng từ tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam. Thông qua những kiến
thức kinh tế vĩ mô đã được trang bị, phân tích được những chính sách, giải
pháp Chính phủ đặt ra để giúp giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện nền kinh
tế. Đặc biệt giúp sinh viên nâng cao kỹ năng phân tích để ứng dụng vào công việc thực tế sau này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thực trạng và giải pháp về vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu 2 3 4
Thất nghiệp không tự nguyện:
Thất nghiệp không tự nguyện có nghĩa là một người đã bị sa thải hoặc
cho nghỉ việc và bây giờ người đó phải tìm kiếm một công việc khác.
Ví dụ: Đại dịch virus corona ảnh hưởng đến Việt Nam và thế giới vào
năm 2020, đang gây ra mức độ thất nghiệp không tự nguyện.
1.2.3. Phân loại theo nguyên nhân
Nếu phân loại theo nguyên nhân thì thất nghiệp được chia thành 2 loại
lớn: thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ. Mỗi loại thất nghiệp này lại
được chia thành nhiều loại nhỏ khác nữa. Thất nghiệp tự nhiên:
Thất nghiệp tự nhiên ( hay còn được gọi là “natural unemployment”) là
mức thất nghiệp thông thường của mọi nền kinh tế. Loại thất nghiệp này sẽ
không mất đi mà gần như luôn tồn tại trong xã hội, ngay cả khi thị trường lao
động bình ổn nó cũng không hề biến mất.
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm các loại sau:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xuất hiện khi người lao động thay đổi việc làm
và bị thất nghiệp trong thời gian ngắn.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Nó là dạng thất nghiệp dài hạn, xuất hiện do sự
suy giảm của 1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất có những thay đổi khiến
người lao động không thể thích nghi được. Họ buộc phải tìm đến các ngành
nghề khác hoặc địa phương khác để tìm việc.
+ Thất nghiệp thời vụ: một số công việc như làm part time dịp hè hoặc
giải trí theo mùa chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định trong năm.
Khi đoạn thời gian này qua đi thì người làm các công việc đó sẽ thất nghiệp. Thất nghiệp chu kỳ:
Thất nghiệp chu kỳ ( hay “cyclical unemployment” ) là mức thất nghiệp
tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế. Nguyên nhân sinh ra loại
thất nghiệp này là do trạng thái tiền lương cứng nhắc. Nó là dạng thất nghiệp
không tồn tại vĩnh viễn, sẽ biến mất nếu có đủ điều kiện tiên quyết.
Thất nghiệp chu kỳ có 2 dạng: 5
-Thất nghiệp chu kỳ cao xuất hiện trong thời kỳ suy thoái kinh tế.
-Thất nghiệp chu kỳ thấp xuất hiện khi phát triển kinh tế mở rộng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2019-2022
2.1. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2019-2022
Đối với việc chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế
thị trường đã giúp Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới
thành nước có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008. Mặc dù vậy, hệ thống
thất nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện để phục vụ tốt cho người lao
động, do đó đa số người dân vẫn phải làm mọi công việc để tạo ra thu nhập
nuôi sống bản thân và gia đình. Đây cũng chính là nguyên nhân làm cho tỷ lệ
thất ngiệp ở Việt Nam thường thấp so với các nước phát triển.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số người thất nghiệp trong độ tuổi
lao động quý IV/2019 gần 1,11 triệu người, tăng 0,3 nghìn so với quý III. Tỷ
lệ thất nghiệp là 1,98%. Thất nghiệp của lao động thanh niên trong độ tuổi 15-
24 quý IV/2019 ước khoảng 390,6 nghìn người. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh
niên là 6,31%, giảm so với quý trước và cùng kỳ. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh
niên khu vực thành thị là 8,91%. Tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không
tham gia học tập hoặc đào tạo trong quý IV ước 8,4%, giảm so với quý III, tỷ
lệ này ở thành thị thấp hơn nông thôn và ở nữ thanh niên cao hơn nam thanh niên.
Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thuộc về nhóm lao động có trình độ cao đẳng
(3,19%), tiếp đến là nhóm có trình độ đại học (2,61%). Tỷ lệ thất nghiệp của
nữ giới cao hơn của nam giới (2,11% so với 2,0%), đặc biệt đối với nhóm lao
động có trình độ sơ cấp.
Ngoài ra, báo cáo cũng cho biết số người thất nghiệp có trình độ từ cao
đẳng trở lên chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động thất nghiệp (18,9%)
trong khi người thất nghiệp chưa được đào tạo hoặc chỉ được đào tạo ngắn hạn
(bao gồm: sơ cấp, trung cấp) chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều (6,6%). Đông
Nam Bộ có số người thất nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất (23,4%) và tỷ trọng
người thất nghiệp thấp nhất thuộc về Tây Nguyên (4,6%). 6
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là gần 1,2
triệu người, giảm 60,1 nghìn người so với quý trước và tăng 136,8 nghìn người
so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV
năm 2020 là 2,37%, giảm 0,13 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,33
điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là
3,68%, giảm 0,32 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,78 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước. Đại dịch Covid-19 đã làm tỷ lệ thất nghiệp
của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị quý IV năm 2020 cao nhất so với
cùng kỳ trong vòng 10 năm qua.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn
0,31 điểm phần trăm so với năm 2019; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-
24 tuổi) năm 2020 là 7,10%. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực
thành thị là 3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm. Dù tăng cao hơn năm trước
nhưng tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2020 đã không
vượt quá 4,0%, đạt muc tiêu như Quốc hội đề ra tại Nghị quyết số
85/2019/QH-14 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2020.
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2021 là hơn
1,6 triệu người, giảm 113,1 nghìn người so với quý trước và tăng 369,2 nghìn
người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý
IV năm 2021 là 3,56%, giảm 0,42 điểm phần trăm so với quý trước và tăng
0,93 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
của khu vực thành thị là 5,09%, giảm 0,45 điểm phần trăm so với quý trước
và tăng 1,39 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tình hình thất nghiệp của người lao động vẫn tiếp tục duy trì xu hướng
giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Cụ thể, số người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động quý III năm 2022 là gần 1,06 triệu người, giảm 13,9
nghìn người so với quý trước và đặc biệt giảm 658,1 nghìn người so với cùng
kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2022 là
2,28%, giảm 0,04 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,70 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi
quý III năm 2022 là 8,02%, tăng 0,39 điểm phần trăm so với quý trước và
giảm 0,87 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của 7
thanh niên khu vực thành thị là 10,54%, cao hơn 3,84 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
2.2. Nguyên nhân dẫn tới thất nghiệp
2.2.1. Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu
Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều xí nghiệp nhà máy phải thu
hẹp sản xuất, thậm chí phải đóng cửa do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được.
Chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu còn thấp không sánh kịp với
các sản phẩm chất lượng cao của các quốc gia có trình độ phát triển cao. Chính
vì vậy mà các doanh nghiệp phải cắt giảm nguồn lao động dẫn đến lao động mất việc làm.
Đây là nguyên nhân chủ yếu, kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào
đầu tư và xuất khẩu nên khi kinh tế toàn cầu bị suy giảm thì nền kinh tế Việt
Nam bị ảnh hưởng rất lớn và hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao.
2.2.2. Nếp nghĩ có lâu trong thanh niên
Với thói quen học để “làm thầy” chứ không ai muốn mình “làm thợ”,
hay thích làm việc cho nhà nước mà không thích làm việc cho tư nhân. Với lý
do này, nhu cầu xã hội không thể đáp ứng hết yêu cầu của lao động, điều này
là thiếu thực tế bởi không dựa trên khả năng của bản thân và nhu cầu của xã hội.
Một bộ phận lao động trẻ lại muốn tìm đúng công việc mình yêu thích
mặc dù các công việc khác tốt hơn nhiều, dẫn đến tình trạng những ngành cần
lao động thì lại thiếu lao động, trong khi đó lại thừa lao động ở các ngành
không cần nhiều lao động.
2.2.3. Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp
Kinh tế Việt Nam từng bước áp dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật
tiên tiến trên thế giới nên đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ chuyên
môn cao, thành thạo tay nghề.
Trong khi đó đội ngũ lao động ở nước ta chỉ một số ít lao động có trình
độ, tay nghề. Tác phong công nghiệp của lực lượng lao động nước ta còn non
yếu, thiếu tính chuyên nghiệp; trong khi nền kinh tế đòi hỏi một đội ngũ lao động năng động. 8
Liên hệ thực tế: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở sinh viên Việt Nam hiện nay:
- Không có định hướng nghề nghiệp trước khi học 9 10
COVID-19 và các cú sốc kinh tế do nó mang lại đã tác động đến thế giới việc
làm trên ba khía cạnh chính
2.3.3. Tác động đến tình trạng thất nghiệp toàn cầu và thiếu việc làm
Các ước tính ban đầu của ILO chỉ ra rằng tình trạng thất nghiệp và thiếu
việc làm gia tăng đáng kể sau khi có sự trỗi dậy của vi-rút. Dựa trên các kịch
bản khác nhau về tác động của COVID-19 đối với tăng trưởng GDP toàn cầu
, các ước tính sơ bộ của ILO cho thấy tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu tăng từ 5,3
triệu (kịch bản thấp) và 24,7 triệu (kịch bản cao) từ mức cơ sở là 188 triệu vào
năm 2019. Kịch bản trung bình cho thấy con số này sẽ tăng 13 triệu (trong đó
7,4 triệu ở các nước thu nhập cao). Mặc dù những ước tính này chưa thực sự
chắc chắn, nhưng tất cả các số liệu đều cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tình
trạng thất nghiệp toàn cầu. Để so sánh, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
năm 2008-2009 đã khiến 22 triệu người thất nghiệp
Tình trạng thiếu việc làm dự kiến cũng sẽ gia tăng trên quy mô lớn
Theo đánh giá ban đầu của Hội đồng Thương mại và Du lịch Thế giới,
lượng khách quốc tế được dự báo sẽ sụt giảm lên tới 25% trong năm 2020
khiến hàng triệu người có nguy cơ mất việc làm
Ảnh hưởng tiềm tàng đến thu nhập lao động và lao động nghèo
Nguồn cung lao động đang giảm do các biện pháp kiểm dịch và sự sụt
giảm các hoạt động kinh tế. Tại thời điểm này, một ước tính sơ bộ (tính đến
10 tháng 3) cho thấy rằng những người lao động bị nhiễm bệnh đã mất gần
30.000 tháng làm việc, và hệ quả là họ mất thu nhập (đối với những người lao
động không được bảo vệ). Các tác động về tình hình việc làm dẫn tới tổn thất
thu nhập lớn của người lao động. xấu tới khả năng duy trì kinh doanh liên tục
của các doanh nghiệp và sự đảm bảo rằng các nền kinh tế có khả năng phục hồi.
Bảng 1: Ước tính sụt giảm thu nhập của người lao động và gia tăng tình trạng lao
động nghèo cùng cực và nghèo trung bình (<3,2 USD/ngày, tính theo ngang giá sức mua), 2020 Nhóm thu nhập Thấp Trung bình Cao 11 12 13
+ Hướng nghiệp hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn lao động.
+ Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội ( bảo hiểm thất nghiệp)
Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp vẫn còn nhiều tại Việt Nam, đặc biệt
là đối với những người trẻ và những người có trình độ thấp. Chính phủ cần
tiếp tục đưa ra những biện pháp mới để giải quyết vấn đề này.
3.2. Từ phía nhà tuyển dụng
Nhà tuyển dụng thực hiện một số hoạt động nhằm hạn chế tình trạng
thất nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
+ Tạo ra nhiều việc làm mới: Nhà tuyển dụng có thể tạo ra nhiều việc
làm mới bằng cách mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường, tìm
kiếm cơ hội đầu tư mới.
+ Đào tạo nhân viên: Nhà tuyển dụng có thể đào tại nhân viên để nâng
cao năng lực và kỹ năng của họ, giúp họ đáp ứng được yêu cầu của công việc
và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.
+ Tăng cường hỗ trợ cho người lao động: Nhà tuyển dụng có thể tăng
cường hỗ trợ cho người lao động bằng cách cung cấp các chế độ phúc lợi, tăng
lương và cải thiện điều kiện làm việc.
+ Tham gia các chương trình xã hội: Nhà tuyển dụng có thể tham gia
các chương trình xã hội như tuyển dụng người có khó khăn, tạo việc làm cho
thanh niên, hỗ trợ phát triển kinh tế tại các vùng khó khăn.
+ Tăng cường hợp tác với các đối tác: Nhà tuyển dụng có thể tăng cường
hợp tác với các đối tác để tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, cùng nhau giải
quyết các vấn đề liên quan đến lao động và đưa ra các giải pháp thích hợp.
3.3. Từ phía người lao động
+ Người lao động tự nâng cao chuyên môn và kĩ thuật: Khi có điều kiện
và cơ hội, bản thân người lao động nên chủ động học hỏi, tiếp thu và cập nhật
những kiến thức mới để nâng cao chuyên môn và tay nghề của mình.
+ Người lao động nên tham gia bảo hiểm thất nghiệp để khi họ mất việc
làm sẽ có một khoản tiền trang trải cho cuộc sống và có cơ hội tìm công việc
mới. Hơn nữa, bảo hiểm thất nghiệp còn hỗ trợ người lao động học nghề, đào 14 15 KẾT LUẬN
Sau đại dịch Covid-19, chúng ta càng phải chung tay, cùng nhau gây
dựng, khôi phục lại nền kinh tế đã mất. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã
và đang có ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế của các nước, từ những nước
phát triển tới các nước đang phát triển. Sản xuất bị đình trệ, tiêu dùng sút
giảm do người dân “thắt lưng buộc bụng” đã và đang làm phá sản hàng loạt
các tập đoàn lớn cũng như các công ty có quy mô vừa và nhỏ. Điều này đã
dẫn tới tình trạng thất nghiệp gia tăng ởtất cả quốc gia trên thế giới. Số lao
động bị cắt giảm tập trung vào doanh nghiệp gia công, hàng xuất khẩu, dệt
may, da giày và điện tử. Bên cạnh những người thất nghiệp trong khu vực kinh
tế chính thức, số người lao động bị mất việc trong khu vực phi chính thức như
các làng nghề cũng được dự báo tăng nhanh do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng. Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, sản phẩm làng
nghề tiêu thụ chậm, giá bán giảm thấp, sản xuất gặp khó khăn trong khi thị
trường tiêu thụ truyền thống bị thu hẹp.Tính chất lây lan nhanh chóng của hiện
tượng thất nghiệp không có gì khó hiểu trong một thếgiới hội nhập. Mất công
ăn việc làm đồng nghĩa với mất nguồn thu nhập và giảm chi tiêu. Khi người
tiêu dùng tại các nước công nghiệp giảm chi tiêu, nhiều xí nghiệp sản xuất
hàng xuất khẩu tại các nước đang phát triển phải đóng cửa, ngừng sản xuất và sa thải công nhân.
Tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập do
hậu quả mà đại dịch Covid-19 để lại, song Nhà nước cũng đã kịp thời đưa ra
các giải pháp để ngăn chặn những tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Một nền
kinh tế dù phát triển đến mấy cũng sẽ tồn tại thất nghiệp, vấn đề quan trọng là
nằm ở số lượng cao hay thấp. May mắn rằng, ở Việt Nam hiện nay, tuy có số
người thất nghiệp vẫn còn một số lượng tương đối cao nhưng Nhà nước đã và
đang làm rất tốt các nhiệm vụ, phát huy hết vai trò của mình, áp dụng triệt để
các biện pháp để giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp một cách tôi đa cũng như hỗ trợ
tạo công ăn việc làm cho người lao động. . Đứng trước những cơ hội và thách
thức, sinh viên Học viện Ngân hàng chúng ta cũng có nhiệm vụ chung tay nghiên cứu,
tìm hiểu về tình hình kinh tế cũng như thất nghiệp tại Việt Nam, từ đó đề ra những
phương án thiết thực nhằm góp phần hỗ trợ nước nhà. 16 15