HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chính sách tài khóa
của Trung Quốc giai đoạn 2017 – 2023
(Trung Quốc trong và sau đại dịch)
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Lan
Nhóm lớp : 232ECO02A02
Nhóm thực hiện : 02
Hà Nội, tháng 04 năm 2024
STT Tên thành viên Mã sinh viên
1 Nguyễn Thị Hương Lan
(Nhóm trưởng)
26A4050286
2 Vũ Thị Ngọc Nhung 26A4050700
3 Đậu Thị Tú Linh 26A4050287
4 Lê Thị Nguyệt Anh 26A4052935
5 Vũ Huyền Trang 26A4051623
6 Nguyễn Thị Thanh Hoa 23A4010846
7 Đào Hải Hà 26A4053343
8 Đinh Thị Lan Phương 26A4051127
MỤC LỤC
Trang
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC..................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................5
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................7
I) Khái niệm từng chính sách tài khóa...............................................................7
II) Tăng trưởng kinh tế (economic growth)......................................................11
III) Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế........................16
PHẦN 2. CÁCH THỨC TRA CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU.............................20
PHẦN 3. THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ...............................21
I) Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 ( trước đại dịch COVID- 19)............21
II) Giai đoạn trong năm 2020 ( trong khi đại dịch COVID- 19 bùng phát mạnh)
..........................................................................................................................23
III) Giai đoạn từ năm 2021-2023 ( sau khi đại dịch COVID- 19 đã suy giảm).25
PHẦN 4. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA......................................28
PHẦN 5. CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN CHỈ TIÊU
.................................................................................................................................39
LIÊN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH VÀ CHỈ TIÊU VĨ MÔ....................................39
I) Chính sách tài khóa mở rộng.........................................................................39
II) Chính sách tài khóa thắt chặt.......................................................................39
III) Cơ chế tác động của chính sách tài khóa đến chỉ tiêu vĩ mô.......................40
IV) Liên hệ giữa chính sách tài khóa và chỉ tiêu vĩ mô.....................................42
PHẦN 6. ĐƯA RA NHẬN ĐỊNH KHUYẾN NGHỊ...........................................45
I) Những hạn chế của chính sách mà Trung Quốc áp dụng giai đoạn 2017-2023
..........................................................................................................................45
II) Đưa ra nhận định khuyến nghị ở mức độ cơ bản.........................................45
KẾT LUẬN............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................48
1
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
2
STT Tên thành viên Mã sinh viên Mức độ
hoàn
thành
1 Nguyễn Thị Hương Lan
(Nhóm trưởng)
26A4050286 100%
2 Vũ Thị Ngọc Nhung 26A4050700 100%
3 Đậu Thị Tú Linh 26A4050287 100%
4 Lê Thị Nguyệt Anh 26A4052935 100%
5 Vũ Huyền Trang 26A4051623 100%
6 Nguyễn Thị Thanh Hoa 23A4010846 100%
7 Đào Hải Hà 26A4053343 100%
8 Đinh Thị Lan Phương 26A4051127 100%
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
1 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
2 NDT Nhân dân tệ - đơn vị tiền tệ của
Trung Quốc
3 VAT Thuế giá trị gia tăng
4 NBS Cục Thống quốc gia Trung
Quốc
5 CSTK Chính sách tài khóa
6 MOF Bộ Tài chính
7 MOT Bộ Giao thông vận tải
8 RMB Từ viết tắt theo quy ước quốc
tế của Nhân dân tệ
9 NDRC Uỷ ban Cải cách Phát triển
Quốc gia
10 AFP Hãng tin của Pháp
11 CNY hiệu tiền tệ Trung Quốc
mã Yuan
12 MLSS Chương trình trợ giúp hội
của Trung Quốc
13 FDI Nguồn vốn đầu từ nước
ngoài
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
1. Hình 1. China’s economic growth………………………………………22
2. Hình 2. Tốc độ tăng trưởng GDP hàng quý của Trung Quốc…………...24
3. Hình 3. Tăng trưởng GDP hàng năm của Trung Quốc………………….26
4. Hình 4. Chính sách tài khóa mở rộng…………………………………...39
5. Hình 5. Chính sách tài khóa thắt chặt…………………………………...40
6. Hình 6. Sơ đồ cơ chế tác động của chính sách tài khóa………………....41
4
LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2017 – Tại Châu Á, tất cả các quốc gia có nền kinh tế thị trường mới
đều đang cố gắng thu hẹp thâm hụt ngân sách. Chính phủ Trung Quốc đã tuyên bố
một cách ràng rằng chính sách tài khóa mở rộng được áp dụng từ cuối những
năm 90 không còn thích hợp nữa đang chuyển sang hướng cắt giảm thâm hụt
ngân sách thu hẹp chương trình đầu tư. Năm 2023 chứng kiến quá trình điều
chỉnh chính sách từ hạ cấp phòng dịch, nới lỏng hạn chế đến mở cửa hoàn toàn
Trung Quốc. Cùng với đó, với nhiều giải pháp kích cầu tạo động lực mới, nền
kinh tế lớn thứ hai thế giới đã dần lấy lại đà phục hồi ổn định, tăng trưởng tích cực,
hướng tới phát triển bền vững, chất lượng cao.
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2020 được dự báo năm đặc biệt khó khăn đối với Trung Quốc khi đại
dịch COVID19 đã giáng đòn nặng nề vào nền kinh tế nước này vốn đã suy giảm
mạnh do cuộc chiến thương mại với Mỹ kể từ năm 2018. Mặc Trung Quốc tạm
thời khống chế được dịch bệnh, song việc COVID 19 đã lan rộng đến hầu hết
quốc gia vùng lãnh thổ trên toàn cầu, khiến nền kinh tế Trung Quốc chịu tác
động không nhỏ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ những biến động của nền kinh tế thế giới, nhóm em xác định rõ mục tiêu cần
phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế chính sách tài khóa của Trung Quốc
giai đoạn 2017 – 2023
3. Phạm vi nghiên cứu
Bởi lẽ Trung Quốc nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, được kỳ vọng sẽ thúc đẩy
1/3 tăng trưởng kinh tế toàn cầu. vậy, đà tăng trưởng chậm của Trung Quốc
trong những tháng gần đây đang gióng lên hồi chuông cảnh báo trên toàn thế giới.
Để có những kết quả phân tích chính xác, nhóm nghiên cứu sẽ chia phạm vi nghiên
cứu thành 3 giai đoạn:
5
2019: Trước khi dịch COVID – 19 bùng phát
Giai đoạn 2019 – 2022: Trong khi dịch COVID – 19 đang diễn ra
Giai đoạn 2022 – 2023: Phục hồi kinh tế sau đại dịch
4. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu, phân tích về nền kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 2017
2023 một cách chính xác cụ thể nhất, nhóm nghiên cứu đã thu thập thông tin từ
các nguồn đáng tin cậy như Tạp Chí Cộng Sản, Báo Mới,.... và sử dụng đến một số
phương pháp cụ thể như diễn dịch quy nạp, phân tích, tổng hợp, thống kê, so
sánh...
6
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I) Khái niệm từng chính sách tài khóa
1. Chính sách tài khóa là gì?
- Chính sách tài khóa (Fiscal policy) một công cụ của chính sách kinh tế
được Chính Phủ thực hiện, với mục đích tác động vào quy của hoạt động kinh
tế. Theo đó, Chính phủ sẽ tiến hành thay đổi thuế suất các khoản chi tiêu khác
nhằm đạt được những mục tiêu như tăng trưởng kinh tế, bình ổn giá tiêu
dùng, tăng việc làm,...
Chính sách tài khóa thuộc quyền hạn thực hiện của Chính phủ, các cấp chính quyền
địa phương không được thực hiện chức năng này.
- Mục tiêu:
+ Là công cụ hỗ trợ chính phủ điều tiết nền kinh tế
+ Giảm thất nghiệp, tăng cơ hội việc làm
+ Kiểm soát lạm phát
2. Các loại chính sách tài khóa
2.1 CSTK mở rộng
- Chính sách tài khóa mở rộng hay chính sách tài khóa thâm hụt việc Chính phủ
thực hiện tăng chi tiêu chính phủ, giảm nguồn thu từ thuế hoặc kết hợp tăng chi tiêu
chính phủ và giảm nguồn thu từ thuế..
- Chính sách tài khóa mở rộng được áp dụng khi nền kinh tế suy thoái, kém phát
triển, tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp tăng. Chính sách này thường không được
áp dụng một mình mà kết hợp chung với chính sách tiền tệ giúp thực hiện mục đích
ổn định, tăng trưởng, phát triển kinh tế hiệu quả nhất.
- Mục đích:
7
+ Tăng sản lượng nền kinh tế, tổng cầu tăng, từ đó tăng số lượng việc làm cho
người dân, kích thích nền kinh tế phát triển
+ Giúp ổn định nền kinh tế và tăng trưởng GDP.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phục hồi và phát triển.
- Hạn chế:
+ Có thể dẫn đến tăng lạm phát nếu không được điều chỉnh cẩn thận.
+ Tăng nợ công và có thể gây ra áp lực tài chính cho chính phủ.
2.2. Chính sách tài khóa thắt chặt
- Chính sách tài khóa thắt chặt là việc Chính phủ thực hiện giảm chi tiêu chính phủ,
tăng nguồn thu từ thuế hay kết hợp giảm chi tiêu chính phủ tăng nguồn thu từ
thuế.
- Chính sách này được sử dụng để đưa nền kinh tế đang phát triển quá nhanh, thiếu
ổn định hay tỷ lệ lạm phát cao trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
- Mục đích:
+ Giảm sản lượng của nền kinh tế, giảm tổng cầu giúp nền kinh tế không bị phát
triển quá nóng.
+ Kiểm soát lạm phát và ngăn chặn sự phát triển kinh tế quá nhanh.
+ Giúp duy trì ổn định tài chính và giảm áp lực nợ công.
- Hạn chế:
+ Có thể dẫn đến giảm sản lượng và tăng tỷ lệ thất nghiệp.
+ Gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc mở rộng và phát triển
2.3. Phân biệt CSTK mở rộng và CSTK thắt chặt
Chính sách tài khóa Chính sách tài khóa mở rộng Chính sách tài khóa thắt chặt
Mục tiêu Kích thích nền kinh tế, tăng
trưởng GDP, tạo việc làm
Kiểm soát lạm phát, ngăn chặn
tăng trưởng quá nóng
Nội dung Tăng chi tiêu của chính phủ Giảm chi tiêu của chính phủ
8
và/hoặc giảm thuế và/hoặc tăng thuế
Thời điểm áp dụng Khi nền kinh tế suy thoái, tăng
trưởng chậm
Khi nền kinh tế phát triển quá
nóng, lạm phát tăng cao
Tác động Kích thích cầu, tăng sản lượng
việc làm
Hạn chế cầu, kiểm soát lạm phát
và tăng trưởng
3. Các công cụ của chính sách tài khóa
a. Chi tiêu chính phủ
Chi tiêu của chính phủ bao gồm chi mua hàng hóa dịch vụ chi chuyển nhượng,
trong đó:
-Chi mua hàng hóa dịch vụ: việc Chính phủ sử dụng ngân sách để đầu
cho quốc phòng, xây dựng sở hạ tầng đất nước, trả tiền lương cho cán bộ
nhà nước…
Khi chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ của mình, nó sẽ
tác động đến tổng cầu với một tác động mang tính chất số nhân. Chính nhờ
hiệu ứng số nhân này mà chính phủ có thể sử dụng chi tiêu như một công cụ
để điều tiết tổng cầu.
Nếu chi tiêu chính phủ tăng, tổng cầu của nền kinh tế tăng, cầu tăng kích
thích cung tăng giúp nền kinh tế từng bước phục hồi, tăng trưởng, hướng tới
mục tiêu phát triển ổn định. Ngược lại, chi tiêu chính phủ giảm, tổng cầu
giảm giúp ổn định lại sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế.
-Chi chuyển nhượng: việc Chính phủ chi ngân sách cho các khoản trợ cấp
những nhóm người dễ bị tổn thương trong hội như người nghèo, người
khuyết tật, thương binh, bệnh binh…
Khác với chi mua sắm hàng hoá dịch vụ, chi chuyển nhượng lại tác động
gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng đến thu nhập tiêu dùng
nhân. Khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ làm tiêu dùng nhân
9
tăng lên. Một lần nữa, qua hiệu số nhân của tiêu dùng nhân, điều này sẽ
làm gia tăng tổng cầu
b. Thuế
Thuế trực thu: khoản thuế đánh trực tiếp vào thu nhập, tài sản của người
chịu thuế. Đồng thời, người chịu thuế cũng người nộp thuế. Một số loại
thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài
sản, thuế thừa kế, thuế đất…
Thuế gián thu: khoản thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa,
dịch vụ, người chịu thuế không phải người nộp thuế. Một số loại thuế gián
thu như VAT, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Ví dụ
với thuế VAT, giá cả hàng hóa niêm yết trong siêu thị đều đã bao gồm 8
10% thuế VAT, người mua hàng người chịu thuế nhưng không trực tiếp
nộp thuế cho nhà nước, nhà sản xuất thay người mua nộp khoản thuế đó.
=> Thuế làm giảm thu nhập khả dụng của nhân, dẫn đến chi cho tiêu dùngng
hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống, khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
Mặt khác, thuế tác động làm méo mó giá cả hàng hoá và dịch vụ nên ảnh hưởng đến
hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
4. Hướng tác động của chính sách tài khóa
- Trong dài hạn: CSTK thể ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư, điều chính cấu,
tăng trưởng kinh tế
- Trong ngắn hạn: CSTK chủ yếu ảnh hưởng tới tổng cầu về hàng hóa dịch vụ,
tăng trưởng sản lượng, ổn định giá cả, giảm tỉ lệ thất nghiệp
Chính sách tài khóa có 4 vai trò quan trọng đối với nền kinh tế như sau:
Là công cụ giúp Chính phủ tác động toàn diện đến toàn bộ nền kinh tế trong
mọi trường hợp, giúp ổn định lại nền kinh tế đang biến động.
Sử dụng 2 công cụ của chính sách tài khóa, Chính phủ thực hiện phân bổ
hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế. Thông qua chính sách tài khóa, Nhà
nước có thể tập trung phát triển một lĩnh vực trọng tâm của đất nước.
10
Đây cũng là công cụ hiệu quả giúp phân phối và tái phân phối tổng sản phẩm
quốc dân. Từ đó tạo môi trường an toàn, ổn định cho đầu tư và tăng trưởng.
Mục tiêu chính yếu nhất của chính sách tài khóa tăng trưởng phát triển
nền kinh tế.
5. Cán cân ngân sách
- Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối giữa các nguồn thu mà nhà
nước huy động được tập trung vào ngân sách nhà nước trong một năm sự phân
phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong năm đó
- Cán n ngân sách chính phủ thường được coi một chỉ báo về chính sách tài
khóa. được tính bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập chính phủ nhận được
trừ đi tất cả các khoản mục chi tiêu chính phủ thực hiện trong một thời kỳ nhất
định. Khi thu nhập lớn hơn chi tiêu, chính phủ có thặng dư ngân sách.
II) Tăng trưởng kinh tế (economic growth)
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
-Tăng trưởng kinh tế quá trình tăng tiến về khối lượng, quy sản phẩm
của nền kinh tế. Thể hiện thông qua việc tăng lên của GDP, GNP, NI, PI, thu
nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế… Tăng trưởng kinh tế
quan trọng thể tạo ra các hội việc làm, tăng thu nhập cho người
dân, cải thiện chất lượng cuộc sống sở hạ tầng phát triển cho hội.
Để đạt được tăng trưởng kinh tế, các biện pháp như tăng cường đầu tư, nâng
cao năng lực sản xuất, thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghệ được áp
dụng.Tăng
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP thực:
-Ví dụ về tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đây, Ấn Độ đã trở thành
một trung tâm lớn cho các công ty công nghệ thông tin truyền thông toàn
cầu, với sự phát triển nhanh chóng của các công ty công nghệ mới và sự mở
11
rộng của các dịch vụ công nghệ thông tin. Sự gia tăng về đầu tư vào ICT, sự
tiếp cận rộng rãi về Internet, sự tăng cường của các chính sách hỗ trợ địa
phương đã thúc đẩy tăng trưởng trong lĩnh vực này. Điều này có thể dẫn đến
sự tăng trưởng GDP, tăng trưởng sản xuất và việc làm, cũng như sự nâng cao
chất lượng cuộc sống cho nhiều người dân.
2. Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế
-Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp
(Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ lệ thất
nghiệp giảm đi 1%)
-Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dântăng, phúc lợi hội
và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
-Tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế
độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội
3. Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
-Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô: ổn địnhgóp phần làm tăng trưởng kinh
tế cao ổn định, mục tiêu tăng trưởng kinh tế được đảm bảo, trong khi bất
ổn kinh tế tăng làm giảm tăng trưởng kinh tế. dụ, trong giai đoạn 2018 -
2020, với kịch bản bất ổn vĩ mô ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế ước đạt bình
quân 7,03%;với kịch bản bất ổn cao hơn, tăng trưởng kinh tế bình
quân chỉ đạt 6,55%.
-Chính sách thương mại của 1 quốc gia: việc đưa ra các chính sách thương
mại tốt sẽ tác động mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cấu kinh tế, giải quyết
việc làm, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, thu hút đầu trong
ngoài nước...
-Mức độ bạo lực, chiến tranhxung đột tồn tại trong 1 quốc gia: Một quốc
gia có nội bộ lục đục, chiến tranh xung đột sẽ làm nền kinh tế suy giảm, thiệt
hại dưới nhiều dạng: lạm phát, giá nhiên liệu lương thực tăng, đứt gãy
chuỗi cung ứng, ngành du lịch tê liệt và nhiều hệ lụy khác,..
-Đặc điểm khu vực: Khu vực kinh tế phát triển năng động sẽ tác động qua lại
lẫn nhau. Ví dụ khu vực các nước phát triển, các nước đang phát triển,...
12
-Các yếu tố địa lý như tài nguyên vật chất và khí hậu: Tài nguyên thiên là một
trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất. Tài nguyên
thiên nhiên yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, sở để phát triển các
ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp chế biên, các ngành
công nghiệp nặng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy tinh, sành
sứ…Khí hậu thuận lợi giúp các ngành phát triển dễ dàng hơn: trồng trọt bội
thu, vận chuyển đường biển thuận lợi,...
-Mức độ cạnh tranh của 1 quốc gia trên thị trường quốc tế: Cạnh tranh lành
mạnh sẽ thúc đẩy khoa học công nghệ, quy sản xuất, chất lượng sản
phẩm,... được nâng cao. Từ đó kinh tế đi lên.
4. Mô hình giải thích tăng trưởng kinh tế
-Dưới đây là một số mô hình phổ biến:
+ hình Solow: hình này do nhà kinh tế Robert Solow đề xuất vào
những năm 1950. hình Solow cho rằng tăng trưởng kinh tế dựa vào ba
yếu tố chính: tiến bộ công nghệ, tiếp xúc với các yếu tố không biến đổi (ví
dụ: tăng cường cơ sở hạ tầng) và tích lũy vốn.
+ Mô hình Harrod-Domar: Được phát triển bởi Roy Harrod và Evsey Domar
vào những năm 1930 và 1940, mô hình này cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ
thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng vốn và tỷ lệ tiêu thụ.
+ hình Ramsey-Cass-Koopmans: hình này mở rộng từ hình
Solow bằng cách tích hợp yếu tố thời gian và sự tiêu thụ của các cá nhân vào
phân tích.
+ Mô hình đào tạo nhân lực: Mô hình này tập trung vào vai trò của việc đào
tạo và phát triển nhân lực trong tăng trưởng kinh tế.giả định rằng đầu
vào giáo dục và đào tạo sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
+ Mô hình AK: hình này giả định rằng tiến bộ công nghệ không phụ
thuộc vào số lượng vốn tích lũy, mà phụ thuộc vào tổng sản lượng.
13
→ Mỗi mô hình có những giả định và phương pháp đo lường riêng, và chúng có thể
được sử dụng để hiểu dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
trong một quốc gia.
*) Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP (Gross Domestic Product): Đo lường giá trị tất cả các
hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian
nhất định, thường là hàng năm.
Tăng trưởng GNP (Gross National Product): Tương tự như GDP, nhưng bao
gồm cả thu nhập từ nguồn vốn và lao động của quốc gia ngoài.
Tăng trưởng GDP per capita: Tăng trưởng GDP chia cho số dân trong một
quốc gia, đo lường mức độ phát triển kinh tế trên mỗi cá nhân.
Tăng trưởng sản xuất công nghiệp: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động
sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp.
Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động
sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.
Tăng trưởng sản xuất dịch vụ: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động sản
xuất trong lĩnh vực dịch vụ, như du lịch, tài chính, và giáo dục.
Tăng trưởng xuất khẩu nhập khẩu: Đo lường tăng trưởng của giá trị xuất
khẩu và nhập khẩu của một quốc gia, đóng góp vào tăng trưởng tổng thể của
nền kinh tế.
Tăng trưởng đầu tư: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động đầu tư, bao
gồm đầu tư trong cơ sở hạ tầng và các dự án kinh doanh.
Tăng trưởng sản xuất sử dụng năng lượng: Đo lường tăng trưởng của sản
lượng và sử dụng các nguồn năng lượng, như dầu, khí đốt, và điện.
Tăng trưởng nhân khẩu: Đo lường tăng trưởng của dân số trong một quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ.
*) Hạn chế của các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
14
Không phản ánh sự phân bố thu nhập: Mặc tăng trưởng GDP thể
một chỉ số quan trọng, nhưng không cho thấy cách thu nhập được
phân phối trong hội. Một quốc gia có thể mức tăng trưởng GDP cao,
nhưng nếu thu nhập được tập trung vào một số ít người, thì sự phát triển có
thể không thực sự đồng đều.
Bỏ qua các hoạt động không được ghi nhận: GDP không phản ánh các hoạt
động kinh tế không chính thức hoặc không được ghi nhận, như lao động tự
do, công việc làm cho gia đình, và nhiều loại dịch vụ phi chính thức khác.
Không tính toán các tác động môi trường: GDP không phản ánh tác động của
hoạt động kinh tế lên môi trường. Sự tăng trưởng kinh tế thể đi đôi với
việc làm ô nhiễm môi trường tàn phá tài nguyên tự nhiên mà không được
phản ánh trong các chỉ tiêu kinh tế chính thống.
Không đo lường sự hài lòng chất lượng cuộc sống: Tăng trưởng kinh tế
không phản ánh sự hài lòng của người dân chất lượng cuộc sống. Một
quốc gia thể tăng trưởng kinh tế cao, nhưng nếu mức sống không cải
thiện hoặc các vấn đề hội khác không được giải quyết, thì sự phát triển
thực sự có thể bị hạn chế.
Chưa phản ánh sự phát triển bền vững: Tăng trưởng kinh tế thể bền
vững hoặc không bền vững, tùy thuộc vào cách ảnh hưởng đến tài
nguyên môi trường. GDP không phản ánh rủi ro hậu quả dài hạn của
các mô hình phát triển không bền vững.
15
III) Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
1. Chính sách tài khóa mở rộng
- Chính sách tài khóa mở rộng: Tăng chi tiêu chính phủ, giảm nguồn thuế
hoặc kết hợp giữa tăng chi tiêu chính phủ và giảm nguồn thuế
=> Hiệu ứng của cải ( C giảm)
Hiệu ứng lãi suất ( I giảm )
Hiệu ứng tỉ giá hối đoái ( NX giảm )
=> Tổng cầu tăng
=> Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
+ Trong ngắn hạn:
P
SRAS
P1
P0
AD2
AD1
Y0 Y1 Y
=>Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa mở rộng khiến giá tăng, sản lượng
tăng
16
+ Trong dài hạn:
P LRAS
P1
P0 AD2
AD1
Y0 Y
=> Trong dài hạn, chính sách tài khóa mở rộng khiến giá tăng, sản lượng không
thay đổi
=> Nhìn chung, chính sách tài khóa mở rộng khiến cho giá tăng . Điều này sẽ giảm
tỉ lệ thất nghiệp và kích thích tăng trưởng kinh tế.
2. Chính sách tài khóa thắt chặt
- Chính sách tài khóa thắt chặt: Giảm chi tiêu chính phủ, tăng nguồn thu thuế hoặc
kết hợp giảm chi tiêu chính phủ và tăng nguồn thu thuế
=> Hiệu ứng của cải ( C tăng )
Hiệu ứng lãi suất ( I tăng )
Hiệu ứng tỉ giá hối đoái ( NX tăng )
=> Tổng cầu giảm
17
=> Đường cầu dịch chuyển sang trái
+ Trong ngắn hạn:
P
SRAS
P0
P1
AD1
AD2
Y1 Y0 Y
=> Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho sản lượng giảm, giá
giảm
+ Trong dài hạn:
P LRSR
P0
P1 AD1
18
AD2
Y0 Y
=> Trong dài hạn, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho giá cả giảm, sản lượng
không đổi
=> Nhìn chung, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho giá cả giảm. Điều này
khiến cho tỉ lệ thất nghiệp tăng và kiểm soát được lạm phát
19

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chính sách tài khóa
của Trung Quốc giai đoạn 2017 – 2023
(Trung Quốc trong và sau đại dịch)
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Lan Nhóm lớp : 232ECO02A02
Nhóm thực hiện : 02 STT Tên thành viên Mã sinh viên 1
Nguyễn Thị Hương Lan 26A4050286 (Nhóm trưởng) 2 Vũ Thị Ngọc Nhung 26A4050700 3 Đậu Thị Tú Linh 26A4050287 4 Lê Thị Nguyệt Anh 26A4052935 5 Vũ Huyền Trang 26A4051623 6
Nguyễn Thị Thanh Hoa 23A4010846 7 Đào Hải Hà 26A4053343 8 Đinh Thị Lan Phương 26A4051127
Hà Nội, tháng 04 năm 2024 MỤC LỤC Trang
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC..................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................5
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................7
I) Khái niệm từng chính sách tài khóa...............................................................7
II) Tăng trưởng kinh tế (economic growth)......................................................11
III) Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế........................16
PHẦN 2. CÁCH THỨC TRA CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU.............................20
PHẦN 3. THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ...............................21
I) Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 ( trước đại dịch COVID- 19)............21
II) Giai đoạn trong năm 2020 ( trong khi đại dịch COVID- 19 bùng phát mạnh)
..........................................................................................................................23
III) Giai đoạn từ năm 2021-2023 ( sau khi đại dịch COVID- 19 đã suy giảm).25
PHẦN 4. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA......................................28
PHẦN 5. CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN CHỈ TIÊU VĨ MÔ
................................................................................................................................. 39
LIÊN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH VÀ CHỈ TIÊU VĨ MÔ....................................39
I) Chính sách tài khóa mở rộng.........................................................................39
II) Chính sách tài khóa thắt chặt.......................................................................39
III) Cơ chế tác động của chính sách tài khóa đến chỉ tiêu vĩ mô.......................40
IV) Liên hệ giữa chính sách tài khóa và chỉ tiêu vĩ mô.....................................42
PHẦN 6. ĐƯA RA NHẬN ĐỊNH KHUYẾN NGHỊ...........................................45
I) Những hạn chế của chính sách mà Trung Quốc áp dụng giai đoạn 2017-2023
..........................................................................................................................45
II) Đưa ra nhận định khuyến nghị ở mức độ cơ bản.........................................45
KẾT LUẬN............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................48 1
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Tên thành viên Mã sinh viên Mức độ hoàn thành 1 Nguyễn Thị Hương Lan 26A4050286 100% (Nhóm trưởng) 2 Vũ Thị Ngọc Nhung 26A4050700 100% 3 Đậu Thị Tú Linh 26A4050287 100% 4 Lê Thị Nguyệt Anh 26A4052935 100% 5 Vũ Huyền Trang 26A4051623 100% 6 Nguyễn Thị Thanh Hoa 23A4010846 100% 7 Đào Hải Hà 26A4053343 100% 8 Đinh Thị Lan Phương 26A4051127 100% 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 GDP
Tổng sản phẩm quốc nội 2 NDT
Nhân dân tệ - đơn vị tiền tệ của Trung Quốc 3 VAT Thuế giá trị gia tăng 4 NBS
Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc 5 CSTK Chính sách tài khóa 6 MOF Bộ Tài chính 7 MOT Bộ Giao thông vận tải 8 RMB
Từ viết tắt theo quy ước quốc tế của Nhân dân tệ 9 NDRC
Uỷ ban Cải cách và Phát triển Quốc gia 10 AFP Hãng tin của Pháp 11 CNY
Ký hiệu tiền tệ Trung Quốc – mã Yuan 12 MLSS
Chương trình trợ giúp xã hội của Trung Quốc 13 FDI
Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
1. Hình 1. China’s economic growth………………………………………22
2. Hình 2. Tốc độ tăng trưởng GDP hàng quý của Trung Quốc…………...24
3. Hình 3. Tăng trưởng GDP hàng năm của Trung Quốc………………….26
4. Hình 4. Chính sách tài khóa mở rộng…………………………………...39
5. Hình 5. Chính sách tài khóa thắt chặt…………………………………...40
6. Hình 6. Sơ đồ cơ chế tác động của chính sách tài khóa………………....41 4 LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2017 – Tại Châu Á, tất cả các quốc gia có nền kinh tế thị trường mới
đều đang cố gắng thu hẹp thâm hụt ngân sách. Chính phủ Trung Quốc đã tuyên bố
một cách rõ ràng rằng chính sách tài khóa mở rộng được áp dụng từ cuối những
năm 90 không còn thích hợp nữa và đang chuyển sang hướng cắt giảm thâm hụt
ngân sách và thu hẹp chương trình đầu tư. Năm 2023 chứng kiến quá trình điều
chỉnh chính sách từ hạ cấp phòng dịch, nới lỏng hạn chế đến mở cửa hoàn toàn ở
Trung Quốc. Cùng với đó, với nhiều giải pháp kích cầu và tạo động lực mới, nền
kinh tế lớn thứ hai thế giới đã dần lấy lại đà phục hồi ổn định, tăng trưởng tích cực,
hướng tới phát triển bền vững, chất lượng cao.
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2020 được dự báo là năm đặc biệt khó khăn đối với Trung Quốc khi đại
dịch COVID – 19 đã giáng đòn nặng nề vào nền kinh tế nước này vốn đã suy giảm
mạnh do cuộc chiến thương mại với Mỹ kể từ năm 2018. Mặc dù Trung Quốc tạm
thời khống chế được dịch bệnh, song việc COVID – 19 đã lan rộng đến hầu hết
quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, khiến nền kinh tế Trung Quốc chịu tác động không nhỏ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ những biến động của nền kinh tế thế giới, nhóm em xác định rõ mục tiêu cần
phân tích là thực trạng tăng trưởng kinh tế và chính sách tài khóa của Trung Quốc giai đoạn 2017 – 2023
3. Phạm vi nghiên cứu
Bởi lẽ Trung Quốc có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, được kỳ vọng sẽ thúc đẩy
1/3 tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Vì vậy, đà tăng trưởng chậm của Trung Quốc
trong những tháng gần đây đang gióng lên hồi chuông cảnh báo trên toàn thế giới.
Để có những kết quả phân tích chính xác, nhóm nghiên cứu sẽ chia phạm vi nghiên cứu thành 3 giai đoạn: 5
2019: Trước khi dịch COVID – 19 bùng phát
Giai đoạn 2019 – 2022: Trong khi dịch COVID – 19 đang diễn ra
Giai đoạn 2022 – 2023: Phục hồi kinh tế sau đại dịch
4. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu, phân tích về nền kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 2017 –
2023 một cách chính xác và cụ thể nhất, nhóm nghiên cứu đã thu thập thông tin từ
các nguồn đáng tin cậy như Tạp Chí Cộng Sản, Báo Mới,.... và sử dụng đến một số
phương pháp cụ thể như diễn dịch – quy nạp, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh... 6
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I) Khái niệm từng chính sách tài khóa
1. Chính sách tài khóa là gì?
- Chính sách tài khóa (Fiscal policy) là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô
được Chính Phủ thực hiện, với mục đích tác động vào quy mô của hoạt động kinh
tế. Theo đó, Chính phủ sẽ tiến hành thay đổi thuế suất và các khoản chi tiêu khác
nhằm đạt được những mục tiêu vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, bình ổn giá tiêu dùng, tăng việc làm,...
Chính sách tài khóa thuộc quyền hạn thực hiện của Chính phủ, các cấp chính quyền
địa phương không được thực hiện chức năng này. - Mục tiêu:
+ Là công cụ hỗ trợ chính phủ điều tiết nền kinh tế
+ Giảm thất nghiệp, tăng cơ hội việc làm + Kiểm soát lạm phát
2. Các loại chính sách tài khóa 2.1 CSTK mở rộng
- Chính sách tài khóa mở rộng hay chính sách tài khóa thâm hụt là việc Chính phủ
thực hiện tăng chi tiêu chính phủ, giảm nguồn thu từ thuế hoặc kết hợp tăng chi tiêu
chính phủ và giảm nguồn thu từ thuế..
- Chính sách tài khóa mở rộng được áp dụng khi nền kinh tế suy thoái, kém phát
triển, tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp tăng. Chính sách này thường không được
áp dụng một mình mà kết hợp chung với chính sách tiền tệ giúp thực hiện mục đích
ổn định, tăng trưởng, phát triển kinh tế hiệu quả nhất. - Mục đích: 7
+ Tăng sản lượng nền kinh tế, tổng cầu tăng, từ đó tăng số lượng việc làm cho
người dân, kích thích nền kinh tế phát triển
+ Giúp ổn định nền kinh tế và tăng trưởng GDP.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phục hồi và phát triển. - Hạn chế:
+ Có thể dẫn đến tăng lạm phát nếu không được điều chỉnh cẩn thận.
+ Tăng nợ công và có thể gây ra áp lực tài chính cho chính phủ.
2.2. Chính sách tài khóa thắt chặt
- Chính sách tài khóa thắt chặt là việc Chính phủ thực hiện giảm chi tiêu chính phủ,
tăng nguồn thu từ thuế hay kết hợp giảm chi tiêu chính phủ và tăng nguồn thu từ thuế.
- Chính sách này được sử dụng để đưa nền kinh tế đang phát triển quá nhanh, thiếu
ổn định hay tỷ lệ lạm phát cao trở về trạng thái cân bằng, ổn định. - Mục đích:
+ Giảm sản lượng của nền kinh tế, giảm tổng cầu giúp nền kinh tế không bị phát triển quá nóng.
+ Kiểm soát lạm phát và ngăn chặn sự phát triển kinh tế quá nhanh.
+ Giúp duy trì ổn định tài chính và giảm áp lực nợ công. - Hạn chế:
+ Có thể dẫn đến giảm sản lượng và tăng tỷ lệ thất nghiệp.
+ Gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc mở rộng và phát triển
2.3. Phân biệt CSTK mở rộng và CSTK thắt chặt Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt Mục tiêu
Kích thích nền kinh tế, tăng Kiểm soát lạm phát, ngăn chặn
trưởng GDP, tạo việc làm tăng trưởng quá nóng Nội dung
Tăng chi tiêu của chính phủ Giảm chi tiêu của chính phủ 8 và/hoặc giảm thuế và/hoặc tăng thuế Thời điểm áp dụng
Khi nền kinh tế suy thoái, tăng Khi nền kinh tế phát triển quá trưởng chậm nóng, lạm phát tăng cao Tác động
Kích thích cầu, tăng sản lượng và Hạn chế cầu, kiểm soát lạm phát việc làm và tăng trưởng
3. Các công cụ của chính sách tài khóa
a. Chi tiêu chính phủ
Chi tiêu của chính phủ bao gồm chi mua hàng hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng, trong đó:
-Chi mua hàng hóa dịch vụ: Là việc Chính phủ sử dụng ngân sách để đầu tư
cho quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng đất nước, trả tiền lương cho cán bộ nhà nước…
Khi chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ của mình, nó sẽ
tác động đến tổng cầu với một tác động mang tính chất số nhân. Chính nhờ
hiệu ứng số nhân này mà chính phủ có thể sử dụng chi tiêu như một công cụ
để điều tiết tổng cầu.
Nếu chi tiêu chính phủ tăng, tổng cầu của nền kinh tế tăng, cầu tăng kích
thích cung tăng giúp nền kinh tế từng bước phục hồi, tăng trưởng, hướng tới
mục tiêu phát triển ổn định. Ngược lại, chi tiêu chính phủ giảm, tổng cầu
giảm giúp ổn định lại sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế.
-Chi chuyển nhượng: Là việc Chính phủ chi ngân sách cho các khoản trợ cấp
những nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội như người nghèo, người
khuyết tật, thương binh, bệnh binh…
Khác với chi mua sắm hàng hoá dịch vụ, chi chuyển nhượng lại có tác động
gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùng
cá nhân. Khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ làm tiêu dùng cá nhân 9
tăng lên. Một lần nữa, qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân, điều này sẽ làm gia tăng tổng cầu b. Thuế
Thuế trực thu: Là khoản thuế đánh trực tiếp vào thu nhập, tài sản của người
chịu thuế. Đồng thời, người chịu thuế cũng là người nộp thuế. Một số loại
thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài
sản, thuế thừa kế, thuế đất…
Thuế gián thu: Là khoản thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa,
dịch vụ, người chịu thuế không phải người nộp thuế. Một số loại thuế gián
thu như VAT, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Ví dụ
với thuế VAT, giá cả hàng hóa niêm yết trong siêu thị đều đã bao gồm 8 –
10% thuế VAT, người mua hàng là người chịu thuế nhưng không trực tiếp
nộp thuế cho nhà nước, nhà sản xuất thay người mua nộp khoản thuế đó.
=> Thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân, dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng
hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống, khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
Mặt khác, thuế tác động làm méo mó giá cả hàng hoá và dịch vụ nên ảnh hưởng đến
hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
4. Hướng tác động của chính sách tài khóa
- Trong dài hạn: CSTK có thể ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư, điều chính cơ cấu, tăng trưởng kinh tế
- Trong ngắn hạn: CSTK chủ yếu ảnh hưởng tới tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ,
tăng trưởng sản lượng, ổn định giá cả, giảm tỉ lệ thất nghiệp
Chính sách tài khóa có 4 vai trò quan trọng đối với nền kinh tế như sau:
Là công cụ giúp Chính phủ tác động toàn diện đến toàn bộ nền kinh tế trong
mọi trường hợp, giúp ổn định lại nền kinh tế đang biến động.
Sử dụng 2 công cụ của chính sách tài khóa, Chính phủ thực hiện phân bổ
hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế. Thông qua chính sách tài khóa, Nhà
nước có thể tập trung phát triển một lĩnh vực trọng tâm của đất nước. 10
Đây cũng là công cụ hiệu quả giúp phân phối và tái phân phối tổng sản phẩm
quốc dân. Từ đó tạo môi trường an toàn, ổn định cho đầu tư và tăng trưởng.
Mục tiêu chính yếu nhất của chính sách tài khóa là tăng trưởng và phát triển nền kinh tế.
5. Cán cân ngân sách
- Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối giữa các nguồn thu mà nhà
nước huy động được tập trung vào ngân sách nhà nước trong một năm và sự phân
phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong năm đó
- Cán cân ngân sách chính phủ thường được coi là một chỉ báo về chính sách tài
khóa. Nó được tính bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập mà chính phủ nhận được
trừ đi tất cả các khoản mục chi tiêu mà chính phủ thực hiện trong một thời kỳ nhất
định. Khi thu nhập lớn hơn chi tiêu, chính phủ có thặng dư ngân sách.
II) Tăng trưởng kinh tế (economic growth)
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
-Tăng trưởng kinh tế là quá trình tăng tiến về khối lượng, quy mô sản phẩm
của nền kinh tế. Thể hiện thông qua việc tăng lên của GDP, GNP, NI, PI, thu
nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế… Tăng trưởng kinh tế
quan trọng vì nó có thể tạo ra các cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người
dân, cải thiện chất lượng cuộc sống và cơ sở hạ tầng phát triển cho xã hội.
Để đạt được tăng trưởng kinh tế, các biện pháp như tăng cường đầu tư, nâng
cao năng lực sản xuất, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghệ được áp dụng.Tăng
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP thực:
-Ví dụ về tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đây, Ấn Độ đã trở thành
một trung tâm lớn cho các công ty công nghệ thông tin và truyền thông toàn
cầu, với sự phát triển nhanh chóng của các công ty công nghệ mới và sự mở 11
rộng của các dịch vụ công nghệ thông tin. Sự gia tăng về đầu tư vào ICT, sự
tiếp cận rộng rãi về Internet, và sự tăng cường của các chính sách hỗ trợ địa
phương đã thúc đẩy tăng trưởng trong lĩnh vực này. Điều này có thể dẫn đến
sự tăng trưởng GDP, tăng trưởng sản xuất và việc làm, cũng như sự nâng cao
chất lượng cuộc sống cho nhiều người dân.
2. Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế
-Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp
(Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%)
-Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội
và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
-Tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế
độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội
3. Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
-Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô: ổn định vĩ mô góp phần làm tăng trưởng kinh
tế cao và ổn định, mục tiêu tăng trưởng kinh tế được đảm bảo, trong khi bất
ổn kinh tế tăng làm giảm tăng trưởng kinh tế. Ví dụ, trong giai đoạn 2018 -
2020, với kịch bản bất ổn vĩ mô ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế ước đạt bình
quân 7,03%;với kịch bản bất ổn vĩ mô cao hơn, tăng trưởng kinh tế bình quân chỉ đạt 6,55%.
-Chính sách thương mại của 1 quốc gia: việc đưa ra các chính sách thương
mại tốt sẽ tác động mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết
việc làm, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư trong và ngoài nước...
-Mức độ bạo lực, chiến tranh và xung đột tồn tại trong 1 quốc gia: Một quốc
gia có nội bộ lục đục, chiến tranh xung đột sẽ làm nền kinh tế suy giảm, thiệt
hại dưới nhiều dạng: lạm phát, giá nhiên liệu và lương thực tăng, đứt gãy
chuỗi cung ứng, ngành du lịch tê liệt và nhiều hệ lụy khác,..
-Đặc điểm khu vực: Khu vực kinh tế phát triển năng động sẽ tác động qua lại
lẫn nhau. Ví dụ khu vực các nước phát triển, các nước đang phát triển,... 12
-Các yếu tố địa lý như tài nguyên vật chất và khí hậu: Tài nguyên thiên là một
trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất. Tài nguyên
thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, là cơ sở để phát triển các
ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp chế biên, các ngành
công nghiệp nặng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy tinh, sành
sứ…Khí hậu thuận lợi giúp các ngành phát triển dễ dàng hơn: trồng trọt bội
thu, vận chuyển đường biển thuận lợi,...
-Mức độ cạnh tranh của 1 quốc gia trên thị trường quốc tế: Cạnh tranh lành
mạnh sẽ thúc đẩy khoa học công nghệ, quy mô sản xuất, chất lượng sản
phẩm,... được nâng cao. Từ đó kinh tế đi lên.
4. Mô hình giải thích tăng trưởng kinh tế
-Dưới đây là một số mô hình phổ biến:
+ Mô hình Solow: Mô hình này do nhà kinh tế Robert Solow đề xuất vào
những năm 1950. Mô hình Solow cho rằng tăng trưởng kinh tế dựa vào ba
yếu tố chính: tiến bộ công nghệ, tiếp xúc với các yếu tố không biến đổi (ví
dụ: tăng cường cơ sở hạ tầng) và tích lũy vốn.
+ Mô hình Harrod-Domar: Được phát triển bởi Roy Harrod và Evsey Domar
vào những năm 1930 và 1940, mô hình này cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ
thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng vốn và tỷ lệ tiêu thụ.
+ Mô hình Ramsey-Cass-Koopmans: Mô hình này mở rộng từ mô hình
Solow bằng cách tích hợp yếu tố thời gian và sự tiêu thụ của các cá nhân vào phân tích.
+ Mô hình đào tạo nhân lực: Mô hình này tập trung vào vai trò của việc đào
tạo và phát triển nhân lực trong tăng trưởng kinh tế. Nó giả định rằng đầu tư
vào giáo dục và đào tạo sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
+ Mô hình AK: Mô hình này giả định rằng tiến bộ công nghệ không phụ
thuộc vào số lượng vốn tích lũy, mà phụ thuộc vào tổng sản lượng. 13
→ Mỗi mô hình có những giả định và phương pháp đo lường riêng, và chúng có thể
được sử dụng để hiểu và dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong một quốc gia.
*) Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP (Gross Domestic Product): Đo lường giá trị tất cả các
hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian
nhất định, thường là hàng năm.
Tăng trưởng GNP (Gross National Product): Tương tự như GDP, nhưng bao
gồm cả thu nhập từ nguồn vốn và lao động của quốc gia ngoài.
Tăng trưởng GDP per capita: Tăng trưởng GDP chia cho số dân trong một
quốc gia, đo lường mức độ phát triển kinh tế trên mỗi cá nhân.
Tăng trưởng sản xuất công nghiệp: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động
sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp.
Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động
sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.
Tăng trưởng sản xuất dịch vụ: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động sản
xuất trong lĩnh vực dịch vụ, như du lịch, tài chính, và giáo dục.
Tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu: Đo lường tăng trưởng của giá trị xuất
khẩu và nhập khẩu của một quốc gia, đóng góp vào tăng trưởng tổng thể của nền kinh tế.
Tăng trưởng đầu tư: Đo lường tăng trưởng của các hoạt động đầu tư, bao
gồm đầu tư trong cơ sở hạ tầng và các dự án kinh doanh.
Tăng trưởng sản xuất và sử dụng năng lượng: Đo lường tăng trưởng của sản
lượng và sử dụng các nguồn năng lượng, như dầu, khí đốt, và điện.
Tăng trưởng nhân khẩu: Đo lường tăng trưởng của dân số trong một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
*) Hạn chế của các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 14
Không phản ánh sự phân bố thu nhập: Mặc dù tăng trưởng GDP có thể là
một chỉ số quan trọng, nhưng nó không cho thấy cách mà thu nhập được
phân phối trong xã hội. Một quốc gia có thể có mức tăng trưởng GDP cao,
nhưng nếu thu nhập được tập trung vào một số ít người, thì sự phát triển có
thể không thực sự đồng đều.
Bỏ qua các hoạt động không được ghi nhận: GDP không phản ánh các hoạt
động kinh tế không chính thức hoặc không được ghi nhận, như lao động tự
do, công việc làm cho gia đình, và nhiều loại dịch vụ phi chính thức khác.
Không tính toán các tác động môi trường: GDP không phản ánh tác động của
hoạt động kinh tế lên môi trường. Sự tăng trưởng kinh tế có thể đi đôi với
việc làm ô nhiễm môi trường và tàn phá tài nguyên tự nhiên mà không được
phản ánh trong các chỉ tiêu kinh tế chính thống.
Không đo lường sự hài lòng và chất lượng cuộc sống: Tăng trưởng kinh tế
không phản ánh sự hài lòng của người dân và chất lượng cuộc sống. Một
quốc gia có thể có tăng trưởng kinh tế cao, nhưng nếu mức sống không cải
thiện hoặc các vấn đề xã hội khác không được giải quyết, thì sự phát triển
thực sự có thể bị hạn chế.
Chưa phản ánh sự phát triển bền vững: Tăng trưởng kinh tế có thể là bền
vững hoặc không bền vững, tùy thuộc vào cách mà nó ảnh hưởng đến tài
nguyên và môi trường. GDP không phản ánh rủi ro và hậu quả dài hạn của
các mô hình phát triển không bền vững. 15
III) Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
1. Chính sách tài khóa mở rộng
- Chính sách tài khóa mở rộng: Tăng chi tiêu chính phủ, giảm nguồn thuế
hoặc kết hợp giữa tăng chi tiêu chính phủ và giảm nguồn thuế
=> Hiệu ứng của cải ( C giảm)
Hiệu ứng lãi suất ( I giảm )
Hiệu ứng tỉ giá hối đoái ( NX giảm ) => Tổng cầu tăng
=> Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải + Trong ngắn hạn: P SRAS P1 P0 AD2 AD1 Y0 Y1 Y
=>Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa mở rộng khiến giá tăng, sản lượng tăng 16 + Trong dài hạn: P LRAS P1 P0 AD2 AD1 Y0 Y
=> Trong dài hạn, chính sách tài khóa mở rộng khiến giá tăng, sản lượng không thay đổi
=> Nhìn chung, chính sách tài khóa mở rộng khiến cho giá tăng . Điều này sẽ giảm
tỉ lệ thất nghiệp và kích thích tăng trưởng kinh tế.
2. Chính sách tài khóa thắt chặt
- Chính sách tài khóa thắt chặt: Giảm chi tiêu chính phủ, tăng nguồn thu thuế hoặc
kết hợp giảm chi tiêu chính phủ và tăng nguồn thu thuế
=> Hiệu ứng của cải ( C tăng )
Hiệu ứng lãi suất ( I tăng )
Hiệu ứng tỉ giá hối đoái ( NX tăng ) => Tổng cầu giảm 17
=> Đường cầu dịch chuyển sang trái + Trong ngắn hạn: P SRAS P0 P1 AD1 AD2 Y1 Y0 Y
=> Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho sản lượng giảm, giá giảm + Trong dài hạn: P LRSR P0 P1 AD1 18 AD2 Y0 Y
=> Trong dài hạn, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho giá cả giảm, sản lượng không đổi
=> Nhìn chung, chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho giá cả giảm. Điều này
khiến cho tỉ lệ thất nghiệp tăng và kiểm soát được lạm phát 19