HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ
-------- --------
BÀI T P L N
KINH T
TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM GIAI
ĐOẠN DCH COVID 19
NHÓM 4
HÀ NỘI - 05/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ
-------- --------
BÀI TẬP LỚN
KINH TẾ VĨ MÔ
TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM GIAI
ĐOẠN DCH COVID 19
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
Danh sách nhóm:
1. 25A4011736 Thị Ngọc Ánh ( ) NT
2. 25A4010153 Đỗ Minh Lê
3. 25A4011766 Vũ Thị Hiền Diệu
4. 25A4010131 Hoàng Thị Mai Hương
5. 25A4011017 Nguyễn Hoài An
6. 25A4011785 Trần Thị Thu Thùy
7. 25A4011397 Vũ Minh Phương
Hà Nội - 05 2023/
M HOÀN THÀNH C A CÁC THÀNH VIÊN ỨC ĐỘ
STT MÃ SV
H TÊN CÔNG VIC CHẤT
LƯỢNG
TIẾN
ĐỘ
1 25A4011736
Vũ Thị Ngọc Ánh
( Nhóm trưởng)
T chc hp nhóm, l k p ế
ho ch chung, phân công
nhi m vụ, đánh giá mức độ
hoàn thành c a thành viên,
trình bày slide, word
100% 100%
2
25A4010153
Đỗ Minh Lê Tìm ni dung ph n 1 c a
chương 2
100% 100%
3 25A4011766
Vũ Thị Hiền Diệu
Tìm hiu nội dung chương 3
100% 100%
4
25A4010131
Hoàng Thị Mai
Hương
Trình bày b n word, thuy t ế
trình
100% 100%
5 25A4011017
Nguyễn Hoài An Thuyết trình
100% 100%
6 25A4011785
Trần Thị Thu Thùy Tìm ni dung ph n 2 c a
chương 2
100% 100%
7
25A4011397
Vũ Minh Phương Tìm hiu n 1 ội dung chương 100% 100%
LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại kinh tế phát triển như hiện nay, việc nắm bắt và hiểu rõ các vấn đề liên
quan đến phạm trù tế thị trường một điều cùng quan trọng. Đó cũng do kinh
chúng em muốn được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong Học viện Ngân
hàng nói chung, khoa Kinh Kinh Tế nói riêng đã đưa bộ môn tế vào chương
trình giảng dạy. Đặc biệt chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ngọc
Loan - giảng viên giảng dạy bộ môn đã truyền đạt những kiến thức quý giá, bổ ích, giúp
chúng em mở mang thêm tầm hiểu biết của mình hơn. Nhđó chúng em một nền
tảng kiến thức vững chắc để vận dụng bài tập lớn này. Đồng thời tế vi mô” là một Kinh
bộ môn mang tính thực tiễn cao đó cũng chính là hành trang giúp chúng em tiến bước
xa hơn trên con đường mà mình đã chọn.
Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện bài tập lớn này chúng em cúng không thể tránh
khỏi những thiếu sót do vốn kiến thức còn chưa đủ rộng cũng như hiểu biết về các vấn đề
liên quan. Do đó chúng em rất mong nhận được những lời chia sẻ, góp ý quý giá từ cô để
có thể rút kinh nghiệm cho những lần sau.
Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô. Kính chúc cô luôn vui
vẻ, có nhiều sức khỏe để có thể cống hiến hết hình cho sự nghiệp giảng dạy!
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan bài tập lớn môn “Kinh về đề tài tế TĂNG
TRƯỞ NG KINH T VIỆT NAM GIAI ĐOẠN DCH COVID 19” là kết quả của sự
cố gắng, quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của nhóm em trong suốt thời gian qua dưới sự
hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Ngọc Loan .
Trong bài tập lớn này chúng em có sử dụng một số tài liệu tham khảo đã được tham
chiếu một cách kỹ lưỡng. Đồng thời chúng em cũng đã trích dẫn nguồn tham khảo và chú
thích rõ ràng. Nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính liêm chính của bài
tập lớn này.
M C L C
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................
M C ............................................................................................................................. C L
LI M U ..................................................................................................................... 1ĐẦ
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 2
1. Lý do ch tài ......................................................................................................... 2ọn đề
2. ng, ph m vi nghiên c u ................................................................................... 2Đố i tư
3. M c tiêu nghiên c u .................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BI CNH TH TRƯỜNG .................................................... 3
1. Cơ sở tăng trưở lý thuyết v ng kinh tế ........................................................................ 3
1.1. Khái ni m ............................................................................................................. 3
1.2. Tác độ ủa tăng trưởng c ng kinh tế đối vi mt quc gia ....................................... 3
1.3. Các mô hình tăng trưởng ...................................................................................... 4
2. Th ng kinh t c n d ch Covid 19 ..................... 4c trạng tăng trưở ế a Việt Nam giai đoạ
2.1. Mô t s ng kinh t ......................................................................... 4 liệu tăng trưở ế
2.2. ng kinh t t Nam trong n này ........................... 8Đặc điểm tăng trư ế Vi giai đoạ
CHƯƠNG 3: GII PHÁP NH NG KINH TẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯ VIT
NAM .................................................................................................................................... 9
3.1. Chính ph t Nam nên s d ng kinh t ? 9 Vi ụng chính sách gì để thúc đẩy tăng trưở ế
3.1.1. Chính sách ti n t n ng ................................................................................ 9 i l
3.1.2. Chính sách tài khoá m r ng ........................................................................... 10
3.1.3. Chính sách đầu tư ............................................................................................ 10
3.2. Khuy n ngh a nhóm ........................................................................... 11ế ị, đánh giá củ
KT LUN ....................................................................................................................... 12
TÀI LIU THAM KH O ................................................................................................. 13
1
L I M U ĐẦ
Đại d ch Covid-19 b u xu t hi n t ắt đầ ại Vũ Hán Trung Quốc vào đầu năm 2020
và b u lan r ng ra kh p th i m u cho chu i ngày s t gi m c a n n kinh ắt đầ ế gi đầ
tế thế gii. Ví d :
Hoa K GDP gi m 35% (quý 1 năm 2020)
Trung Qu c GDP gi ảm 68% (quý 1 năm 2020)
Nht B n GDP gi ảm 79% (quý 2 năm 2020)
Có th thy ảnh hưởng c a d ch b ệnh Covid đến v i n n kinh t là vô cùng n ế ng
n và tr m tr ng , cu c s ống người dân tr nên khó khăn và nhàm chán. Không thoát
khi tình c i diảnh đó, Việt Nam chúng ta cũng phải đố n vi rt nhiều khó khăn.
Tuy nhiên nh vào s quy t tâm, n l c c a chính ph các doanh nghi p n n kinh ế
tế c a Vi t Nam v n duy trì ng ng so v c trên ổn định và tăng trưở ấn tượ ới các nướ
th i.ế gi v y, hãy cùng nhóm 4 tìm hi u v ng kinh t trong th tăng trưở ế ời đại
covid trên.
2
CHƯƠNG 1: ĐẶ ẤN ĐỀT V
1. Lý do ch i ọn đề
Vic ch ng kinh t i d ch COVID-ọn đề tài tăng trư ế Việt Nam trong giai đoạn đạ 19
là r t h p lý b i d ng r t l n n n kinh t t Nam và c ởi vì đạ ịch này đã có tác độ ớn đế ế Vi thế
gi i. Vi t Nam m t qu c gia xu t kh u hàng hóa d v . D a các ch o đó, việc đóng cử
ho ng kinh doanh gi i h n v n chuy n qu c t n các ạt độ ạn phương tiệ ế đã ảnh hưởng đế
chu c.i cung ng và sn xuất trong nướ
Vic nghiên cu v ng kinh t c n d ch COVID-19 tăng trưở ế a Việt Nam trong giai đoạ
s giúp cho các nhà qu n lý, các doanh nghi p và nhà đầu tư hiểu rõ hơn v những tác động
của đạ ịch đếi d n kinh tế ca Vit Nam. Nghiên cu này th đưa ra những gii pháp
đề xu nh phất chính sách để ổn đị c h i kinh tế sau đại d ch. Bên cạnh đó, nghiên cứu
này cũng giúp cho các nhà nghiên cứu và sinh viên có thêm kiến thc và thông tin v kinh
t ế Việt Nam và đóng góp vào vic nâng cao chất lượng nghiên c u giáo d c Vit Nam.
2. Đối tượng, phm vi nghiên c u
Đố đố i tư ng nghiên cu: T t c i tượng c a nn kinh tế vĩ mô
Phm vi nghiên c u:
Không gian: Trong nưc.
Th i gian: Trong n dgiai đoạ ch Covid-19 din ra t -2021 đầu năm 2020
3. M c tiêu nghiên c u
N m trong b môn nghiên c u kinh t h ế ọc vĩ mô, với đề tài nghiên cứu là “tăng trưởng
kinh t ế Việt Nam giai đoạn đạ ịch covid 19”: đềi d tài t p trung làm rõ th c tr ng, nguyên
nhân, tác độ ủa tăng trư ệt Nam giai đoạ năm 2020ng c ng kinh tế Vi n đầu -2021. Qua
nh ng ki n th c h c và tìm hi u, nh m phát hi n và phân tích c a các bi i c ế ức đượ ến đổ a
kinh t , tìm ra nh ng nguyên nhân gây nên s ng kinh t t Nam trong giai ế tăng trưở ế Vi
đoạn đại dịch covid 19 và đưa ra những gi i pháp m ng tính ch ất đặt vấn đề cho m t nghiên
cu sâu r n m ng kinh t ộng hơn, hướng đế ục tiêu thúc đẩy tăng trưở ế Vit Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên c ợp phương pháp quy nạp trên sởu kết h tng hp, nghiên
cu và phân tích v làm sáng t tình tr ng ới phương pháp so sánh đi chiếu để ạng tăng trưở
kinh t i d ch covid , liên k thuy t v n d ng thế Việt Nam giai đoạn đạ 19 ết sở ế c
tin t t các gi ng kinh t t Nam. đó đề xu ải pháp thúc đẩy tăng trưở ế Vi
3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH B I C NH TH TRƯỜNG
1. lý thuy t v ng kinh t Cơ sở ế tăng trưở ế
1.1. Khái ni m
Tăng trưng kinh t s ế gia tăng của tng s n ph m qu c n i (GDP) ho c t ng s n
lượ ng qu c dân (GNP) hoc quy s ng quản lượ ốc gia tính bình quân trên đu
ngườ i (PCI) trong m t th i gian nhất đ nh.
Tăng trưở tác độ ố. Theo quan đing kinh tế chu s ng bi rt nhiu yếu t m ca các
nhà kinh t h ng kinh t vào t ng cung. ế c c điển, tăng trưở ế ph thuc
Trong cu n sách The Wealth of Nations, Adam Smith (1997) cho r ng s giàu
ca m t qu c gia ph thu c vào nhi u yếu t ng: ố, nhưng hai trong số đó là quan trọ
s ng công nhân tham gia s n xu t v t ch ng. Th lượ ất và phân công trình độ lao độ
trường quyết định s phát tri n c a n n kinh t , Chính ph không c n ph i can thi ế p
vào n n kinh t . ế
1.2. ng kinh t t qu Tác động của tăng trưở ế đi v i m c gia
Đạ đếi d ch Covid- ng tiêu c19 đang tác đ c không ch n sc kh i còn ỏe con ngườ
đến tăng trưở ầu. Tác độ a đạ 19 đến tăng trưởng kinh tế toàn c ng c i dch Covid- ng kinh tế
Việt Nam theo 4 giai đoạn bùng phát:
Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn đầu c a chi n d ế ch đối phó với đại dch Covid-19. Chưa một
qu c gia nào trên th i kinh nghi i phó v c di n ế gi ệm đố ới nó, cũng như chưa thấy trướ
bi n cế ủa căn bệ 19 dường như vẫnh này. Covid- n là mt n s chưa có thuốc cha hay v c-
xin. vậy, trước làn sóng lây lan này và ảnh hưởng của nó đến s c kh ỏe người dân, nhiu
qu ng ph n ng r t quy t nh n s lây lan c ch b nh. ốc gia đã có nhữ ết li m ngăn ch a d
Giai đoạn 2 : T ng c u kinh t v n b ế ảnh hưởng b i d ch Covid- 19, nhưng nhờ chính sách
ki m soát d ch b nh ch t ch c a Chính ph , t ng c u kinh t ế đã phục hồi đáng kể, đặc bit
là s t phá m t kh b nh m v xu ẩu giai đoạn trước.
Giai đoạn 3 : M i d ch Covid-19 v t s qu c gia ặc dù đạ ẫn chưa đượ ặn nhưng mộc ngăn ch
đã nghiên cứ xin phòng đạ trương phòng, u và trin khai tiêm vc- i dch Covid-19. Vi ch
ch ng d ch bnh, bo v sc kh e nhân dân, ph c h i phát trin kinh tế - h i, Vit
Nam đã nỗ ấn đấ tăng trưở lc ph u hoàn thành các mc tiêu, nhim v ng, kinh tế
bướ c ph c hồi đáng kể.
Giai đoạn 4 : Đây là đại dch ti t nh ch Covid-19 bùng phát ất trong 4 đại d Vi t Nam.
Nhiều nơi đang thự ặc đình chỉ ạt độ ủa các nhà hàng, c hin giãn cách xã hi ho ho ng c
4
s d ch v ng t ; ti m h ăn uố i ch ớt tóc, làm tóc. Điều này ảnh hưởng không nh đến tng
cu và t ng cung c a nn kinh tế.
1.3. Các mô hình tăng trưởng
Theo các nhà kinh t h ng kinh t ph c vào nhi u yế ọc “tân c điển”, tăng trư ế thu ếu
t , bao g ng, v n, tài nguyên, khoa h ,... Công ngh chi ồm: Lao độ c và công ngh ếm phn
l ng l n c ng kinh t i góc nhìn c ng phái này, vai ớn và là độ c cơ b ủa tăng trưở ế. Dướ ủa trườ
trò ca chính ph cũng không được đánh giá cao.
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh t c a Keynes (1936), tr ng thái cân b ng c a m t nế n
kinh t không nh t thi t ph t ti ng cân b ng ế ế i năng suấ m năng, sản lư ằng thườ thấp hơn
năng suấ ềm năng. T ầu đóng vai trò chính trong việc xác đị ản t ti ng c nh s ng các
chính ph ng trong vi u ti t n n kinh t c bi t trong các đóng vai trò quan trọ ệc đi ế ế, đặ
cuc khng hong.
Lý thuy ng kinh t hi i d a trên mô hình cân b ng c a Keynes (1936) ết tăng trưở ế ện đạ
và th a nh n vai trò c a các y u t s n xu ng, v ế ất như lao độ ốn, đất đai tài nguyên đối
v ng kinh t . ới tăng trưở ế
2. Th c tr ạng tăng trưởng kinh tế ca Vit Nam giai đoạn dch Covid 19
2.1. s ng kinh t Mô t liệu tăng trưở ế
S bùng phát d ch COVID- 19 đã mang lạ ức chưa từng có, đượi nhng thách th c d báo s
có những tác động đáng kể đến s phát tri n n n kinh t t Nam. D a trên tình hình hi ế Vi n
đó, chúng tôi tìm hiểu các tác động tim n của đợt bùng phát đạ 19 đối dch COVID- i vi
kinh t t Nam. Tuy nhiên, nh vào các bi n pháp phòng ch ng ng phó c a chính ế Vi
ph cùng v i s n l c c a c xã h ng kinh t t Nam trong giai ội, tình hình tăng trư ế Vi
đoạn Covid-19 vn duy
trì ổn định tiếp tc
tăng trưởng vượt tri so
v i nhi u qu c gia trên
th i.ế gi
5
T n h u tiên cđầu năm 2020 đế ết nay, Vi t Nam đã tr i qua 4 quý đ ủa năm 2020 và 4
quý c ng kinh t ng biủa năm 2021. Trong đó, tăng trư ế Việt Nam đã có nhữ ến động như
sau:
Trong năm 2020, quý II là quý có tốc độ tăng GDP thấ ất trong năm cho thấ p nh y s nh
hưở ng mnh m c i dủa đạ ch covid- n di19 trong giai đoạ n biến phc tp. Chính ph
Th tướng Chính ph u phòng, ch ng d p d ch, hy sinh l i ích đặt ưu tiên hàng đ
kinh t m b o s c kh e và an toàn c n Viế để đả ủa nhân dân. Đây là giai đoạ ệt Nam đã
thc hi n các bi n pháp giãn cách xã h i trên ph m vi c c trong 15 ngày và m t s nướ địa
phương trong thời gian lâu hơn.
Các bi n pháp giãn cách xã h i khi n các doanh nghi p g ế ặp khó khăn, sản xu t b ngưng
trệ. Đặc bi t là các doanh nghi p c n có s tham gia tr c ti p c ế ủa người lao động. Đại dch
Covid-19 làm cho chu i cung ng toàn c u b gãy ng nghiêm tr ng t i các “đứt ”, ảnh hưở
doanh nghi p ph i nh p kh u nguyên li u vào t c ngoài. Bên c ng c ệu đầ nướ ạnh tác đ a
d ch Covid-19, các ngành s n xu t c a Vi c bi ệt Nam đặ ệt trong lĩnh vực nông, lâm nghip
th y s n còn ch u ng c a d ch t l n châu Phi, h n hán, xâm nh p m n, d ch ảnh hưở
cúm gia cm.
Các chính sách này đã ầu đi lạ ủa ngư khiến cho nhu c i, nhu cu mua sm c i dân st
gi c bi t, do ng c i d ch Covid-19, nên r t nhiảm. Đặ ảnh hưở ủa đạ ều người lao động b gim
thu nh p, th m chí th t nghi p c ng v i tâm lý lo s d ch b i dân ệnh kéo dài, nên ngườ
xu hướng ct gim chi tiêu.
Tiếp đó tình hình dị ệnh đượch b c kim soát t t và Chính ph nhi u chính sách h tr
người dân, doanh nghi p ổn định, khôi ph c ho ạt động s n xu ất, kinh doanh trong giai đoạn
ca các quý kế ti thếp. Có th ấy như ở quý III và IV đã có sự tăng trưởng tr l i, dù không
như trước nhưng đó ng là một bước nhy vt so v i tình hình d ch covid-19 lúc b y gi .
Tăng trưởng kinh tế ca Vit Nam 6 tháng cuối năm đã cao hơn so v i đ ầu năm. Số liu
Biểu đồ ấy, GDP quý III/2020 ước tính tăng 2,6 năm trướ 2 cho th 9% so vi cùng k c,
m p nh t c n 2011-ức tăng thấ ủa quý III các năm trong giai đo 2020 nhưng cao hơn quý II.
GDP quý IV/2020 ước tính tăng 4,48% so vớ năm trướ ức tăng thấi cùng k c, là m p nht
của quý IV các năm trong giai đoạ 2020, nhưng l ức tăng cao nhấn 2011- à m t trong 4 quý
năm 2020.
6
Vào năm 2021, dù đạ ẫn chưa được ngăn chặn, nhưng mội dch Covid-19 v t s quc gia
đã nghiên cứu trin khai tiêm chng vc xin phòng dch Covid-19. Và cùng vi chính
sách phòng, ch ng d ch b nh, b o v s c kh e nhân dân, ph c h i và phát tri n kinh t - ế
xã h i, n l c ph u cao nh t th c hi n các m c tiêu, nhi m v phát tri n kinh t - ấn đấ ế
h y s t vào quý I và quý II cho th y ho ng mua - bán cội năm 2021 đã thấ tăng rõ rệ ạt độ a
người dân, ho ng xuạt độ t, nh p kh n trẩu đã d l ng sau ng cại bình thườ ảnh hưở ủa đại
d ch Covid-19
7
quý III, GDP có m t khi tính và công b c gim sâu nht k GDP theo quý ti Vit
Nam. Theo như biểu đồ trên ta n thấy GDP tăng trưở ủa nướng c c ta còn theo m t con s
âm tt dc không phanh, gim gn g ng c ấp đôi so với s tăng trưở ủa quý II, trong đó:
Khu vc nông, lâm nghip và th y s ng ản đạt tăng trưởng dương 1,04% do ảnh hưở
giãn cách h ng l n s n xu t, thu ho ch, tiêu th nông ội kéo dài đã nh hưở ớn đế
s c bi t nuôi tr ng th y s n ng b ng sông Cản. Đặ đồ ửu Long khi đến hơn 90%
s c l t p trung t i vùng này. S ng th y s n nuôi ản lượng tra m nướ ản lượ
trng c nước quý III/2021 gi m g n 20% tôm giảm 8,8%, trong đó cá tra giả m
5,2% nhưng vẫ p trong 10 năm qn rt th ua.
Khu v c ng nghi p xây d ng suy gi h u h m ết các ngành, trong đó giảm
m nh nh t là ngành xây d ng và khai khoáng v i m c gi m l t là 11,41% ần lượ
8,25%. Đ vai trò đội vi ngành công nghip chế biến, chế to luôn gi ng lc
tăng trưởng ca nn kinh tế thì sang quý III gim 3,24%.
Khu v c d ch v gi m k l c do th i gian giãn h i cách kéo dài (gi m 9,28%).
Trong đó, ngành dịch v lưu trú, ăn uống gim 54,8% (20 t nh, thành ph trc thuc
Trung ương thực hin giãn cách xã h i theo Ch 16 chi m 63% ngành d ch v c th ế
nước); v n t i kho bãi gi m 21,1%; bán buôn, bán l gi m g n 20%. Tuy nhiên trong
quý III/2021 m t s t m c bi t ngành Y t và ho ngành đạ ức tăng trưởng dương, đặ ế t
động tr giúp h ội ng rt cao 38,7% do d n s c ch ng d ch; ho ng tài chính, ạt độ
ngân hàng và b o hi m ng tín d t t t; ho ng thông tăng 7,1% do tăng trư ng đạ ạt độ
tin và truy n thông tăng 5,3% với s ng ch y u ph c v công tác phòng chản lượ ế ng
d ch và ho ạt động qun lý của các cơ quan nhà nước, h c t p c a h c sinh, sinh viên
v.v…
D a vào b ng s u trên, kinh t li ế Việt Nam tăng trưởng 2,58% trong năm 2021 so vi
năm 2020. Mức ng này m ấp hơn so với các năm phát triể ần đây. Do dịc th n g ch
covid-19 ng nghiêm tr ng t i m c c a nảnh hưở ọi lĩnh vự n kinh t c biế, đặ t trong quý
III/2021, nhiều địa phương kinh tế trọng điể ện giãn cách kéo dài đểm phi thc hi phòng
ch ng d ch bnh. Theo b n ánh rõ dảng trên đã phả ch bnh bùng n kéo dài phc tp nh
hưở ng rt nghiêm tr i vọng đố i nn kinh tế c Vinhưng nướ t Nam chúng ta. Nh các bin
pháp của Nhà nước đã làm h n ch thi t h i c a d ch b nh nh t có th ế đưa nn kinh t ế vượt
qua th m nguy hi t qua cời điể m này để vươn lên phát triển vượ Singapore vào năm 2020
ng 4 v ng kinh t c a khu v i lên v trí th tăng trưở ế ực Đông Nam Á.
8
2.2. t Nam trong n này Đặc điểm tăng trưởng kinh tế Vi giai đoạ
Nh phòng, ch ng d ch Covid-19 hi u qu c a chính ph , cùng v i s đóng góp ca
các nhà đầutrong ngoài nước, đặc bit các nhà sn xut công nghip, xut
kh u và các công ty công ngh ng kinh t t Nam v n m t con tăng trưở ế Vi
s y là th p so v i nh dương. Tuy tăng như vậ ững năm phát triển nhưng vẫn là mt
trong s ng kinh t u trên th gi ng th nước tăng trư ế đứng đầ ế ới: đứ 4 năm 2020
đứng th . 5 năm 2021 so vớ ớc Đông Nam Á,..i các nư
Chính ph n khai các bi n pháp kh n c gìn s c kh e cho nhân dân đã triể ấp để gi
và đả ảo an ninh lương thự cũng đã triển khai các chương m b c. Ngoài ra, chính ph
trình gi m thu tài chính cho doanh nghi ế, h tr ệp, tăng cường đầu tư công và phát
trin các d h t ng th ng qu n v gc cung ng án cơ sở ầng, đồ ời tăng cườ
hàng hoá để ổn đị gi vng s nh kinh tế.
Các bi m thi ng tiêu c c c i d ch Covid-ện pháp này đã giúp giả ểu tác đ ủa đạ 19 đối
v i n n kinh t t Nam. Tuy nhiên, v n nh ng ngành kinh t b ng ế Vi ế ảnh
n ng n , ch ng h ch d ch v u ca ạn như ngành du lị các địa phương nhiề
nhi m Covid-19.
Dù ch u ảnh hưởng ca covid-19, n n kinh t t Nam v n có ti ế Vi m năng phát triển
trong tương lai, đ ệt là trong lĩnh vực bi c công nghsn xut, nh vào các yếu
t n l ng d i dào, chi phí th p s a các công ty thu ợi như nguồn lao độ đầu tư củ
nước ngoài.
Để duy trì tăng trưởng kinh tế bn vng trong b i c i d ch, Vi t Nam c n ph ảnh đạ i
tiếp t y m nh n l ng kinh doanh và thục đẩ c ci thiện môi trườ u hút đầu tư vào các
lĩnh vự ới, tăng cườ ểm soát đạ ổn địc m ng qun lý và ki i dch, gi vng s nh chính
tr và đảm bo an ninh trt t để t ng lạo độ ực cho các nhà đầu doanh nghiệp
tiếp t c ho ạt động và đầu tư vào Việt Nam, đồ ời tăng cường năng lựng th c sn xut
và c n ch ng s n ph nâng cao giá tr i thi ất lượ m đ gia tăng.
9
CHƯƠNG 3: GII PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH T
VI T NAM
3.1. Chính ph t Nam nên s d Vi ụng chính sách gì để thúc đẩy tăng trưở ng
kinh t ? ế
3.1.1. Chính sách ti n t n i lng
Gim m c lãi su c gi m lãi su t m c sâu so v ất: Ngân hàng Nhà nướ ới các nhóm nước
trong khu vc.
Chính sách ngo i t ệ: Ngân hàng Nhà ớc đã áp dụng các biện pháp như mua vào ngoại
t i h n mua vào ngo i t c a các t c tín d ng th i duy trì tệ, tăng giớ ch ụng và đồ giá đô
la trong phm vi thích h p.
Gi ổn định đồng tiền: Ngân hàng nhà nước Vi t Nam duy trì m ức độ ổn định đồng tin
Vit Nam, thông qua t giá gi ng ti n Vi ng ti n khác giá đô la và t ữa đồ ệt Nam và các đ
mức đ nh. ổn đị
Tăng cung t ản: Ngân hàng nhà nướ ện pháp đểhanh kho c áp dng mt s bi tăng cung
thanh kho n cho th trường: ng tỷ l d tr tối đa của ngân hàng và mua các kho n n t i
th trư ng m .
Thành qu:
Chính sách ti n t n ki m soát l đã góp phầ m phát
Giúp các doanh nghi p có th vay v tái c u trúc, m r ng s n xu y m nh xu ốn để ất, đẩ t
kh ng kinh t ẩu tăng trưở ế
Th trường ch ng tích c tài s n ứng khoán tăng trư c, điều này đóng góp vào giá tr
giá v n hoá c a các doanh nghi p. tr
nh t giá và th ng ngo i t Ổn đị trườ
Mt s h n ch c ế n ci thin:
thu c ngu n v h Ph n nước ngoài để tr tài chính
Các biện pháp tăng cung thanh quả ẫn chưa đủn v để gii quy t hoàn toàn các vế ấn đề tài
chính k a c t c doanh nghi p. Nhi u doanh nghi a khăn củ ch ệp đã đóng cử
không đủ ền để ti tiếp tc hoạt động
Tình tr ng n x u các ngân hàng:có th ảnh hưởng đến kh năng cho vay và giảm kh
năng thực hin các chính sách tin t.
10
3.1.2. Chính sách tài khoá m r ng
Gim thu mi n gi m phí: Chính phế đã ban hành nhiều chính sách gim thuế
mi t.n gi giúp các doanh nghi p gi ng s n xuảm phí để ảm chi phí và tăng cư
Kim soát chi ngân sách: Chính ph đã tập trung vào ki m soát chi ngân sách b ng cách
tăng cườ ng qun lý chi tiêu công và kim soát tốt hơn vic s d ng ngun v n công.
Vay n quc tế: Chính ph đã vay nợ t các t chc tài chính qu c t ế đ tăng cường vn
cho các chương trình ph ế c hi kinh t và h i dân và doanh nghi tr ngư p.
T ng tích c c c ng doanh nghi Thành qu: ác đ ực đượ ộng đồ ệp, nhân dân đánh giá
cao, góp ph n tháo g khó khăn, ổn đị ạt động kinh doanh và duy trì tăng trưởnh ho ng kinh
t . Tháo g y phát tri n các ngành nông nghiế khó khăn thúc đẩ ệp, khí, công nghiệp
h , công nghi p ô tô. T nh, t u ki tr ạo môi trường đầu kinh doanh lành mạ ạo điề ện để
doanh nghi i dân ho ng nh và phát tri n. ệp, ngườ ạt độ ổn đị
H n ch ế:
Các chính sách c n th ời gian để có hi u qu như: giảm thu mi n gi m phí c n có thế i
gian để và tác độ hi u qu ng tích cực đến nn kinh tế.
Nguy tăng n ệc tăng chi ngân sách vay n ẫn đến tăng ng: vi quc tếth d
n công và làm tăng rủ ất nưới ro tài chính cho đ c.
thu c vào ngu n v c ngoài. Ph ốn nư
3.1.3. Chính sách đầu tư
ng thu hút tr c ngoài (FDI): Chính ph p t y m nh Tăng cườ c tiếp đầu tư nướ đã tiế ục đẩ
thu hút FDI vào các lĩnh vực s ch vn xut,d và công ngh cao.
Đẩy mạnh đổi m i sáng t o: Chính ph đã đy mạnh đi m i sáng t o và ng d ng công
ngh cao vào s n xu t kinh doanh.
ng h Tăng cườ ợp tác đầu tư với các đối tác nưc ngoài.
n, y t và giáo d Tăng cường đầu tư công vào các lĩnh vực như giao thông, thuỷ điệ ế c.
Thành qu:
Chính sách c a chính ph y m nh các d h t c bi đã đẩ án sở ầng, đ ệt trong lĩnh
v n t ng cao t ng s t, sân bay, c ng bi n. c giao thông v ải như: xây dựng đườ c, đư
Dòng v n FDI duy t nh. ổn đị
T o vi n thu nh ng. c làm, ci thi ập cho người lao độ
11
H n ch ế:
Việc đầu tư chưa đượ ợp lý đồng đềc phân b h u trên c nướ c, vi m t s khu vc
v n g h t ng. ặp khó khăn về đầu tư cơ sở
u d n khai ho n khai ch Nhi án chưa đưc tri c tri m.
Nhiu d án chưa đáp ứng được yêu cu v môi trường phát trin bn vng, gây ra
ảnh hưở ến môi trườ ủa ngườ ộng đồng tiêu cực đ ng sng c i dân và sc khe c ng.
3.2. nghKhuyến ị, đánh giá của nhóm
Tiếp t c th c hi n chính sách h doanh nghi p: Chính ph c n ti p t tr ế ục đưa ra
các chính sách h ng nhu c u c a doanh nghi c bi t doanh nghi p tr đáp ệp đặ
v m thu , mi n lãi su t và các kho n phí khác. a và nh như giả ế
Tăng cườ ệc tăng cung tiềng qun lý tài chính và tin t: Vi n t quá mc có th làm
giá tr n t m t giá gây l m phát nên chính ph c n nâng cao qu n lý tài chính và ti
tin t nh nh th m ổn đị trường tài chính tin t ng sệ, giúp tăng trưở tin tưởng
doanh nghi ệp và nhà đầu tư nước ngoài.
Đẩy m hạnh đầu công: tăng cường đầu o các dự án công trình sở tng,
đặ c bi c giao thông vệt là trong lĩnh v n t n l t u kiải và điệ c, để ạo điề n thun l i
cho vi c s n xu t, kinh doanh và phát t n kinh t ri ế.
Nâng cao năng lự nên đ ạnh chương c sn xut: Chính ph y m trình c i cách hành
chính, đẩ ất lượng lao độy mnh vic ci thin ch ng ci tiến công ngh để nâng
cao năng lực s n xu ất. Điều này giúp tăng năng suất và năng lực cnh tranh ca các
doanh nghi ệp trong nước.
Nâng cao ch ng giáo d ng giáo d nâng ất lư ục đào tạo: tăng ục đào tạo để
cao ch c c ng ất lượng lao động trong ớc, tăng ờng năng lự ạnh tranh trên trườ
qu . c tế
12
K T LU N
Như vậ ấy đượ ời kì đạy, qua bài phân tích trên ca nhóm 4, ta th c trong th i dch
Covid - t Nam v c s so v i s t19 khó khăn , Việ ẫn đạt đượ tăng trưởng đáng kể t
gim nn kinh tế ca h u h t các qu c gia khác trên th i. Tuy nhiên Vi t Nam ế ế gi
cũng không tránh khi những tác động tiêu c c c a d ch b ệnh, đặc biệt là trong lĩnh
vc xut kh u và du l ch. Chính ph Vit Nam đã triển khai nhi u bi n pháp kinh t ế
như giảm thuế, gi m lãi su t, h tr v n cho doanh nghi giúp n n kinh t ệp để ế phc
hồi và tăng trưởng. Ngoài ra không th không nói đến chính sách phòng ch ng d ch
bnh hiu qu c a chính ph đã góp phần không nh đế n s tăng trưởng kinh tế ca
Vit Nam.
13
TÀI LI U THAM KH O
[1] cafef.vn. (2022, 2 23). Retrieved from L din top nn kinh tế l n theo GDP
Đông Nam Á năm 2021: Việt Nam đứng th my?:
http://kinhtetrunguong.vn/kinh-te/kinh- -vi- -dien- -nen-kinh- -theo-tet mo/lo top te lon-
gdp-o-dong-nam-a-nam-2021-v.html?fbclid=IwAR3ep0gy-
stCi9K5DoYHA_BXlgIP6NjaKkSMC4u1bJTjhXoxobBcpSvy9g8
[2] Chính, B. T. (2021, 12 2). Chính sách tài khóa trong b i c nh d ch Covid-19 - Bài
2: Linh ho n n kinh tt h tr ế. Retrieved from
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn/pages_r/l/tin- -bo-tai
chinh?dDocName=MOFUCM216327&fbclid=IwAR0b9z773npsQGYjWQOkBd1
Vg5fnc-6leOO6flvat87u -DoiNjcpgLpbEOI
[3] Nguyễn, H. (2021, 12 29). Retrieved from GDP năm 2021 tăng 2,58% so với cùng
k ng t d ch COVID-19: https://www.vietnamplus.vn/gdp-nam-2021- do tác độ
tang tac tu-258- -voi-cung-ky-do-so -dong- -dich-covid19/765596.vnp
[4] Quang, N. (2020, 2 25). Retrieved from Chính sách tin t i Covid- th 19: Dư địa
cung tin không còn nhiu:
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi- -tiet
tin?dDocName=MOFUCM173052&fbclid=IwAR1aXiFgsT2We5M-aG-
k_2BwW-u0GZU6C2FwkHSYBbNivBrsdHregyDUUnU
[5] t , B. b. (2021, 3 1). . Retrieved from ế Tiêu điểm kinh tế - Chính sách tin t 2021
https://www.youtube.com/watch?v=g5YXL71pWK4
[6] Thng, T. t. (2021). TÁC ĐỘ 19 ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CA DCH COVID- NG
CÁC KHU V C KINH T QUÝ III NĂM 2021. Retrieved from
https://www.gso.gov.vn/du- -va- -thong-ke/2021/10/tac-dong- -dich-lieu so-lieu cua
covid cac-19-den- -truong-tang -khu-vuc-kinh- -quy- -nam-te iii
2021/?fbclid=IwAR1aXiFgsT2We5M- -k_2BwW-aG
u0GZU6C2FwkHSYBbNivBrsdHregyDUUnU
[7] Trang, T. V. (2022, 1 5). Retrieved from Tăng trưởng kinh t t Nam trong bế Vi i
cảnh đại dch Covid-19: https://kinhtevadubao.vn/tang-truong-kinh-te-viet-nam-
trong-boi-canh-dai-dich- -19-20811.html?fbclid=IwAR3V8Jtxk5-covid
MNDCGzpPVAnQFi80k3Q9dZWULEJR4NmTzV7Cm25Y4RRq6JGs

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
----------------
BÀI TP LN KINH T
TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM GIAI
ĐOẠN DCH COVID 19 NHÓM 4 HÀ NỘI - 05/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
----------------
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VĨ MÔ
TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM GIAI
ĐOẠN DCH COVID 19
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC LAN Danh sách nhóm: 1. 25A4011736
Thị Ngọc Ánh (NT) 2. 25A4010153 Đỗ Minh Lê 3. 25A4011766
Vũ Thị Hiền Diệu 4. 25A4010131
Hoàng Thị Mai Hương 5. 25A4011017 Nguyễn Hoài An 6. 25A4011785 Trần Thị Thu Thùy 7. 25A4011397 Vũ Minh Phương Hà Nội - 05/2023
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CA CÁC THÀNH VIÊN STT MÃ SV H TÊN CÔNG VIC CHẤT TIẾN LƯỢNG ĐỘ 1
25A4011736 Vũ Thị Ngọc Ánh
Tổ chức họp nhóm, lập kế 100% 100% ( Nhóm trưởng) hoạch chung, phân công
nhiệm vụ, đánh giá mức độ
hoàn thành của thành viên, trình bày slide, word 2
25A4010153 Đỗ Minh Lê
Tìm nội dung phần 1 của 100% 100% chương 2 3
25A4011766 Vũ Thị Hiền Diệu
Tìm hiểu nội dung chương 3 100% 100% 4
25A4010131 Hoàng Thị Mai
Trình bày bản word, thuyết 100% 100% Hương trình 5
25A4011017 Nguyễn Hoài An Thuyết trình 100% 100% 6
25A4011785 Trần Thị Thu Thùy Tìm nội dung phần 2 của 100% 100% chương 2 7
25A4011397 Vũ Minh Phương
Tìm hiểu nội dung chương 1 100% 100% LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại kinh tế phát triển như hiện nay, việc nắm bắt và hiểu rõ các vấn đề liên
quan đến phạm trù kinh tế thị trường là một điều vô cùng quan trọng. Đó cũng là lý do
chúng em muốn được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong Học viện Ngân
hàng nói chung, khoa Kinh Tế nói riêng vì đã đưa bộ môn “Kinh tế vĩ mô” vào chương
trình giảng dạy. Đặc biệt chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ngọc
Loan - giảng viên giảng dạy bộ môn đã truyền đạt những kiến thức quý giá, bổ ích, giúp
chúng em mở mang thêm tầm hiểu biết của mình hơn. Nhờ đó mà chúng em có một nền
tảng kiến thức vững chắc để vận dụng bài tập lớn này. Đồng thời “Kinh tế vi mô” là một
bộ môn mang tính thực tiễn cao và đó cũng chính là hành trang giúp chúng em tiến bước
xa hơn trên con đường mà mình đã chọn.
Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện bài tập lớn này chúng em cúng không thể tránh
khỏi những thiếu sót do vốn kiến thức còn chưa đủ rộng cũng như hiểu biết về các vấn đề
liên quan. Do đó chúng em rất mong nhận được những lời chia sẻ, góp ý quý giá từ cô để
có thể rút kinh nghiệm cho những lần sau.
Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô. Kính chúc cô luôn vui
vẻ, có nhiều sức khỏe để có thể cống hiến hết hình cho sự nghiệp giảng dạy! LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan bài tập lớn môn “Kinh tế vĩ mô” về đề tài “TĂNG
TRƯỞNG KINH T VIỆT NAM GIAI ĐOẠN DCH COVID 19” là kết quả của sự
cố gắng, quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của nhóm em trong suốt thời gian qua dưới sự
hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Ngọc Loan.
Trong bài tập lớn này chúng em có sử dụng một số tài liệu tham khảo đã được tham
chiếu một cách kỹ lưỡng. Đồng thời chúng em cũng đã trích dẫn nguồn tham khảo và chú
thích rõ ràng. Nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính liêm chính của bài tập lớn này. MC LC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................
MỤC LỤC .............................................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 2
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 2
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG .................................................... 3
1. Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế ........................................................................ 3
1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 3
1.2. Tác động của tăng trưởng kinh tế đối với một quốc gia ....................................... 3
1.3. Các mô hình tăng trưởng ...................................................................................... 4
2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn dịch Covid 19 ..................... 4
2.1. Mô tả số liệu tăng trưởng kinh tế ......................................................................... 4
2.2. Đặc điểm tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn này ........................... 8
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT
NAM .................................................................................................................................... 9
3.1. Chính phủ Việt Nam nên sử dụng chính sách gì để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ? 9
3.1.1. Chính sách tiền tệ nới lỏng ................................................................................ 9
3.1.2. Chính sách tài khoá mở rộng ........................................................................... 10
3.1.3. Chính sách đầu tư ............................................................................................ 10
3.2. Khuyến nghị, đánh giá của nhóm ........................................................................... 11
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 13
LI M ĐẦU
Đại dịch Covid-19 bắt đầu xuất hiện tại Vũ Hán Trung Quốc vào đầu năm 2020
và bắt đầu lan rộng ra khắp thế giới mở đầu cho chuỗi ngày sụt giảm của nền kinh tế thế giới. Ví dụ :
• Hoa Kỳ GDP giảm 35% (quý 1 năm 2020)
• Trung Quốc GDP giảm 68% (quý 1 năm 2020)
• Nhật Bản GDP giảm 79% (quý 2 năm 2020)
Có thể thấy ảnh hưởng của dịch bệnh Covid đến với nền kinh tế là vô cùng nặng
nề và trầm trọng , cuộc sống người dân trở nên khó khăn và nhàm chán. Không thoát
khỏi tình cảnh đó, Việt Nam chúng ta cũng phải đối diện với rất nhiều khó khăn.
Tuy nhiên nhờ vào sự quyết tâm, nỗ lực của chính phủ và các doanh nghiệp nền kinh
tế của Việt Nam vẫn duy trì ổn định và tăng trưởng ấn tượng so với các nước trên
thế giới. Vì vậy, hãy cùng nhóm 4 tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế trong thời đại covid trên. 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Việc chọn đề tài tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn đại dịch COVID-19
là rất hợp lý bởi vì đại dịch này đã có tác động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam và cả thế
giới. Việt Nam là một quốc gia xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Do đó, việc đóng cửa các
hoạt động kinh doanh và giới hạn phương tiện vận chuyển quốc tế đã ảnh hưởng đến các
chuỗi cung ứng và sản xuất trong nước.
Việc nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn dịch COVID-19
sẽ giúp cho các nhà quản lý, các doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về những tác động
của đại dịch đến kinh tế của Việt Nam. Nghiên cứu này có thể đưa ra những giải pháp và
đề xuất chính sách để ổn định và phục hồi kinh tế sau đại dịch. Bên cạnh đó, nghiên cứu
này cũng giúp cho các nhà nghiên cứu và sinh viên có thêm kiến thức và thông tin về kinh
tế Việt Nam và đóng góp vào việc nâng cao chất lượng nghiên cứu và giáo dục ở Việt Nam.
2. Đối tượng, phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu: Tất cả đối tượng của nền kinh tế vĩ mô Phạm vi nghiên cứu:
• Không gian: Trong nước.
• Thời gian: Trong giai đoạn dịch Covid-19 diễn ra từ đầu năm 2020-2021
3. Mc tiêu nghiên cu
Nằm trong bộ môn nghiên cứu kinh tế học vĩ mô, với đề tài nghiên cứu là “tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam giai đoạn đại dịch covid 19”: đề tài tập trung làm rõ thực trạng, nguyên
nhân, tác động của tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn đầu năm 2020-2021. Qua
những kiến thức được học và tìm hiểu, nhằm phát hiện và phân tích của các biến đổi của
kinh tế, tìm ra những nguyên nhân gây nên sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai
đoạn đại dịch covid 19 và đưa ra những giải pháp mạng tính chất đặt vấn đề cho một nghiên
cứu sâu rộng hơn, hướng đến mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp phương pháp quy nạp trên cơ sở tổng hợp, nghiên
cứu và phân tích với phương pháp so sánh đối chiếu để làm sáng tỏ tình trạng tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam giai đoạn đại dịch covid 19, liên kết cơ sở lí thuyết và vận dụng thực
tiễn từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BI CNH TH TRƯỜNG
1. Cơ sở lý thuyết v tăng trưởng kinh tế 1.1. Khái nim
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản
lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu
người (PCI) trong một thời gian nhất định.
• Tăng trưởng kinh tế chịu sự tác động bởi rất nhiều yếu tố. Theo quan điểm của các
nhà kinh tế học cổ điển, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cung.
• Trong cuốn sách The Wealth of Nations, Adam Smith (1997) cho rằng sự giàu có
của một quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng hai trong số đó là quan trọng:
số lượng công nhân tham gia sản xuất vật chất và phân công trình độ lao động. Thị
trường quyết định sự phát triển của nền kinh tế, Chính phủ không cần phải can thiệp vào nền kinh tế.
1.2. Tác động của tăng trưởng kinh tế đối vi mt quc gia
Đại dịch Covid-19 đang tác động tiêu cực không chỉ đến sức khỏe con người mà còn
đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Tác động của đại dịch Covid-19 đến tăng trưởng kinh tế
Việt Nam theo 4 giai đoạn bùng phát:
Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn đầu của chiến dịch đối phó với đại dịch Covid-19. Chưa một
quốc gia nào trên thế giới có kinh nghiệm đối phó với nó, cũng như chưa thấy trước diễn
biến của căn bệnh này. Covid-19 dường như vẫn là một ẩn số chưa có thuốc chữa hay vắc-
xin. Vì vậy, trước làn sóng lây lan này và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe người dân, nhiều
quốc gia đã có những phản ứng rất quyết liệt nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
Giai đoạn 2 : Tổng cầu kinh tế vẫn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, nhưng nhờ chính sách
kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ của Chính phủ, tổng cầu kinh tế đã phục hồi đáng kể, đặc biệt
là sự bứt phá mạnh mẽ về xuất khẩu giai đoạn trước.
Giai đoạn 3 : Mặc dù đại dịch Covid-19 vẫn chưa được ngăn chặn nhưng một số quốc gia
đã nghiên cứu và triển khai tiêm vắc-xin phòng đại dịch Covid-19. Với chủ trương phòng,
chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, Việt
Nam đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và tăng trưởng, kinh tế có
bước phục hồi đáng kể.
Giai đoạn 4 : Đây là đại dịch tồi tệ nhất trong 4 đại dịch Covid-19 bùng phát ở Việt Nam.
Nhiều nơi đang thực hiện giãn cách xã hội hoặc đình chỉ hoạt động của các nhà hàng, cơ 3
sở dịch vụ ăn uống tại chỗ; tiệm hớt tóc, làm tóc. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tổng
cầu và tổng cung của nền kinh tế.
1.3. Các mô hình tăng trưởng
Theo các nhà kinh tế học “tân cổ điển”, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, bao gồm: Lao động, vốn, tài nguyên, khoa học và công nghệ,... Công nghệ chiếm phần
lớn và là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế. Dưới góc nhìn của trường phái này, vai
trò của chính phủ cũng không được đánh giá cao.
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Keynes (1936), trạng thái cân bằng của một nền
kinh tế không nhất thiết phải ở năng suất tiềm năng, sản lượng cân bằng thường thấp hơn
năng suất tiềm năng. Tổng cầu đóng vai trò chính trong việc xác định sản lượng và các
chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, đặc biệt là trong các cuộc khủng hoảng.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại dựa trên mô hình cân bằng của Keynes (1936)
và thừa nhận vai trò của các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và tài nguyên đối
với tăng trưởng kinh tế.
2. Thc trạng tăng trưởng kinh tế ca Việt Nam giai đoạn dch Covid 19
2.1. Mô t s liệu tăng trưởng kinh tế
Sự bùng phát dịch COVID-19 đã mang lại những thách thức chưa từng có, được dự báo sẽ
có những tác động đáng kể đến sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. Dựa trên tình hình hiện
đó, chúng tôi tìm hiểu các tác động tiềm ẩn của đợt bùng phát đại dịch COVID-19 đối với
kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, nhờ vào các biện pháp phòng chống và ứng phó của chính
phủ cùng với sự nỗ lực của cả xã hội, tình hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn Covid-19 vẫn duy
trì ổn định và tiếp tục
tăng trưởng vượt trội so
với nhiều quốc gia trên thế giới. 4
Từ đầu năm 2020 đến hết nay, Việt Nam đã trải qua 4 quý đầu tiên của năm 2020 và 4
quý của năm 2021. Trong đó, tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đã có những biến động như sau:
 Trong năm 2020, quý II là quý có tốc độ tăng GDP thấp nhất trong năm cho thấy sự ảnh
hưởng mạnh mẽ của đại dịch covid-19 trong giai đoạn diễn biến phức tạp. Chính phủ và
Thủ tướng Chính phủ đặt ưu tiên hàng đầu là phòng, chống và dập dịch, hy sinh lợi ích
kinh tế để đảm bảo sức khỏe và an toàn của nhân dân. Đây là giai đoạn mà Việt Nam đã
thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội trên phạm vi cả nước trong 15 ngày và một số địa
phương trong thời gian lâu hơn.
 Các biện pháp giãn cách xã hội khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn, sản xuất bị ngưng
trệ. Đặc biệt là các doanh nghiệp cần có sự tham gia trực tiếp của người lao động. Đại dịch
Covid-19 làm cho chuỗi cung ứng toàn cầu bị “đứt gãy”, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các
doanh nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài. Bên cạnh tác động của
dịch Covid-19, các ngành sản xuất của Việt Nam đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản còn chịu ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi, hạn hán, xâm nhập mặn, dịch cúm gia cầm.
→ Các chính sách này đã khiến cho nhu cầu đi lại, nhu cầu mua sắm của người dân sụt
giảm. Đặc biệt, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nên rất nhiều người lao động bị giảm
thu nhập, thậm chí thất nghiệp cộng với tâm lý lo sợ dịch bệnh kéo dài, nên người dân có
xu hướng cắt giảm chi tiêu.
 Tiếp đó tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt và Chính phủ có nhiều chính sách hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp ổn định, khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn
của các quý kế tiếp. Có thể thấy như ở quý III và IV đã có sự tăng trưởng trở lại, dù không
như trước nhưng đó cũng là một bước nhảy vọt so với tình hình dịch covid-19 lúc bấy giờ.
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 6 tháng cuối năm đã cao hơn so với đầu năm. Số liệu ở
Biểu đồ 2 cho thấy, GDP quý III/2020 ước tính tăng 2,69% so với cùng kỳ năm trước, là
mức tăng thấp nhất của quý III các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng cao hơn quý II.
GDP quý IV/2020 ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng thấp nhất
của quý IV các năm trong giai đoạn 2011-2020, nhưng là mức tăng cao nhất trong 4 quý năm 2020. 5
 Vào năm 2021, dù đại dịch Covid-19 vẫn chưa được ngăn chặn, nhưng một số quốc gia
đã nghiên cứu và triển khai tiêm chủng vắc xin phòng dịch Covid-19. Và cùng với chính
sách phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, phục hồi và phát triển kinh tế -
xã hội, nỗ lực phấn đấu cao nhất thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội năm 2021 đã thấy sự tăng rõ rệt vào quý I và quý II cho thấy hoạt động mua - bán của
người dân, hoạt động xuất, nhập khẩu đã dần trở lại bình thường sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 6
 Ở quý III, GDP có mức giảm sâu nhất kể từ khi tính và công bố GDP theo quý tại Việt
Nam. Theo như biểu đồ trên ta còn thấy GDP tăng trưởng của nước ta còn theo một con số
âm tụt dốc không phanh, giảm gần gấp đôi so với sự tăng trưởng của quý II, trong đó:
• Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tăng trưởng dương 1,04% do ảnh hưởng
giãn cách xã hội kéo dài đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, thu hoạch, tiêu thụ nông
sản. Đặc biệt là nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long khi đến hơn 90%
sản lượng cá tra và tôm nước lợ tập trung tại vùng này. Sản lượng thủy sản nuôi
trồng cả nước quý III/2021 giảm 8,8%, trong đó cá tra giảm gần 20% và tôm giảm
5,2% nhưng vẫn rất thấp trong 10 năm qua.
• Khu vực công nghiệp và xây dựng suy giảm ở hầu hết các ngành, trong đó giảm
mạnh nhất là ngành xây dựng và khai khoáng với mức giảm lần lượt là 11,41% và
8,25%. Đối với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn giữ vai trò là động lực
tăng trưởng của nền kinh tế thì sang quý III giảm 3,24%.
• Khu vực dịch vụ giảm kỷ lục do thời gian giãn xã hội cách kéo dài (giảm 9,28%).
Trong đó, ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm 54,8% (20 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 chiếm 63% ngành dịch vụ cả
nước); vận tải kho bãi giảm 21,1%; bán buôn, bán lẻ giảm gần 20%. Tuy nhiên trong
quý III/2021 một số ngành đạt mức tăng trưởng dương, đặc biệt ngành Y tế và hoạt
động trợ giúp xã hội tăng rất cao 38,7% do dồn sức chống dịch; hoạt động tài chính,
ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,1% do tăng trưởng tín dụng đạt tốt; hoạt động thông
tin và truyền thông tăng 5,3% với sản lượng chủ yếu phục vụ công tác phòng chống
dịch và hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước, học tập của học sinh, sinh viên v.v…
→ Dựa vào bảng số liệu trên, kinh tế Việt Nam tăng trưởng 2,58% trong năm 2021 so với
năm 2020. Mức tăng này mặc dù thấp hơn so với các năm phát triển gần đây. Do dịch
covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý
III/2021, nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách kéo dài để phòng
chống dịch bệnh. Theo bảng trên đã phản ánh rõ dịch bệnh bùng nổ kéo dài phức tạp ảnh
hưởng rất nghiêm trọng đối với nền kinh tế nhưng nước Việt Nam chúng ta. Nhờ các biện
pháp của Nhà nước đã làm hạn chế thiệt hại của dịch bệnh nhất có thể đưa nền kinh tế vượt
qua thời điểm nguy hiểm này để vươn lên phát triển vượt qua cả Singapore vào năm 2020
ngồi lên vị trí thứ 4 về tăng trưởng kinh tế của khu vực Đông Nam Á. 7
2.2. Đặc điểm tăng trưởng kinh tế Vit Nam trong giai đoạn này
• Nhờ phòng, chống dịch Covid-19 hiệu quả của chính phủ, cùng với sự đóng góp của
các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là các nhà sản xuất công nghiệp, xuất
khẩu và các công ty công nghệ mà tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam vẫn là một con
số dương. Tuy tăng như vậy là thấp so với những năm phát triển nhưng vẫn là một
trong số nước tăng trưởng kinh tế đứng đầu trên thế giới: đứng thứ 4 năm 2020 và
đứng thứ 5 năm 2021 so với các nước Đông Nam Á,...
• Chính phủ đã triển khai các biện pháp khẩn cấp để giữ gìn sức khỏe cho nhân dân
và đảm bảo an ninh lương thực. Ngoài ra, chính phủ cũng đã triển khai các chương
trình giảm thuế, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, tăng cường đầu tư công và phát
triển các dự án cơ sở hạ tầng, đồng thời tăng cường quản lý về giá cả và cung ứng
hàng hoá để giữ vững sự ổn định kinh tế.
• Các biện pháp này đã giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối
với nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn có những ngành kinh tế bị ảnh hưởng
nặng nề, chẳng hạn như ngành du lịch và dịch vụ ở các địa phương có nhiều ca nhiễm Covid-19.
• Dù chịu ảnh hưởng của covid-19, nền kinh tế Việt Nam vẫn có tiềm năng phát triển
trong tương lai, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và sản xuất, nhờ vào các yếu
tố thuận lợi như nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp và sự đầu tư của các công ty nước ngoài.
• Để duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững trong bối cảnh đại dịch, Việt Nam cần phải
tiếp tục đẩy mạnh nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư vào các
lĩnh vực mới, tăng cường quản lý và kiểm soát đại dịch, giữ vững sự ổn định chính
trị và đảm bảo an ninh trật tự để tạo động lực cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp
tiếp tục hoạt động và đầu tư vào Việt Nam, đồng thời tăng cường năng lực sản xuất
và cải thiện chất lượng sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng. 8
CHƯƠNG 3: GII PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM
3.1. Chính ph Vit Nam nên s dụng chính sách gì để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ?
3.1.1. Chính sách tin t ni lng
 Giảm mức lãi suất: Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất mức sâu so với các nhóm nước trong khu vực.
 Chính sách ngoại tệ: Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng các biện pháp như mua vào ngoại
tệ, tăng giới hạn mua vào ngoại tệ của các tổ chức tín dụng và đồng thời duy trì tỷ giá đô
la trong phạm vi thích hợp.
 Giữ ổn định đồng tiền: Ngân hàng nhà nước Việt Nam duy trì mức độ ổn định đồng tiền
Việt Nam, thông qua tỷ giá đô la và tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam và các đồng tiền khác ở mức độ ổn định.
 Tăng cung thanh khoản: Ngân hàng nhà nước áp dụng một số biện pháp để tăng cung
thanh khoản cho thị trường: tăng tỷ lệ dự trữ tối đa của ngân hàng và mua các khoản nợ tại thị trường mở. → Thành qu:
 Chính sách tiền tệ đã góp phần kiểm soát lạm phát
 Giúp các doanh nghiệp có thể vay vốn để tái cấu trúc, mở rộng sản xuất, đẩy mạnh xuất
khẩu tăng trưởng kinh tế
 Thị trường chứng khoán tăng trưởng tích cực, điều này đóng góp vào giá trị tài sản và
giá trị vốn hoá của các doanh nghiệp.
 Ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ
→ Mt s hn chế cn ci thin:
 Phụ thuộc nguồn vốn nước ngoài để hỗ trợ tài chính
 Các biện pháp tăng cung thanh quản vẫn chưa đủ để giải quyết hoàn toàn các vấn đề tài
chính khó khăn của các tổ chức và doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đã đóng cửa vì
không đủ tiền để tiếp tục hoạt động
 Tình trạng nợ xấu ở các ngân hàng:có thể ảnh hưởng đến khả năng cho vay và giảm khả
năng thực hiện các chính sách tiền tệ. 9
3.1.2. Chính sách tài khoá m rng
 Giảm thuế và miễn giảm phí: Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách giảm thuế và
miễn giảm phí để giúp các doanh nghiệp giảm chi phí và tăng cường sản xuất.
 Kiểm soát chi ngân sách: Chính phủ đã tập trung vào kiểm soát chi ngân sách bằng cách
tăng cường quản lý chi tiêu công và kiểm soát tốt hơn việc sử dụng nguồn vốn công.
Vay nợ quốc tế: Chính phủ đã vay nợ từ các tổ chức tài chính quốc tế để tăng cường vốn
cho các chương trình phục hồi kinh tế và hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
→ Thành qu: Tác động tích cực và được cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân đánh giá
cao, góp phần tháo gỡ khó khăn, ổn định hoạt động kinh doanh và duy trì tăng trưởng kinh
tế. Tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy phát triển các ngành nông nghiệp, cơ khí, công nghiệp
hỗ trợ, công nghiệp ô tô. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, tạo điều kiện để
doanh nghiệp, người dân hoạt động ổn định và phát triển.
→ Hn chế:
Các chính sách cần thời gian để có hiệu quả như: giảm thuế và miễn giảm phí cần có thời
gian để hiệu quả và tác động tích cực đến nền kinh tế.
 Nguy cơ tăng nợ công: việc tăng chi ngân sách và vay nợ quốc tế có thể dẫn đến tăng
nợ công và làm tăng rủi ro tài chính cho đất nước.
 Phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.
3.1.3. Chính sách đầu tư
 Tăng cường thu hút trực tiếp đầu tư nước ngoài (FDI): Chính phủ đã tiếp tục đẩy mạnh
thu hút FDI vào các lĩnh vực sản xuất,dịch vụ và công nghệ cao.
 Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo: Chính phủ đã đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và ứng dụng công
nghệ cao vào sản xuất kinh doanh.
 Tăng cường hợp tác đầu tư với các đối tác nước ngoài.
 Tăng cường đầu tư công vào các lĩnh vực như giao thông, thuỷ điện, y tế và giáo dục. → Thành qu:
 Chính sách của chính phủ đã đẩy mạnh các dự án cơ sở hạ tầng, đặc biệt là trong lĩnh
vực giao thông vận tải như: xây dựng đường cao tốc, đường sắt, sân bay, cảng biển.
 Dòng vốn FDI duy trì ổn định.
 Tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động. 10
→ Hn chế:
 Việc đầu tư chưa được phân bố hợp lý và đồng đều trên cả nước, với một số khu vực
vẫn gặp khó khăn về đầu tư cơ sở hạ tầng.
 Nhiều dự án chưa được triển khai hoặc triển khai chậm.
 Nhiều dự án chưa đáp ứng được yêu cầu về môi trường và phát triển bền vững, gây ra
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của người dân và sức khỏe cộng đồng.
3.2. Khuyến nghị, đánh giá của nhóm
• Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Chính phủ cần tiếp tục đưa ra
các chính sách hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp
vừa và nhỏ như giảm thuế, miễn lãi suất và các khoản phí khác.
• Tăng cường quản lý tài chính và tiền tệ: Việc tăng cung tiền tệ quá mức có thể làm
giá trị tiền tệ mất giá gây lạm phát nên chính phủ cần nâng cao quản lý tài chính và
tiền tệ nhằm ổn định thị trường tài chính và tiền tệ, giúp tăng trưởng sự tin tưởng
doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài.
• Đẩy mạnh đầu tư công: tăng cường đầu tư vào các dự án công trình cơ sở hạ tầng,
đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải và điện lực, để tạo điều kiện thuận lợi
cho việc sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế.
• Nâng cao năng lực sản xuất: Chính phủ nên đẩy mạnh chương trình cải cách hành
chính, đẩy mạnh việc cải thiện chất lượng lao động và cải tiến công nghệ để nâng
cao năng lực sản xuất. Điều này giúp tăng năng suất và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
• Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: tăng cường giáo dục và đào tạo để nâng
cao chất lượng lao động trong nước, tăng cường năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế. 11 KT LUN
Như vậy, qua bài phân tích trên của nhóm 4, ta thấy được trong thời kì đại dịch
Covid -19 khó khăn , Việt Nam vẫn đạt được sự tăng trưởng đáng kể so với sự tụt
giảm nền kinh tế của hầu hết các quốc gia khác trên thế giới. Tuy nhiên Việt Nam
cũng không tránh khỏi những tác động tiêu cực của dịch bệnh, đặc biệt là trong lĩnh
vực xuất khẩu và du lịch. Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều biện pháp kinh tế
như giảm thuế, giảm lãi suất, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp để giúp nền kinh tế phục
hồi và tăng trưởng. Ngoài ra không thể không nói đến chính sách phòng chống dịch
bệnh hiệu quả của chính phủ đã góp phần không nhỏ đến sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. 12
TÀI LIU THAM KHO
[1] cafef.vn. (2022, 2 23). Retrieved from Lộ diện top nền kinh tế lớn theo GDP ở
Đông Nam Á năm 2021: Việt Nam đứng thứ mấy?:
http://kinhtetrunguong.vn/kinh-te/kinh-tet-vi-mo/lo-dien-top-nen-kinh-te-lon-theo-
gdp-o-dong-nam-a-nam-2021-v.html?fbclid=IwAR3ep0gy-
stCi9K5DoYHA_BXlgIP6NjaKkSMC4u1bJTjhXoxobBcpSvy9g8
[2] Chính, B. T. (2021, 12 2). Chính sách tài khóa trong bi cnh dch Covid-19 - Bài
2: Linh hot h tr nn kinh tế. Retrieved from
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn/pages_r/l/tin-bo-tai-
chinh?dDocName=MOFUCM216327&fbclid=IwAR0b9z773npsQGYjWQOkBd1
Vg5fnc-6leOO6flvat87uLpbEOI-DoiNjcpg
[3] Nguyễn, H. (2021, 12 29). Retrieved from GDP năm 2021 tăng 2,58% so với cùng
kỳ do tác động từ dịch COVID-19: https://www.vietnamplus.vn/gdp-nam-2021-
tang-258-so-voi-cung-ky-do-tac-dong-tu-dich-covid19/765596.vnp
[4] Quang, N. (2020, 2 25). Retrieved from Chính sách tiền tệ thời Covid-19: Dư địa
cung tiền không còn nhiều:
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-
tin?dDocName=MOFUCM173052&fbclid=IwAR1aXiFgsT2We5M-aG-
k_2BwW-u0GZU6C2FwkHSYBbNivBrsdHregyDUUnU
[5] tế, B. b. (2021, 3 1). Tiêu điểm kinh tế - Chính sách tin t 2021. Retrieved from
https://www.youtube.com/watch?v=g5YXL71pWK4
[6] Thống, T. t. (2021). TÁC ĐỘNG CA DCH COVID-19 ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
CÁC KHU VC KINH T QUÝ III NĂM 2021. Retrieved from
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/10/tac-dong-cua-dich-
covid-19-den-tang-truong-cac-khu-vuc-kinh-te-quy-i i-nam-
2021/?fbclid=IwAR1aXiFgsT2We5M-aG-k_2BwW-
u0GZU6C2FwkHSYBbNivBrsdHregyDUUnU
[7] Trang, T. V. (2022, 1 5). Retrieved from Tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối
cảnh đại dịch Covid-19: https://kinhtevadubao.vn/tang-truong-kinh-te-viet-nam-
trong-boi-canh-dai-dich-covid-19-20811.html?fbclid=IwAR3V8Jtxk5-
MNDCGzpPVAnQFi80k3Q9dZWULEJR4NmTzV7Cm25Y4RRq6JGs 13