

















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM VÀ VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2019 - 2022
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Lan
Mã lớp học phần : K26QTKDB – 231ECO02A20 Tên nhóm : Nhóm 4
Thành viên: Ngô Thùy Dương Nguyễn Thị Thùy Dương Lê Hương Giang Đỗ Hương Giang Hà Thùy Giang Nguyễn Mậu Hải 1 MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ.............................................................................................................................5
1.1. Thất nghiệp....................................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thất nghiệp..................................5
1.1.2. Tỷ lệ thất nghiệp và công thức tính tỷ lệ thất nghiệp................................5
1.1.3. Phân loại thất nghiệp................................................................................5
1.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................................6
1.2.1. Chính sách tiền tệ là gì..............................................................................6
1.2.2 Vai trò của chính sách tiền tệ lên nền kinh tế.............................................6
1.2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ..................................................................6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19
GIAI ĐOẠN 2019 -2022..........................................................................................7
2.1. Sơ lược về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn năm 2019-2022..7
2.2. Giai đoạn trước dịch năm 2019....................................................................8
2.2.1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019............................................8
2.2.2. Nhận xét chung về tình hình thất nghiệp trước dịch..................................9
2.2.3. Áp dụng chính sách tiền tệ trong năm 2019..............................................9
2.3 Giai đoạn trong dịch từ năm 2020 đến năm 202........................................10
2.3.1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2020..........................................10
2.3.2 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2021...........................................11
2.3.3. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2022..........................................13
2.3.4. Nhận xét chung về tình hình thất nghiệp trong dịch................................15
2.3.5. Áp dụng chính sách tiền tệ trong giai đoạn 2020-2022...........................15
CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ
CỦA VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019 ĐÉN 2022.17
3.1. Đưa ra những chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc là...............................17
3.2. Miễn, giảm thuế thu nhập...........................................................................17
3.3. Hướng nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn lao
động……………………………………………………………………………...18
3.4. Bảo hiểm thất nghiệp..................................................................................18 2
3.5. Chính sách trợ giúp xã hội..........................................................................18
KẾT LUẬN............................................................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................20 LỜI MỞ ĐẦU
Thất nghiệp từ lâu đã là một vấn đề kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến
không chỉ cá nhân, tổ chức mà còn là cả quốc gia. Trên thực tế, tình trạng thất
nghiệp ở một quốc gia là không thể tránh khỏi. Các nhà kinh tế nghiên cứu thất
nghiệp luôn cố gắng xác định nguyên nhân của nó và giúp cải thiện các chính sách
vĩ mô có ảnh hưởng đến người thất nghiệp. Đặc biệt vào khoảng cuối năm 2019,
đầu năm 2020, khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát rồi dần chuyển biến phức tạp
ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng nặng nề tới các lĩnh vực văn hoá, đời
sống… đã dẫn tới tình trạng thất nghiệp tăng cao do các doanh nghiệp cắt giảm
nhân sự, các công ty liên tục đóng cửa do không thể hoạt động kinh doanh… Trước
thực trạng đó, Việt Nam đã có nhiều chính sách ứng phó với những tác động của đại
dịch, đặc biệt chính sách tiền tệ đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Để hiểu rõ
hơn về thực trạng thất nghiệp cũng như những khó khăn, thử thách của nền kinh tế
nước nhà, nhóm 4 chúng em xin phép trình bày qua đề tài: “Tình hình thất nghiệp
của Việt Nam và việc điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn quý I 2019- quý IV
2022”. Thông qua quá trình tổng hợp các thông tin, các nguồn dữ liệu về thất
nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng trong một hệ thống đã được thiết
lập sẵn, nhóm chúng em đã thu thập những bằng chứng cho phép phân tích, nghiên
cứu để từ đó đưa ra các câu trả lời đáng tin cậy. Quá trình thực hiện thu thập dữ liệu
được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau : phân tích dữ liệu, từ dữ liệu lớn (
big data )..và các công cụ thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn trực tuyến, công cụ tính
toán microsolf excel. Sau gần một tháng thảo luận và nghiên cứu, chúng em đã hoàn
thành nhiệm vụ được giao nhờ sự cố gắng hết mình của tất cả các thành viên trong
nhóm qua việc tổng kết những gì đã học ở trường, các ý kiến và số liệu kèm theo về vấn đề nói trên.
Bài luận được triển khai thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thất nghiệp và chính sách tiền tệ.
Chương 2: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam và chính sách tiền tệ Việt Nam trước
và trong đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019-2022.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm giải quyết những hạn chế của vấn đề thất nghiệp ở
Việt Nam giai đoạn 2019-2022. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1.1. Thất nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thất nghiệp
Thất nghiệp được định nghĩa là tổng số người trong độ tuổi lao động đang tích
cực tìm kiếm việc làm nhưng hiện không có việc làm. (Nhóm người này bao gồm
những người không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm việc làm trong một
khoảng thời gian nhất định
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số
người trong lực lượng lao động
Như vậy, ta có thể minh họa những khái niệm trên một cách rõ ràng ở bảng sau: Dân Dân số Lực lượng lao động Có việc làm số trưởng thành Thất nghiệp
Không thuộc lực lượng lao động Dân số chưa trưởng thành
1.1.2. Tỷ lệ thất nghiệp và công thức tính tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp được xem như là một trong những thước đo chính xác của hiệu
quả sử dụng lao động trong một nền kinh tế.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người
trong lực lượng lao động. Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp như sau:
Tỷ lệ thất nghiệp (%) = (Số người thất nghiệp / Lực lượng lao động) x 100
1.1.3. Phân loại thất nghiệp
Theo hình thức của người thất nghiệp:
- Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ,..).
- Thất nghiệp theo lứa tuổi.
- Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ ( thành thị, nông thôn,..).
- Thất nghiệp chia theo ngành nghề.
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
Theo nguyên nhân thất nghiệp: 4
+ Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt trạng thái cân
bằng. Là tỷ lệ thất nghiệp bình thường mà tỷ lệ thất nghiệp thực tế biến động quanh
nó. Tỷ lệ này thay đổi theo thời gian và có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách của chính phủ
+ Thất nghiệp tạm thời là thất nghiệp do người lao động phải bỏ thời gian cho việc tìm kiếm việc làm
+ Thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp xảy ra khi có nhiều người đang tìm kiếm việc
làm trong một thị trường lao động cụ thể hơn số việc làm có sẵn ở mức lương hiện tại.
+ Thất nghiệp theo chu kỳ: là độ lệch của tỷ lệ thất nghiệp thực tế so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
1.2. Chính sách tiền tệ
1.2.1. Chính sách tiền tệ là gì
Chính sách tiền tệ là các định hướng, quyết định và hành động của ngân hàng
trung ương để kiểm soát cung tiền trong nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định như kiểm soát lạm phát, ổn định tài chính, ổn định tỷ giá hối đoái, tỷ lệ
thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế được đặt ra trong từng thời kỳ.
1.2.2 Vai trò của chính sách tiền tệ lên nền kinh tế
Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn đinh giá trị đồng tiền: NHTW thông qua
chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước
mình. Gía trị đồng tiền ổn định được xem xét trên hai mặt: Sức mua đối nội của
đồng tiền và sức mua đối ngoại. Trong điều kiện kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm
phát ở một tỷ lệ hợp lý sẽ kích động tăng trưởng kinh tế trở lại
Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp: chính sách tiền tệ mở
rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng rất lớn tới sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội,
quy mô sản xuất kinh đoanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế.
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế: tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi
chính phú trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho
nhịp đọ tăng trưởng kinh tế ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng tiền bản tệ là
rất quan trọng, vì thế chính sách tiền tệ phải được áp dụng là điểu cần thiết.
1.2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở Lãi suất tín dụng
Công cụ hạn mức tín dụng 5 Tỷ giá hối đoái Công cụ tái cấp vốn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 GIAI ĐOẠN 2019 -2022
2.1. Sơ lược về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn năm 2019-2022
Trước đại dịch Covid-19, Lực lượng lao động bao gồm 54,66 triệu người có
việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp. Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt
Nam từ tháng 1 năm 2020 đã khiến thị trường lao động Việt Nam năm 2020 gặp
nhiều sóng gió, lần đầu tiên trong 10 năm qua, nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự
sụt giảm nghiêm trọng về số người tham gia thị trường lao động và số người có việc
làm. Năm 2020, cả nước có hơn 1,2 triệu người thất nghiệp; trong đó khu vực thành
thị chiếm 52,9% cao hơn 5,6 điểm phần trăm so với 2019. Năm 2021, cả nước có
gần 1,5 triệu người thất nghiệp; trong đó, khu vực thành thị chiếm 51,6%, nam
chiếm số đông hơn nữ với 53,9% tổng số người thất nghiệp. Nhìn chung năm 2022,
tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động đều giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước.
2.2. Giai đoạn trước dịch năm 2019
2.2.1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 1 năm 2019 quý 2 năm 2019 600 566 570 533 529 616 575 500 600 533 492 400 400 300 266 222 238 250 259 194 227 226 200 200 100 0 0 S ố ng ườ i t ấh t ngh ệ i p S ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên S ố ng ườ i t ấh t ngh ệ i p S ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên
Nam NữThành thịNông thôn
Nam NữThành thịNông thôn 6
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 3 năm 2019 quý 4 năm 2019 800 800 599 578 577 600 561 548 531 600 510 532 400 400 252 242 248 258 276 238 201 183 200 200 0 0 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p S ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p s ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên
Nam NữThành thịNông thôn
Nam NữThành thịNông thôn
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2019
Năm 2019, cả nước có hơn 1,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp.
Trong đó, 47,3% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương
529,9 nghìn người). Xét trên bình diện giới, lao động thất nghiệp nam chiếm số
đông hơn nữ. Khu vực nông thôn có cùng xu hướng này với toàn quốc, trong khi
khu vực thành thị lao động thất nghiệp nữ cao hơn nam. Đáng lưu ý, thanh niên (từ
15-24 tuổi) thất nghiệp hiện vẫn chiếm tới gần một nửa tổng số lao động thất nghiệp
cả nước (42,1%). Năm 2019, tỷ lệ này cho thấy ở nhóm tuổi 15-19 nam cao hơn nữ
(13,3% và 12,3%) sau đó tỷ lệ thất nghiệp được thu hẹp ở nhóm tuổi 20-24, sang
đến nhóm tuổi 25-29 và 30-34 nữ lại có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nam, từ nhóm tuổi
35-39 trở lên nam luôn có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nữ (trừ nhóm tuổi 55-59). So
sánh giữa các quý, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm. So sánh giữa các quý, tỷ lệ
thất nghiệp có xu hướng giảm từ quý 1 đến quý 4.
2.2.2. Nhận xét chung về tình hình thất nghiệp trước dịch
Tỷ lệ thất nghiệp trước dịch thấp, giảm dần theo từng quý. Lao động có việc làm
tăng, lực lượng lao động trong nền kinh tế tiếp tục gia tăng góp phần bổ sung nguồn
lực cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Số liệu của Tổng cục Thống kê nêu
rõ, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV/2019 gần 1,11 triệu người,
tăng 0,3 nghìn so với quý III và giảm 0,9 nghìn người so với cùng kỳ 2018.
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CÁC QUÝ NĂM 2019 7 2.005 2 1.995 1.99 1.985 1.98 1.975 1.97 Quý I Quý 2 Quý 3 Quý 4 Nguồn:
Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2019
2.2.3. Áp dụng chính sách tiền tệ trong năm 2019
Với tình hình kinh tế bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid-19, Ngân hàng Nhà nước
đã thực hiện chính sách tiền tệ như sau:
Về điều hành lãi suất: NHNN bám sát chỉ đạo của Chính phủ, diễn biến thị
trường để triển khai tổng thể các biện pháp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp và
người dân tiếp cận vốn vay chi phí hợp lý, hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
Về vấn đề điều hành tín dụng: tín dụng tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ, tập
trung nguồn lực vào phát triển kinh tế, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của
nhân dân nhằm hạn chế tác động xấu của tín dụng đen.
Trong năm 2019, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng, để đẩy lùi tín dụng đen,
trong các Chỉ thị từ đầu năm, Thống đốc NHNN đều yêu cầu các TCTD đẩy mạnh
triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và
người dân tiếp cận vốn; có giải pháp tín dụng phù hợp đáp ứng nhu cầu hợp pháp
của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen.
2.3 Giai đoạn trong dịch từ năm 2020 đến năm 2022
2.3.1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2020 8
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 1 năm 2020 quý 2 năm 2020 800 539 1400 579 582 600 537 900 691 645 766 570 400 245 248 209 284 229 200 400 181 199 212 0 -100 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p! S ố th ấ t ngh ệ i p thanh S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p! S ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên niên! Nam! NữThành th ! ịNông thôn
Nam NữThành thịNông thôn 173 300 162 181 200 0 -200 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p S ố th ấ t ngh ệ i p thanh S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p! S ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên niên!
Nam NữThành thịNông thôn Nam NữThành th ! ịNông thôn!
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2020
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CÁC QUÝ NĂM 2020 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2020
Năm 2020, cả nước có hơn 1,2 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên.
Trong đó, 52,9% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương
652,8 nghìn người). Xét trên bình diện giới, lao động thất nghiệp nữ chiếm số đông
hơn nam. Điều này có nghĩa là, khi nền kinh tế có một “cú sốc” lớn, lao động ở khu
vực thành thị cũng như lao động nữ sẽ chịu nhiều sức ép về việc làm hơn ở khu vực
nông thôn và lao động nam. Đáng lưu ý, thanh niên thất nghiệp (từ 15-24 tuổi) hiện
vẫn chiếm tới hơn một phần ba tổng số lao động thất nghiệp cả nước (35,4%). Năm
2020, tỷ lệ này ở nhóm tuổi 15-19 nam cao hơn nữ (11,08% và 10,33%), từ nhóm
tuổi 20-24 trở đi, nữ lại có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nam, các nhóm tuổi từ 55, tỷ lệ 9
thất nghiệp của nam cao hơn nữ. Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp năm 2020 ở các quý
đều cao hơn so với các quý cùng kỳ năm ngoái, điều này cho thấy đại dịch Covid-
19 đã có tác động không hề nhỏ đến thị trường lao động Việt Nam, khiến nhiều
doanh nghiệp, công ty bắt buộc phải cắt bỏ nhân sự, khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.
2.3.2 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2021
Quý I năm 2021: Thị trường lao động Việt Nam đã hứng chịu những tác động
xấu do sự bùng phát lần thứ 3 của Đại dịch Covid 19. Số người thất nghiệp trong độ
tuổi lao động quý I năm 2021 là gần 1,1 triệu người, giảm 137,0 nghìn người so với
quý trước và tăng 12,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.Tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi lao động quý I năm 2021 là 2,42%. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là
1,52% còn ở nông thôn là 2,6%.
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 1 năm 2021 quý 2 năm 2021 642.5 633.3 636.3 577 594.1591.1 600 540.7 600 457.2 400 400 229.8 227.4 219.1 206.7183.1 178.1188.8 200 162.4 200 0 0 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p s ố th ấ t ngh ệ i p thanh S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p s ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên niên
Nam NữThành thịNông thôn
Nam NữThành thịNông thôn
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 3 năm 2021 quý 4 năm 2021 1819.7 1000 871.9 913.8 2000 790.4 752.1 800 1500 967.1 971.2 600 1000 852.6 848.4 400 427 500 227.1 236.1 211.5 210.1228.5 220.6 206.4191 200 0 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p s ố th ấ t ngh ệ i p thanh 0 S ố n ư gờ i t ấh t ngh ệ i p s ố th ấ t ngh ệ i p thanh niên niên Nam NữThành thị Nông thôn T n ổ g
Nam NữThành thịNông thôn
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2021
Quý II năm 2021: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II năm 2021
là gần 1,2 triệu người, tăng 87,1 nghìn người so với quý trước. Tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi lao động quý II năm 2021 là 2,62%, tăng 0,2 điểm phần trăm so với 10
quý trước và giảm 0,23 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp
của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 2,8%, ở khu vực nông thôn là
2,49%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên quý II năm 2021 là 7,47%.
Quý III năm 2021: Số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý III/2021 là hơn 1,8
triệu người, tăng 700,3 nghìn người so với quý II/2021 Số ngư ời thất nghiệp trong
độ tuổi lao động là hơn 1,7 triệu người Tỷ lệ thất nghiệp trong . độ tuổi lao động quý
III/2021 là 3,98%, tăng 1,36 điểm phần trăm so với quý II.
Quý IV năm 2021: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm
2021 là hơn 1,6 triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm
2021 là 3,56%, giảm 0,42 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,93 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý IV
năm 2021 là 8,78%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 13,23%,
cao hơn 6,52 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CÁC QUÝ NĂM 2021 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2021
Ta có thể thấy tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 từ quý 1 đến quý 3 có xu hướng tăng
dần, tuy nhiên 3 tháng cuối năm tỷ lệ thất nghiệp lại giảm. Nhìn chung tỷ lệ thất
nghiệp các quý năm 2021 vẫn cao hơn so với cái quý năm ngoái.
2.3.3. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2022 11
Tình hình thất nghiệp quý
Tình hình thất nghiệp quý 1400 1 năm 2022 2 năm 2022
Tình hình thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp quý 3 năm 2022 quý 4 năm 2022 1200 1200 800 800 1056.7 1074.2 1081.7 1092.3 400 400 418.3 393 0 0 S ố ng ườ i t ấh t S ố th ấ t ngh ệ i p T n ổ g S ố ng ườ i t ấh t S ố th ấ t ngh ệ i p T n ổ g nghi p ệ trong thanh niên nghi p ệ trong thanh niên t ! ừ 15 đ ! ộ tu ổ i lao đ ộ ng t ! ừ 1 ổ 5 - 24 tu i đ ! ộ tu ổ i lao đ ộ ng - 24 tu i ổ
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2022
Qúy I năm 2022: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2022 là
khoảng 1,1 triệu người, giảm 489,5 nghìn người so với quý trước và tăng 16,7 nghìn
người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý I năm
2022 là 2,46%. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 2,88%, giảm
2,21 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,31 điểm phần trăm so với cùng kỳ
năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý I năm 2022 là 7,93%.
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 9,3%, cao hơn 2,10 điểm phần
trăm so với khu vực nông thôn.
Quý II năm 2022: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II năm 2022 là
gần 1,1 triệu người, giảm 41,6 nghìn người so với quý trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý II năm 2022 là 2,32%, giảm 0,14 điểm phần trăm so với quý
trước và giảm 0,30 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của
thanh niên 15-24 tuổi quý II năm 2022 là 7,63%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên
khu vực thành thị là 9,13%, cao hơn 2,30 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
Tình hình thất nghiệp của người l Quý III năm 2022:
ao động vẫn tiếp tục duy trì
xu hướng giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Số người thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý III năm 2022 là gần 1,06 triệu người, giảm 13,9 nghìn người
so với quý trước và đặc biệt giảm 658,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ
lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2022 là 2,28%. Tỷ lệ thất nghiệp
của thanh niên 15-24 tuổi quý III năm 2022 là 8,02%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh
niên khu vực thành thị là 10,54%, cao hơn 3,84 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn. 12
Quý IV năm 2022: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm
2022 là hơn 1,08 triệu người, tăng 24,9 nghìn người so với quý trước và giảm 520,0
nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý
IV năm 2022 là 2,32%, tăng 0,04 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,24
điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24
tuổi quý IV năm 2022 là 7,70%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị
là 10,78%, cao hơn 4,67 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CÁC QUÝ 2022 2.3 2.25 2.2 2.15 2.1 2.05 2 1.95 Quý 1 Quý 2 Quý3 Quý 4
Nguồn: Số liệu được lấy từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2022
Về cơ bản, năm 2022 Đại dịch Covid-19 đã được kiểm soát gần như hoàn toàn,
từ đó ta có thể thấy tỷ lệ thất nghiệp năm 2022 giảm nhiều so với năm trước giữa
các quý cùng năm và cùng kỳ năm ngoái.
2.3.4. Nhận xét chung về tình hình thất nghiệp trong dịch
Đại dịch Covid đã có tác động tiêu cực sâu sắc đến tình hình kinh tế thế giới nói
chung và trong nước nói riêng. Theo tổng hợp của ngân hàng thế giới, tăng trưởng
GDP của các nước đều chịu biến động mạnh, kinh tế Việt Nam cũng phải hứng chịu
ảnh hưởng nặng nề của đại dịch khi GDP năm 2018 tăng 7,08% nhưng giảm mạnh
vào năm 2020 chỉ còn 2,91% và 2,58% năm 2021. Điều này đã tác động lớn đến
tình hình việc làm tại Việt Nam. Đại dịch đã ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ thất nghiệp,
làm tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, gia tăng số người lao động thất nghiệp, bị xa thải,
thiếu việc làm, cuộc sống trở nên khó khăn hơn. Cụ thể dịch đã làm ngưng trệ sản
xuất, doanh nghiệp thiếu việc làm, một bộ phận lao động phải nghỉ việc, một bộ
phận làm việc bán thời gian. Trong
năm 2020 và những tháng đầu năm 2021, các
doanh nghiệp buộc phải chống đỡ bằng nhiều biện pháp; trong đó, có cả các biện
pháp tinh giản lao động như cắt giảm, nghỉ luân phiên; tuyển dụng lao động thời vụ,
lao động tạm thời để duy trì hoạt động, điều đó đã đẩy nhiều lao động vào tình trạng
không có việc làm, buộc nhiều người phải trở thành lao động có việc làm phi chính thức. 13
2.3.5. Áp dụng chính sách tiền tệ trong giai đoạn 2020-2022
Trước tình hình trên, Việt Nam đã thực hiện các chính sách tiền tệ như sau:
Năm 2020, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều hành chính sách tiền tệ
(CSTT) chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa
và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế trước diễn biến
phức tạp của dịch Covid-19.
Về điều hành lãi suất: Tính từ đầu năm 2020 đến nay, NHNN đã 03 lần điều
chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất với tổng mức giảm tới 1,5-2,0%/năm lãi suất
điều hành có mức cắt giảm lãi suất điều hành lớn nhất trong khu vực. Đồng thời chỉ
đạo các TCTD tiết kiệm chi phí, giảm mạnh lãi suất cho vay, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên.
Về điều hành tín dụng: NHNN chủ động điều hành hợp lý tốc độ tăng trưởng
tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, tiêu dùng, lĩnh vực ưu
tiên, theo chủ trương của Chính phủ, góp phần khôi phục hoạt động kinh doanh, duy
trì khôi phục kinh tế sau những ảnh hưởng từ dịch. Tín dụng đối với lĩnh vực rủi ro
được kiểm soát chặt chẽ. Các TCTD đã triển khai nhiều chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi.
Năm 2021, bám sát các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, ngay từ đầu năm, NHNN đã
chủ động, quyết liệt, chỉ đạo hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) triển khai đồng bộ,
hiệu quả các giải pháp điều hành CSTT cụ thể như sau:
Thứ nhất, đảm bảo thanh khoản thông suốt trên thị trường tiền tệ, tạo điều kiện
để TCTD tiếp tục giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ TCTD đẩy mạnh tín dụng đáp ứng
đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Thứ hai, duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp, tạo điều kiện và định hướng để
mặt bằng lãi suất cho vay của TCTD giảm.
Thứ ba, đảm bảo cung ứng vốn tín dụng đầy đủ và kịp thời cho các nhu cầu sản
xuất, kinh doanh của nền kinh tế, linh hoạt điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với các TCTD.
Thứ tư, ổn định thị trường ngoại tệ.
Thứ năm, triển khai nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ khách hàng bị
ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Năm 2022, điều hành CSTT cần chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với
CSTK và các chính sách vĩ mô khác hỗ trợ phục hồi kinh tế, đồng thời chú trọng
kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Cụ thể: 14
Một là, NHNN điều hành chủ động, linh hoạt, đồng bộ các công cụ CSTT, phối
hợp với CSTK và các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Hướng tín dụng vào sản xuất
kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; không nới lỏng điều kiện cấp tín dụng.
Hai là, Ngành Ngân hàng đã có nhiều giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi
số, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và hoạt động ngân hàng, đẩy mạnh áp dụng các
hình thức giao dịch “phi tiếp xúc”.
Ba là, NHNN tiếp tục chỉ đạo hệ thống TCTD đẩy mạnh các giải pháp cơ cấu
lại và xử lý nợ xấu, đặc biệt là sau khi Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý
nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ
CỦA VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019 ĐÉN 2022
Giai đoạn 2020-2022, đại dịch Covid-19 đã có những ảnh hưởng nghiêm trọng
đến tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế
giới theo những cách thức mà chúng ta chưa từng biết, chưa từng có trong tiền lệ.
Và Việt Nam chúng ta không nằm ngoài những quốc gia đó. Chính phủ Việt Nam
đã ban hành nhiều chính sách tiền tệ giảm thiểu các tác động tiêu cực, thúc đẩy giải
quyết vấn đề việc làm và giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, hỗ trợ người lao động và
các doanh nghiệp, phục hồi nền kinh tế về trạng thái bình thường mới. Chính sách
tiền tệ đã một phần giúp khôi phục và phát triển kinh tế ở Việt Nam, từ đó góp phần
giải quyết tình trạng thất nghiệp. Sau đây, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị
trong việc điều hành chính sách tiền tệ:
3.1. Đưa ra những chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc là
Với nguồn nhân lực còn thấp, Nhà nước nên tổ chức các chương trình đào tạo,
mở rộng các trung tâm giới thiệu việc làm để nâng cao chuyên môn và kỹ thuật, đáp
ứng nhu cầu nền kinh tế đang ngày càng phát triển đồng thời nhằm kết nối cung và
cầu lao động. Nước ta còn nhiều lao động chưa được đào tạo chuyên môn do điều
kiện kinh tế không đủ. Giải pháp đưa ra là Nhà nước cần kết hợp với các chính
quyền địa phương tổ chức các chương trình đào tạo nghề miễn phí cho những đối
tượng thất nghiệp chưa qua đào tạo.
3.2. Miễn, giảm thuế thu nhập
Trong thời gian đại dịch Covid ngày càng lây lan và khó kiểm soát, những người
lao động cùng với đó là doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép nặng nề rất cần sự trợ
giúp từ phía Chính phủ. Việc làm đầu tiên cũng như thiết yếu nhất chính là Chính
phủ nên miễn, giảm thuế thu nhập để phần nào giảm bớt được gánh nặng kinh tế cho họ. 15
3.3. Hướng nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn lao động
Giáo dục hướng nghiệp là việc làm vô vùng cần thiết bởi nó giúp học sinh sinh
viên có thể hiểu rõ về tính chất của ngành nghề mà mình hướng tới, biết phân tích
ngành nghề và có hướng rèn luyện bản thân cho phù hợp. Ngành giáo dục không
ngừng cải cách những phương pháp dạy, chương trình mới ở tất cả các cấp đặc biệt
là cấp bậc đại học và dạy nghề cho phù hợp với thực tế.
Vận động công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người lao động về
việc học tập: nâng cao trình độ không chỉ đảm bảo được việc làm, nâng cao thu
nhập, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản lượng mà còn góp phần cạnh
tranh, thúc đẩy phát triển nền kinh tế-xã hội đang trong thời kì khó khăn.
3.4. Bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động nên tham gia bảo hiểm thất nghiệp bởi đó là quyền lợi giúp chia
sẻ gánh nặng tài chính trong lúc chưa tìm được việc làm. Hơn thế nữa, bảo hiềm
thất nghiệp còn hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên
cơ sở đóng vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
3.5. Chính sách trợ giúp xã hội
Gỡ mọi rào cản về thủ tục hành chính để quá trình xác định đối tượng bảo trợ xã
hội hiệu quả và kịp thời đồng thời Chính phủ phải tiếp tục triển khai chính sách
ASXH cho các đối tượng lao động đang ở trong vùng tâm dịch, giúp họ có một
khoản thu nhập có thể tái hòa nhập thị trường lao động sau khi kiểm soát dịch bệnh.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ người lao
động, doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vừa vượt qua các khó khăn
của đại dịch Covid nhằm nhanh chóng phát triển và khôi phục nền kinh tế. KẾT LUẬN
Như vậy, có thể thấy đại dịch Covid đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế nói
chung và chỉ số thất nghiệp của Việt Nam nói riêng. Sự bùng phát dịch Covid-19 đã
mang lại những thách thức chưa từng có, Covid-19 đã tác động lên mọi mặt của đời
sống kinh tế và xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, hoạt động
thương mại, lao động, việc làm và thu nhập của người lao động. Tuy nhiên, đứng
trước cú sốc này, nhà nước đã nhanh chóng thực hiện những giải pháp mạnh, trước
hết là để hạn chế sự lây lân của dịch bệnh, sau đó là phát triển kinh tế. Để vượt qua
những khó khăn, thách thức nêu trên thì chính sách tiền tệ đóng vai trò cực kỳ quan
trọng. Việt Nam cần phải sử dụng quy mô, công cụ chính sách tiền tệ một cách hợp
lí để phục hồi thị trường lao động nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung một
cách kịp thời và phù hợp. Từ phân tích dữ liệu, lập bảng excel đưa ra các biểu đồ
phù hợp như thể hiện sự so sách tình hình và tỷ lệ thất nghiệp giữa các quý trong
các năm từ đó thất được tổng quan thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai
đoạn 2019-2022. Tổng quát : Mọi thông tin và số liệu trong bài báo cáo đều được 16
tham khảo chắt lọc trên những trang uy tín , sử dụng đồng thời phương pháp phân
tích tổng hợp được áp dụng trong mở đầu, bàn luận trong các chương và kết
luận;phương pháp so sánh được áp dụng trong các bảng, biểu đồ thể hiện tỷ lệ và
tình hình thất nghiệp,.. phương pháp liệt kê (áp dụng phương pháp trong video trích
dẫn số liệu, thành phần kinh tế, thông tin mang tính tương đồng...) và phương pháp
dùng số liệu (áp dụng trong việc thu thập con số ứng với mỗi dữ liệu cụ thể, giúp
minh họa rõ hơn biến động, thêm tính khách quan, cụ thể...). Từ phân tích dữ liệu,
lập bảng excel đưa ra các biểu đồ phù hợp như thể hiện sự so sách tình hình và tỷ lệ
thất nghiệp giữa các quý trong các năm qua đó thấy được tổng quan thực trạng thất
nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 2019-2022. 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo điều tra lao động và việc làm quý 1 2019
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/BCLDVL-Q1.2019.pdf
2.Tổng cục thống kê. (30/11/2021). Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2019
3.Tổng cục thống kê. (29/3/2020). Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2020
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2021/08/sach_laodong_2020.pdf
4.Tổng cục thống kê. (29/3/2020). Báo cáo điều tra lao động và việc làm quý 1 năm 2020
5. Tổng cục thống kê. (29/6/2020). Báo cáo điều tra lao động và việc làm quý 2 năm 2020
6. Tổng cục thống kê. (27/02/2021). Báo cáo điều tra lao động và việc làm quý 3 năm 2020
7. Tổng cục thống kê. (29/03/2021). Báo cáo điều tra lao động và việc làm quý 4 năm 2020
8.Tổng cục thống kê. (16/04/2021). Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý 1 năm 2021
9. THÔNG CÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM QUÝ IV VÀ NĂM 2022
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/01/2.-Thong-cao_Q4.2022_final- 1.pdf
10. THÔNG CÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM QUÝ I NĂM 2022
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/04/thong-cao-bao-chi-
tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-i-nam-2022/
11. THÔNG CÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM QUÝ III VÀ 9 THÁNG NĂM 2022
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/10/thong-cao-bao-chi-
tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-iii-va-9-thang-nam-2022/
12. THÔNG CÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM QUÝ II VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
13. Theo Ngân hàng Nhà nước , Xem tại đây
14. Theo Ngân hàng Nhà nước , Xem tại đây
15. Theo Ngân hàng Nhà nước , Xem tại đây 18