



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2021 TÊN: NHÓM 10 HÀ NỘI – 11/2023 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2021
GV hướng dẫn: NCS Đào Duy Hà
Mã lớp học phần: 231ECO02A12 Danh sách nhóm:
1. Mã sinh viên: 26A4010097 Họ và tên: Đinh Quốc Khánh
2. Mã sinh viên: 26A4012702 Họ và tên: Nguyễn Trương Hồng Anh
3. Mã sinh viên: 26A4010530 Họ và tên: Hà Thị Khánh Ly
4. Mã sinh viên: 26A4012732 Họ và tên: Nguyễn Thành Chung
5. Mã sinh viên: 26A4010103 Họ và tên: Phạm Tùng Lâm
6. Mã sinh viên: 26A4012280 Họ và tên: Nguyễn Minh Tuấn
7. Mã sinh viên: 26A4011847 Họ và tên: Trần Văn Thuân Hà Nội – 11/2023 2 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Học
viện Ngân hàng đã đưa bộ môn Kinh tế vĩ mô vào chương trình giảng dạy để
sinh viên chúng em có thể tiếp cận gần hơn tới các kiến thức kinh tế nói chung
và kiến thức kinh tế vĩ mô nói riêng. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến giảng viên bộ môn – thầy Đào Duy Hà, người đã dày công truyền đạt
kiến thức và hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thiện bài tập lớn vừa qua, chúng
em đã cố gắng vận dùng những kiến thức đã được học để hoàn thiện bài. Tuy
nhiên, do kiến thức của chúng em còn hạn chế, cùng với đó là chưa có nhiều
kinh nghiệm và kỹ năng thực tiễn nên khó tránh khỏi những sai sót trong quá
trình nghiên cứu và trình bày. Kính mong sự góp ý của quí thầy cô để bài tập lớn
cũng như đề tài nghiên cứu của chúng em hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan đề tài: “Thực trạng thất nghiệp và chính sách tài
khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021” được thực hiện công khai, minh
bạch dựa trên quá trình học tập môn Kinh tế vĩ mô cũng như hướng dẫn của
giảng viên, thầy Đào Duy Hà.
Nội dung báo cáo là sản phẩm mà chúng em đã nỗ lực nghiên cứu trong thời
gian làm bài tập lớn cho phép. Các số liệu thống kê và kết quả trình bày trong
báo cáo là hoàn toàn trung thực, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu
như có vấn đề xảy ra với đề tài nghiên cứu của chúng em.
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2023 Đại diện nhóm 4
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN STT Họ và tên % Chữ ký đóng xác góp nhận 1Đinh Quốc Khánh 2Nguyễn Trương Hồng Anh 3Hà Thị Khánh Ly 4Nguyễn Thành Chung 5Phạm Tùng Lâm 6Nguyễn Minh Tuấn 7Trần Văn Thuân 5 MỤC LỤC
Lời mở đầu........................................................................................................................................7
Nội dung.............................................................................................................................................8
Chương 1: Cơ sở lý luận...............................................................................................................8
1. Thất nghiệp..............................................................................................................................8
1.1 khái niệm.............................................................................................................8
1.2 Nguyên nhân thất nghiệp...................................................................................8
2. Chính sách tài khóa..............................................................................................................8
2.1 Khái niệm............................................................................................................8
2.2 Công cụ của chính sách tài khóa........................................................................9 2.2.1
Chi tiêu chính phủ........................................................................................9
2.2.2 Thuế.............................................................................................................. 9
2.3 Vai trò của chính sách tài khóa trong kinh tế vĩ mô........................................9
Chương 2: Thực trạng thât nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn
2020 – 2021......................................................................................................................................10
1. Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021..............................10
1.1 Thực trạng thất nghiệp ở Việt nam năm 2020................................................10 1.1.1
Quý I năm 2020..........................................................................................10 1.1.2
Quý II năm 2020............................................................................................10 1.1.3
Quý III năm 2020.......................................................................................11 1.1.4
Quý IV năm 2020.......................................................................................11
1.2 Thực trạng thất nghiệp năm 2021...................................................................12 1.2.1
Quý I năm 2021..........................................................................................12 1.2.2
Quý II năm 2021.........................................................................................12 1.2.3
Quý III năm 2021.......................................................................................12 1.2.4
Quý IV năm 2021.......................................................................................13
2. Chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021..................................14
2.1 Chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2020.................................................14
2.2 Chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2021.................................................15
Chương 3: Khuyến nghị giải quyết vấn đề thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn
2020 – 2021......................................................................................................................................18
Kết luận:...........................................................................................................................................18
Tài liệu tham khảo:......................................................................................................................19 6 Lời mở đầu 1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát
triển. Tuy nhiên trong giai đoạn 2020 – 2021, Việt Nam phải đương đầu với dịch
covid-19. Nền kinh tế Việt Nam phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức như
vấn đề lạm phát, thât nghiệp,... Trong đó vấn đề thất nghiệp là vấn đề nhức nhối trong
kinh tế. Bởi đối với một quốc gia phát triển, đang phát triển hay chưa phát triển thì đều
tồn tại vấn đề thất nghiệp.
Chính vì vậy, chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Thực trạng thất nghiệp và
chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021” để tìm hiểu sâu hơn về vấn
đề thất nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam trong giai đoạn này. 2. Mục tiêu
Nằm trong bộ môn nghiên cứu kinh tế học vĩ mô, với đề tài nghiên cứu là “Thực trạng
thất nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021” đề tài tập
trung làm rõ thực trạng, nguyên nhân, tác động của thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
2020 - 2021. Qua những kiến thức được học và tìm hiểu, nhằm phát hiện và phân tích
của các biến đổi của kinh tế, tìm hiểu tác động của thất nghiệp đến kinh tế Việt Nam
và chính sách tài khóa của Việt Nam để giải giải quyết vấn đề thất nghiệp. 3. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng thất nghiệp và chính sách tài khóa áp dụng trong giai đoạn 2020 – 2021
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp phương pháp qui nạp trên cơ sở tổng hợp, nghiên
cứu và phân tích với phương pháp so sánh đối chiếu để làm sáng tỏ tình trạng thất
nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam, liên kết cơ sở lí thuyết và vận dụng thực
tiễn từ đó đề xuất các giải pháp giảm thất nghiệp ở Việt Nam.
5. Kết cấu bài tập lớn
Bài tập lớn của chúng em gồm 3 phần: Phần 1 là cơ sở lý thuyết, phần 2 là thực trạng
thất nghiệp và chính sáh tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 -2021, phần 3 là
khuyến nghị giải quyết vấn đề thất nghiệp trong giai đoạn này. 7 Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận 1. Thất nghiệp 1.1 khái niệm Khái niệm:
- Thất nghiệp là tình trạng người đang trong độ tuổi lao động, có đầy đủ khả năng lao
động và có nhu cầu tìm việc làm nhưng chưa có việc làm.
- Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy
đủ cả 03 yếu tố: Hiện không làm việc, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Người thất nghiệp còn là những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc
nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm việc do đã chắc chắn có một công việc
hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu. Phân loại thất nghiệp:
– Theo hình thức thất nghiệp: Theo giới tính; theo vùng lãnh thổ; theo dân tộc, chủng tộc; theo lứa tuổi...
– Theo lý do thất nghiệp: Mất việc, bỏ việc, nhập mới, tái nhập.
– Phân loại theo tính chất thất nghiệp: Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện.
– Phân loại theo nguyên nhân thất nghiệp: Thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì,
thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
1.2 Nguyên nhân thất nghiệp
- Nguyên nhân khách quan: là những yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người lao động,
chủ yếu liên quan đến sự biến động của nền kinh tế và thị trường lao động.
- Nguyên nhân chủ quan: là những yếu tố phụ thuộc vào bản thân người lao động, chủ
yếu liên quan đến trình độ, kỹ năng, năng lực, thái độ và hành vi của họ. 2. Chính sách tài khóa 2.1 Khái niệm 8
- Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tác động vào
quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ.
- Mục tiêu chủ yếu của chính sách tài khóa là làm giảm quy mô biến động của sản
lượng trong chu kỳ kinh doanh. Mục tiêu này dẫn tới quan điểm cho rằng chính phủ
cần vi chỉnh hoạt động của nền kinh tế.
2.2 Công cụ của chính sách tài khóa
Trong chính sách tài khoá, hai công cụ chủ yếu được sử dụng là chi tiêu của chính phủ và thuế. 2.2.1 Chi tiêu chính phủ
Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là:
- Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí tài,
xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội ngũ cán bộ nhà nước...
- Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính
sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội. 2.2.2 Thuế
Có nhiều loại thuế khác nhau nhưng về cơ bản thuế được chia làm 2 loại sau:
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
- Thuế gián thu là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông
thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách:
- Một là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá
nhân từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống.
Điều này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
- Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây ảnh
hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
2.3 Vai trò của chính sách tài khóa trong kinh tế vĩ mô
Trong kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng. 9
- Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa là công cụ giúp chính phủ điều tiết nền
kinh tế, thông qua chính sách chi tiêu mua sắm và thuế.
Về mặt ý thuyết, chính sách tài khóa là một công cụ nhằm khắc phục thất bại của thị
trường. Phân bổ có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế thông qua thực thi chính
sách chi tiêu của chính phủ và thu chi ngân sách hiệu quả.
- Những hạn chế của chính sách tài khóa trong nền kinh tế vĩ mô:
+ Chính sách tài khóa được ban hành và áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị
trường tài chính, chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất
định, sau đó mới thống kê làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách.
+ Sau khi chính sách được ban hành: cần 1 khoản thời gian để đến được người dân, người thụ hưởng.
Chương 2: Thực trạng thât nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021
1. Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021 1.1
Thực trạng thất nghiệp ở Việt nam năm 2020 1.1.1 Quý I năm 2020
- Đến Quý I năm 2020, cả nước có hơn 54,2 triệu lao động có việc làm và khoảng 1,12
triệu lao động thất nghiệp.
- Trong Quý I năm 2020, tỷ lệ thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên là 2,02% và tỷ lệ thất
nghiệp trong tuổi lao động là 2,22%. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong tuổi
lao động đứng ở mức 3,18%, cao hơn 1,45 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn (1,73%)
- Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi tăng so với Quý 1 năm 2019 (hiện đạt 7,0%
so với 6,44% theo tuần tự). Số lao động thất nghiệp thanh niên hiện đã chiếm tới
44,1% tổng số lao động thất nghiệp cả nước. Trong đó, tỷ trọng khu vực nông thôn cao
hơn khu vực thành thị (57,7% và 42,3%) 1.1.2 Quý II năm 2020
- Đến Quý II năm 2020, cả nước có hơn 51,8 triệu lao động có việc làm và khoảng 1,3
triệu lao động thất nghiệp. 10
- Trong Quý 2 năm 2020, tỷ lệ thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên là 2,51% và tỷ lệ thất
nghiệp trong tuổi lao động là 2,73%. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong tuổi
lao động đứng ở mức 4,46%, cao hơn 2,66 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn (1,80%)
- Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi tương đương so với Quý 1 (7,0%). Số lao
động thất nghiệp thanh niên hiện đã chiếm tới 30,7% tổng số lao động thất nghiệp cả
nước. Trong đó, tỷ trọng khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị (51,6% và 48,4%). 1.1.3 Quý III năm 2020
- Đến Quý 3 năm 2020, cả nước có hơn 53,3 triệu lao động có việc làm và khoảng 1,3
triệu lao động thất nghiệp.
- Trong Quý 3 năm 2020, tỷ lệ thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên là 2,29% và tỷ lệ thất
nghiệp trong tuổi lao động là 2,50%. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong tuổi
lao động đứng ở mức 4,00%, cao hơn 2,27 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn (1,73%).
- Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi là 7,24% cao hơn 0,26 điểm phần trăm so với
Quý 2. Số lao động thất nghiệp thanh niên hiện đã chiếm tới 32,6% tổng số lao động
thất nghiệp cả nước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 11,29%,
tăng 0,2 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,65 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. 1.1.4 Quý IV năm 2020
- Đến Quý 4 năm 2020, cả nước có gần 54,0 triệu lao động có việc làm và gần 1,2 triệu lao động thất nghiệp.
- Trong Quý 4 năm 2020, Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là gần 1,2 triệu
người, giảm 60,1 nghìn người so với quý trước và tăng 136,8 nghìn người so với cùng
kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên là 2,16% và tỷ lệ thất nghiệp trong
tuổi lao động là 2,37%. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong tuổi lao động ở mức
3,68%, cao hơn 1,99 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn (1,69%)
- Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi là 7,05% thấp hơn 0,19 điểm phần trăm so
với Quý 3 (7,24%). Số lao động thất nghiệp thanh niên hiện đã chiếm tới 34,4% tổng
số lao động thất nghiệp cả nước. 11
Tính đến tháng 12 năm 2020, cả nước có 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên
bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 bao gồm người bị mất việc làm, phải nghỉ
giãn việc/nghỉ luân phiên, giảm giờ làm, giảm thu nhập,… Trong đó, 69,2% người bị
giảm thu nhập, 39,9% phải giảm giờ làm/nghỉ giãn việc/nghỉ luân phiên và khoảng
14,0% buộc phải tạm nghỉ hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh. Khu vực
dịch vụ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch Covid-19 với 71,6% lao động bị ảnh
hưởng, tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng với 64,7% lao động bị ảnh
hưởng; tỷ lệ lao động bị ảnh hưởng trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 26,4%. 1.2
Thực trạng thất nghiệp năm 2021 1.2.1 Quý I năm 2021
- Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2021 là gần 1,1 triệu người,
giảm 137,0 nghìn người so với quý trước và tăng 12,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2021 là 2,42%, giảm 0,21 điểm
phần trăm so với quý trước và tăng 0,08 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ
lệ này ở khu vực thành thị là 3,19%, giảm 0,51 điểm phần trăm so với quý trước và
tăng 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm 2021 ở khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản là 3,88%, khu vực công nghiệp và xây dựng là 1,51%; khu vực
dịch vụ là 1,76%. Mặc dù khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn có tỷ lệ thiếu việc
làm trong độ tuổi lao động cao nhất nhưng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thiếu việc
làm trong khu vực này đã giảm đi 0,8 điểm phần trăm, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 0,86 điểm phần trăm và khu vực dịch vụ tăng 0,31 điểm
phần trăm. Rõ ràng, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm tình trạng thiếu việc
làm lan rộng sang cả khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. 1.2.2 Quý II năm 2021
- Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II năm 2021 là gần 1,2 triệu người,
tăng 87,1 nghìn người so với quý trước và giảm 82,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II năm 2021 là 2,62%, tăng 0,2 điểm
phần trăm so với quý trước và giảm 0,23 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ 12
lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 3,36%, tăng 0,17 điểm phần trăm
so với quý trước và giảm 0,95 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
- Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất nghiệp trong quý II năm 2021 là 389,8 nghìn người,
chiếm 31,8% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên quý II năm
2021 là 7,47%, tăng 0,03 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,13 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là
9,57%, cao hơn 3,11 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn. 1.2.3 Quý III năm 2021
Dịch Covid-19 lần thứ tư diễn biến phức tạp, lây lan nhanh và kéo dài đã làm tăng tỷ lệ
và số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý III năm 2021 lên mức cao nhất trong vòng 10 năm qua.
- Số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý III năm 2021 là hơn 1,8 triệu người, tăng
700,3 nghìn người so với quý trước và tăng 620,0 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý III năm 2021 là 4,46%, tăng 1,86
điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,74 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm
trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị cao hơn so
với khu vực nông thôn (tương ứng là 5,33% và 3,94%). Điều này khác với xu hướng
thị trường lao động thường được quan sát ở nước ta với tình trạng thiếu việc làm ở khu
vực nông thôn thường nghiêm trọng hơn so với thành thị.
- Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2021 là hơn 1,7 triệu người,
tăng 532,2 nghìn người so với quý trước và tăng 449,6 nghìn người so với cùng kỳ
năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2021 là 3,98%, tăng
1,36 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,25 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm
trước. Diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 lần thứ tư và thời gian giãn cách xã hội
kéo dài ở nhiều địa phương đã đẩy tỷ lệ thất nghiệp quý III năm 2021 vượt xa con số
2% như thường thấy. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 5,54%,
tăng 2,18 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,60 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý III năm 2021 là 8,89%, tăng 1,42
điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,75 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 13
trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 12,71%, cao hơn 5,56
điểm phần trăm so với khu vực nông thôn. 1.2.4 Quý IV năm 2021
- Số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý IV năm 2021 là gần 1,5 triệu người, giảm
381,1 nghìn người so với quý trước và tăng 635,9 nghìn người so với cùng kỳ năm
trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý IV năm 2021 là 3,37%,
giảm 1,09 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,55 điểm phần trăm so với cùng
kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị cao
hơn so với khu vực nông thôn (tương ứng là 4,06% và 2,95%). Đây là quý thứ 3 liên
tiếp thị trường lao động chứng kiến tình trạng tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị
cao hơn khu vực nông thôn. Tình trạng này trái ngược với xu hướng thị trường lao
động trong những năm trước đại dịch Covid-19.
- Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2021 là hơn 1,6 triệu người,
giảm 113,1 nghìn người so với quý trước và tăng 369,2 nghìn người so với cùng kỳ
năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2021 là 3,56%, giảm
0,42 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,93 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm
trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 5,09%, giảm 0,45 điểm
phần trăm so với quý trước và tăng 1,39 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tuy nhiên, tính chung cả năm 2021, diễn biến phức tạp và kéo dài của đợt
dịch Covid-19 lần thứ tư đã khiến tình hình lao động việc làm năm 2021 gặp nhiều khó
khăn hơn so với năm 2020. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2021 hơn
1,4 triệu người, tăng 203.700 người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu
vực thành thị 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn. Tỷ lệ
thất nghiệp của thanh niên (15 - 24 tuổi) 8,48%, tăng 0,52 điểm phần trăm so với năm
trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị 11,91%, tăng 1,33 điểm phần trăm so với năm trước.
2. Chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021
2.1 Chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2020
Theo Bộ Tài chính, thu NSNN năm 2020 ước tính đạt trên 1.507 nghìn tỷ đồng, tăng
98% dự toán điều chỉnh (tăng thêm 1.538 nghìn tỷ đồng theo Nghị quyết số
128/2020/QH14 ngày 12/11/2020 của Quốc hội). Việc thu ngân sách không đảm bảo 14
tiến độ dự toán là phù hợp với chu kỳ kinh tế, đồng thời là một cơ chế chính sách tự
động thuận chu kỳ (không đặt thêm gánh nặng lên nền kinh tế đang khó khăn, tháo go
khó khăn cho doanh nghiệp, người dân ứng phó với đại dịch COVID-19). Tính đến
ngày 31/12/2020, đã có khoảng 123,6 nghìn tỷ đồng tiền thuế, thuê đất, phí và lệ phí
được gia hạn, hoặc miễn, giảm. phủ đã chi khoảng 18,1 nghìn tỷ đồng cho công tác
phòng, chống dịch COVID 19 và hỗ trợ cho gần 13 triệu người dân; đồng thời đã đề
xuất cấp 36,6 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân miền
Trung, khắc phục hậu quả thiên tai bão lũ. Chính phủ đã chi khoảng 18,1 nghìn tỷ
đồng cho công tác phòng, chống dịch COVID 19 và hỗ trợ cho gần 13 triệu người dân;
đồng thời đã đề xuất cấp 36,6 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho
nhân dân miền Trung, khắc phục hậu quả thiên tai bão lũ.
- Từ năm 2020, COVID-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt hoạt động của
nền kinh tế - xã hội, tạo sức ép rất lớn đến cân đối thu, chi ngân sách nhà nước. Thu
ngân sách nhà nước giảm do kinh tế khó khăn và thực hiện các chính sách ưu đãi miễn,
giảm; trong khi nhu cầu tăng chi lớn. Trong bối cảnh đó, Bộ Tài chính đãchủ động đề
xuất các giải pháp điều hành ngân sách nhà nước chặt chẽ, linh hoạt, tiết kiệm, tập
trung nguồn lực cho phòng, chống dịch COVID-19 và hỗ trợ kịp thờicho doanh
nghiệp, người dân khó khăn.
- Về thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính đã chỉ đạo quyết liệt quản lý thu, đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, phấn đấu tăng thu ở
những địa bàn, lĩnh vực có điều kiện, quyết liệt xử lý thu hồi nợ đọng thuế. Nhờ đà
tăng trưởng của nền kinh tế từ những tháng cuối năm 2020, một số ngành, lĩnh vực
được hưởng lợi từ chính sách nới lỏng về tài khóa như ngân hàng, chứng khoán, bất
động sản... tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước; tăng thu từ tăng giá dầu thô
(bình quân 10 tháng đạt 65,6 USD/thùng, cao hơn 20,6 USD/thùng so với giá dự toán);
tăng thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (đến nay, kim ngạch xuất, nhập khẩu vẫn duy trì
đà tăng trưởng cao). Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước 10 tháng đã đạt 90,9% dự toán.
- Về chi ngân sách nhà nước, để chủ động ưu tiên cân đối nguồn cho phòng chống dịch
và hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng của dịch COVID-19, Bộ Tài chính đã trình Chính
phủ, trình Quốc hội yêu cầu các bộ, cơ quan Trung ương, địa phương thực hiện cắt
giảm tối thiểu 50% kinh phí hội nghị, kinh phí công tác trong và ngoài nước, tiết kiệm 15
thêm 10% kinh phí chi thường xuyên khác còn lại của năm; thu hồicác khoản chi
thường xuyên chưa thực sự cần thiết, chậm triển khai để bổ sung dự phòng ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương, tập trung kinh phí cho phòng, chống dịch
COVID-19. Các địa phương chủ động sử dụng nguồn dự phòng, dự trữ và nguồn lực
hợp pháp khác (gồm tiền lương còn dư) để chi phòng, chống dịch COVID-19.
2.2 Chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2021
Năm 2021, dịch bệnh COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp, vì vậy, ngày 19-4-2021,
Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 52/2021/NĐ-CP, “Về gia hạn tiền thuế và
tiền thuê đất trong năm 2021”; Chính phủ ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP, ngày 1-
7-2021, “Về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp
khó khăn do đại dịch COVID-19”. Ngày 7-7-2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ
người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; ngày
9-9-2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP, “Về hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19”…
- Có thể thấy, phản ứng trong chính sách tài khóa của Việt Nam là phản ứng nhanh,
chủ động và linh hoạt. Từ khi cuộc khủng hoảng do đại dịch COVID-19 xảy ra trong
năm 2020, Chính phủ đã đưa ra những chính sách linh hoạt công cụ tài khóa. Bước
sang năm 2021, khủng hoảng y tế trở nên trầm trọng hơn nhiều so với năm 2020 dẫn
đến cú sốc mạnh về kinh tế. Chính phủ gia tăng chi tiêu hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 thông qua các gói hỗ trợ. Nhờ đó giúp
người dân, doanh nghiệp trụ vững trong đại dịch COVID-19. Ảnh hưởng của dịch
bệnh khiến hàng hóa đầu vào, đầu ra đều bị ngưng trệ, nhiều dây chuyền sản xuất phải
tạm dừng hoạt động, kéo theo hàng trăm lao động mất việc làm. Trong thời điểm khó
khăn đó, các gói hỗ trợ tài chính đã góp phần giảm thiểu căng thẳng, cân đối luồng
tiền, chi phí và áp lực tài chính ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh.
- Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-Ttg được ban hành kịp thời
trong thời điểm đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh đã giúp doanh nghiệp giữ nguồn
lao động trong giai đoạn khó khăn do ứng phó dịch bệnh. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà
nước để thực hiện theo Nghị quyết 63/NQ-CP, ngày 29-06-2021, của Chính phủ, “Về
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư 16
công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022” đã chỉ đạo
16 ngân hàng thương mại thông qua Hiệp hội Ngân hàng giảm lãi suất cho vay áp
dụng từ ngày 15-7-2021 đến hết năm 2021 với tổng số tiền lãi giảm cho khách hàng
khoảng 15.560 tỷ đồng, đạt 75,48% so với cam kết.
- Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2021, Bộ Tài chính cho biết,
tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 1.365,5 nghìn tỷ đồng, tăng 1,7% so dự toán. Tỷ
lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 16,1%GDP; thuế, phí đạt 13,2%GDP.
Ước chi ngân sách nhà nước 1.709,2 nghìn tỷ đồng, tăng 1,3% so dự toán.
Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2021. nguồn: bộ tài chính.
- Đề cập đến chính sách tài khóa ứng phó với dịch Covid-19, tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp và hỗ trợ người dân thời gian qua, Bộ Tài chính cho hay, dự kiến tổng
mức hỗ trợ về thuế, phí, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khoảng 140 nghìn tỷ đồng.
- Đến ngày 15/10, số tiền thuế, phí, tiền sử dụng đất và thuê đất được miễn giảm, gia
hạn 95,1 nghìn tỷ đồng. Chính sách hỗ trợ khoảng 120 nghìn doanh nghiệp, gần 20 nghìn hộ, cá nhân. 17
Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ đến ngày 15/10/2021. Nguồn: trung tâm xúc
tiến thương mại và đầu tư thành phố HCM.
- Với các chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp cùng với sự điều chỉnh chính sách
phù hợp, kịp thời đúng đối tượng, các hoạt động sản xuất, kinh doanh được kỳ vọng sẽ
có thêm lực đẩy để góp phần khôi phục nền kinh tế trong năm 2022.
Chương 3: Khuyến nghị giải quyết vấn đề thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021
- Để giải quyết vấn đề việc làm, chúng ta cần áp dụng một loạt biện pháp hiệu quả.
Đầu tiên, việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động cần được thực hiện để giảm bớt
áp lực tại các thành thị quá tải và tạo điều kiện cho sự phát triển ở nông thôn.
- Chúng ta cũng cần thực hiện một chính sách dân số hợp lý, kế hoạch hóa gia đình và
sức khỏe sinh sản để kiểm soát tốc độ tăng dân số và đảm bảo sự cân đối giữa nguồn lao động và việc làm.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo và sản xuất là một biện pháp quan trọng khác.
Việc tập trung vào phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng cũng như đào tạo lao
động cho các ngành nghề mới có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm.
- Hợp tác liên kết và thu hút đầu tư nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
giải quyết vấn đề việc làm. Đây có thể bao gồm việc mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng
hóa, và đầu tư vào các dự án mới để tạo ra việc làm cho người dân. 18
- Cuối cùng, việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động cũng có thể giúp giải quyết vấn đề việc
làm. Việc tìm kiếm cơ hội việc làm ở nước ngoài có thể giúp cải thiện thu nhập và
đánh bại tình trạng thất nghiệp trong nước. Kết luận:
Trên đây là toàn bộ bài nghiên cứu của nhóm chúng em về đề tài “Thực trạng thất
nghiệp và chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021”. Có thể thấy
trong giai đoạn 2020 – 2021, với sự ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid-19,
nền kinh tế nước ta đã hướng chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong đó, tỷ lệ thất
nghiệp tăng đáng kể, tính đến tháng 12 năm 2020 có tới gần 1,2 triệu người lao động
mất việc làm. Tuy rằng chính phủ đã đề ra những chính sách tài khóa giải quyết vấn đề
này, nhưng với diễn biến phức tạp và kéo dài của dịch Covid-19, Quý II năm 2021 số
người lao động mất việc làm lên tới gần 1,7 triệu người. Đây là con số không hề nhỏ,
ảnh hưởng rất nặng nề đến nền kinh tế Việt Nam. 19 Tài liệu tham khảo: 1. https://vi.wikipedia.or
g/wiki/Th%E1%BA%A5t_nghi%E1%BB%87p
2. https://luathoangphi.vn/that-nghiep-la-gi/#Phan_loai_that_nghiep
3. https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/anh-huong-cua-that-nghiep-trong-
kinh-te-thi-truong-la-gi-11336.html
4. https://luatminhkhue.vn/chinh-sach-tai-khoa-la-gi-khai-quat-ve-chinh-sa ch-tai-
khoa.aspx#1-dinh-nghia-tai-khoa 5. https://www
.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/08/BC-LDVL-Quy- 1.2020_finalf.pdf 6. https://www
.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/08/ BCLDVL_Q2.2020_finalf.pdf 7. https://www
.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2021/05/BCLDVL_Q3.2020.pdf 8. https://www
.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2021/05/BCLDVL_Q4.2020- merge.pdf 9. https://www
.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/04/thong-bao-cao-chi-
tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-i-2021/?
fbclid=IwAR1Hny21BiKHfFNkmcQNDBywcX6mnWOYvR8aLLr3S0y0R2mS1
XRK2cf3x70#:~:text=T%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20th%E1%BA%A5t
%20nghi%E1%BB%87p%20trong,v%E1%BB%9Bi%20c%C3%B9ng%20k
%E1%BB%B3%20n%C4%83m%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc
10. https://l.facebook.com/l.php?u=https%3A%2F% 2Fwww.gso.gov.vn%2Fdu-lieu-
va-so-lieu-thong-ke%2F2021%2F07%2Fthong-cao-bao-chi-tinh-hinh-lao-dong-
viec-lam-quy-ii-va-6-thang-dau-nam-2021%2F%3Ffbclid
%3DIwAR3L52Y24vdLRycSbYGlFcfPni1FGQbflTDlueWEiVkAsiEOSURbeq2
ppn0%23%3A~%3Atext%3DS%25E1%25BB%2591%2520thanh%2520ni
%25C3%25AAn%2520t%25E1%25BB%25AB%252015%2Cv%25E1%25BB
%259Bi%2520c%25C3%25B9ng%2520k%25E1%25BB%25B3%2520n
%25C4%2583m%2520tr%25C6%25B0%25E1%25BB %259Bc&h=AT3Uvw8RXLQM15cI-
XOKVcKjoxFtn8AK9pfgTeko4OfArueNb3odq0nClAPAUFrCtUDP21DwwTPcT
sIkOl6UNTAeAES3E7K41iC63rB5nfCg7tXM5nQZGAYfplo4AcUkreqbLw
11. https://l.facebook.com/l.php?u=https%3A%2F% 2Fwww.gso.gov.vn%2Fdu-lieu-
va-so-lieu-thong-ke%2F2021%2F10%2Fthong-cao-bao-chi-tinh-hinh-lao-dong-
viec-lam-quy-iii-va-9-thang-nam-2021%2F%3Ffbclid
%3DIwAR1okOUy9b0D1MAkb1CCYfNivFoxXIn2kQDk4RjNJ-
WOFopCSoY7U5VHTmk&h=AT3Uvw8RXLQM15cI-
XOKVcKjoxFtn8AK9pfgTeko4OfArueNb3odq0nClAPAUFrCtUDP21DwwTPcT
sIkOl6UNTAeAES3E7K41iC63rB5nfCg7tXM5nQZGAYfplo4AcUkreqbLw 20