



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI : Tìm hiểu về tỉ lệ thất nghiệp của Mĩ trong giai đoạn 2020-2022
Giảng viên hướng dẫn : Đặng Thị Thúy Duyên STT
Họ và tên thành viên Mã sinh viên 1 Hà Phương Linh 26A4020002 2
Nguyễn Phương Quỳnh 26A4020847 3
Trần Thị Như Quỳnh 26A4020850 4 Phạm Thị Thanh 26A4020859 5
Nguyễn Thị Hồng Hạnh 26A4022691 6 Lưu Dương Uyển Vy 26A4021353
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2023
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU GDP
Tổng sản phầm quốc nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình Trang
Hình 1.1 Cơ cấu dân số 5
Hình 2.1: Tỉ lệ thất nghiệp theo sắc tộc 8
Hình 3.1 Nguyên nhân thất nghiệp tại 10
Mĩ giai đoạn 2020-2022
Hình 3.2 Số liệu về nhân công nữ trong 12
công nghiệp năm 2020 Bảng Trang
Bảng 2.1: Tỷ lệ và số người thất nghiệp 7 giai đoạn 2020-2022
Bảng 2.2 Tỷ lệ thất nghiệp theo nhóm 8 tuổi (Đơn vị :%)
Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp theo trình 9
độ học vấn (Đơn vị :%)
Bảng 4.1 Chỉ số hạnh phúc của Hoa Kì 15 giai đoạn 2020-2022 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU
I. Các khái niệm liên quan................................................................................4
1. Lực lượng lao động.........................................................................................4
2. Thất nghiệp.....................................................................................................4 II.
Thực trạng...................................................................................................6
1. Xu hướng thất nghiệp:....................................................................................6
2. Tỷ lệ thất nghiệp:............................................................................................7
III. Nguyên nhân thất nghiệp tại Mĩ................................................................9
1. Các nguyên nhân thất nghiệp cơ bản tại Mĩ giai đoạn (2020-2022)...............9
2. Nguyên nhân khách quan..............................................................................11
3. Nguyên nhân chủ quan..................................................................................13
IV. TÁC ĐỘNG...............................................................................................13
1. Đối với người lao động.................................................................................13
2. Đối với xã hội...............................................................................................14
3. Đối với nền kinh tế........................................................................................15
V. CHÍNH SÁCH KHẮC PHỤC....................................................................17
1. Từ chính phủ:................................................................................................17
2. Từ doanh nghiệp...........................................................................................19
3. Từ các tổ chức xã hội....................................................................................20 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 I.
Các khái niệm liên quan
1. Lực lượng lao động
1.1.Khái niệm lực lượng lao động
Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại)
là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động, có nhu cầu lao động hoặc đang tìm việc làm.
1.2 Cách tính tỉ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động được tính theo công thức: 100% LFPR = ×L
Dân số trong độ tuổi laođộng Trong đó:
LFPR (Labor force participation rate) : Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
L (Labor force): Lực lượng lao động 2. Thất nghiệp
2.1 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp được định nghĩa là tổng số người đang tích cực tìm kiếm
việc làm nhưng hiện không có việc làm. Nhóm này bao gồm những người
không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm việc làm trong một khoảng
thời gian nhất định. Những người đang làm việc nhưng bị thôi việc cũng được
tính vào nhóm những người thất nghiệp. 4
Những người không mong muốn hoặc không có nhu cầu tìm việc như
học sinh, sinh viên, người làm nội trợ, bộ đội...sẽ không được tính vào nhóm người thất nghiệp.
Hình 1.1 Cơ cấu dân số
2.2 Tỷ lệ thất nghiệp
2.2.1 Cách tính tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm những người thất nghiệp trong lực
lượng lao động và được tính như sau: u=UL∙100% Trong đó: u: Tỷ lệ thất nghiệp
U: Tổng số người thất nghiệp
L: Tổng số người trong lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp.
2.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên chia thành 3 loại : 5 -
Thất nghiệp tự nhiên: là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt
trạng thái cân bằng. Là tỷ lệ thất nghiệp bình thường mà tỷ lệ thất nghiệp thực tế biến động quanh nó. -
Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp do người lao động phải bỏ thời
gian ra để tìm kiếm việc làm. -
Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra khi có nhiều người đang
tìm kiếm việc làm trong một thị trường lao động cụ thể hơn là số việc làm có sẵn
ở mức lương hiện tại 1.4 Mức nhân dụng
Mức nhân dụng là tỷ lệ phần trăm số người có việc làm trong lực
lượng lao động và được tính theo công thức:
Mức nhândụng=Nhữngngười có việc làm
Số người trong lựclượng laođộng 100% II. Thực trạng
1. Xu hướng thất nghiệp: -
Xu hướng thất nghiệp giữa các nhóm chủng tộc và sắc tộc :
Vì quốc gia này vẫn còn chế độ phân biệt chủng tộc nên một số cộng
đồng người nhất định đã phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với
những cộng đồng khác. Ví dụ như người Mỹ da đen và gốc Tây Ban Nha
có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với người da trắng
-Xu hướng thất nghiệp giữa các nhóm tuổi: Thanh niên trong nhóm
tuổi từ 16-24 thì tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng cao hơn so với các nhóm tuổi
khác. Tuy vậy, những người trong độ tuổi từ 25-29 cũng có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn mức trung bình
-Xu hướng thất nghiệp giữa những người có trình độ học vấn cao và
thấp: Những người có trình độ học vấn thấp , kinh nghiệm làm việc còn hạn chế,
kỹ năng không đầy đủ sẽ có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn 6
2. Tỷ lệ thất nghiệp:
-Tỷ lệ thất nghiệp qua từng năm: Dựa trên số liệu thống kê của World Bank :
+ Năm 2020: Tỷ lệ thất nghiệp là 8,1% trên tổng số lực lượng lao động
+ Năm 2021: Tỷ lệ thất nghiệp là 5,3% trên tổng số lực lượng lao động
+ Năm 2022: Tỷ lệ thất nghiệp là 3,6% trên tổng số lực lượng lao động
Bảng 2.1: Tỷ lệ và số người thất nghiệp giai đoạn 2020-2022
Năm Tỷ lệ thất nghiệp Số người thất nghiệp ( Đơn vị :%) (Đơn vị: triệu người) 202 8,1 12,95 0 202 5,3 8,62 1 202 3,6 5,99 2
Qua đây ta thấy do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 thì tỷ lệ thất
nghiệp đã tăng cao lên tới 8,1%. Cho đến khi nền kinh tế được phục hồi tỷ lệ
thất nghiệp giảm xuống còn 5,3% vào năm 2021 và thậm chí còn giảm hơn nữa vào năm 2022 là 3,6%
2.1 Tỷ lệ thất nghiệp theo sắc tộc
Vào năm 2022 tỷ lệ thất nghiệp toàn quốc là 3,6%, nhưng lại có đến
16,7 % người Mỹ gốc phi thất nghiệp, có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất so với bất 7
kỳ sắc tộc nào. Cho ta thấy được tình trạng thất nghiệp giữa các nhóm chủng
tộc và sắc tộc trở nên rõ ràng hơn
Hình 2.1: Tỉ lệ thất nghiệp theo sắc tộc
2.2 Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi
Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi: Tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm tuổi từ 16-24
luôn cao hơn so với các nhóm tuổi khác, nhóm tuổi này đã chiếm 14,9% vào
năm 2020 và đã giảm còn 9,4% vào năm 2022
Bảng 2.2 Tỷ lệ thất nghiệp theo nhóm tuổi (Đơn vị :%) Năm/ Nhóm tuổi 16-24 25-29 30-34 35-44 45 tuổi trở lên 2020 14,9 9,5 7,4 6,4 6,7 2021 9,7 6,2 5,3 4,6 4,2 2022 9,4 4,3 3,5 2,9 2,6
2.3 Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ học vấn 8
Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ học vấn: chưa có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông luôn có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất , vào năm 2020 chiếm 11,7%
tuy vậy đã giảm dần qua từng năm và đến năm 2022 chỉ còn 5,5%
Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ học vấn (Đơn vị :%) Năm/
Chưa có bằng Tốt nghiệp Đại học, Bằng Bằng cử trình độ tốt nghiệp THPT, không không có cao nhân trở THPT đại học bằng cấp đẳng lên 2020 11,7 9 8,3 7,1 4,8 2021 8,3 6,2 5,5 4,6 3,1 2022 5,5 4 3,5 2,7 2
III. Nguyên nhân thất nghiệp tại Mĩ
1. Các nguyên nhân thất nghiệp cơ bản tại Mĩ giai đoạn (2020-2022)
- Thất nghiệp do mất việc và do đã hoàn thành công việc (đến tuổi nghỉ hưu)
+ Người mất việc ( không vì bị sa thải tạm thời )
+ Người mất việc ( do bị sa thải tạm thời ) - Người bỏ việc
- Người quay lại với công việc cũ
- Người mới bắt đầu làm việc 9
Bảng 3.1 Các nguyên nhân thất nghiệp cơ bản tại Mĩ giai đoạn 2020-2022 (Đơn vị : Nghìn) Month Người mất Người
Người mất Người Người Người việc và
mất việc việc (vì bị bỏ việc quay lại mới bắt người đã (không vì sa thải tạm việc cũ đầu làm hoàn thành bị sa thải thời) việc công việc tạm thời) tạm thời Jan 2556 1948 607 835 1909 567 2020 Apr 20571 2556 18015 549 1475 408 2020 July 12940 3726 9214 588 2302 527 2020 Oct 7754 4545 3210 764 2005 515 2020 Jan 6932 4227 2705 654 2055 563 2021 Apr 6263 4191 2072 819 2118 580 2021 July 4924 3705 1220 926 2297 470 2021 Oct 3690 2664 1026 844 2175 532 2021 Jan 3217 2265 952 953 1995 438 2022 Apr 2850 1993 857 794 1856 516 2022 July 2616 1814 802 843 1822 465 2022 Oct 2695 1842 853 861 1873 494 2022 10
Hình 3.1 Nguyên nhân thất nghiệp tại Mĩ giai đoạn 2020-2022
2. Nguyên nhân khách quan
2.1 Định nghĩa nguyên nhân khách quan :
Nguyên nhân khách quan là nguyên nhân đến từ những yếu tố tác động từ
bên ngoài như những biến đổi trong nền kinh tế và thị trường lao động ảnh
hưởng đến nhu cầu về lao động.
2.2 Các nguyên nhân khách quan dẫn tới thất nghiệp: - Đại dịch covid:
+ Do tác động của đại dịch Covid, nhiều các hoạt động kinh tế buộc phải
đình công dẫn tới một cuộc khủng hoảng mới của nền kinh tế. Các ngành công
nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ như nhà hàng, du lịch, giải trí, sản xuất hàng
hóa cạnh tranh gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn này do chịu sự ảnh hưởng từ
việc giãn cách xã hội trong thời gian dài diễn ra đại dịch Covid-19. Các hoạt
động sản xuất bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nguồn cung hàng hóa và giảm một 11
lượng lớn sản lượng, điều này khiến cho nhiều người lao động bị cắt giảm, dẫn
tới tỉ lệ thất nghiệp gia tăng.
+ Vào năm 2020, tỉ lệ phụ nữ phải bỏ việc gia tăng một phần do phải ở
nhà chăm sóc con vì trường học buộc phải đóng cửa trong một thời gian dài.
Trong ảnh 3.1.1, số nhân công nữ tại Hoa Kì giảm hơn 12000 nhân số liệu tháng
hai- tháng tư năm 2020 báo “Monthly Labor Review”
Hình 3.2 Số liệu về nhân công nữ trong công nghiệp năm 2020
- Các chính sách đóng cửa khiến nhiều nhân công nước ngoài mất việc.
Các chính sách toàn cầu hóa và thúc đẩy việc nhập cư cũng như thuê lao
động nước ngoài của Mỹ đã khắc phục được phần lớn tình trạng thiếu người lao
động của quốc gia này song cũng đồng nghĩa với việc một lượng lớn người nước
ngoài nhập cư và tham gia vào thị trường lao động của Hoa Kì. Tuy nhiên, do
ảnh hưởng của đại dịch, Mỹ buộc phải giảm đáng kể số lượng người nhập cư,
các nhân công nước ngoài buộc phải rơi vào trạng thái thất nghiệp và đa số phải
trở về nước, nguồn cung nhân lực bị cắt giảm do những chính sách đóng cửa
giao thương trong đại dịch. Mĩ lâm vào tình trạng cầu lao động vừa không được
đáp ứng song tỉ lệ thất nghiệp vẫn cao.
- Xu hướng công nghệ hoá thay thế người lao động.
Công nghệ đang trong đà phát triển nay lại càng được tăng cường sử dụng
trong giai đoạn 2020-2022 do đại dịch Covid, điều này làm gia tăng sự phát triển
và mở rộng của công nghệ trên toàn cầu, thúc đẩy xu hướng công nghệ hoá và 12
thay thế người lao động. Trong đại dịch, đã có những công nghệ giúp người dân
có thể làm việc tại nhà, hay robot giúp người dân mua đồ,
3. Nguyên nhân chủ quan
3.1 Định nghĩa nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân đến từ những yếu tố mà người lao
động có thể kiểm soát được như những vấn đề về kĩ năng, trình độ,kiến thức
hoặc cũng có thể xuất phát từ nhu cầu, mong muốn của người lao động về công việc
3.2 Các nguyên nhân chủ quan dẫn tới thất nghiệp - Trình độ học vấn - Thiếu kĩ năng
+ Trong đại dịch Covid, nhiều doanh nghiệp, nhà máy buộc phải cắt
giảm nhân sự do doanh thu giảm, vậy nên với người lao động trình độ học
vấn thấp, thiếu bằng cấp, chuyên môn, kĩ năng sẽ dễ dàng bị đào thải trong
thời kì khủng hoảng này. -
Nhu cầu về một mức lương cao hơn, thăng tiến nhanh hơn, môi
trường làm việc thích hợp hơn IV. TÁC ĐỘNG
1. Đối với người lao động
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
1.1 Mất nguồn thu nhập -
Việc mất nguồn thu nhập khiến đời sống bản thân người thất nghiệp
và gia đình trở nên khó khăn. Thất nghiệp ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo
để chuyển đổi nghề nghiệp và trở lại thị trường lao động 13 -
Sức khoẻ thể chất giảm sút do thiếu dinh dưỡng và chăm sóc y tế…
Có thể nói, thất nghiệp đã “đẩy” người lao động đến bần cùng, trở nên
chán nản với cuộc sống, với xã hội; hoặc tệ hơn dẫn họ đến con đường tệ nạn…
1.2 Tác động tiêu cực đến trạng thái tinh thần của những người vẫn đang làm việc.
Trong tình hình một lượng lớn nhân công bị đào thải, với những người
lao động vẫn đang tiếp tục làm việc có thể trở nên lo lắng về khả năng mất
việc làm hoặc ngần ngại tìm kiếm việc làm khác vì họ sợ thay đổi. Mặt khác,
những người này có thể cảm thấy tội lỗi khi có việc làm khi đồng nghiệp cũ không có việc làm.
1.3 Xói mòn kỹ năng:
Trong thời kỳ suy thoái, người lao động có thể thiếu hụt kỹ năng và làm
việc kém hiệu quả hơn do phải ở nhà một thời gian dài, điều này làm cho họ
khó tái gia nhập thị trường lao động ngay cả khi nền kinh tế đã phục hồi.
2. Đối với xã hội
Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định
- Hiện tượng bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống… tăng lên.
- Nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội cũng phát sinh nhiều lên như
trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…
- Sự ủng hộ của người lao động đối với các nhà cầm quyền cũng bị
suy giảm… Từ đó, có thể gây ra những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến
biến động về chính trị. 14
- Thất nghiệp gây ra những tổn thất cho xã hội không chỉ về mặt tài
chính mà còn tinh thần chung của xã hội, làm giảm chỉ số hạnh phúc của quốc gia.
Bảng 4.1 Chỉ số hạnh phúc của Hoa Kì giai đoạn 2020-2022 Năm Chỉ số hạnh phúc 2020 6.95 2021 6.98 2022 6,89
3. Đối với nền kinh tế
3.1 Sản lượng bị mất
- Tỷ lệ thất nghiệp cao dẫn đến mất sản lượng tiềm năng vì người lao
động thất nghiệp không thể đóng góp cho nền kinh tế.
- Trong năm 2020, nguy cơ sản lượng thu hoạch giảm mạnh tại các
nông trại ở Hoa Kỳ do thiếu lao động nước ngoài do phần lớn người lao động
là người nước ngoài, vậy nên việc người lao động nước ngoài bị trì hoãn nhập
cảnh vào nước này là mối đe dọa đối với chủ nông trại vốn phụ thuộc vào lực
lượng lao động này để kịp thu hoạch vụ mùa (Theo ông Dave Puglia - Giám
đốc điều hành Hiệp hội các nhà nông nghiệp miền Tây, tổ chức đại diện cho
các công ty rau quả ở các bang như California, Arizone)
3.2 Chi tiêu của người tiêu dùng giảm:
- Khoảng 70% GDP được tạo thành từ chi tiêu của người tiêu dùng.
Tuy nhiên, người lao động thất nghiệp tiêu dùng ít hơn so với những người có
thu nhập ổn định vì họ sở hữu ít thu nhập tùy ý hơn. 15
- Người lao động thất nghiệp có thu nhập thực tế ít hơn, điều này có
thể dẫn đến chi tiêu của người tiêu dùng giảm và tổng cầu giảm. Điều này đến
lượt nó có thể làm giảm chi tiêu đầu tư theo kế hoạch của các công ty, làm
tăng nguy cơ suy thoái kinh tế sâu hơn.
3.3 Doanh thu thuế giảm:
Tỷ lệ thất nghiệp cao cũng có thể làm giảm doanh thu thuế trực tiếp và
gián tiếp, vì có ít người lao động nộp tiền vào hệ thống hơn và nhiều người
nhận được trợ cấp thất nghiệp hơn.
3.4 Tăng chi tiêu của chính phủ:
Tỷ lệ thất nghiệp cao có thể làm tăng chi tiêu của chính phủ cho các
chương trình phúc lợi xã hội, bảo hiểm cho người thất nghiệp. Trong khi
đó, năng suất và sản lượng không hề tăng lên do việc cắt giảm nhân sự
điều này dẫn đến sự gia tăng quy mô thâm hụt ngân sách của chính phủ và
mức nợ quốc gia cao hơn. 3.5 Giảm đầu tư:
Tỷ lệ thất nghiệp cao có thể làm giảm đầu tư vì các công ty có thể
kém tin tưởng vào triển vọng tương lai của nền kinh tế và có thể không
sẵn sàng đầu tư vào các dự án mới hoặc mở rộng hoạt động.
3.6 Sự tham gia của lực lượng lao động thấp hơn:
-Tỷ lệ thất nghiệp cao có thể dẫn đến chán nản, khiến người lao động rời
khỏi lực lượng lao động và có thể không quay trở lại, làm giảm quy mô
lực lượng lao động tiềm năng và năng lực sản xuất dài hạn của nền kinh
tế. Điều này được gọi là độ trễ của thị trường lao động .
3.7 Tiền lương thực tế: 16
Tiền lương có thể không phục hồi hoàn toàn ngay cả khi nền kinh tế
đã phục hồi, vì những người lao động thất nghiệp trong thời gian dài có
thể chấp nhận mức lương thấp hơn để tái gia nhập thị trường lao động.
3.8 Thất nghiệp dài hạn:
Tỷ lệ thất nghiệp cao có thể dẫn đến thất nghiệp dài hạn, trong đó
người lao động có thể thất nghiệp trong thời gian dài, làm giảm cơ hội tìm
được việc làm trong tương lai và góp phần khiến tỷ lệ thất nghiệp cao kéo dài. V.
CHÍNH SÁCH KHẮC PHỤC 1. Từ chính phủ: 1.1 Chính sách thuế
Giảm chi phí tuyển dụng sẽ khuyến khích người sử dụng lao động
tuyển dụng nhiều hơn. Điều này có thể đạt được bằng cách giảm thuế đối
với bảo hiểm y tế và đóng góp an sinh xã hội hoặc bằng một số loại thuế
khuyến khích thuê thêm lao động. Văn phòng Ngân sách Quốc hội Hoa
Kỳ (CBO) ước tính rằng việc cắt giảm thuế tiền lương (đặc biệt khi chỉ
giới hạn ở các công ty tăng lương), tăng trợ cấp thất nghiệp và hoàn thuế
cho các hộ gia đình có thu nhập thấp sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn mỗi năm
được chi tiêu dưới dạng đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
1.2 Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Nhìn chung, số tiền mà người thất nghiệp nhận được hàng tuần từ
quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Hoa Kỳ là từ 40 đến 450 USD. Trong cuộc
khủng hoảng Covid-19: Vào ngày 18 tháng 3 năm 2020, Tổng thống
Trump đã ký Đạo luật ứng phó với vi-rút Corona, đạo luật này cung cấp
thêm sự linh hoạt và nguồn lực hành chính cho các cơ quan bảo hiểm thất 17
nghiệp của tiểu bang và liên bang để ứng phó với đại dịch COVID-19,
bao gồm cả những người lao động bị ảnh hưởng thông thường. không đủ
điều kiện. Khi nói đến trợ cấp thất nghiệp, cả cá nhân tự kinh doanh, nhà
thầu độc lập và nhân viên hợp đồng bị sa thải đều mất việc vì một số lý do
nhất định liên quan đến COVID-19 và thường đủ điều kiện nhận trợ cấp
thất nghiệp lên tới 39 tuần tại Hoa Kỳ. Vì vậy, có thể thấy hệ thống bảo
hiểm thất nghiệp của chính phủ Mỹ vẫn hoạt động rất tốt ngay cả trong
cuộc khủng hoảng toàn cầu hiện nay do Covid-19. Gói cứu trợ do Tổng
thống Hoa Kỳ Joe Biden ký vào tháng 3 năm 2021 đã gia hạn các điều
khoản thất nghiệp của Đạo luật CARES 2020 được ban hành dưới thời
chính quyền của Tổng thống Donald Trump cho đến ngày 6 tháng 9 năm
2021. Số tiền trợ cấp thất nghiệp liên bang hàng tuần cho người Mỹ giảm
từ 600 USD xuống 300 USD (không tính Sự xem xét). mang lại lợi ích cho tiểu bang.
1.3 Chính sách việc làm và mức lương tối thiểu
Việc tăng mức lương tối thiểu mang lại cho các hộ gia đình nhiều
tiền hơn để chi tiêu vào thời điểm các công ty đang đạt lợi nhuận kỷ lục và
ngày càng có ít công ty đầu tư vào. Một mức tăng nhỏ trong mức lương
tối thiểu sẽ làm tăng thu nhập và giảm nghèo mà không gây nguy hiểm
cho việc làm. Ngoài ra, việc tăng lương tối thiểu còn giúp tăng năng suất
lao động và sức mua của người tiêu dùng, từ đó mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế.
1.4 Sửa đổi chính sách cũ
Các yêu cầu pháp lý làm tăng đáng kể chi phí cho các doanh nghiệp
mới và doanh nghiệp hiện tại. Việc yêu cầu thay đổi các điều khoản đã hết
hạn sẽ đảm bảo rằng chỉ những điều khoản hợp lệ mới được thay thế. Các
công ty khởi nghiệp góp phần tạo ra 1/5 việc làm mới. Tuy nhiên, số 18
lượng doanh nghiệp mới thành lập mỗi năm đã giảm 17% sau cuộc suy
thoái. Tạp chí Inc đã đưa ra những ý tưởng mới để thúc đẩy các công ty
khởi nghiệp, bao gồm giảm thói quan liêu (red tape), tăng các khoản vay
vi mô (micro-loans) và làm cho chính sách thuế minh bạch hơn. 2. Từ doanh nghiệp
- Đầu tư cơ sở hạ tầng: với các chính sách hỗ trợ vốn từ chính phủ
hay áp dụng chính sách tiền tệ( giảm mức lãi suất xuống, tạo ra các chương
trình khơi thông dòng vốn) của FED, các doanh nghiệp nhận được các khoản
hỗ trợ vốn và phúc lợi lãi suất thấp từ ngân hàng. Điều đó khuyến khích các
doanh nghiệp sẽ đầu tư nhiều hơn vào cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị máy
móc để nâng cao sản lượng sản xuất lên, từ đó tạo thêm việc làm cho những
người lao động đang mất việc vì các doanh nghiệp ngừng trệ sản xuất do tác
động của đại dịch Covid.
- Các doanh nghiệp cũng áp dụng các chính sách nghỉ hưu dần dần
như: giảm giờ làm cho những người lao động đang ở độ tuổi nghỉ hưu,
khuyến khích tinh thần làm việc bằng cách đưa ra các mức thưởng điều này
tác động đến tâm lý của người lao động, khiến họ sẽ tham gia lao động thêm
một khoảng thời gian nữa rồi sẽ dần dần nghỉ hưu. Việc làm này để giảm tỷ lệ
thất nghiệp do già hóa dân số ở Mỹ.
- Làm việc từ xa: chuyển hướng kinh doanh sang các mảng liên quan
đến kinh doanh thông qua các trang mạng trực tuyến. Trong đại dịch covid
việc giãn cách xã hội đã hạn chế khả năng làm việc trực tiếp của người lao
động. Chính vì vậy việc kinh doanh ( hàng hóa và dịch vụ) online là một
hướng đi tích cực trong đại dịch. Không chỉ tiết kiệm chi phí di chuyển cho
người lao động mà còn tiết kiệm chi phí duy trì hoạt động cho các công
ty( khi mà người làm không đến làm việc tại công ty). Với sự phát triển của
công nghệ số, thì kinh doanh trực tuyến mang lại tiềm năng lớn. Do việc bị 19