















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ -------------------- BÀI TẬP LỚN --------------------
ĐỀ TÀI: TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHÓA CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2022-2024 Học phần:
Kinh tế vĩ mô (ECO02A)
Giảng viên hướng dẫn: ThS. An Như Hưng Thực hiện: Nhóm 7 - 241ECO02A05
Hà Nội, tháng 10 năm 2024
ĐỀ TÀI: TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHÓA CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2022-2024 Tên học phần: Kinh tế vĩ mô (ECO02A) Nhóm thực hiện: Nhóm 7 - K27KTB
Danh sách thành viên nhóm: STT Tên thành viên Mã sinh viên Vị trí 1 Nguyễn Thảo Nguyên 27A4020442 Nhóm trưởng 2 Nguyễn Thanh Mai 27A4020420 Thành viên 3 Lê Quỳnh Nga 27A4020431 Thành viên 4 Nguyễn Phương Thủy 27A4020475 Thành viên 5 Nguyễn Quỳnh Anh 27A4020353 Thành viên 6 Trịnh Ngọc Mai 27A4020422 Thành viên 7 Nguyễn Như Quỳnh 27A4020459 Thành viên
Địa chỉ liên hệ của nhóm trưởng: Tên: Số điện thoại: Địa chỉ email: 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp và chính sách tài khóa..................4
1.1. Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp........................................................4
1.1.1. Khái niệm về thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp..................................4
1.1.2. Phân loại thất nghiệp................................................................4
1.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tài khóa.............................................4
1.2.1. Khái niệm về chính sách tài khóa................................................4
1.2.2. Các công cụ của chính sách tài khóa.............................................5
1.2.3. Phân loại chính sách tài khóa......................................................5
1.3. Tác động của chính sách tài khóa đến thất nghiệp.............................5
Chương 2: Thực trạng thất nghiệp và điều hành chính sách tài khóa của Trung
Quốc giai đoạn 2022-2024......................................................................7
2.1. Dữ liệu và nguồn dữ liệu...............................................................7
2.2. Thực trạng thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 2022-2024.................8
2.3. Thực trạng điều hành chính sách tài khóa ở Trung Quốc giai đoạn 2022-
2024.............................................................................................10
Chương 3: Đánh giá và khuyến nghị.....................................................11
3.1. Đánh giá..................................................................................11
3.1.1. Ưu điểm..............................................................................11
3.1.2. Hạn chế..............................................................................12
3.2. Khuyến nghị............................................................................12
KẾT LUẬN......................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................15 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn 2022-2024, tình trạng thất nghiệp tại Trung Quốc đã trở thành
một thách thức lớn, khi nền kinh tế quốc gia này phải đối mặt với nhiều khó khăn và
bất ổn. Sau đại dịch COVID-19, thị trường lao động Trung Quốc gặp nhiều vấn đề,
đặc biệt là sự gia tăng tỉ lệ thất nghiệp trong giới trẻ. Nguyên nhân chính bao gồm
sự chững lại của nền kinh tế toàn cầu, sự giảm sút nhu cầu nội địa, cũng như các
quy định mới ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp quan trọng.
Đồng thời, sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc từ sản xuất
truyền thống sang công nghệ cao và dịch vụ đã làm thay đổi cơ cấu việc làm, khiến
nhiều lao động gặp khó khăn trong việc thích nghi và tìm việc mới. Chính phủ đã
thực hiện nhiều chính sách nhằm tăng cường hỗ trợ cho thị trường lao động, song
những kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn.
Tình trạng thất nghiệp kéo dài đặt ra những lo ngại về mặt xã hội, khi người lao
động, đặc biệt là giới trẻ, gặp khó khăn trong việc tìm việc làm ổn định và có thu
nhập đảm bảo. Điều này đòi hỏi Trung Quốc phải nỗ lực hơn trong việc tạo ra các
cơ hội việc làm và duy trì ổn định kinh tế để giảm bớt gánh nặng thất nghiệp. 3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp và chính sách tài khóa.
1.1. Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp
1.1.1. Khái niệm về thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động nhưng không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm.
Thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là thước đo của sự ổn
định và phát triển kinh tế. Tuy nhiên thất nghiệp vẫn là vấn đề nan giải, ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống của người dân.
Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm (%) giữa số người thất nghiệp so với tổng số
người trong lực lượng lao động. Tỉ lệ thất nghiệp cho biết nền kinh tế trong khoảng
thời gian xác định đã khai thác được tối đa nguồn cung lao động hay chưa.
Số ngườithấtnghiệp
Tỉ lệ thất nghiệp = Lựclượnglaođộng x100%
1.1.2. Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, là một hiện tượng phức
tạp. Ta có thể phân loại thành các loại thất nghiệp như sau: - Theo cơ cấu dân cư
+ Thất nghiệp theo giới tính.
+ Thất nghiệp theo độ tuổi.
+ Thất nghiệp phân chia theo vùng, lãnh thổ (thành thị, nông thôn,…).
+ Thất nghiệp chia theo ngành nghề.
+ Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc. - Theo lý do thất nghiệp
+ Thất nghiệp tạm thời. + Thất nghiệp cơ cấu. + Thất nghiệp chu kỳ.
1.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tài khóa
1.2.1. Khái niệm về chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) là các biện pháp can thiệp của Chính phủ,
được thực hiện thông qua các biện pháp thay đổi chi tiêu và hoặc thuế, nhằm đạt
được mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, ổn định
giá và kiểm soát lạm phát.
Như vậy, việc thực thi các chính sách tài khóa sẽ do Chính phủ thực hiện, còn
chính quyền địa phương không có chức năng này. 4
1.2.2. Các công cụ của chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa bao gồm 2 công cụ chính, đó là chi tiêu của Chính phủ và thuế.
Chi tiêu Chính phủ (G): là khoản chi tiêu, đầu tư để mua hàng hóa và dịch vụ
công cộng, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của chi tiêu công. Là một thành phần
của tổng cầu, tác động đến tổng cầu và sản lượng.
Thuế (T): Là một trong những nguồn thu nhập của ngân sách Nhà nước. Có
nhiều loại thuế khác nhau, được chia làm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế làm giảm thu nhập, từ đó tác động đến tổng cầu và sản lượng.
1.2.3. Phân loại chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa có thể được chia làm 2 loại, hay nói cách khác, chính sách
tài khóa có thể được hoạch địch theo 2 hướng, đó là: chính sách tài khóa mở rộng và
chính sách tài khóa thắt chặt.
Chính sách tài khóa mở rộng: nhằm tăng cường chi tiêu của chính phủ và nguồn thu theo 2 hướng:
- Tăng mức độ chi tiêu của chính phủ (G), trực tiếp làm tăng tổng cầu (AD) (vì AD = C+G+I+NX).
- Giảm thuế (T) sẽ làm tăng thu nhập khả dụng của hộ gia đình (vì Y = d Y - T).
Dẫn tới chi tiêu (C) của người dân tăng và làm tăng tổng cầu (AD) (vì AD = C+I+G+NX).
Chính sách tài khóa thắt chặt: nhằm hạn chế chi tiêu của chính phủ và nguồn thu theo 2 hướng:
- Giảm mức độ chi tiêu của chính phủ (G), trực tiếp làm giảm tổng cầu (AD) (vì AD = C+G+I+NX).
- Tăng thuế (T) sẽ làm giảm thu nhập khả dụng của hộ gia đình (vì Y = d Y - T).
Dẫn tới chi tiêu (C) của người dân giảm và làm tăng tổng cầu (AD) (vì AD = C+I+G+NX).
1.3. Tác động của chính sách tài khóa đến thất nghiệp
Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng tổng cầu và đường AD 1dịch phải
thành đường AD .2 Điểm cân bằng ban đầu A có tọa độ (Po;YN) thay đổi sang điểm cân bằng mới B(P1;Y ). 1
Tại điểm cân bằng mới ta có Y1>YN. Do đó, khi Chính phủ
thực hiện chính sách tài khóa mở rộng thì làm giảm thất nghiệp. 5
Chính sách tài khóa thắt chặt sẽ làm giảm tổng cầu và đường AD dịch trái thành 1
đường AD .2 Điểm cân bằng ban đầu A có tọa độ (Po;YN) thay đổi sang điểm cân
bằng mới B(P1;Y ). Tại điểm 1
cân bằng mới ta có Y1>YN. Do đó, khi Chính phủ thực
hiện chính sách tài khóa thắt chặt thì làm tăng thất nghiệp. 6
Chương 2: Thực trạng thất nghiệp và điều hành chính sách tài khóa của Trung Quốc giai đoạn 2022-2024
2.1. Dữ liệu và nguồn dữ liệu
Tỉ lệ thất nghiệp thanh niên Trung Quốc đã đạt đến mức đáng kinh ngạc, với tỉ
lệ thất nghiệp của khoảng 100 triệu thanh niên Trung Quốc từ độ 16-24 tuổi lần đầu
tiên vượt quá 20% vào hồi 4/2023. Và sau đó đạt mức cao nhất là 21,3% vào tháng
6/2023, trong khi một số ước tính tỉ lệ cho rằng tỉ lệ thực có thể lên đến 40% ở các
vùng nông thôn hoặc thậm chí 50% khi tính cả lao động bán thời gian hoặc thiếu việc làm.
Theo báo cáo mới nhất của Cục Thống kê quốc gia nước này, tỉ lệ thất nghiệp
của thanh niên từ 16-24 tuổi tăng lên 17,1% trong tháng 7/2024. Đây là mức thất
nghiệp cao nhất của thanh niên kể từ khi Bắc Kinh áp dụng hệ thống tính toán dữ
liệu mới hồi tháng 12 năm ngoái.
Nguồn: Dữ liệu tỉ lệ thất nghiệp của người Trung Quốc.
Hình 2.1.1: Tỉ lệ thất nghiệp của người trẻ Trung Quốc giai đoạn 2021 - 2024
Dữ liệu từ Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS) cho thấy tỉ lệ thất nghiệp
của những người ở Trung Quốc trong độ tuổi từ 16-24 (không bao gồm học sinh,
sinh viên) đã tăng lên 18,8% vào tháng 8. Số liệu của NBS cũng cho thấy tỉ lệ thất
nghiệp ở nhóm tuổi từ 25-29 cũng tăng nhẹ lên 6,9% vào tháng 8 từ mức 6,5% vào
tháng 7. Con số này tăng so với mức 17,1% vào tháng 7 và 13,2% vào tháng 6. Tỉ lệ
nhóm tuổi 30-59 là 3.9%, giảm so với mức 4% được báo cáo vào tháng 6. Tỉ lệ thất
nghiệp ở thành thị của Trung Quốc ở mọi nhóm tuổi 16-24 đã tăng 5,3% vào tháng
8, tăng 0,1% so với mức tăng 5,2% vào tháng 7. 7
Nguồn: Dữ liệu Tỉ lệ thất nghiệp cao ngất ngưởng, khó khăn kinh tế Trung Quốc ngày càng trầm trọng
2.2. Thực trạng thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 2022-2024
Trong giai đoạn 2022-2024, tỉ lệ thất nghiệp chung của Trung Quốc đã dao
động ở mức khoảng 5-6%, với các xu hướng biến động nhất định do ảnh hưởng từ
nhiều yếu tố. Trong đó ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 là một đòn giáng mạnh mẽ
vào nền kinh tế Trung Quốc, gây ra tỉ lệ thất nghiệp kỷ lục từ đó đe dọa gây ra bất
ổn chính trị và xã hội.
Trong năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trung bình của Trung Quốc đã duy trì quanh
mức 5,5%, phản ánh áp lực kéo dài từ đại dịch và những biến động kinh tế toàn cầu.
Mặc dù nền kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu phục hồi, các yếu tố như gián đoạn
chuỗi cung ứng, áp lực lạm phát toàn cầu và những hạn chế trong tiêu dùng nội địa
đã khiến tỉ lệ thất nghiệp duy trì ở mức này. Đặc biệt, nhóm lao động trẻ từ 16-24
tuổi có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn, dao động từ 18-20%. Nguyên nhân chủ yếu là do
nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp giảm trong bối cảnh kinh tế khó khăn, khiến
cho yêu cầu về kỹ năng và kinh nghiệm ngày càng cao.
Nguồn: Tỉ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc năm 2022
Hình 2.2.1: Biểu đồ thể hiện tình trạng thất nghiệp Trung Quốc năm 2022
Trong năm 2023, nền kinh tế có sự cải thiện nhẹ, với tỉ lệ thất nghiệp chung
giảm xuống khoảng 5,2-5,3%, phản ánh sự tiến bộ từ các biện pháp kích thích tài
khóa và những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất và duy trì việc
làm. Trong đó, nhóm trẻ vẫn có tỉ lệ thất nghiệp cao (trên 19%), phần lớn do cạnh
tranh việc làm gia tăng và sự chuyển dịch của các ngành kinh tế sang lĩnh vực công nghệ cao. 8
Nguồn: Tỉ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc năm 2023
Hình 2.2.2: Biểu đồ tể hiện tình trạng thất nghiệp Trung Quốc năm 2023
Trong năm 2024, dự báo tỉ lệ thất nghiệp chung dao động quanh mức 5% cho
thấy tín hiệu tích cực từ nền kinh tế Trung Quốc, tuy nhiên tỉ lệ thất nghiệp trong
nhóm lao động trẻ vẫn có khả năng cao hơn mức trung bình toàn quốc, nhóm này
vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Việc ưu tiên phát triển lĩnh vực
công nghệ và dịch vụ cùng với các chính sách hỗ trợ đào tạo sẽ là nhân tố chủ chốt
để cải thiện cơ hội việc làm cho nhóm lao động trẻ. Ngoài ra, chiến tranh Nga-
Ukraine đã gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế Trung Quốc qua các kênh thương
mại và chuỗi cung ứng, dẫn đến sự gián đoạn trong nguồn cung nguyên liệu và tăng
chi phí sản xuất. Sự chậm trễ trong vận chuyển hàng hóa đã làm giảm hoạt động
thương mại, ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu của Trung Quốc, đặc biệt là với những
doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường quốc tế. Kết quả là, nhu cầu lao động trong
các ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu giảm, tạo ra áp lực cạnh tranh gia tăng
trong thị trường lao động, đặc biệt đối với nhóm lao động trẻ và những người có trình độ thấp. 9
Nguồn: Tỉ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc năm 2024
Hình 2.2.3: Biểu đồ thể hiện tình trạng thất nghiệp Trung Quốc năm 2024
2.3. Thực trạng điều hành chính sách tài khóa ở Trung Quốc giai đoạn 2022- 2024
Trung Quốc đã tích cực sử dụng chính sách tài khóa theo hướng mở rộng.
Hỗ trợ doanh nghiệp: tăng chi tiêu công vào các dự án hạ tầng lớn và phát triển
các ngành công nghệ cao. Các dự án này không chỉ tạo thêm việc làm ngắn hạn mà
còn tạo cơ hội việc làm ổn định trong tương lai, góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp
chung. và các chính sách hỗ trợ thị trường lao động khác.
Khuyến khích khởi nghiệp: Trung Quốc đã có những biện pháp hỗ trợ khởi
nghiệp, đào tạo kỹ năng và tạo điều kiện thực tập, kết nối sinh viên với doanh
nghiệp, nhằm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong thanh niên.
Chính sách bảo hiểm xã hội: Mở
rộng bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách
an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người lao động mất việc làm trong thời gian khó khăn,
giảm bớt áp lực kinh tế.
Điều chỉnh thị trường lao động: Chính phủ có những can thiệp cần thiết để điều
chỉnh thị trường lao động, giữa cung và cầu lao động.
Những chính sách tài khóa này không chỉ thể hiện sự cố gắng của Trung Quốc
trong việc đối phó với tình trạng thất nghiệp, mà còn thể hiện cam kết xây dựng một
nền kinh tế bền vững, năng động và thích ứng với những biến động trong tương lai.
Sự kết hợp giữa đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp và an sinh xã hội sẽ là nền tảng vững
chắc cho sự phục hồi và phát triển của thị trường lao động. 10
Chương 3: Đánh giá và khuyến nghị 3.1. Đánh giá
Từ năm 2022 đến 2024, Trung Quốc triển khai chính sách tài khóa mở rộng
nhằm chủ động đối phó với những thách thức của hậu đại dịch COVID-19, suy
thoái kinh tế toàn cầu và thất nghiệp gia tăng. Có thể đánh giá cụ thể những điểm
mạnh và hạn chế của các biện pháp tài khóa của Trung Quốc trong giai đoạn này như sau: 3.1.1. Ưu điểm
Các chính sách như miễn giảm thuế, hỗ trợ tín dụng ưu đãi và trợ cấp đã hỗ trợ
nhanh chóng cho doanh nghiệp có thể duy trì khả năng hoạt động và giữ chân lao
động, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), từ đó ngăn chặn tình trạng
sa thải ồ ạt và giảm tỉ lệ thất nghiệp tạm thời. Đồng thời, Chính phủ Trung Quốc đã
đẩy mạnh chi tiêu công vào các dự án cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công
nghệ cao không chỉ giúp tạo việc làm tạm thời mà còn thúc đẩy việc làm dài hạn
cho các ngành công nghệ, xây dựng và công nghiệp. Đây là hướng đi có tính dài
hạn, mang lại lợi ích lâu dài, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Nguồn: Tổng hợp tỉ lệ thất nghiệp và chi tiêu công Trung Quốc 2022 - 2024
Trung Quốc đã có những biện pháp hỗ trợ khởi nghiệp, đào tạo kỹ năng và kết
nối doanh nghiệp giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp trong thanh niên và tăng tính thích ứng
của lực lượng lao động với thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng. Mặt
khác, các chính sách như mở rộng bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ an sinh xã hội 11
giúp giảm áp lực tài chính lên những người lao động bị mất việc làm. Điều này góp
phần ổn định xã hội và bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương. 3.1.2. Hạn chế
Việc giảm thu thuế và chi tiêu tăng cao gây áp lực lên ngân sách quốc gia, có
thể dẫn đến mất ổn định tài chính. Đầu tư công mạnh vào các dự án cơ sở hạ tầng có
thể gây lãng phí, làm gia tăng nợ công nếu việc phân bổ nguồn lực chưa tối ưu. Mặc
dù chính sách tài khóa đã có những tác động tích cực đến việc làm nhưng lợi ích
không được phân phối đồng đều khi một số ngành mới như công nghệ cao được ưu
tiên, trong khi các ngành truyền thống lại không nhận được sự hỗ trợ đầy đủ dẫn
đến tình trạng thất nghiệp cơ cấu: tỉ lệ thất nghiệp trong một số ngành truyền thống
vẫn cao. Đồng thời, nền kinh tế Trung Quốc vẫn phụ thuộc nhiều vào cho tiêu công
để kích thích tăng trưởng mà thiếu sự phát triển tự nhiên từ khu vực tư nhân có thể
làm tính bền vững của nền kinh tế trong dài hạn.
Như vậy, chính sách tài chính mở rộng của Trung Quốc từ 2022 đến 2024 đã
giúp giảm thất nghiệp ngắn hạn và ổn định thị trường lao động. Tuy nhiên, để đảm
bảo sự phát triển bền vững, Trung Quốc cần tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, giảm
phụ thuộc vào chi tiêu công và mở rộng hỗ trợ cho các ngành kinh tế truyền thống
nhằm giảm thất nghiệp cơ cấu. Bên cạnh đó, cần thúc đẩy tiêu dùng nội địa và phát
triển khu vực tư nhân để đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cân bằng và lâu dài. 3.2. Khuyến nghị
Để cân bằng giữa việc giảm tỉ lệ thất nghiệp, duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định
và tránh nguy cơ lạm phát, Trung Quốc nên cân nhắc các chiến lược sau:
Tập trung vào các ngành chiến lược: Đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao
như trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học để thúc đẩy tăng
trưởng bền vững và tạo ra việc làm chất lượng cao.
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp các khoản vay ưu đãi và
hỗ trợ kỹ thuật để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng quy mô, từ đó tăng cơ hội việc làm.
Chính sách tài khóa linh hoạt: Kiểm soát chi tiêu công linh hoạt, đảm bảo các
khoản đầu tư cơ sở hạ tầng mang lại hiệu quả, đồng thời áp dụng các biện pháp
giảm thuế tạm thời để hỗ trợ người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Khuyến khích giáo dục và đào tạo kỹ năng: Xây dựng các chương trình phát
triển và đào tạo lại kỹ năng để giúp người lao động chuẩn bị cho các nhu cầu thay
đổi của thị trường lao động. 12
Kiểm soát lạm phát: Theo dõi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và điều chỉnh lãi suất
khi cần thiết để kiểm soát lạm phát, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư
và tiêu dùng. Điều chỉnh giá cả các mặt hàng thiết yếu để đảm bảo mọi người có thể
tiếp cận được các nhu yếu phẩm.
Thúc đẩy tiêu dùng nội địa: Tạo ra các chính sách khuyến khích và hỗ trợ an
sinh xã hội để tăng sức mua và thúc đẩy nhu cầu nội địa.
Chính sách đối ngoại linh hoạt: Thực hiện các chính sách thương mại linh hoạt
để củng cố quan hệ đối tác và thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
Bằng cách áp dụng các chiến lược này, Trung Quốc có thể tạo ra một môi
trường kinh tế ổn định, giảm tỉ lệ thất nghiệp và giảm thiểu nguy cơ lạm phát trong tương lai. 13 KẾT LUẬN
Do tình trạng COVID-19, đã ảnh hưởng nhiều đến vấn đề thất nghiệp, phản ánh
sự chuyển dịch kinh tế và áp lực từ các biến cố xã hội từ năm 2022-2024. Điều này
khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, cắt giảm nhân sự khiến cho tỉ lệ thất
nghiệp chính thức tại các khu đô thị duy trì ở mức 5% đến 5.3%. Tuy nhiên, thất
nghiệp trong nhóm thanh niên là vấn đề lo ngại nhất, khi con số này đã vượt 20%
vào giữa năm 2023 trước khi chính phủ ngừng công bố số liệu chi tiết.
Để khắc phục tình trạng này thì Trung Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp và triển
khai như thúc đẩy đầu tư hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp, mở rộng các chương trình
đào tạo nghề. Tuy nhiên, do dân số đông nên biện pháp này chưa đạt hiệu quả mong muốn.
Thất nghiệp không chỉ làm ảnh hưởng đến thu nhập của cá nhân mà còn làm
suy giảm kinh tế đất nước, cũng như các vấn đề về tệ nạn xã hội ngày càng nhiều hơn, khó khắc phục. 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. MIRAE ASSET. 3 8 2023, https://master.masvn.com/kien-thuc-dau-tu-
chung-khoan/chinh-sach-tai-khoa-va-tac-dong-cua-chinh-sach-doi-voi-nen- kinh-te-p1-205?
fbclid=IwY2xjawGla1tleHRuA2FlbQIxMAABHcDMMKSG1AiYZbu-
D8BBm9fRKgTyZOMI9kKM4R1Rb__M8ltgJmSCZ0wwKA_aem_5Y2B2r 3N3DAuxe6q2qVdcA.
2. TITITADA. 6 10 2024, https://tititada.com/academy/kinh-te-vi-mo/ty-le-
that-nghiep-thanh-nien-tai-trung-quoc.
3. “Tỉ lệ thất nghiệp cao ngất ngưởng, khó khăn kinh tế Trung Quốc ngày càng
trầm trọng.” VietnamFinance, 24 September 2024,
https://vietnamfinance.vn/ty-le-that-nghiep-cao-ngat-nguong-kho-khan-kinh-
te-trung-quoc-ngay-cang-tram-trong-d116495.html#google_vignette.
4. “China Unemployment Rate.” Trading Economics,
https://tradingeconomics.com/china/unemployment-rate. 15