Học Viện Ngân Hàng
Phân viện Bắc Ninh
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
CHỦ ĐỀ:VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2024-
2025
Giảng viên: Phạm Thị Cẩm Vân
Nhóm: 13
Lớp: K27KTB-BN
Thành viên – Mã sinh viên:
Nguyễn Mai Hà Vy (Nhóm trưởng) 27A4023501
Nguyễn Thị Thùy Linh 27A4023427
Nông Khánh Ngọc 27A4023447
Phạm Bảo Ngọc 27A4023448
Nguyễn Thúy Vy 27A4023502
Bắc Ninh,2025
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Trong kinh tế mô, tăng trưởng kinh tế được hiểu s gia tăng tổng sản
lượng hàng hóa dịch vụ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định,
thường một năm. Sự gia tăng này được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (Tổng sản phẩm quốc dân)
2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
a) Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò như một động cơ mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát
triển của thị trường lao động gia tăng thu nhập cho người dân. Khi nền kinh tế
mở rộng, các doanh nghiệp không chỉ tăng cường sản xuất mà còn đầu tư vào các dự
án mới, từ đó tạo ra một lượng lớn hội việc làm đa dạng. Sự gia tăng này không
chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp còn mang lại cho người lao động sự ổn định về
tài chính, tạo điều kiện cho họ nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng sản xuất: Khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp
mở rộng quy sản xuất, đầu vào các dự án mới, dẫn đến nhu cầu tuyển
dụng lao động tăng cao.
Phát triển ngành nghề mới: Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy sự ra đời
phát triển của các ngành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ,
dịch vụ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng.
Thu hút đầu tư: Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định thu hút đầu
trong ngoài nước, tạo ra các khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm
thương mại, dịch vụ, từ đó tạo ra hàng loạt việc làm mới.
Tạo ra nhiều việc làm hơn: Tăng trưởng kinh tế giúp tạo ra số lượng
việc làm lớn hơn so với số lượng người gia nhập thị trường lao động, từ đó
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Tăng sức mua: Khi nhiều người việc làm và thu nhập ổn định, sức
mua của người dân tăng lên, thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất, tạo ra thêm nhiều
việc làm trong các ngành nghề khác.
Tăng lương: Khi năng suất lao động tăng lên do tiến bộ công nghệ
đầu vào nguồn nhân lực, doanh nghiệp khả năng tăng lương cho người
lao động.Sự cạnh tranh trên thị trường lao động cũng thúc đẩy doanh nghiệp
tăng lương để thu hút và giữ chân nhân tài.
b) Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tăng trưởng kinh tế nền tảng vững chắc để gia tăng nguồn thu ngân sách
nhà nước, tạo điều kiện cho chính phủ đầu vào các lĩnh vực then chốt của đất
nước. Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất, kinh doanh sôi động hơn, kéo
theo sự gia tăng của các khoản thuế phí, từ đó làm phong phú ngân sách nhà
nước. Dưới đây là những cách thức mà tăng trưởng kinh tế góp phần làm tăng nguồn
thu ngân sách:
Tăng thu từ thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, các doanh nghiệp thường chứng kiến sự gia tăng
về doanh thu lợi nhuận. Điều này trực tiếp dẫn đến việc nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cao hơn. Đồng thời, môi trường kinh doanh thuận lợi cũng khuyến khích sự
ra đời của nhiều doanh nghiệp mới, mở rộng cơ sở nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sức khỏe của khu vực doanh nghiệp còn
đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
Thuế thu nhập cá nhân:
Tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, giảm tỷ lệ thất nghiệp
tăng số lượng ngườithu nhập từ lương tiền công. Khi thu nhập của người dân
tăng lên, số thuế thu nhập nhân thu nhập cá nhân họ phải nộp cũng tăng theo.
Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu ngân sách mà còn phản ánh sự cải thiện về
mức sống và thu nhập của người dân.
Thuế giá trị gia tăng (VAT):
Khi nền kinh tế phát triển, sức mua của người dân tăng lên, dẫn đến sự gia tăng
về tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Điều này trực tiếp làm tăng số thuế giá trị gia tăng
(VAT) thu được. Đồng thời, sự gia tăng trong sản xuất cũng góp phần vào việc tăng
thu thuế VAT, khi các doanh nghiệp mua sắm nguyên vật liệu và trang thiết bị.
Thuế xuất nhập khẩu:
Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, dẫn đến sự gia
tăng về xuất nhập khẩu hàng hóa. Khi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên, số
thuế xuất nhập khẩu thu được cũng tăng theo. Điều này không chỉ phản ánh sự mở
rộng của hoạt động thương mại còn đóng góp vào nguồn thu ngân sách từ lĩnh
vực này.
Tăng thu từ các khoản lệ phí:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, hoạt động kinh tế hội trở nên sôi động hơn,
tạo ra nhu cầu lớn hơn đối với các dịch vụ công. Điều này trực tiếp dẫn đến sự gia
tăng nguồn thu từ các khoản lệ phí.
- Cụ thể, khi nhu cầu giao thông tăng cao, số lượng phương tiện lưu
thông trên đường bộ cũng tăng theo, dẫn đến việc thu phí đường bộ cầu
đường cũng tăng lên đáng kể.
- Tương tự, sự gia tăng hoạt động kinh doanh đầu kéo theo nhu
cầu sử dụng các dịch vụ hành chính công như đăng ký kinh doanh, cấp phép xây
dựng, và các thủ tục hành chính khác. Điều này làm tăng số thu từ các khoản lệ
phí hành chính.
- Bên cạnh đó, khi thu nhập của người dân được cải thiện, họ khả
năng chi trả cho các dịch vụ công như y tế, giáo dục, các dịch vụ công khác,
dẫn đến sự gia tăng về thu phí dịch vụ công.
Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự gia tăng về hoạt động kinh tế xã hội
còn nguồn thu quan trọng để đắp chi phí cung cấp các dịch vụ công, đảm
bảo chất lượng và hiệu quả của chúng.
Tăng thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước:
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động kinh tế, khi nền
kinh tế tăng trưởng, các hoạt động này thường mang lại nguồn thu lớn hơn cho ngân
sách nhà nước.
- Cụ thể, khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp nhà nước hoạt
động trong các lĩnh vực như năng lượng, viễn thông, giao thông vận tải
thường lợi nhuận tăng lên. Điều này dẫn đến sự gia tăng về đóng góp vào
ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có thêm nguồn lực để đầu vào các lĩnh
vực quan trọng.
- Đồng thời, khi nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên tăng lên, nhà nước có
thể tăng thu từ việc khai thác bán các tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt,
khoáng sản. Nguồn thu này không chỉ giúp tăng nguồn ngân sách còn đóng
góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Ngoài ra, nhà nước cũng có thể thu lợi nhuận từ các hoạt động tài
chính như đầu vào thị trường chứng khoán, cho vay, các hoạt động tài
chính khác.
Sự gia tăng thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước không chỉ giúp tăng
nguồn thu ngân sách còn giúp nhà nước thêm nguồn lực để đầu vào các
lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện mức sống của
người dân phát triển sở hạ tầng của một quốc gia. Dưới đây phân tích chi
tiết:
c) Cải thiện mức sống, phát triển cơ sở hạ tầng.
Để xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại, việc cải thiện mức sống của người
dân phát triển sở hạ tầng hai nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự chung tay của
toàn xã hội.
Cải thiện mức sống:
Khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất, dịch vụ, và thương mại mở rộng
quy mô hoạt động, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động tăng cao. Điều này không
chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động, mà còn giúp giảm tỷ lệ thất
nghiệp, mang lại sự ổn định an tâm về thu nhập cho người n. Khi người lao
động sản xuất ra nhiều giá trị hơn trong cùng một khoảng thời gian, doanh nghiệp có
khả năng tăng lương để thu hút giữ chân nhân tài. Sự cạnh tranh trên thị trường
lao động cũng thúc đẩy doanh nghiệp tăng lương để đảm bảo rằng họ thể tuyển
dụng được những người lao động có năng lực kinh nghiệm. Thu nhập ổn định từ
việc làm không chỉ giúp người dân đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở,
còn cho phép họ đầu vào giáo dục, y tế, các hoạt động giải trí, nâng cao chất
lượng cuộc sống. Thu nhập tăng cũng tạo điều kiện cho người dân tiết kiệm đầu
tư vào tương lai, đảm bảo sự an toàn tài chính cho bản thân và gia đình. Sự gia tăng
thu nhập của người lao động tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực đến toàn bộ nền kinh tế.
Khi người dân thu nhập cao hơn, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa dịch
vụ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này tạo
ra thêm nhiều việc làm và thu nhập, tạo ra một vòng tròn tích cực cho nền kinh tế.
Phát triển cơ sở hạ tầng:
Tăng trưởng kinh tế tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển toàn
diện của cơ sở hạ tầng. Trong lĩnh vực , nhu cầu vận chuyển hànggiao thông vận tải
hóa hành khách tăng cao, đòi hỏi chính phủ phải đầu mạnh mẽ vào việc xây
dựng nâng cấp hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển, sân bay, tạo điều
kiện thuận lợi cho lưu thông phát triển kinh tế. Đối với , tăng trưởngnăng lượng
kinh tế đòi hỏi nguồn cung ổn định và dồi dào, thúc đẩy chính phủ đầu tư vào các dự
án điện lực, khai thác năng lượng tái tạo, đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.
Trong lĩnh vực , sự phát triển của ngành công nghệ thông tin được thúcviễn thông
đẩy bởi tăng trưởng kinh tế, khuyến khích chính phủ đầu tư vào xây dựng mạng lưới
viễn thông hiện đại, internet tốc độ cao, phủ sóng rộng khắp, tạo nền tảng cho sự
phát triển của nền kinh tế số. Cuối cùng, cũng được hưởng lợicơ sở hạ tầnghội
từ tăng trưởng kinh tế, với việc xây dựng trường học, bệnh viện, nhà hội, cải
thiện điều kiện sống cho người dân, đặc biệt các vùng nông thôn vùng sâu
vùng xa, đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững của đất nước.
d) Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc
nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế trở thành một mục tiêu chiến lược quan
trọng đối với mọi quốc gia."Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Một nền kinh tế mạnh mẽ không chỉ
tạo ra sự thịnh vượng trong nước còn mang lại nhiều lợi ích trên phạm vi toàn
cầu. Một quốc gia có vị thế vững mạnh trên trường quốc tế sẽ có nhiều cơ hội để bảo
vệ lợi ích quốc gia, thúc đẩy hợp tác quốc tế đóng góp vào sự phát triển của thế
giới.
Tăng cường sức mạnh kinh tế:
Một nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ tạo ra nguồn lực tài chính dồi o, cho
phép quốc gia đầu vào các lĩnh vực quan trọng như quốc phòng, ngoại giao
viện trợ quốc tế. Nguồn lực này không chỉ giúp quốc gia bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ mà còn tăng cường khả năng thực hiện các mục tiêu đối ngoại. Sức mạnh kinh tế
cũng giúp quốc gia có tiếng nói mạnh mẽ hơn trong các tổ chức quốc tế các diễn
đàn đa phương, cho phép quốc gia tham gia vào việc định hình các chính sách
quy định toàn cầu.
Nâng cao uy tín quốc gia:
Nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững tạo ra hình ảnh tích cực về quốc gia
trên trường quốc tế. Việc thực hiện các chính sách kinh tế minh bạch, hiệu quả và có
trách nhiệm giúp xây dựng lòng tin sự tín nhiệm của cộng đồng quốc tế. Đồng
thời, việc tham gia tích cực vào các hoạt động kinh tế quốc tế, như thương mại tự do
đầu quốc tế, cũng giúp nâng cao uy tín quốc gia, khẳng định vai trò trách
nhiệm của quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Mở rộng ảnh hưởng quốc tế:
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho quốc gia mở rộng ảnh hưởng của mình
thông qua các hoạt động kinh tế, văn hóa chính trị. Việc xây dựng các mối quan
hệ đối tác kinh tế và chiến lược với các quốc gia khác giúp tăng cường sự phụ thuộc
lẫn nhau mở rộngnh hưởng kinh tế. Sức mạnh kinh tế cũng cho phép quốc gia
quảng văn hóa, giáo dục các giá trị của mình trên trường quốc tế, tăng cường
ảnh hưởng mềm của quốc gia.
Gia tăng khả năng hợp tác quốc tế:
Một quốc gia nền kinh tế phát triển mạnh mẽ sẽ nhiều khả năng đóng
góp vào các hoạt động hợp tác quốc tế, như viện trợ phát triển, giải quyết các vấn đề
toàn cầu tham gia vào các tổ chức quốc tế. Việc tham gia vào các hoạt động này
giúp quốc gia xây dựng các mối quan hệ đối tác tốt đẹp với các quốc gia khác
khẳng định vai trò lãnh đạo trong các vấn đề toàn cầu. Đồng thời, việc hợp tác kinh
tế, chính trị và văn hóa giúp quốc gia tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau xây dựng
lòng tin.
3. Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là một trong những công cụ quan trọng nhất của chính phủ
để điều tiết nền kinh tế.liên quan đến việc sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế để
tác động đến tổng cầu, sản lượng, việc làm và lạm phát.
Các công cụ chính của chính sách tài khóa:
a) Chi tiêu chính phủ:
- Chi tiêu chính phủ các khoản chi tiêu của nhà nước cho các hoạt động
dịch vụ công. Đây là một trong những công cụ chính để chính phủ tác động đến nền
kinh tế. Bao gồm các khoản chi tiêu cho giáo dục, y tế, sở hạ tầng, quốc phòng,
các chương trình phúc lợi hội. Khi chính phủ tăng chi tiêu, tổng cầu tăng lên,
thúc đẩy sản xuất và tạo việc làm.
- Hai loại chi tiêu chính phủ:
+ Chi tiêu thường xuyên:
Chi lương cho cán bộ, công chức : Đây khoản chi để trả lương cho đội ngũ
cán bộ, công chức làm việc trong các quan nhà nước, từ trung ương đến địa
phương. Khoản chi này đảm bảo hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước, duy
trì sự ổn định và hiệu quả của các dịch vụ công.
Chi cho hoạt động của các quan nhà nước : Bao gồm các khoản chi cho
hoạt động hành chính, văn phòng, mua sắm trang thiết bị, các chi phí khác để
đảm bảo hoạt động của các quan nhà nước. Khoản chi này đảm bảo các quan
nhà nước có đủ nguồn lực để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.
Chi cho các chương trình phúc lợi xã hội : Bao gồm các khoản chi cho trợ cấp
thất nghiệp, lương hưu, trợ cấp cho người nghèo, người khuyết tật, và các đối tượng
chính sách khác. Khoản chi này nhằm đảm bảo an sinh hội, giảm bớt sự bất bình
đẳng, và bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội.
+Chi tiêu đầu tư:
Chi cho xây dựng cơ sở hạ tầng Bao gồm các khoản chi cho xây dựng:
nâng cấp đường xá, cầu cống, cảng biển, sân bay, bệnh viện, trường học,
và các công trình công cộng khác. Khoản chi này tạo ra nền tảng vật chất cho
sự phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, và thu hút
đầu tư.
Chi cho nghiên cứu khoa học Bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu:
bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ. Khoản chi này thúc
đẩy sự đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, và tạo
ra các sản phẩm và dịch vụ mới.
Chi cho các dự án phát triển kinh tế Bao gồm các khoản chi cho các:
dự án phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, các ngành kinh tế
khác. Khoản chi này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho người dân.
b) Thuế:
Thuế là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với các tổ chức cá nhân theo
quy định của pháp luật. đóng vai trò cùng quan trọng trong việc duy trì
phát triển đất nước. Thuế nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, đảm bảo
nguồn lực tài chính cho chính phủ thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.
Nguồn thu từ thuế được sử dụng để chi tiêu cho các hoạt động dịch vụ công, như
giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, phát triển sở hạ tầng. Chính phủ thể sử
dụng thuế để điều tiết tổng cầu, khuyến khích hoặc hạn chế một số hoạt động kinh
tế.
- Các loại thuế chính:
+Thuế thu nhập nhân (TNCN): Thuế TNCN loại thuế trực thu, đánh
trực tiếp vào thu nhập của cá nhân từ lương, kinh doanh và các nguồn khác. Thuế
suất lũy tiến được áp dụng, nghĩa thu nhập cao hơn chịu thuế suất cao hơn,
nhằm mục đích tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội.
+Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN thuế trực thu, đánh
vào lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Thuế suất thường
cố định, nhưng thể ưu đãi cho một số ngành nghề. Mục đích tạo nguồn
thu ngân sách và điều tiết hoạt động kinh doanh.
+Thuế giá trị gia tăng (VAT): VAT thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng
thêm của hàng hóa dịch vụ. Người tiêu dùng cuối cùng chịu thuế, nhưng
doanh nghiệp người nộp. VAT tạo nguồn thu lớn cho ngân sách khuyến
khích tiêu dùng nội địa.
+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt loại thuế gián thu, đánh
vào một số mặt hàng xa xỉ hoặc hại cho sức khỏe. Người tiêu dùng các mặt
hàng chịu thuế TTĐB đối tượng chịu thuế. Mục đích của thuế TTĐB hạn
chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích, tăng nguồn thu cho ngân sách
nhà nước và điều tiết tiêu dùng hàng hóa xa xỉ. Đặc điểm của thuế TTĐB là thuế
suất cao áp dụng cho các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá, ô dịch vụ
kinh doanh casino.
+Thuế xuất nhập khẩu: Thuế này đánh vào hàng hóa xuất và nhập khẩu, với
thuế suất thay đổi tùy theo loại hàng hóa, nhằm bảo hộ sản xuất trong nước
điều tiết thương mại.
+Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào việc khai thác các
tài nguyên thiên nhiên. Các tổ chức, nhân khai thác tài nguyên đối tượng
chịu thuế. Mục đích của thuế tài nguyên bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tạo
nguồn thu cho ngân sách từ việc khai thác tài nguyên. Đặc điểm của thuế tài
nguyên là thuế suất tùy thuộc vào loại tài nguyên và mức độ khai thác.
+Thuế môi trường: Thuế bảo vệ môi trường loại thuế đánh vào các hoạt
động gây ô nhiễm môi trường. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động gây ô nhiễm
đối tượng chịu thuế. Mục đích của thuế bảo vệ môi trường khuyến khích bảo
vệ môi trường, hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm và tạo nguồn thu cho các hoạt
động bảo vệ môi trường. Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường thuế suất tùy
thuộc vào mức độ gây ô nhiễm.
c) Bội chi ngân sách
Bội chi ngân sách tình trạng chi tiêu của chính phủ vượt quá thu nhập trong
một khoảng thời gian nhất định, thường một năm tài chính. Đây một vấn đề
phức tạp, có thể gây ra những tác động tích cực và tiêu cực đối với nền kinh tế.
Nguyên nhân
- Chi tiêu công tăng cao: Chính phủ thể tăng chi tiêu cho các chương trình
phúc lợi hội, đầu sở hạ tầng, chi tiêu quốc phòng hoặc các dự án phát triển
kinh tế khác. Các sự kiện bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh cũng thể làm tăng chi
tiêu công.
- Doanh thu thuế giảm: Suy thoái kinh tế thể làm giảm doanh thu thuế do
thu nhập lợi nhuận của người dân doanh nghiệp giảm. Việc giảm thuế để kích
thích kinh tế cũng có thể làm giảm doanh thu thuế.
- Nợ công tăng cao: Việc trả lãi gốc của các khoản vay nợ công thể
làm tăng chi tiêu của chính phủ. Các khoản bảo lãnh của chính phủ cho các khoản
vay của các doanh nghiệp nhà nước hoặc các tổ chức tài chính nếu tổ chức này
không trả được nợ, chính phủ phải trả thay.
Tác động
- Tác động tích cực:
+Kích thích tăng trưởng kinh tế: Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, khi tổng
cầu giảm sút, chính phủ có thể tăng chi tiêu công để kích thích tiêu dùng đầu
tư. Việc tăng chi tiêu công cho các dự án cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế... sẽ tạo ra
việc làm, tăng thu nhập cho người dân, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+Đầu tư vào sở hạ tầng: Bội chi ngân sách thể được sử dụng để đầu
vào các dự án sở hạ tầng quan trọng, như đường xá, cầu cống, cảng biển,
sân bay... Những dự án này không chỉ tạo ra việc làm trong ngắn hạn còn
mang lại lợi ích kinh tế dài hạn, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế.
+Hỗ trợ các chương trình phúc lợi hội: Bội chi ngân sách thể được
sử dụng để hỗ trợ các chương trình phúc lợi hội, giúp giảm bớt gánh nặng
cho người nghèo các nhóm yếu thế trong hội. Điều này góp phần đảm bảo
an sinh xã hội và giảm bất bình đẳng thu nhập.
- Tác động tiêu cực:
+Tăng nợ công: Bội chi ngân sách kéo dài sẽ dẫn đến nợ công tăng cao,
gây áp lực lên ngân sách nhà nước trong tương lai.Việc trả lãi gốc của các
khoản nợ công sẽ làm giảm nguồn lực tài chính dành cho các hoạt động đầu
và chi tiêu công khác.
+Gây lạm phát: Nếu bội chi ngân sách được tài trợ bằng cách in tiền, điều
này thể dẫn đến lạm phát. Lạm phát làm giảm giá trị của đồng tiền, gây bất
ổn cho nền kinh tế và ảnh hưởng đến đời sống người dân.
+Gây áp lực lên lãi suất: Chính phủ vay tiền để đắp bội chi ngân sách
có thể làm tăng nhu cầu vay vốn trên thị trường, từ đó đẩy lãi suất tăng cao. Lãi
suất tăng cao sẽ làm giảm đầu tư tư nhân và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
+Gây bất ổn kinh tế mô: Bội chi ngân sách quá mức kéo dài thể
gây ra sự mất cân đối trong nền kinh tế, dẫn đến các vấn đề như thâm hụt cán
cân thương mại, giảm dự trữ ngoại hối và gây mất niềm tin của nhà đầu tư.
d) Mục tiêu
Ổn định kinh tế: Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong
việc . Trong thời kỳ lạm phát cao, chính phủ thể giảm chiổn định kinh tế
tiêu và tăng thuế để giảm tổng cầu, từ đó kiềm chế lạm phát. Ngược lại, trong
thời kỳ suy thoái, chính phủ thể tăng chi tiêu công giảm thuế để kích
thích kinh tế. Bằng cách quản lý nợ công bội chi ngân sách một cách hiệu
quả, chính phủ thể tạo ra một môi trường tài chính ổn định, thu hút đầu
trong và ngoài nước.
Tạo động lực tăng trưởng: Chính sách tài khóa cũng đóng vai trò trong
việc . Chính phủ thể sử dụng bội chi ngân sáchtạo động lực tăng trưởng
để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, như đường xá, cầu cống, cảng biển, sân bay, v.v.
Những đầu tư này giúp cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính phủ cũng thể
sử dụng các chính sách thuếchi tiêu để hỗ trợ các ngành công nghiệp mũi
nhọn, tạo ra động lực tăng trưởng mới. Đầu vào giáo dục đào tạo giúp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra một lực lượng lao động kỹ
năng cao, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hiện đại. Ngoài ra, chính phủ
thể sử dụng các chính sách thuế chi tiêu để khuyến khích nghiên cứu
phát triển, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới.
4. Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ một trong những công cquan trọng nhất của chính phủ
để điều tiết nền kinh tế. liên quan đến việc kiểm soát cung tiền và lãi suất để tác
động đến tổng cầu, sản lượng, việc làm và lạm phát.
a) Chính sách tiền tệ chủ yếu tác động vào hai yếu tố chính: lượng
tiền lưu thông và lãi suất
- Lượng tiền lưu thông:
+Khái niệm: Lượng tiền lưu thông là tổng số tiền đang được sử dụng trong nền
kinh tế, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
+Tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng lượng tiền lưu thông, người dân và
doanh nghiệp nhiều tiền hơn để chi tiêu đầu tư, từ đó kích thích tổng cầu
tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi ngân hàng trung ương giảm lượng tiền lưu thông,
chi tiêu và đầu tư sẽ giảm, giúp kiềm chế lạm phát.
- Lãi suất:
+Khái niệm: Lãi suất tỷ lệ phần trăm của một khoản tiền được tính khi tiền
đó được vay hoặc cho vay.thể hiện chi phí của việc vay tiền hoặc lợi nhuận của
việc cho vay tiền.
+Tác động: Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất, chi phí vay vốn giảm,
khuyến khích đầu tư và tiêu dùng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi
ngân hàng trung ương tăng lãi suất, chi phí vay vốn tăng, làm giảm đầu tiêu
dùng, giúp kiềm chế lạm phát.
b) Công cụ chính của chính sách tiền tệ
Nghiệp vụ thị trường mở
- : Đây hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ các giấy tờKhái niệm
giá khác trên thị trường mở giữa ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng.
- Cơ chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu, họ bơm tiền vào
nền kinh tế, làm tăng lượng tiền lưu thông và giảm lãi suất ngắn hạn. Khi ngân hàng
trung ương bán trái phiếu, họ rút tiền khỏi nền kinh tế, làm giảm lượng tiền lưu
thông và tăng lãi suất ngắn hạn.
- Tác động: Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ linh hoạt hiệu quả để điều
chỉnh lượng tiền lưu thông và lãi suất ngắn hạn. Nó giúp ngân hàng trung ương kiểm
soát thanh khoản của hệ thống ngân hàng và ổn định thị trường tiền tệ.
Dự trữ bắt buộc:
- : Dự trữ bắt buộc tỷ lệ phần trăm tối thiểu của tiền gửi cácKhái niệm
ngân hàng thương mại phải giữ lại tại ngân hàng trung ương, không được sử dụng
cho các hoạt động cho vay hay đầu tư. Đây một phần tiền gửi ngân hàng
không thể sử dụng để tạo ra lợi nhuận.
- chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các
ngân hàng thương mại có ít tiền hơn để cho vay, làm giảm lượng tiền lưu thông.Khi
ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại
nhiều tiền hơn để cho vay, làm tăng lượng tiền lưu thông.
- Tác động: Dự trữ bắt buộc công cụ mạnh mẽ để điều chỉnh lượng tiền lưu
thông, nhưng ít được sử dụng thường xuyên do tác động lớn đến hoạt động của các
ngân hàng thương mại.
Lãi suất điều hành:
-Khái niệm: Đây lãi suất ngân hàng trung ương áp dụng đối với các
khoản vay của các ngân hàng thương mại.
- chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất điều hành, chi phí
vay vốn của các ngân hàng thương mại tăng lên, họ sẽ tăng lãi suất cho vay đối
với khách hàng. Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất điều hành, chi phí vay vốn
của các ngân hàng thương mại giảm xuống, họ sẽ giảm lãi suất cho vay đối với
khách hàng.
- Tác động: Lãi suất điều hành công cụ quan trọng để truyền tải thông điệp
chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến lãi suất chung của
nền kinh tế.
Tỷ giá:
-Khái niệm: Tỷ giá giá cả của một đồng tiền được biểu thị bằng đồng tiền
khác. Nó phản ánh mối quan hệ cung và cầu giữa hai đồng tiền trên thị trường ngoại
hối.
- chế hoạt động: Ngân ng trung ương thể can thiệp vào thị trường
ngoại hối bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá hối đoái. Việc điều
chỉnh tỷ giá hối đoái thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu dòng vốn
đầu tư.
- Tác động: Tỷ giá hối đoái ổn định giúp tạo môi trường thuận lợi cho hoạt
động thương mại đầu quốc tế. Tuy nhiên, việc can thiệp vào thị trường ngoại
hối thể gây ra những tác động không mong muốn đến dự trữ ngoại hối lạm
phát.
c) Mục tiêu
Kiểm soát lạm phát: Kiểm soát lạm phát mục tiêu hàng đầu của
chính sách tiền tệ. Lạm phát cao làm giảm giá trị của đồng tiền, gây bất ổn
cho nền kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân. Ngân
hàng trung ương sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộcnghiệp
vụ thị trường m để điều chỉnh lượng tiền cung ứng, từ đó kiểm soát lạm
phát. Khi lạm phát gia tăng, ngân hàng trung ương thể tăng lãi suất
giảm cung tiền để kiềm chế lạm phát, và ngược lại.
Đảm bảo ổn định mô: Ổn định bao gồm việc duy trì sự ổn
định của giá cả, việc làm tỷ giá hối đoái. Chính sách tiền tệ giúp ổn định
thị trường tài chính, giảm thiểu biến động kinh tế tạo môi trường thuận lợi
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngân hàng trung ương cần theo dõi chặt
chẽ các chỉ số kinh tế điều chỉnh chính sách tiền tệ một cách linh
hoạt để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.
Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế: Chính sách tiền tệ thể kích thích tăng
trưởng kinh tế bằng cách giảm lãi suất tăng cung tiền, từ đó khuyến khích
đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, việc hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cần được thực
hiện một cách thận trọng để tránh gây ra lạm phát hoặc bong bóng tài sản.
Ngân hàng trung ương cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa mục tiêu ổn định giá cả và
mục tiêu tăng trưởng kinh tế để đưa ra các quyết định chính sách phù hợp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VAI TRÒ
CỦA CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 2024-2025
1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Việt Nam tiếp tục thể hiện khả năng tăng trưởng kinh tế đáng chú ý. Theo
những dự báo mới nhất, tăng trưởng GDP năm 2024 ước tính đạt từ 6 đến 6,5%,
dự báo cho năm 2025 khoảng 6,7%. Điều này cho thấy sự phục hồi đà tăng
trưởng tích cực của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn
nhiều thách thức. Những con số này phản ánh nỗ lực của chính phủ trong việc duy
trì tăng trưởng ổn định, đồng thời cho thấy sức chống chịu của nền kinh tế Việt Nam
trước những biến động bên ngoài.
Động lực tăng trưởng:
- Đầu tư công: Đầu tư công tiếp tục là một động lực quan trọng, đặc biệt
trong việc phát triển sở hạ tầng. Việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu
công giúp tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát
triển.
- Tiêu dùng nội địa phục hồi: Tiêu dùng nội địa đang dần phục hồi, nhờ
vào sự gia tăng thu nhập niềm tin của người tiêu dùng. Sự phục hồi này
đóng góp đáng kể vào tổng cầu của nền kinh tế.
- Xuất khẩu cải thiện: Xuất khẩu, một động lực truyền thống của kinh tế
Việt Nam, cũng đangdấu hiệu cải thiện, nhờ vào sự phục hồi của nhu cầu
từ các thị trường xuất khẩu chính.
Thách thức:
- Chi phí sản xuất tăng cao: Chi phí nguyên vật liệu chi phí lao động
tăng cao đang tạo áp lực lên lợi nhuận của các doanh nghiệp.
- Biến động giá năng lượng: Sự biến động của giá năng lượng toàn cầu
có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lạm phát.
- Nhu cầu thế giới suy yếu: Sự suy yếu của nhu cầu từ các thị trường
xuất khẩu chính có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Áp lực lạm phát:
- Áp lực lạm phát vẫn là một vấn đề cần quan tâm, với mục tiêu duy trì
quanh mức 3,5-4% trong năm 2024. Chính phủ cần theo dõi sát sao diễn biến
lạm phát các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ tài khóa phù
hợp.
2.2. Vai trò của chính sách tài khóa trong tăng trưởng kinh tế
-Khái niệm: Chính sách tài khóa các biện pháp can thiệp của chính phủ đến
hệ thống thuế chi tiêu của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế
như tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả kiểm
soát lạm phát. Chỉ Chính Phủ mới quyền, chức năng thực thi chính sách tài
khóa.
a) Đẩy mạnh đầu tư công
-Tập trung vào đầu công chuyển đổi xanh: Chính Phủ
đã tập trung nguồn lực đầu vào sở hạ tầng giao thông vận tải, các
công trình công cộng. Qua đó, giúp kết nối các vùng kinh tế, tạo thuận
cho lưu thông nh hóa, dịch vụ nâng cao đời sống, an sinh hội.
Đồng thời, việc chuyển đổi năng lượng xanh, tăng độ che phủ rừng cũng
như giảm tỷ lệ chất thải cũng giúp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
một cách bền vững, thu hút thêm đầu vào các lĩnh vực công nghệ
sạch.
-Tăng tốc giải ngân các dự án lớn, trọng điểm như cao tốc Bắc-
Nam, sân bay Long Thành: Công tác giải ngân nhanh chóng các dự án lớn
sẽ giúp Chính Phủ giải quyết được tình trạng nguồn vốn bị đọng, giảm
thiểu được thất thoát ngân sách cũng như tình trạng chậm tiến độ dự án. Bên
cạnh đó, việc giải ngân cũng tạo thêm công ăn việc làm, thúc đẩy sản xuất và
tiêu dùng, góp phần tăng trưởng kinh tế. (Dương Hoàng Linh, 2018)
-Góp phần tạo cầu nối các vùng kinh tế, thu hút vốn đầu nước
ngoài: Đầu công vào hạ tầng giúp kết nối các vùng kinh tế, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp nhân mở rộng hoạt động tại Việt Nam, góp phần vào sự
phát triển các ngành công nghiệp mới, nâng cao chất lượng kinh tế.
b) Chính sách thuế linh hoạt hỗ trợ doanh nghiệp và người dân
-Tiếp tục giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%: Việc giảm
thuế sẽ giúp giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng tăng trưởng
kinh tế.
-Giãn, hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các ngành nghề chịu
ảnh hưởng nặng: Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động,
kích thích tăng gia sản xuất, bảo vệ việc làm và ổn định kinh tế.
-Miễn thuế cho một số nhóm hàng thiết yếu: Giúp giảm gánh nặng
chi phí sinh hoạt cho người dân, bảo vệ người tiêu dùng cũng như thúc đẩy
tiêu dùng nội địa, hạn chế nhập khẩu các mặt hàng này.
c) Điều tiết, kích thích tổng cầu
-Tăng chi tiêu cho các lĩnh vực y tế, giáo dục, an sinh hội: Đầu
vào giáo dục y tế hay chính đầu vào vốn con người quan trọng
không kém như đầu vào vốn vật chất. Qua đó, sẽ nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực sức khỏe cộng đồng, tạo ra nhiều người lao động trình
độ học vấn, tay nghề cao sức lao động tốt. Chi tiêu cho an sinh hội
cũng yếu tố quan trọng không kém, góp phần giảm bất bình đẳng ổn
định xã hội, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững.
-Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm: Giúp người lao động
thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động, nâng cao tay nghề, năng
suất nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế.
2.3 Vai trò của chính sách tiền tệ
-Khái niệm: Chính sách tiền tệ quá trình quản nguồn cung tiền của ngân
hàng trung ương nhằm đạt các mục tiêu như ổn định tăng trưởng kinh tế, tăng
GDP, kiềm chế lạm phát, ổn định tỉ giá hối đoái, giảm thất nghiệp…
a) Điều hành lãi suất linh hoạt
-Giữ ổn định lãi suất huy động cho vay: Lãi suất công cụ quan
trọng của chính sách tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vay và tiết kiệm.
Việc giữ ổn định lãi suất giúp giảm thiểu sự biến động trong chi phí vay vốn,
từ đó tạo ra môi trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển. Đồng thời, cũng
giúp doanh nghiệp người dân dựu đoán được chi phí tài chính để đưa ra
quyết định đàu tư và tiêu dùng hợp lý. (Dương, 2022)
-Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn với chi phí hợp : Chính sách
tiền tệ linh hoạt giúp doanh nghiệp dễ ng tiếp cận nguồn vỗn với lãi suất
hợp lý, tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc
đẩy xuất khẩu. Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp mà
còn đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.
b) Tăng trưởng tín dụng hợp lý
-Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 14-15% trong năm 2024:
Tăng trưởng tín dụng hợp giúp cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế, đáp ứng
nhu cầu vay của doanh nghiệp người dân. Bên cạnh đó, cũng giúp duy trì
thanh khoản cho các ngân hàng và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy nền kinh tế phát triểm mạnh mẽ.
-Ưu tiên vốn cho sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao: Chính sách
này giúp hướng dòng tín dụng vào các lĩnh vực tác đọng mạnh mẽ đến
phát triển kinh tế bền vững. Việc ưu tiên vốn cho sản xuất công nghệ cao
sẽ thúc đẩy năng suất lao động, tăng trưởng ngành công nghiệp, xuất khẩu, từ
đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung.
c) Quản lý tỷ giá linh hoạt
-Ổn định tỷ giá VNĐ/USD, hạn chế áp lực từ nhập khẩu lạm phát:
Ổn định tỷ giá chung giúp giữ vững sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
trên thị trường quốc tế, giảm rủi ro xuất nhập khẩu kiểm soát lạm phát.
Điều này tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế, tăng trưởng kinh tế
một cách bền vững.
-Điều tiết dòng vốn ngoại tệ, đảm bảo thanh khoản thị trường
ngoại hối: Quản hiệu quả dòng vốn ngoại tệ giúp duy trì thanh khoản thị
trường, ổn định tỷ giá hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này không
chỉ góp phần vào ổn định kinh tế còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
thông qua việc duy trì cân bằng cán cân thanh toán.
d) Kiểm soát lạm phát
-Phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa, tránh kích cầu quá
mức: Sự phối hợp này giúp duy trì sự cân bằng giữa cung cầu trong nền
kinh tế, ngăn ngừa lạm phát do cầu vượt quá cung. Việc kiểm soát lạm phát
giúp duy trì giá trị đồng tiền, bảo vệ sức mua của người dân tạo môi
trường ổn định cho doanh nghiệp hoạt động.
-Theo dõi sát diễn biến giá cả thế giới, giá xăng dầu: Việc kiểm soát
và dự báo tình hình giá cả quốc tế giúp điều chỉnh kịp thời chính sách tiền tệ,
hạn chế các sốc từ giá xăng dầu các yếu tố toàn cầu khác. Điều này
không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến lạm phát còn duy trì sự ổn
định vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
1. Đánh giá tổng kết

Preview text:

Học Viện Ngân Hàng
Phân viện Bắc Ninh
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
CHỦ ĐỀ:VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2024- 2025
Giảng viên: Phạm Thị Cẩm Vân Nhóm: 13 Lớp: K27KTB-BN
Thành viên – Mã sinh viên:
Nguyễn Mai Hà Vy (Nhóm trưởng) 27A4023501
Nguyễn Thị Thùy Linh 27A4023427 Nông Khánh Ngọc 27A4023447 Phạm Bảo Ngọc 27A4023448 Nguyễn Thúy Vy 27A4023502 Bắc Ninh,2025 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Trong kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng tổng sản
lượng hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định,
thường là một năm. Sự gia tăng này được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (Tổng sản phẩm quốc dân)
2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế a)
Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò như một động cơ mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát
triển của thị trường lao động và gia tăng thu nhập cho người dân. Khi nền kinh tế
mở rộng, các doanh nghiệp không chỉ tăng cường sản xuất mà còn đầu tư vào các dự
án mới, từ đó tạo ra một lượng lớn cơ hội việc làm đa dạng. Sự gia tăng này không
chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn mang lại cho người lao động sự ổn định về
tài chính, tạo điều kiện cho họ nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng sản xuất: Khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào các dự án mới, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động tăng cao.
Phát triển ngành nghề mới: Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy sự ra đời
và phát triển của các ngành nghề mới, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ,
dịch vụ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng.
Thu hút đầu tư: Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định thu hút đầu tư
trong và ngoài nước, tạo ra các khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm
thương mại, dịch vụ, từ đó tạo ra hàng loạt việc làm mới.
Tạo ra nhiều việc làm hơn: Tăng trưởng kinh tế giúp tạo ra số lượng
việc làm lớn hơn so với số lượng người gia nhập thị trường lao động, từ đó
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Tăng sức mua: Khi nhiều người có việc làm và thu nhập ổn định, sức
mua của người dân tăng lên, thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất, tạo ra thêm nhiều
việc làm trong các ngành nghề khác.
Tăng lương: Khi năng suất lao động tăng lên do tiến bộ công nghệ và
đầu tư vào nguồn nhân lực, doanh nghiệp có khả năng tăng lương cho người
lao động.Sự cạnh tranh trên thị trường lao động cũng thúc đẩy doanh nghiệp
tăng lương để thu hút và giữ chân nhân tài. b)
Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tăng trưởng kinh tế là nền tảng vững chắc để gia tăng nguồn thu ngân sách
nhà nước, tạo điều kiện cho chính phủ đầu tư vào các lĩnh vực then chốt của đất
nước. Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất, kinh doanh sôi động hơn, kéo
theo sự gia tăng của các khoản thuế và phí, từ đó làm phong phú ngân sách nhà
nước. Dưới đây là những cách thức mà tăng trưởng kinh tế góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách:
Tăng thu từ thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, các doanh nghiệp thường chứng kiến sự gia tăng
về doanh thu và lợi nhuận. Điều này trực tiếp dẫn đến việc nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cao hơn. Đồng thời, môi trường kinh doanh thuận lợi cũng khuyến khích sự
ra đời của nhiều doanh nghiệp mới, mở rộng cơ sở nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sức khỏe của khu vực doanh nghiệp mà còn
đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân:
Tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, giảm tỷ lệ thất nghiệp và
tăng số lượng người có thu nhập từ lương và tiền công. Khi thu nhập của người dân
tăng lên, số thuế thu nhập cá nhân thu nhập cá nhân mà họ phải nộp cũng tăng theo.
Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu ngân sách mà còn phản ánh sự cải thiện về
mức sống và thu nhập của người dân.
Thuế giá trị gia tăng (VAT):
Khi nền kinh tế phát triển, sức mua của người dân tăng lên, dẫn đến sự gia tăng
về tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Điều này trực tiếp làm tăng số thuế giá trị gia tăng
(VAT) thu được. Đồng thời, sự gia tăng trong sản xuất cũng góp phần vào việc tăng
thu thuế VAT, khi các doanh nghiệp mua sắm nguyên vật liệu và trang thiết bị. Thuế xuất nhập khẩu:
Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, dẫn đến sự gia
tăng về xuất nhập khẩu hàng hóa. Khi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên, số
thuế xuất nhập khẩu thu được cũng tăng theo. Điều này không chỉ phản ánh sự mở
rộng của hoạt động thương mại mà còn đóng góp vào nguồn thu ngân sách từ lĩnh vực này.
Tăng thu từ các khoản lệ phí:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, hoạt động kinh tế và xã hội trở nên sôi động hơn,
tạo ra nhu cầu lớn hơn đối với các dịch vụ công. Điều này trực tiếp dẫn đến sự gia
tăng nguồn thu từ các khoản lệ phí. -
Cụ thể, khi nhu cầu giao thông tăng cao, số lượng phương tiện lưu
thông trên đường bộ cũng tăng theo, dẫn đến việc thu phí đường bộ và cầu
đường cũng tăng lên đáng kể.
- Tương tự, sự gia tăng hoạt động kinh doanh và đầu tư kéo theo nhu
cầu sử dụng các dịch vụ hành chính công như đăng ký kinh doanh, cấp phép xây
dựng, và các thủ tục hành chính khác. Điều này làm tăng số thu từ các khoản lệ phí hành chính.
- Bên cạnh đó, khi thu nhập của người dân được cải thiện, họ có khả
năng chi trả cho các dịch vụ công như y tế, giáo dục, và các dịch vụ công khác,
dẫn đến sự gia tăng về thu phí dịch vụ công.
Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự gia tăng về hoạt động kinh tế và xã hội
mà còn là nguồn thu quan trọng để bù đắp chi phí cung cấp các dịch vụ công, đảm
bảo chất lượng và hiệu quả của chúng.
Tăng thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước:
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động kinh tế, và khi nền
kinh tế tăng trưởng, các hoạt động này thường mang lại nguồn thu lớn hơn cho ngân sách nhà nước.
- Cụ thể, khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp nhà nước hoạt
động trong các lĩnh vực như năng lượng, viễn thông, và giao thông vận tải
thường có lợi nhuận tăng lên. Điều này dẫn đến sự gia tăng về đóng góp vào
ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có thêm nguồn lực để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng.
- Đồng thời, khi nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên tăng lên, nhà nước có
thể tăng thu từ việc khai thác và bán các tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt, và
khoáng sản. Nguồn thu này không chỉ giúp tăng nguồn ngân sách mà còn đóng
góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Ngoài ra, nhà nước cũng có thể thu lợi nhuận từ các hoạt động tài
chính như đầu tư vào thị trường chứng khoán, cho vay, và các hoạt động tài chính khác.
Sự gia tăng thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước không chỉ giúp tăng
nguồn thu ngân sách mà còn giúp nhà nước có thêm nguồn lực để đầu tư vào các
lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện mức sống của
người dân và phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia. Dưới đây là phân tích chi tiết: c)
Cải thiện mức sống, phát triển cơ sở hạ tầng.
Để xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại, việc cải thiện mức sống của người
dân và phát triển cơ sở hạ tầng là hai nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội.
Cải thiện mức sống:
Khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất, dịch vụ, và thương mại mở rộng
quy mô hoạt động, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động tăng cao. Điều này không
chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động, mà còn giúp giảm tỷ lệ thất
nghiệp, mang lại sự ổn định và an tâm về thu nhập cho người dân. Khi người lao
động sản xuất ra nhiều giá trị hơn trong cùng một khoảng thời gian, doanh nghiệp có
khả năng tăng lương để thu hút và giữ chân nhân tài. Sự cạnh tranh trên thị trường
lao động cũng thúc đẩy doanh nghiệp tăng lương để đảm bảo rằng họ có thể tuyển
dụng được những người lao động có năng lực và kinh nghiệm. Thu nhập ổn định từ
việc làm không chỉ giúp người dân đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, mà
còn cho phép họ đầu tư vào giáo dục, y tế, và các hoạt động giải trí, nâng cao chất
lượng cuộc sống. Thu nhập tăng cũng tạo điều kiện cho người dân tiết kiệm và đầu
tư vào tương lai, đảm bảo sự an toàn tài chính cho bản thân và gia đình. Sự gia tăng
thu nhập của người lao động tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực đến toàn bộ nền kinh tế.
Khi người dân có thu nhập cao hơn, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa và dịch
vụ, thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này tạo
ra thêm nhiều việc làm và thu nhập, tạo ra một vòng tròn tích cực cho nền kinh tế.
Phát triển cơ sở hạ tầng:
Tăng trưởng kinh tế tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển toàn
diện của cơ sở hạ tầng. Trong lĩnh vực giao thông vận tải, nhu cầu vận chuyển hàng
hóa và hành khách tăng cao, đòi hỏi chính phủ phải đầu tư mạnh mẽ vào việc xây
dựng và nâng cấp hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển, và sân bay, tạo điều
kiện thuận lợi cho lưu thông và phát triển kinh tế. Đối với năng lượng, tăng trưởng
kinh tế đòi hỏi nguồn cung ổn định và dồi dào, thúc đẩy chính phủ đầu tư vào các dự
án điện lực, khai thác năng lượng tái tạo, đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.
Trong lĩnh vực viễn thông, sự phát triển của ngành công nghệ thông tin được thúc
đẩy bởi tăng trưởng kinh tế, khuyến khích chính phủ đầu tư vào xây dựng mạng lưới
viễn thông hiện đại, internet tốc độ cao, phủ sóng rộng khắp, tạo nền tảng cho sự
phát triển của nền kinh tế số. Cuối cùng, cơ sở hạ tầng xã hội cũng được hưởng lợi
từ tăng trưởng kinh tế, với việc xây dựng trường học, bệnh viện, nhà ở xã hội, cải
thiện điều kiện sống cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng sâu
vùng xa, đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững của đất nước. d)
Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc
nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế trở thành một mục tiêu chiến lược quan
trọng đối với mọi quốc gia."Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Một nền kinh tế mạnh mẽ không chỉ
tạo ra sự thịnh vượng trong nước mà còn mang lại nhiều lợi ích trên phạm vi toàn
cầu. Một quốc gia có vị thế vững mạnh trên trường quốc tế sẽ có nhiều cơ hội để bảo
vệ lợi ích quốc gia, thúc đẩy hợp tác quốc tế và đóng góp vào sự phát triển của thế giới.
Tăng cường sức mạnh kinh tế:
Một nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ tạo ra nguồn lực tài chính dồi dào, cho
phép quốc gia đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như quốc phòng, ngoại giao và
viện trợ quốc tế. Nguồn lực này không chỉ giúp quốc gia bảo vệ chủ quyền và lãnh
thổ mà còn tăng cường khả năng thực hiện các mục tiêu đối ngoại. Sức mạnh kinh tế
cũng giúp quốc gia có tiếng nói mạnh mẽ hơn trong các tổ chức quốc tế và các diễn
đàn đa phương, cho phép quốc gia tham gia vào việc định hình các chính sách và quy định toàn cầu.
Nâng cao uy tín quốc gia:
Nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững tạo ra hình ảnh tích cực về quốc gia
trên trường quốc tế. Việc thực hiện các chính sách kinh tế minh bạch, hiệu quả và có
trách nhiệm giúp xây dựng lòng tin và sự tín nhiệm của cộng đồng quốc tế. Đồng
thời, việc tham gia tích cực vào các hoạt động kinh tế quốc tế, như thương mại tự do
và đầu tư quốc tế, cũng giúp nâng cao uy tín quốc gia, khẳng định vai trò và trách
nhiệm của quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Mở rộng ảnh hưởng quốc tế:
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho quốc gia mở rộng ảnh hưởng của mình
thông qua các hoạt động kinh tế, văn hóa và chính trị. Việc xây dựng các mối quan
hệ đối tác kinh tế và chiến lược với các quốc gia khác giúp tăng cường sự phụ thuộc
lẫn nhau và mở rộng ảnh hưởng kinh tế. Sức mạnh kinh tế cũng cho phép quốc gia
quảng bá văn hóa, giáo dục và các giá trị của mình trên trường quốc tế, tăng cường
ảnh hưởng mềm của quốc gia.
Gia tăng khả năng hợp tác quốc tế:
Một quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ sẽ có nhiều khả năng đóng
góp vào các hoạt động hợp tác quốc tế, như viện trợ phát triển, giải quyết các vấn đề
toàn cầu và tham gia vào các tổ chức quốc tế. Việc tham gia vào các hoạt động này
giúp quốc gia xây dựng các mối quan hệ đối tác tốt đẹp với các quốc gia khác và
khẳng định vai trò lãnh đạo trong các vấn đề toàn cầu. Đồng thời, việc hợp tác kinh
tế, chính trị và văn hóa giúp quốc gia tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và xây dựng lòng tin. 3. Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là một trong những công cụ quan trọng nhất của chính phủ
để điều tiết nền kinh tế. Nó liên quan đến việc sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế để
tác động đến tổng cầu, sản lượng, việc làm và lạm phát.
Các công cụ chính của chính sách tài khóa: a) Chi tiêu chính phủ:
- Chi tiêu chính phủ là các khoản chi tiêu của nhà nước cho các hoạt động và
dịch vụ công. Đây là một trong những công cụ chính để chính phủ tác động đến nền
kinh tế. Bao gồm các khoản chi tiêu cho giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, quốc phòng,
và các chương trình phúc lợi xã hội. Khi chính phủ tăng chi tiêu, tổng cầu tăng lên,
thúc đẩy sản xuất và tạo việc làm.
- Hai loại chi tiêu chính phủ: + Chi tiêu thường xuyên: Chi
lương cho cán bộ, công chức : Đây là khoản chi để trả lương cho đội ngũ
cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, từ trung ương đến địa
phương. Khoản chi này đảm bảo hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước, duy
trì sự ổn định và hiệu quả của các dịch vụ công. Chi
cho hoạt động của các cơ quan nhà nước : Bao gồm các khoản chi cho
hoạt động hành chính, văn phòng, mua sắm trang thiết bị, và các chi phí khác để
đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước. Khoản chi này đảm bảo các cơ quan
nhà nước có đủ nguồn lực để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình. Chi cho các
chương trình phúc lợi xã hội : Bao gồm các khoản chi cho trợ cấp
thất nghiệp, lương hưu, trợ cấp cho người nghèo, người khuyết tật, và các đối tượng
chính sách khác. Khoản chi này nhằm đảm bảo an sinh xã hội, giảm bớt sự bất bình
đẳng, và bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội. +Chi tiêu đầu tư: Chi cho xây dựng cơ
sở hạ tầng : Bao gồm các khoản chi cho xây dựng
và nâng cấp đường xá, cầu cống, cảng biển, sân bay, bệnh viện, trường học,
và các công trình công cộng khác. Khoản chi này tạo ra nền tảng vật chất cho
sự phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, và thu hút đầu tư. Chi
cho nghiên cứu khoa học : Bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, và phát triển công nghệ. Khoản chi này thúc
đẩy sự đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, và tạo
ra các sản phẩm và dịch vụ mới. Chi
cho các dự án phát triển kinh tế : Bao gồm các khoản chi cho các
dự án phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, và các ngành kinh tế
khác. Khoản chi này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, và
nâng cao thu nhập cho người dân. b) Thuế:
Thuế là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân theo
quy định của pháp luật. Nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì và
phát triển đất nước. Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, đảm bảo
nguồn lực tài chính cho chính phủ thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.
Nguồn thu từ thuế được sử dụng để chi tiêu cho các hoạt động và dịch vụ công, như
giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, và phát triển cơ sở hạ tầng. Chính phủ có thể sử
dụng thuế để điều tiết tổng cầu, khuyến khích hoặc hạn chế một số hoạt động kinh tế. - Các loại thuế chính:
+Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh
trực tiếp vào thu nhập của cá nhân từ lương, kinh doanh và các nguồn khác. Thuế
suất lũy tiến được áp dụng, nghĩa là thu nhập cao hơn chịu thuế suất cao hơn,
nhằm mục đích tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội.
+Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh
vào lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Thuế suất thường
cố định, nhưng có thể có ưu đãi cho một số ngành nghề. Mục đích là tạo nguồn
thu ngân sách và điều tiết hoạt động kinh doanh.
+Thuế giá trị gia tăng (VAT): VAT là thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng
thêm của hàng hóa và dịch vụ. Người tiêu dùng cuối cùng chịu thuế, nhưng
doanh nghiệp là người nộp. VAT tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và khuyến
khích tiêu dùng nội địa.
+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh
vào một số mặt hàng xa xỉ hoặc có hại cho sức khỏe. Người tiêu dùng các mặt
hàng chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế. Mục đích của thuế TTĐB là hạn
chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích, tăng nguồn thu cho ngân sách
nhà nước và điều tiết tiêu dùng hàng hóa xa xỉ. Đặc điểm của thuế TTĐB là thuế
suất cao và áp dụng cho các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá, ô tô và dịch vụ kinh doanh casino.
+Thuế xuất nhập khẩu: Thuế này đánh vào hàng hóa xuất và nhập khẩu, với
thuế suất thay đổi tùy theo loại hàng hóa, nhằm bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết thương mại.
+Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào việc khai thác các
tài nguyên thiên nhiên. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là đối tượng
chịu thuế. Mục đích của thuế tài nguyên là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tạo
nguồn thu cho ngân sách từ việc khai thác tài nguyên. Đặc điểm của thuế tài
nguyên là thuế suất tùy thuộc vào loại tài nguyên và mức độ khai thác.
+Thuế môi trường: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế đánh vào các hoạt
động gây ô nhiễm môi trường. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động gây ô nhiễm là
đối tượng chịu thuế. Mục đích của thuế bảo vệ môi trường là khuyến khích bảo
vệ môi trường, hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm và tạo nguồn thu cho các hoạt
động bảo vệ môi trường. Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường là thuế suất tùy
thuộc vào mức độ gây ô nhiễm. c) Bội chi ngân sách
Bội chi ngân sách là tình trạng chi tiêu của chính phủ vượt quá thu nhập trong
một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm tài chính. Đây là một vấn đề
phức tạp, có thể gây ra những tác động tích cực và tiêu cực đối với nền kinh tế. Nguyên nhân
- Chi tiêu công tăng cao: Chính phủ có thể tăng chi tiêu cho các chương trình
phúc lợi xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi tiêu quốc phòng hoặc các dự án phát triển
kinh tế khác. Các sự kiện bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh cũng có thể làm tăng chi tiêu công.
- Doanh thu thuế giảm: Suy thoái kinh tế có thể làm giảm doanh thu thuế do
thu nhập và lợi nhuận của người dân và doanh nghiệp giảm. Việc giảm thuế để kích
thích kinh tế cũng có thể làm giảm doanh thu thuế.
- Nợ công tăng cao: Việc trả lãi và gốc của các khoản vay và nợ công có thể
làm tăng chi tiêu của chính phủ. Các khoản bảo lãnh của chính phủ cho các khoản
vay của các doanh nghiệp nhà nước hoặc các tổ chức tài chính nếu tổ chức này
không trả được nợ, chính phủ phải trả thay. Tác động - Tác động tích cực:
+Kích thích tăng trưởng kinh tế: Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, khi tổng
cầu giảm sút, chính phủ có thể tăng chi tiêu công để kích thích tiêu dùng và đầu
tư. Việc tăng chi tiêu công cho các dự án cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế... sẽ tạo ra
việc làm, tăng thu nhập cho người dân, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+Đầu tư vào cơ sở hạ tầng: Bội chi ngân sách có thể được sử dụng để đầu
tư vào các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng, như đường xá, cầu cống, cảng biển,
sân bay... Những dự án này không chỉ tạo ra việc làm trong ngắn hạn mà còn
mang lại lợi ích kinh tế dài hạn, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
+Hỗ trợ các chương trình phúc lợi xã hội: Bội chi ngân sách có thể được
sử dụng để hỗ trợ các chương trình phúc lợi xã hội, giúp giảm bớt gánh nặng
cho người nghèo và các nhóm yếu thế trong xã hội. Điều này góp phần đảm bảo
an sinh xã hội và giảm bất bình đẳng thu nhập. - Tác động tiêu cực:
+Tăng nợ công: Bội chi ngân sách kéo dài sẽ dẫn đến nợ công tăng cao,
gây áp lực lên ngân sách nhà nước trong tương lai.Việc trả lãi và gốc của các
khoản nợ công sẽ làm giảm nguồn lực tài chính dành cho các hoạt động đầu tư và chi tiêu công khác.
+Gây lạm phát: Nếu bội chi ngân sách được tài trợ bằng cách in tiền, điều
này có thể dẫn đến lạm phát. Lạm phát làm giảm giá trị của đồng tiền, gây bất
ổn cho nền kinh tế và ảnh hưởng đến đời sống người dân.
+Gây áp lực lên lãi suất: Chính phủ vay tiền để bù đắp bội chi ngân sách
có thể làm tăng nhu cầu vay vốn trên thị trường, từ đó đẩy lãi suất tăng cao. Lãi
suất tăng cao sẽ làm giảm đầu tư tư nhân và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
+Gây bất ổn kinh tế vĩ mô: Bội chi ngân sách quá mức và kéo dài có thể
gây ra sự mất cân đối trong nền kinh tế, dẫn đến các vấn đề như thâm hụt cán
cân thương mại, giảm dự trữ ngoại hối và gây mất niềm tin của nhà đầu tư. d) Mục tiêu
Ổn định kinh tế: Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong
việc ổn định kinh tế. Trong thời kỳ lạm phát cao, chính phủ có thể giảm chi
tiêu và tăng thuế để giảm tổng cầu, từ đó kiềm chế lạm phát. Ngược lại, trong
thời kỳ suy thoái, chính phủ có thể tăng chi tiêu công và giảm thuế để kích
thích kinh tế. Bằng cách quản lý nợ công và bội chi ngân sách một cách hiệu
quả, chính phủ có thể tạo ra một môi trường tài chính ổn định, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Tạo động lực tăng trưởng: Chính sách tài khóa cũng đóng vai trò trong
việc tạo động lực tăng trưởng. Chính phủ có thể sử dụng bội chi ngân sách
để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, như đường xá, cầu cống, cảng biển, sân bay, v.v.
Những đầu tư này giúp cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh. Chính phủ cũng có thể
sử dụng các chính sách thuế và chi tiêu để hỗ trợ các ngành công nghiệp mũi
nhọn, tạo ra động lực tăng trưởng mới. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo giúp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra một lực lượng lao động có kỹ
năng cao, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hiện đại. Ngoài ra, chính phủ có
thể sử dụng các chính sách thuế và chi tiêu để khuyến khích nghiên cứu và
phát triển, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới. 4. Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ quan trọng nhất của chính phủ
để điều tiết nền kinh tế. Nó liên quan đến việc kiểm soát cung tiền và lãi suất để tác
động đến tổng cầu, sản lượng, việc làm và lạm phát. a)
Chính sách tiền tệ chủ yếu tác động vào hai yếu tố chính: lượng
tiền lưu thông và lãi suất - Lượng tiền lưu thông:
+Khái niệm: Lượng tiền lưu thông là tổng số tiền đang được sử dụng trong nền
kinh tế, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
+Tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng lượng tiền lưu thông, người dân và
doanh nghiệp có nhiều tiền hơn để chi tiêu và đầu tư, từ đó kích thích tổng cầu và
tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi ngân hàng trung ương giảm lượng tiền lưu thông,
chi tiêu và đầu tư sẽ giảm, giúp kiềm chế lạm phát. - Lãi suất:
+Khái niệm: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của một khoản tiền được tính khi tiền
đó được vay hoặc cho vay. Nó thể hiện chi phí của việc vay tiền hoặc lợi nhuận của việc cho vay tiền.
+Tác động: Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất, chi phí vay vốn giảm,
khuyến khích đầu tư và tiêu dùng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi
ngân hàng trung ương tăng lãi suất, chi phí vay vốn tăng, làm giảm đầu tư và tiêu
dùng, giúp kiềm chế lạm phát. b)
Công cụ chính của chính sách tiền tệ
Nghiệp vụ thị trường mở
- Khái niệm: Đây là hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ và các giấy tờ có
giá khác trên thị trường mở giữa ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng.
- Cơ chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu, họ bơm tiền vào
nền kinh tế, làm tăng lượng tiền lưu thông và giảm lãi suất ngắn hạn. Khi ngân hàng
trung ương bán trái phiếu, họ rút tiền khỏi nền kinh tế, làm giảm lượng tiền lưu
thông và tăng lãi suất ngắn hạn.
- Tác động: Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ linh hoạt và hiệu quả để điều
chỉnh lượng tiền lưu thông và lãi suất ngắn hạn. Nó giúp ngân hàng trung ương kiểm
soát thanh khoản của hệ thống ngân hàng và ổn định thị trường tiền tệ. Dự trữ bắt buộc:
- Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm tối thiểu của tiền gửi mà các
ngân hàng thương mại phải giữ lại tại ngân hàng trung ương, không được sử dụng
cho các hoạt động cho vay hay đầu tư. Đây là một phần tiền gửi mà ngân hàng
không thể sử dụng để tạo ra lợi nhuận.
- Cơ chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các
ngân hàng thương mại có ít tiền hơn để cho vay, làm giảm lượng tiền lưu thông.Khi
ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại có
nhiều tiền hơn để cho vay, làm tăng lượng tiền lưu thông.
- Tác động: Dự trữ bắt buộc là công cụ mạnh mẽ để điều chỉnh lượng tiền lưu
thông, nhưng ít được sử dụng thường xuyên do tác động lớn đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Lãi suất điều hành:
-Khái niệm: Đây là lãi suất mà ngân hàng trung ương áp dụng đối với các
khoản vay của các ngân hàng thương mại.
- Cơ chế hoạt động: Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất điều hành, chi phí
vay vốn của các ngân hàng thương mại tăng lên, và họ sẽ tăng lãi suất cho vay đối
với khách hàng. Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất điều hành, chi phí vay vốn
của các ngân hàng thương mại giảm xuống, và họ sẽ giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng.
- Tác động: Lãi suất điều hành là công cụ quan trọng để truyền tải thông điệp
chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương và ảnh hưởng đến lãi suất chung của nền kinh tế. Tỷ giá:
-Khái niệm: Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị bằng đồng tiền
khác. Nó phản ánh mối quan hệ cung và cầu giữa hai đồng tiền trên thị trường ngoại hối.
- Cơ chế hoạt động: Ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường
ngoại hối bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá hối đoái. Việc điều
chỉnh tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và dòng vốn đầu tư.
- Tác động: Tỷ giá hối đoái ổn định giúp tạo môi trường thuận lợi cho hoạt
động thương mại và đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, việc can thiệp vào thị trường ngoại
hối có thể gây ra những tác động không mong muốn đến dự trữ ngoại hối và lạm phát. c) Mục tiêu
Kiểm soát lạm phát: Kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu của
chính sách tiền tệ. Lạm phát cao làm giảm giá trị của đồng tiền, gây bất ổn
cho nền kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân. Ngân
hàng trung ương sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc và nghiệp
vụ thị trường mở để điều chỉnh lượng tiền cung ứng, từ đó kiểm soát lạm
phát. Khi lạm phát gia tăng, ngân hàng trung ương có thể tăng lãi suất và
giảm cung tiền để kiềm chế lạm phát, và ngược lại.
Đảm bảo ổn định vĩ mô: Ổn định vĩ mô bao gồm việc duy trì sự ổn
định của giá cả, việc làm và tỷ giá hối đoái. Chính sách tiền tệ giúp ổn định
thị trường tài chính, giảm thiểu biến động kinh tế và tạo môi trường thuận lợi
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngân hàng trung ương cần theo dõi chặt
chẽ các chỉ số kinh tế vĩ mô và điều chỉnh chính sách tiền tệ một cách linh
hoạt để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.
Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế: Chính sách tiền tệ có thể kích thích tăng
trưởng kinh tế bằng cách giảm lãi suất và tăng cung tiền, từ đó khuyến khích
đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, việc hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cần được thực
hiện một cách thận trọng để tránh gây ra lạm phát hoặc bong bóng tài sản.
Ngân hàng trung ương cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa mục tiêu ổn định giá cả và
mục tiêu tăng trưởng kinh tế để đưa ra các quyết định chính sách phù hợp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ VAI TRÒ
CỦA CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 2024-2025
1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Việt Nam tiếp tục thể hiện khả năng tăng trưởng kinh tế đáng chú ý. Theo
những dự báo mới nhất, tăng trưởng GDP năm 2024 ước tính đạt từ 6 đến 6,5%, và
dự báo cho năm 2025 là khoảng 6,7%. Điều này cho thấy sự phục hồi và đà tăng
trưởng tích cực của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn
nhiều thách thức. Những con số này phản ánh nỗ lực của chính phủ trong việc duy
trì tăng trưởng ổn định, đồng thời cho thấy sức chống chịu của nền kinh tế Việt Nam
trước những biến động bên ngoài.
Động lực tăng trưởng:
- Đầu tư công: Đầu tư công tiếp tục là một động lực quan trọng, đặc biệt
là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng. Việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư
công giúp tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
- Tiêu dùng nội địa phục hồi: Tiêu dùng nội địa đang dần phục hồi, nhờ
vào sự gia tăng thu nhập và niềm tin của người tiêu dùng. Sự phục hồi này
đóng góp đáng kể vào tổng cầu của nền kinh tế.
- Xuất khẩu cải thiện: Xuất khẩu, một động lực truyền thống của kinh tế
Việt Nam, cũng đang có dấu hiệu cải thiện, nhờ vào sự phục hồi của nhu cầu
từ các thị trường xuất khẩu chính. Thách thức:
- Chi phí sản xuất tăng cao: Chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động
tăng cao đang tạo áp lực lên lợi nhuận của các doanh nghiệp.
- Biến động giá năng lượng: Sự biến động của giá năng lượng toàn cầu
có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lạm phát.
- Nhu cầu thế giới suy yếu: Sự suy yếu của nhu cầu từ các thị trường
xuất khẩu chính có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Áp lực lạm phát:
- Áp lực lạm phát vẫn là một vấn đề cần quan tâm, với mục tiêu duy trì
quanh mức 3,5-4% trong năm 2024. Chính phủ cần theo dõi sát sao diễn biến
lạm phát và có các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ và tài khóa phù hợp.
2.2. Vai trò của chính sách tài khóa trong tăng trưởng kinh tế
-Khái niệm: Chính sách tài khóa là các biện pháp can thiệp của chính phủ đến
hệ thống thuế và chi tiêu của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế
vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và kiểm
soát lạm phát. Chỉ có Chính Phủ mới có quyền, chức năng thực thi chính sách tài khóa. a) Đẩy mạnh đầu tư công
-Tập trung vào đầu tư công và chuyển đổi xanh: Chính Phủ
đã tập trung nguồn lực đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các
công trình công cộng. Qua đó, giúp kết nối các vùng kinh tế, tạo thuận
cho lưu thông hành hóa, dịch vụ và nâng cao đời sống, an sinh xã hội.
Đồng thời, việc chuyển đổi năng lượng xanh, tăng độ che phủ rừng cũng
như giảm tỷ lệ chất thải cũng giúp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
một cách bền vững, thu hút thêm đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ sạch.
-Tăng tốc giải ngân các dự án lớn, trọng điểm như cao tốc Bắc-
Nam, sân bay Long Thành: Công tác giải ngân nhanh chóng các dự án lớn
sẽ giúp Chính Phủ giải quyết được tình trạng nguồn vốn bị ứ đọng, giảm
thiểu được thất thoát ngân sách cũng như tình trạng chậm tiến độ dự án. Bên
cạnh đó, việc giải ngân cũng tạo thêm công ăn việc làm, thúc đẩy sản xuất và
tiêu dùng, góp phần tăng trưởng kinh tế. (Dương Hoàng Linh, 2018)
-Góp phần tạo cầu nối các vùng kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài: Đầu tư công vào hạ tầng giúp kết nối các vùng kinh tế, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp tư nhân mở rộng hoạt động tại Việt Nam, góp phần vào sự
phát triển các ngành công nghiệp mới, nâng cao chất lượng kinh tế. b)
Chính sách thuế linh hoạt hỗ trợ doanh nghiệp và người dân
-Tiếp tục giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%: Việc giảm
thuế sẽ giúp giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.
-Giãn, hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các ngành nghề chịu
ảnh hưởng nặng: Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động,
kích thích tăng gia sản xuất, bảo vệ việc làm và ổn định kinh tế.
-Miễn thuế cho một số nhóm hàng thiết yếu: Giúp giảm gánh nặng
chi phí sinh hoạt cho người dân, bảo vệ người tiêu dùng cũng như thúc đẩy
tiêu dùng nội địa, hạn chế nhập khẩu các mặt hàng này. c)
Điều tiết, kích thích tổng cầu
-Tăng chi tiêu cho các lĩnh vực y tế, giáo dục, an sinh xã hội: Đầu
tư vào giáo dục và y tế hay chính là đầu tư vào vốn con người – quan trọng
không kém như đầu tư vào vốn vật chất. Qua đó, sẽ nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và sức khỏe cộng đồng, tạo ra nhiều người lao động có trình
độ học vấn, tay nghề cao và có sức lao động tốt. Chi tiêu cho an sinh xã hội
cũng là yếu tố quan trọng không kém, góp phần giảm bất bình đẳng và ổn
định xã hội, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững.
-Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm: Giúp người lao động
thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động, nâng cao tay nghề, năng
suất nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế.
2.3 Vai trò của chính sách tiền tệ
-Khái niệm: Chính sách tiền tệ là quá trình quản lý nguồn cung tiền của ngân
hàng trung ương nhằm đạt các mục tiêu như ổn định và tăng trưởng kinh tế, tăng
GDP, kiềm chế lạm phát, ổn định tỉ giá hối đoái, giảm thất nghiệp… a)
Điều hành lãi suất linh hoạt
-Giữ ổn định lãi suất huy động và cho vay: Lãi suất là công cụ quan
trọng của chính sách tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vay và tiết kiệm.
Việc giữ ổn định lãi suất giúp giảm thiểu sự biến động trong chi phí vay vốn,
từ đó tạo ra môi trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển. Đồng thời, cũng
giúp doanh nghiệp và người dân dựu đoán được chi phí tài chính để đưa ra
quyết định đàu tư và tiêu dùng hợp lý. (Dương, 2022)
-Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn với chi phí hợp lý: Chính sách
tiền tệ linh hoạt giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vỗn với lãi suất
hợp lý, tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc
đẩy xuất khẩu. Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp mà
còn đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia. b)
Tăng trưởng tín dụng hợp lý
-Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 14-15% trong năm 2024:
Tăng trưởng tín dụng hợp lý giúp cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế, đáp ứng
nhu cầu vay của doanh nghiệp và người dân. Bên cạnh đó, cũng giúp duy trì
thanh khoản cho các ngân hàng và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy nền kinh tế phát triểm mạnh mẽ.
-Ưu tiên vốn cho sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao: Chính sách
này giúp hướng dòng tín dụng vào các lĩnh vực có tác đọng mạnh mẽ đến
phát triển kinh tế bền vững. Việc ưu tiên vốn cho sản xuất và công nghệ cao
sẽ thúc đẩy năng suất lao động, tăng trưởng ngành công nghiệp, xuất khẩu, từ
đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung. c)
Quản lý tỷ giá linh hoạt
-Ổn định tỷ giá VNĐ/USD, hạn chế áp lực từ nhập khẩu lạm phát:
Ổn định tỷ giá chung giúp giữ vững sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
trên thị trường quốc tế, giảm rủi ro xuất nhập khẩu và kiểm soát lạm phát.
Điều này tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế, tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.
-Điều tiết dòng vốn ngoại tệ, đảm bảo thanh khoản thị trường
ngoại hối: Quản lý hiệu quả dòng vốn ngoại tệ giúp duy trì thanh khoản thị
trường, ổn định tỷ giá và hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này không
chỉ góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
thông qua việc duy trì cân bằng cán cân thanh toán. d) Kiểm soát lạm phát
-Phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa, tránh kích cầu quá
mức: Sự phối hợp này giúp duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu trong nền
kinh tế, ngăn ngừa lạm phát do cầu vượt quá cung. Việc kiểm soát lạm phát
giúp duy trì giá trị đồng tiền, bảo vệ sức mua của người dân và tạo môi
trường ổn định cho doanh nghiệp hoạt động.
-Theo dõi sát diễn biến giá cả thế giới, giá xăng dầu: Việc kiểm soát
và dự báo tình hình giá cả quốc tế giúp điều chỉnh kịp thời chính sách tiền tệ,
hạn chế các cú sốc từ giá xăng dầu và các yếu tố toàn cầu khác. Điều này
không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến lạm phát mà còn duy trì sự ổn
định vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH 1. Đánh giá tổng kết