



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM SỐ 2 BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ TRONG
VIỆC THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2024
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Lan
Nhóm lớp : 242ECO02A08 Hà Nội, 2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM SỐ 2 N BÀI TẬP LỚN Danh sách nhóm ST THọ và Tên Mã sinh viên 1 Trần Huy Mạnh 27A4011005 2 Đào Ngọc Bình 27A4010979 3 Nguyễn Huy Hoàng 27A4010989 4 Nguyễn Tân Trung Nguyên 27A4011013 5 Lê Hoài Thu 27A4011028 6 Nguyễn Duy Linh 27A4010996 7 Nguyễn Phương Thảo 24A4052043 8 Nguyễn Mạnh Dũng 27A4010981 Hà Nội, 2025 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH...........................................................................................3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................5
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................7
LỜI CAM KẾT...........................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHÓA......................................................................................................9
1.1 LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ...................................................9
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế......................................................................9
1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế (GDP, GNP, GDP bình quân đầu
người)..................................................................................................................... 9
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế...........................................10
1.2 LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ..................................................12
1.2.1. Khái niệm chính sách tài khoá....................................................................12
1.2.2. Công cụ của chính sách tài khoá................................................................13
1.2.3. Phân loại chính sách tài khoá.....................................................................13
1.3 VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ TRONG THÚC ĐẨY TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ................................................................................................15
1.3.1 Tác động của chính sách tài khóa đến tổng cầu (AD) và tổng cung (AS). . .15
1.3.1 Phân tích chính sách tài khoá trong mô hình IS-LM...................................17
1.3.2 Chính sách tài khóa trong ngắn hạn và dài hạn...........................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA GIAI ĐOẠN 2020 – 2024..........................................24
1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2020
– 2024......................................................................................................................24
1.5 THỰC TRẠNG TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2020 - 2024..................................................................................................26
1.6 CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA VIỆT NAM TRONG VÀ SAU ĐẠI DỊCH
COVID-19...............................................................................................................37
1.7 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG THÚC ĐẨY
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2024....40
CHƯƠNG 3 : KHUYẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ
TRONG VIỆC THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2024...........................................................................45
1.8 TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG VÀ ĐẦU TƯ CÔNG............45
1.9 CẢI CÁCH THUẾ VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP........................................46
1.10 PHỐI HỢP HIỆU QUẢ GIỮA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TIỀN...........47
1.11 THÚC ĐẨY CẢI CÁCH THỂ CHẾ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN
LÝ............................................................................................................................ 48
KẾT LUẬN...............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................51 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Chi phí thu ngân sách của Việt Nam..............................................................9
Hình 1.2. Mô hình AD-AS..........................................................................................16
Hình 2.1 GDP qua các năm 2011-2023.......................................................................34
Hình 2.2 GDP năm 2024.............................................................................................35
Hình 2.3 Thời báo Tài chính Việt Nam.......................................................................38
Hình 2.4 Chính sách tài khóa hỗ trợ nền kinh tế giai đoạn 2020-2023........................39
Hình 3.1 Hội nghị tổ chức trực tuyến để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư cuối
năm..............................................................................................................................46
Hình 3.2 Quy mô các giải pháp hỗ trợ giai đoạn 2020-2024.......................................47
Hình 3.3 Minh hoạ giải pháp điều hành chính sách tài khoá.......................................48
Hình 3.4......................................................................................................................49 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam trong giai đoạn 2018-2024................24
Biểu đồ 2. So sánh Kim ngạch Xuất khẩu Việt Nam 2019 – 2020..............................27
Biểu đồ 3. So sánh kim ngạch Xuất khẩu Việt Nam 2020 – 2024...............................29
Biểu đồ 4. FDI và CPI của Việt Nam năm 2021-2022................................................31
Biểu đồ 5. FDP và CPI của Việt Nam 2023-2024.......................................................32 LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2020-2024 là một khoảng thời gian đầy biến động đối với nền
kinh tế Việt Nam. Bắt đầu từ năm 2020, đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác
động nghiêm trọng đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Các biện pháp phong tỏa,
giãn cách xã hội và hạn chế đi lại nhằm kiểm soát dịch bệnh đã làm gián đoạn
chuỗi cung ứng, khiến hoạt động sản xuất - kinh doanh đình trệ, doanh nghiệp
gặp nhiều khó khăn và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Trong bối cảnh đó, chính phủ
Việt Nam đã triển khai nhiều biện pháp tài khóa nhằm hỗ trợ nền kinh tế, bao
gồm miễn, giảm thuế, giãn nợ, tăng cường đầu tư công và các gói hỗ trợ trực
tiếp cho người dân và doanh nghiệp.
Bước sang năm 2022, khi dịch bệnh dần được kiểm soát, nền kinh tế Việt
Nam bắt đầu bước vào giai đoạn phục hồi mạnh mẽ. Chính phủ tiếp tục thực
hiện chính sách tài khóa mở rộng nhằm thúc đẩy tăng trưởng, với trọng tâm là
đầu tư hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp và kích thích tiêu dùng nội địa. Tuy nhiên,
nền kinh tế cũng phải đối mặt với những thách thức mới như lạm phát gia tăng,
biến động tỷ giá, tác động từ cuộc xung đột Nga - Ukraine, cũng như sự suy
giảm của một số thị trường xuất khẩu lớn như Mỹ, EU và Trung Quốc. Những
yếu tố này đòi hỏi chính sách tài khóa phải được điều chỉnh linh hoạt để vừa
đảm bảo ổn định vĩ mô, vừa tạo động lực tăng trưởng trong dài hạn.
Trước bối cảnh đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài "Vai trò của
chính sách tài khóa trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai
đoạn 2020-2024" nhằm nghiên cứu sâu hơn về tác động của các biện pháp tài
khóa đối với nền kinh tế. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các chính
sách tài khóa được triển khai trong giai đoạn 2020-2024, bao gồm các biện pháp
hỗ trợ doanh nghiệp, đầu tư công, và các gói kích thích kinh tế. Đồng thời,
nghiên cứu cũng xem xét tác động của các yếu tố bên ngoài như đại dịch
COVID-19, biến động kinh tế toàn cầu, và xung đột quốc tế đến hiệu quả của
chính sách tài khóa tại Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp phân tích định
tính và định lượng. Phân tích định tính dựa trên việc tổng hợp và đánh giá các tài
liệu, báo cáo chính sách của Chính phủ và các tổ chức quốc tế. Phân tích định
lượng sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đánh giá mối quan hệ giữa chính
sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô như
GDP, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, và đầu tư công. Dữ liệu nghiên cứu được thu
thập từ các nguồn chính thống như Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, và các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá những chính sách tài khóa đã được
triển khai, phân tích hiệu quả của chúng đối với tăng trưởng kinh tế, đồng thời
đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của chính sách tài khóa trong
tương lai. Thông qua đề tài này, nhóm chúng em hy vọng có thể đóng góp một
góc nhìn khoa học về vai trò của chính sách tài khóa trong điều hành kinh tế vĩ
mô của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận với đề tài “Vai trò của chính sách
tài khóa trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020 -
2024”, nhóm chúng em đã nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn nhiệt tình. Nhóm
chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Trần Thị Lan - giảng viên môn
học, người đã tận tình hướng dẫn, cung cấp kiến thức và góp ý chi tiết để nhóm
có thể hoàn thành bài tiểu luận này. Những đóng góp quý báu của cô đã giúp
chúng em hoàn thiện bài viết một cách tốt nhất.
Chúng em cũng xin cảm ơn các nguồn tài liệu, số liệu tham khảo đã được
sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Mặc dù đã cố gắng, bài tiểu luận không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ cô và các
bạn để bài viết được hoàn thiện hơn. LỜI CAM KẾT
Nhóm chúng tôi xin cam kết thực hiện nghiêm túc và có trách nhiệm đề
tài nghiên cứu "Vai trò của chính sách tài khóa trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020 - 2024". Chúng tôi cam kết sử dụng
các nguồn dữ liệu chính thống, đáng tin cậy và phân tích một cách khách quan,
khoa học để đưa ra những nhận định chính xác về tác động của chính sách tài
khóa đối với nền kinh tế Việt Nam. Đồng thời, chúng tôi đảm bảo tính trung
thực trong quá trình thu thập thông tin, trích dẫn nguồn đầy đủ và không sao
chép dưới mọi hình thức. Nhóm sẽ nỗ lực hết sức để hoàn thành bài luận với
chất lượng tốt nhất, đóng góp những ý kiến có giá trị và đề xuất các giải pháp
thiết thực nhằm tối ưu hóa hiệu quả của chính sách tài khóa trong thời gian tới.
Chúng tôi cũng sẵn sàng tiếp thu những góp ý, phản biện từ giáo viên hướng dẫn
và các bạn để hoàn thiện bài nghiên cứu một cách tốt nhất. Hy vọng rằng kết quả
nghiên cứu sẽ góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiểu biết về chính sách tài
khóa và đưa ra những gợi ý hữu ích cho việc hoạch định chính sách kinh tế trong tương lai.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.1 LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc thu nhập bình quân đầu người trong
một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Hình 0.1 Chi phí thu ngân sách của Việt Nam 1.1.2.
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế (GDP, GNP, GDP
bình quân đầu người)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc
gia trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): Là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi công dân và doanh nghiệp của
một quốc gia, bao gồm cả thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài, trong một khoảng thời gian nhất định.
GDP bình quân đầu người: Là chỉ tiêu đo lường mức thu nhập trung bình
của mỗi người dân trong một quốc gia, được tính bằng cách chia GDP cho tổng số dân.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng ki nh tế
Vốn đầu tư: Vốn đầu tư đóng vai trò trung tâm trong quá trình tăng
trưởng kinh tế, là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, hiệu suất sử dụng tài
nguyên và khả năng cạnh tranh của một quốc gia. Theo lý thuyết tăng trưởng
kinh tế của Harrod-Domar, mức độ đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tốc độ
tăng trưởng của GDP, trong đó vốn đầu tư không chỉ bao gồm vốn vật chất (máy
móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng) mà còn cả vốn con người và vốn tri thức. Đầu tư
vào cơ sở hạ tầng, chẳng hạn như giao thông, năng lượng và viễn thông, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, qua đó nâng cao
hiệu quả kinh tế trên quy mô lớn. Bên cạnh đó, việc hiện đại hóa máy móc và
ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giúp cải thiện năng suất lao động,
giảm chi phí vận hành và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngoài ra, đầu tư vào giáo dục và đào
tạo đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao,
góp phần nâng cao trình độ lao động và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Theo lý
thuyết tăng trưởng nội sinh của Paul Romer, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển
(R&D) có thể tạo ra những cải tiến công nghệ mang tính đột phá, giúp duy trì
tốc độ tăng trưởng kinh tế dài hạn mà không bị giới hạn bởi quy luật lợi suất
giảm dần của vốn đầu tư truyền thống.
Lao động: Lao động là một trong những nhân tố sản xuất căn bản, đóng
vai trò quyết định đến năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế của một quốc gia.
Theo lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Robert Solow, năng suất lao động là một
trong những yếu tố chính giúp thúc đẩy tăng trưởng GDP, trong đó cả số lượng
và chất lượng lao động đều có ảnh hưởng quan trọng. Một lực lượng lao động
dồi dào có thể gia tăng sản lượng tổng thể, nhưng để đạt được hiệu quả cao, yếu
tố chất lượng lao động, bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và khả
năng thích ứng với công nghệ mới, cần được đặc biệt chú trọng. Trong bối cảnh
toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, lao động không
chỉ cần có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn phải có tư duy đổi mới và kỹ
năng sáng tạo để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
Hơn nữa, các nghiên cứu trong kinh tế học lao động cũng nhấn mạnh vai trò của
sức khỏe và phúc lợi lao động trong việc nâng cao năng suất. Chính vì vậy, các
quốc gia có chính sách đầu tư mạnh vào giáo dục, y tế và đào tạo nghề sẽ có lợi
thế trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó nâng cao năng
suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Công nghệ: Công nghệ là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng suất và tạo
ra động lực tăng trưởng bền vững trong dài hạn. Theo lý thuyết tăng trưởng nội
sinh của Romer và Lucas, tiến bộ công nghệ không chỉ giúp cải thiện phương
thức sản xuất mà còn có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự sáng tạo và nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất giúp giảm chi phí, tối ưu hóa quy trình và tăng khả năng tự động
hóa, qua đó nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm. Bên
cạnh đó, đổi mới công nghệ còn tạo điều kiện để phát triển các ngành công
nghiệp mới, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, góp phần mở rộng thị trường và
nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia. Trong thời đại Cách mạng Công nghiệp
4.0, những công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet
vạn vật (IoT) và tự động hóa đang trở thành động lực quan trọng thúc đẩy năng
suất và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, để khai thác tối đa lợi ích từ tiến bộ công
nghệ, chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
(R&D), khuyến khích doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và tạo môi trường thuận
lợi cho việc chuyển giao công nghệ giữa các ngành kinh tế.
Chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế của chính phủ có ảnh hưởng sâu
rộng đến tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế. Trong đó, chính sách
tài khóa và chính sách tiền tệ là hai công cụ điều hành quan trọng giúp điều
chỉnh cung - cầu, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy đầu tư. Chính sách tài khóa,
thông qua việc điều chỉnh chi tiêu công và hệ thống thuế, có thể tác động trực
tiếp đến tổng cầu và cơ cấu kinh tế. Theo quan điểm Keynesian, trong những
giai đoạn suy thoái, chính phủ có thể gia tăng chi tiêu công để kích thích tổng
cầu, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Ngược lại, trong những giai đoạn kinh
tế tăng trưởng quá nóng, chính sách tài khóa thắt chặt có thể giúp kiểm soát lạm
phát và giảm áp lực lên nợ công.
Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ, được thực hiện thông qua các công cụ
như lãi suất, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở, có ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp và hộ gia đình. Lãi suất thấp có thể
khuyến khích đầu tư và tiêu dùng, trong khi lãi suất cao giúp kiểm soát lạm phát
và ổn định thị trường tài chính. Tuy nhiên, việc điều hành chính sách kinh tế cần
có sự phối hợp chặt chẽ giữa tài khóa và tiền tệ để đạt được mục tiêu tăng trưởng
mà vẫn đảm bảo ổn định vĩ mô. Ngoài ra, chính sách kinh tế còn bao gồm các
biện pháp cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện môi
trường kinh doanh nhằm thúc đẩy khu vực tư nhân và thu hút đầu tư nước ngoài.
Một hệ thống chính sách linh hoạt, phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước và
quốc tế, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế
của quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu.
1.2 LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
1.2.1. Khái niệm chính sách tài khoá
Chính sách tài khoá là tập hợp các biện pháp của chính phủ liên quan
đến việc điều chỉnh thuế suất và chi tiêu công nhằm đạt được các mục tiêu kinh
tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả và tạo việc làm.
1.2.2. Công cụ của chính sách tài khoá
Thuế: Chính phủ điều chỉnh các loại thuế, bao gồm thuế trực thu (thuế thu
nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế gián thu (thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt), để tác động đến thu nhập khả dụng của cá nhân và
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến chi tiêu và đầu tư.
Chi tiêu công: Bao gồm chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ công cộng, đầu
tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các chương trình phúc lợi xã hội. Việc
tăng hoặc giảm chi tiêu công có thể kích thích hoặc kìm hãm tổng cầu trong nền kinh tế.
1.2.3. Phân loại chính sách tài khoá
Chính sách tài khóa mở rộng là một chiến lược kinh tế mà chính phủ áp
dụng nhằm kích thích tổng cầu, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Biện pháp
này có thể được thực hiện thông qua việc tăng chi tiêu công, giảm thuế hoặc kết
hợp cả hai. Việc gia tăng chi tiêu công có thể được thực hiện bằng cách đầu tư
vào các dự án cơ sở hạ tầng lớn, mở rộng hệ thống phúc lợi xã hội, tăng lương
cho khu vực công, hoặc tài trợ cho các chương trình nghiên cứu và phát triển
(R&D). Những khoản chi tiêu này giúp gia tăng việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động, từ đó kích thích tiêu dùng và tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong toàn nền kinh tế.
Mặt khác, giảm thuế giúp tăng thu nhập khả dụng của cá nhân và doanh
nghiệp, khuyến khích tiêu dùng và đầu tư. Khi thuế thu nhập cá nhân giảm,
người dân có xu hướng chi tiêu nhiều hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh
và sản xuất. Khi thuế thu nhập doanh nghiệp giảm, các công ty có nhiều động
lực để mở rộng hoạt động, tuyển dụng lao động mới và đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng suất.
Chính sách tài khóa mở rộng thường được áp dụng trong các giai đoạn
nền kinh tế suy thoái hoặc tăng trưởng chậm. Khi tổng cầu giảm do thất nghiệp
gia tăng, sản xuất đình trệ và niềm tin thị trường suy yếu, chính phủ sử dụng
chính sách này để thúc đẩy hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, việc áp dụng chính
sách tài khóa mở rộng cần được điều hành cẩn trọng để tránh tình trạng bội chi
ngân sách quá mức, gia tăng nợ công và gây áp lực lạm phát trong dài hạn.
Chính sách tài khóa thắt chặt là một công cụ điều tiết kinh tế mà chính
phủ sử dụng nhằm kiểm soát lạm phát, giảm thiểu nguy cơ bong bóng tài sản và
duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong dài hạn. Chính sách này được thực hiện
thông qua các biện pháp như cắt giảm chi tiêu công, tăng thuế hoặc kết hợp cả hai.
Việc giảm chi tiêu công thường bao gồm các biện pháp như hạn chế đầu
tư công vào các dự án không cần thiết, cắt giảm trợ cấp, tinh giản bộ máy hành
chính, hoặc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu trong khu vực công. Khi chính
phủ giảm chi tiêu, lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế sẽ giảm xuống, từ đó
làm giảm áp lực lạm phát.
Mặt khác, tăng thuế giúp chính phủ thu về nhiều nguồn lực hơn để kiểm
soát nợ công và duy trì sự ổn định tài khóa. Việc tăng thuế thu nhập cá nhân có
thể làm giảm tiêu dùng của người dân, trong khi tăng thuế doanh nghiệp có thể
khiến doanh nghiệp hạn chế mở rộng sản xuất, từ đó giúp giảm tổng cầu. Ngoài
ra, thuế gián tiếp như thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt
cũng có thể được điều chỉnh nhằm kiểm soát chi tiêu của người tiêu dùng.
Chính sách tài khóa thắt chặt thường được áp dụng khi nền kinh tế đang
phát triển quá nóng hoặc khi tỷ lệ lạm phát tăng cao vượt quá mức kiểm soát.
Khi cầu vượt cung quá mức, giá cả hàng hóa và dịch vụ có thể tăng nhanh, làm
suy giảm sức mua của đồng tiền và gây mất ổn định kinh tế vĩ mô. Việc triển
khai chính sách tài khóa thắt chặt giúp giảm tổng cầu, ổn định giá cả và tạo điều
kiện để nền kinh tế phát triển bền vững hơn. Tuy nhiên, nếu thực hiện quá mạnh
tay hoặc trong bối cảnh không phù hợp, chính sách này có thể làm suy yếu tăng
trưởng kinh tế, gây ra tình trạng suy thoái hoặc thất nghiệp gia tăng.
1.3 VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ TRONG THÚC
ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.3.1 Tác
động của chính sách tài khóa đến tổng cầu (AD) và tổng cung (AS)
Tổng cầu (AD): Tổng cầu (AD) trong nền kinh tế vĩ mô phản ánh tổng
lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ và khu vực nước ngoài) sẵn sàng mua ở một mức giá chung nhất định
trong một khoảng thời gian nhất định. Chính sách tài khóa có tác động trực tiếp
đến tổng cầu thông qua hai kênh chính: chi tiêu công và thuế suất.
Khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở , rộng thông qua
việc gia tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế, tổng cầu sẽ tăng lên do thu nhập khả
dụng của người dân và doanh nghiệp cao hơn, dẫn đến sự gia tăng trong tiêu
dùng cá nhân và đầu tư doanh nghiệp. Ví dụ, trong trường hợp kinh tế suy thoái,
chính phủ có thể gia tăng đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng như xây dựng
đường cao tốc, cầu, cảng biển và hệ thống giao thông công cộng. Điều này
không chỉ trực tiếp tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy tiêu dùng của người lao
động, tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực trong nền kinh tế.
Ngược lại, khi chính phủ áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt,
thông qua việc giảm chi tiêu công hoặc tăng thuế, tổng cầu sẽ suy giảm. Điều
này thường được thực hiện khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, gây ra áp lực
lạm phát cao. Ví dụ, nếu chính phủ tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể cắt giảm đầu tư vào mở rộng sản xuất, từ đó làm giảm mức độ hoạt động kinh tế.
Theo mô hình tổng cầu - tổng cung (AD-AS), khi tổng cầu gia tăng,
đường AD dịch chuyển sang phải, đẩy mức sản lượng thực tế (GDP) lên cao hơn
và có thể làm tăng giá cả (lạm phát). Ngược lại, khi tổng cầu suy giảm, đường
AD dịch chuyển sang trái, dẫn đến giảm mức sản lượng và có thể gây ra suy thoái kinh tế.
Hình 0.2. Mô hình AD-AS
Tổng cung (AS): Tổng cung (AS) là tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà
các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẵn sàng sản xuất và cung ứng ở các mức giá
khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Chính sách tài khóa có thể tác
động đến tổng cung, đặc biệt là trong dài hạn, thông qua đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, giáo dục, khoa học - công nghệ và y tế.
Trong ngắn hạn, tổng cung bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như chi phí
sản xuất, giá nguyên liệu đầu vào, lương lao động và điều kiện kinh doanh. Khi
chính phủ tăng chi tiêu công vào trợ cấp doanh nghiệp hoặc giảm thuế suất
doanh nghiệp, chi phí sản xuất có thể giảm, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản
xuất, làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn (SRAS - Short Run Aggregate Supply) sang phải.
Trong dài hạn, chính sách tài khóa có thể tác động đến năng suất
lao động và khả năng sản xuất của nền kinh tế thông qua đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, nghiên cứu khoa học - công nghệ và giáo dục. Khi chính phủ đầu tư mạnh
vào hệ thống giao thông, nó giúp giảm chi phí vận chuyển hàng hóa, cải thiện
năng suất của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế. Khi đầu tư vào giáo
dục và đào tạo nghề, lực lượng lao động được nâng cao về kỹ năng và trình độ,
từ đó làm tăng tổng cung tiềm năng của nền kinh tế và dịch chuyển đường tổng
cung dài hạn (LRAS - Long Run Aggregate Supply) sang phải.
1.3.1 Phân tích chính sách tài khoá trong mô hì nh IS-LM
a) Lý thuyết về mô hình IS – LM
Mô hình IS-LM là một mô hình kinh tế vĩ mô kinh điển do John Hicks và
Alvin Hansen phát triển dựa trên nền tảng tư tưởng của nhà kinh tế học người
Anh John Maynard Keynes. Mô hình này mô tả sự cân bằng đồng thời của hai
thị trường: thị trường hàng hóa (thông qua đường IS – Investment-Saving) và thị
trường tiền tệ (thông qua đường LM – Liquidity preference-Money supply).
Đường IS – Cân bằng trên thị trường hàng hóa:
Đường IS thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và mức thu nhập phát sinh
trên thị trường hàng hóa và dịch vụ. Mô hình chi tiêu Keynessian là cách giải
thích cơ bản nhất về cách xác định thu nhập quốc dân và là cơ sở để xây dựng
mô hình IS – LM thực tế hơn.
Đường IS (Investment – Saving) biểu thị tập hợp các điểm cân bằng trên
thị trường hàng hóa, tại đó tổng chi tiêu (tổng cầu) bằng tổng sản lượng (tổng
cung) trong nền kinh tế. Cân bằng trên thị trường hàng hóa xảy ra khi:
Y=C(Y−T)+I(r)+GY = C(Y - T) + I(r) + GY=C(Y−T)+I(r)+G Trong đó:
YYY: Thu nhập quốc dân (sản lượng)
C(Y−T)C(Y - T)C(Y−T): Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập khả dụng
I(r)I(r)I(r): Đầu tư phụ thuộc nghịch biến vào lãi suất GGG: Chi tiêu chính phủ TTT: Thuế
Vì lãi suất (r) ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư, nên khi r tăng → I giảm →
tổng cầu giảm → sản lượng cân bằng giảm. Do đó, đường IS có độ dốc âm trên mặt phẳng (Y, r).
Đường IS dịch chuyển khi có sự thay đổi về các yếu tố ngoài lãi suất, cụ thể:
↑ G hoặc ↓ T → dịch chuyển sang phải (mở rộng tổng cầu)
↓ G hoặc ↑ T → dịch chuyển sang trái (thu hẹp tổng cầu)
Đường LM (Liquidity preference – Money supply) biểu thị tập hợp các
điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ, tại đó cầu tiền bằng với cung tiền thực tế.
Phương trình cân bằng tiền tệ là:
M/P=L(Y,r)M/P = L(Y, r)M/P=L(Y,r) Trong đó: