Hà Nội, tháng 11 năm 2023
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC
PHẦN
Luật kinh tế 1
ĐỀ BÀI:
Câu 1:
Hãy trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp chỉ ra điểm khác biệt
so với thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Câu 2:
A, B, C D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu
hạn X để kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí với
số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Công ty X được phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh
K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày10/01/2021.
Theo Điều lệ công ty được các thành viên thỏa thuận thông qua thì A
góp 2 tỷ đồng, B, C, D mỗi người góp 1 tỷ đồng. Cũng theo điều lệ thì A làm
Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên. B làm phó giám đốc
công ty, C kế toán trưởng. Các nội dung khác của Điều lệ tương tự như
Luật doanh nghiệp 2020.
Đầu m 2021, A với cách Chủ tịch hội đồng thành viên đã
quyết định triệu tập Hội đồng thành viên công ty vào ngày 10/03/2021, họp
vào ngày 20/03/2021 để thông qua báo cáo tài chính năm, Phương án phân
chia lợi nhuận 2021 kế hoạch kinh doanh năm 2021. Giấy mời họp đã
được gửi đến tất cả các thành viên trong công ty.
Do bất đồng trong điều hành công ty với A, nên B đã không tham dự
cuộc họp Hội đồng thành viên. D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại
báo vắng mặt, qua đó ủy quyền cho A bỏ phiếu cho mình. Ngày
20/03/2021, A C đã tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên đã bỏ
phiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kế hoạch phân
chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2021.
2
Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành
viên khác trong công ty, phản đối kế hoạch phân chia lợi nhuận kế
hoạch kinh doanh năm 2021 vừa được thông qua. Quan hệ giữa B các
thành viên khác trở nên căng thẳng. Trước tình hình này, A lại gửi đơn
triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày 10/04/2021 với mục đích
nhằm giải quyết một số vấn đề phát sinh trong công ty, giấy triệu tập này A
không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì B cung không tham dự.
Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên, A, C, D đã biểu quyết thông
qua việc khai trừ B ra khỏi công ty giảm số vốn điều lệ tương ứng với
phần vốn góp của B, và hoàn trả phần vốn này cho B. Quyết định này cùng
với Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 10/04/2021 đã được gửi
cho B gửi lên phòng Đăng kinh doanh tỉnh K. Phòng ĐKKD căn cứ
vào biên bản cuộc họp 3 thành viên công ty X để cấp Giấy chứng nhận
đăng thay đổi với nội dung giảm số thành viên từ 4 người trước đây
xuống còn 3 người, và giảm vốn điều lệ của công ty còn 4 tỷ đồng.
Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án nhân dân
thành phố K yêu cầu bác bỏ cuộc họp của Hội đồng thành viên không
hợp pháp; kiện công ty đã khai trừ B, kiện Phòng ĐKKD vì đã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thay đổi cho công ty X.
Hãy giải quyết vụ việc trên.
3
BÀI LÀM
Câu 1:
Căn cứ pháp lý
- Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đăng giải thể
doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại các.điểm
a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp
“Việc đăng giải thể doanh nghiệp quy định tại cácđiểm
a, b c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệpđược thực hiện
theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua
nghị quyết, quyết định giải thể quy định tạikhoản 1 Điều 208
Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải
thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải các giấy
tờ sau đây:
a) Nghị quyết, quyết định biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải
thể doanh nghiệp;
b) Phương án giải quyết nợ (nếu có).
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng kinh
doanh phải đăng tải các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này
và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể
4
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, chuyển
tình trạng pháp của doanh nghiệp trong s dữ liệu quốc
gia về đăng doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục
giải thể gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho
quan thuế. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành
nghĩa vụ thuế với quan thuế theo quy định củaLuật Quản
thuế.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán
hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ
đăng giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng kinh doanh
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh
nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều 210 Luật
Doanh nghiệp.
4. Trước khi nộp hồ đăng giải thể doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp tại Phòng Đăng kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
5. Sau khi tiếp nhận hồ đăng giải thể doanh nghiệp,
Phòng Đăng kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp
đăng giải thể cho quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng kinh
doanh, quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng kinh doanh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký
giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng kinh doanh chuyển tình
trạng phápcủa doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không
5
nhận được ý kiến từ chối của quan thuế, đồng thời ra thông
báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
6. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng kinh
doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định
giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không
nhận được hồ đăng giải thể của doanh nghiệp ý kiến
phản đối bằng văn bản của bên liên quan, Phòng Đăng
kinh doanh chuyển tình trạng pháp của doanh nghiệp trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng
đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho
quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn nêu trên.
7. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể quy định tạiĐiều
208 Luật Doanh nghiệpvà Phòng Đăng kinh doanh chưa
chuyển tình trạng pháp của doanh nghiệp sang tình trạng đã
giải thể trong sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh nghiệp,
nếu doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh
nghiệp gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải
thể đến Phòng Đăng kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Kèm theo thông báo phải nghị quyết, quyết định của
chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hủy bỏ
nghị quyết, quyết định giải thể. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị
6
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng kinh
doanh phải đăng tải thông báo nghị quyết, quyết định về
việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, khôi phục
tình trạng pháp của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng doanh nghiệp gửi thông tin huỷ bỏ nghị
quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.
8. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do quan công
an cấp, doanh nghiệp trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng
nhận đã đăng mẫu con dấu cho quan công an theo quy
định khi làm thủ tục giải thể.”
- Điều 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đăng giải thể
doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc nhận
được quyết định của Tòa án đã hiệu lực pháp luật, Phòng
Đăng kinh doanh đăng tải quyết định thông báo tình
trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, chuyển tình trạng của
doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh
nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể gửi thông
tin về việc giải thể doanh nghiệp cho quan thuế, trừ trường
hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp để thực hiện biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của
quan quản lý thuế.
7
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán
hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp gửi hồ đăng giải thể doanh nghiệp
cho Phòng Đăng kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng giải thể doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại cáckhoản 3, 4 5 Điều 70 Nghị
định này.
3. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng kinh
doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải
thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp
Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ đăng giải
thể của doanh nghiệp ý kiến phản đối của bên liên quan
bằng văn bản, Phòng Đăng kinh doanh chuyển tình trạng
pháp của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng
doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về
việc giải thể của doanh nghiệp cho quan thuế, đồng thời ra
thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.”
- Luật Doanh Nghiệp 2020
- Luật Phá Sản 2014
1. Các trường hợp điều kiện tiến hành giải thể
doanh nghiệp
1.1. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành giải thể
Theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp
2020, doanh nghiệp, công ty nhân thể bị giải thể trong
các trường hợp sau:
Thứ nhất,1theo quyết định của chủ doanh nghiệp
8
Đối với trường hợp này, quyết định giải thể bắt nguồn từ
nhu cầu, sự tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp, công
ty nhân. Việc giải thể thể do tình hình kinh doanh gặp
nhiều khó khăn, không ổn định hoặc thua lỗ kéo dài. Dẫn đến
tình trạng không thể tiếp tục duy trì chủ doanh nghiệp phải
lựa chọn giải thể bằng việc ban hành quyết định.
Thứ hai,1doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản thuế quy định
khác
Ngoài trường hợp doanh nghiệp tự nguyện giải thể thì trong
trường hợp công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp được quy định tại Điều 212 Luật Doanh nghiệp
2020. Việc bị thu hồi giấy đăng doanh nghiệp nghĩa
Nhà nước không còn công nhận cách pháp của doanh
nghiệp, công ty tư nhân đó nữa.
Thứ ba,1kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ
công ty và không có quyết định gia hạn;
Thứ tư,1doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối
thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06
tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp.
1.2. Điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp
Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo sở
pháp để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp còn để
bảo vệ quyền lợi của những chủ thể liên quan. Đặc biệt
quyền lợi của chủ nợ - người sử dụng lao động người lao
động.
9
Như vậy, doanh nghiệp nhân muốn tiến hành giải thể
doanh nghiệp phải đáp ng điều kiện sau, được quy định tại
khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
“Doanh nghiệp nhân chỉ được tiến hành giải thể khi bảo
đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc
Trọng tài hòa giải.”
2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2023
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số
01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ giải thể doanh nghiệp.1
2.1. Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp
Hồ thông báo giải thể doanh nghiệp, công ty bao gm
các loại giấy t sau:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo Mẫu phụ lục
II-22 (ban hành kèm theo Thông tư này);
- Phương án giải quyết nợ (nếu có).
2.2. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
Hồ đăng giải thể doanh nghiệp, công ty bao gồm các
loại giấy tờ sau:
Theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 70 Nghị định này, hồ đăng giải thể doanh nghiệp
gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo Mẫu phụ lục
II-22;
- Báo cáo thanh tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ
số tiền nợ đã thanh toán: gồm thanh toán các khoản nợ về
10
thuế, BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động sau khi giải thể
doanh nghiệp (nếu có);
- Con dấu giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy
chứng nhận đã thu hồi con dấu (trong tường hợp đăng dấu
với Cơ quan Công an);
- (Bản sao) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Văn bản ủy quyền cho người được đại diện theo ủy quyền;
- (Bản sao) Giấy tờ pháp nhân thân của người đại diện
(hoặc người được đại diện ủy quyền) gồm CCCD/CMT/hộ chiếu…
Bên cạnh đó, hồ sơ có thể phải cần thêm:
- Xác nhận của Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản
về việc đã tất toán tài khoản (trong trường hợp chưa mở tài
khoản Ngân hàng thì văn bản cam kết chưa mở tài khoản
không nợ tại bất kỳ Ngân hàng hoặc tổ chức cá nhân nào);
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể
theo quy định;
- Thông báo của quan Thuế về việc đóng MST (trong
trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của
cơ quan Thuế);
- Đối với doanh nghiệp chi nhánh thì văn phòng đại diện
phải nộp kèm hồ sơ giải thể của chi nhánh, văn phòng đại diện.
2.3. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
Căn cứ theo , nghịĐiều 208 Luật Doanh nghiệp 2020
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân;
11
- Lý do tiến hành giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh hợp đồng thanh toán các
khoản nợ của doanh nghiệp;
- Phương án xử các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao
động;
- Họ, tên chữ của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công
ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
3. Trình tự giải thể doanh nghiệp
Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp, công ty được
hướng dẫn tại . CụĐiều 70, 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
thể, việc đăng giải th doanh nghiệp được tiến hành như
sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thông báo về việc giải thể
doanh nghiệp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua
quyết định, nghị quyết giải thể, doanh nghiệp phải gửi thông
báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ gửi thông báo gồm các văn bản, giấy tờ theo quy
định được nêu rõ tại phần trên.
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động kinh doanh chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh tại Phòng Đăng kinh doanh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
12
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể t ngày nhận được
thông báo về việc giải thể doanh nghiệp. Phòng đăng kinh
doanh phải đăng tải các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
207 Luật Doanh nghiệp 2020 thông báo tình trạng doanh
nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin Quốc gia
về đăng doanh nghiệp. chuyển tình trạng pháp của
doanh nghiệp nhân trong sở dữ liệu quốc gia về đăng
doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể. Sau đó
gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho quan
Thuế.
Doanh nghiệp tiến hành thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa
vụ thuế với cơ quan Thuế theo quy định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết
các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành gửi hồ
đăng giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ đăng giải thể bao gồm được các giấy tờ được nêu
cụ thể ở phần trên.
Bước 3: Tiến hành giải quyết hồ đăng giải thể
doanh nghiệp
Sau khi tiếp nhận hồ đăng giải thể doanh nghiệp,
Phòng Đăng kinh doanh phải gửi thông tin về việc doanh
nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế:
- Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin của Phòng Đăng kinh doanh, quan Thuế gửi ý kiến về
việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến
Phòng Đăng ký kinh doanh;
13
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng
giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng kinh doanh tiến hành
chuyển trình trạng pháp của doanh nghiệp trên sở dữ liệu
quốc gia về đăng doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể
nếu không nhận được ý kiến từ chối của quan Thuế, đồng
thời thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày Phòng Đăng kinh
doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định
giải thể Phòng Đăng kinh doanh không nhận được hồ
đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản hồi bằng văn
bản của các bên liên quan. Thì Phòng Đăng kinh doanh
chuyển tình trạng pháp của doanh nghiệp trên sở dữ liệu
quốc gia về đăng doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể,
gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho quan
thuế. Đồng thời đưa ra thông báo về việc giải thể của doanh
nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
thời hạn trên.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công
an cấp, công ty trách nhiệm tr con dấu, Giấy chứng nhận
đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi
làm thủ tục giải thể.
Bước 4: Trường hợp doanh nghiệp hủy bỏ quyết định
giải thể
Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo
kèm theo quyết định giải thể Phòng Đăng kinh doanh
chưa chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình
trạng đã giải thể trên sở dữ liệu quốc gia. Nếu doanh nghiệp
không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh nghiệp tiến hành gửi
14
thông báo việc hủy bỏ quyết định giải thể đến Phòng Đăng
kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Kèm theo thông báo này phải có nghị quyết, quyết định của
chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở
lên, công ty hợp danh; hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần về việc hủy bỏ quyết định giải thể.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hủy bỏ nghị
quyết, quyết định giải th doanh nghiệp trên Cổng thông tin
Quốc gia về đăng doanh nghiệp khôi phục tình trạng
pháp của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng doanh nghiệp. Sau đó gửi thông tin hủy bỏ quyết định
giải thể của doanh nghiệp, công ty đến Cơ quan thuế.
Trên đây toàn bộ nội dung hướng dẫn trình tự thủ tục
giải thể doanh nghiệp mới nhất 2023. Thông qua bài viết, hy
vọng bạn đọc đã nắm rõ các quy định của pháp luật về việc giải
thể doanh nghiệp.
Quy trình giải quyết thủ tục phá sản:
Bước 1: Người có quyền, nghĩa vụ chuẩn bị đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản những tài liệu, giấy tờ liên quan đến các
khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ tại Tòa án nhân dân thẩm quyền để
giải quyết. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến tòa án nhân dân. Ngày nộp
15
đơn được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày
dấu bưu điện nơi gửi..(Điều 30 Luật Phá sản 2014)
Bước 3:1Tòa án nhận đơn yêu cầu thụ yêu cầu phá
sản đối với doanh nghiệp nếu hồ hp lệ. Sau khi nhận đơn
yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ tiến hành
thông báo cho người yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có);
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; hoặc chuyển đơn đến tòa
án khác thẩm quyền; hoặc trả lại đơn..(Điều 32 Luật Phá
sản 2014)
Tòa án nhân dân tiến hành thụ lý đơn khi nhận được biên lai
nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản, trường
hợp được miễn thì thời điểm thụ tính từ ngày Tòa án nhận
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản..(Điều 39 Luật Phá sản
2014)
Bước 4:1Tòa án nhân dân ra quyết định mở hoặc không mở
thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản gửi quyết định cho các bên liên
quan. Trong quá trình đó, Tòa án sẽ tiến hành các biện pháp
nhằm bảo toàn tài sản doanh nghiệp..(Điều 42 Luật Phá sản
2014)
Người tham gia thủ tục phá sản quyền đề nghị xem xét
lại quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Bước 5:1Tòa án tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ trong
vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tài sản hoặc
16
ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ tùy điều kiện nào đến
sau.
Hội nghị chủ nợ chỉ được tiến hành khi số chủ nợ tham
gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số n không bảo đảm.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân
công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia
Hội nghị chủ nợ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện hợp lệ,
Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ lần 2.
Hội nghị chủ nợ quyền đưa ra nghị quyết đề nghị đình
chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản; hoặc đề nghị áp
dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh; hoặc đề nghị
tuyên bố phả sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Bước 6:1Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản.
Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã khi:
–111111 Hội nghị chủ nợ triệu tập lần 2 nhưng không đủ điều
kiện tiến hành hoặc hội nghị chủ nợ không thể thông qua nghị
quyết: trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả họp hội nghị chnợ
–111111 Hội nghị chủ nợ tng qua nghị quyết trong đó đề
nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp: trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận được nghị quyết của hội nghị chủ nợ.
(Điều 106, Điều 107 Luật Phá sản 2014)
Bước 7:1Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản
17
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
tuyên bố phán sản, quan thi hành án dân sự trách nhiệm
ra quyết định thi hành phân công Chấp hành viên thi hành
quyết định tuyên bố phá sản.
Điểm khác biệt giữa thủ tục giải thể doanh nghiệp so
với thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật hiện hành.
1. Chủ thể quyết định giải thể, phá sản doanh nghiệp
- Giải thể doanh nghiệp
Giải th doanh nghiệp quyết định của chủ sở hữu doanh
nghiệp (đối với trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc do quan
quản nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập doanh
nghiệp quyết định (trường hợp giải thể bắt buộc).
-Phá sản doanh nghiệp
Tòa án quan duy nhất thẩm quyền ra quyết định
mở thủ tục phá sản và tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp
2. Điều kiện tiến hành
- Giải thể doanh nghiệp
Điều kiện để doanh nghiệp đưc phép giải thể đó là khi
doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp, Trường hợp doanh nghiệp bị
giải thể, các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ
theo thứ tự pháp luật quy định.
- Phá sản doanh nghiệp
Đối với phá sản doanh nghiệp thì bản chất do không
thanh toán được nợ. thế, doanh nghiệp phá sản không bắt
18
buộc bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ nghĩa vụ tài sản
khác. Các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự
luật định trên sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ
trường hợp đối với chủ doanh nghiệp nhân, thành viên hợp
danh công ty hợp danh.
3. Loại thủ tục
- Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp một loại thủ tục hành chính do
người có thẩm quyền trong doanh nghiệp tiến hành làm việc với
quan đăng kinh doanh. Thực hiện theo trình tự, thủ tục
được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Điều 208,209)
- Phá sản doanh nghiệp
Phá sản một loại th tục pháp do Tòa án thẩm
quyền quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu hợp lệ
được thực hiện theo quy định Luật Phá sản 2014.
4. Trình tự thủ tuc
- Giải thể doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp (trừ trường hợp bị thu
hồi1Giấy chứng nhận1đăng ký1doanh nghiệp) được tiến hành
như sau: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Tiến
hành tổ chức thanh tài sản doanh nghiệp. Thông báo công
khai quyết định giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành
thanh toán các khoản nợ phân chia phần tài sản còn lại theo
quy định. Nộp h giải thể tại quan thuế phụ trách
Phòng đăng kinh doanh (trong vòng 6 tháng kể từ ngày hồ
thông báo giải thể hợp lệ) Cập nhật tình trạng pháp của
doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh
19
nghiệp.
- Phá sản doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp được tiến hành
như sau: Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa
án xem xét thụ đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án
mở thủ tục phá sản đối với những trường hợp đã đáp ứng đủ
điều kiện mở thủ tục phá sản. Triệu tập hội nghị chủ nợ. Phục
hồi doanh nghiệp. Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá
sản.
5. Thủ tục thanh lý tài sản
- Giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp sẽ phải thanh toán hết các khoản nợ để tiến
hành thủ tục giải thể nên doanh nghiệp sẽ chủ động thể
trực tiếp đứng ra thanh toán cho các chủ nợ.
- Phá sản doanh nghiệp
Do doanh nghiệp mất đi khả năng thanh toán cho các chủ
nợ nên quyền của doanh nghiệp đối với tài sản sẽ bị hạn chế.
Tài sản của công ty dung để thanh toán các khoản nợ phải giao
cho các quan trung gian Quản tài viên doanh nghiệp
quản thực hiện việc thanh tài sảnthanh toán các khoản
nợ.
6. Thứ tự thanh toán tài sản
- Giải thể doanh nghiệp
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểmhội theo
quy định của pháp luật các quyền lợi khác của người lao
động theo thỏa ước lao động tập thể hợp đồng lao động đã
ký1kết. Nợ thuế. Các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết
các khoản nợ chi phí, phần tài sản còn lại sẽ chia cho chủ
20

Preview text:

BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN Luật kinh tế 1
Hà Nội, tháng 11 năm 2023 ĐỀ BÀI: Câu 1:
Hãy trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp và chỉ ra điểm khác biệt
so với thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Câu 2:
A, B, C và D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu
hạn X để kinh doanh khách sạn, nhà hàng, và dịch vụ vui chơi giải trí với
số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Công ty X được phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh
K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày10/01/2021.

Theo Điều lệ công ty được các thành viên thỏa thuận thông qua thì A
góp 2 tỷ đồng, B, C, D mỗi người góp 1 tỷ đồng. Cũng theo điều lệ thì A làm
Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên. B làm phó giám đốc
công ty, C là kế toán trưởng. Các nội dung khác của Điều lệ tương tự như
Luật doanh nghiệp 2020.

Đầu năm 2021, A với tư cách là Chủ tịch hội đồng thành viên đã
quyết định triệu tập Hội đồng thành viên công ty vào ngày 10/03/2021, họp
vào ngày 20/03/2021 để thông qua báo cáo tài chính năm, Phương án phân
chia lợi nhuận 2021 và kế hoạch kinh doanh năm 2021. Giấy mời họp đã
được gửi đến tất cả các thành viên trong công ty.

Do bất đồng trong điều hành công ty với A, nên B đã không tham dự
cuộc họp Hội đồng thành viên. D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại
báo vắng mặt, và qua đó ủy quyền cho A bỏ phiếu cho mình. Ngày
20/03/2021, A và C đã tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên và đã bỏ
phiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kế hoạch phân
chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2021.
2
Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành
viên khác trong công ty, phản đối kế hoạch phân chia lợi nhuận và kế
hoạch kinh doanh năm 2021 vừa được thông qua. Quan hệ giữa B và các
thành viên khác trở nên căng thẳng. Trước tình hình này, A lại gửi đơn
triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày 10/04/2021 với mục đích
nhằm giải quyết một số vấn đề phát sinh trong công ty, giấy triệu tập này A
không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì B cung không tham dự.

Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên, A, C, D đã biểu quyết thông
qua việc khai trừ B ra khỏi công ty và giảm số vốn điều lệ tương ứng với
phần vốn góp của B, và hoàn trả phần vốn này cho B. Quyết định này cùng
với Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 10/04/2021 đã được gửi
cho B và gửi lên phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K. Phòng ĐKKD căn cứ
vào biên bản cuộc họp 3 thành viên công ty X để cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thay đổi với nội dung là giảm số thành viên từ 4 người trước đây
xuống còn 3 người, và giảm vốn điều lệ của công ty còn 4 tỷ đồng.

Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án nhân dân
thành phố K yêu cầu bác bỏ cuộc họp của Hội đồng thành viên vì không
hợp pháp; kiện công ty vì đã khai trừ B, kiện Phòng ĐKKD vì đã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thay đổi cho công ty X.

Hãy giải quyết vụ việc trên. 3 BÀI LÀM Câu 1: Căn cứ pháp lý
- Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đăng ký giải thể
doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại các.điểm
a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp

“Việc đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại cácđiểm
a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệpđược thực hiện
theo trình tự, thủ tục sau đây:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua
nghị quyết, quyết định giải thể quy định tạikhoản 1 Điều 208
Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải
thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

a) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp;

b) Phương án giải quyết nợ (nếu có).
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh
doanh phải đăng tải các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này
và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể
4
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục
giải thể và gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho
Cơ quan thuế. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành
nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế theo quy định củaLuật Quản lý thuế.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán
hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ
đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh
nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.

4. Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp,
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp
đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh
doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký
giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không
5
nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông
báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

6. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh
doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định
giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không
nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến
phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký
kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng
đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho
Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn nêu trên.

7. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể quy định tạiĐiều
208 Luật Doanh nghiệpvà Phòng Đăng ký kinh doanh chưa
chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đã
giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
nếu doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh
nghiệp gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải
thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định của
chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hủy bỏ
nghị quyết, quyết định giải thể. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị
6
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh
doanh phải đăng tải thông báo và nghị quyết, quyết định về
việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khôi phục
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin huỷ bỏ nghị
quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.

8. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công
an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng
nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy
định khi làm thủ tục giải thể.”

- Điều 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đăng ký giải thể
doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận
được quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Phòng
Đăng ký kinh doanh đăng tải quyết định và thông báo tình
trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng của
doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông
tin về việc giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, trừ trường
hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp để thực hiện biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế.
7
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán
hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại cáckhoản 3, 4 và 5 Điều 70 Nghị định này.

3. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh
doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải
thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà
Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải
thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối của bên có liên quan
bằng văn bản, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về
việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, đồng thời ra
thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.”

- Luật Doanh Nghiệp 2020
- Luật Phá Sản 2014
1. Các trường hợp và điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp
1.1. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành giải thể
Theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp
2020, doanh nghiệp, công ty tư nhân có thể bị giải thể trong các trường hợp sau:
Thứ nhất,1theo quyết định của chủ doanh nghiệp 8
Đối với trường hợp này, quyết định giải thể bắt nguồn từ
nhu cầu, sự tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp, công
ty tư nhân. Việc giải thể có thể do tình hình kinh doanh gặp
nhiều khó khăn, không ổn định hoặc thua lỗ kéo dài. Dẫn đến
tình trạng không thể tiếp tục duy trì mà chủ doanh nghiệp phải
lựa chọn giải thể bằng việc ban hành quyết định.
Thứ hai,1doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác
Ngoài trường hợp doanh nghiệp tự nguyện giải thể thì trong
trường hợp công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp được quy định tại Điều 212 Luật Doanh nghiệp
2020.
Việc bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp có nghĩa là
Nhà nước không còn công nhận tư cách pháp lý của doanh
nghiệp, công ty tư nhân đó nữa.
Thứ ba,1kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ
công ty và không có quyết định gia hạn;
Thứ tư,1doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối
thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06
tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
1.2. Điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp
Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở
pháp lý để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn để
bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan. Đặc biệt là
quyền lợi của chủ nợ - người sử dụng lao động và người lao động. 9
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân muốn tiến hành giải thể
doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau, được quy định tại
khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
“Doanh nghiệp tư nhân chỉ được tiến hành giải thể khi bảo
đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và
không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc
Trọng tài hòa giải.”

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2023
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số
01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ giải thể doanh nghiệp.1
2.1. Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp
Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp, công ty bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo Mẫu phụ lục
II-22 (ban hành kèm theo Thông tư này);
- Phương án giải quyết nợ (nếu có).
2.2. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, công ty bao gồm các loại giấy tờ sau:
Theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 và
Điều 70 Nghị định này, hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo Mẫu phụ lục II-22;
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ
và số tiền nợ đã thanh toán: gồm thanh toán các khoản nợ về 10
thuế, BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động sau khi giải thể doanh nghiệp (nếu có);
- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy
chứng nhận đã thu hồi con dấu (trong tường hợp đăng ký dấu với Cơ quan Công an);
- (Bản sao) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Văn bản ủy quyền cho người được đại diện theo ủy quyền;
- (Bản sao) Giấy tờ pháp lý nhân thân của người đại diện
(hoặc người được đại diện ủy quyền) gồm CCCD/CMT/hộ chiếu…
Bên cạnh đó, hồ sơ có thể phải cần thêm:
- Xác nhận của Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản
về việc đã tất toán tài khoản (trong trường hợp chưa mở tài
khoản Ngân hàng thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản và
không nợ tại bất kỳ Ngân hàng hoặc tổ chức cá nhân nào);
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định;
- Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng MST (trong
trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan Thuế);
- Đối với doanh nghiệp có chi nhánh thì văn phòng đại diện
phải nộp kèm hồ sơ giải thể của chi nhánh, văn phòng đại diện.
2.3. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, nghị
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân; 11
- Lý do tiến hành giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các
khoản nợ của doanh nghiệp;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên và chữ ký của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công
ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
3. Trình tự giải thể doanh nghiệp
Trình tự và thủ tục giải thể doanh nghiệp, công ty được
hướng dẫn tại Điều 70, 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ
thể, việc đăng ký giải thể doanh nghiệp được tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua
quyết định, nghị quyết giải thể, doanh nghiệp phải gửi thông
báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ gửi thông báo gồm các văn bản, giấy tờ theo quy
định được nêu rõ tại phần trên.
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động kinh doanh chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp 12
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo về việc giải thể doanh nghiệp. Phòng đăng ký kinh
doanh phải đăng tải các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
207 Luật Doanh nghiệp 2020
và thông báo tình trạng doanh
nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin Quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp. Và chuyển tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp tư nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể. Sau đó
gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho cơ quan Thuế.
Doanh nghiệp tiến hành thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa
vụ thuế với cơ quan Thuế theo quy định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết
các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành gửi hồ
sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký giải thể bao gồm được các giấy tờ được nêu cụ thể ở phần trên.
Bước 3: Tiến hành giải quyết hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp,
Phòng Đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin về việc doanh
nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế:
- Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan Thuế gửi ý kiến về
việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh; 13
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng
ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành
chuyển trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể
nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan Thuế, đồng
thời thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh
doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định
giải thể mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ
đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản hồi bằng văn
bản của các bên liên quan. Thì Phòng Đăng ký kinh doanh
chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể,
gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan
thuế. Đồng thời đưa ra thông báo về việc giải thể của doanh
nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn trên.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công
an cấp, công ty có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận
đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi làm thủ tục giải thể.
Bước 4: Trường hợp doanh nghiệp hủy bỏ quyết định giải thể
Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo
kèm theo quyết định giải thể và Phòng Đăng ký kinh doanh
chưa chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình
trạng đã giải thể trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Nếu doanh nghiệp
không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh nghiệp tiến hành gửi 14
thông báo việc hủy bỏ quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Kèm theo thông báo này phải có nghị quyết, quyết định của
chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở
lên, công ty hợp danh; hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần về việc hủy bỏ quyết định giải thể.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hủy bỏ nghị
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin
Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp. Sau đó gửi thông tin hủy bỏ quyết định
giải thể của doanh nghiệp, công ty đến Cơ quan thuế.
Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn trình tự và thủ tục
giải thể doanh nghiệp mới nhất 2023. Thông qua bài viết, hy
vọng bạn đọc đã nắm rõ các quy định của pháp luật về việc giải thể doanh nghiệp.
Quy trình giải quyết thủ tục phá sản:
Bước 1
: Người có quyền, nghĩa vụ chuẩn bị đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản và những tài liệu, giấy tờ liên quan đến các
khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để
giải quyết. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến tòa án nhân dân. Ngày nộp 15
đơn được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có
dấu bưu điện nơi gửi..(Điều 30 Luật Phá sản 2014)
Bước 3:1Tòa án nhận đơn yêu cầu và thụ lý yêu cầu phá
sản đối với doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ. Sau khi nhận đơn
yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành
thông báo cho người yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có);
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; hoặc chuyển đơn đến tòa
án khác có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn..(Điều 32 Luật Phá sản 2014)
Tòa án nhân dân tiến hành thụ lý đơn khi nhận được biên lai
nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản, trường
hợp được miễn thì thời điểm thụ lý tính từ ngày Tòa án nhận
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản..(Điều 39 Luật Phá sản 2014)
Bước 4:1Tòa án nhân dân ra quyết định mở hoặc không mở
thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản và gửi quyết định cho các bên liên
quan. Trong quá trình đó, Tòa án sẽ tiến hành các biện pháp
nhằm bảo toàn tài sản doanh nghiệp..(Điều 42 Luật Phá sản 2014)
Người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét
lại quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Bước 5:1Tòa án tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ trong
vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc 16
ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ tùy điều kiện nào đến sau.
Hội nghị chủ nợ chỉ được tiến hành khi có số chủ nợ tham
gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân
công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia
Hội nghị chủ nợ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện hợp lệ,
Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ lần 2.
Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết đề nghị đình
chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản; hoặc đề nghị áp
dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh; hoặc đề nghị
tuyên bố phả sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Bước 6:1Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi:
–111111 Hội nghị chủ nợ triệu tập lần 2 nhưng không đủ điều
kiện tiến hành hoặc hội nghị chủ nợ không thể thông qua nghị
quyết: trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả họp hội nghị chủ nợ
–111111 Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết trong đó đề
nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp: trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận được nghị quyết của hội nghị chủ nợ.
(Điều 106, Điều 107 Luật Phá sản 2014)
Bước 7:1Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản 17
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
tuyên bố phán sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm
ra quyết định thi hành và phân công Chấp hành viên thi hành
quyết định tuyên bố phá sản.
Điểm khác biệt giữa thủ tục giải thể doanh nghiệp so
với thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Chủ thể quyết định giải thể, phá sản doanh nghiệp - Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là quyết định của chủ sở hữu doanh
nghiệp (đối với trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc do cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh
nghiệp quyết định (trường hợp giải thể bắt buộc). -Phá sản doanh nghiệp
Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra quyết định
mở thủ tục phá sản và tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp 2. Điều kiện tiến hành - Giải thể doanh nghiệp
Điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi
doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp, Trường hợp doanh nghiệp bị
giải thể, các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ
theo thứ tự pháp luật quy định. - Phá sản doanh nghiệp
Đối với phá sản doanh nghiệp thì bản chất là do không
thanh toán được nợ. Vì thế, doanh nghiệp phá sản không bắt 18
buộc bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác. Các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự
luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ
trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. 3. Loại thủ tục - Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là một loại thủ tục hành chính do
người có thẩm quyền trong doanh nghiệp tiến hành làm việc với
Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thực hiện theo trình tự, thủ tục
được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Điều 208,209) - Phá sản doanh nghiệp
Phá sản là một loại thủ tục tư pháp do Tòa án có thẩm
quyền quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu hợp lệ và
được thực hiện theo quy định Luật Phá sản 2014. 4. Trình tự thủ tuc - Giải thể doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp (trừ trường hợp bị thu
hồi1Giấy chứng nhận1đăng ký1doanh nghiệp) được tiến hành
như sau: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Tiến
hành tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp. Thông báo công
khai quyết định giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành
thanh toán các khoản nợ và phân chia phần tài sản còn lại theo
quy định. Nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan thuế phụ trách và
Phòng đăng ký kinh doanh (trong vòng 6 tháng kể từ ngày hồ
sơ thông báo giải thể hợp lệ) Cập nhật tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh 19 nghiệp. - Phá sản doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp được tiến hành
như sau: Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa
án xem xét và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án
mở thủ tục phá sản đối với những trường hợp đã đáp ứng đủ
điều kiện mở thủ tục phá sản. Triệu tập hội nghị chủ nợ. Phục
hồi doanh nghiệp. Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
5. Thủ tục thanh lý tài sản - Giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp sẽ phải thanh toán hết các khoản nợ để tiến
hành thủ tục giải thể nên doanh nghiệp sẽ chủ động và có thể
trực tiếp đứng ra thanh toán cho các chủ nợ. - Phá sản doanh nghiệp
Do doanh nghiệp mất đi khả năng thanh toán cho các chủ
nợ nên quyền của doanh nghiệp đối với tài sản sẽ bị hạn chế.
Tài sản của công ty dung để thanh toán các khoản nợ phải giao
cho các cơ quan trung gian là Quản tài viên và doanh nghiệp
quản lý thực hiện việc thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ.
6. Thứ tự thanh toán tài sản - Giải thể doanh nghiệp
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo
quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao
động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã
ký1kết. Nợ thuế. Các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết
các khoản nợ và chi phí, phần tài sản còn lại sẽ chia cho chủ 20