Bài 1:
A, B, C cùng góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC kinh
doanh thương mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch xây dựng dân dụng được
cấp giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp vào ngày 01/04/2020. Vốn điều lệ
20 tỷ, phần vốn góp của các bên vào vốn điều lệ được xác định như sau:
- A góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt 5 tỷ được góp bằng giấy
nhận nợ của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ)
- B góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà
này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
- C góp vốn bằng một số máy mócy dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20% vốn
điều lệ.
Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKTLDN, các thành viên đã thực
hiện thủ tục góp vốn vào Công ty. Để tổ chức bộ máy quản nội bộ Công ty,
các thành viên nhất trí cử A làm Giám đốc, B làm Chủ tịch Hội đồng thành
viên C kế toán trưởng. Riêng A mới góp bằng giấy nhận nợ của công ty
cổ phần X (được định giá 5 tỷ đồng), số tiền còn lại (5 tỷ tiền mặt) các bên thỏa
thuận A sẽ góp đủ trước ngày 01/05/2020.
Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ triệu đồng. Các thành
viên công ty quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên nhưng
mức chia cụ thể cho từng thành viên thì không sự thống nhất. Với do A
không nộp đủ vốn góp 1 lần vào thời điểm thành lập công ty, trên cương vị Chủ
tịch Hội đồng thành viên, B ra quyết định trong thời gian từ 01/4/2020 đến thời
điểm A góp đủ vốn (30/4/2020) mỗi người sẽ được hưởng lợi nhuận tương ứng
với số vốn thực góp của mình, sau thời điểm này, mỗi người sẽ được hưởng lợi
nhuận theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng thành lập DN. A phản đối
phương án phân chia lợi nhuận nói trên cho rằng mình phải được nhận 50%
lợi nhuận 1 tỷ đồng theo đúng tỷ lệ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận
thành lập DN.
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Tình tiết bổ sung: Trong quá trình triển khai dự án, công ty TNHH ABC có nhu
cầu thuê thiết bị cẩu để thi công dự án, A với cách giám đốc công ty đã
đàm phán dự định hợp đồng thuê cẩu với công ty cổ phần X (trị giá hợp
đồng 2 tỷ đồng). Biết rằng, công ty cổ phần X vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A
nắm giữ 5% cổ phần tại công ty X).
2. Anh, chị y cho biết hợp đồng này cần phải sự chấp thuận của Hội
đồng thành viên công ty TNHH ABC ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần
X không? Vì sao?
Bài làm
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Việc phân chia lợi nhuận của ông B ( Chủ tịch hội đồng thành viên)
không hợp pháp
Công ty ABC hiện tại 3 thành viên A, B C với vốn điều lệ 20 tỷ.
Theo khoản 1 điều 46 thì Công ty ABC công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành
viên trở lên.
Công ty TNHH ABC được cấp giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp vào
ngày 01/04/2020 . Theo khoản 2 điều 47 Thành viên phải góp vốn cho
công ty đủ đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh
nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn,
thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn
này, thành viên các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp
đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài
sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành
viên còn lại.”
Ông A góp đủ vốn vào ngày 30/4/2020 ( 30 ngày kể từ khi cấp giấy chứng
nhận) nghĩa ông đã hoàn thành đúng cam kết góp vốn trong thời gian
quy định. Điều này chứng tỏ ông đầy đủ các quyền nghĩa vụ tương
ứng với tỷ lệ vốn góp.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 56 Luâ qt doanh nghiê qp 2020 quy định các
quyền nhiê qm vụ của Chủ tịch qi đồng thành viên, trong đó không nêu
viê qc Chủ tịch qi đồng thành viên được phrp phân chia lợi nhuâ qn công ty.
Vì vậy ông B không có quyền chia lợi nhuận theo ý mình.
Tư vấn chia lợi nhuận theo pháp luật
Theo mục c khoản 1 điều 49: “1. Thành viên Hội đồng thành viên các
quyền sau đây: c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi
công ty đã nộp đ thuế hoàn thành các nghĩa v tài chính khác theo quy
định của pháp luật;”
Vì 2 tỷ là lợi nhuận sau thuế, có nghĩa là công ty đã hoàn tất các nghĩa vụ tài
chính và được quyền chia lợi nhuận cho thành viên.
Như vậy, căn cứ vào số vốn góp của từng thành viên, công ty sẽ phải tiến
hành phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong năm 2020 như sau:
A: 50% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng là 1 tỷ
B: 30% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng 600 triệu
đồng
C: 20% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng 400 triệu
đồng
2, Anh, chị hãy cho biết hợp đồng này cần phải sự chấp thuận của
Hội đồng thành viên công ty TNHH ABC ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty
cổ phần X không? Vì sao?
Hợp đồng cần sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty
TNHH ABC.
Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng
thành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản công ty mẹ, người thẩm quyền bổ nhiệm người quản
công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.
2. Người nhân danh công tykết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các
thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng liên quan
lợi ích liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp
đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều
lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp
thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của
Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên liên quan đến các bên trong hợp
đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.
Khoản 3 điều 59:
3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường
hợp sau đây:
a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành
viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Như vậy: công ty TNHH ABC dự định kết hợp đồng mua bán với công ty
cổ phần X, công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ
phần tại công ty X . Theo quy định vợ người liên quan của giám đốc A
(Theo điều 4 khoản 23 - đ ). Vì vậy, hợp đồng này cần sự chấp thuận của
Hội đồng thành viên. Trong trường hợp này, hợp đồng được chấp thuận nếu
sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn quyền
biểu quyết.
Hợp đồng cần sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ
phần X.
Điều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người liên
quan
1. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao
dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:
a) Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông tổ chức sở hữu trên
10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;
2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1
Điều này giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi
trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo
quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty hợp
đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát
viên về các đối tượng liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó gửi kèm
theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị
quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông o, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời
hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị lợi ích liên quan đến các bên trong
hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.
3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:
a) Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2
Điều này;
4. Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều
này, người đại diện công ty hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội
đồng quản trị Kiểm soát viên về đối tượng liên quan đối với hợp đồng,
giao dịch đó gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ
yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc
giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông
có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu
quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản
4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Như vậy: Hợp đồng này phải sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT của
công ty cổ phần X.
Theo khoản 1 điều 167, Công ty TNHH ABC dự định kết hợp đồng với
Công ty cổ phần X, vợ của giám đốc A tại công ty TNHH ABC cổ đông
trong công ty cổ phần X, nên giám đốc A người liên quan đến cổ đông
của công ty X.
Do Hợp đồng này giá trị 2 tỷ < 35% của 50 tỷ vốn điều lệ của công ty X.
Tóm lại: người đại diện công ty hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho
thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối
với hợp đồng, giao dịch đó gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung
chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng,
giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường
hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị
có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu
quyết. Sau đó, Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải
trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ
đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Cổ đông lợi ích liên quan đến
các bên trong hợp đồng, giao dịch không quyền biểu quyết; hợp đồng, giao
dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 khoản 4 Điều 148 của Luật
này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chú thích : Tất cả điều khoản trên đều được trích theo Luật doanh nghiệp
2020.

Preview text:

Bài 1:
A, B, C cùng góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC kinh
doanh thương mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch và xây dựng dân dụng và được
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 01/04/2020. Vốn điều lệ
20 tỷ, phần vốn góp của các bên vào vốn điều lệ được xác định như sau:
- A góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt và 5 tỷ được góp bằng giấy
nhận nợ của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ)
- B góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà
này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
- C góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.
Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKTLDN, các thành viên đã thực
hiện thủ tục góp vốn vào Công ty. Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty,
các thành viên nhất trí cử A làm Giám đốc, B làm Chủ tịch Hội đồng thành
viên và C là kế toán trưởng. Riêng A mới góp bằng giấy nhận nợ của công ty
cổ phần X (được định giá 5 tỷ đồng), số tiền còn lại (5 tỷ tiền mặt) các bên thỏa
thuận A sẽ góp đủ trước ngày 01/05/2020.
Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ triệu đồng. Các thành
viên công ty quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên nhưng
mức chia cụ thể cho từng thành viên thì không có sự thống nhất. Với lý do A
không nộp đủ vốn góp 1 lần vào thời điểm thành lập công ty, trên cương vị Chủ
tịch Hội đồng thành viên, B ra quyết định trong thời gian từ 01/4/2020 đến thời
điểm A góp đủ vốn (30/4/2020) mỗi người sẽ được hưởng lợi nhuận tương ứng
với số vốn thực góp của mình, sau thời điểm này, mỗi người sẽ được hưởng lợi
nhuận theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thành lập DN. A phản đối
phương án phân chia lợi nhuận nói trên vì cho rằng mình phải được nhận 50%
lợi nhuận là 1 tỷ đồng theo đúng tỷ lệ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận thành lập DN.
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Tình tiết bổ sung: Trong quá trình triển khai dự án, công ty TNHH ABC có nhu
cầu thuê thiết bị cẩu để thi công dự án, A với tư cách là giám đốc công ty đã
đàm phán và dự định ký hợp đồng thuê cẩu với công ty cổ phần X (trị giá hợp
đồng là 2 tỷ đồng). Biết rằng, công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A
nắm giữ 5% cổ phần tại công ty X).
2. Anh, chị hãy cho biết hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của Hội
đồng thành viên công ty TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao? Bài làm
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Việc phân chia lợi nhuận của ông B ( Chủ tịch hội đồng thành viên) là không hợp pháp
Công ty ABC hiện tại có 3 thành viên là A, B và C với vốn điều lệ 20 tỷ.
Theo khoản 1 điều 46 thì Công ty ABC công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
Công ty TNHH ABC được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào
ngày 01/04/2020 . Theo khoản 2 điều 47 “ Thành viên phải góp vốn cho
công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh
nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn,
thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn
này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp
đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài
sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.”
Ông A góp đủ vốn vào ngày 30/4/2020 ( 30 ngày kể từ khi cấp giấy chứng
nhận) có nghĩa là ông đã hoàn thành đúng cam kết góp vốn trong thời gian
quy định. Điều này chứng tỏ ông có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tương
ứng với tỷ lệ vốn góp.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 56 Luâ q t doanh nghiê q p 2020 quy định các quyền và nhiê q
m vụ của Chủ tịch Hô q
i đồng thành viên, trong đó không nêu viê q c Chủ tịch Hô q
i đồng thành viên được phrp phân chia lợi nhuâ q n công ty.
Vì vậy ông B không có quyền chia lợi nhuận theo ý mình.
 Tư vấn chia lợi nhuận theo pháp luật
Theo mục c khoản 1 điều 49: “1. Thành viên Hội đồng thành viên có các
quyền sau đây: c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi
công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;”
Vì 2 tỷ là lợi nhuận sau thuế, có nghĩa là công ty đã hoàn tất các nghĩa vụ tài
chính và được quyền chia lợi nhuận cho thành viên.
Như vậy, căn cứ vào số vốn góp của từng thành viên, công ty sẽ phải tiến
hành phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong năm 2020 như sau:
A: 50% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng là 1 tỷ
B: 30% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng là 600 triệu đồng
C: 20% tổng số vốn góp năm 2020 => lợi nhuận thực hưởng là 400 triệu đồng
2, Anh, chị hãy cho biết hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của
Hội đồng thành viên công ty TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty
cổ phần X không? Vì sao?
Hợp đồng cần có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty TNHH ABC.
Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.
2. Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các
thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan
và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp
đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều
lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp
thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của
Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp
đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết. Khoản 3 điều 59:
3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành
viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Như vậy: công ty TNHH ABC dự định ký kết hợp đồng mua bán với công ty
cổ phần X, mà công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ
phần tại công ty X . Theo quy định vợ là người có liên quan của giám đốc A
(Theo điều 4 khoản 23 - đ ). Vì vậy, hợp đồng này cần có sự chấp thuận của
Hội đồng thành viên. Trong trường hợp này, hợp đồng được chấp thuận nếu
có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết.
Hợp đồng cần có sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X.
Điều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan
1. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao
dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:
a) Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên
10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;
2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1
Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi
trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo
quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp
đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát
viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm
theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị
quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời
hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong
hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.
3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:
a) Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này;
4. Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều
này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội
đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng,
giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ
yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc
giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông
có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu
quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản
4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Như vậy: Hợp đồng này phải có sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT của
công ty cổ phần X.
Theo khoản 1 điều 167, Công ty TNHH ABC dự định ký kết hợp đồng với
Công ty cổ phần X, mà vợ của giám đốc A tại công ty TNHH ABC là cổ đông
trong công ty cổ phần X, nên giám đốc A là người có liên quan đến cổ đông của công ty X.
Do Hợp đồng này có giá trị 2 tỷ < 35% của 50 tỷ vốn điều lệ của công ty X.
Tóm lại: người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho
thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối
với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung
chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng,
giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường
hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị
có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu
quyết. Sau đó, Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải
trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ
đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Cổ đông có lợi ích liên quan đến
các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết; hợp đồng, giao
dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật
này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chú thích : Tất cả điều khoản trên đều được trích theo Luật doanh nghiệp 2020.