




Preview text:
lOMoAR cPSD| 35525204
Câu 1: Sau một thời gian hoạt ộng không hiệu quả, Công ty cổ phần X trụ sở
quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội có các nợ ã ến hạn trả, cụ thể :
- Nợ A : 1,5 tỷ ồng (tài sản bảo ảm : 2 tỷ ồng ); - Nợ B : 0,5 tỷ ồng;
- Nợ tiền lương của người lao ộng : 0,4 tỷ ồng; - Nợ C: 0,6 tỷ ồng;
- Nợ D: 2 tỷ ồng ( tài sản bảo ảm 1 tỷ ồng) - Nợ E : 0,3 tỷ ồng - Nợ F : 0,1 tỷ ồng
Số tài sản còn lại của công ty X là 5,4 tỷ ồng kể cả tài sản ảm bảo, phí phá sản 200 triệu ồng. 1.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết phá sản ối với Công ty cổ phần X ? Căn cứ pháp lý 2.
Phân loại chủ nợ, xác ịnh khoản nợ có bảo ảm và không có bảo ảm của công ty cổ phần X 3.
Xác ịnh chủ thể có quyền nộp ơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ối với công ty cổ phần X 4.
Hãy tiến hành phân chia tài sản của công ty cổ phần X trong trường hợp
Tòa án ra quyết ịnh tuyên bố phá sản Trả lời
1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết phá sản ối với Công ty cổ phần X? Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Luật phá sản 2014
- Công ty cổ phần X ặt trụ sở quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội Tòa án nhân
dân quận Hoàng Mai có thẩm quyền giải quyết phá sản ối với công ty cổ phần X
2. Phân loại chủ nợ, xác ịnh khoản nợ có bảo ảm và không có bảo ảm của công ty cổ phần X
- Chủ nợ có bảo ảm : A
- Chủ nợ có bảo ảm 1 phần : D lOMoAR cPSD| 35525204
- Chủ nợ không có bảo ảm : B, C, E, F, người lao ộng
- Khoản nợ có bảo ảm (1,5+1) = 2,5 tỷ ồng
- Khoản nợ không có bảo ảm ( 0,5+0,4+0,6+1+0,3+0,1) = 2,9 tỷ ồng 3. Xác ịnh
chủ thể có quyền nộp ơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ối với công ty cổ phần X
- Khoản 1 Điều 5 LPS 2014
- Chủ nợ không có bảo ảm: B, C, E, F, người lao ộng
- Chủ nợ có bảo ảm 1 phần : D
4. Hãy tiến hành phân chia tài sản của công ty cổ phần X trong trường hợp Tòa
án ra quyết ịnh tuyên bố phá sản
Thanh toán khoản nợ có bảo ảm : Nợ A : 1,5 tỷ ồng; Nợ D : 1 tỷ ồng
Số tài sản còn lại của công X dùng ể thanh toán theo thứ tự là : (5,4-2,5) = 2,9 tỷ ồng
Chi phí phá sản 0,2 tỷ ồng
Nợ người lao ộng 0,4 tỷ ồng
Thanh toán nợ không có bảo ảm theo tỷ lệ phần trăm tương ứng số tài sản còn
lại 2,5 tỷ ông trong khi tổng số nợ không bảo ảm là 2,5 tỷ ồng
B : 0,5:2,5x2,3= 0,46 tỷ ồng
C: 0,6:2,5x2,3= 0,552 tỷ ồng
D : 1:2,5x2,3= 0,92 tỷ ồng
E : 0,3:2,5x2,3= 0,276 tỷ ồng
F: 0,1:2,5x2,3= 0,092 tỷ ồng
Câu 2. Công ty TNHH An Hải (tỉnh H) kí hợp ồng bán cho DNTN chuyên sửa
chữa xe máy Bình Minh (tỉnh Đ) Một lô hàng xe máy trị giá 2 giá trị tỷ VNĐ
theo tiêu chuẩn chất lượng ã ăng kí. Hàng ược giao làm 2 ợt :
Đợt 1: 10/3/2006 số lượng 50 chiếc xe máy
Đợt 2: 25/3/2006 số xe máy còn lại
Số hàng ợt một hai bên ã giao nhận và thanh toán ầy ủ. Số hàng ợt hai bên công
ty TNHH An Hải ã không giao hàng theo thoả thuận , lý do vì dây chuyền sản
xuất gặp sự cố về mặt kỹ thuật , nên không có hàng giao cho doanh nghiệp như lOMoAR cPSD| 35525204
ã thoả thuận và công ty ề nghị doanh nghiệp cho thêm 2 tháng nữa ể khắc phục
sự cố máy móc . Bên doanh nghiệp chấp nhận và yêu cầu công ty phải giảm giá
5% trên giá trị lô hàng chậm giao . Công ty không chấp nhận yêu cầu ó vì cho
rằng ó là lỗi khách quan . Doanh nghiệp tư nhân Bình Minh ã yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền giải quyết ể bảo vệ quyền lợi cho mình.
Bằng kiến thức lý luận và thực tế anh chị hãy cho biết:
1, Hợp ồng trên là loại hợp ồng gì? Vì sao ?
Hợp ồng trên là hợp ồng mua bán hàng hóa - Chủ thể - Mục ích hợp ồng
- Hoạt ộng mua bán hàng hóa
- Đối tượng hợp ồng là hàng hóa
2, Bên nào úng bên nào sai ? vì sao ?
- Bên vi phạm : công ty TNHH An Hải
- Bên bị vi phạm : DNTN Bình Minh
- Hành vi vi phạm : không giao hàng theo thỏa thuận 3, Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ?
- Nguyên ơn : DNTN Bình Minh
- Bị ơn : công ty TNHH An Hải
- Tòa án nơi bị ơn cư trú làm việc : Tòa án cấp huyện thuộc tỉnh H
- Tòa án cấp huyện thuộc tỉnh Đ nếu hai bên thỏa thuận chọn Tòa án bên nguyên ơn giải quyết
4, Hướng giải quyết như thế nào?
- Lý do không giao hàng theo thỏa thuận vì dây chuyền sản xuất gặp sự cố về
mặt kỹ thuật không phải sự kiện bất khả kháng
- Căn cứ áp dụng : giao hàng không úng thỏa thuận trong hợp ồng - Chế tài áp dung :
+ Phạt vi phạm : nếu hai bên có thỏa thuận trong hợp ồng và mức phạt không
quá 8% phần nghĩa vụ hợp ồng bị vi phạm – giá trị hàng hóa ợt 2 lOMoAR cPSD| 35525204
+ Bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại thực tế xảy ra và mối quan hệ nhân quả
hành vi vi phạm và thiệt hại xảy ra nếu bên bên bị vi phạm chứng minh ược có
mối quan hệ nhân quả. DNTN Bình Minh chứng minh có hành vi vi phạm có
thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại xảy ra
Câu 3. Tháng 3/2006 Công ty chăn nuôi và chế biến nông sản A (tỉnh D) kí hợp
ồng với công ty chế biến cao su B(tỉnh N) mua lốp xe ô tô các loại trị giá 1 tỷ
ồng Công ty A ã ứng trước cho công ty B 300 triệu ồng . Theo hợp ồng ngày
1/3/2006 công ty B giao hàng ợt một cho công ty A trị giá là 400 triệu ồng . Số
hàng còn lại sẽ giao tiếp ợt hai là ngày 10/3/2006. Đến ngày 25/4/2006 theo giấy
báo của công ty B, công ty A ến nhận hàng . Qua kiểm tra thấy chất lượng hàng
hoá không ảm bảo, do vậy từ chối không nhận hàng và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết .
Biết rằng trong hợp ồng các bên có thoả thuận :
-Vi phạm về chất lượng hàng hoá phạt 6% giá trị phần hợp ồng bị vi phạm
- Vi phạm thời hạn thực hiện hợp ồng phạt 2% giá trị phần hợp ồng bị vi phạm
cho 10 ngày ầu , 1% cho 10 ngày tiếp theo tổng số không quá 8%
- Không thực hiện hợp ồng phạt 8% giá trị hợp ồng bị vi phạm
Bằng kiến thức lý luận và thực tế anh chị hãy cho biết:
1. Hợp ồng trên là loại hợp ồng gì ? có hiệu lực pháp luật không ? vì sao?
Hợp ồng trên là hợp ồng mua bán hàng hóa - Chủ thể - Mục ích hợp ồng
- Hoạt ộng mua bán hàng hóa
- Đối tượng hợp ồng là hàng hóa
2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ?
- Nguyên ơn : Công ty chăn nuôi và chế biến nông sản A (tỉnh D)
- Bị ơn : Công ty chế biến cao su B(tỉnh N)
- Tòa án nơi bị ơn cư trú làm việc : Tòa án cấp huyện thuộc tỉnh N
- Tòa án cấp huyện thuộc tỉnh D nếu hai bên thỏa thuận chọn Tòa án bên nguyên ơn giải quyết lOMoAR cPSD| 35525204
3. Hướng giải quyết như thế nào?
- Hành vi vi phạm bên bán hàng hóa không úng thỏa thuận trong hợp ồng
- Bên vi phạm bên A- bên bán
- Bên bị vi phạm bên B – bên mua - Chế tài áp dụng
+ Buộc thực hiện úng hợp ồng bên bán- công ty B giao hàng úng thỏa thuận trong hợp ồng
- Phạt vi phạm trong hợp ồng có thỏa thuận và mức phạt là (6%x600 triệu ồng)
- Bồi thường thiệt hại có thiệt hại thực tế xảy ra nếu bên mua – công ty A chứng
minh hành vi vi phạm hợp ồng của công ty B có mối quan hệ nhân quả với
thiệt hại thực tế xảy ra