Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn?
1. Anh A góp chiếc ô vào công ty TNHH 2 thành viên B nhưng không chuyển quyền sở hữu
cho công ty anh A đương nhiên trở thành thành viên của công ty B.
2. Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
cổ phần
3. Mọi công ty cổ phần đều phải có vốn pháp định.
4. Số thành viên tối thiểu trong công ty cổ phần là 03 tối đa là 50 thành viên.
5. Công ty cổ phần không có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn
6. Công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát
7. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần ưu đãi cổ tức
8. Anh A bán lại điện thoại đang dùng cho chị B, lãi 500 nghìn đồng là hành vi thương mại
9. Ông D mua nồi cơm điện về tiêu dùng tại siêu thị Media Mart là hành vi thương mại hỗn hợp
10. Trường Đại học thương mại là thương nhân.
11 Công ty TNHH kinh doanh bất động sản Huy Phong là thương nhân
12. Chủ doanh nghiệp nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
13 Thành viên công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi
số vốn đã cam kết góp vào công ty.
14 Cổ đông công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
15. Chủ thể chủ yếu của Luật thương mại là cá nhân ?
16. Bà A bán nước tại vỉa hè đường Trường Chinh các ngày trong tuần là hành vi thương mại
17. Hoạt động thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa không nhằm mục đích sinh lời.
18 Hành vi dân sự ra đời sớm hơn và ổn định hơn hành vi thương mại.
19 Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục đích sinh lời.
20. Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp, do thương nhân thực hiện.
21 Hành vi thương mại thuần túy những hành vi bản chất dân sự nhưng do thương nhân
thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề và do đó được coi là hành vi thương
mại.
22 Thương nhân chỉ bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, nhân hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên.
23 Mọi hoạt động của thương nhân đều là hoạt động thương mại
24 Trách nhiệm hạn trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân), theo
đó chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp
25. Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp, theo đó chủ sở hữu doanh
nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản
của mình, kể cả những tài sản không được huy động vào kinh doanh của doanh nghiệp (thương
nhân).
26 Một cá nhân được thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân trên các địa bàn khác nhau
27 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu
28. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
29 Doanh nghiệp tư nhân được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn.
30 Chủ DNTN thuê người khác quản thì chủ DNTN không phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian thuê giám đốc.
31. Công ty hợp danh phải ít nhất 02 thành viên chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau
kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên góp vốn
32. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp
danh.
33. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một nhân hoặc một tổ
chức.
34. Giám đốc quyền triệu tập họp hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2
thành viên trở lên.
35. Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thông qua quyết
định bằng phương thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy
định.
36. Tài sản góp vốn của các thành viên công ty hợp danh không phải chuyển quyền sở hữu cho
công ty
37 Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông sáng lập trong mọi trường hợp
38. Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh được làm chủ doanh nghiệp nhân nếu được
sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
39 Hội đồng thành viên không có trong cơ cấu tổ chức của mô hình công ty TNHH 1 thành viên
40 Thành viên góp vốn được tham gia quản công ty, tiến hành công việc kinh doanh nhân
danh công ty.
41 Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phép phát hành các loại chứng khoán để huy động
vốn.
42 Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
43 Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình cho người khác
44 Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ hiệu lực trong
thời gian 1 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
45 Báo cáo tài chính của công ty cổ phần được thông qua bởi giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)
46. Công ty cổ phần có cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
47. Trong công ty cổ phần, cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày
kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.
48. Mọi cổ đông đều có quyền tham gia Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần.
49. Quyền của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần không bao gồm thông qua định
hướng phát triển của công ty
50. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên được tiến hành mỗi năm
một lần
51. Trong công ty cổ phần, Hội đồng quản trị quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
thường niên bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết lợi ích của
công ty.
52. Trong công ty cổ phần,cổ đông ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc
họp KHÔNG được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
53. Trong công ty cổ phần, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty thuộc thẩm quyền của Hội
đồng quản trị.
54. Trong công ty cổ phần, việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị thuộc
thẩm quyền của Giám đốc
55. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Hội đồng quản trị họp định kì ít nhất mỗi tuần 1 lần
56. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có số thành viên dự
họp có từ ½ tổng số thành viên tham dự
57. Trong công ty cổ phần, thành viên hội đồng quản trị KHÔNG được coi là có tham dự và biểu
quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị khi gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư điện
tử
58. Số lượng cổ đông Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần phải có từ 3 đến 5 cổ đông.
59. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên.
60. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm
soát viên trong công ty cổ phần được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông
61. Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp theo đó, chấm dứt sự tồn tại
của các doanh nghiệp cũ - doanh nghiệp bị hợp nhất.
62. Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, không chấm dứt sự tồn tại
của doanh nghiệp bị sáp nhập.
63. Chia, tách doanh nghiệp không áp dụng với công ty hợp danh
64. Công ty TNHH A bị chia thành công ty TNHH B và công ty TNHH C thì công ty A, B, C 65.
65.Công ty TNHH A bị tách thành công ty TNHH B và công ty TNHH C thì công ty TNHH A
chấm dứt tồn tại
66 Công ty TNHH A sáp nhập công ty TNHH B thành công ty TNHH B thì công ty TNHH
A chấm dứt tồn tại
67 Công ty TNHH A hợp nhất công ty TNHH B thành công ty TNHH C thì công ty TNHH B
chấm dứt tồn tại
68 Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh kém hiệu quả
69. Giải thể doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
70 Lý do giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên là chỉ có 1 thành viên là tổ chức trong
thời hạn 03 tháng liên tục.
71 Mọi doanh nghiệp giải thể đều do ý muốn của chủ sở hữu doanh nghiệp
72. Cuộc họp của hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức
được tiến hành khi ít nhất ½ thành viên dự họp.
73 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ phần vốn của mình cho người khác mà không phải chào bán phần vốn đó cho
các thành viên còn lại của công ty.
74. Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên do Giám đốc công ty bổ
nhiệm.
75. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
76 Cổ đông công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
77 Chỉ tổ chức được chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền mua cổ phần ưu đãi
của công ty cổ phần
78. Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân
79 Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty
dưới mọi hình thức
80. Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, chỉ có chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại
diện theo pháp luật của công ty.
81. Trong công ty cổ phần, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi biểu
quyết phản đối các quyết định tổ chức lại công ty của đại hội đồng cổ đông
82. Hội đồng thành viên của công ty hợp danh chỉ bao gồm thành viên hợp danh
83. Chia doanh nghiệp không áp dụng đối với công ty TNHH một thành viên
84. Mọi cá nhân , tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật.
85. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tự do lựa chọn tất cả ngành nghề kinh doanh để thành lập
doanh nghiệp.
86. Chia doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một doanh nghiệp được
chia thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới và không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị
chia
87. Tách doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp theo đó, một doanh nghiệp được
tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mà không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị tách.

Preview text:

Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn?

1. Anh A góp chiếc ô tô vào công ty TNHH 2 thành viên B nhưng không chuyển quyền sở hữu cho công ty anh A đương nhiên trở thành thành viên của công ty B.

2. Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

3. Mọi công ty cổ phần đều phải có vốn pháp định.

4. Số thành viên tối thiểu trong công ty cổ phần là 03 tối đa là 50 thành viên.

5. Công ty cổ phần không có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn

6. Công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát

7. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần ưu đãi cổ tức

8. Anh A bán lại điện thoại đang dùng cho chị B, lãi 500 nghìn đồng là hành vi thương mại

9. Ông D mua nồi cơm điện về tiêu dùng tại siêu thị Media Mart là hành vi thương mại hỗn hợp

10. Trường Đại học thương mại là thương nhân.

11 Công ty TNHH kinh doanh bất động sản Huy Phong là thương nhân

12. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

13 Thành viên công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

14 Cổ đông công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

15. Chủ thể chủ yếu của Luật thương mại là cá nhân ?

16. Bà A bán nước tại vỉa hè đường Trường Chinh các ngày trong tuần là hành vi thương mại

17. Hoạt động thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa không nhằm mục đích sinh lời.

18 Hành vi dân sự ra đời sớm hơn và ổn định hơn hành vi thương mại.

19 Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục đích sinh lời.

20. Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp, do thương nhân thực hiện.

21 Hành vi thương mại thuần túy là những hành vi có bản chất dân sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề và do đó được coi là hành vi thương mại.

22 Thương nhân chỉ bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên.

23 Mọi hoạt động của thương nhân đều là hoạt động thương mại

24 Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân), theo đó chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp

25. Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp, theo đó chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không được huy động vào kinh doanh của doanh nghiệp (thương nhân).

26 Một cá nhân được thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân trên các địa bàn khác nhau

27 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu

28. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

29 Doanh nghiệp tư nhân được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn.

30 Chủ DNTN thuê người khác quản lý thì chủ DNTN không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian thuê giám đốc.

31. Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên góp vốn

32. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp danh.

33. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một cá nhân hoặc một tổ chức.

34. Giám đốc có quyền triệu tập họp hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

35. Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thông qua quyết định bằng phương thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

36. Tài sản góp vốn của các thành viên công ty hợp danh không phải chuyển quyền sở hữu cho công ty

37 Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông sáng lập trong mọi trường hợp

38. Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh được làm chủ doanh nghiệp tư nhân nếu được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

39 Hội đồng thành viên không có trong cơ cấu tổ chức của mô hình công ty TNHH 1 thành viên

40 Thành viên góp vốn được tham gia quản lý công ty, tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty.

41 Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phép phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.

42 Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

43 Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác

44 Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời gian 1 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

45 Báo cáo tài chính của công ty cổ phần được thông qua bởi giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)

46. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kê từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

47. Trong công ty cổ phần, cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.

48. Mọi cổ đông đều có quyền tham gia Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần.

49. Quyền của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần không bao gồm thông qua định hướng phát triển của công ty

50. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên được tiến hành mỗi năm một lần

51. Trong công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty.

52. Trong công ty cổ phần,cổ đông ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp KHÔNG được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

53. Trong công ty cổ phần, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

54. Trong công ty cổ phần, việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị thuộc thẩm quyền của Giám đốc

55. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Hội đồng quản trị họp định kì ít nhất mỗi tuần 1 lần

56. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có số thành viên dự họp có từ ½ tổng số thành viên tham dự

57. Trong công ty cổ phần, thành viên hội đồng quản trị KHÔNG được coi là có tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị khi gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư điện tử

58. Số lượng cổ đông Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần phải có từ 3 đến 5 cổ đông.

59. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên.

60. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông

61. Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp theo đó, chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ - doanh nghiệp bị hợp nhất.

62. Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

63. Chia, tách doanh nghiệp không áp dụng với công ty hợp danh

64. Công ty TNHH A bị chia thành công ty TNHH B và công ty TNHH C thì công ty A, B, C 65. 65.Công ty TNHH A bị tách thành công ty TNHH B và công ty TNHH C thì công ty TNHH A chấm dứt tồn tại

66 Công ty TNHH A sáp nhập công ty TNHH B thành công ty TNHH B thì công ty TNHH

A chấm dứt tồn tại

67 Công ty TNHH A hợp nhất công ty TNHH B thành công ty TNHH C thì công ty TNHH B chấm dứt tồn tại

68 Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả

69. Giải thể doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp

70 Lý do giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên là chỉ có 1 thành viên là tổ chức trong thời hạn 03 tháng liên tục.

71 Mọi doanh nghiệp giải thể đều do ý muốn của chủ sở hữu doanh nghiệp

72. Cuộc họp của hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức được tiến hành khi ít nhất ½ thành viên dự họp.

73 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn của mình cho người khác mà không phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại của công ty.

74. Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên do Giám đốc công ty bổ nhiệm.

75. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

76 Cổ đông công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

77 Chỉ tổ chức được chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền mua cổ phần ưu đãi của công ty cổ phần

78. Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân

79 Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức

80. Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, chỉ có chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

81. Trong công ty cổ phần, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi biểu quyết phản đối các quyết định tổ chức lại công ty của đại hội đồng cổ đông

82. Hội đồng thành viên của công ty hợp danh chỉ bao gồm thành viên hợp danh

83. Chia doanh nghiệp không áp dụng đối với công ty TNHH một thành viên

84. Mọi cá nhân , tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật.

85. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tự do lựa chọn tất cả ngành nghề kinh doanh để thành lập doanh nghiệp.

86. Chia doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một doanh nghiệp được chia thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới và không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị chia

87. Tách doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp theo đó, một doanh nghiệp được tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mà không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị tách.